1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc

133 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Kiểm Soát Viên Không Lưu Tại Công Ty Quản Lý Bay Miền Bắc
Tác giả Nguyễn Năng Khanh
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Hướng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Đề xuất trên nhấn mạnh tiêu chí thực thể mới phải đáp ứng nhiệm vụ giám sát việc kiểm soát không lưu của Mỹ, bao gồm cả an toàn, an ninh quốc gia, và an ninh mạng. Giới kinh doanh hàng không thì cho rằng đây là một cuộc cách mạng trong ngành vận chuyể...

    • Tính toán sản lượng điều hành bay tại công ty là một việc làm tương đối phức tạp, là một bài toán có rất nhiều biến số: loại tàu bay (hạng nặng, hạng trung, hạng nhẹ; tàu bay phản lực, cánh quạt, bán phản lực); tính chất hoạt động bay (bay thương mại...

    • Nguồn: Phòng Tài chính, Công ty Quản lý bay miền Bắc (2017)

    • Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của số lượng hoạt động bay thì sản lượng điều hành bay của công ty cũng tương ứng tăng theo. Tuy nhiên trong nghành hàng không do tồn dư của chế độ bao cấp cũ và cơ chế phân cấp quản lý còn chồng chéo và các hoạt động ...

    • Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý an toàn (SMS), theo yêu cầu bắt buộc của ICAO, từ năm 2012 Tổng công ty QLB Việt Nam nói chung, công ty QLB miền Bắc nói riêng đã tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn trong cung cấp dịch vụ điều ...

    • Ghi chú: Chỉ số An toàn: số sự cố không lưu/100000 chuyến bay

    • Số liệu bảng 4.4 cho thấy số sự cố không lưu có xu thế tăng dần về giá trị tuyệt đối, tuy nhiên giá trị này không thể hiện được thực trạng an toàn của công ty vì số lượng hoạt động bay tăng tương đối nhiều qua các năm. Để phản ánh được mức an toàn, c...

    • Chỉ số an toàn giảm dần qua các năm, điều đó chứng tỏ hệ số an toàn của Công ty đã được cải thiện tốt, đồng nghĩa với chất lượng của KSVKL công ty QLB miền Bắc đã được nâng lên.

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cở sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

Theo C.Mác (1858), lao động là hoạt động có mục đích nhằm tạo ra giá trị sử dụng, kết hợp sức lao động của con người với tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động Lao động diễn ra như một quá trình giữa con người và tự nhiên, trong đó con người sử dụng sức lao động của mình để điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất với môi trường xung quanh (Nguyễn Viết Thông, 2009).

Lao động là hoạt động có mục đích và thiết yếu của con người, nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần, phục vụ cho nhu cầu sống của cá nhân, gia đình và xã hội.

2.1.1.2 Khái niệm chất lượng lao động

Chất lượng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp Nó được đánh giá qua các chỉ tiêu chính như trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, sức khỏe và các yếu tố tâm lý Như vậy, chất lượng lao động phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất của người lao động.

Chấtlượng lao động là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống người lao động trong doanh nghiệp

Chất lượng lao động là mức độ đáp ứng khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức, đảm bảo tổ chức thực hiện thành công mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của người lao động Nó thể hiện trạng thái nhất định của người lao động, phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của họ.

Chất lượng lao động, theo Trần Kim Dung (2001), bao gồm ba yếu tố chính: thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý xã hội Thể lực của người lao động phản ánh sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần, trong khi trí lực thể hiện trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của họ.

Phẩmchất tâm lý xã hội chính là kỷluật,tự giác, có tinh thầnhợp tác và tác phong công nghiêp, có tinh thần trách nhiệm cao

2.1.1.3 Khái niệm nâng cao chất lượng lao động

Theo NguyễnThế Phong (2010), nâng cao chấtlượng lao động là tổngthể các hoạtđộnghọctập có tổchứcđượctiến hành trong nhữngkhoảngthời gian nhấtđịnhđểnhằmtạo ra sự thay đổi hành vi nghềnghiệpcủangười lao động”.

Theo Nguyễn Quốc Tuấn (2006), nâng cao chất lượng lao động là tập hợp các hoạt động có tổ chức diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định nhằm thay đổi hành vi nghề nghiệp Quá trình này bao gồm cả các hoạt động học tập, có thể chỉ kéo dài từ vài ngày đến vài giờ.

Nâng cao chất lượng lao động là quá trình tổ chức các hoạt động trong một thời gian nhất định nhằm cải thiện tích cực các khía cạnh thể lực, trí lực, chuyên môn khoa học - kỹ thuật, phẩm chất và nhân cách của người lao động, từ đó đảm bảo hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất.

2.1.1.4 Kiểm soát không lưu a Không lưu (Air traffic)

Là hoạt động của tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay (ICAO, 2016) b Kiểm soát không lưu (Air traffic Control)

Kiểm soát không lưu là hoạt động cung cấp thông tin hữu ích giúp máy bay tránh va chạm và đảm bảo hiệu quả của hệ thống không lưu Nó đảm bảo an toàn cho máy bay từ lúc cất cánh đến khi hạ cánh, với ba mục tiêu cơ bản là an toàn, điều hòa và hiệu quả (ICAO, 2016).

An toàn là mục tiêu hàng đầu trong hàng không, nhằm đảm bảo máy bay tránh va chạm với nhau, địa hình, người và vật cản trên mặt đất, cũng như các khu vực nguy hiểm như vùng bắn đạn thật, hoạt động núi lửa và thời tiết xấu (ICAO, 2016).

Điều hòa hoạt động hàng không là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo thứ tự cất cánh và hạ cánh, giúp các chuyến bay diễn ra suôn sẻ Điều này đảm bảo rằng các tàu bay hoạt động trong điều kiện tối ưu, giảm thiểu tình trạng trì hoãn và nâng cao hiệu quả của hệ thống hàng không.

Hiệu quả của việc tối ưu hóa hoạt động của các máy bay dựa trên kế hoạch chuyến bay và điều kiện không lưu thực tế là rất quan trọng, nhằm đảm bảo rằng các máy bay hoạt động theo phương án tốt nhất (ICAO, 2016).

- Cơ quan Kiểm soát không lưu bao gồm: Đài Kiểm Soát Không Lưutại sân bay, Cơ quan Kiểm Soát Tiếp Cận và Trung tâm Kiểm Soát Đường Dài

Đài Kiểm Soát Không Lưu tại sân bay có nhiệm vụ quản lý lưu thông máy bay trong khu vực sân bay và xung quanh, bao gồm cả người, xe cộ và các phương tiện khác Chức năng chính của đài kiểm soát là giám sát di chuyển của máy bay từ bãi đậu đến đường băng và ngược lại, cũng như điều hành hoạt động của máy bay trên đường băng.

Đài kiểm soát tại sân bay, hay còn gọi là Đài chỉ huy, thường được chia thành hai bộ phận chính tại các sân bay quốc tế: bộ phận chỉ huy hạ cất cánh và bộ phận chỉ huy lăn.

Trách nhiệm kiểm soát trong lĩnh vực hàng không được phân chia rõ ràng: Chỉ huy lăn đảm nhận việc kiểm soát tàu bay lăn trên đường lăn và sân đậu, trong khi chỉ huy cất hạ cánh chịu trách nhiệm quản lý tàu bay khi hạ cánh hoặc cất cánh, cùng với mọi hoạt động của người, xe cộ và tàu bay trên đường cất hạ cánh.

Cơ quan Kiểm Soát Tiếp Cận quản lý vùng trời có giới hạn khoảng 40 hải lý từ sân bay và cao khoảng 4500 mét từ mặt đất, ngoại trừ vùng kiểm soát tại sân bay Nhiệm vụ chính của cơ quan này là cung cấp dịch vụ dẫn dắt máy bay hạ cánh và khởi hành bằng radar, thường được thành lập tại các sân bay lớn với mật độ hoạt động bay cao và tình hình không lưu phức tạp Tại các sân bay nhỏ, công tác kiểm soát tiếp cận được kết hợp với đài chỉ huy, thực hiện kiểm soát không ra đa, với các phương thức hạ cánh và cất cánh đã được thiết lập trước.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ KSVKL của Mỹ

KSVKLtại Mỹ, 1 quốc gia cónền hàng không phát triểnvà thường xuyên phải đối mặt với không ít rủi ro và sai sót.Theo một tài liệu nghiên cứu của

Hơn 60% KSVKL tại Mỹ thừa nhận họ đã từng ngủ quên hoặc gặp vấn đề sức khỏe do phải làm việc liên tục Lịch làm việc dày đặc là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mệt mỏi kéo dài và kém tỉnh táo, gây nguy hiểm cho an toàn của hệ thống giao thông hàng không quốc gia.

Vụ tai nạn máy bay nghiêm trọng nhất xảy ra vào năm 2006, khi một chiếc máy bay chở khách gặp nạn trong quá trình cất cánh từ một đường băng quá ngắn.

Vụ tai nạn máy bay tại Lexington, Kentucky đã khiến 49 trong số 50 hành khách thiệt mạng Nguyên nhân chính được xác định là do KSVKL ngủ gật trong ca trực, sau khi làm việc suốt đêm và chỉ có 2 giờ ngủ trong 24 giờ trước đó.

– Năm 2011, Mỹ chứng kiến nhiều vụ KSVKL ngủ gật nhất với tổng cộng

5 trường hợp, trong đó có vụ xảy ra tại sân bay quốc gia Reagan ở Washington vào đêm khuya Rất may, các máy bay đều hạ cánh an toàn.

Vụ việc kiểm soát viên không lưu ngủ gật khi làm việc vào tháng 4/2011 đã gây xôn xao trên mạng, khi máy bay của đệ nhất phu nhân Michelle Obama hạ cánh tại căn cứ không quân Andrews mà không có sự điều khiển từ không lưu.

KSVKL này bị sa thải ngay lập tức.

Kiểm soát không lưu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn bay, nhưng ít ai biết đến những khó khăn mà các kiểm soát viên không lưu phải đối mặt Một nghiên cứu khảo sát 3.268 kiểm soát viên không lưu tại các sân bay ở Mỹ cho thấy, trong số 10 người, có đến 2 người gặp phải những sai sót nghiêm trọng, như vi phạm khoảng cách an toàn giữa các máy bay Đáng chú ý, hơn một nửa số lỗi này xuất phát từ tình trạng mệt mỏi của các kiểm soát viên.

Ca đêm là thời điểm có ít chuyến bay nhưng lại là nỗi lo lớn của kiểm soát viên không lưu (KSVKL), khi họ chỉ có thể ngủ trung bình 2-3 tiếng trước ca trực Cơ quan quản lý hàng không liên bang Mỹ (FAA) nhận thức được vấn đề mệt mỏi và áp lực mà KSVKL phải đối mặt, dẫn đến kế hoạch thay đổi lịch làm việc toàn hệ thống Để nâng cao chất lượng công việc, FAA và Hiệp hội An toàn giao thông quốc gia Mỹ đã tiến hành điều tra và đề xuất tăng thời gian nghỉ ngơi cho KSVKL, nhằm đảm bảo họ có đủ thời gian phục hồi sức lực sau những ca làm việc căng thẳng.

Và thời gian gần đây, ngày 5/6/2017, Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng nêu rõ Chính phủ Mỹ ủng hộ việc chuyển các hoạt động kiểm soát không lưu của

FAA đã giao cho một cơ quan phi chính phủ nhiệm vụ thúc đẩy đổi mới trong ngành vận tải hàng không, với sự ủng hộ từ Tổng thống Mỹ nhằm giải quyết những vấn đề mà người dân gặp phải khi sử dụng dịch vụ hàng không Đề xuất này nhấn mạnh rằng thực thể mới phải đảm bảo giám sát các hoạt động kiểm soát không lưu của Mỹ, bao gồm an toàn, an ninh quốc gia và an ninh mạng Giới kinh doanh hàng không nhận định đây là một cuộc cách mạng trong ngành vận chuyển hành khách.

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ KSVKL của Campuchia

Campuchia là quốc gia mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ, việc

Việc KSVKL (Kiểm soát viên không lưu) đạt tiêu chuẩn tiếng Anh theo yêu cầu của ICAO là một thách thức lớn Trước năm 1987, chất lượng KSVKL tại Campuchia bị đánh giá thấp, đặc biệt là khả năng sử dụng tiếng Anh, dẫn đến việc toàn bộ vùng FIR của Campuchia bị giao cho Thái Lan quản lý, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế và an ninh quốc phòng Nhằm cải thiện tình hình, nhà chức trách hàng không Campuchia đã triển khai nhiều giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng KSVKL, đặc biệt là trình độ tiếng Anh, nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác điều hành bay.

Giai đoạn 1 tập trung vào việc áp dụng quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt dựa trên các tiêu chí và tố chất cần thiết cho KSVKL, đặc biệt là kỹ năng tiếng Anh Chúng tôi sẽ gấp rút tuyển dụng và bổ sung nhân sự, đồng thời gửi họ đến các trung tâm đào tạo danh tiếng ở nước ngoài như Mỹ và New Zealand để nâng cao trình độ chuyên môn.

Singapore ) để đào tạo huấn luyện KSVKL (CATS, 2016)

Sau khi hoàn thành khóa đào tạo quốc tế, các KSVKL sẽ được huấn luyện thực hành tại vị trí làm việc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các huấn luyện viên giàu kinh nghiệm từ AEROTHAI – Thái Lan Phương pháp huấn luyện “cầm tay chỉ việc” giúp KSVKL nâng cao kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm thực tế hiệu quả.

Quy định nghiêm ngặt về việc sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công việc hàng ngày tại KSVKL nhằm hạn chế tối đa việc sử dụng tiếng mẹ đẻ.

- Có chế độ đãi ngộ đặc biệt cho lực lượng KSVKL, mức lương tương đương với các KSVKL của AEROTHAI (3000$ – 4000$/tháng)

Kết quả là chỉ sau một khoảng thời gian ngắn, đến năm 1993, cơ bản

Campuchia đã thu hút một lượng lớn KSVKL, đảm bảo chất lượng và đủ năng lực để điều hành mọi hoạt động bay trong vùng trời trách nhiệm Điều này còn dẫn đến việc một số KSVKL của AEROTHAI đã xin thôi việc để chuyển sang làm việc cho Campuchia.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lan Anh (2017). Mỹ báo động tình trạng kiểm soát viên không lưu ngủ gật. Truy cập ngày 03/12/2017 tại https://www.tienphong.vn/the-gioi/my-bao-dong-tinh-trang-kiem-soat-vien-khong-luu-ngu-gat-1132978.tpo) Link
36. ICAO (2015). Manual on Air Traffic Controller Competency-based Training and Assessment(https://www.icao.int/SAM/Documents/2015-CBT/10056_draft_en.pdf) Link
1. Cô ng ty quản lý bay miền Bắc (2014 a ). Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở Trung tâm kiểm soát Tiếp cận tại sân, Hà Nội Khác
2. Công ty quản lý bay miền Bắc (2014b). Đánh giá Kiểm soát viên không lưu, Hà Nội Khác
3. Công ty quản lý bay miền Bắc (2016). Tài liệu hướng dẫn khai thác cơ sở Trung tâm kiểm soát đường dài, Hà Nội Khác
4. Đặng Vũ Chư và Ngô Văn Quế (1995). Phát huy nguồn nhân lực - yếu tố con người trong sản xuất kinh doanh, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Đinh Đăng Định (2004). Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời sống người lao động ở Việt Nam hiện nay, NXB Lao động, Hà Nội Khác
6. Đinh Tiến Dũng (2003). Hiệu quả hoạt động của lao động quản lý, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
7. Đinh Viết Hòa (2009), Phát triển nguồn vốn nhân lực – chiến lược tối ưu của nhà lãnh đạo, Tạp chí Kinh tế và kinh doanh, 25. tr. 150-158 Khác
8. Đồng Thị Thanh Phương (2006). Kỹ năng quản lý của tổ trưởng sản xuất và quản đốc phân xưởng, NXB Lao động, thành phố Hồ Chí Minh Khác
9. Đức Vượng (2008). Thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, Truy cập ngày 23/4/2015:http://www. nhantainhanluc.com/vn/644/1790/contents Khác
10. Học viện hàng không Việt Nam (2017). Báo cáo nhân sự năm 2017, TP Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Cảnh Chắt (2007). Nguyên lý quản lý: thành công bắt đầu từ đây, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thanh (2002). Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thế Phong (2010). Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp Khác
15. Nguyễn Viết Thông (2009). Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Phạm Minh Hạc (2001). Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Phạm Thanh Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004). Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
18. Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty Quản lý bay miền Bắc (2015). Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015, Hà Nội Khác
19. Phòng Tài chính - Kế toán, Công ty Quản lý bay miền Bắc (2016). Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Cơ cấu lao động của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc Diễn giải - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc Diễn giải (Trang 47)
Bảng 3.2 Sản lượng điều hành bay giai đoạn 2015 – 2017  của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 3.2 Sản lượng điều hành bay giai đoạn 2015 – 2017 của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc (Trang 48)
Bảng 3.3. Sản lượng điều hành bay quy đổi ra tiền của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 3.3. Sản lượng điều hành bay quy đổi ra tiền của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn 2015-2017 (Trang 49)
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 3.2.1.  Phương phỏp chọn điểm nghiờn cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 3.2.1. Phương phỏp chọn điểm nghiờn cứu (Trang 49)
cỏc bảng số liệu, phõn tớch cụ thể. - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
c ỏc bảng số liệu, phõn tớch cụ thể (Trang 51)
Bảng 4.1. Số lượng và cơ cấu Kiểm soỏt viờn khụng lưu của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn  2015 – 2017  T hứ - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.1. Số lượng và cơ cấu Kiểm soỏt viờn khụng lưu của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn 2015 – 2017 T hứ (Trang 54)
Bảng 4.2. Số lượng Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc cú thể điều hành bay trong tỡnh huống phức tạp giai đoạn 2015  - 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.2. Số lượng Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc cú thể điều hành bay trong tỡnh huống phức tạp giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 59)
Bảng 4.3. Chất lượng Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc qua đỏnh giỏ của phi cụng đoàn bay 919 - Tổng cụng ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.3. Chất lượng Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc qua đỏnh giỏ của phi cụng đoàn bay 919 - Tổng cụng ty (Trang 60)
Bảng 4.4. Số sự cố khụng lưu do lỗi của Kiểm soỏt viờn khụng lưu giai đoạn 2015 – 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.4. Số sự cố khụng lưu do lỗi của Kiểm soỏt viờn khụng lưu giai đoạn 2015 – 2017 (Trang 61)
Số liệu bảng 4.5 cho chỳng ta thấy hơn 80% số KSVKLđạt sức khỏe mức - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
li ệu bảng 4.5 cho chỳng ta thấy hơn 80% số KSVKLđạt sức khỏe mức (Trang 62)
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra sức khỏe của Kiểm soỏt viờn khụng lưu của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra sức khỏe của Kiểm soỏt viờn khụng lưu của Cụng ty Quản lý bay miền Bắc năm 2017 (Trang 62)
Bảng 4.7. Mức thụng thạo Anh ngữ của Kiểm soỏt viờn khụng lưu củaCụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.7. Mức thụng thạo Anh ngữ của Kiểm soỏt viờn khụng lưu củaCụng ty Quản lý bay miền Bắc giai đoạn 2015-2017 (Trang 63)
Bảng 4.8. Khả năng nắm bắt nền khụng lưu của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.8. Khả năng nắm bắt nền khụng lưu của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc (Trang 65)
Bảng 4.9. Khả năng thực hiện điều hành bay của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.9. Khả năng thực hiện điều hành bay của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc (Trang 67)
Bảng 4.10. Khả năng liờn lạc với phi cụng của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc - (LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao chất lượng đội ngũ kiểm soát viên không lưu tại công ty quản lý bay miền bắc
Bảng 4.10. Khả năng liờn lạc với phi cụng của Kiểm soỏt viờn khụng lưu Cụng ty Quản lý bay miền Bắc (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w