1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Thực Thi Chính Sách Người Có Công Trên Địa Bàn Huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Hồng Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “T

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày… tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ làng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Bộ môn kế hoạch và đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn

thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Thanh Ba đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình, sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

P hần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách người có công ở nước ta 4

2.1 Cơ sở lý luận về thực thi chính sách đối với người có công 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Đặc điểm, vai trò và mục đích của thực thi chính sách đối với người có công 11

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực thi chính sách người có công 13

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực thi chính sách người có công 23

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực thi chính sách người có công 25

2.2.1 Kinh nghiệm thực thi chính sách người có công ở một số địa phương của tỉnh Phú Thọ 25

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thanh Ba 27

P hần 3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Nguồn lực về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba 32

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 37

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 38

3.2.4 Phương pháp xử lý phân tích số liệu 39

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

P hần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 42

4.1 Giải pháp thực thi chính sách người có công ở huyện Thanh Ba giai đoạn 2015-2017 42

4.1.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba 42

4.1.2 Công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba 45

4.1.3 Kết quả triển khai thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba 47

4.1.4 Thực trạng thực thi chính sách người có công qua khảo sát các hộ điều tra 57

4.1.5 Đánh giá chung kết quả thực thi các chế độ ưu đãi người có công trên địa bàn huyện huyện Thanh Ba 65

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba 68

4.2.1 Chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước 68

4.2.2 Phân cấp phân quyền trong tổ chức thực thi chính sách 69

4.2.3 Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động thực thi chính sách đối với người có công 72

4.2.4 Năng lực của tổ chức, cán bộ thực thi chính sách 75

4.2.5 Sự tham gia và ủng hộ của đối tượng người có công 77

4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba 78

4.3.1 Định hướng tăng cường thực thi chính sách đối với người có công huyện Thanh Ba 78

4.3.2 Giải pháp tăng cường thực thi chính sách đối với người có công huyện Thanh Ba 79

Trang 6

P hần 5 Kết luận và kiến nghị 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

Tài liệu tham khảo 87

Phụ lục 91

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thanh Ba 33

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Ba giai đoạn 2015-2017 34

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Thanh Ba qua 3 năm (2015-2017) 35

Bảng 3.4 Số lượng mẫu dự kiến điều tra 39

Bảng 4.1 Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền 45

Bảng 4.2 Đội ngũ cán bộ LĐTBXH huyện Thanh Ba năm 2017 48

Bảng 4.3 Qui mô, cơ cấu người có công ở huyện Thanh Ba 49

Bảng 4.4 Tình hình chi trả trợ cấp hàng năm 50

Bảng 4.5 Tình hình chi trả chế độ hàng tháng cho người có công năm 2017 51

Bảng 4.6 Tổng hợp số lượng người có công điều dưỡng năm 2016, 2017 53

Bảng 4.7 Bảng tổng hợp xây nhà tình nghĩa 53

Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa 56

Bảng 4.9 Kinh phí tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh – Liệt sỹ 27/7/2017 56

Bảng 4.10 Thực hiện các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 58

Bảng 4.11 Tổng hợp đối tượng thương binh, bệnh binh 59

Bảng 4.12 Tình hình thực hiện các chế độ ưu đãi đối với Thương bệnh binh 59

Bảng 4.13 Tổng hợp đối tượng thân nhân liệt sĩ 60

Bảng 4.14 Tình hình thực hiện các chế độ ưu đãi đối vơi thân nhân liệt sĩ 61

Bảng 4.15 Tổng hợp đối tượng người HĐKC bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ người HĐKC vị nhiễm chất độc hóa học 62

Bảng 4.16 Tình hình thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người HĐKC và con đẻ bị nhiễm CĐHH 62

Bảng 4.17 Tình trạng sức khỏe người có công 63

Bảng 4.18 Nguồn thu nhập khác của người có công với cách mạng tại huyện Thanh Ba 64

Bảng 4.19 Vấn đề việc làm của người có công 64

Bảng 4.20 Hoàn cảnh gia đình người có công 65

Bảng 4.21 Đánh giá của cán bộ LĐTBXH về sự phù hợp của các chính sách khi thực thi chính sách người có công thời gian gần đây 68

Trang 8

Bảng 4.22 Tổng hợp tình hình kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực thi chính

sách người có công giai đoạn 2010 - 2017 74 Bảng 4.23 Đánh giá năng lực cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội qua cán

bộ đánh giá cán bộ cùng cấp 76 Bảng 4.24 Đánh giá của đối tượng NCC về năng lực cán bộ thực thi chính sách

người có công 76

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình:

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ 30

Sơ đồ:

Sơ đồ 4.1 Phân cấp trong xây dựng và thực hiện chính sách NCC 69

Sơ đồ 4.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức thực thi chính sách Người có công 70

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Hồng Anh

Tên luận văn: Giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn

huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340401 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

M ục tiêu nghiên cứu: Trên cở sở đánh giá thực trạng thực thi chính sách

người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ thời gian qua đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách đối với người có công của huyện trong

thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào thực trạng thực thi chính sách người có

công trên địa bàn huyện Thanh Ba, 05 điểm nghiên cứu được lựa chọn gồm: Xã Yển Khê, Thị trấn Thanh Ba, xã Đông Thành, xã Mạn Lạn và xã Lương Lỗ Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thông tin sẵn có như: Niên giám thống kê các cấp, báo cáo kết quả thực hiện các giải pháp thực thi chính sách người có công

đối với các đối tượng là người có công, cán bộ, công chức, cán bộ quản lý tại địa phương Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tổ thống kê

trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

K ết quả nghiên cứu chính và kết luận:

Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận về thực thi chính sách người có công (các khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục đích, nội dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng), nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở

đó, nghiên cứu rút ra một số bài học kinh nghiệm trong thực hiện các giải pháp thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba

Trong giai đoạn 2015 -2017, chính quyền địa phương và các tổ chức trên địa bàn huyện Thanh Ba đã có nhiều cố gắng trong thực hiện các giải pháp thực thi chính sách người có công như giải pháp tuyên truyền, phổ biến chính sách, xây dựng kế hoạch triển

tham gia của các tổ chức, cá nhân tham gia ủng hộ cùng nhà nước chăm lo cho người có

Trang 12

công Từ việc phân tích thực trạng thực thi giải pháp thực thi chính sách trên địa bàn huyện Thanh Ba cho thấy về cơ bản đời sống vật chất, tinh thần của người có công và gia đình người có công với cách mạng được đảm bảo bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình khu dân cư Tuy nhiên trên địa bàn huyện vẫn còn một số người chưa được hưởng chế độ chính sách, một số người có công hưởng sai chính sách, công tác thực thi chính sách người có công vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách đối với người có công ở huyện Thanh Ba như chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; phân cấp phân quyền; tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; năng lực của tổ chức, cán bộ thực thi chính sách; sự tham gia, ủng hộ của đối tượng người có công

Một số giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba thời gian tới như sau: Tăng cường tuyên truyền, nhận thức trong thực hiện chính sách người có công: Tăng cường nguồn lực tài chính, nâng cao chất lượng phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan liên quan và cấp ủy, chính quyền địa phương; Đổi mới công tác quản lý, nâng cao vai trò trách nhiệm Tăng cường khai thác cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm quy tập hài cốt liệt sĩ và quản lý đối tượng nhằm nâng cao chất lượng thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công tên địa bàn huyện ngày càng tốt hơn

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Author: Nguyen Hong Anh

Title: Solutions towards improving implementation of policies to accredited people in

Thanh Ba district, Phu Tho province

Major: Economic Management Code: 8340401 Organization: Vietnam National University of Agriculture

Research objective: From the basis of situation of implementing policies for accredited people in Thanh Ba district in previous years propose solutions towards improving implementation of policies to accredited people in Thanh Ba district, Phu Tho province

Research method: Due to the situation of implementing policies for accredited people in Thanh Ba district, 05 research locations were selected: Yen Khe, Thanh Ba, Man Lan, Luong Lo The secondary data are collected from different sources such as newspapers, magazines, public reports related to the research contents The primary data are collected from semi-structure questionnaires, structure questionnaires, PRA to accredited people, local officers in surveyed area Descriptive and comparative analysis were employed to indicate the contemporary solutions of implementing policies for accredited people in Thanh Ba, Phu Tho

Research outcome and conclusion:

The study represents the theoretical and practical basis about policies for accredited people (definitions, characteristic, roles, purpose, content and influencing factor), experiences from other districts in Phu Tho province From that, the study concluded some lessons in implementing policies to accredited people in Thanh Ba district

In the period 2015-2017, local authority and other organizations in Thanh Ba has tried to undertake solutions towards improving implementation of policies to accredited people in Thanh Ba district, Phu Tho province such as propagandizing policies, establishing and undertaking plans, mobilizing the donation fund for accredited people, mobilizing the involvement of organizations, individuals participating into helping government in term of taking care of both physical and mental conditions for accredited people as well as accredited people's family However, some accredited people have received no or inappropriate regimes, policies, activities of implementing policies still occurred many limitations

Trang 14

The influencing factors to implementation of policies to accredited people in Thanh Ba district, Phu Tho province are orientation and policies of government, authority hierarchy, activities of inspection, resolving of complaints, capacity of officers, the involvement and support of accredited people

Some solutions towards improving implementation of policies to accredited people in Thanh Ba district, Phu Tho province are: improving propagandizing, awareness in implementing policies for accredited people: Enhance finance resource, improve the quality of movement "Den on dap nghia", improve the collaboration between functional organizations and local authorities, reform the activities of management, enhance roles and responsibility, improve data and technology exploitation, apply technology in term of seeking martyr's bones and manage accredited people towards improving the quality of implementing policies to accredited people in Thanh Ba district better

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Đất nước ta đã trải qua nhiều cuộc chiến tranh gian khổ, để lại những hậu quả để lại là quá lớn Chúng không chỉ tàn phá nặng nề nền kinh tế của nước ta,

mà còn để lại những thương tật, những mất mát mà bao người con ưu tú của dân tộc phải mang trên mình suốt phần đời còn lại, nó ảnh hưởng đến mọi khía cạnh đời sống của những người có công Đó là những nỗi đau không gì có thể bù đắp hết Ngày ngày, chúng ta vẫn chứng kiến biết bao người có công còn phải vật vã đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống Bởi vậy, kế thừa và phát huy đạo

lý, truyền thống tốt đẹp “Uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây”, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn dành sự quan tâm ưu đãi đặc biệt đến những người có công với cách mạng

Hiện nay, cả nước có hơn 8,8 triệu đối tượng người có công với cách mạng, chiếm 10% dân số Trong đó có hơn 1,4 triệu người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; có gần 1,2 triệu liệt sĩ; trên 117.300 Bà Mẹ được Nhà nước phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; gần 800.000 thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; hơn 312.000 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; gần 1,9 triệu người có công giúp đỡ cách mạng; hơn 4 triệu người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc được tặng huân chương, huy chương kháng chiến Ngoài ra,

cả nước còn thực hiện chế độ trợ cấp ưu đãi với hàng vạn thanh niên xung phong Hơn 1,4 triệu người có thành tích tham gia kháng chiến được hưởng chế độ trợ cấp một lần (Long Đỉnh và Thành Thật, 2016)

Trong chiến tranh, nhân dân huyện Thanh Ba đã cùng với nhân dân cả nước vùng lên đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc Hòa bình lập lại, người dân Thanh Ba đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, ra sức xây dựng quê hương giàu đẹp

Thời gian qua, việc thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba đã có những bước phát triển đáng kể, khẳng định được vai trò quan trọng trong việc quan tâm, chăm lo mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần đối với các thương bệnh binh và gia đình của họ bằng nhiều việc làm thiết

Trang 16

thực Do vậy, đời sống của nhiều gia đình người có công đã phần nào được ổn định và cải thiện Tuy vậy, công tác tổ chức thực thi chính sách còn nhiều hạn chế, việc chăm sóc, giúp đỡ mới chỉ có thể đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của

họ mà chưa thể đáp ứng những nhu cầu đa dạng khác, công tác tổ chức triển khai thực thi một số chính sách hỗ trợ mới còn chưa kịp thời, công tác tuyên truyền, phổ biến về mục đích, nội dung, yêu cầu của chính sách không đầy đủ, rõ ràng và kịp thời đến các đối tượng liên, cán bộ quản lý, thực thi chính sách người có công

ở một số xã trên địa bàn huyện còn chưa nắm chắc hết các chế độ, chính sách ưu đãi người có công do đó công tác tổ chức thực thi chính sách người có công còn chưa đảm bảo Qua tổng rà soát thực thi chính sách ưu đãi người có công trong

02 năm 2014 -2015 cho thấy vẫn còn một số người chưa được hưởng chế độ chính sách ưu đãi người có công, một số người còn chưa được hưởng đầy đủ chế

độ ưu đãi và vẫn có người hưởng sau chế độ ưu đãi Trên địa bàn huyện Thanh

Ba vẫn còn nhiều người tham gia hoạt động kháng chiến chưa được hưởng chính sách, số người hưởng sai chế độ mà họ được hưởng Xuất phát từ thực tế trên

đây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường thực thi

Trên cở sở đánh giá thực trạng thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách đối với người có công của huyện đến năm

2020 và những năm tiếp theo

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

• Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách đối với người có công

• Đối tượng khảo sát:

Cơ quan thực thi chính sách đối với người có trên địa bàn huyện gồm cán

bộ, công chức cấp huyện và cán bộ chính sách các xã, thị trấn, khu dân cư

Người có công, thân nhân người có công được hưởng chế độ chính sách

ưu đãi người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Doanh nghiệp tham gia hỗ trợ thực thi chính sách đối với người có công

- Về nội dung nghiên cứu: Thực trạng thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ thời gian qua và giải pháp tăng cường thực thi chính sách này tại địa phương thời gian tới

- Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian nghiên cứu:

Số liệu thứ cấp: Thu thập trong 3 năm 2015 - 2017

Số liệu sơ cấp: Điều tra và thu thập trong năm 2017

Giải pháp đề xuất đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến thực trạng thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ:

- Thực trạng thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh

Ba trong thời gian qua như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba?

- Cần đề xuất những giải pháp gì để tăng cường thực thi các chính sách người có công trên địa bàn huyện Thanh Ba trong thời gian tới?

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH

SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG Ở NƯỚC TA

CÓ CÔNG

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm chính sách, thực thi chính sách

Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo

sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một

hệ thống xã hội” Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống xã hội” được hiểu theo một ý nghĩa khái quát Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường

Chính sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế-xã hội nhằm giải quyết vấn đề nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định

Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề

Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành động mà chính phủ lựa chọn trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực

Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ nhằm điều khiển nền kinh tế xã hội hướng tới mục tiên nhất định, từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, bảo đảo sự vận hành của nền kinh tế xã hội thông qua các văn bản chính sách

Thực thi chính sách là quá trình biến các chính sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra

Chính sách xã hội là những nguyên lý cơ bản dẫn dắt hành động của chính phủ nhằm can thiệp vào lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, dinh dưỡng, dân số, việc làm, bảo hiểm xã hội và phát triển xã hội nhằm mục tiêu cuối cùng là tăng

an sinh xã hội

Trang 19

Chính sách xã hội có nhiều cách nhìn và cách tiếp cận khác nhau Theo tác giả Bùi Đình Thanh “Chính sách xã hội là cụ thể hóa và thể chế hóa bằng pháp luật những chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xã hội dựa trên những

tư tưởng, quan điểm của những chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất chế độ xã hội - chính trị, phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung

và của từng nhóm xã hội nói riêng nhằm mục đích cao nhất là thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của nhân dân”

Tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam (12/1986) đã khẳng định: Chính sách xã hội đúng đắn và hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiền năng sáng tạo của nhân dân trong

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, chính sách xã hội đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho mọi thành viên trong xã hội

Qua đó ta có thể thấy, Chính sách xã hội là sự thể hiện quan điểm chủ trương của chủ thể quản lý, mà cao nhất là Nhà nước nhằm tác động vào các quan hệ xã hội, giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần thực hiện công bằng xã hội, tiến bộ và phát triển con người Đối tượng của CSXH là con người

Theo quan niệm phổ biến hiện nay thì: Chính sách là tổng thể các tư tưởng, giải pháp và công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên các đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định của hệ thống theo định hướng mục tiêu tổng thể

2.1.1.3 Khái niệm về thực thi chính sách

Thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục

tiêu định hướng của nhà nước Đây là giai đoạn thực thi các mục tiêu của chính

sách trên thực tế Nói cách khác, đây là giai đoạn vận dụng những giải pháp định trước để đạt được các mục tiêu chính sách Trong giai đoạn chính sách được biến thành kết quả thực tế Chính sách này bao gồm các hoạt động triển khai, phối hợp thực thi, kiểm tra đôn đốc và hiệu chỉnh chính sách cùng các biện pháp tổ chức thực thi để chính sách phát huy tác dụng trong chính sách Tuy nhiên giai đoạn này thường chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan làm ảnh hưởng đến kết quả thực thi, trong đó việc tổ chức thực thi và duy trì chính sách là yếu tố quan trọng hàng đầu để bảo đảm sự thành công của chính sách

Trang 20

2.1.1.4 Khái niệm về ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội được hiểu là sự đãi ngộ của Nhà nước, của cộng đồng và toàn xã hội về đời sống vật chất cũng như tinh thần đối với những người có công

và gia đình họ

Ưu đãi xã hội nhằm ghi nhận và tri ân những cá nhân hay tập thể có cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội Nhằm đảm bảo công bằng xã hội, tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, giữ gìn truyền thống của dân tộc, ăn quả nhớ người trồng cây, đảm bảo ổn định cho thể chế chính trị của Nhà nước Có chính sách thích hợp, mọi người mới có thể an tâm về gia đình của mình và sãn sàng hy sinh cho sự nghiệp đất nước

Ưu đãi xã hội hướng đến hai đối tượng chính: Là những người có cống hiến đặc biệt cho công cuộc bảo vệ tổ quốc và những người có cống hiến đặc biệt trong quá trình xây dựng đất nước

Là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, ưu đãi xã hội có vai trò hết sức quan trọng trên mọi bình diện của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, xã hội và pháp lý Nó thể hiện thái độ, tình cảm của đất nước, của dân tộc, của thế hệ con cháu đối với những người đã cống hiến hy sinh cho đất nước

Người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Người có công là những người đã có thành tích trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

Người có công cách mạng theo Pháp lệnh bao gồm:

a Người có công với cách mạng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của “Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng” số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì người có công với cách mạng bao gồm:

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

Trang 21

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

Liệt sĩ

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Bệnh binh

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Người có công giúp đỡ cách mạng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội thì thân nhân của những người có công với cách mạng gồm:

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chức cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (Quy định tại khoản 1 Điều 9 Mục 1 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH

11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đứng đầu một tổ chức quần chúng cách mạng cấp xã hoặc thoát ly hoạt động cách mạng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (Quy định tại khoản 1 Điều 10 Mục 2 chương

II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH

11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo

Trang 22

quy định tại Khoản 5 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012

sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Liệt sĩ là người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; làm nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;

trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng,

an ninh có tính chất nguy hiểm; thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh này chết vì vết thương tái phát; người mất tin, mất tích trong các trường hợp quy định (Quy định tại khoản 1 Điều 11 Mục 3 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều

của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những bà mẹ có nhiều cống hiến, hy sinh vì

sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hay có thể

hiểu bà mẹ Việt Nam anh hùng là người đã sinh ra và nuôi dưỡng những đưa con

liệt sĩ Theo quy định Pháp lệnh số 05/2012 “Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước

Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì Bà mẹ Việt Nam anh hùng là những người: Có 2 con trở lên là liệt sĩ; chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ; Có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (Quy định tại khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy

định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”)

Trang 23

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh Thương binh

là quân nhân, công an nhân dân bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận thương binh” và “Huy hiệu thương binh” thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể; làm

nghĩa vụ quốc tế; đấu tranh chống tội phạm; dũng cảm thực hiện công việc

cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân; làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao; trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm

- Người hưởng chính sách như thương binh là người không phải là quân nhân, công an nhân dân, bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan

có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” (Quy định tại khoản 1 Điều 19 Mục 6 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên khi xuất ngũ về gia đình được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” thuộc một trong các trường hợp sau đây: Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu; Hoạt động liên tục ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ mười lăm tháng trở lên; Hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đủ

mười lăm tháng nhưng đã có đủ mười năm trở lên công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân

đủ mười lăm năm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí; Làm nghĩa vụ quốc tế; Thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; Khi đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao

Trang 24

Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1994

Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh khi thực hiện nhiệm

vụ thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều này đã xuất ngũ về gia đình, nay bị rối loạn tâm thần có liên quan đến bệnh cũ làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (Quy định tại Điều 23 Mục 7 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được

cơ quan có thẩm quyền công nhận đã tham gia công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học và do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp sau đây: Mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 21%

trở lên; Vô sinh; Sinh con dị dạng, dị tật." (Quy định tại khoản 1 Điều 26 Mục 8 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng)

- Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày là người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận trong thời gian bị tù, đày không khai báo có hại cho cách mạng, cho kháng chiến, không làm tay sai cho địch" (Quy định tại Điều 28 Mục 9 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được hưởng các chế độ ưu đãi quy định tại Điều 31 của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng (về trợ cấp, bảo hiểm) là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng “Huân chương kháng chiến”, “Huy chương

kháng chiến” (Quy định tại Điều 28 Mục 9 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi

Trang 25

người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29/6/2005 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm: Người được tặng Kỷ niệm chương

"Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước"; người trong gia đình được

tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" trước

cách mạng tháng Tám năm 1945; người được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến; người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến hoặc Huy chương kháng chiến (Quy định tại Điều 32 Mục 11 chương II của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số: 26/2005/PL-UBTVQH

11 ngày 29/6/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

2.1.2 Đặc điểm, vai trò và mục đích của thực thi chính sách đối với người có công

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;

- Liệt sĩ;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

- Bệnh binh;

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

- Người có công giúp đỡ cách mạng;

- Thân nhân của những người có công cách mạng

- Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện Thanh Ba;

- Cán bộ Lao động thương binh xã hội của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thanh Ba

Trang 26

2.1.2.2 Đặc điểm của thực thi chính sách đối với người có công

Thực thi chính sách người có công là quá trình tiếp nhận và triển khai thực hiện từ Trung ương đến địa phương và đến người dân Thực thi chính sách người

có công chính là việc cụ thể hóa nội dung chính sách, triển khai thực thi các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”

Thực thi chính sách người có công còn phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức thực thi, tình hình kinh tế xã hội ở mỗi địa phương Mỗi địa phương khác nhau việc thực thi chính sách người có công cũng khác nhau

Thực thi chính sách người có công phải dựa trên phương pháp có sự tham gia của người dân, họ chính là đối tượng thụ hưởng của việc thực thi chính sách Việc phát huy sự tham gia của người dân trong thực thi chính sách

là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động chăm sóc, đền ơn đáp nghĩa, đồng thời tăng cường vai trò của người dân trong thực thi chính sách sẽ tận dụng tối đa nguồn lực cộng đồng, đảm bảo tính bền vững của chính sách

2.1.2.3 Vai trò c ủa thực thi chính sách đối với người có công

- Ưu đãi người có công với cách mạng là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta, đó là sự đãi ngộ đặc biệt của Đảng, Nhà nước đối với người có công, là trách nhiệm và là sự ghi nhận, tôn vinh những cống hiến của họ đối với đất nước Vì vậy thực thi chính sách người có công với cách mạng không chỉ mang tính chính trị, kinh tế, xã hội mà còn mang tính nhân văn sâu sắc Nó là sự thể hiện những truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, giáo dục cho thế hệ trẻ ý thức trách nhiệm, ý thức rèn luyện, phấn đấu vươn lên để cống hiến,

hy sinh cho sự nghiệp gìn giữ, xây dựng và phát triển đất nước, bảo vệ những giá trị tốt đẹp, những thành quả to lớn mà cha ông ta đã ra sức gìn giữ Đồng thời thể hiện được trách nhiệm của toàn xã hội trong việc thực hiện “đền ơn đáp nghĩa” đối với người có công với cách mạng Vì vậy, chính sách đối với người có công

là chính sách vô cùng quan trọng Làm tốt chính sách đối với người có công sẽ góp phần vào sự ổn định xã hội, giữ vững thể chế và ngược lại

- Thực thi chính sách người có công góp phần phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, giáo dục thế hệ trẻ nhận thức và có những hành động tri ân với những thế hệ người có công với đất nước

Trang 27

Thực thi chính sách người có công góp phần hoàn chỉnh bổ sung chính sách thông qua việc phát hiện những điểm bất cập trong quá trình thực thi

2.1.2.4 M ục đích của thực thi chính sách đối với người có công

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện luôn bám sát tình hình

thực tiễn địa phương, huy động nguồn lực, tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân nhằm thực thi tốt các chính sách người có công, sử dụng có hiệu quả hai nguồn lực: Ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa nhằm đảm bảo để thực thi các chế độ, chính sách đối với người có công qua hình thức: Trợ cấp, phụ

cấp, bảo hiểm y tế và các chế độ ưu đãi khác (trợ cấp 1 lần, dụng cụ chỉnh hình, điều dưỡng, nhà ở, quà lễ tết, quà 27/7, ưu đãi trong lĩnh vực giáo dục, chi cho công tác tu sửa mộ, nghĩa trang liệt sĩ, thăm viếng, di chuyển mộ liệt sĩ )

- Chú trọng tới các gia đình chính sách còn gặp nhiều khó khăn, tham mưu cho UBND huyện thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra việc thực thi chính sách ưu đãi người có công ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, kịp

thời chấn chỉnh những thiếu sót, xử lý nghiêm những việc làm trái, tiêu cực trong việc thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công

- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

2.1.3.1 Tuyên truy ền phổ biến chính sách người có công đến tất cả mọi người

Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thông qua Nó cũng cần thiết vì giúp cho nhân dân, các cấp chính quyền hiểu được về chính sách và giúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả

Để làm được việc tuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình

độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật Vì đây là đòi hỏi của thực tế khách quan

Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi, và với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền phải

sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp trao đổi

Căn cứ vào Pháp Lệnh ưu đãi người có công và các văn bản hướng dẫn trong thực thi chính sách người có công, tạo khuôn khổ pháp lý để các tổ chức,

cá nhân tham gia quản lý, thụ hưởng chính sách làm căn cứ triển khai thực hiện

Trang 28

đồng thời hệ thống văn bản cũng là căn cứ để cơ quan hành chính nhà nước tiến hành kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả triển khai chính sách

Theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số UBTVQH11 ngày 2-9/06/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sửa đổi năm 2012), và Nghị định số 31/2013/NĐCP về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm:

26/2005/PL-Quy định chung về chế độ ưu đãi đối với người có công

Người có công với cách mạng và thân nhân được Nhà nước, xã hội quan tâm chăm sóc, giúp đỡ và tuỳ từng đối tượng được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần;

Bảo hiểm y tế;

Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;

Nhà nước có chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ có khó khăn về nhà ở và huy động sự tham gia của xã hội, gia đình người

có công với cách mạng;

Được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; được hỗ trợ để theo học tại cơ

sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học;

Chính phủ quy định cụ thể thời điểm hưởng, mức hưởng và các chế độ ưu đãi tại Điều này

Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 bao gồm

Trang 29

Các chế độ ưu đãi khi người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết bao gồm:

Người hoạt động cách mạng đang hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Pháp lệnh mà chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

Người hoạt động cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Pháp lệnh thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần mức 50 triệu đồng

Trường hợp không còn thân nhân thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp một lần mức 10 triệu đồng

Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng cụ thể như sau:

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền

kề khi người hoạt động cách mạng chết;

Trường hợp người hoạt động cách mạng đã chết nhưng sau ngày 31 tháng

12 năm 2012 mới được công nhận thì cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ thời điểm ra quyết định công nhận;

Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng bằng 0,8 lần mức chuẩn

Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng

01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 bao gồm

Trang 30

Người hoạt động cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Pháp lệnh thì đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần mức 25 triệu đồng

Trường hợp không còn thân nhân thì người thờ cúng được hưởng trợ cấp một lần mức 10 triệu đồng

Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng cụ thể như sau:

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ tháng liền

kề khi người hoạt động cách mạng chết;

Trường hợp người hoạt động cách mạng đã chết nhưng sau ngày 31 tháng

12 năm 2012 mới được công nhận thì cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ thời điểm ra quyết định công nhận;

Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ, sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, không có thu nhập hàng tháng hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng từ ngày Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận;

Trang 31

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng bằng 0,8 lần mức chuẩn

Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; được hỗ trợ để theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học

Các chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ bao gồm

Trợ cấp tiền tuất một lần khi báo tử;

Trợ cấp tiền tuất hàng tháng theo các mức thân nhân của một liệt sĩ, thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người

có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, con liệt sĩ dưới

18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng

Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ, vợ hoặc chồng liệt sĩ cô đơn không nơi nương tựa, con liệt sĩ mồ côi cả cha mẹ quy định tại điểm này thì được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng;

Khi báo tử, liệt sĩ không còn thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này thì người thừa kế của liệt sĩ giữ Bằng "Tổ quốc ghi công" được hưởng khoản trợ cấp tiền tuất một lần như đối với thân nhân liệt sĩ;

Liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng thì người được giao thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp mỗi năm một lần;

Thân nhân liệt sĩ được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; được ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh;

Cha đẻ, mẹ đẻ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần

Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe

hàng năm;

Trang 32

Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào hoàn cảnh của từng

người, khả năng của Nhà nước; khi chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp;

Con liệt sĩ được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm, được hỗ trợ theo học tại các cơ sở giáo dục quốc dân đến trình độ đại học

Các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm

Các chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm: Các chế độ

ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 14 của Pháp lệnh ;Phụ cấp hàng tháng;Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh

Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được Nhà nước mua bảo hiểm y tế

Các chế độ ưu đãi đối với thương binh bao gồm

Các chế độ ưu đãi đối với thương binh bao gồm: Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động và loại thương binh; Bảo hiểm y tế; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào thương tật của từng người và khả năng của Nhà nước; Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; Được hưởng chế độ ưu

tiên, hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 của Pháp lệnh này; căn cứ vào thương tật

và trình độ nghề nghiệp được tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động; Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, được miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều

4 của Pháp lệnh

Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình được trợ cấp người phục vụ.Người phục vụ thương binh quy định tại khoản này được Nhà nước mua bảo hiểm y tế Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được Nhà nước mua bảo hiểm y tế cho cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng

Trang 33

Khi thương binh chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp

Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như sau: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ

60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi cả cha mẹ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ

18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng và trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng

Con của thương binh được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 của Pháp lệnh

Chế độ ưu đãi đối với bệnh binh

Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng căn cứ vào mức độ suy giảm khả năng lao động; Bảo hiểm y tế; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn

cứ vào tình trạng bệnh tật của từng người và khả năng của Nhà nước; Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi (để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh

Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình được trợ cấp người phục vụ Người phục vụ bệnh binh quy định tại khoản này được Nhà nước mua bảo hiểm y tế

Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được Nhà nước mua bảo hiểm y tế cho cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 6 tuổi đến dưới

18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng

Khi bệnh binh chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp

Trang 34

Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất như sau: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; con dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18

tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng; Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng từ

đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ sống cô đơn không nơi nương tựa; con mồ côi cả cha mẹ dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng và trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng

Con của bệnh binh được hưởng chế độ ưu tiên, hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 của Pháp lệnh

Các chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bao gồm

Bảo hiểm y tế; cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình căn cứ vào tình trạng bệnh tật của từng người và khả năng của Nhà nước;Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm; Người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên được hưởng phụ cấp hàng tháng, nếu sống ở gia đình được trợ cấp người phục vụ

Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định tại điểm này được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật, được hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 4 của Pháp lệnh này; Khi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí, thân nhân được hưởng một khoản trợ cấp

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất như đối với thân nhân của bệnh binh

Người đủ điều kiện công nhận và hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Điều này và Điều 24 của Pháp lệnh này được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng như sau: Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp hàng tháng

Trang 35

tương ứng với mức độ suy giảm khả năng lao động; Bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp hàng tháng đối với bệnh binh và trợ cấp hàng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60%; Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do nhiễm chất độc hóa học và thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này được chọn hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.”

Các chế độ ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bao gồm

Con đẻ bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt được hưởng trợ cấp hàng tháng; được Nhà nước mua bảo hiểm y tế, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cần thiết căn cứ vào tình trạng dị dạng, dị tật; Cha đẻ, mẹ đẻ;

vợ hoặc chồng; con từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được Nhà nước mua bảo hiểm y tế; Con được hưởng chế độ ưu tiên,

hỗ trợ quy định tại khoản 5 Điều 4 của Pháp lệnh

Khi con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này chết thì người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí

Thông qua việc tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện, nắm bắt được các chế độ chính sách của từng đối tượng người có công, người thực thi

có thể hiểu rõ thêm về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách để thực hiện theo đúng yêu cầu về quản lý của Nhà nước

Việc tuyên truyền cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục với mọi đối tượng ngay cả khi chính sách đang được thực thi Có thể phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thức như trực tiếp tiếp xúc, trao đổi với đối tượng tiếp nhận, gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng

2.1.3.2 Xây d ựng kế hoạch triển khai thực thi chính sách đối với người có công

Đây là bước cần thiết và quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, lại diễn ra trong thời gian dài do đó phải có kế hoạch Kế hoạch

Trang 36

này phải được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống, các cơ quan triển khai từ Trung ương đến địa phương đều phải lập kế hoạch bao gồm các bước sau:

- Kế hoạch về tổ chức, điều hành như hệ thống các cơ quan tham gia, đội ngũ nhân sự, cơ chế thực thi

- Kế hoạch cung cấp nguồn vật lực như tài chính, trang thiết bị

- Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

- Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách

- Dự kiến về quy chế, nội dung về tổ chức và điều hành thực thi chính sách

2.1.3.3 Tri ển khai thực thi chính sách người có công

Việc triển khai thực thi chính sách đối với người có công được đánh giá theo các nội dung chủ yếu sau:

- Tổ chức bộ máy thực thi chính sách đối với người có công

- Thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp đối với người có công

- Hướng dẫn lập hồ sơ giải quyết chế độ đối với người có công

- Chăm sóc sức khỏe và thực hiện chế độ điều dưỡng đối với người có công

- Hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công

- Hỗ trợ giải quyết việc làm đối với người có công và thân nhân người có công

- Thực hiện ưu đãi về giáo dục đối với con em các gia đình chính sách và người có công

- Vận động quyên góp và sử dụng có hiệu quả quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”

- Thực hiện tặng quà đối với gia đình chính sách và người có công nhân các ngày lễ tết trong năm

- Chăm sóc mộ và nghĩa trang liệt sỹ

2.1.3.4 Đánh giá kết quả triển khai thực thi các chính sách đối với người có công

Người có công với cách mạng và thân nhân được Nhà nước, xã hội quan tâm chăm sóc, giúp đỡ và tuỳ từng đối tượng được hưởng các chế độ ưu đãi sau đây:

Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần; bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; nhà nước có chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ có khó khăn về nhà ở và huy động sự tham gia của

Trang 37

xã hội, gia đình người có công với cách mạng; được ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; được hỗ trợ để theo học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân đến trình độ đại học

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực thi chính sách người có công

Chủ trương chính sách người có công, hành lang pháp lý để thực thi chính sách ưu đãi người có công đã tương đối đầy đủ Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức

triển khai thực thi vẫn còn một số hạn chế và bất cập, công tác chăm sóc người có công vẫn còn những hạn chế nhất định Đó là: về mức chuẩn để tính trợ cấp còn

thấp so với nhu cầu thực tiễn đời sống xã hội của người có công đã được quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Một số chính sách ưu đãi, như hỗ trợ nhà ở, việc làm cho người có công còn chưa đáp ứng được nhu cầu; việc tìm kiếm và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin chưa đáp ứng được mong mỏi của thân nhân liệt sĩ; một bộ phận nhỏ người có công vẫn chưa được xác nhận và thụ hưởng các chế độ ưu đãi

Bộ thủ tục hành chính còn rườm rà, chưa hợp lý và chặt chẽ

2.1.4.2 Phân c ấp phân quyền trong tổ chức thực thi chính sách

Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện: Thực thi chức năng chỉ đạo, quản lý nhà nước đối với hoạt động thực thi chế độ chính sách người có công Tổ chức

kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiếu nại, tố cáo trong các hoạt động thực thi chính sách người có công trên địa bàn địa phương;

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quân/huyện: Là đơn vị trực

tiếp tổ chức triển khai thực thi các hoạt động chính sách người có công tới các

xã, thị trấn trên địa bàn huyện

2.1.4.3 T ổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực thi chính sách đối với người có công

• Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi

Để có thể kiểm soát việc thực thi của cơ sở chính quyền huyện Thanh Ba

đã thu thập thông tin phản hồi về sự thực thi chính sách thông qua các nguồn:

sách ưu đãi NCC được tổng hợp từ Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Phú

Thọ Theo quy định hiện nay hàng quý Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm

Trang 38

báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động TB&XH); sau đó Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đánh giá, định kỳ báo cáo Bộ Lao động TB&XH về công tác thực thi chính sách người có công tại địa phương

triển khai thực thi chính sách phòng Lao động Thương binh và Xã hội thường xuyên đôn đốc, cử cán bộ của phòng theo dõi quá trình triển khai các chế độ chính sách ưu đãi ở cấp cơ sở

Thu thập thông tin qua hội nghị, hội thảo: Hàng năm Sở Lao động

Thương binh và Xã hội tổ chức hội nghị, hội thảo để tiếp thu ý kiến phản ánh của các huyện đồng thời tranh thủ được ý kiến chỉ đạo từ cấp trên Qua các hội nghị,

hội thảo nhiều ý kiến đã được tiếp thu để cơ quan quản lý tổng hợp sửa đổi bổ sung chính sách đáp ứng với điều kiện thực tế

• Kiểm soát, đánh giá sự thực hiện chính sách

Hoạt động thực thi chính sách đối với NCC luôn được sự giám sát trước tiên là của phòng LĐTB&XH huyện và Sở LĐTB&XH tỉnh với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước thường tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ kiểm tra trong

thực thi chính sách ưu đãi đối với người có công Ngoài ra còn có những đợt

kiểm tra, giám sát do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh; Kiểm toán nhà nước Bên cạnh công tác kiểm tra công tác đánh giá chính sách luôn được coi

trọng, hàng năm Sở LĐTB&XH tỉnh đều tổ chức các hội nghị tổng kết nhằm đánh giá kết quả sau 01 năm triển khai thực thi chính sách đối với người có công đồng thời cũng là đợt tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động thực thi chính sách NCC trên địa bàn năm sau luôn tốt hơn năm trước

2.1.4.4 Năng lực của tổ chức,cán bộ thực thi chính sách

Năng lực của cán bộ thể hiện ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ở khả năng giao tiếp, ở phẩm chất đạo đức của họ Một người cán bộ thực sự đòi hỏi không chỉ giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có các kỹ năng giao tiếp, truyền đạt tốt

mà còn phải có phẩm chất đạo đức kiên trì, nhẫn nại, cần cù, có lòng nhiệt tình tận tâm với công việc Đây là những yếu tố cần thiết, quan trọng của một người làm công tác lao động thương binh xã hội Người cán bộ lao động thương binh

xã hội không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình nếu thiếu đi một trong những yếu tố này

Chính sách đãi ngộ cho cán bộ Lao động thương xã hội

Trang 39

Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực và sự tận tình của cán bộ chuyên môn và do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các hoạt động thực thi chính sách người có công Các chế độ đãi ngộ lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,… cho cán bộ chuyên môn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, đến cuộc sống sinh hoạt của bản thân gia đình họ Nếu những đãi ngộ này hợp lý góp phần đảm bảo cuộc sống của bản thân, gia đình thì

nó sẽ tạo điều kiện cho cán bộ chuyên môn tập trung hết mình vào công việc, ngược lại nếu mức đãi ngộ không thỏa đáng không những người cán bộ chuyên môn không chuyên tâm, nhiệt tình vào công việc, gây nên sự lãng phí nguồn năng lực hiện có mà hiệu quả công việc không cao

2.1.4.5 Đối tượng người có công

Đối tượng người có công, thân nhân người có công:

Khi đáp ứng nguyện vọng của những người có công bằng cách đơn giản hoá thủ tục, hồ sơ thì mặt trái của nó là một số trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn xác nhận là người có công đã lợi dụng chính sách để khai man, gian lận hồ sơ

để hưởng chế độ, gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội, gây thất thoát ngân sách nhà nước không thu hồi được

Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của nhân dân về chính sách Đền ơn đáp nghĩa, quan tâm, chăm sóc người có công và thân nhân người có công ngày càng nâng lên

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG

của tỉnh Phú Thọ

Huyện Hạ Hoà tỉnh Phú Thọ có hơn 16.000 đối tượng chính sách và người

có công với cách mạng, trong đó có 964 thương binh, bệnh binh, 1.532 gia đình liệt sỹ, 84 mẹ Việt Nam anh hùng và anh hùng LLVT, anh hùng lao động, 420 người bị nhiễm chất độc hóa học và nhiều đối tượng chính sách khác Những năm qua, huyện luôn thực thi chính sách của Đảng và Nhà nước đối với thương binh, thân nhân liệt sĩ và người có công đảm bảo đầy đủ, chu đáo, kịp thời Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” thực sự được xã hội hóa cả về chiều sâu và bề rộng, huy động được sức mạnh của toàn xã hội cùng tham gia Thể hiện trách

Trang 40

nhiệm và tình cảm đối với người có công, trở thành nét đẹp trong đời sống văn hóa, huy động được sức mạnh cộng đồng trong ổn định và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công trên địa bàn Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng nhà tình nghĩa, thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, giúp đỡ những nạn nhân da cam/dioxin có hoàn cảnh khó khăn

2.2.1.2 Kinh nghi ệm của thị xã Phú Thọ

Phát huy truyền thống, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ người trồng cây”, những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã Phú Thọ luôn làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa nhằm bù đắp phần nào những mất mát cho những gia đình chính sách, đồng thời, tri ân, bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với những thế hệ đi trước đã cống hiến xương máu vì nền độc lập tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân

Cùng với việc tập trung phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân thị xã Phú Thọ luôn dành sự quan tâm đặc biệt tới các gia đình chính sách, giúp họ vơi đi những đau thương, mất mát vươn lên trong cuộc sống Theo thống kê, hiện nay toàn thị xã có trên 5.000 đối tượng chính sách và người có công với cách mạng, trong đó có 692 thương binh, bệnh binh, 836 gia đình liệt sỹ, 42 mẹ Việt Nam anh hùng và anh hùng LLVT, anh hùng lao động, 264 người bị nhiễm chất độc hóa học và nhiều đối tượng chính sách khác.các chế độ chính sách đối với người

có công luôn được Đảng bộ, chính quyền thị xã mà tham mưu trực tiếp là ngành Lao động - TBXH thị xã thực thi đầy đủ, kịp thời như: thờ cúng liệt sỹ, trợ cấp mai táng phí đối với người có công, trợ cấp tù đày hưởng hàng tháng, Bảo hiểm y

tế đối với thân nhân liệt sỹ, Bảo hiểm y tế đối với thân nhân thương binh, bệnh binh, chất độc hoá học từ 61% trở lên, chế độ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đổi thẻ thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, bằng Tổ quốc ghi công… Đồng thời, thị xã cũng đã tích cực triển khai thực hiện cuộc tổng rà soát chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và điều tra thông tin về liệt sỹ, thân nhân liệt sỹ,

mộ và nghĩa trang liệt sỹ để phục vụ cho công tác quản lý liệt sỹ và xác định danh tính hài cốt liệt sỹ còn thiếu thông tin, đáp ứng nguyện vọng, xoa dịu mất mát đau thương của thân nhân, gia đình liệt sỹ ở địa phương

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
41. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, (2005). Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL - UBTVQH11 ngày 29/6/2005(sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2012) số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012. (2012) Pháp lệnh bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “ Bà mẹ Việt Nam anh hùng” số 05/2012/UBTVQH 13 ngày 20/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2005
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính (2014). Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân, số 13/2014/TTLT - BLĐTBXH –BTC, Hà nội, ngày 03/6/2014 Khác
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế (2016). Thông tư liên tịch hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ, số 20/2016/TTLT- BLĐTBXH - BYT , Hà nội, ngày 30/6/2016 Khác
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013). Thông tư hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân, số 05/2013/TT - BLĐTBXH, Hà nội, ngày 15/5/2013 Khác
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015). Thông tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công và con của họ, số 36/2015/TT - BLĐTBXH, Hà Nội, ngày 28/9/2015 Khác
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội- Bộ Quốc phòng (2013). Thông tư liên tịch hướng dẫn xác nhận liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ, số 28/2013/TTLT - BLĐTBXH - BQP, Hà nội, ngày 22/10/2013 Khác
7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ (2008). Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động - thương binh xã hội ở địa phương, số 10/2008/TTLT - BLĐTB&XH - BNV, Hà Nội, ngày 10/7/2008 Khác
9. Bộ Nội vụ - Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2014). Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng Khác
10. Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động TBXH - Bộ Tài chính (2008). Thông tư liên tịch số 144/2008/TTLT-BQP- BLĐTBXH - BTC ngày 27/11/2008; số 82/2011/TTLT - BQP- BLĐTBXH - BTC ngày 09/6/2011 hướng dẫn thực hiện quyết định 142/2008/QĐ -TTg Khác
11. Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động TBXH - Bộ Tài chính (2008). Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BQP- BLĐTBXH - BTC ngày 05/01/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg Khác
12. Bộ Xây dựng (2013). Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg về hướng dẫn quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở Khác
14. Ch ính phủ (2006). Nghị định 54/2006/NĐ - CP hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, ban hành ngày 26/05/2006 Khác
15. Chính phủ (2006). Nghị định ban hành điều lệ quản lý và sử dụng quỹ Đền ơn đáp nghĩa, số 45/2006/NĐ -CP , Hà Nội, ngày 28/4/2006 Khác
16. Chính phủ (2008). Quyết định về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, số 142/2008/QĐ - TTg, Hà Nội, ngày 27/1 0/2008 Khác
17. Chính phủ (2011). Quyết định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, số 40/2011/QĐ-TTg, Hà Nội, ngày 27/7/2011 Khác
18. Chính phủ (2011). Quyết định về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chính tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cawmpuchia, giúp bạn Lào sau 30/4/1975, số: 62/2011/QĐ-TTg , Hà Nội, ngày 09/11/2011 Khác
19. Chính phủ (2013). Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng, số 56/2013/NĐ - CP, Hà Nội, ngày 22/5/2013 Khác
20. Chính phủ (2013). Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng, số 56/2013/NĐ-CP, Hà Nội, ngày 22/5/2013 Khác
21. Chính phủ (2013). Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, số 31/2013/NĐ-CP, Hà Nội, ngày 31/3/2013 Khác
22. Chính phủ (2013). Quyết định về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, số 22/ 2013/QĐ - TTg, Hà Nội, ngày 26/4/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyệnThanh Ba, Tỉnh Phú Thọ - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyệnThanh Ba, Tỉnh Phú Thọ (Trang 44)
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyệnThanh Ba - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyệnThanh Ba (Trang 47)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động huyệnThanh Ba giai đoạn 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động huyệnThanh Ba giai đoạn 2015-2017 (Trang 48)
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyệnThanh Ba qua 3 năm (2015-2017) - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyệnThanh Ba qua 3 năm (2015-2017) (Trang 49)
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra (Trang 53)
Bảng 4.1. Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền Chỉ TiêuĐVT 2015  2016  2017  So sánh (%) - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền Chỉ TiêuĐVT 2015 2016 2017 So sánh (%) (Trang 59)
Lao động thương binh xã hội về chất lượng lao động thể hiện ở bảng sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
ao động thương binh xã hội về chất lượng lao động thể hiện ở bảng sau: (Trang 62)
mạng (Bảng 4.3). - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
m ạng (Bảng 4.3) (Trang 63)
Bảng 4.4. Tình hình chi trả trợ cấp hàng năm Nội dung chiNăm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Tình hình chi trả trợ cấp hàng năm Nội dung chiNăm 2015 (Trang 64)
Bảng 4.5. Tình hình chi trả chế độ hàng tháng cho người có cơng năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Tình hình chi trả chế độ hàng tháng cho người có cơng năm 2017 (Trang 65)
Bảng 4.6. Tổng hợp số lượng người có cơng điều dưỡng năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Tổng hợp số lượng người có cơng điều dưỡng năm 2015-2017 (Trang 67)
Bảng 4.7. Bảng tổng hợp xây nhà tình nghĩa - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Bảng tổng hợp xây nhà tình nghĩa (Trang 67)
Bảng 4.9. Kinh phí tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh – Liệt sỹ 27/7/2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Kinh phí tặng quà đối tượng chính sách nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh – Liệt sỹ 27/7/2017 (Trang 70)
Theo kết quả khảo sát bằng bảng hỏi, với số lượng 3 phiếu được phát cho - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
heo kết quả khảo sát bằng bảng hỏi, với số lượng 3 phiếu được phát cho (Trang 72)
Bảng 4.12. Tình hình thực thi các chế độ ưu đãi đối với thương bệnh binh Các chế độ ưu đãi đượchưởngSố lượng ( người)Tỷ lệ % - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường thực thi chính sách người có công trên địa bàn huyện thanh ba, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. Tình hình thực thi các chế độ ưu đãi đối với thương bệnh binh Các chế độ ưu đãi đượchưởngSố lượng ( người)Tỷ lệ % (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w