1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi

73 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Việc Bổ Sung Chế Phẩm Probiotic Bacillus Weaner Vào Thức Ăn Đến Một Số Chỉ Tiêu Năng Suất Và Sức Khỏe Đường Ruột Của Lợn Con Giai Đoạn 1 Đến 56 Ngày Tuổi
Tác giả Nguyễn Thanh Linh
Người hướng dẫn TS. Phạm Kim Đăng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 8,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ỞLỢN CON

      • 2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng ở lợn con

      • 2.1.2. Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con

      • 2.1.3. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

      • 2.1.4. Khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng

      • 2.1.5. Đặc điểm về khả năng miễn dịch

      • 2.1.6. Ảnh hưởng của cai sữa đến sự thay đổi hình thái của niêm mạc ruộtnon ở lợn con

    • 2.2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON

      • 2.2.1. Lượng thức ăn hàng ngày và số lần cho ăn trong ngày

      • 2.2.2. Nhu cầu về năng lượng

      • 2.2.3. Nhu cầu protein và axít amin

      • 2.2.4. Nhu cầu khoáng chất

      • 2.2.5. Nhu cầu vitamin

      • 2.2.6. Nhu cầu nước của lợn

    • 2.3. HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON

      • 2.3.1. Khái niệm về hội chứng tiêu chảy ở lợn con

      • 2.3.2. Một số nguyên nhân gây tiêu chảy

      • 2.3.3. Một số biện pháp giúp ngăn chặn bệnh tiêu chảy ở lợn con

    • 2.4. TỔNG QUAN VỀ PROBIOTIC

      • 2.4.1. Khái niệm về probiotic

      • 2.4.2. Cơ chế tác dụng của probiotic

      • 2.4.3. Thông tin về sản phẩm Bacillus Weaner

        • 2.4.3.1. Bacillus subtilis,

        • 2.4.3.2. Bacillus coagulans

        • 2.4.3.3. Bacillus licheformis

    • 2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài

      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực đề tài

  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

      • 3.1.2. Thời gian nghiên cứu

    • 3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 3.2.2. Vật liệu nghiên cứu

    • 3.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Kiểm tra tỷ lệ bảo toàn số lượng bào tử Bacillus sau quá trình ép viênthức ăn

      • 3.3.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phầnăn đến một số chỉ tiêu năng suất lợn con qua các tuần tuổi

        • 3.3.2.1. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến khối lượng cơ thể lợn con qua các tuần tuổi

        • 3.3.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến tăng khối lượng trung bình (ADG) lợn con qua các tuần tuổi

        • 3.3.2.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phầnăn đến lượng thức ăn thu nhận(ADFI) lợn con qua các tuần tuổi

        • 3.3.2.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phầnăn đến hiệu quả chuyển hóa thức ăn(FCR) lợn con qua các tuần tuổi

      • 3.3.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến tỷ lệ tiêu chảy và tỷ lệ chết của lợn con qua các giai đoạn

      • 3.3.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến sức khỏe đường tiêu hóa lợn con

        • 3.3.4.1. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột lợn con

        • 3.3.4.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến thay đổi kích thước vi lông nhung đường ruột lợn con

    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KẾT QUẢ KIỂM TRA TỶ LỆ BẢO TOÀN SỐ LƯỢNG BÀO TỬBACILLUS SAU QUÁ TRÌNH ÉP VIÊN THỨC ĂN

    • 4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SẢN PHẨM BACILLUSWEANER VÀO KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂNG SUẤTLỢN CON QUA CÁC TUẦN TUỔI

      • 4.2.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phầnăn đến khối lượng cơ thể lợn con qua các tuần tuổi

      • 4.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến tăng khối lượng trung bình (ADG) lợn con qua các tuần tuổi

      • 4.2.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến lượng thức ăn thu nhận (ADFI) lợn con qua các tuần tuổi

      • 4.2.4. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) qua các tuần tuổi

    • 4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SẢN PHẨM BACILLUSWEANER VÀO KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN TỶ LỆ TIÊU CHẢY VÀ TỶ LỆCHẾT CỦA LỢN CON QUA CÁC GIAI ĐOẠN

    • 4.4. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG SẢN PHẨM BACILLUSWEANER VÀO KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỨC KHỎEĐƯỜNG TIÊU HÓA LỢN CON

      • 4.4.1. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột lợn con (CFU/gam

      • 4.4.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩuphần ăn đến thay đổi kích thước vi lông nhung đường ruột lợn con

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt

    • Tài liệu nước ngoài

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Thu Địa chỉ: Xã Hoàng Lâu – Huyện Tam Dương – Tỉnh Vĩnh Phúc

- Phòng thí nghiệm, Bộ môn Giải Phẩu – Tổ Chức, Khoa Thú Y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Phòng thí nghiệm, Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Thời gian: thí nghiệm từ 01/12/2016 đến 15/07/2017.

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Lợn con theo mẹ từ 1 đến 28 ngày tuổi, số lượng 495 lợn con, giống 3 máu (Landrace x Yorshire - Duroc)

- Lợn con cai sữa 29 đến 56 ngày tuổi, số lượng 450 lợn con, giống 3 máu (Landrace x Yorshire - Duroc)

- Chế phẩm Bacillus Weaner do công ty BioSpring sản xuất

Thành phần của sản phẩm: Tổng số bào từ Bacillus ≥1 x 10 12 CFU/kg + Bào tử Bacillus subtilis HU58……≥4 x 10 11 CFU/kg

+ Bào tử Bacillus coagulans……… ≥3 x 10 11 CFU/kg

+ Bào tử Bacillus licheformis………≥3 x 10 11 CFU/kg.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Kiểm tra tỷ lệ bảo toàn số lượng bào tử Bacillus sau quá trình ép viên thức ăn a Bố trí thí nghiệm

Năm mẫu thức ăn cho lợn con sau ép viên được thu thập từ nhà máy ngay sau khi sản xuất và được gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ Các mẫu này sẽ được phân tích và kiểm tra số lượng bào tử Bacillus theo tiêu chuẩn TCVN 8736:2011.

Các bước tiến hành phân tích mẫu kiểm tra số lượng vi khuẩn Bacillus trong mẫu thức ăn có bổ sung chế phẩm PBW:

Bước 1: Chuẩn bị dung dịch pha loảng mẫu

Cân 9 g NaCl, hòa tan trong nước cất đựng trong bình định mức 1000 ml, chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ± 0,2 bằng dung dịch HCl 0,1 N và NaOH 0,1 N Dùng ống đong cho vào bình nón mỗi bình 90 ml và dùng pipet lấy cho vào ống nghiệm mỗi ống 9 ml dung dịch trên Đậy bằng nút bông không thấm nước, có giấy bạc, hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121 0 C trong 15 phút Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 đến 8 0 C, sử dụng trong 15 ngày

Bước 2: Chuẩn bị môi trường nuôi cấy

Cân các thành phần môi trường PCA bao gồm Pepton 5,0 g, cao nấm men 2,5 g, D(+)-Glucose 1,0 g, thạch 14,0 g và nước cất 1000 ml Điều chỉnh pH về 7,0 ± 0,2 bằng dung dịch HCl 0,1 N và NaOH 0,1 N Lắc đều và ủ môi trường trong cách thủy hoặc lò vi sóng cho đến khi sủi bọt Rút 100 ml môi trường vào bình 250 ml và tiệt khuẩn trong nồi hấp ở nhiệt độ 121 độ C.

Để bảo quản mẫu, nếu không sử dụng ngay, cần làm nguội xuống 45°C ± 1°C trong bể điều nhiệt trong vòng 15 phút Nếu chưa sử dụng ngay, mẫu cần được lưu trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 đến 8°C và không quá 30 ngày.

Bước 3: Chuẩn bị mẫu phân tích và pha loãng mẫu

Cân chính xác 10 g (10 ml) mẫu thử đến 0,1 mg và cho vào bình nón chứa 90 ml dung dịch pha loãng đã tiệt trùng với độ pha loãng 10^-1 Tiến hành lắc đồng hóa mẫu trong khoảng 30 phút, sau đó đặt vào bể điều nhiệt ở 80 độ C trong 10 phút.

Sử dụng micropipet, lấy 1 ml dịch pha loãng 10^-1 từ bình nón mẫu đã đồng hóa và cho vào ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng đã tiệt trùng, tạo ra độ pha loãng 10^-2 Tiếp tục quá trình pha loãng tương tự đến các độ pha loãng 10^-5, 10^-6, 10^-7 và 10^-8 để đếm được từ 15 đến 300 khuẩn lạc trên đĩa thạch.

Để tiến hành cấy mẫu trên môi trường thạch PCA, cần thực hiện ít nhất 3 đậm độ pha loãng liên tiếp cho mỗi mẫu kiểm nghiệm, sử dụng 2 đĩa petri vô trùng cho mỗi đậm độ Lấy 1 ml mẫu hoặc dung dịch pha loãng và cho vào giữa từng đĩa petri Môi trường PCA được đun nóng chảy và để nguội đến 45°C ± 1°C, sau đó rót từ 12 ml đến 15 ml môi trường thạch vào mỗi đĩa Tiến hành đảo đều dung dịch mẫu với môi trường bằng cách lắc 3 lần sang phải và 3 lần sang trái Cuối cùng, để các đĩa thạch đông tự nhiên trên mặt phẳng mát, nằm ngang, và thời gian từ khi bắt đầu pha loãng đến khi rót môi trường vào đĩa không được quá 30 phút.

Bước 5: Nuôi cấy tủ ấm và đọc kết quả

Khi thạch đã đông, lật úp đĩa và cho vào tủ ấm 37 0 C trong thời gian từ

Trong khoảng thời gian từ 18 đến 24 giờ, tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa thạch sau 24 giờ Vi khuẩn Bacillus sẽ tạo ra khuẩn lạc màu trắng với hình dạng đa dạng trên môi trường thạch PCA Chọn các đĩa có từ 15 đến 300 khuẩn lạc từ hai độ pha loãng liên tiếp để tính toán kết quả Nếu có sự chênh lệch giữa các giá trị, cần xem xét kỹ lưỡng.

2 đậm độ nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần b Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Tính số N bào tử cho 1 g hoặc 1 ml sản phẩm bằng cách tính trung bình cộng của tống số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa theo công thức sau:

Trong đó: ΣC là tổng cỏc khuẩn lạc đếm được trờn tất cả cỏc đĩa ủược giữ lại từ 2 đậm độ pha loãng tiếp theo;

V là thể tích mẫu cấy trên mỗi nĩa (ml), n1 là số đĩa với đậm độ pha loãng thứ nhất được giữ lại, n2 là số đĩa với đậm độ pha loãng thứ hai được giữ lại, và d là hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất.

3.3.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phần ăn đến một số chỉ tiêu năng suất lợn con qua các tuần tuổi

3.3.2.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung sản phẩm Bacillus Weaner vào khẩu phần ăn đến khối lượng cơ thể lợn con qua các tuần tuổi a Bố trí thí nghiệm:

Phương pháp phân lô so sánh được áp dụng cho 495 lợn con giống ngoại 3 máu (Landrace – Yorkshire x Duroc) từ 16 ổ đẻ của 16 nái cùng lứa Các lợn con được chia thành 2 lô, mỗi lô gồm 8 ổ đẻ, và lặp lại 3 lần theo phương pháp khối ngẫu nhiên Quy trình này đảm bảo sự đồng đều về tuổi, khối lượng và chế độ chăm sóc quản lý cho từng lô.

Trong nghiên cứu, tổng số lợn con được đưa vào thử nghiệm qua ba lần là 83, 80 và 84 con Các lợn con này được cho ăn tự do bằng thức ăn chuyên dụng dành cho lợn con đang sử dụng tại trại.

Trong nghiên cứu, lô thử nghiệm TN bao gồm số lợn con lần lượt là 84, 81 và 83 ở các lần thử nghiệm 1, 2 và 3 Các lợn con được cho ăn tự do với thức ăn dành riêng cho lợn con, trong đó có bổ sung 0,03% chế phẩm Bacillus Weaner với mật số 1 x 10^12 CFU/kg (tương đương 300 gam trên tấn thức ăn) được trộn đều vào khẩu phần khi phối trộn công thức.

Sau khi cai sữa ở tuần thứ 4 (28 ngày tuổi), mỗi lô gồm 75 con lợn được chia thành hai ô chuồng (37 con và 38 con) với ba lần lặp lại, tổng cộng 225 con, theo phương pháp khối ngẫu nhiên Việc này đảm bảo sự đồng đều về tuổi, giới tính, khối lượng và chế độ chăm sóc Lợn con ở lô ĐC được cho ăn thức ăn dành cho lợn con cai sữa thông thường, trong khi lô TN được cho ăn thức ăn có bổ sung 0,03% chế phẩm Bacillus Weaner với mật độ 1 x 10^12 CFU/kg (300 gam/tấn thức ăn).

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Phân lô

Số lượng lợn thí nghiệm Tổng

Lô 1 – ĐC (con) Lô 2 - TN (con) (con)

Từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi (24 ổ đẻ) (24 ổ đẻ)

Từ 5 đến 8 tuần tuổi (6 chuồng) (6 chuồng)

Giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến 4 tuần tuổi được chia thành 24 ổ đẻ ở lô TN và 24 ổ đẻ ở lô ĐC Từ 5 đến 8 tuần tuổi, lợn con tiếp tục được phân chia theo các tiêu chí cụ thể.

6 chuồng ở lô TN và 6 chuồng ở lô ĐC

Tất cả lợn con được đưa vào nuôi thử nghiệm sẽ được xác định khối lượng đầu vào bằng cân đồng hồ, sau đó bấm thẻ tai để theo dõi trong suốt quá trình thử nghiệm.

Khối lượng cơ thể được xác định hàng tuần bằng cân đồng hồ, lượng thức ăn cho ăn, thức ăn dư thừa được cân và xác định hàng ngày

Thức ăn thí nghiệm được phối hợp khẩu phần cơ sở bằng phần mềm Brill Formulation – USA

- Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 3.2 Khẩu phần dinh dưỡng cơ sở cho thí nghiệm

Lợn con từ 7 – 28 ngày Lợn con từ 29 – 56 ngày

Tỷ lệ khẩu phần, % ĐC TN ĐC TN

Met+Cys, % 0,89 0,89 0,87 0,87 b Chỉ tiêu nghiên cứu:

- Khối lượng lợn qua các tuần tuổi (kg/con): cân riêng từng cá thể trước khi cho ăn:

Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu đã được phân tích thống kê sinh học sử dụng phần mềm Excel 2010 và Minitab 16, với các tham số như giá trị trung bình, sai số trung bình và thực hiện so sánh thống kê.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000). Kỹ thuật chăn nuôi heo. NXB Nông Nghiệp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi heo
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tuân, Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP. HCM
Năm: 2000
6. Nguyễn Văn Phú và Lã Văn Kính (2013). Ảnh hưởng của các chế phẩm thảo dược trong phòng bệnh hô hấp trên lợn thịt. Báo cáo khoa học viện chăn nuôi năm 2013 – 2015, Hà Nội. tr. 166 – 181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các chế phẩm thảo dược trong phòng bệnh hô hấp trên lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Văn Phú, Lã Văn Kính
Nhà XB: Báo cáo khoa học viện chăn nuôi năm 2013 – 2015
Năm: 2013
7. Phạm Kim Đăng, Trần Hiệp và Nguyễn Đình Trình (2015). Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Bacillus Pro đến một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lợn sinh trưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Bacillus Pro đến một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lợn sinh trưởng
Tác giả: Phạm Kim Đăng, Trần Hiệp, Nguyễn Đình Trình
Năm: 2015
8. Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2013). Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshira) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau. Tạp chí khoa học và phát triển. 11. tr. 200 – 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshira) với đực giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain kháng stress khác nhau
Tác giả: Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2013
9. Phan Xuân Hảo (2007). Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire). Tạp chí khoa học và phát triển. Đại học Nông nghiệp I. tr. 31 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire)
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Tạp chí khoa học và phát triển
Năm: 2007
11. Trần Đình Miên và Vũ Kính Trực (1977). Chọn giống và nhân giống gia súc. Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp I, Hà Nội. tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học nông nghiệp I
Năm: 1977
12. Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên và Bùi Thị Thu Huyền (2010). Ảnh hưởng của việc bổ sung Probiotic và Enzyme tiêu hóa vào khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn lợn thịt giai đoạn từ sau cai sữa (21 ngày) đến xuất chuồng. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. 22. Tháng 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc bổ sung Probiotic và Enzyme tiêu hóa vào khẩu phần đến sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn lợn thịt giai đoạn từ sau cai sữa (21 ngày) đến xuất chuồng
Tác giả: Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Thu Huyền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi
Năm: 2010
13. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân và Hà Thị Hảo (2004). Giáo trình chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 20 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
15. Trương Lăng (2003). Cai sữa sớm lợn con. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai sữa sớm lợn con
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
16. Trương Thị Quỳnh Như, Vương Nam Trung, Phạm Quỳnh Ninh, Trần Thu Hoa, Lê Hoàng Bảo Vi và Phan Văn Sỹ (2009). Sản xuất vi sinh (probiotic) sử dụng trong thức ăn chăn nuôi. Tạp chí chăn nuôi. Đại học Thái Nguyên. 2. tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất vi sinh (probiotic) sử dụng trong thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Trương Thị Quỳnh Như, Vương Nam Trung, Phạm Quỳnh Ninh, Trần Thu Hoa, Lê Hoàng Bảo Vi, Phan Văn Sỹ
Nhà XB: Tạp chí chăn nuôi
Năm: 2009
17. Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích và Đinh Thị Nông (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 12 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Võ Trọng Hốt, Trần Đình Miên, Võ Văn Sự, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Khắc Tích, Đinh Thị Nông
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
19. Vũ Đình Tôn và Trần Thị Nhuận (2005). Giáo trình chăn nuôi lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. tr. 52 – 55, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Trần Thị Nhuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
22. ARC (Agricultural Research Council) (1981). The nutrient Requiremen of Pigs, Farnham Royal, UK, Commonwealth Agricultural Bureaux Sách, tạp chí
Tiêu đề: The nutrient Requiremen of Pigs
Tác giả: ARC (Agricultural Research Council)
Nhà XB: Commonwealth Agricultural Bureaux
Năm: 1981
24. Collins, M. D., and G. R. Gibson (1999), Probiotics, prebiotics, and synbiotics: approaches for modulating the microbial ecology of the gut. Am. J. Clin. Nutr.Vol 69 (Suppl. 1):1052S Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics, prebiotics, and synbiotics: approaches for modulating the microbial ecology of the gut
Tác giả: M. D. Collins, G. R. Gibson
Nhà XB: Am. J. Clin. Nutr.
Năm: 1999
25. Fuller (1994). Probiotics in man and animals. Journal of Applied Bacteriology. Vol 66. pp. 365 – 378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics in man and animals
Tác giả: Fuller
Nhà XB: Journal of Applied Bacteriology
Năm: 1994
26. Fuller. R. (1989). Probiotics in man and animals. J Appl Bacteriol, 66. pp. 65 – 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics in man and animals
Tác giả: Fuller, R
Nhà XB: J Appl Bacteriol
Năm: 1989
28. Gilliland, S.E, Nelson, C.R & Maxwell, C. 1985 Assimilation of cholesterol by Lactobacillus acidophilus (1983). Journal of Applied Microbiology. Vol 66. pp.365 – 378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assimilation of cholesterol by Lactobacillus acidophilus
Tác giả: Gilliland, S.E, Nelson, C.R, Maxwell, C
Nhà XB: Journal of Applied Microbiology
Năm: 1985
29. Hale, O. M. and G. L. Newton (1979), Effects of a nonviable lactobacillus species fermentation product on performance of pigs. Journal Animal Science. Vol 48. pp.770 – 775 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of a nonviable lactobacillus species fermentation product on performance of pigs
Tác giả: O. M. Hale, G. L. Newton
Nhà XB: Journal Animal Science
Năm: 1979
31. Huang Y., Li YL, Cui ZW, Yu DY, Rajput IR, Hu CH, Li WF (2012). Effect of orally administered Enterococcus faecium EF1 on intestinal cytokines and chemokines production of suckling piglets. Park. Vet.J. Vol 80. pp. 32, 81–84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of orally administered Enterococcus faecium EF1 on intestinal cytokines and chemokines production of suckling piglets
Tác giả: Huang Y., Li YL, Cui ZW, Yu DY, Rajput IR, Hu CH, Li WF
Nhà XB: Park. Vet.J.
Năm: 2012
32. Kornegay, E. T. and C. R. Risley (1996), Nutrient digestibility of a corn-soybean meal diet as influenced by Bacillus products fed to finishing swine. J. Anim. Sci.Vol 74. pp.799- 805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrient digestibility of a corn-soybean meal diet as influenced by Bacillus products fed to finishing swine
Tác giả: E. T. Kornegay, C. R. Risley
Nhà XB: J. Anim. Sci.
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Hình thái Bacillus coaglulans - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 2.2. Hình thái Bacillus coaglulans (Trang 33)
Hình 2.1. Hình thái Bacillus subtilis 2.4.3.2. Bacillus coagulans - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 2.1. Hình thái Bacillus subtilis 2.4.3.2. Bacillus coagulans (Trang 33)
Hình 2.3. Hình thái Bacillus licheformis - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 2.3. Hình thái Bacillus licheformis (Trang 34)
Bảng 2.3. Khả năng sinh Enzyme của sản phẩm Bacillus Weaner - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 2.3. Khả năng sinh Enzyme của sản phẩm Bacillus Weaner (Trang 35)
Bảng 2.2. Khả năng sinh Enzyme của các chủng Bacillu s- BioSpring - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 2.2. Khả năng sinh Enzyme của các chủng Bacillu s- BioSpring (Trang 35)
Hình 3.1. Pha loàng mẫu từ 10-1 đến 10-5 Bước 4: Cấy mẫu trên môi trường thạch PCA - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 3.1. Pha loàng mẫu từ 10-1 đến 10-5 Bước 4: Cấy mẫu trên môi trường thạch PCA (Trang 42)
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 44)
Bảng 3.2. Khẩu phần dinh dưỡng cơ sở cho thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 3.2. Khẩu phần dinh dưỡng cơ sở cho thí nghiệm (Trang 45)
Bảng 4.2. Khối lượng lợn con qua các tuần tuổi (kg/con) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 4.2. Khối lượng lợn con qua các tuần tuổi (kg/con) (Trang 54)
Qua bảng 4.2. cho thấy khối lượng lợn tăng dần qua các tuần tuổi và từ tuần tuổi thứ 3 trở đi thì có sự khác nhau về khối lượng giữa lô thí nghiệm thức  ăn có bổ sung chế phẩm và lô đối chứng không bổ sung chế phẩm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
ua bảng 4.2. cho thấy khối lượng lợn tăng dần qua các tuần tuổi và từ tuần tuổi thứ 3 trở đi thì có sự khác nhau về khối lượng giữa lô thí nghiệm thức ăn có bổ sung chế phẩm và lô đối chứng không bổ sung chế phẩm (Trang 55)
Bảng 4.3. Tăng khối lượng trung bình (ADG) của lợn con qua các tuần tuổi (gam/con/ngày) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Bảng 4.3. Tăng khối lượng trung bình (ADG) của lợn con qua các tuần tuổi (gam/con/ngày) (Trang 56)
Hình 4.2. Tăng khối lượng trung bình (ADG) của lợn con qua các tuần tuổi (gam/con/ngày) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 4.2. Tăng khối lượng trung bình (ADG) của lợn con qua các tuần tuổi (gam/con/ngày) (Trang 57)
Kết quả theo dõi tổng hợp ở bảng 4.4. và hình 4.4. cho thấy lượng thức ăn thu nhận trong giai đoạn 2 – 4 tuần tuổi thì lượng thức ăn thu nhận ở lô TN có  cao hơn ở lô ĐC tuy nhiên sự sai khác không mang ý nghĩa thống kê với P>0,05 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
t quả theo dõi tổng hợp ở bảng 4.4. và hình 4.4. cho thấy lượng thức ăn thu nhận trong giai đoạn 2 – 4 tuần tuổi thì lượng thức ăn thu nhận ở lô TN có cao hơn ở lô ĐC tuy nhiên sự sai khác không mang ý nghĩa thống kê với P>0,05 (Trang 58)
Hình 4.3. Lượng thức ăn thu nhận(ADFI) của lợn con qua các tuần tuổi (g/con/ngày) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 4.3. Lượng thức ăn thu nhận(ADFI) của lợn con qua các tuần tuổi (g/con/ngày) (Trang 59)
Hình 4.4. Hệ số chuyển hóa thức ăn(FCR) qua các tuần tuổi (kgTA/kgTT) - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic bacillus weaner vào thức ăn đến một số chỉ tiêu năng suất và sức khỏe đường ruột của lợn con giai đoạn 1 đến 56 ngày tuổi
Hình 4.4. Hệ số chuyển hóa thức ăn(FCR) qua các tuần tuổi (kgTA/kgTT) (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w