Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tọa lạc tại Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015 (2 vụ).
Vật liệu nghiên cứu
Giống lúa lai hai dòng HQ21, được phát triển bởi Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, là kết quả của tổ hợp lai E15S/R29 HQ21 nổi bật với thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ 123 ngày trong vụ Xuân và 98 ngày trong vụ Mùa Giống lúa này đạt năng suất cao, với 62,4 tạ/ha trong vụ Xuân và 68,7 tạ/ha trong vụ Mùa, đồng thời có khả năng kháng sâu bệnh nhẹ Đặc biệt, HQ21 còn được biết đến là giống lúa chất lượng với hương thơm đặc trưng.
Nội dung nghiên cứu
Xác định mật độ cấy và lượng phân bón thích hợp cho tổ hợp lúa lai hai dòng HQ21 tại Gia Lâm, Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thiết lập qui trình thâm canh tổ hợp lúa lai hai dòng HQ21 Bố trí thí nghiệm kiểu chia ô lớn ô nhỏ (Split-plot)
* Vụ Xuân 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội:
Bài viết này trình bày việc bố trí các thí nghiệm về mật độ và phân bón cho giống lúa lai hai dòng HQ21 nhằm xác định mức độ phù hợp của chúng để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong vụ Xuân Thí nghiệm được thiết kế với hai nhân tố chính là Mật độ (nhân tố chính) và Phân bón (nhân tố phụ), áp dụng theo kiểu split-plot với 3 lần nhắc lại để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.
- Phân bón (theo tỷ lệ N:P:K= 1:1:1), gồm 4 công thức sau (tính cho 01 ha): P1= 100 kg N + 100 kg P205 + 100 kg K20
- Mật độ cấy gồm 4 công thức: M10 khóm/m 2 , M25 khóm/m 2 , M3@ khóm/m 2 , M4E khóm/m 2
- Diện tích của 1 ô thí nghiệm mật độ là 10 m 2
* Vụ Mùa 2015 tại Gia Lâm, Hà Nội:
Tiến hành thí nghiệm để xác định mật độ và lượng phân bón tối ưu cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất của tổ hợp lai hai dòng HQ21 trong vụ Mùa Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu split-plot với 3 lần nhắc lại, bao gồm 2 nhân tố: mật độ (nhân tố chính) và phân bón (nhân tố phụ).
- Phân bón (theo tỷ lệ N:P:K= 1:0,75:1), gồm 4 công thức sau (tính cho 01 ha):
- Mật độ cấy gồm 4 công thức: M10 khóm/m 2 , M25 khóm/m 2 , M3@ khóm/m 2 , M4E khóm/m 2
- Diện tích của 1 ô thí nghiệm mật độ là 10 m 2
Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau
P2M1 P2M3 P2M4 P2M2 P1M4 P1M1 P1M2 P1M3 P3M3 P3M2 P3M4 P3M1 P4M3 P4M1 P4M4 Đường dẫn nước vào các ô thí nghiệm
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi a.Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng
* Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn sinh trưởng:
- Tuổi mạ: được tính từ khi gieo đến cấy
- Thời gian từ ngày cấy đến ngày bén rễ hồi xanh:xuất hiện các rễ trắng mới, số lá tăng
- Thời gian từ ngày cấy đến ngày bắt đầu đẻ nhánh:10% số cây đẻ nhánh dài 1cm nhô khỏi bẹ lá
- Thời gian từ ngày cấy đến ngày kết thúc đẻ nhánh:ngày có số nhánh không đổi
Thời gian trổ của cây có thể được xác định khi một bông hoa nhô ra ngoài bẹ lá khoảng 3-5 cm Nếu cây có dấu hiệu phân ly sớm, cần ghi lại thông tin và loại bỏ cây đó ngay lập tức.
- Thời gian trỗ của cá thể và quần thể:
+ Thời gian từ gieo đến trỗ 10%
+ Thời gian từ gieo đến trỗ 50%
+ Thời gian từ gieo đến trỗ 80%
* Thời gian sinh trưởng: Tính từ ngày gieo đến chín 95% b Đặc điểm nông sinh học
Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa từ khi gieo đến khi thu hoạch
Gieo riêng từng công thức và cắm thẻ cho mỗi công thức Khi cây mạ phát triển được 3 lá, hãy bắt đầu đánh dấu số lượng lá: dùng một chấm sơn trắng để đánh dấu lá thứ 3 và tiếp tục đánh dấu cho lá thứ 5.
2 chấm, lá thứ 7 đánh dấu 3 chấm, theo dõi đến khi ra lá đòng ghi số liệu số lá/ thân chính
- Mỗi công thức đánh dấu 20 cây, chọn 10 cây để theo dõi
- Theo dõi khả năng đẻ nhánh của cây mạ ở mỗi công thức
- Theo dõi màu sắc lá mạ ở mỗi công thức
- Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh trên ruộng mạ, ghi tên sâu hoặc tên bệnh, cho điểm để đánh giá mức độ gây hại
- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mạ thông qua chỉ tiêu: chiều cao cây mạ, chiều rộng gan mạ
* Thời kỳ từ cấy đến thu hoạch
+ Động thái đẻ nhánh (theo dõi 7 ngày/ lần): Đếm tất cả nhánh của 10 khóm
+ Động thái tăng chiều cao (theo dõi 7 ngày/lần): Đo chiều cao 10 khóm, đo từ mặt đất đến đỉnh lá cao nhất
Theo dõi sự phát triển của cây bằng cách kiểm tra động thái ra lá trên thân chính mỗi tuần một lần Hàng tuần, hãy đánh dấu các lá mới xuất hiện theo số lẻ và đếm tổng số lá trên thân chính của 10 khóm cây Khi cây có được 3 lá, tiến hành đánh dấu số lượng lá để theo dõi sự phát triển.
• Lá thứ 3 đánh dấu 1 chấm sơn trắng
• Lá thứ 5 đánh dấu 2 chấm
• Lá thứ 7 đánh dấu 3 chấm
• Lá thứ 9 lại quay về đánh 1 chấm, cứ theo dõi như vậy đến khi ra lá đòng ghi số liệu số lá/ thân chính
Lấy lá hoàn chỉnh làm chuẩn số lá được tính :
• Lá mới nhú 20% tương đương 0,2lá
• Lá nhú 50% tương đương với 0,5 lá
• Lá được 80% tương đương với 0,8 lá
- Các đặc điểm nông sinh học khác:
+ Chiều dài lá đòng: Đo từ tai lá đến mút lá
+ Chiều rộng lá đòng: Đo nơi rộng nhất của phiến lá
+ Chiều dài bông: Từ đốt có gié đến đầu mút bông không kể râu
+ Số bông hữu hiệu : Đếm tất cả các bông có hạt chắc và lép
+ Số hạt /bông trung bình : Tuốt hạt cả khóm, đếm tổng số hạt (chắc và lép), tính tỷ lệ lép, chia tổng số hạt cho số bông
+ Chiều cao cây cuối cùng (cm): Đo từ gốc đến mút đầu bông (không kể râu hạt)
+ Chiều dài và chiều rộng lá đòng
+ Số gié cấp 1 trên bông
+ Chiều dài cổ bông c Đặc điểm hình thái
Mô tả hình thái tại các thời điểm :
- Đẻ nhánh rộ mô tả :
+ Khả năng đẻ: Khoẻ, yếu, trung bình
+ Kiểu đẻ: Xoè, gọn, chụm
+ Mức trỗ nhanh - chậm, trỗ thoát - nghẹn
+ Bông : To - nhỏ- trung bình
+ Hạt: To - nhỏ- trung bình
+ Màu vỏ hạt : Vàng- nâu- sọc,…
+Râu: Có - không- màu râu
+ Xếp hạt/ bông: Thưa - sít- trung bình d Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Số bông hữu hiệu/khóm
- Số hạt/ bông (đếm 10 khóm): Tổng số hạt/ bông
- Tỷ lệ hạt lép (%): là tỷ số hạt lép/ tổng số hạt
- Khối lượng 1000 hạt (gram): Cân 3 lần mẫu 100 hạt đã khô 13% (lấy 2 chữ số sau dấu phẩy)
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
NSLT = số bông hữu hiệu/khóm * số khóm/m 2 * số hạt/ bông *tỷ lệ hạt chắc * P1000(gr) * 10 -4
- Năng suất cá thể (g/khóm): thu 10 khóm trên từng dòng, tuốt hạt phơi khô đưa về độ ẩm 13%, cân tính ra năng suất thực thu
Năng suất thực thu (tạ/ha) được xác định bằng cách thu hoạch từng dòng riêu, tuốt hạt và phơi khô cho đến khi đạt độ ẩm 13% Sau đó, tiến hành cân để tính toán năng suất thực thu Bên cạnh đó, cần chú ý đến mức độ nhiễm sâu bệnh để đánh giá tình hình sản xuất một cách toàn diện.
Hàng tuần, cần theo dõi tình hình sâu bệnh trong vườn, ghi nhận tên loại sâu và bệnh xuất hiện Sau 3 ngày quan sát, nếu mức độ gây hại tăng lên, tiến hành phun thuốc phòng trừ và ghi lại loại thuốc, nồng độ sử dụng cùng thời gian ngừng tác động của thuốc Đồng thời, ghi điểm cho các chỉ tiêu liên quan để đánh giá hiệu quả phòng trừ.
- Khả năng chống chịu sâu
+ Sâu đục thân Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
+ Sâu cuốn lá Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
+ Rầy nâu Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
3 Lá thứ nhất và lá thứ 2 bị hại
5 Tất cả các lá bị biến vàng, cây lùn rõ rệt hoặc cả hai
7 Hơn nửa số cây bị chết, số còn lại bị héo vàng và lùn nặng
9 Tất cả các cây bị chết
+ Bệnh đạo ôn Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
+ Bệnh khô vằn Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
1 Vết bệnh nằm thấp hơn 20% chiều cao cây
3.5.3 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu
Đặc điểm nông sinh học, hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của cây lúa được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) năm 2002.
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp của Gomez K.A and Gomez A.A
3.5.4 Phương pháp xừ lí số liệu
Đặc điểm nông sinh học, hình thái, mức độ nhiễm sâu bệnh và năng suất của cây lúa được đánh giá theo tiêu chuẩn của Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI) năm 2002.
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp của Gomez K.A and Gomez A.A
- Phương pháp xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 5.0, Microsoft Excel 2003
- Công thức tính một số đại lượng thống kê cơ bản cần quan tâm:
+ Độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình : n
+ Tính hệ số biến động: CV(%) X
Độ lệch chuẩn (s) được tính dựa trên giá trị trung bình, với xi đại diện cho giá trị đo đếm của cá thể hoặc dòng thứ i, trong đó i chạy từ 1 đến n Tổng số cá thể hoặc dòng được đánh giá là n.
X là giá trị trung bình
+ Chọn các cá thể có giá trị nằm trong khoảng X ±s.