1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng

24 583 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt
Người hướng dẫn Pgs. Ts Nguyễn Bá Tường
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 536,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Mục đích của luận án này là nghiên cứu tổng quan về khai thác dữ liệu, nghiên cứu một số thuật toán khai thác luật kết hợp trong đó đi sâu vào nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng vào

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

MỞ ĐẦU

Mục đích của luận án này là nghiên cứu tổng quan

về khai thác dữ liệu, nghiên cứu một số thuật toán khai thác luật kết hợp trong đó đi sâu vào nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng vào phân tích tài chính ngân hàng, giúp chuyên gia có được những thông tin có tính chất qui luật, trợ giúp quyết định hiệu quả

Nội dung luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: Giới thiệu tổng quan về hoạt động của ngân hàng, các chức năng của ngân hàng thương mại; Những quy chế đặc thù đối với hoạt động ngân hàng; Tìm hiểu bảng cân đối kế toán ngân hàng và các chỉ số tài chính

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về khai thác dữ liệu: Tổ chức và khai thác dữ liệu truyền thống; khai thác dữ liệu

và quá trình phát hiện tri thức, các dạng dữ liệu có thể khai thác dữ liệu, nhiệm vụ của khai thác dữ liệu, các phương pháp khai thác dữ liệu

Chương 3: Nghiên cứu luật kết hợp: Trong chương này đi sâu vào nghiên cứu luật kết hợp nhị phân

Trang 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Kinh doanh ngân hàng – một loại hình kinh doanh đặc biệt

1.1.1 Ngân hàng - một trung gian tài chính

Để hiểu được chức năng đặc biệt của ngân hàng trong nền kinh tế, chúng ta hãy hình dung một thế giới giản đơn trong đó không tồn tại hoạt động của hệ thống ngân hàng Trong một thế giới như vậy, những khoản tiết kiệm của dân chúng chỉ có thể được sử dụng hoặc là dưới dạng tiền mặt; hoặc là dưới dạng đầu tư chứng khoán vào các công ty Nói một cách khái quát, các công ty phát hành chứng khoán để đầu tư vào các tài sản thực, như nhà xưởng, máy móc, nguyên liệu Hình 1.1 mô tả luồng tiền tiết kiệm được luân chuyển từ dân chúng đến các công ty

và ngược lại các chứng khoán là cổ phiểu và trái phiếu (CP & TP) được luân chuyển từ phía công ty đến dân chúng

Công ty

(những người cần

vốn)

Dân chúng (những người gửi tiết

kiệm) CP&

Vốn

Trang 4

Hình 1.1 Các luồng vốn và chứng khoán trong một thế giới

không có ngân hàng

Hình 1.2 chỉ ra bức tranh thực tế của thế giới mà chúng ta đang sống, biểu diễn các lượng vốn luân chuyển trong nền kinh tế, qua đó cho thấy vai trò, vị trí của hệ thống ngân hàng là trung gian giữa người đầu tư và các công ty là như thế nào

Hình 1.2 Các luồng vốn luân chuyển trong một thế giới mà

các hệ thống ngân hàng tồn tại và phát triển

Ngân hàng thực hiện hai chức năng cơ bản đó là: chức năng luân chuyển tài sản và chức năng cung cấp các dịch vụ thanh toán, môi giới và chuyển tài sản; và chức năng cung cấp các dịch tư vấn

1.1.2 Các chức năng của ngân hàng thương mại

- Tạo tiền;

- Thanh toán;

Ngân hàng (nhà trung gian)

Ngân hàng (nhà luân chuyển tài

Trang 5

- Huy động tiết kiệm;

- Qui chế về phân phối tín dụng;

- Qui chế về bảo vệ người tiêu dùng;

- Qui chế về bảo vệ người đầu tư;

- Qui chế về thành lập ngân hàng và cấp giấy phép kinh doanh

1.2 Tìm hiểu bảng cân đối kế toán ngân hàng và các chỉ số tài chính

1.2.1 Các khái niệm

1.2.2 Nội dung và kết cấu bảng cân đối kế toán 1.2.3 Mô tả các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

1.2.4 Các chỉ số tài chính chủ yếu của ngân hàng

Trang 6

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHAI THÁC DỮ LIỆU

2.1 Tổ chức và khai thác dữ liệu truyền thống

2.2 Bước phát triển tiếp theo của việc tổ chức và khai thác các cơ sở dữ liệu

2.3 Khai thác dữ liệu và quá trình phát hiện tri thức 2.4 Các dạng dữ liệu có thể khai thác dữ liệu

Khai thác dữ liệu có khả năng chấp nhận một số

kiểu dữ liệu khác nhau điển hình như sau:

- Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational databases)

- Cơ sở dữ liệu đa chiều (multidimention structures, data warehouses, data mart)

- Cơ sở dữ liệu giao tác (transactional databases)

- Cơ sở dữ liệu quan hệ - hướng đối tượng (object relational databases)

- Dữ liệu không gian và thời gian (spatial, temporal, and time-series data)

- Cơ sở dữ liệu đa phương tiện (Multimedia databases)

2.5 Nhiệm vụ chính của khai thác dữ liệu

- Phân lớp (Classification)

- Hồi quy (regression)

Trang 7

- Phân nhóm (Clustering)

- Tóm tắt (summarization)

- Mô hình hóa phụ thuộc (Dependency Modeling)

2.6 Các phương pháp khai thác dữ liệu

Quá trình khai thác dữ liệu là quá trình phát hiện mẫu, trong đó, giải thuật khai thác dữ liệu tìm kiếm các mẫu đáng quan tâm theo dạng xác định như các luật, cây

phân lớp, quy hồi, phân nhóm, v.v…

2.6.1 Các thành phần của giải thuật khai thác dữ liệu

- Biểu diễn mô hình

Trang 8

2.6.2.7 Mô hình phụ thuộc dựa trên đồ thị xác suất

2.6.2.8 Khai thác dữ liệu dạng văn bản (Text Mining)

2.6.2.9 Mạng neuron

2.6.2.10 Giải thuật di truyền

2.7 Phương pháp khai thác áp dụng trong luận văn

Trong luận văn này, phương pháp khai thác dữ liệu

đã được áp dụng chủ yếu là phương pháp khai thác luật kết hợp nhị phân có cải tiến bằng cách xác định những thuộc tính về phải để khám phá những luật thật sự quan tâm, thuật toán khám phá luật kết hợp nhị phân sẽ được trình bày trong chương 3

Trang 9

Chương 3: KHÁM PHÁ LUẬT KẾT HỢP

3.1 Ý nghĩa của luật kết hợp

Luật kết hợp là một phương pháp phổ biến và quan trọng trong khai thác dữ liệu

Độ hỗ trợ (support) và độ tin cậy (confidence) là hai thước đo cho một luật kết hợp

3.2 Một số hướng tiếp cận trong khai thác luật kết hợp

- Luật kết hợp nhị phân (Binary association rule hoặc Boolean association rule)

- Luật kết hợp có thuộc tính số và thuộc tính hạng mục (quantitative and categorical association rule)

- Luật kết hợp tiếp cận theo hướng tập thô (mining association rules base on rought set)

- Luật kết hợp nhiều mức (multi-level association rule)

- Luật kết hợp mờ (fuzzy assocication rule)

- Luật kết hợp với thuộc tính được đánh trọng số (association rule with weighted items)

- Khai thác luật kết hợp song song (parallel mining

of association rules)

3.3 Phát biểu bài toán khai thác luật kết hợp

Trang 10

R là một quan hệ nhị phân trên I và T (hay R 

IxT) Nếu giao tác t có chứa mục i thì ta viết (i, t)R

(hoặc iRt) Ta sẽ ký hiệu DM = (T, I, R) là dữ liệu (ngữ cảnh) để khai thác

Ví dụ về cơ sở dữ liệu (dạng giao tác): I = {A, B,

Trang 11

Trong một số trường hợp để cho tiện ta biểu diễn bảng 3.1.a dưới dạng bảng nhị phân 0, 1 như sau:

Bảng 3.1.b Ví dụ về một cơ sở dữ liệu dạng giao tác –

Cho ngữ cảnh khai thác dữ liệu D = (T, I, R); X 

I Gọi T(X) là tập giao tác chứa X Độ hỗ trợ (support) của một tập mục X, ký hiệu s(X) là tỷ số của số lượng giao tác trong cơ sở dữ liệu D chứa X trên tổng số các giao tác trong cơ sơ dữ liệu D Hay

Cho DM = (T, I, R) là dữ liệu để khai thác

X, Y  I là các tập mục thỏa mãn điều kiện

 Y

Trang 12

Luật kết hợp của X và Y, ký hiệu X=>Y, đây là luật chỉ khả năng xuất hiện Y khi X xuất hiện

Luật kết hợp có hai độ đo gắn với nó là: độ hỗ trợ

và độ tin cậy (confidence) của luật

;

trong đó T(X) là tập giao tác chứa tập mục X

Độ tin cậy của luật kết hợp X => Y

Độ tin cậy (confidence) của luật X => Y, ký hiệu conf(X => Y) là tỷ số các giao tác trong D có chứa X  Y trên số các giao tác chứa X Hay

Conf(X => Y) = card(T(X  Y))/card(T(X)) =

Trang 13

rule) là một trong những hướng tiếp cận quan trọng trong lĩnh vực khai thác luật kết hợp Đặc biệt trong phân tích

dữ liệu ngân hàng

Ví dụ ta xét tập 24 tài khoản của 24 khách hàng như sau:

Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu chi tiết của 24 giao dịch tiền gửi

tiết kiệm trong ngân hàng

DATE GUI

DATE RUT DATE

DH TIEN RUT

D

H T

H G

32.31 1

1,000,00 0,000

14.37 1

3,980,00 0,000

54.37 1

5,000,00 0,000

Trang 14

Cơ sở dữ liệu có các thuộc tính như sau:

- Thuộc tính TAIKHOAN(tài khoản) là thuộc tính hạng mục

- Thuộc tính LOAITG(loại tiền gửi) là thuộc tính nhị phân: 1 là TG kỳ hạn và 0 là TG không kỳ hạn

- Thuộc tính TIENGUI(tiền gửi) và TIENRUT(tiền rút) là thuộc tính số

- Thuộc tính DATEGUI(ngày gửi), DATERUT(ngày rút) và DATEDH (ngày đến hạn) là thuộc tính số

Trang 15

Luật 1: (LOAITG: kỳ hạn) AND (TIENGUI

300.000.000) => (khả năng DH là có) với độ tin cậy là 11/24 = 46% Hay:

Luật 2: (LOAITG: kỳ hạn) AND (TIENGUI 

300.000.000) => (khả năng TH là có) với độ tin cậy là 3/24 =12,5% ( làm tròn 13%) Hay:

Luật 3: (LOAITG: kỳ hạn) AND (TIENGUI 

500.000.000) => (khả năng GT là có) với độ tin cậy là 2/5

= 40% Hay:

Luật 4: (LOAITG: kỳ hạn 6 tháng) AND (TIENGUI 300.000.000) => (khả năng ĐH là có) với độ tin cậy là 3/6 = 50%

3.6 Phương pháp rời rạc hóa dữ liệu để phân tích tài chính – ngân hàng

Trường hợp 1: Nếu A là thuộc tính số rời rạc hoặc thuộc tính hạng mục có miền giá trị hữu hạn dạng {v1, v2,…, vk} và k đủ nhỏ (<100) thì ta biến đổi thuộc tính A

này thành k thuộc tính nhị phân Av1, Av2, ……Avk

Ví dụ: Trong bảng 3.4, ta chuyển thuộc tính TIENGUI thành 10 mục cụ thể như sau:

TIENGUI800(tg80), TIENGUI350(tg35);

TIENGUI300(tg30), TIENGUI400(tg40);

Trang 16

Bảng 3.5 Rời rạc hóa thuộc tính thuộc tính hạng mục

Tg 5ty

D

H

32 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .41 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 .37 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 .37 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .30 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .36 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .31 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 .32 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 .37 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 .37 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 .41 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 .32 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 .36 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .35 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 .35 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 .37 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 .41 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 .31 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 .37 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 .41 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 .32 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 .32 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 .37 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 .32 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0

Trang 17

Với cơ sở dữ liệu như bảng 3.5 ta có thể tính độ tin cậy Conf(({tg30, tg35, tg40}) => DH) như sau:

Conf(tg30 =>DH) =

7

2 = 29%

Conf(tg35 =>DH) =

6

2 = 33%

thuộc tính nhị phân <A:start1… end1>, <A : start2… end2>, ……… , <A: startq….endq>

Ví dụ thuộc tính số tiền gửi trong bảng 3.5 thuộc dạng này, ta chia thuộc tính số tiền gửi thành các thuộc tính nhị phân như sau:

TIENGUI1: tương ứng với số tiền gửi đến 300.000.000

TIENGUI2: tương ứng với số tiền gửi trên 300.000.000 đến 500.000.000

TIENGUI3: tương ứng với số tiền gửi trên 500.000.000

Trang 18

Khi đó ta có bảng với cột tiền gửi được biến thành

TIEN GUI3 DATE

D

H T

H G

T

033240235

78.32 1 0 0 1 4/2/2004 829,059,200 0 0 1 033260007

29.41 1 0 1 0 7/2/2004 356,300,000 1 0 0 033240751

60.37 1 0 1 0 4/5/2004 362,070,672 0 0 1 033240751

42.37 1 1 0 0 4/5/2004 300,000,000 0 0 1 033260007

27.30 1 1 0 0 7/6/2004 305,400,000 0 0 1 033240003

85.36 1 1 0 0 4/6/2004 300,000,000 0 1 0 033260853

32.31 1 0 0 1 7/8/2004

1,018,000,00

0 1 0 0 033260235

99.32 1 0 1 0 7/8/2004 447,920,000 1 0 0 033240751

95.37 1 0 0 1 4/8/2004 732,960,000 1 0 0 033240752

14.37 1 0 1 0 4/9/2004

3,980,000,00

0 0 0 1 033240007

52.41 1 0 1 0

4/12/200

4 397,020,000 1 0 0 033260236

17.32 1 0 1 0

7/13/200

4 366,480,000 1 0 0 033240003

90.36 1 1 0 0

4/13/200

4 305,670,000 0 0 1 033240008

20.35 1 0 0 1

4/14/200

4 600,000,000 0 1 0 033240008

00.35 1 1 0 0

4/14/200

4 300,000,000 0 1 0 033240752

63.41 1 1 0 0

4/14/200

4 305,400,000 1 0 0 033240853

66.31 1 0 1 0

4/15/200

4 343,066,000 0 0 1 033240752

62.37 1 0 1 0

4/15/200

4 376,660,000 0 0 1 033240007

66.41 1 1 0 0

4/15/200

4 305,400,000 1 0 0

033240236 1 0 1 0 4/16/200 407,200,000 1 0 0

Trang 19

74.37 1 0 1 0

4/16/200

4 407,200,000 1 0 0 033240236

61.32 1 0 1 0

4/19/200

4 458,100,000 0 0 1 Với số liệu như bảng 3.6 ta có thể xác định và tính

độ tin cậy các luật như:

TIENGUI1 => GT & conf( TIENGUI1 => GT) = 3/7 = 43%

TIENGUI2 => GT & conf( TIENGUI2 => GT) = 6/13 =48%

TIENGUI3 => GT & conf( TIENGUI3 => GT) = 1/4 = 25%

Vậy số khách hàng có tiền gửi từ 3 trăm triệu đến

3 trăm triệu sẽ gửi tiếp là lớn nhất = 48% Trong khi đó khách hàng gửi từ 5 trăm triệu trở lên chỉ có 25% gửi tiếp

Bây giờ ta xét bài toán rời rạc và nhị phân hóa cột hạng mục có hữu hạn giá trị trong bảng khách hàng Ví dụ: ta có danh sách khách hàng sau:

DATE GUI

DATE RUT

DATE

DH

TIEN RUT

Trang 20

332.31

KH

1,000,00 0,000

214.37

KH

3,980,00 0,000

54.37

KH

5,000,00 0,000

Trang 21

Ta tiến hành rời rạc hóa cột hạng mục “loại tiền gửi” về hai cột (Có) kỳ hạn và (o) kỳ hạn, dạng nhị phân:

Bảng 3.8 Minh họa bảng dữ liệu có cột hạng mục được

nhị phân hóa

TAI

KHOAN Co O

TIEN GUI

DATE GUI

DATE RUT

DATE

DH

TIEN RUT

829,059,

200 0 0 1 0332600

0729.41 1 0

350,00 0,000 1/2/2004 7/2/2004 7/2/2004

356,300,

000 1 0 0 0332407

5160.37 1 0

343,00 0,000 1/5/2004

10/5/200

4 4/5/2004

362,070,

672 0 0 1 0332407

5142.37 1 0

300,00 0,000 1/5/2004

11/5/200

4 4/5/2004

300,000,

000 0 0 1 0332600

0727.30 1 0

300,00 0,000 1/6/2004 7/7/2004 7/6/2004

305,400,

000 0 0 1 0332400

0385.36 1 0

300,00 0,000 1/6/2004

2/12/200

4 4/6/2004

300,000,

000 0 1 0 0332608

5332.31 1 0

1,000,0 00,000 1/8/2004 7/8/2004 7/8/2004

1,018,00 0,000 1 0 0 0332602

3599.32 1 0

440,00 0,000 1/8/2004 7/8/2004 7/8/2004

447,920,

000 1 0 0 0332407

5195.37 1 0

720,00 0,000 1/8/2004 4/8/2004 4/8/2004

732,960,

000 1 0 0 0332407

5214.37 1 0

3,980,0 00,000 1/9/2004

10/8/200

4 4/9/2004

3,980,00 0,000 0 0 1 0332400

0752.41 1 0

390,00 0,000

3617.32 1 0

360,00 0,000

0390.36 1 0

300,00 0,000

0820.35 1 0

600,00 0,000

0800.35 1 0

300,00 0,000

5254.37 1 0

5,000,0 00,000

0763.41 1 0

300,00 0,000

5366.31 1 0

337,00 0,000

5262.37 1 0

370,00 0,000

Trang 22

0766.41 0,000 4 4 4 000

0332402

3640.32 1 0

400,00 0,000

3641.32 0 1

350,00 0,000

7274.37 0 1

400,00 0,000

3661.32 0 1

450,00 0,000

3661.35 0 1

450,00 0,000

3661.36 0 1

450,00 0,000

3661.37 0 1

450,00 0,000

3661.38 0 1

450,00 0,000

Loại tiền gửi => rút đúng hạn

Loại tiền gửi => rút trước hạn

Loại tiền gửi => gửi tiếp,…v.v

Trang 23

KẾT LUẬN

1 Những vấn đề đã giải quyết trong luận văn

Với kiến thức về lĩnh vực ngân hàng còn hạn chế, những vấn đề đã được đề cập và giải quyết trong luận văn chỉ là một phần trong lĩnh vực phân tích tài chính ngân hàng, tuy nhiên trong luận văn cũng đã giải quyết được một số vấn đề sau:

Chương 1: Luận văn đã trình bày những kiến thức

cơ bản về ngân hàng thương mại, các chức năng của ngân hàng thương mại và bảng tổng kết tài sản cũng như các chỉ số tài chính bổ sung của hoạt động ngân hàng và mục tiêu của luận văn

Chương 2 và chương 3: Luận văn đã trình bày những vấn đề chung về khai thác dữ liệu, trong đó luận văn cũng đã trình bày được phương pháp khai thác dữ liệu được áp dụng trong luận văn là phương pháp khai thác luật kết hợp nhị phân bằng cách áp dụng các phương pháp

rờ rạc hóa để đưa bảng dữ liệu tài chính về các bảng nhị phân để có thể áp dụng các luật kết hợp Phương pháp khám phá luật dựa trên việc xác định những thuộc tính chỉ xuất hiện ở vế trái và những thuộc tính chỉ xuất hiện ở vế phải của luật, như vậy thuật toán khám phá luật kết hợp

Ngày đăng: 17/02/2014, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các luồng vốn và chứng khoán trong một thế giới - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Hình 1.1 Các luồng vốn và chứng khoán trong một thế giới (Trang 4)
Hình  1.2  chỉ  ra  bức  tranh  thực  tế  của  thế  giới  mà  chúng ta đang sống, biểu diễn các lượng vốn luân chuyển  trong  nền  kinh  tế,  qua  đó  cho  thấy  vai  trò,  vị  trí  của  hệ  thống  ngân  hàng  là  trung  gian  giữa  người  đầu  tư  và  cá - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
nh 1.2 chỉ ra bức tranh thực tế của thế giới mà chúng ta đang sống, biểu diễn các lượng vốn luân chuyển trong nền kinh tế, qua đó cho thấy vai trò, vị trí của hệ thống ngân hàng là trung gian giữa người đầu tư và cá (Trang 4)
Bảng 3.1.a Ví dụ về một cơ sở dữ liệu dạng giao tác – - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.1.a Ví dụ về một cơ sở dữ liệu dạng giao tác – (Trang 10)
Bảng 3.1.b Ví dụ về một cơ sở dữ liệu dạng giao tác – - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.1.b Ví dụ về một cơ sở dữ liệu dạng giao tác – (Trang 11)
Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu chi tiết của 24 giao dịch tiền gửi - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.4 Cơ sở dữ liệu chi tiết của 24 giao dịch tiền gửi (Trang 13)
Bảng 3.6 Nhị phân hóa cột tiền gửi - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.6 Nhị phân hóa cột tiền gửi (Trang 18)
Bảng 3.7 Bảng có cột hạng mục - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.7 Bảng có cột hạng mục (Trang 19)
Bảng 3.8 Minh họa bảng dữ liệu có cột hạng mục được - Nghiên cứu ứng dụng luật kết hợp trong phân tích tài chính và kinh doanh ngân hàng
Bảng 3.8 Minh họa bảng dữ liệu có cột hạng mục được (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w