Cơ sở vật chất Cao đẳng Công Thương Hải Dương Cao đẳng Chất lượng đào tạo Đảng cộng sản Doanh nghiệp Giáo dục nghề nghiệp Giáo viên Hiện đại hóa Học sinh sinh viên Kinh tế xã hội Ký tú
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày … tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Việt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán & QTKD – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Văn Viện đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày … tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Việt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo của trường cao đẳng 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Chất lượng đào tạo 6
2.1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp 7
2.14 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo ở Việt Nam 13
2.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo rút ra cho Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương 15
2.2.3 Những công trình nghiên cứu liên quan 16
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 17
Trang 53.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17
3.1.1 Địa điểm của trường 17
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường 17
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 19
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 23
3.1.5 Ngành nghề đào tạo 25
3.1.6 Số học sinh 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 29
3.2.3 Phương pháp phân tích 29
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 29
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 31
4.1 Thực trạng chất lượng đào tạo của trường cao đẳng công thương Hải Dương giai đoạn 2016 - 2018 31
4.1.1 Thực trạng chất lượng đào tạo theo đánh giá trong 31
4.1.2 Thực trạng chất lượng đào tạo theo đánh giá ngoài 48
4.2 Đánh giá chung thực trạng chất lượng đào tạo của trường giao đoạn 2016 – 2018 50
4.2.1 Kết quả đạt được 50
4.2.2 Hạn chế tồn tại 51
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường 52
4.3.1 Chất lượng đội ngũ giáo viên 52
4.3.2 Nội dung chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo 55
4.3.3 Cơ sở vật chất của nhà trường 63
4.3.4 Công tác quản lý tổ chức đào tạo và quản lý HSSV 65
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công thương Hải Dương giai đoạn 2020 – 2025 67
4.4.1 Định hướng phát triển trường và nâng cao chất lượng đào tạo của trường 67
4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng Công Thương Hải Dương giai đoạn 2020 - 2025 68
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 Đối với Nhà nước 82
5.2.2 Đối với Bộ lao động Thương binh và Xã hội 82
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 86
Trang 7Cơ sở vật chất Cao đẳng Công Thương Hải Dương Cao đẳng
Chất lượng đào tạo Đảng cộng sản Doanh nghiệp Giáo dục nghề nghiệp Giáo viên
Hiện đại hóa Học sinh sinh viên Kinh tế xã hội
Ký túc xá Lao động thương binh và xã hội
Số lượng Sinh viên Trung cấp Trách nhiệm hữu hạn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ sở vật chất của Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương năm 2018 24
Bảng 3.2 Hệ thống ngành nghề đào tạo của trường 25
Bảng 3.3 Quy mô đào tạo của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương giai đoạn 2015-2018 27
Bảng 4.1 Chất lượng đầu vào của HSSV nhà trường trong bình quân 3 năm gần đây 31
Bảng 4.2 Kết quả đào tạo hệ cao đẳng, trung cấp, trung cấp văn hóa nghề bình quân 3 năm 32
Bảng 4.3 Kết quả học tập của sinh viên các ngành 33
Bảng 4.4 Kết quả rèn luyện hệ cao đẳng, trung cấp, trung cấp văn hóa của bình quân 3 năm 36
Bảng 4.5 Kết quả tham gia và dự thi học sinh giỏi bình quân 3 năm 37
Bảng 4.6 Kết quả thi tốt nghiệp của Trường 37
Bảng 4.7 Tổng hợp việc làm của HSSV đã tốt nghiệp năm 2018 38
Bảng 4.8 Thời gian tìm việc và mức thu nhập của cựu HSSV năm 2019 39
Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ giáo viên về chương trình đào tạo năm 2018 41
Bảng 4.10 Đánh giá công tác biên soạn giáo trình mới năm 2018 41
Bảng 4.11 Đánh giá của cán bộ giáo viên về việc điều chỉnh giáo trình môn học, tài liệu và mô hình thiết bị dạy học 42
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả điều tra CBQL về công tác đào tạo của trường năm 2018 43
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả điều tra CBGV về đào tạo của trường năm 2018 43
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá của HSSV về chương trình đào tạo của trường 44
Bảng 4.15 Chất lượng giảng viên của trường cao đẳng Công Thương Hải Dương 45
Bảng 4.16 Đánh giá của HSSV về nội dung giáo trình môn học 46
Bảng 4.17 Kết quả khảo sát của HSSV về hình thức thi và kiểm tra năm 2018 46
Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả điều tra HSSV 47
Bảng 4.19 Kết quả đánh giá của DN đối với HSSV năm 2018 48
Bảng 4.20 Bảng đánh giá chất lượng đào tạo của cựu HSSV 49
Bảng 4.21 Trình độ CBGV trường cao đẳng Công Thương Hải Dương 52
Bảng 4.22 Phân loại CBGV theo độ tuổi trường cao đẳng Công Thương Hải Dương qua 3 năm 53
Bảng 4.23 Những thành tích đạt được của giáo viên 55
Bảng 4.24 Thực trạng ký túc xá Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương năm 2018 65
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Trường cao đảng công Thương Hải Dương 21
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Tuấn Việt
Tên Luận văn: Nâng cao chất lượng đào tạo của trường cao đẳng Công Thương Hải
Dương
Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương trong thời gian qua, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập
+Thu thập số liệu thứ cấp: Những số liệu này chủ yếu được thu thập từ các
sách, niên giám thống kê qua các năm, các tạp chí, các nghiên cứu từ trước, các thông tin trên mạng internet, các báo cáo kết quả đào tạo, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết Nhà trường
+Thu thập số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phiếu điều tra về chất lượng
đào tạo của Nhà trường với các đối tượng sau: Các cán bộ và giáo viên đang công tác tại Trường: HSSV trình độ cao đẳng, trung cấp đang học tập và đã tốt nghiệp tại trường, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đang trực tiếp sử dụng lao động là học sinh tốt nghiệp của Nhà trường
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp xử lý thông tin theo cách: phân tổ, thống kê
- Phương pháp phân tích
+ Phương pháp thống kê mô: Mô tả quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường,
bộ máy tổ chức quản lý, quá trình dạy và học, thực trạng chất lượng Số liệu sử dụng trong miêu tả là các số tuyệt đối, số tương đối
+ Phương pháp so sánh: Nhằm so sánh chất lượng đầu vào của sinh viên, kết quả
học tập, rèn luyện, kết quả tốt nghiệp, số lượng sinh viên có việc làm, trình độ của CBCNV qua các năm để thấy được thực trạng chất lượng đào tạo của Nhà trường
Trang 11+ Phương pháp chuyên gia: Nhằm xin ý kiến các chuyên gia có chuyên môn sâu về các
nội dung có liên quan đến chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó có những định hướng đúng đắn về các biện pháp thực tế cho Nhà trường
+ Phương pháp thang đo: Nhằm đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ giáo viên nhà
trường, các học sinh sinh viên, doanh nghiệp về chất lượng đào tạo như chương trình hoạt động đào tạo, đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất của Nhà trường với các mức độ: tốt, khá,trung bình, yếu, kém
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong ba năm học từ 2016 – 2018 nhà trường đã có được những ưu điểm trong công tác đào tạo như: quy mô đào tạo có xu hướng tăng Trường thực hiện đào tạo đa ngành, đa cấp đảm bảo tính liên thông giữa các hệ đào tạo, chất lượng đào tạo được quan tâm về các mặt, không có học sinh có đạo đức yếu kém
Tỷ lệ số học sinh tham gia và đạt giải thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh cũng tăng đều qua các năm
Tuy nhiên trường vẫn có những hạn chế đó là: nội dung chương trình đào tạo còn nặng nề lý thuyết, một số giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chưa có sự liên kết với doanh nghiệp, cơ sở vật chất còn chưa đáp ứng nhu cầu của người học
Các giải pháp được đưa ra là các giải pháp đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phát huy tối đa các nguồn lực, tích cực áp dụng khoa học công nghệ trong nhà trường, tăng cường hợp tác doanh nghiệp và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Tuan Viet
Thesis title: Improving the quality of Hai Duong Industry and Trade College
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Based on the evaluation of training quality at Hai Duong Industry and Trade College in the past time, proposing solutions to improve the training quality of the school
in the coming time
Materials and Methods
Methods of collection
+ Secondary data collection: These data are mainly collected from books, statistical yearbooks over years, journals, previous studies, information on the internet, summarized reports training results, financial statements, school summary reports
+ Collection of primary data: collected through the questionnaire on the quality of the school's training with the following subjects: Officials and teachers working at the University: Students at college and intermediate level currently studying and graduating at the school, enterprises or non-business units directly employing the laborers to be graduates of the school
- Methods of data processing: Using the method of processing information in ways: classification, statistics
- Analytical methods
+ Tissue statistical method: Describes the process of formation and development
of the University, organizational structure, teaching and learning process, quality status Data used in the description are absolute, relative numbers
+ Comparison method: To compare the quality of student input, results academic, training, graduation results, number of employed students, qualifications
Employees over the years to see the actual quality of the school's training
+ Method of experts: In order to consult experts with in-depth expertise on contents related to training quality and training quality improvement, from which there are right orientations on practical measures for the school
+ Method of measurement scale: In order to assess the satisfaction level of school
Trang 13teachers, students, businesses on training quality such as training programs, teachers, teaching methods teaching, facilities of the University with the levels: good, fair, average, weak, weak
Main findings and conclusions
The research results show that during the three school years from 2016 to 2018, the school has gained advantages in training such as training scale tends to increase The school conducts multi-disciplinary and multi-level training to ensure the connection between the training systems, the quality of training is concerned about the aspects, there are no students with weak ethics The percentage of students participating in and winning prizes for excellent students at school and provincial levels has also increased steadily over the years
However, the school still has limitations such as the content of the training program is still heavily theoretical, some teachers do not have much practical experience, there is no link with businesses, facilities are not available meet the needs of learners
The solutions proposed are solutions to renovate training programs, teaching methods, maximize resources, actively apply science and technology in schools, enhance business cooperation and cooperation International cooperation to improve the quality of school training
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bối cảnh trong nước và quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng tạo nên những cơ hội thuận lợi nhưng cũng là thách thức gay gắt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực Việt Nam là nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 đã khẳng định: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” là một trong ba đột phá chiến lược Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 22/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương đã nêu nhiệm vụ để thực hiện phát triển bền vững đất nước, giáo dục - đào tạo cần đổi mới cơ bản và toàn diện theo hướng:
“…Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng…”
Một thực tế tồn tại ở nước ta trong thời gian qua đó là việc thiếu trầm trọng lực lượng lao động trực tiếp có trình độ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cao Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học chưa cân đối với giáo dục phổ thông Đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Chính vì vậy, phát triển giáo dục nghề nghiệp luôn nhận được sự quan tâm và đầu tư của Đảng và Nhà nước Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn
Cùng với thế giới, chúng ta đã từng bước xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân theo sự điều tiết bởi cơ chế thị trường Đào tạo nghề nghiệp trở thành một ngành sản xuất đặc biệt – “Sản xuất nguồn nhân lực” và cũng phải tuân theo quy luật cạnh tranh trên thị trường Đây chính là một ngành dịch vụ, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố sống còn của mỗi nhà trường trong bối cảnh hội
Trang 15nhập và cạnh tranh hiện nay, khi mà hệ thống các trường đại học, cao đẳng công,
tư ngày càng phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình đào tạo
Tuy nhiên, khi quy mô tăng nhanh mà các nguồn lực tại các cơ sở đào tạo còn hạn chế, chưa đủ khả năng đáp ứng, tất yếu sẽ không tránh khỏi những nỗi băn khoăn, lo lắng về chất lượng đào tạo Đặc biệt, khi hoạt động của các doanh nghiệp trở nên toàn cầu hóa hơn thì các doanh nghiệp phải có một lực lượng lao động có trình độ tay nghề hơn Điều đó đòi hỏi người tốt nghiệp với trình độ trung cấp phải có những phẩm chất nhất định, có khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường lao động đang ngày một gay gắt Cho đến nay bài toán về chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn khá nan giải, nguồn nhân lực tuy bước đầu đã được nâng cấp nhưng còn xa mới có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh và hội nhập quốc
tế Các điểm yếu tổng thể mang tính dài hạn của thực lực nguồn nhân lực cần phải giải quyết trong đào tạo và đào tạo lại là: Chưa làm chủ được công nghệ, kỹ năng chuyên nghiệp yếu, thiếu tư duy sáng tạo; các điểm yếu cụ thể mang tính thời đoạn là: Chưa dấn thân thật sự vào công việc, năng suất lao động thấp, quan cách trong phục vụ, thụ động trong công việc Một thực tế đang xảy ra là học sinh sinh viên ra trường được tuyển dụng vào các vị trí làm việc đều phải được đào tạo bổ sung kỹ năng thực hành tại các doanh nghiệp từ 3 đến 6 tháng hoặc đi học các lớp kỹ năng mềm ngắn hạn thì mới có thể làm việc tốt được vì trình độ của các học sinh còn kém, còn chậm, còn chưa thích nghi được với môi trường mới, phong cách làm việc,
áp lực công việc, tỷ lệ học sinh làm được việc về kiến thức chuyên môn kém, đa số vừa làm vừa học kinh nghiệm của các đồng nghiệp; mặt khác sẽ không được làm theo ý nguyện làm việc đúng chuyên ngành, đa số làm trái ngành trái nghề
Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp Trong những năm vừa qua, Nhà trường phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức Những bất cập nói trên cũng tồn tại trong hoạt động đào tạo của Nhà trường Vậy nguyên nhân là do đâu? Phải làm gì để giải bài toán chất lượng đào tạo
có lẽ là sự trăn trở chung của nhiều thế hệ lãnh đạo các trường và Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương cũng không nằm ngoài xu thế đó Việc nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học thực trạng chất lượng của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường là hết sức cần thiết cả về mặt lý luận và thực
tiễn Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo
của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương” làm luận văn thạc sĩ
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của trường giai đoạn 2020 – 2025
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo
và nâng cao chất lượng đào tạo của trường cao đẳng
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công thương Hải
Dương trong thời gian gần đây và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng Công Thương Hải Dương giai đoạn 2020 – 2025
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người
đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định
Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo, đào tạo ngắn hạn, đào tạo dài hạn
- Khái niệm về nghề
Có nhiều quan điểm khác nhau về nghề Có tác giả quan niệm nghề là việc
mà một người sẽ phải cố gắng để làm tốt công việc của mình sao cho phù hợp với khả năng, trình độ, lòng đam mê đối với nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những
kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Nghề được hiểu là một tập hợp công việc có những đặc điểm chung về hoạt động cần thực hiện và về năng lực cần có để thực hiện các hoạt động đó Đây là một khái niệm tổng quát hơn, trừu tượng hơn khái niệm công việc
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Trang 18Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học
và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa Theo thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả ba hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau
- Đào tạo nghề
Theo Các – Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: Một
là :giáo dục trí tuệ Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự Ba là:dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất (C.Mác Ph.ăng nghen Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16 trang 198) Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau: Theo giáo trình KTLĐ của trường ĐH KTQD thì khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bày là :” Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thực nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động,để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định” Theo tàI liệu của bộ LĐTB &XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đào tạo nghề được hiểu :” Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động nhừng kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội
- Dạy nghề là quá trình truyền đạt những tri thức, kỹ năng từ người này sang người khác để làm ra một sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó đáp ứng nhu cầu xã hội
- Học nghề
Theo nghĩa rộng, học nghề là quá trình học tập, tích lũy kiến thức nghề nghiệp của con người để hướng tới mục đích chủ yếu là giải quyết việc làm Học nghề theo nghĩa này được thể hiện bằng nhiều hình thức: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng thậm chí là quá trình tự học của con người
Trang 19Dưới góc độ pháp luật lao động, học nghề là chế định của pháp luật lao động, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, quy định về quyền học nghề, điều kiện của người học nghề, quyền dạy nghề, điều kiện của người dạy nghề, hợp đồng học nghề, quan hệ dạy và học nghề giữa hai bên, chính sách áp dụng với cơ sở dạy nghề
2.1.1.2 Các cơ sở đào tạo
Theo luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 của Quốc hội, số 74/2014/QH13cơ
sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
+ Trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
+ Trường trung cấp;
+ Trường cao đẳng
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo các loại hình sau đây:
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc
sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
2.1.2 Chất lượng đào tạo
2.1.2.2 Vai trò của chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo được sự quan tâm của chính cơ sở đào tạo, người sử dụng lao động của người học và gia đình người học, của cả xã hội Có một loạt lý
do đứng đằng sau sự quan tâm này, đó là tất cả các cơ sở đào tạo có trách nhiệm muốn đào tạo sinh viên tốt nghiệp phù hợp với nhu cầu về chất lượng của xã hội
Trang 20và doanh nghiệp Các cơ sở đào tạo đều mong muốn cung cấp sản phẩm đào tạo
mà xã hội cần và tự hào về các sinh viên tốt nghiệp Thị trường lao động kỳ vọng nhà trường cung cấp cho họ những sinh viên có đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ thích hợp với công việc Việc quốc tế hóa nghề nghiệp và thế giới ngày càng xích lại gần nhau sẽ tạo ra sự canh tranh nhiều hơn trước đó Một cơ sở đào tạo trong nước không chỉ cạnh tranh với các cơ sở trong nước mà còn cạnh tranh với các nước khác, với khu vực khác mà cạnh tranh trước hết là chất lượng Không có chất lượng cơ sở sẽ không thu hút được người học, sớm muộn cũng sẽ phải đóng cửa Có một nhu cầu tự nhiên là bảo vệ người tiêu dùng Các sinh viên và phụ huynh đã tốn kém rất nhiều chi phí cho việc học của họ và con cái họ Vì vậy họ phải có quyền nhận được một chương trình đào tạo có chất lượng
2.1.2.3 Đặc điểm của trường ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Đào tạo giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin việc làm trong các cơ quan, doanh nghiệp hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân Hiện nay đào tạo mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người sinh viên hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục kỹ năng Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề
so với dạy văn hóa Nguyên lý và phương châm của đào tạo: Học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện Chính vì vậy, khi các trường cao đẳng, trung cấp làm tốt công tác đào tạo sẽ tạo ra cho xã hội nguồn lực tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu công việc
2.1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
2.1.3.1 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
- Quan điểm đánh giá CLĐT bằng "Đầu vào" cho rằng, CLĐT của một cơ
sở giáo dục phụ thuộc vào số lượng, chất lượng đầu vào của cơ sở đó (Trần Khánh Đức, 2004) Một cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển được HSSV giỏi, đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các phòng thí nghiệm tốt nhất được xem là cơ sở giáo dục
có chất lượng cao Trước kia, quan điểm này thường hay được sử dụng để đánh giá chất lượng đào tạo Quan điểm này lại rất phù hợp với quan điểm chọn trường theo học của người học Tuy vậy, quan điểm này đã bỏ qua sự tác động
Trang 21của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (thường từ 2 - 3 năm)
- Quan điểm đánh giá CLĐT bằng "Đầu ra" cho rằng, CLĐT được đo lường, đánh giá thông qua năng lực của HSSV tốt nghiệp Quan điểm này cũng chưa toàn diện vì nó bỏ qua sự tác động của các yếu tố đảm bảo CLĐT đến CLĐT (Trần Khánh Đức, 2004)
- Quan điểm đánh giá CLĐT bằng "Giá trị gia tăng" cho rằng một cơ sở giáo dục có chất lượng khi nó tạo ra được nhiều sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ
và nhân cách của người học (tức là phần giá trị gia tăng của quá trình đào tạo) (Trần Khánh Đức, 2004) Một vấn đề nan giải đặt ra khi áp dụng quan điểm này trong đánh giá CLĐT đó là phải xây dựng một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng đầu vào, chất lượng đầu ra để có thể xác định được phần giá trị gia tăng
- Quan điểm đánh giá CLĐT bằng "Giá trị học thuật" chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng cơ sở giáo dục (Trần Khánh Đức, 2004) Điều này có nghĩa là một cơ
sở giáo dục có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem
là cơ sở giáo dục có chất lượng cao
2.1.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
CLĐT có thể được đánh giá ở những góc độ khác nhau tương ứng với mục đích của chủ thể đánh giá Xuất phát từ quan niệm CLĐT là mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu xã hội của kết quả đào tạo Việc đánh giá CLĐT bao gồm: Đánh giá trong (đánh giá của cơ sở đào tạo nhằm đánh giá chất lượng đào tạo có đạt được mục tiêu đào tạo của cơ sở hay không) và đánh giá ngoài (đánh giá từ nhà tuyển dụng, đánh giá của HSSV đã tốt nghiệp và đánh giá của HSSV đang theo học nhằm đánh giá chất lượng đào tạo có đáp ứng được yêu cầu của xã hội hay không)
a Đánh giá trong
Theo Nguyễn Đức Chính và cs (2002), đánh giá trong là cách thức đánh giá CLĐT do chính các cơ sở đào tạo thực hiện đánh giá, bao gồm đánh giá của nhà trường và đánh giá của giáo viên
Đánh giá của nhà trường thường tập trung các các nội dung như: Kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và tốt nghiệp, tình hình tìm việc làm của HS sau khi tốt nghiệp.Việc đánh giá trong thường được thực hiện định kỳ theo năm học
Trang 22Mục đích của việc đánh giá này là tìm hiểu thực trạng CLĐT theo từng ngành, từng khóa; từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến CLĐT cho phù hợp
Đánh giá của giáo viên thường được thực hiện trong và sau quá trình giảng dạy mỗi học phần Việc đánh giá này thường tập trung vào việc đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, tu dưỡng ý thức nghề nghiệp của HS Qua việc đánh giá, mỗi giáo viên có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy của môn học mà mình phục trách
b Đánh giá ngoài
Đây là cách thức đánh giá CLĐT được thực hiện bởi các chủ thể ngoài cơ
sở đào tạo, chủ yếu là: Các doanh nghiệp (người sử dụng lao động), HSSV đã tốt nghiệp và HSSV đang theo học (Nguyễn Đức Chính và cs., 2002) Thông qua việc đánh giá ngoài, các cơ sở đào tạo sẽ có cái nhìn khách quan, toàn diện hơn
về thực trạng CLĐT của cơ sở mình Theo cách tiếp cận thị trường, đánh giá ngoài là cần thiết và không thể thiếu đối với các cơ sở giáo dục Bởi lẽ, các doanh nghiệp học sinh chính là khách hàng của các cơ sở đào tạo Do vậy, nghiên cứu về đánh giá ngoài chính là việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Trên cơ sở đó, các cơ sở đào tạo có thể điều chỉnh hoạt động của mình theo hướng gắn đào tạo với thị trường lao động
Do CLĐT được định nghĩa là mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu
xã hội của kết quả đào tạo nên khi phân tích, đánh giá CLĐT của một sơ sở giáo dục nghề nghiệp, theo quan điểm của học viên, cần phải làm rõ các nội dung sau:
- Sự phù hợp của kết quả đào tạo với mục tiêu đào tạo đã xây dựng
Muốn vậy, phải làm rõ tính đúng đắn, rõ ràng của mục tiêu đào tạo, sự phù hợp của nội dung chương trình đào tạo với mục tiêu đào tạo và phân tích kết quả đào tạo ở nhiều góc độ
- Phân tích đánh giá của người sử dụng lao động về kết quả đào tạo, đặc biệt là về năng lực thực thành
- Phân tích các điều kiện đảm bảo CLĐT
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
2.1.4.1.Nhóm các yếu tố bên trong
a Công tác tuyển sinh (Chất lượng tuyển sinh)
Chất lượng tuyển sinh là nhân tố nằm trong nhóm yếu tố về người học, có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp thu chương trình đào tạo Chất lượng đầu vào sẽ có
Trang 23quyết định đến:
- Năng lực học tập hay khả năng tiếp thu kiến thức của HSSV Đây là tiêu chí dùng để đánh giá mức độ thông minh của người học Nếu trường tuyển được những học sinh giỏi thì việc tiếp thu chương trình học của HSSV sẽ dễ dàng hơn
và do đó HSSV sẽ có kiến thức, kỹ năng tốt hơn sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, tiêu chí này khó có thể lượng hóa Thông thường sử dụng điểm tuyển sinh để đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của sinh viên
- Mức độ chuyên cần và tâm lý ổn định, yên tâm học tập của HSSV Năng lực tiếp thu kiến thức là điều kiện cần để HSSV có thể học tập tốt Nếu người học có năng lực tốt nhưng tâm lý không ổn định, không chuyên tâm vào học hành thì lượng kiến thức tiếp thu sẽ không nhiều Tuy nhiên tiêu chí này cũng rất khó lượng hóa
Thực tế đào tạo đã chứng minh rằng: HSSV được tuyển từ kết quả thi đại học, cao đẳng điểm cao có sức học tốt hơn, kết quả tốt nghiệp cao hơn và làm việc tốt hơn những HSSV tuyển trực tiếp từ xét tuyển
b Chương trình đào tạo
Là nội dung cần thiết và quan trọng trong quá trình đào tạo Đó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường Chương trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung
là phần cứng do cơ quan chủ quản cấp trên đã phê duyệt và thống nhất Bên cạnh
đó các nhà phải xây dựng phần mềm (bao gồm các giờ thảo luận, tham quan thực
tế, nói chuyện theo chủ đề) để tạo ra tính đa dạng, phong phú theo từng nghành nghề cụ thể, tạo bản sắc riêng cho mỗi nhà trường
Chương trình đào tạo phải tùy thuộc theo từng ngành nghề bố trí số tiết giảng cho hợp lý Việc sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý giúp người
học lĩnh hội được đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ
c Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Do vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo trước hết phải lưu ý đến việc xây dựng đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về số lượng mà còn phải đảm bảo chất lượng
Về chuyên môn: Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên, có chứng chỉ sư phạm dạy nghề
Trang 24Về mặt số lượng: Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy mô đào tạo và ngành nghề đào tạo Quy định đối với các cơ sở đào tạo nghề tỷ lệ giáo viên trên sinh viên là 20SV/GV
Sản phẩm trong quá trình đào tạo hay nói cách khác đầu ra trong quá trình đào tạo là người lao động Để người lao động đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động thì các yếu tố đầu vào phải tốt Trong đó chất lượng, năng lực và trình độ của đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết, ngoài ra giáo viên cần có kiến thức
xã hội rộng, khả năng ngoại ngữ và tin học văn phòng
d Hệ thống cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy có vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thầy và trò để nâng cao chất lượng đào tạo Việc nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước ta hiện nay
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá các phương tiện dạy học
Đây là những điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như: đội ngũ giáo viên, chương trình, tài liệu học tập
Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo Học phải gắn với thực hành Đảm bảo đủ số lượng máy móc
và phương tiện dạy học cho sinh viên thực tập là vấn đề cấp thiết hiện nay Thực
tế hiện nay cho thấy chỉ cần đủ về mặt số lượng máy móc cho sinh viên thực tập
đã là vấn đề khó, chưa nói gì đến chất lượng của máy móc thiết bị Đa phần các máy móc phục vụ cho đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanh nghiệp và trên thế giới Điều đó đã làm cản trở trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở nước ta hiện nay Do vậy, nhà trường muốn thu hút sinh viên đến học tập cần nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy, phòng chuyên môn hóa, phòng thí nghiệm, khu giảng đường, lớp học
e Tài liệu giảng dạy
Giáo trình là tài liệu giảng dạy, thông qua bài giảng kết hợp với giáo trình môn học giúp sinh viên có thể tiêp thu bài giảng sâu hơn Hiện nay ngoài giáo
Trang 25trình tham khảo các trường còn khuyến khích tất cả giáo viên tham gia giảng dạy, viết giáo trình lưu hành nội bộ Có thể nói giáo trình lưu hành nội bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực tiễn của trường được kết tinh qua nhiều năn học Tuy nhiên, giáo trình đạt chuẩn đòi hỏi người biên soạn phải có kinh nghiệm, có trình độ Mặt khác trong từng năm học, tài liệu phải luôn luôn được sửa đổi, hiệu chỉnh bổ sung kịp thời để phù hợp với sự phát triển của thời đại nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo
2.1.4.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài
a Cơ chế chính sách của Nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của đào tạo về quy mô, cơ cấu và chất lượng Sự tác động của cơ chế, chính sách của nhà nước đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không
Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo, hệ thống đánh giá kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy định
về quản lý chất lượng đào tạ và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo
Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giáo viên và sinh viên về đào tạo
b Cạnh tranh thị trường cung ứng dịch vụ đào tạo
Trước sự xuất hiện ngày càng nhiều và ồ ạt của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp, thí sinh có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thế nào để thu hút lượng thí sinh tham gia học tập tại trường là vấn đề khó Sự cạnh tranh này càng trở nên gay gắt khi khi giáo dục ngày nay được xem là một lĩnh vực xuyên biên giới không còn dào cản hay ngăn trở Công tác tuyển sinh của các trường gặp nhiều khó khăn bởi những lý do khách quan và chủ quan khác nhau mà chủ yếu nhất là do thí sinh có nhiều lựa chọn hơn khi chọn trường theo học Do vậy, cạnh tranh trên thị trường cung ứng dịch vụ đào tạo càng cao, chất lượng đào tạo của trường phải cao thì mới có cơ hội tồn tại và phát triển
Trang 262.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo ở Việt Nam
2.2.1.1 Trường Cao đẳng Dầu khí
Được thành lập từ ngày 7/11/1975 với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cung cấp cho ngành Dầu khí nói riêng và xã hội nói chung, đến nay, Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí đã đào tạo trên 160.000 lượt học viên với hơn 100 chương trình đào tạo
Trong công tác đào tạo, Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí (PVMTC) đã và
đang triển khai nhiều chương trình đào tạo với nhiều loại hình khác nhau, từ đào tạo ngắn hạn đến dài hạn, bao gồm các loại hình: Đào tạo nghề chuyên ngành dầu khí; Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên; Đào tạo ngoại ngữ, tin học; Đào tạo an toàn - môi trường; Đào tạo trước tuyển dụng cho các dự án; Kết hợp với các trường đại học, các trung tâm đào tạo trong và ngoài nước đào tạo trình độ đại học và sau đại học Đồng thời, PVMTC còn thực hiện các dịch vụ tư vấn đào tạo
và đào tạo theo yêu cầu của khách hàng
Các chương trình đào tạo của nhà trường được cập nhật liên tục, đổi mới thường xuyên để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của khoa học công nghệ
và khách hàng Nhà trường đã thiết kế và tổ chức thực hiện nhiều chương trình đào tạo khác nhau từ thượng nguồn đến hạ nguồn thuộc nhiều lĩnh vực như thăm
dò, khai thác dầu khí; vận chuyển, tồn chứa, phân phối sản phẩm dầu khí; chế biến dầu khí và các chương trình theo yêu cầu khách hàng
Trường đã đào tạo cho hơn 1.700 kỹ sư và 2.500 công nhân của hầu hết các dự án trọng điểm thuộc các lĩnh vực lọc dầu, hóa dầu, chế biến khí, vận chuyển khí, điện khí, điện than, đạm… cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các đơn vị trong ngành làm chủ đầu tư, góp phần đưa các công trình dầu khí vào vận hành an toàn, hiệu quả, đúng tiến độ
Một trong những dự án đào tạo tiêu biểu mà PVMTC đã thực hiện, đó là đào tạo cho hơn 600 kỹ sư và công nhân thuộc Dự án Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn, đã được chủ đầu tư là Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn và đơn vị tư vấn quản lý đào tạo - Công ty Honeywell Việt Nam đánh giá cao về chất lượng cũng như tính chuyên nghiệp trong công tác đào tạo và quản lý đào tạo dự án Riêng trong năm 2017, PVMTC vừa hoàn thành công tác đào tạo cho hơn 200 học viên thuộc Dự án Đào tạo đội ngũ nhân sự vận hành và bảo dưỡng Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2
Trang 272.2.1.2 Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
Nhiều năm qua, trường Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh đã liên tục đổi mới, đa dạng hóa ngành nghề và các loại hình đào tạo, đáp ứng kịp thời nhu
cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Điện phía Nam và xã hội
Trường Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh, tiền thân là trường Công nhân Kỹ thuật Điện, trường Trung học Điện 2, thành lập ngày 20/10/1976 Trường là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực bậc Cao đẳng trở xuống và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho ngành Điện ở khu vực phía Nam
Với đội ngũ ban đầu gồm 28 giảng viên và nhân viên, trong đó số người có trình độ Đại học chỉ đếm trên đầu ngón tay, trường đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ trong và ngoài nước cũng như có chính sách tuyển dụng, thu hút giảng viên có trình độ về công tác tại trường Đến nay, tổng số cán bộ giảng viên của trường là 130, trong đó
có 2 TS, 55 ThS, 50 kỹ sư – cử nhân, trong đó nhiều người có kinh nghiệm thực tế
Với mục tiêu “Chất lượng đào tạo phải làm hài lòng người sử dụng”, trường đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 từ năm 2008 Công tác đào tạo của trường được tiến hành theo hướng đáp ứng tốt nhu cầu thực tế, giảm tải lý thuyết, tăng thời lượng thực hành và chuyên ngành, thường xuyên cập nhật giáo trình đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại các đơn
vị ngành điện Có thể nói, sinh viên tốt nghiệp của trường đã đáp ứng được đòi hỏi khắt khe trong môi trường cạnh tranh gay gắt về việc làm, đặc biệt sinh viên của trường luôn được ưu tiên trong cơ cấu tuyển dụng của các đơn vị điện lực Đến nay đã có trên 70% cán bộ, nhân viên ngành Điện khu vực phía Nam đã từng học tập tại trường, trong đó có nhiều người hiện đang là cán bộ quản lý hoặc cán bộ kỹ thuật cao cấp của các đơn vị
Được sự chỉ đạo của EVN và các đơn vị điện lực (đặc biệt là EVNSPC, EVNHCMC), trường đã đẩy mạnh công tác đào tạo lại như đào tạo cán bộ lãnh đạo - quản lý, đào tạo nghiệp vụ, bồi huấn nâng bậc, xây dựng nhiều chuyên đề, module đào tạo ngắn hạn sát thực tế sản xuất kinh doanh của ngành Điện với sự tham gia giảng dạy của giảng viên từ các trường Đại học có uy tín trong thành phố và cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật của các điện lực Công tác đào tạo và phục vụ cho các lớp ngắn hạn là thế mạnh của trường, được các đơn vị trong và ngoài ngành đánh giá cao
Trang 28Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường gồm 32 phòng học lý thuyết, xưởng thực tập lưới điện 5000 m2, bộ mô phỏng hệ thống điện, hệ thống relay kỹ thuật số, các phòng thí nghiệm điện, thiết bị thực hành lò hơi, turbin về cơ bản
đã đáp ứng được yêu cầu học lý thuyết và thực hành của sinh viên Hàng năm, ngoài việc đầu tư sửa chữa, mua sắm bổ sung của trường, EVN cũng đã hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm một số trang thiết bị hiện đại và điều chuyển một số thiết bị điện như rơ-le, recloser… làm công cụ giảng dạy Những
sự đầu tư này đã giúp trường có cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện để đào tạo sát hơn với thực tế của ngành
Trải qua gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát huy truyền thống vẻ vang của các thế
hệ đi trước, đoàn kết vượt qua khó khăn, chủ động, sáng tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho ngành Điện và đất nước
2.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo rút ra cho Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn một số bài học kinh nghiệm rút
ra cho trường cao đẳng Công thương Hải Dương như sau:
- Thứ nhất chương trình đào tạo của nhà trường được cập nhật liên tục, đổi mới
thường xuyên để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của khoa học công nghệ
- Thứ hai về cơ sở vật chất trang thiết bị, nhà trường cần đầu tư, nâng cấp trang
thiết bị hiện đại, không ngừng đổi mới, ngày một nâng cao chất lượng đào tạo khẳng định được uy tín, thương hiệu của trường với các nhà doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
- Thứ ba tập trung các nguồn lực kính phí đầu tư, mua sắm trang thiết bị
tân tiến đáp ứng nhu cầu đào tạo theo doanh nghiệp
- Thứ tư chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường là yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng tiếp thu và đào tạo của các em HSSV Do vậy nhà trường cần khuyến khích học tập nâng cao, tham ra nhiều các hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hội thi tay nghề các cấp, học tập các lớp bồi dưỡng kỹ năng nghề
- Thứ năm liên kết với nhiều doanh nghiệp để tạo điều kiện cho HSSV
có cơ hội thực tập, giúp HSSV hiểu rõ hơn về công việc trong môi trường doanh nghiệp
Trang 29- Thứ sáu triển khai kế hoạch cho giáo viên một tháng trên năm học đi
trải nghiệm doanh nghiệp, tiếp cận thực tế để bài giảng có chất lượng chuyên
môn sâu
2.2.3 Những công trình nghiên cứu liên quan
Liên quan đến CLĐT bậc trung cấp trong hệ thống GD quốc dân tại Việt Nam, đã có nhiều công trinh nghiên cứu như:
- Trần Khánh Đức (1998) đã nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự đáp ứng của GD đại học và chuyên nghiệp đối với thị trường lao động" Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng của GD đại học và chuyên nghiệp với thị trường lao động
- Nguyễn Đức Trí (2005) với đề tài “Đánh giá chất lượng GD chuyên nghiệp: cơ sở lý luận và thực tiễn”; (2008) với đề tài “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng GD chuyên nghiệp và cao đẳng ở Việt Nam” Các nghiên cứu trên đã hệ thống hoá một cách khái quát chất lượng GD đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GD chuyên nghiệp và cao đẳng ở nước ta
- Phan Thị Hồng Vinh và Ngô Thị San (2008) đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá CLĐT trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học” nhằm đánh giá thực trạng tổng quan về chất lượng đào tạo trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
Ngoài các nghiên cứu nói trên, đứng trước yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngày càng trở nên bức thiết, các trường phải nâng cao CLĐT, một số tác giả đã đi vào nghiên cứu thực trạng CLĐT ở các trường cao đẳng, trung cấp và đề xuất những biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao CLĐT, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương như: Tác giả Nguyễn Thị Hiếu với đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội”; Tác giả Đặng Huy Phương với đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Tỉnh Đồng Tháp” Các đề tài này đã phản ánh được thực trạng đào tạo của trường và đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao CLĐT ở các trường nói trên, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng của địa phương
Trang 30PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm của trường
Tên trường: Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương
Tên tiếng Anh: Hai Duong college of Industry and Trade
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
Địa chỉ trường:Thị trấn Lai Cách - Cẩm Giàng - Hải Dương
Loại hình trường: Công lập
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường
- Giai đoạn thành lập trường (1973 - 1983)
Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương - Bộ Công Thương tiền thân là Trường Đào tạo CNKT Vật tư, Bộ Vật tư và Trường CNKT Xăng dầu thuộc Tổng Công ty Xăng dầu
Ngày 24/3/1973 Bộ Vật tư ban hành Quyết định số 166/VT-QĐ Thành lập Trường Đào tạo CNKT vật tư trên cơ sở Trường CNKT vật tư - Thuộc Tổng Công ty thiết bị Địa điểm Trường: Xã Lan Mẫu, Huyện Lục Nam, tỉnh Hà Bắc (Bắc Giang)
+ Trường di chuyển địa điểm từ 2 nơi sơ tán trở về:
Phân hiệu cơ khí chuyển từ Tân Yên - Bắc Giang, phân hiệu lái xe chuyển
từ Hữu Lũng- Lạng Sơn tập trung về Lan Mẫu -Lục Nam (Bắc Giang)
+ Các nghề đào tạo trong giai đoạn đầu thành lập: Sửa chữa ôtô, Điện Xí nghiệp, Nguội, Hàn, SC máy công cụ, Lái xe ôtô vận tải, Bảo quản giao nhận Thiết bị xe máy, Bảo quản giao nhận Phụ tùng xe máy, Bảo quản giao nhận Thiết bị vật liệu điện, Bảo quản giao nhận thiết bị máy công cụ, bảo quản giao nhận, kim khí, bổ túc nâng bậc CNKT Vật tư
Trang 31Ngày 23-11- 1977 Tổng Công ty Xăng dầu (thuộc Bộ Vật tư) quyết định thành lập Trường CNKT Xăng dầu tại xã Lai cách, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Hưng đào tạo CNKT bảo quản- giao nhận, bồi dưỡng nâng bậc CNKT cho Ngành Xăng dầu
- Giai đoạn hợp nhất, chuyển, xây dựng trường (1983 – 2008)
Ngày 7-12-1983, Bộ Vật tư ban hành Quyết định số 761/VT-QĐ hợp nhất Trường CNKT Xăng dầu thuộc Tổng Công ty Xăng dầu và Trường đào tạo CNKT vật tư thuộc Bộ Vật tư thành Trường Đào tạo CNKT vật tư thuộc Bộ Vật
tư Địa điểm đặt tại Trường CNKT Xăng dầu xã Lai cách, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Hưng
Trường Đào tạo CNKT vật tư sau khi hợp nhất có nhiệm vụ tiếp tục đào tạo cho Ngành Vật tư các nghề CNKT mà 2 Trường cũ đã đào tạo và mở rộng thêm các nghề đào tạo CNKT xăng dầu hệ ngắn hạn và bán hàng Gas
Ngày 3- 1 - 1997 Bộ Thương Mại ban hành Quyết định số 04TM/TCCB đổi tên Trường Đào tạo CNKT vật tư thành Trường Đào tạo nghề Thương mại
Với sự phấn đấu nỗ lực của Nhà trường, ngày 13/12/2000, tại Quyết định
số 107/QĐ-LĐTBXH, ngày 20/1/2006 " Phê duyệt danh sách các Trường Dạy nghề, trung tâm dạy nghề được đầu tư tập trung bằng kinh phí dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề ", Nhà trường đã được Bộ Lao động TBXH lựa chọn vào danh sách những Trường DN trọng điểm được đầu tư
Ngày 9-9-2003 Bộ Thương Mại ra Quyết định số 1120QĐ/BTM phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường đào tạo nghề Thương mại với tổng vốn đầu
Đến ngày 05/04/2017 Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp được đổi tên thành Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương (Theo quyết định
số 509/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Trang 323.1.3 Cơ cấu tổ chức
3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương đứng đầu là BCH Đảng ủy tiếp theo Hội đồng trường và Ban giám hiệu Tổ chức quản lý nhà trường chia làm ba khối: Các phòng chức năng, các khoa chuyên môn và trung tâm trực thuộc trường
Hiện tại trường có 4 phòng, 6 khoa và 01 trung tâm Bên cạnh đó còn có các Hội đồng tư vấn
Trang 333.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức
a Chức năng nhiệm vụ của BCH Đảng bộ
+ Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
+ Lãnh đạo đảng viên và tuyên truyền, vận động các cán bộ, giảng viên, HSSV trong nhà trường thực hiện đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
+ Định hướng phát triển của Nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý HSSV
+ BCH Đảng ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát các chi bộ đảng và đảng viên thực hiện Điều lệ Đảng, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
+Xây dựng BCH Đảng ủy, trước nhất là cấp ủy các chi bộ có đủ phẩm chất, năng lực, đoàn kết, gương mẫu, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ hoạt động có hiệu quả, được đảng viên, quần chúng tín nhiệm
b Hội đồng trường
Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp
c Ban Giám Hiệu
Ban Giám hiệu bao gồm: Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm với nhiệm kỳ
05 năm Hiệu trưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Nhà trường, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các hoạt động của Nhà trường
Phó Hiệu trưởng trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm với nhiệm kỳ 05 năm, có nhiệm vụ hỗ trợ cho Hiệu trưởng trong từng lĩnh vực, từng
bộ phận, bao gồm:
- 01 Phó Hiệu trưởng nội chính;
- 01 Phó Hiệu trưởng đào tạo
d Các phòng, khoa chuyên môn của nhà trường
- Phòng Đào tạo
Trang 34+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nghề nghiệp hàng năm và dài hạn của nhà trường;
+ Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu giáo dục nghề nghiệp;
+ Lập kế hoạch thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp;
+ Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo dục nghề nghiệp;
+ Phối hợp với phòng Quản lý chất lượng quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;
- Phòng Tổ chức hành chính
+ Quản lý nhân sự và tổ chức, quản lý hồ sơ lưu trữ theo quy định;
+ Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định hiện hành của nhà nước;
+ Tổ chức và quản lý công tác đánh máy, văn thư lưu trữ Trực tiếp phụ trách công tác bảo vệ trật tự trị an, tự vệ, phòng chống bão lụt;
+ Quản lý các loại tài sản của trường : nhà ở, nhà xưởng, giảng đường, ký túc
xá 2 tầng, nhà ăn tập thể, phòng truyền thống, hệ thống kho hàng, sân bãi, ôtô, máy móc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thuộc tài sản công, các loại tài sản trên đất…sửa chữa nhỏ, tổ chức khai thác sử dụng, duy tu, bảo dưỡng nâng cấp các loại tài sản công được giao theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của nhà trường, quản
lý cán bộ nhân viên thuộc phòng, thực hiện chế độ báo cáo theo qui định của Hiệu trưởng, thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Hiệu trưởng;
- Phòng Chính trị và công tác học sinh sinh viên
+ Quản lý, tổ chức và phối hợp với các đoàn thể các đơn vị liên quan trong trường chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong học sinh Tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển vào trường, sắp xếp bố trí, chỉ định Ban đại diện lớp, tiến hành làm thẻ học sinh, quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên
+ Giảng dạy môn Chính trị, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất
+ Trực tiếp quản lý sử dụng khu ký túc xá 4 tầng, nhà giáo dục thể chất; tổ chức và quản lý sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ học tập để triển khai các môn
Trang 35học do đơn vị đảm nhiệm; quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị thông tin, tuyên truyền nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh; + Tổ chức và triển khai thực hiện kết quả bình xét hạnh kiểm, thi đua khen thưởng, kỷ luật sinh viên, học sinh; dự kiến bổ nhiệm cán bộ lớp trình Hiệu trưởng phê duyệt Phối hợp với Phòng Đào tạo, các đơn vị liên quan và tổ chức đoàn thể tổ chức cho học sinh tham gia thi học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học, xét cấp học bổng khuyến khích tài năng
- Phòng Tài chính kế toán
+ Thực hiện việc giám đốc, giám sát, tham mưu tất cả các hoạt động tài chính phát sinh trong nhà trường báo cáo kịp thời cho Hiệu trưởng giải quyết tùy theo yêu cầu của công việc
+ Lập kế hoạch dự trù hoạt động tài chính hàng năm của Trường, đề nghị Nhà nước cấp, Hiệu trưởng tạo lập nguồn thu chủ động cân đối Thu - Chi;
+ Tổ chức và thực hiện kế hoạch thu, chi ngân sách hàng năm của trường theo đúng các chế độ thủ tục, thể lệ, hoá đơn, chứng từ quy định về công tác tài chính hiện hành của
+ Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán; chỉ đạo hướng dẫn đôn đốc kiểm tra thực hiện công tác tài chính kế toán đối với các phòng, khoa trong nhà trường Trực tiếp quản lý két bạc của nhà trường, lưu trữ sổ sách, chứng từ quyết toán hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước
- Các khoa, tổ bộ môn trực thuộc Trường
+ Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường;
+ Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
+ Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật và công nghệ vào quá trình giáo dục nghề nghiệp;
+ Quản lý giáo viên, nhân viên và người học thuộc đơn vị mình;
+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị giáo dục nghề nghiệp;
Trang 36+ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Hiệu trưởng
+ Khoa, bộ môn trực thuộc trường có Trưởng khoa, Trưởng bộ môn và các Phó trưởng khoa, Phó trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm Trưởng khoa, Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ được quy định theo phân cấp của Hiệu trưởng
Nhà trường có 6 khoa:
a Khoa Văn hoá kỹ thuật cơ sở;
b Khoa Sư phạm dạy nghề
c Khoa Điện- Điện tử;
d Khoa Cơ khí Sửa chữa
e Khoa Xăng dầu
g Khoa Kế toán - Quản trị
- Trung Tâm tuyển sinh và quan hệ doanh nghiệp
+ Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thành lập Hội đồng tuyển sinh hàng năm; xác định các ngành nghề, lĩnh vực tuyển sinh có hiệu quả theo nhu cầu của xã hội;
+ Soạn thông báo tuyển sinh cho chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký duyệt phát hành;
+ Tổ chức thực hiện tuyển sinh, phát hành thông báo tuyển sinh, thu nhận hồ
sơ tuyển sinh theo đúng chỉ tiêu kế hoạch đã phê duyệt;
+ Lập danh sách học sinh đăng ký, danh sách học sinh trúng tuyển, danh sách học sinh không trúng tuyển để Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định + Quản lý hồ sơ tuyển sinh đầu vào theo yêu cầu
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhà trường được giao đất để quản lý và đầu tư xây dựng, có quy hoạch mặt bằng tổng thể cho các khu đào tạo, các khối công trình đều đảm bảo chỉ giới quy hoạch, có tường bao bằng gạch đặc cao từ 2,3m trở lên Có tổng diện tích:
Trang 37Bảng 3.1 Cơ sở vật chất của Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương năm 2018
LƯỢNG KHU A
Trang 383.1.5 Ngành nghề đào tạo
Do có bề dày hơn 46 năm xây dựng và phát triển nên Trường cao đẳng Công Thương Hải Dương có hệ thống ngành nghề đào tạo rất đa dạng với các trình độ cao đẳng, trung cấp đáp ứng nhu cầu nguồn lực cho các doanh nghiệp, đơn vị trong cả nước Hệ thống ngành đào tạo của trường gồm 9 nghề đối với trình độ cao đẳng, 10 nghề đối với trình độ trung cấp
Bảng 3.2 Hệ thống ngành nghề đào tạo của trường
THỜI GIAN ĐÀO TẠO
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
HÌNH THỨC TUYỂN SINH
I TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
2,5 năm
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
Xét tuyển (không tổ chức thi)
khí
6 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
9 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
II TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
1,5 năm
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
Xét tuyển (không tổ chức thi)
khí
Trang 395 Công nghệ ô tô
6 Quản trị kinh doanh xăng dầu và gas
9 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
10 May thời trang
III TRUNG CẤP VĂN HÓA
3 năm (Vừa học văn hóa vừa học
trung cấp)
Tốt nghiệp
THCS
Xét tuyển (không tổ
chức thi)
không khí
10 Thương mại điện tử
Nguồn: Phòng đào tạo
Bảng 3.2 cho thấy đối với hệ cao đẳng, trung cấp và trung cấp văn hóa trường tổ chức xét tuyển không tổ chức thi Riêng đối với hệ trung cấp văn hóa các em học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, nộp hồ sơ vào trường sau 3 năm vừa học văn hóa, vừa học nghề Khi tốt nghiệp ra trường vừa có bằng văn
hóa,vừa có bằng nghề
3.1.6 Số học sinh
- Quy mô đào tạo của trường giai đoạn 2015 – 2018
Trang 40Bảng 3.3 Quy mô đào tạo của Trường Cao đẳng Công Thương Hải Dương
9 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
Nguồn: Phòng đào tạo