1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MUC LUC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. VẤN ĐỀ Ô NHIỄM CADIMI HIỆN NAY

    • 2.2. CẤU TRÚC VÀ NHỮNG THUỘC TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA VẬTLIỆU CdS

      • 2.2.1. Các dạng cấu trúc tinh thể

      • 2.2.2. Một số tính chất đặc biệt của vật liệu CdS nano

        • 2.2.2.1. Hiệu ứng bề mặt

        • 2.2.2.2. Chấm lượng tử và hiệu ứng giam giữ lượng tử

      • 2.2.3. Các phương pháp chế tạo hạt CdS nano

    • 2.3. CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN SINH HỌC (BIOELECTROCHEMICALSYSTEMS - BESs

      • 2.3.1. Giới thiệu tổng quát về các hệ thống điện sinh học

        • 2.3.1.1. Hệ thống pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC)

        • 2.3.1.2. Hệ điện li vi sinh vật (MEC)

      • 2.3.2. Vi sinh vật được sử dụng trong các hệ thống BES

        • 2.3.2.1. Sử dụng chất truyền điện tử trung gian để vận chuyển electron.

        • 2.3.2.2. Các vi khuẩn trực tiếp truyền điện tử đến anot

      • 2.3.3. Ứng dụng của các hệ thống điện sinh học trong thu hồi kim loại nặng

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • 3.1. LỰA CHỌN THIẾT KẾ TỐI ƯU CHO HỆ THỐNG BES VÀ ĐIỀUKIỆN THÍ NGHIỆM

      • 3.1.1. Thiết kế hệ thống BES

      • 3.1.2. Điều kiện thí nghiệm

    • 3.2. MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VÀ CHỦNG VI SINH VẬT

      • 3.2.1. Chuẩn bị vi khuẩn

      • 3.2.2. Môi trường trong khoang Anot

      • 3.2.3. Môi trường trong khoang Catot

    • 3.3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH

    • 3.4. PHÂN TÍCH MẪU

      • 3.4.1. Phương pháp xác định mật độ tế bào, pH môi trường và nồng độlactat còn lại trong môi trường nuôi cấy

      • 3.4.2. Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) xác định nồngđộ ion Cd trong mẫu

      • 3.4.3. Phương pháp nghiên cứu cấu trúc, hình thái học và tính chất củavật liệu

        • 3.4.3.1. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)

        • 3.4.3.2. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

        • 3.4.3.3. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)

        • 3.4.3.4. Nhiễu xạ điện tử lựa chọn vùng (SAED)

        • 3.4.3.5. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

        • 3.4.3.6. Phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis Absorption Spectroscopy

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BES

    • 4.2. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG KHOANG ANOT

      • 4.2.1. Sự thay đổi về mật độ tế bào trong khoang Anot

      • 4.2.2. Tốc độ tiêu thụ lactat trong khoang Anot

      • 4.2.3. Sự thay đổi pH trong khoang Anot

    • 4.3. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG KHOANG CATOT

      • 4.3.1. Sự suy giảm nồng độ ion Cd2+ trong dung dịch Catot

      • 4.3.2. Đặc trưng về hình thái, cấu trúc và tính chất hạt CdS hình thành trongkhoang Catot

        • 4.3.2.1. Phân tích ảnh SEM, TEM

        • 4.3.2.2. Phân tích phổ tán xạ năng lượng EDX

        • 4.3.2.3. Phân tích tín hiệu nhiễu xạ điện tử và giản đồ nhiễu xạ tia X

        • 4.3.2.4. Phân tích phổ hấp thụ UV-Vis

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Vật liệu và phương pháp

Môi trường nuôi cấy và chủng vi sinh vật

3.1 LỰA CHỌN THIẾT KẾ TỐI ƯU CHO HỆ THỐNG BES VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

3.1.1 Thiết kế hệ thống BES

Hệ thống BES được nghiên cứu dựa trên tài liệu tham khảo, nhằm lựa chọn thiết kế có hiệu quả cao với chi phí hợp lý Hệ thống này được tối ưu hóa để ưu tiên dòng điện thấp, với giả thuyết rằng cường độ dòng điện có ảnh hưởng đến kích thước hạt.

Thí nghiệm gồm 5 hệ thống BES được tiến hành trong điều kiện anot yếm khí và các điều kiện catot khác nhau:

(1) Hệ thống BES1có catot kị khí

(2) Hệ thống BES2 có catot hiếu khí và khuấy từ ở tốc độ 250 vòng/phút

(3) Hệ thống BES3 có catot kị khí, được với nối thêm pin AA 1.5 V thông qua một điện cực than chì phụ

(4) Hệ thống BES4 có catot hiếu khí

(5) Hệ thống BES5 có catot hiếu khí được nối thêm pin AA 1.5 V tương tự hệ thống BES3

(6) Hệ thống BESĐC: Hệ thống BES đối chứng, được đặt giống hệ thống BES1 với khoang anot không bổ sung vi khuẩn

3.2 MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VÀ CHỦNG VI SINH VẬT

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn chủng vi khuẩn Shewanella sp HN-41 để phát triển các hệ thống BES Chủng vi khuẩn này được phân lập từ đá phiến dầu kỉ Phấn trắng tại bãi triều Haenam, Hàn Quốc và có hoạt tính khử sắt cao, cho thấy S HN-41 là họ hàng gần của các vi khuẩn khác trong cùng nhóm.

Shewanella oneidensis MR-1 và Shewanella saccharophilus GC-29 là hai chủng vi khuẩn quan trọng được nghiên cứu bởi Ji-Hoon Lee và cộng sự vào năm 2007 Hiện tại, các chủng vi khuẩn này đang được bảo quản và lưu trữ tại phòng Vi sinh vật Môi trường thuộc Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam.

Trước khi tiến hành bổ sung vi khuẩn vào các hệ thống BES, vi khuẩn

Shewanella sp HN-41 được nuôi cấy ở điều kiện yếm khí, 30 o C, trên môi trường Luria – Bertani (LB) Agar trong vòng 24h để thu sinh khối tế bào

3.2.2 Môi trường trong khoang Anot

Trong khoang điện cực âm, môi trường sử dụng là môi trường khoáng kị khí với sự bổ sung sodium lactate 10 mM (Ji-Hoon Lee et al., 2007b) Các dung dịch khoáng gốc và dung dịch khoáng vi lượng được chuẩn bị với nồng độ như đã trình bày trong bảng 3.1 và bảng 3.2.

Bảng 3.1 Các dung dịch khoáng gốc dùng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang Anot

Thành phần khoáng Nồng độ (g/L)

Bảng 3.2 Thành phần dung dịch khoáng vi lượng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang Anot

Hợp chất Nồng độ (mg/L)

Pha chế môi trường khoáng trong khoang anot theo tỷ lệ quy định, sau đó thêm nước cất đến thể tích cần thiết và điều chỉnh pH về 7,6 bằng dung dịch KOH Tiến hành đun sôi và sục khí nitơ để loại bỏ oxy Sau khi khử trùng, chia đều môi trường khoáng vào các khoang anot với thể tích 100 ml và tiếp tục sục khí nitơ trong 3 phút cho mỗi khoang.

Bảng 3.3: Thành phần môi trường lỏng dùng cho khoang Anot

Dung dịch, hợp chất Hàm lượng/môi trường lỏng

Dung dịch khoáng vi lượng (bảng

3.2.3 Môi trường trong khoang Catot

Dung dịch điện cực dương bao gồm 2 muối là Cadimi clorua (CdCl2) với nồng độ 1 mM và Natri thiosulfate (Na2S2O3) với nồng độ 5 mM, được pha trong 100 ml nước cất Dung dịch này được chia đều vào các khoang catot trong thí nghiệm Đối với hệ thống điện cực dương kị khí, dung dịch catot được sục khí nitơ để loại bỏ oxy trong khoảng 3 phút.

Tiến hành thí nghiệm và phân tích

Thí nghiệm được tiến hành lấy mẫu như sau: Đối với các hệ thống BES1, BES2 và BES3

Tại điện cực âm (Anot): lấy mẫu theo ngày 0, 2, 4, và 6, mỗi lần 2 ml để đo hàm lượng lactate, OD tại bước sóng 600 nm và pH môi trường

Tại điện cực dương (Catot): lấy mẫu theo ngày 0, 2, 4, và 6 để phân tích hàm lượng ion Cd (II) trong dung dịch

Hệ thống BES4 và BES5

Hệ thống BES4 và BES5 được chuẩn bị và theo dõi giống như hệ BES1, với điểm khác biệt là điện cực dương hoạt động trong điều kiện hiếu khí Điều này giúp đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả và ổn định.

Việc thu mẫu H2S chỉ được thực hiện tại điện cực âm vào các thời điểm 0, 7 và 14 ngày để đo OD và pH, trong khi dung dịch điện cực dương của hai hệ BES được lấy mẫu vào các ngày 0, 7, 14 và 21 nhằm xác định nồng độ Cd Vào ngày 21 của thí nghiệm, mẫu kết tủa được thu để tiến hành phân tích hình thái và cấu trúc vật liệu qua các phương pháp như hiển vi điện tử quét (SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX), phổ nhiễu xạ tia X (XRD) và phổ hấp thụ tử ngoại (UV-Vis) Kết quả theo dõi hàm lượng lactate tại điện cực âm cho thấy hàm lượng lactate đã giảm đáng kể.

Sau 5 đến 6 ngày thí nghiệm, mẫu đã phân tủy hoàn toàn Do đó, lactate được bổ sung để duy trì hàm lượng 10 mM trong khoang điện cực âm, và quá trình phân tích hàm lượng lactate đã được dừng lại.

Phân tích mẫu

3.4.1 Phương pháp xác định mật độ tế bào, pH môi trường và nồng độ lactat còn lại trong môi trường nuôi cấy

Khả năng sinh trưởng của vi khuẩn trong khoang điện cực âm được xác định thông qua mật độ quang tế bào (OD) tại bước sóng 600 nm bằng máy quang phổ UV-vis 2450 (Shizuma, Nhật Bản) pH của môi trường nuôi cấy được đo bằng máy HQ40d (Hach, Mỹ) Hàm lượng lactat còn lại trong khoang cực âm được phân tích bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC, Agilent Infinity 1260, Mỹ) với đầu dò SPD-10A UV (Shizuma, Tokyo, Nhật Bản) và cột Shodex RSpack KC-811 (8.0 mm ID × 300 nm) (Shodex, Tokyo, Nhật Bản) Pha động sử dụng là 5 mM H2SO4 với tốc độ 0.5 ml/phút, và phổ UV được phát hiện ở bước sóng 210 nm Trước khi phân tích, mẫu được ly tâm ở 12000 rpm để loại bỏ sinh khối tế bào, sau đó chuẩn bị 0.5 ml mẫu cho vào ống chứa mẫu để tiến hành phân tích.

3.4.2 Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) xác định nồng độ ion Cd trong mẫu

Nguyên tắc: Mẫu phân tích được chuyển thành trạng thái hơi tự do Chiếu

Khi một chùm tia sáng với bước sóng xác định chiếu vào đám mây nguyên tử tự do, các nguyên tử này sẽ hấp thụ năng lượng từ tia sáng và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử đặc trưng Việc đo phổ hấp thụ này cho phép xác định nguyên tố cần phân tích (Phạm Luận và cs., 1990; Trần Tứ Hiếu và cs., 2003) Để thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố, cần tiến hành các bước nhất định.

Chọn các điều kiện và loại trang bị phù hợp để chuyển đổi mẫu phân tích ban đầu, bao gồm dạng rắn hoặc dung dịch, thành trạng thái hơi của các nguyên tử tự do.

Chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích vào đám hơi nguyên tử tự do sẽ khiến các nguyên tử trong đám hơi này hấp thụ những tia bức xạ nhất định, tạo ra phổ hấp thụ đặc trưng Trong một giới hạn nồng độ nhất định, cường độ hấp thụ này tỷ lệ thuận với nồng độ của nguyên tố cần phân tích, theo một phương trình tuyến tính.

Trong đó: A : Cường độ vạch phổ hấp thụ

K: hằng số thực nghiệm l: chiều dài chùm sáng đi qua

C: nồng độ nguyên tố cần phân tích

Sử dụng hệ thống máy quang phổ, người ta thu thập toàn bộ chùm sáng và phân tách để chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu Cường độ của vạch phổ này được đo và chính là tín hiệu hấp thụ của nguyên tử.

Để chuẩn bị mẫu phân tích, 1 ml mẫu thu được từ khoang điện cực dương tại các thời điểm khác nhau sẽ được ly tâm với tốc độ 12000 rpm Sau đó, dịch nổi được thu để xác định nồng độ ion trong mẫu Nồng độ Cd 2+ trong dung dịch ở điện cực dương được xác định bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng máy AAS (PinAAcle 900T, Perkin Elmer).

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu cấu trúc, hình thái học và tính chất của vật liệu

Sau khi kết thúc thí nghiệm vào ngày thứ 21, toàn bộ mẫu trong khoang catot được rửa ba lần với nước cất đề ion bằng cách ly tâm ở tốc độ 12000 rpm trong 10 phút để chuẩn bị cho các phân tích đặc trưng hóa vật liệu Các phân tích bao gồm: phân tích hình thái và cấu trúc hạt bằng kính hiển vi điện tử quét và truyền qua; phân tích thành phần cấu trúc hạt qua phổ tán sắc năng lượng; phân tích dạng tinh thể dựa trên phổ nhiễu xạ tia X; và cuối cùng là phân tích hấp thụ tử ngoại - khả kiến để xác định tính chất vật lý của hạt nghiên cứu.

3.4.3.1 Kính hiển vi điện tử quét (SEM)

Kính hiển vi điện tử quét SEM (Scanning Electron Microscope) được dùng để khảo sát hình thái bề mặt và cấu trúc lớp mỏng dưới bề mặt

Nguyên lý của phương pháp quét điện tử (SEM) là sử dụng một chùm điện tử hẹp để quét trên bề mặt mẫu vật, từ đó phát ra các bức xạ thứ cấp như điện tử thứ cấp, điện tử tán xạ ngược, điện tử Auger và tia X Việc tạo ảnh mẫu vật dựa trên việc ghi nhận và phân tích các bức xạ này Khi chùm điện tử đi vào trường thế biến thiên đột ngột do đám mây điện tử âm và hạt nhân dương, nó sẽ bị tán xạ mạnh Mỗi nguyên tử trở thành tâm tán xạ của chùm điện tử, và hiện tượng này rất phù hợp cho nghiên cứu cấu trúc màng mỏng Phương pháp SEM có ưu điểm nổi bật là quy trình xử lý đơn giản và không cần phá hủy mẫu.

Chuẩn bị mẫu chụp ảnh SEM bao gồm việc nhỏ mẫu vật và để khô trên các tấm silicon wafer, nhằm phục vụ cho phân tích dưới kính hiển vi điện tử quét Hitachi S4800 của Nhật Bản.

3.4.3.2 Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscope) là thiết bị quan trọng trong nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn, hoạt động bằng cách chiếu chùm điện tử năng lượng cao xuyên qua mẫu vật mỏng Thiết bị này sử dụng thấu từ để tạo ra hình ảnh với độ phóng đại rất lớn, có thể đạt tới hàng triệu lần, và hình ảnh được hiển thị trên màn huỳnh quang, phim quang học hoặc thiết bị kỹ thuật số.

Nguyên lý hoạt động của kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) tạo ra ảnh dựa trên các cơ chế quang học, tuy nhiên, tính chất của ảnh phụ thuộc vào từng chế độ ghi ảnh Điểm khác biệt chính giữa ảnh TEM và ảnh trong kính hiển vi quang học là độ tương phản Trong khi độ tương phản của ảnh quang học chủ yếu do hiệu ứng hấp thụ ánh sáng, thì ở TEM, độ tương phản chủ yếu đến từ khả năng tán xạ điện tử Các chế độ tương phản trong TEM đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và hình dung cấu trúc vật liệu.

Tương phản biên độ là hiệu ứng hấp thụ điện tử của mẫu vật, ảnh hưởng bởi độ dày và thành phần hóa học Kiểu tương phản này bao gồm tương phản độ dày và tương phản nguyên tử khối, đặc biệt trong kỹ thuật STEM.

Tương phản pha là hiện tượng xảy ra khi các điện tử bị tán xạ ở các góc khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong các hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HRTEM) và các Lorentz TEM được sử dụng để chụp ảnh cấu trúc từ.

Để chuẩn bị mẫu chụp ảnh TEM, một giọt dung dịch mẫu cần được nhỏ lên lưới đồng đã được phủ màng cácbon Sau đó, mẫu sẽ được để khô trong không khí trước khi được quan sát dưới kính hiển vi TEM (JEOL JEM-1010, Nhật Bản).

3.4.3.3 Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng kỹ thuật phổ tán sắc năng lượng (EDS) hay phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) để xác định thành phần nguyên tử của các nguyên tố có mặt trong vật liệu nano.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
61. Prasad, K., and Anal K. Jha. "Biosynthesis of CdS nanoparticles: an improved green and rapid procedure." Journal of Colloid and Interface Science 342.1 (2010). pp. 68-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biosynthesis of CdS nanoparticles: an improved green and rapid procedure
Tác giả: Prasad, K., and Anal K. Jha. "Biosynthesis of CdS nanoparticles: an improved green and rapid procedure." Journal of Colloid and Interface Science 342.1
Năm: 2010
1. Nguyễn Xuân Hải (2005). Sự cảnh báo ô nhiễm Cadimi (Cd) trong đất và cây rau vùng thâm canh xã Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội, Tạp chí Khoa học đất Khác
2. Nguyễn Xuân Hải (2006). Bước đầu nghiên cứu ô nhiễm môi trường ở làng nghề trồng rau Bằng B, phường Hoàng Liệt-quận Hoàng Mai-Hà Nội, Tạp chí NN và PTNT. (15) Khác
3. Lê Văn Vũ ( 2004). Giáo trình cấu trúc và phân tích cấu trúc vật liệu, Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Hoàng Hà và Trần Đăng Quy (2002). Địa hóa môi trường. NXB ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Thành Hưng (2016). Solanum nigrum L., thực vật có khả năng xử lý đất ô nhiễm cadmium, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. (8).tr. 1231 Khác
7. Phạm Luận, Trần Chương Huyến và Từ Vọng Nghi (1990). Một số phương pháp phân tích điện hóa hiện đại, Đại học Tự nhiên Hà Nội Khác
8. Phan Thị Thu Hằng (2008). Nghiên cứu hàm lượng nitrat và kim loại nặng trong đất, nước, rau và một số biện pháp nhằm hạn chế sự tích lũy của chúng trong rau tại Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên Khác
9. Thiều Quang Quốc Việt, Phạm Văn Toàn và Quách Ngọc Thịnh (2018). Tổng quan về pin nhiên liệu vi khuẩn: Lịch sử nghiên cứu, nguyên lý hoạt động và các cơ chế dịch chuyển điện tử giữa các màng sinh học vi khuẩn với các điện cực rắn, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 35-47 Khác
10. Trần Tứ Hiếu, Nguyễn Văn Ri, Từ Vọng Nghi và Trung, N. X. (2003). Hóa học phân tích phần II: Các phương pháp phân tích công cụ, Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
11. Trịnh Thị Kim Chi (2010). Hiệu ứng kích thước ảnh hưởng lên tính chất quang của CdS, CdSe và CuInS2, luận án Tiến sĩ Khoa học vật liệu, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam, Hà Nội Khác
12. Vũ Đăng Độ ( 2006). Các phương pháp vật lý trong hóa học, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Khác
13. Abourached C., Catal, T. and Liu, H. (2014). Efficacy of single-chamber microbial fuel cells for removal of cadmium and zinc with simultaneous electricity production, Water research, 51. pp. 228-233 Khác
14. Aelterman P., Rabaey, K., Pham, H. T., Boon, N. and Verstraete, W. (2006). Continuous electricity generation at high voltages and currents using stacked microbial fuel cells, Environmental science & technology, 40(10). pp. 3388-3394 Khác
15. Allen R. M. and Bennetto, H. P. (1993). Microbial fuel-cells, Applied biochemistry and biotechnology, 39(1). pp. 27-40 Khác
16. Bond D. R., Lovley D.R. Electricity production by Geobacter sulfurreducens attached to electrodes. Appl. Environ. Microbiol. 2003; 69. pp. 1548–1555 Khác
17. Bornstein L. (1982). Numerical data and functional relationships in science and technology, Semiconductors: Physics of Group IV Elements and III-V Compounds, New Series, 17 Khác
18. Burda C., Chen, X., Narayanan, R. and El-Sayed, M. A. (2005). Chemistry and properties of nanocrystals of different shapes, Chemical reviews, 105(4).pp. 1025-1102 Khác
20. Cheng S., Dempsey, B. A. and Logan, B. E. (2007). Electricity generation from synthetic acid-mine drainage (AMD) water using fuel cell technologies, Environmental Science & Technology, 41(23). pp. 8149-8153 Khác
21. Commault A. S., Lear, G., Packer, M. A. and Weld, R. J. (2013). Influence of anode potentials on selection of Geobacter strains in microbial electrolysis cells, Bioresource technology, 139. pp. 226-234 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo 1 MFC đơn giản - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo 1 MFC đơn giản (Trang 18)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo 1 MEC đơn giản 2.3.2. Vi sinh vật được sử dụng trong các hệ thống BES - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 2.2. Sơ đồ cấu tạo 1 MEC đơn giản 2.3.2. Vi sinh vật được sử dụng trong các hệ thống BES (Trang 19)
Hình 2.3. Chuỗi truyền điện tử của vi sinh vật - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 2.3. Chuỗi truyền điện tử của vi sinh vật (Trang 20)
Bảng 3.2. Thành phần dung dịch khoáng vi lượng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang Anot - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Bảng 3.2. Thành phần dung dịch khoáng vi lượng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi khuẩn trong khoang Anot (Trang 25)
Pha môi trường khoáng trong khoang anot theo tỷ lệ như bảng 3.3, thêm nước cất định mức đến thể tích cần pha, chỉnh pH về 7,6 bằng dung dịch  KOH - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
ha môi trường khoáng trong khoang anot theo tỷ lệ như bảng 3.3, thêm nước cất định mức đến thể tích cần pha, chỉnh pH về 7,6 bằng dung dịch KOH (Trang 26)
Bảng 3.3: Thành phần môi trường lỏng dùng cho khoang Anot Dung dịch, hợp chất Hàm lượng/môi trường lỏng - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Bảng 3.3 Thành phần môi trường lỏng dùng cho khoang Anot Dung dịch, hợp chất Hàm lượng/môi trường lỏng (Trang 26)
Hình 4.1. Hệ thống điện sinh học có điện cực dương kị khí - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.1. Hệ thống điện sinh học có điện cực dương kị khí (Trang 34)
Hình 4.2. Hệ thống điện sinh học có khoang điện cực dương hiếu khí 4.2. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG KHOANG ANOT - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.2. Hệ thống điện sinh học có khoang điện cực dương hiếu khí 4.2. NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG TRONG KHOANG ANOT (Trang 35)
Hình 4.3. Mật độ vi khuẩn trong khoang cực âm của các hệ thống BES1, BES2, BES3 và BES ĐC trong 6 ngày thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.3. Mật độ vi khuẩn trong khoang cực âm của các hệ thống BES1, BES2, BES3 và BES ĐC trong 6 ngày thí nghiệm (Trang 36)
Hình 4.4. Màng sinh học do vi khuẩn Shewanella sp. HN-41 hình thành trên vách ngăn cao su của (A) hệ thống BES4, (B) hệ thống BES5 sau khi kết thúc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.4. Màng sinh học do vi khuẩn Shewanella sp. HN-41 hình thành trên vách ngăn cao su của (A) hệ thống BES4, (B) hệ thống BES5 sau khi kết thúc (Trang 37)
Hình 4.5. Mật độ vi khuẩn trong khoang cực âm của các hệ thống BES4 và BES5 trong 14 ngày thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.5. Mật độ vi khuẩn trong khoang cực âm của các hệ thống BES4 và BES5 trong 14 ngày thí nghiệm (Trang 37)
Hình 4.6. Sự thay đổi hàm lượng lactat trong khoang điện cực âm trong 6 ngày thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.6. Sự thay đổi hàm lượng lactat trong khoang điện cực âm trong 6 ngày thí nghiệm (Trang 38)
Hình 4.7. Sự thay đổi pH trong khoang anot của các hệ BES, (A) các hệ thống BES ĐC, 1, 2 và 3; (B) BES4 và BES5 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.7. Sự thay đổi pH trong khoang anot của các hệ BES, (A) các hệ thống BES ĐC, 1, 2 và 3; (B) BES4 và BES5 (Trang 39)
Hình 4.8. Nồng độ ion Cd2+ còn lại trong mẫu thu ở các hệ BES1, BES2 và BES3 tại các thời điểm ngày 0, 2, 4, và 6 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.8. Nồng độ ion Cd2+ còn lại trong mẫu thu ở các hệ BES1, BES2 và BES3 tại các thời điểm ngày 0, 2, 4, và 6 (Trang 40)
Hình 4.9. Sự thay đổi nồng độ Cd2+ trong khoang cực dương các hệ thống BES có catot-hiếu khí - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu tổng hợp vật liệu cds nano bằng hệ thống điện sinh học nhằm tái thu hồi kim loại nặng
Hình 4.9. Sự thay đổi nồng độ Cd2+ trong khoang cực dương các hệ thống BES có catot-hiếu khí (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w