1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet

28 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Tác giả Nguyễn Nhật Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quý Sỹ
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 759,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên nhu cầu thực tế của kiều bào nước ngoài muốn xem các chương trình truyền hình trong nước là rất lớn và yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng cao, trong khi đó việc phát tín hiệu

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-NGUYỄN NHẬT THANH

NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH RA

NƯỚC NGOÀI QUA MẠNG INTERNET

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

MÃ SỐ: 60.52.70

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN QUÝ SỸ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: Ts Nguyễn Quý Sỹ

Phản biện 1: ………

Phản biện 2: ………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ sở nghiên cứu và mục đích của luận văn

Trên thế giới hiện nay, công nghệ tương tự đang dần dần nhường chỗ cho công nghệ số, các thiết bị tương tự ngày càng giảm, nhiều nhà sản xuất đã ngưng cung cấp thiết bị Xu hướng hiện nay và tương lai

là công nghệ số với nhiều ưu điểm vượt trội

Dựa trên nhu cầu thực tế của kiều bào nước ngoài muốn xem các chương trình truyền hình trong nước là rất lớn và yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng cao, trong khi đó việc phát tín hiệu truyền hình hiện tại của Việt Nam ra nước ngoài chủ yếu phát qua vệ tinh, truyền đến cho người sử dụng sẽ bị ảnh hưởng do thời tiết, nên chất lượng kênh truyền bị giảm sút như mất tín hiệu, hình bị nhòe, xé hình Việc lắp đặt chảo thu bị giới hạn ở một số thành phố do quy định về đô thị cũng như chính quyền địa phương.Tại nước ngoài hệ thống truyền hình cáp, truyền hình qua IP cung cấp hệ thống truyền dẫn có chất lượng cao phổ biến tới từng hộ gia đình Công ty VNPT Global với lợi điểm có các POP đặt tại nước ngoài nên việc triền khai để đưa các tín hiệu truyền hình VTV ra nước ngoài hết sức thuận lợi, có thể đáp ứng được nhu cầu xem truyền hình của kiều bào ở nước ngoài

Từ thực tế trên, mục đích của đề tài này chủ yếu làm rõ tiềm năng to lớn của việc triển khai các kênh truyền hình VTV ra nước ngoài Từ

đó đề xuất giải pháp kỹ thuật- công nghệ để triển khai các kênh truyền hình VTV ra nước ngoài dự trên cơ sở hạ tầng của công ty VNPT Global

Trang 4

Tổ chức luận văn

 Phần mở đầu trình bày tóm tắt cơ sở nghiên cứu và mục đích cũng như tổ chức của luận văn

 Chương I Nghiên cứu tổng quan về hệ thống cung cấp dịch

vụ IPTV và những yêu cầu đặt ra cho việc cung cấp dịch vụ như : Băng thông rộng, chất lượng của dịch vụ, tính sẵn sàng của dịch vụ, từ đó xem xét các yếu tố cần thiết với mạng truyền dẫn

 Chương II Nghiên cứu một số vấn đề về công nghệ mạng truy nhập sử dụng trong quá trình triển khai, phát triển hệ thống truyền hình IPTV

 Chương III Nghiên cứu đề xuất phương án triển khai kênh truyền hình VTV ra nước ngoài trên cơ sở hạ tầng mạng của công ty VNPT Global

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ IPTV

1.1 Khái niệm IPTV

Khi mới bắt đầu IPTV được gọi là Truyền hình giao thức Internet (Internet Protocol Television) hay Telco TV hoặc truyền hình băng rộng (Broadband Television),thực chất tất cả các tên đều được sử dụng để nói đến việc phân phối truyền hình băng rộng chất lượng cao hoặc nội dung âm thanh và hình ảnh theo yêu cầu trên một mạng băng rộng IPTV là một định nghĩa chung cho việc áp dụng để phân phối các kênh truyền hình truyền thống, phim truyện, nội dung video theo yêu cầu trên một mạng riêng

1.2 Sự khác nhau giữa IPTV và Internet TV

Khái niệm về IPTV đôi khi nhầm lẫn với việc cung cấp truyền hình Internet Mặc dù cả hai IPTV và Internet TV đều dựa trên cùng một nền tảng công nghệ giống nhau qua giao thức Internet Protocol (IP) nhưng chúng cũng có một số điểm khác nhau

Trang 6

1.3.1 Cơ sở hạ tầng của mạng IPTV

1.3.2 Cấu trúc chức năng cho dịch vụ IPTV

1.3.3 Các công nghệ cho IPTV

Các kiểu lưu lượng mạng IP thời gian thực khác nhau được tạo ra bởi các loại dịch vụ trên nền IP khác nhau như VoIP và truy cập Internet tốc độ cao Với mỗi loại dịch vụ có những đặc điểm riêng về nội dung, vì thế cần phải có những phương thức phân phối thích hợp Hiện nay có ba phương thức dùng để phân phối nội dung IPTV qua mạng IP là Unicast, Multicast và Broadcast

1.4 Các công nghệ cho IPTV

Có nhiều công nghệ khác nhau được yêu cầu để thực thi đầy đủ hệ thống IPTV trong thực tế, một số công nghệ chung đã được diễn giải trong các tài liệu khác nhau Trong phần này chỉ đề cập tới một số công nghệ cơ bản được sử dụng cho các ứng dụng IPTV

1.5 Các dịch vụ và ứng dụng của IPTV

Các ứng dụng cho triển khai IPTV cho triển khai IPTV cung cấp việc phân phối truyền hình quảng bá cũng như dịch vụ VoD Như vậy, nó cho phép các nhà cung cấp đưa ra dịch vụ gọi là “ Triple play ” bao gồm truyền hình, thoại và dữ liệu Hạ tầng mạng IPTV cũng cung cấp hầu hết các ứng dụng video cộng thêm sau khi lắp đặt hạ tầng mạng tại vị trí phù hợp Nhưng trong phần này chỉ trình bày một số dịch vụ đã được triển khai bởi các nhà cung cấp dịch vụ IPTV tại Việt Nam Đó là truyền hình theo yêu cầu VoD, dịch vụ truyền hình live Tivi, truyền hình tương tác

Trang 7

CHƯƠNG II CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN TẢI, TRUY NHẬP VÀ KỸ

THUẬT QUẢN LÝ TRONG IPTV

2.1 Các loại mạng truy cập băng rộng

Một thách thức cơ bản đặt ra đối với các nhà cung cấp dịch vụ là việc cung cấp đủ dung lượng băng thông trong mạng “sống” giữa mạng lõi backbone và thiết bị đầu cuối tại nhà thuê bao Có một số định nghĩa được sử dụng để diễn giải về loại mạng này như mạng mạch vòng “ local loop”, mạng “last mile”, mạng biên “edge” Nhưng trong luận văn này sử dụng định nghĩa mạng truy cập băng rộng Có bốn loại mạng truy cập “có dây dẫn” băng rộng khác nhau có khả năng cung cấp đủ các yêu cầu về băng thông của dịch vụ IPTV là:

sử dụng trong hạ tầng mạng IPTV end to end

2.1.2 IPTV phân phối trên mạng truy nhập các quang

2.1.3 IPTV phân phối trên mạng ADSL

2.1.4 IPTV phân phối trên mạng Internet

2.1.5 IPTV phân phối trên mạng truyền hình cáp

2.2 Các công nghệ mạng lõi IPTV

Hạ tầng mạng IPTV đòi hỏi phải truyền tải được một số lượng lớn nội dung video tốc độ cao giữa trung tâm dữ liệu IPTV và mạng

Trang 8

phân phối băng thông rộng.Một số chuẩn truyền dẫn mạng lõi có các khả năng bảo về cần thiết để đảm bảo độ tin cậy cao Mỗi chuẩn có một số đặc tính riêng biệt về tốc độ truyền dẫn tín hiệu và khả năng

mở rộng Có ba loại công nghệ truyền dẫn mạng lõi chính thức được

sử dụng làm hạ tầng mạng IPTV là ATM trên nền SONET/SDH,IP trên MPLS và Metro Ethernet

2.2.1 ATM và SONET/SDH

ATM có thể hỗ trợ các ứng dụng như IPTV đòi hỏi băng thông cao

và các truyền dẫn có độ trễ thấp ATM hoạt động trên các mạng khác nhau bao gồm cả cáp đồng trục và cáp xoắn đôi, tuy nhiên nó chạy tốc độ tốt nhất là trên cáp quang Lớp vật lý gọi là mạng quang đồng

bộ SONET (Synchronous Otical Network) thường sử dụng để truyền tải các cell ATM trên mạng lõi

SONET là giao thức cung cấp truyền dẫn tốc độ cao sử dụng cáp quang Thuật ngữ SDH (Synchronous Digital Hierarchy) được đưa ra cho công nghệ truyền dẫn quang theo tiêu chuẩn Châu Âu Tốc độ tín hiệu SONET được đo bằng các chuẩn sóng mang quang OC (Optical Carrier )

SONET sử dụng ghép kênh phân chia theo thời gian TDM (Time Division Multiplexing) để truyền nhiều luồng dữ liệu cùng một lúc Với TDM, mạng SONET định rõ băng thông cho vị trí khe thời gian

cụ thể trên dải tần số Việc gán trước các khe thời gian như vậy sẽ hoạt động bất chấp có dữ liệu được truyền hay không

Trong môi trường IPTV, thiết bị SONET nhận một luồng bit và kết hợp thành một luồng đơn, các tốc độ được kết hợp thành một tốc độ chung

2.2.2 IP và MPLS

Một số lớn các công ty viễn thông đã bắt đầu triển khai giao thức Internet IP trên mạng lõi của họ Mặc dù IP nguyên bản không bao giờ được thiết kế với các đặc tính như QoS hoặc khả năng phân biệt

Trang 9

lưu lượng, giao thức làm việc tốt nhất khi nó kết hợp với một công nghệ gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS(Multiprotocol Lable Switching) MPLS cho phép mạng hỗ trợ việc phân phối có hiệu quả các dạng lưu lượng video khác nhau trên một nền mạng chung

MPLS được thiết kế và xây dựng bằng việc sử dụng các router chuyển mạch nhãn LSR (Label Switch Router) tiên tiến Các router này chịu trách nhiệm thiết lập các tuyến kết nối có định hướng tới các đích riêng biệt trên mạng IPTV Các tuyến ảo này được gọi là các tuyến chuyển mạch nhãn LSP (Label Switched Path) và được cấu hình với đầy đủ tài nguyên để chắc chắn truyền dẫn trôi chảy lưu lượng IPTV thông qua mạng MPLS Việc sử dụng LSP làm đơn giản hóa và tăng tốc độ định tuyến các gói thông qua mạng vì việc giữ gói

để kiểm tra chỉ xuất hiện tại các lối vào của mạng và không yêu cầu tại mỗi router hop

Chức năng chính khác của LSR là xác định các kiểu lưu lượng mạng Đây là điều đạt được bằng việc thêm MPLS header vào phần đầu của mỗi gói tin IPTV Trong khi lưu lượng IPTV đi ngang qua mạng, MPLS thiết lập cho các router một số bảng định tuyến nội bộ gọi là

cơ sở thông tin nhãn LIB (Label Information Bases) được tham khảo, một nhãn mới được ứng dụng để đóng gói và được chuyển tiếp tới cổng ra router thích hợp Lợi ích khác của mạng MPLS là hỗ trợ các cấp độ phục hồi nhanh khi mạng xuất hiện lỗi

Trang 10

thuật,MEF có chứng nhận thiết bị Ethernet để sử dụng trong hạ tầng mạng của các nhà cung cấp dịch vụ

2.9 Quản lý quyền nội dung số

2.10 Quản lý chất lượng dịch vụ QoS

2.11 Các cam kết tốc độ dịch vụ

Trang 11

CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI KÊNH

TRUYỀN HÌNH VTV RA NƯỚC NGOÀI

3.1 Dự báo nhu cầu xem các kênh truyền hình Việt Nam ở Hoa

Kỳ

3.2 Hiện trạng phủ sóng kênh truyền hình Việt Nam ở Hoa Kỳ 3.2.1 Truyền dẫn vệ tinh

3.2.2 Xem truyền hình VTV qua Internet công cộng

3.3 Nghiên cứu đề xuất giải pháp cung cấp dịch vụ truyền hình VTV trên mạng của công ty VNPT Global

3.3.1 Đề xuất phương án

3.3.2 Đề xuất phương án giải quyết

Dựa trên cơ sở hạ tầng hiện tại của công ty VNPT Global và các yêu cầu đảm bảo QoS cho kênh truyền dẫn tín hiệu truyền hình VTV, giải pháp tốt nhất để truyền dẫn tín hiệu truyền hình VTV là sử dụng công nghệ MPLS điểm – điểm quốc tế, đây là giải pháp mới vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và đặc biệt rất linh hoạt cho việc mở rộng dung lượng hệ thống khi cần

Trang 12

Sơ đồ tổng quan về mạng của VNPTG

Hình 3.1 Sơ đồ tổng quan về mạng của VNPTGLOBAL

3.4 Lựa chọn công nghệ MPLS VPN

3.4.1 Các thành phần chính của kiến trúc MPLS VPN

Để giải quyết được MPLS VPN, ta cần xây dựng một số khối cơ bảng trên PE Những khối này là VRF, RD( Route Distinguisher) bộ

Trang 13

phân biệt tuyến, RT (Route Targets) tuyến đích, sự ánh xạ tuyến qua MP-BGP và chuyển tiếp gói được gán nhãn

3.4.2 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN

Mặt phẳng điều khiển trong MPLS VPN chứa mọi thông tin định tuyến lớp 3 và các tiến trình trao đổi thông tin của IP Prefix được gán

và phân phối nhãn LDP Mặt phẳng dữ liệu thực hiện chức năng chuyển tiếp các gói IP được gán nhãn đến trạm kế để về đích Hình vẽ cho thấy sự tương tác của cac giao thức trong mặt phẳng điều kiển MPLS VPN/VNPTG

Hình 3.6 Sự tương tác giữa các giao thức trong mặt phẳng điều khiển

Trang 14

Các Router VTV# được kết nối với các PE, và một IGP được yêu cầu trên VTV# cùng với PE để thu thập và quảng bá thông tin NLRI Trong MPLS VPN, LDP dùng để phân phối nhãn trong một miền MPLS VPN/VNPTG IGP dùng để trao đổi thông tin NLRI, ánh xạ (map) các NLRI này vào MP-BGP MB-BGP được duy trì giữa các

PE trong một miền MPLS VPN/VNPTG và trao đổi cập nhật

MP-BG Các gói từ VTV# đến PE luôn được quảng bá như các gói IPv4 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN như hình vẽ sau:

Hình 3.7 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN

Trang 15

Sau đây là các bước hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN

Cập nhật IPv4 cho mạng 172.16.1.1/32 được nhận bởi Egress PE (mặt phẳng dữ liệu) PE_VN(AS45896) nhận và vận chuyển tuyến IPv4, 172.16.1.1/32, đến một tuyến VPNv4 gắn với RD 45896:1 dựa trên cấu hình VRF trên PE_VN(AS45896) Nó định vị một nhãn VPNv4 V1 tới cập nhật 172.16.1.1/32 và viết lại thuộc tính trạng kế tiếp cho địa địa chỉ 111.91.233.1/30 của loopback trên PE_VN(AS45896) Sự quảng bá cho 111.91.233.1/30 từ PE_VN(AS45896) tới PE_US(AS45897) nhanh chóng được thay thế ngay khi mạng MPLS VPN/VNPTG được thiết lập và thực hiện quảng bá VPNv4 trong mạng Các bước thực hiện quá trình quảng bá nhãn cho 111.91.233.1/32

 Router PE_VN (AS45896) yêu cầu một nhãn cho 111.91.233.1/32 sử dụng LDP ánh xạ nhãn yêu cầu từ láng giềng xuôi dòng(downstream neighbor) của nó, P_VN (AS45896) PE_VN (AS45896) xác định một nhãn implicit-null cho 111.91.233.1/32, chỉnh sửa mức trong LFIB liên quan đến 111.91.233.1/32 và gửi đến P_VN (AS45896) bằng LDP reply

 P_VN(AS45896) sử dụng nhãn implicit-null nhận được từ PE_VN(45896) làm giá trị nhãn xuất (Outbound Label) của

Trang 16

nó,xác định một nhãn (L1) cho 111.91.233.1/32 và sửa mức trong LFIB cho 111.91.233.1/32 Sau đó P_VN (AS45896) gửi giá trị nhãn này đến P_US (AS45897) bằng LDP reply

 P_US (AS45897) dùng nhãn L1 làm giá trị nhãn xuất, xác định nhãn L2 cho 111.91.233.1/32 và sửa mức trong LFIB cho 111.91.233.1/32 Sau đó P_US (AS45897) gửi giá trị nhãn này đến PE_US (AS45897) bằng LDP reply PE_VN (AS45896) có cấu hình VRF để nhận các tuyến với RT 45896:1 nên chuyển cập nhật VPNv4 thành Ipv4 và chèn tuyến trong VRF cho Customer VTV#1 Sau đó nó quảng bá tuyến này tới VTV#2

Trang 17

Hình 3.8 Hoạt động thực tế của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN/VNPTG

3.4.3 Hoạt động của mặt phẳng dữ liệu MPLS VPN

Việc chuyển tiếp trong mạng MPLS VPN đòi hỏi phải dùng chồng nhãn (Label Stack) Nhãn trên (Top lable) được gán và hoán đổi (Swap) để chuyển tiếp gói dữ liệu đi trong lõi MPLS Nhãn thứ hai (nhãn VPN) được kết hợp với VRF ở router PE để chuyển tiếp gói đến các CE Hình sau mô tả các bước trong chuyển tiếp dữ liệu khách hàng của mặt phằng dữ liệu từ một site khách hàng CE2-A tới CE1-A trong hạ tầng mạng của VNPTG

Trang 18

Hình 3.9 Các bước chuyển tiếp trong mặt phẳng dữ liệu

Khi dữ liệu được chuyển tiếp tới một mạng cụ thể dọc theo mạng VPN qua lõi MPLS VPN/VNPTG, chỉ có nhãn trên (top lable) trong chồng nhãn bị hoán đổi (Swap) khi gói đi qua backbone Nhãn VPN vẫn giữ nguyên và được bóc ra khi đến Router PE ngõ ra (exgress) xuôi dòng (downtream) Mạng gắn với một giao tiếp ngõ ra thuộc vào một VRF cụ thể trên router phụ thuộc vào giá trị của nhãn VPN

Ngày đăng: 17/02/2014, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quan về mạng của VNPTG - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Sơ đồ t ổng quan về mạng của VNPTG (Trang 12)
Hình 3.6  Sự tương tác giữa các giao thức trong mặt phẳng điều  khiển - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Hình 3.6 Sự tương tác giữa các giao thức trong mặt phẳng điều khiển (Trang 13)
Hình 3.7 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Hình 3.7 Hoạt động của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN (Trang 14)
Hình  3.8  Hoạt  động  thực  tế  của  mặt  phẳng  điều  khiển  MPLS  VPN/VNPTG - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
nh 3.8 Hoạt động thực tế của mặt phẳng điều khiển MPLS VPN/VNPTG (Trang 17)
Hình 3.9  Các bước chuyển tiếp trong mặt phẳng dữ liệu - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Hình 3.9 Các bước chuyển tiếp trong mặt phẳng dữ liệu (Trang 18)
Hình 3.10  Hoạt động chuyển tiếp dữ liệu trong chế độ khung  MPLS - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Hình 3.10 Hoạt động chuyển tiếp dữ liệu trong chế độ khung MPLS (Trang 20)
Hình 3.13 Sự sống của một gói IPv4 qua mạng MPLS VPN tuyến - Nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình ra nước ngoài qua mạng internet
Hình 3.13 Sự sống của một gói IPv4 qua mạng MPLS VPN tuyến (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w