1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội

103 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Mật Độ Trồng Và Mức Phân Bón Đến Sinh Trưởng, Năng Suất Giống Khoai Tây KT4 Tại Thanh Trì, Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thiêm
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI TÂY TRÊN THẾGIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

      • 2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên thế giới

      • 2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai tây ở Việt Nam

    • 2.2. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY KHOAI TÂY

      • 2.2.1. Phân Đạm

      • 2.2.2. Phân Lân

      • 2.2.3. Phân Kali

    • 2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNGĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY KHOAI TÂY TRÊNTHẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

      • 2.3.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởngvà năng suất của cây khoai tây trên thế giới

      • 2.3.2. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởngvà năng suất của cây khoai tây ở Việt Nam

    • 2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓNĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY KHOAI TÂY TRÊNTHẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

      • 2.4.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mức phân bón đến sinh trưởngvà năng suất của cây khoai tây trên thế giới

      • 2.4.2. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mức phân bón đến sinh trưởngvà năng suất của cây khoai tây ở Việt Nam

    • 2.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC CỦA MẬTĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤTCÂY KHOAI TÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

      • 2.5.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mứcphân bón đến sinh trưởng, năng suất cây khoai tây trên thế giới

      • 2.5.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mứcphân bón đến sinh trưởng, năng suất cây khoai tây ở Việt Nam

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

      • 3.5.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

      • 3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi

      • 3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNMỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM 2018 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

      • 4.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến thời gian sinhtrưởng của giống khoai tây KT4

      • 4.1.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăngtrưởng chiều cao cây của giống khoai tây KT4

        • 4.1.2.1. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng và mức phân bón đến động tháităng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây KT4

        • 4.1.2.2. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến độngthái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây KT4

      • 4.1.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăngtrưởng số lá của giống khoai tây KT4

        • 4.1.3.1. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng và mức phân bón đến động tháităng trưởng số lá của giống khoai tây KT4

        • 4.1.3.2. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến độngthái tăng trưởng số lá của giống khoai tây KT4

    • 4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNMỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4 TRỒNGVỤ ĐÔNG NĂM 2018 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

      • 4.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến chỉ số diện tíchlá của giống khoai tây KT4

        • 4.2.1.1. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng và mức phân bón đến chỉ số diệntích lá của giống khoai tây KT4

        • 4.2.1.3. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến chỉ sốdiện tích lá của giống khoai tây KT4

      • 4.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến khả năng tíchlũy chất khô của giống khoai tây KT4

        • 4.2.2.1. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng và mức phân bón đến khả năngtích lũy chất khô của giống khoai tây KT4

        • 4.2.2.2. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến khảnăng tích lũy chất khô của giống khoai tây KT4

    • 4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNMỨC ĐỘ NHIỄM SÂU BỆNH HẠI CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM 2018 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

    • 4.4. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNNĂNG SUẤT CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4 TRỒNG VỤ ĐÔNG NĂM2018 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

      • 4.4.1. Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng và mức phân bón đến các yếutố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây KT4

      • 4.4.2. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến các yếutố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây KT4

      • 4.4.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến phân loại cỡ củcủa giống khoai tây KT4

    • 4.5. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNCHẤT LƯỢNG CỦ CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4 TRỒNG VỤ ĐÔNGNĂM 2018, TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

    • 4.6. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾNHIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA GIỐNG KHOAI TÂY KT4 TRỒNG VỤĐÔNG NĂM 2018 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện tại khu đồng ruộng thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu & Phát triển Cây có Củ ở xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội Đất thí nghiệm là đất phù sa trong đê, với thành phần cơ giới nhẹ, pH trung tính (6,4), hàm lượng Nitơ tổng số ở mức trung bình (0,17%), lân dễ tiêu đạt mức khá (13,76 mg/100g đất) và kali dễ tiêu ở mức trung bình (10,04 mg/100g đất).

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 09 năm 2018 đến tháng 09 năm 2019.

Vật liệu nghiên cứu

Giống khoai tây KT4 được phát triển bởi Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, chọn lọc từ tổ hợp hạt lai nhập khẩu từ CIP vào năm 2010 Giống này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống sản xuất thử cho vùng Đồng bằng sông Hồng Đặc điểm nông sinh học và chất lượng củ của giống khoai tây KT4 được thể hiện rõ trong bảng 3.1.

Bảng 3.1 Đặc điểm nông sinh học và chất lượng củ của giống khoai tây KT4

STT Chỉ tiêu Đặc điểm

1 Thời gian sinh trưởng (ngày) 85 - 90 ngày

3 Lá Màu xanh đậm, hình tim dài

5 Sâu hại chính (Rệp, nhện, bọ trĩ) Nhiễm nhẹ

6 Bệnh hại chính (Mốc sương, héo xanh) Nhiễm nhẹ, có nguồn gen chống chịu bệnh virus

7 Năng suất (tấn/ha) 25 - 30 tấn

9 Độ sâu mắt củ Nông

10 Màu sắc vỏ củ Vàng

11 Màu sắc thịt củ Vàng

- Phân bón sử dụng trong thí nghiệm: Đạm urê (46% N); supe lân (16%

Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến các chỉ tiêu sinh trưởng của giống khoai tây KT4 trong vụ Đông năm 2018, được thực hiện tại Thanh Trì, Hà Nội Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc tối ưu hóa quy trình canh tác khoai tây, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Nghiên cứu đã khảo sát ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến các chỉ tiêu sinh lý của giống khoai tây KT4 trong vụ Đông năm 2018 tại Thanh Trì Kết quả cho thấy sự thay đổi mật độ trồng và lượng phân bón có tác động đáng kể đến sự phát triển và năng suất của giống khoai tây này.

Nghiên cứu được thực hiện vào vụ Đông năm 2018 tại Thanh Trì, Hà Nội, nhằm đánh giá tác động của mật độ trồng và mức phân bón đến sự nhiễm sâu bệnh hại trên giống khoai tây KT4 Kết quả sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc tối ưu hóa kỹ thuật canh tác khoai tây, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất cũng như năng suất của giống khoai tây KT4 trong vụ Đông năm Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh mật độ trồng và mức phân bón phù hợp có thể tối ưu hóa năng suất của giống khoai tây này, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

2018, tại Thanh Trì, Hà Nội

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến chất lượng củ của giống khoai tây KT4 trong vụ Đông năm 2018 tại Thanh Trì, Hà Nội Kết quả sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho nông dân trong việc tối ưu hóa quy trình trồng khoai tây, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón hiệu quả kinh tế của giống khoai tây KT4.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm gồm 2 nhân tố được bố trí theo kiểu Split-plot, 3 lần nhắc lại:

 Nhân tố chính: Mật độ gồm 3 mật độ:

Củ khoai tây trong thí nghiệm có cùng kích cỡ và có 4 thân/củ

Củ được trồng hàng đôi với khoảng cách hàng cố định 40cm, cây cách cây thay đổi là 40 cm (4 củ/m 2 ), 32 cm (5 củ/m 2 ), 27 cm (6 củ/m 2 ), tim rãnh luống cách nhau 1,2 m

 Nhân tố phụ (ô lớn): mức phân bón

Thí nghiệm gồm 9 tổ hợp công thức:

Tất cả tổ hợp công thức thí nghiệm được bón trên nền 10 tấn phân chuồng

Khu vực thí nghiệm có tổng diện tích 370 m², trong đó diện tích dành cho các công thức thí nghiệm với 3 lần nhắc lại là 324 m² Diện tích của mỗi ô nhỏ là 12 m², trong khi diện tích của mỗi ô lớn là 36 m² Phần diện tích còn lại được sử dụng cho mục đích bảo vệ.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

Ghi chú: I, II, III là các lần nhắc

3.5.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Thí nghiệm được tiến hành trồng ngày 30 tháng 10 năm 2018 và thu hoạch ngày 31 tháng 01 năm 2019

 Làm đất: Đất được phay nhỏ, tơi xốp kết hợp với thu gom rơm rác và gốc dạ để hạn chế nguồn sâu bệnh

Dùng máy lên luống đôi rộng 120cm

- Rạch hàng trên mặt luống, rải phân chuồng hoai mục và lân vào rãnh

- Đặt củ giống lên rãnh, mầm hướng lên trên, chú ý không để củ giống tiếp xúc với phân hóa học

- Lấp củ dày 5 cm bằng đất tơi xốp

Bón lót: Phân chuồng + 100% lân + 50% đạm + 50% Kali

Bón thúc: Lượng đạm và kali còn lại khi vun lần 1, sau trồng 30 ngày, khi cây cao khoảng 15 – 20 cm

- Vun xới đợt 1: khi cây cao 15 - 20 cm tiến hành xới nhẹ, làm sạch cỏ, bón phân lần 2, vun luống

Vun xới lần 2 là bước quan trọng sau 15 ngày từ lần vun xới đầu tiên, bao gồm việc xới nhẹ, làm sạch cỏ và vun luống lần cuối Việc vun luống cần được thực hiện to và cao để ngăn chặn hiện tượng vỏ củ bị xanh và củ bị biến dạng khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.

- Giữ ẩm đất khoảng 75 - 80% độ ẩm đồng ruộng

- Sử dụng phương pháp tưới rãnh khi cây khoai tây cần nước và kết hợp với xun xới

Khi khoai mọc đạt chiều cao 15-20 cm và đất bắt đầu khô, tiến hành tưới nước lần đầu Đổ nước vào rãnh ngập khoảng 3-4 rãnh mỗi lần Sau khi đủ nước, đắp lại đầu rãnh cũ và tháo đầu rãnh mới để đảm bảo cây khoai phát triển tốt.

- Tưới nước lần 2: Khoảng 2 - 3 tuần sau tưới nước lần 1, đất khô thì tưới

- Tưới nước lần 3: Khoảng 2 - 3 tuần sau tưới nước lần 2, đất khô thì tưới

- Ngừng tưới trước thu hoạch 2 tuần

Thường xuyên theo dõi, kiểm tra sâu bệnh hại, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần, đúng chủng loại và phun thuốc đúng liều lượng khuyến cáo

3.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-59: 2011/BNN&PTNT nhằm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống khoai tây.

- Ngày trồng: ngày tiến hành thí nghiệm

- Ngày mọc: Khi có 70% số khóm mọc

- Số khóm mọc: đếm số khóm mọc sau trồng 30 ngày

- Ngày ngừng sinh trưởng thân lá: tính từ khi trồng đến khi cây ngừng sinh trưởng thân lá

- Ngày thu hoạch: tính từ khi trồng đến thời điểm thu hoạch

- Thời gian sinh trưởng: Tính từ khi trồng đến khi có 70% thân lá chuyển màu vàng

- Chiều cao cây (cm): Đo từ cổ rễ đến điểm sinh trưởng của ngọn cao nhất tại các thời điểm 15, 30, 45, 60, 75 ngày sau trồng

- Số lá (lá): Đếm số lá/ khóm tại các thời điểm 15, 30, 45, 60, 75 ngày sau trồng

- Chỉ số diện tích lá LAI (m 2 lá/m 2 đất): Đo diện tích lá bằng phương pháp cân trực tiếp tại các thời điểm 20, 40, 60, 80 ngày sau trồng

+ Xác định diện tích lá bằng phương pháp đo trực tiếp qua 1 dm 2

Trong đó: P1 là khối lượng lá trên 1 dm 2

P2 là khối lượng lá của cả cây

+ Chỉ số diện tích lá được tính theo công thức: LAI = số m 2 lá/1 m 2 đất

Để xác định khối lượng chất tươi và chất khô (g/m²), cần cân các cây đã đo diện tích lá, sau đó tách riêng phần củ, rễ và phần thân, lá Tiếp theo, phần thân và lá sẽ được sấy ở nhiệt độ 80°C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.

 Tình hình sâu bệnh hại chính:

Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans) được đánh giá qua các thời kỳ 45, 60 và 75 ngày sau khi mọc Việc quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá được thực hiện và cho điểm như sau: Điểm 1 thể hiện không có bệnh, Điểm 3 cho tình trạng nhẹ với diện tích thân lá nhiễm bệnh dưới 20%, Điểm 5 cho tình trạng trung bình với 20-50% diện tích nhiễm bệnh, Điểm 7 cho tình trạng nặng với 50-75% diện tích nhiễm bệnh, và Điểm 9 cho tình trạng rất nặng với hơn 75% diện tích thân lá nhiễm bệnh.

Bệnh đốm lá (Alternaria Solani) được đánh giá vào các thời kỳ sau mọc 30 và 45 ngày bằng cách quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá Hệ thống chấm điểm như sau: Điểm 1 cho trường hợp không có bệnh; Điểm 3 cho bệnh nhẹ khi diện tích nhiễm bệnh dưới 20%; Điểm 5 cho mức độ trung bình với 20-50% diện tích nhiễm bệnh; Điểm 7 cho bệnh nặng khi diện tích nhiễm bệnh từ 50-75%; và Điểm 9 cho tình trạng rất nặng với hơn 75% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh.

- Bệnh virus: Đánh giá vào thời kỳ sau mọc 15, 30, 45 ngày, đếm số cây có triệu chứng bệnh/ô Tính tỷ lệ % cây bị bệnh

- Bệnh héo xanh do vi khuẩn (Pseudomonas Solanasearum, Ralstoiria

Solanasearum, Erwinia ssp, Corynebacterium spedonicum): Đánh giá từ trồng đến thu hoạch, đếm số cây có triệu chứng bệnh/ô Tính tỷ lệ % cây bị bệnh

Rệp gốc (Rhopalosiphum rufiabdominalis) được đánh giá mức độ hại sau 15, 30 và 45 ngày, với hệ thống cho điểm từ 0 đến 9 Cụ thể, điểm 0 thể hiện không có hại, điểm 1 cho thấy bị hại nhẹ, điểm 3 là một số cây có lá héo, điểm 5 chỉ ra rằng tất cả các cây có lá héo và sinh trưởng chậm, điểm 7 cho thấy hơn 50% cây bị chết, và điểm 9 là tất cả các cây đã chết.

Nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus) và bọ trĩ (Frankliniella spp) được đánh giá sau 15, 30 và 45 ngày với thang điểm từ 0 đến 9 Cụ thể, điểm 0 thể hiện không có hại, điểm 1 là bị hại nhẹ, điểm 3 cho thấy một số cây có lá bị hại, điểm 5 chỉ ra rằng tất cả các cây đều bị hại và sinh trưởng chậm, điểm 7 cho biết trên 50% số cây bị chết trong khi số cây còn lại ngừng sinh trưởng, và cuối cùng, điểm 9 cho thấy tất cả các cây đã chết.

 Các yếu tố cấu thành năng suất:

- Số củ và khối lượng củ/ô: Khi thu hoạch phân loại củ theo đường kính:

Củ to: Đường kính > 5cm;

Củ trung bình: Đường kính 3 – 5cm

Củ nhỏ: Đường kính < 3cm Đếm số củ và cân riêng từng loại

+ Số củ/khóm = tổng số củ: số khóm thu

Khối lượng củ trên mỗi khóm được tính bằng tổng khối lượng củ chia cho tổng số khóm thu hoạch Năng suất lý thuyết được xác định bằng công thức: (khối lượng củ trên mỗi khóm x mật độ cây trên mét vuông) chia cho 100 Năng suất thực thu là tổng lượng củ thu hoạch trong ô cân, được quy đổi ra tấn trên hecta.

- Khối lượng củ không đạt thương phẩm (kg/ô): Khi thu hoạch cân khối lượng tổng cộng củ bị bệnh, củ dị dạng tại mỗi lần nhắc

Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa là một phương pháp quan trọng trong bộ môn sinh lý sinh hóa và chất lượng nông sản tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Phương pháp này giúp đánh giá chất lượng nông sản thông qua các chỉ tiêu sinh hóa, từ đó nâng cao giá trị và đảm bảo an toàn thực phẩm Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại sẽ hỗ trợ trong việc phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nông sản, góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp.

- Hàm lượng chất khô củ: sấy khô theo phương pháp 10TCN 842-2006

- Hàm lượng tinh bột: theo phương pháp Berctorang TCVN 4594-88

- Hàm lượng NO3: xác định thông qua máy Horiba Twin NO3

 Công thức tính lãi thuần và hiệu quả kinh tế:

- Lãi thuần = Tổng thu – Tổng chi phí

- Hiệu quả đồng vốn (lần):

Hiệu quả đồng vốn (HS) = VA

VA: Giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra

Chi phí cho một đơn vị diện tích trong một khoảng thời gian bao gồm chi phí vật chất và dịch vụ, không tính công lao động và khấu hao.

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel, chương trình IRRISTAT 5.0.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (9/2018). Tài liệu hội nghị “Đánh giá kết quả sản xuất vụ đông năm 2017 và kế hoạch triển khai vụ đông năm 2018 các tỉnh phía bắc”. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội. tr.10, tr.71, tr.72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả sản xuất vụ đông năm 2017 và kế hoạch triển khai vụ đông năm 2018 các tỉnh phía bắc
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
22. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường (2004), “Ứng dụng công nghệ cao sản xuất khoai tây giống sạch bệnh”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ cao sản xuất khoai tây giống sạch bệnh
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2004
28. Nguyễn Văn Viết, Đinh Văn Cư, Trần Thị Hải, Nguyễn Đức Thịnh (1995), “Kết quả nghiên cứu một số biện pháp xử lý bảo quản củ giống khoai tây”, Kết quả nghiên cứu khoa học cây có củ (1991-1995). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 109-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số biện pháp xử lý bảo quản củ giống khoai tây
Tác giả: Nguyễn Văn Viết, Đinh Văn Cư, Trần Thị Hải, Nguyễn Đức Thịnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Cơ quan ngôn luận bộ công thương (2018). Thị trường khoai tây Việt hấp dẫn doanh nghiệp. Thị trường trong nước, Cơ quan ngôn luận bộ công thương, Truy cập ngày 15/08/2019 tại https://congthuong.vn/thi-truong-khoai-tay-viet-hap-dan-doanh-nghiep-ngoai-103565.html Link
9. Đinh Thanh Tâm (2014). Sơ lược về khoai tây. Potato chips. Truy cập ngày 16/8/2019 tại http://dalatpotatochips.blogspot.com/2014/10/so-luoc-ve-khoai-tay.html10.Hồ Hữu An, Đinh Thế Lộc (2005). Cây có củ và kỹ thuật thâm canh. NXB Laođộng xã hội, Hà Nội. tr 31-48 Link
29. Nguyễn Như Cường (2018). Việt Nam đang phải nhập trên 60% khoai tây để chế biến. Hàng hóa, Vietnambiz, Truy cập ngày 15/08/2019 tại https://vietnambiz.vn/viet- nam-dang-phai-nhap-tren-60-khoai-tay-de-che-bien-60004.htm Link
31. Romain Cools (2018). Bỉ có kế hoạch mở rộng thị phần tiêu thụ khoai tây tại Việt Nam. Thị trường nông sản, Nông sản Việt Nam, nosav.com, Truy cập ngày 15/8/2019 tại http://nosav.com/bi-co-ke-hoach-mo-rong-thi-phan-tieu-thu-khoai-tay-tai-viet-nam.html Link
49. FAO (2017), Data about area havested, yield, production quantity of Potato in the world and Vietnam from 2008 - 2017. Retrieved on 12 March 2018 at:http://faostat.fao.org/ Link
3. Đào Huy Chiên, Đỗ Thị Bích Nga, Trịnh Văn Mỵ, Nguyễn Thị Nhung, Ngô Thị Huệ (2006-2010). Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác cây có củ (khoai tây, khoai lang, sắn, khoai sọ, dong riềng) phù hợp với phát triển nông nghiệp bền vững Khác
4. Đỗ Thị Bích Nga, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Thị Huệ (2014). Báo cáo kết quả nghiên cứu mật độ trồng và mức phân bón thích hợp cho giống khoai tây KT1 Khác
5. Đỗ Thị Bích Nga, Trịnh Văn Mỵ, Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Nhung (2015). Báo cáo kết quả điều tra bệnh virus, mốc sương và môi giới truyền bệnh virus trong sản xuất giống khoai tây ở một số vùng sinh thái miền Bắc Việt Nam. tr. 48 Khác
8. Đường Hồng Dật (2005). Cây khoai tây và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
11. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Hoàng Thị Minh Thu (2019). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất khoai tây vụ đông tại tỉnh Thái Nguyên. Luận Án Tiến Sĩ khoa học cây trồng. Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
13. Hoàng Tiến Hùng (2009). Nghiên cứu khả năng thích ứng của một số giống khoai tây nhập nội và một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất khoai tây tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ. Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
14. Hoàng Văn Thảnh (9/2017). Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng,năng suất và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây (Solanum tubersum L.) giống Dejima tại Tsukuba – Nhật Bản. Tạp chí khoa học. Khoa học tự nhiên và Công nghệ. (10) .tr 97 – 103 Khác
15. Lê Sỹ Lợi (2008). Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và biện pháp kỹ thuật tăng năng suất khoai tây trên đất ruộng một vụ lúa tại tỉnh Bắc Cạn. Luận án tiến sỹ. Đại học Nông lâm Thái Nguyên. tr.42 Khác
16. Nghiêm Thị Bích Hà và Trần Minh Hằng (2000). Xác định chế độ bón phân thích hợp cho khoai tây vụ Đông Xuân trên đất phù sa sông Hồng vùng Gia Lâm và đất bạc màu vùng Đông Anh Hà Nội. Chương trình hợp tác nghiên cứu Norsk Hydro Đông Dương - Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội. NXB Nông nghiệp Hà Nội. tr. 177-192 Khác
17. Nguyễn Đạt Thoại (2012). Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác tổng hợp nhằm phát triển sản xuất cây khoai tây hàng hóa ở tỉnh Điện Biên. Báo Cáo tổng kết kết quả thực hiện đề tài thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp, vốn vay ADB Khác
18. Nguyễn Đức Cường (2009). Kỹ thuật trồng khoai tây. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội. tr. 29-31, tr 753 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI TÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ KHOAI TÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM (Trang 15)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục năm 2016-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục năm 2016-2017 (Trang 16)
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam  từ năm 2008 - 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam từ năm 2008 - 2017 (Trang 18)
Bảng 3.1. Đặc điểm nông sinh học và chất lượng củ của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 3.1. Đặc điểm nông sinh học và chất lượng củ của giống khoai tây KT4 (Trang 37)
Như vậy thông qua bảng tập hợp sản phẩm của thương hiệu TH chúng ta có thể thấy rằng các sản phẩm của thương hiệu rất đa dạng trải dài từ  các thức u  ống thông thường như sữa, sữa chua, sữa trái cây, nước tinh khiết, sữa cho trẻ em đến các loại thực phẩm - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
h ư vậy thông qua bảng tập hợp sản phẩm của thương hiệu TH chúng ta có thể thấy rằng các sản phẩm của thương hiệu rất đa dạng trải dài từ các thức u ống thông thường như sữa, sữa chua, sữa trái cây, nước tinh khiết, sữa cho trẻ em đến các loại thực phẩm (Trang 37)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến thời gian sinh trưởng của giống khoai tây KT4 (Trang 46)
Kết quả bảng 4.2a cho thấy: - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
t quả bảng 4.2a cho thấy: (Trang 48)
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây KT4 (Trang 50)
Kết quả bảng 4.3a cho thấy: - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
t quả bảng 4.3a cho thấy: (Trang 52)
Bảng 4.3b. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăng trưởng số lá của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.3b. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến động thái tăng trưởng số lá của giống khoai tây KT4 (Trang 53)
Hình 4.1ạ Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Hình 4.1 ạ Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng đến chỉ số diện tích lá của giống khoai tây KT4 (Trang 55)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.4. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống khoai tây KT4 (Trang 57)
Hình 4.2b. Ảnh hưởng riêng rẽ của mức phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Hình 4.2b. Ảnh hưởng riêng rẽ của mức phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống khoai tây KT4 (Trang 59)
Hình 4.2ạ Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khơ của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Hình 4.2 ạ Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khơ của giống khoai tây KT4 (Trang 59)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến khả năng tích lũy chất khơ của giống khoai tây KT4 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại thanh trì, hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng tương tác của mật độ trồng và mức phân bón đến khả năng tích lũy chất khơ của giống khoai tây KT4 (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm