1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference

10 677 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Tác giả Lê Hồng Chung
Người hướng dẫn GS. TS Nguyễn Thúc Hải
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 483,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ là việc rất cần thiết, tuy nhiên phải cân đối giữa chi phí triển khai và nhu cầu của khách hàng.. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH V

Trang 1

pháp QoS trên mạng sẽ sử dụng kết hợp giữa MPLS, DiffServ và kỹ

thuật lưu lượng TE

 Cuối cùng, vấn đề thực hiện QoS cho mạng IP là bài toán

lớn, đòi hỏi sự phối hợp giải quyết từ nhiều giải pháp khác nhau

Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ là việc rất

cần thiết, tuy nhiên phải cân đối giữa chi phí triển khai và nhu cầu

của khách hàng Luận văn đã đưa ra bước đầu triển khai để nâng cao

chất lượng dịch vụ, chi phí lớn do đó cần có nhiều thời gian nghiên

cứu để đưa ra từng bước triển khai cho phù hợp với thực tế

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

Sẽ đi nghiên cứu sâu hơn về các kỹ thuật quản lý chất lượng dịch

vụ mạng truyền thông đa phương tiện nói chung, tìm hiểu về chất

lượng dịch vụ mạng sử dụng IP version 6

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

LÊ HỒNG CHUNG

NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG IP VÀ ỨNG DỤNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG DỊCH VỤ

VIDEO CONFERENCE

Chuyên ngành: TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN THÚC HẢI

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin trong vài

năm qua thì đi kèm với nó là hàng loạt những kế hoạch kinh doanh

dựa vào việc khai thác thông tin và cung cấp dịch vụ mạng Internet

Có thể khẳng đinh rằng Công nghệ thông tin cũng góp phần vào làm

cho quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá được nhanh chóng và thuận

lợi hơn thì Internet và dịch vụ viễn thông là nhân tố chính trong quá

trình phát triển ấy, nhiều ý kiến của các nhà chuyên gia trong lĩnh

vực công nghệ thông tin nhấn mạnh rằng và thập kỷ tới là thời kỳ của

Internet và dịch vụ viễn thông sẽ là dịch vụ mang lại hiệu quả nhất,

nó sẽ hộ trợ cho tất cả các nghành nghề kinh tế, xã hội

Mạng IP có vai trò thiết yếu trong lĩnh vực truyền thông, khái niệm

mạng toàn IP (All IP) đã được nói đến nhiều trong những năm gần

đây Cho nên các nhu cầu về dịch vụ không còn đơn điệu như trước

và trên thực tế các ứng dụng đòi hỏi QoS xuất hiện ngày càng nhiều

Những thành tựu gần đây của công nghệ truyền dẫn giúp cho băng

thông khả dụng trên môi trường truyền dẫn vật lý gia tăng nhanh

chóng, khả năng cung ứng đường truyền tốc độ cao cho đa dịch vụ

hoàn toàn khả thi Bối cảnh này đã đặt ra cho mạng IP nhiều thách

thức mới, đòi hỏi mạng IP phải có các cơ chế QoS hoàn chỉnh để đáp

ứng nhu cầu đa dịch vụ đang gia tăng Chính vì lẽ đó, để dịch vụ này

được sự chấp nhận của khách hàng hơn nữa, tôi quyết định lựa chọn

Luận văn tốt nghiệp cao học của tôi là đề tài: “NGHIÊN CỨU VỀ

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MẠNG IP VÀ ỨNG DỤNG NÂNG

CAO CHẤT LƯỢNG TRONG DỊCH VỤ VIDEO

CONFERENCE”

để đảm bảo hiệu quả hơn IntServ không thể thay đổi các tuyến nếu đường dẫn ngắn nhất không có dung lượng cho mỗi kết nối mới Tất

cả những điều đó chứng tỏ các hệ thống IntServ qui mô lớn là không thể khả thi Ngày nay xu thế hỗ trợ các ứng dụng thời gian thực trong mạng IP là ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng, trong đó cơ chế DiffServ là tiêu biểu Các nhu cầu về QoS được chuyển sang một khái niệm mới gọi là cấp dịch vụ GoS Ý tưởng ở đây là cung cấp các loại dịch vụ khác nhau cho từng loại lưu lượng khác nhau, đó là cung

cấp một dịch vụ tốt hơn các ứng dụng nhạy cảm với trễ Hơn nữa, các

cơ chế khác nhau để tương tác với các phiên TCP bằng quản lý bộ đệm hay lập lịch được tạo ra để giảm khả năng tắc nghẽn và chia sẻ tài nguyên công bằng hơn Tuy nhiên, phương thức cho các ứng dụng phía đầu cuối yêu cầu một GoS nào đó vẫn chưa rõ ràng vì DiffServ không có điều khiển chấp nhận kết nối DiffServ không đủ khả năng giải quyết bài toán chia sẻ tài nguyên giữa các luồng TCP đang hoạt động Tài nguyên vẫn bị chia sẻ không công bằng bên trong mỗi tập hợp lưu lượng khác nhau DiffServ đang rất cần một hệ thống điều khiển nghẽn hoàn hảo hơn với các cơ chế lập lịch, quản lý bộ đệm, phản hồi nghẽn và cả điều chỉnh đầu cuối

 Đã nghiên cứu chất lượng dịch vụ Video Conference trên mạng Man-E Trong đó nghiên cứu về kiến trúc mạng Man-E, dịch

vụ thời gian thực và các tiêu chí QoS của mạng Man-E Đi sâu nghiên cứu chất lượng dịch vụ Video Conference và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Video Conference Có thể thấy giải

Trang 3

KẾT LUẬN

Luận văn “Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và

ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ Video Conference” đã

được hoàn thành Trong trình bày của luận văn, tôi đã nghiên cứu và

đạt được kết quả như sau:

 Đã nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trên mạng IP (IP QoS)

và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ Từ đó khẳng định được

sự cần thiết của QoS cho mạng IP ngày nay là không thể thiếu QoS

ra đời với nhiệm vụ ưu tiên cho các ứng dụng thời gian thực bằng

cách cấp phát thêm băng thông và đặt chúng ở mức ưu tiên cao hơn

các ứng dụng khác QoS sẽ ảnh hưởng tới các thông số mạng như:

Bandwidth (Băng thông), Delay (trễ), Jitter (Bất ổn định), Loss (độ

mất gói)

 Đã nghiên cứu các giải pháp chính cải thiện QoS trong mạng

IP Trong đó giải pháp ban đầu cho IP QoS là dùng cơ chế vượt cầu,

đây là giải pháp đơn giản dễ thực hiện nhưng tốn kém và hiệu suất

thấp Cơ chế quan trọng kế tiếp cung cấp QoS cho các ứng dụng

trong mạng IP là IntServ, thuộc loại cơ chế đăng ký trước tài nguyên

Ý tưởng chính của cơ chế này là dùng một giao thức đặc biệt RSVP

để đang ký và quản lý tài nguyên mạng cho mỗi phiên Tuy nhiên cơ

chế này sớm tỏ ra nặng nề và phức tạp thậm chí còn phức tạp hơn cả

các cơ chế QoS của ATM RSVP dùng khái niệm gọi là trạng thái

mềm, một cho mỗi kết nối, trạng thái mềm phải được làm tươi định

kỳ Ngoài ra, IntServ cũng đòi hỏi thiết kế lại các giao thức IP chính

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ và các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ mạng IP nói chung, đề xuất phương án triển khai ứng dụng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Video Conference trên mạng MAN - E

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mạng IP, dịch vụ Video Conference truyền tải trên mạng MAN-E, QoS của các dịch vụ thời gian thực

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp phân tích các kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan; có hướng đề xuất với khách hành hoặc doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Video Conference có hiệu quả

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1 : Các yếu tố dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ mạng IP Chương 2 : Những giải pháp cơ bản để nâng cao QoS trong mạng IP Chương 3 : Ứng dung dịch vụ thời gian thực Video Conference trên mạng MAN- E

CHƯƠNG I CÁC YẾU TỐ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

DỊCH VỤ MẠNG IP

1.1 Giới thiệu chung

IP là một giao thức phi kết nối và không tin cậy Nó cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực nhất Nỗ lực nhất ở đây có nghĩa IP không cung cấp chức năng theo dõi và kiểm tra lỗi Nó chỉ cố gắng chuyển gói tới đích chứ không có sự đảm bảo Nếu độ tin cậy là yếu tố quan

Trang 4

trọng, IP phải hoạt động với một giao thức tầng trên tin cậy, chẳng hạn

TCP IP cũng là một dịch vụ phi kết nối, được thiết kế cho một mạng

chuyển mạch gói Phi kết nối có nghĩa mỗi datagram được xử lý độc

lập, mỗi gói có thể đi tới đích trên một đường đi khác nhau, chúng có

thể đến sai thứ tự Một số datagram có thể bị mất, bị hỏng trong khi

truyền IP dựa vào một giao thức tầng cao hơn để xử lý những vấn đề

này

Các kĩ thuật QoS trong mạng IP

Hình 1.1 Các kỹ thuật QoS trong mạng IP

1.2 Các tham số đánh giá QoS

1.2.1 Băng thông

Băng thông là tốc độ truyền hiệu quả được đo lường theo bit

trên giây mà thực tế là số bit trung bình truyền thành công qua mạng

trong một giây

3.3.2 Đề xuất giải pháp QoS

3.3.2.1 Đặt vấn đề 3.3.2.2 Khuyến nghị 3.3.2.3 Xây dựng các Profile QoS cơ bản và quy ước sử dụng DSCP 3.3.2.4 Network control profile

3.3.2.5 Reatime Voice profile 3.3.2.6 Realtime Video profile 3.3.2.7 Data 1 Profile (Crictical) 3.3.2.8 Data 2 Profile

3.3.2.9 Standard Profile

3.3.3 Cấu hình QoS trong MAN-E

Để đảm bảo dịch vụ, khuyến nghị cấu hình QoS trên 2 loại interface:

 Interface kết nối đến các thiết bị khác trong mạng MAN

 Interface kết nối đến các thiết bị khách hàng

3.4 Kết luận chương 3

Luận văn đã đưa ra bước đầu triển khai để nâng cao chất lượng dịch vụ Video Conference và vấn đề triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ là việc rất cần thiết, tuy nhiên phải cân đối giữa chi phí triển khai và nhu cầu của khách hàng Chất lượng dịch vụ là một vấn đề rất phức tạp, chi phí lớn do đó cần có nhiều thời gian nghiên cứu để đưa ra từng bước triển khai cho phù hợp với thực tế

Trang 5

3.3 Chất lượng dịch vụ Video Conference Giải pháp nâng cao

chất lượng dịch vụ Video Conference

3.3.1 Mạng tổng thể Video Conference

Hình 3.7 Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ Video Conference

3.3.1.1 Mạng nội dung

3.3.1.2 Mạng truyền tải

3.3.1.3 Mạng đầu cuối

3.3.1.4 Bộ quản trị

1.2.2 Tổn thất gói

Tổn thất gói là tham số chỉ ra phần trăm gói đã truyền nhưng không bao giờ đến đích

1.2.3 Độ trễ

Độ trễ là khoảng thời gian cần thiết để số liệu di chuyển từ nguồn đến đích

1.2.4 Độ biến động trễ

Độ biến động trễ (jitter) là tham số chỉ sự thay đổi độ trễ của các gói trong chuỗi số liệu truyền

1.2.5 Độ tin cậy

Tính khả dụng hay độ tin cậy cũng là một chỉ tiêu xác định chất lượng dịch vụ của một mạng Lý tưởng thì một mạng phải khả dụng trong 100% thời gian

1.3 Kết luận chương 1

Để các hệ thống truyền thoại và video qua IP làm việc hiệu quả thì băng thông phải càng lớn càng tốt trong khi đỗ trễ, độ tổn thất gói và độ biến động trễ phải ở mức tối thiểu

Trang 6

CHƯƠNG II NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẮM NÂNG CAO QoS

TRONG MẠNG IP

2.1 Phương thức cơ bản cung ứng QoS trong mạng IP

2.1.1 Cung ứng có dự phòng cho mạng

Giải pháp phổ biến nhất cho QoS ngày nay là cung cấp băng

thông đầy đủ cho mạng Dự phòng chỉ đơn giản là xây dựng mạng có

lượng băng thông nhiều hơn nhu cầu thực tế của dịch vụ âm thanh,

video và các dịch vụ khác thường xuyên chạy trên mạng

2.1.2 Xếp hàng

Các hàng đợi riêng biệt cho phép truyền số liệu có yêu cầu

nghiêm ngặt về thời gian như âm thanh và video theo phương thức

ưu tiên

2.1.3 Phân loại

Kỹ thuật xếp hàng được tiến hành nhờ vào một số cơ chế

phân loại hay ưu tiên gói Một vài cơ chế khác nhau dược dùng hiện

nay bao gồm RSVP, IP precedence, DiffServ và MPLS

2.2 Các cơ chế kiểm soát chất lượng phổ biến trong mạng IP

Cho đến nay có ba nhóm cơ chế chính nhằm đạt được một

chất lượng mạng tốt hơn mức Best-Effort truyền thống trên mạng IP,

đó là:

- Cung cấp dung lượng vượt yêu cầu

- Đăng ký trước tài nguyên

- Ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng

2.2.1 Cung cấp dung lượng vượt yêu cầu

3.2.1 Khuyến nghị của ITU-T

Khuyến nghị G.1010

Bảng 3-1 Các tham số video của ITU-T

Phươn

g tiện

Ứng dụng Cách

thức

Tốc

độ

Giá trị

One-way delay

Delay variation

Inform ation loss (Note 2)

Khác

Video Videophone

Two-way

16-384 kbit/s

<150ms preferred

<1%

packet loss ratio (PLR)

Lip-synch:

<80ms

One-way

16-384 kbit/s

PLR

3.2.2 Khuyến nghị của Cisco

Hiện tại có 2 kiểu lưu lượng video cơ bản là Interactive-Video (videconferencing) và Streaming-Interactive-Video (bao gồm cả unicast

và multicast) Mỗi loại dịch vụ cần có những tiêu chí về QoS khác nhau

Trang 7

3.1.2 Sơ đồ cấu trúc mạng

Mạng MAN-E một tỉnh bao gồm một Core Ring và các

access ring Core ring có băng thông tối thiểu 1G hoặc lớn hơn tùy

vào từng tỉnh Access ring có băng thông 1G, 2G hoặc 10G Mô

hình dịch vụ

 Dịch vụ Video Conference (hay IPTV)

 Dịch vụ VoD/VoIP

 Dịch vụ HSI

 Dịch vụ VPN

3.1.3 Giao thức truyền tải MPLS

3.1.4 Giao thức định tuyến

3.2 Dịch vụ thời gian thực Video Conference và tiêu chí QoS của

mạng MAN-E

Video Conference là dịch vụ truyền tín hiệu hình ảnh và âm

thanh giữa hai hoặc nhiều điểm khác nhau.Dịch vụ này cho phép

nhiều người tham dự tại các địa điểm có thể trao đổi trực tiếp bằng

âm thanh, hình ảnh qua màn hình và loa.Video conferencing còn

cung cấp nhiều tiện ích khác cho người sử dụng như: kết nối với máy

tính để trình chiếu văn bản, kết nối với hệ thống âm thanh ngoài, các

thiết bị lưu trữ (đầu ghi băng từ, đĩa quang VCD, DVD hoặc ổ cứng)

Nhằm phục vụ những phiên hội thảo quan trọng của các tổ chức hoăc

một công ty nào đó

Các tổ chức viễn thông đưa ra các bộ tiêu chí và chỉ tiêu kỹ

thuật cho dịch vụ Sau khi triển khai các giải pháp QoS trên mạng

cần đối chiếu so sánh với bộ tiêu chí và chỉ tiêu kỹ thuật này

Cung cấp lượng băng thông vượt mức yêu cầu là cơ chế kém nhất, vì hai cơ chế kia hoạt động theo nguyên lý chỉ dùng một số tối thiểu dung lượng để đáp ứng cho các hợp đồng dịch vụ

2.2.2 Đăng ký trước tài nguyên

IntServ là kiến trúc đầu tiên được đặc tả bởi IETF để hỗ trợ QoS theo cơ chế đăng ký trước tài nguyên IntServ dùng giao thức RSVP để đăng ký tài nguyên cho từng luồng lưu lượng

2.2.3 Ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng

Thực chất QoS rất phong phú về ưu tiên Việc hỗ trợ QoS đúng mực cần có: một phương tiện để đánh dấu các luồng theo

ưu tiên và cơ chế mạng để nhận dạng và tác động lên luồng theo

ưu tiên đó

2.3 Mô hình tích hợp dịch vụ IntServ

Mô hình IntServ được IETF giới thiệu vào giữa thập niên 90 với mục đích hỗ trợ chất lượng dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối Các ứng dụng sẽ nhận được băng thông đúng yêu cầu và truyền đi trong mạng với độ trễ cho phép

2.3.1 Các lớp dịch vụ

Có hai lớp dịch vụ: đảm bảo dịch vụ và kiểm soát tải

Trang 8

2.3.2 Giao thức dành trước tài nguyên RSVP

RSVP là giao thức báo hiệu cung cấp thủ tục để thiết lập và

điều khiển quá trình chiếm giữ tài nguyên, hay nói cách khác RSVP

cho phép các chương trình ứng dụng thông báo cho mạng những yêu

cầu về mức chất lượng dịch vụ và mạng sẽ hồi đáp chấp nhận hoặc

không chấp nhận yêu cầu đó

2.3.3 Kiến trúc IntServ

Cấu trúc của các bộ định tuyến và các bộ chuyển mạch có hỗ

trợ RSVP trong mạng:

Hình 2.4 Mô hình dịch vụ IntServ

Cấu trúc gồm các khối: Khối điều khiển lưu lượng và Khối

điều khiển thu nhận và thiết lập dự trữ

CHƯƠNG III ỨNG DỤNG DỊCH VỤ THỜI GIAN THỰC VIDEO CONFERENCE TRÊN MẠNG MAN-E

3.1 Mô hình kiến trúc mạng MAN-E 3.1.1 Giới thiệu chung

Mạng MAN-E là mạng đô thị trên nền tảng công nghệ Ethernet Nhiệm vụ chính của MAN-E là mạng thu gom lưu lượng từ lớp truy nhập tới lớp biên rồi chuyển lên lớp Core

Hình 3.1 Cấu trúc mạng

Trang 9

Ngày nay xu thế hỗ trợ các ứng dụng thời gian thực trong

mạng IP là ưu tiên hoá các dịch vụ và người dùng, trong đó cơ chế

DiffServ là tiêu biểu DiffServ không đủ khả năng giải quyết bài toán

chia sẻ tài nguyên giữa các luồng TCP đang hoạt động Tài nguyên

vẫn bị chia sẻ không công bằng bên trong mỗi tập hợp lưu lượng

khác nhau DiffServ đang rất cần một hệ thống điều khiển nghẽn

hoàn hảo hơn với các cơ chế lập lịch, quản lý bộ đệm, phản hồi

nghẽn và cả điều chỉnh đầu cuối

2.4 Mô hình phân biệt dịch vụ DiffServ 2.4.1 Mô hình

Hình 2.5 Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ

Kiến trúc DiffServ chứa hai thành phần chính: Một là nguyên tắc ứng xử (PHB) trên đường dẫn chuyển gói và thứ hai là chính sách cấu hình các thông số trên đường dẫn chuyển gói cho từng PHB

2.4.2 Phát triển QoS theo cơ chế DiffServ 2.4.2.1 Tổng quan về triển khai dịch vụ theo kiến trúc DiffServ

DiffServ sử dụng các cơ chế phân loại, chỉnh dạng và lập lịch

để cung cấp các dịch vụ Kiến trúc DiffServ chỉ định nghĩa các mã DSCP ghi trong trường ToS và các PHB Còn dịch vụ cụ thể như thế nào là do các nhà cung cấp dịch vụ quy định

2.4.2.2 Phương pháp phát triển hệ thống DiffServ

Công việc phát triển hệ thống DiffServ liên quan đến tổ chức

và phát triển hai thành phần chính là bộ điều chỉnh lưu lượng tại router biên và các PHB tại các router, đặc biệt là các core router

Trang 10

a Phát triển bộ điều chỉnh lưu lượng

b Phát triển các PHB

* Cơ chế quản lý hàng đợi

* Cơ chế lập lịch gói

2.4.3 Vấn đề quản lý tài nguyên

2.4.3.1 Khái quát hiện trạng

IETF đã đề xuất DiffServ như là giải pháp thay thế, khắc

phục được nhược điểm của IntServ vì có tính khả triển rất tốt Tuy

nhiên, kiến trúc được triển khai cần phải có các giải thuật quản lý lưu

lượng nào đó

2.4.3.2 Giải pháp quản lý tài nguyên RMD:

RMD là một kỹ thuật nhằm bổ sung điều khiển chấp nhận và

chức năng đăng ký cho mạng DiffServ RMD điều khiển lưu lượng

bằng hai cách: điều khiển chấp nhận luồng mới và giải thuật loại bỏ

một số luồng nếu mạng bị nghẽn

* Hoạt động quản lý trên cơ sở đo lường

* Hoạt động quản lý trên cơ sở đăng ký

2.4.3.3 Giải pháp PCN

Giải pháp thông báo tiền nghẽn PCN là một giải pháp

DiffServ trong đó các nút bên trong cố gắng phát hiện nghẽn

PCN tương tự như ECN là giải pháp đánh dấu các gói khi mạng

thực sự bị nghẽn

2.4.4 Phát triển IP QoS trên nền MPLS 2.4.4.1 MPLS hỗ trợ QoS cho IP

MPLS là một giải pháp để tăng tốc độ truyền số liệu qua mạng được để xuất bởi IETF

2.4.4.2 Kết hợp DiffServ và MPLS

MPLS có khả năng khôi phục và bảo vệ nhanh chóng hơn khi cấu hình mạng thay đổi so với các hệ thống IP chuẩn Khả năng này được gọi là sự bảo vệ MPLS và chúng có thể cung cấp các mức bảo vệ khác biệt cho các đường dẫn khác nhau

2.4.4.3 Những tồn tại trong việc dùng MPLS

Bản thân MPLS khi thiết lập một LSP qua một router sẽ không đảm bảo rằng router này có thể kiểm soát được các nhu cầu về băng thông của nó

MPLS còn hạn chế ở đặc tính định tuyến tĩnh, khi chất lượng trên một tuyến bị suy giảm nó không có biện pháp để thay đổi

2.5 Kết luận chương 2

Giải pháp ban đầu cho IP QoS là dùng cơ chế vượt cầu, đây

là giải pháp đơn giản dễ thực hiện nhưng tốn kém và hiệu suất thấp

Cơ chế quan trọng kế tiếp cung cấp QoS cho các ứng dụng trong mạng IP là IntServ, thuộc loại cơ chế đăng ký trước tài nguyên, hệ thống IntServ qui mô lớn là không thể khả thi

Ngày đăng: 17/02/2014, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các kỹ thuật QoS trong mạng IP - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Hình 1.1. Các kỹ thuật QoS trong mạng IP (Trang 4)
Hình 3.7. Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ Video Conference - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Hình 3.7. Sơ đồ khối chức năng của dịch vụ Video Conference (Trang 5)
Bảng  3-1 Các tham số video của ITU-T - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
ng 3-1 Các tham số video của ITU-T (Trang 6)
Hình 3.1. Cấu trúc mạng - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Hình 3.1. Cấu trúc mạng (Trang 8)
Hình 2.4. Mô hình dịch vụ IntServ - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Hình 2.4. Mô hình dịch vụ IntServ (Trang 8)
Hình 2.5. Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ - Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ mạng IP và ứng dụng nâng cao chất lượng trong dịch vụ video conference
Hình 2.5. Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w