1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp

70 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.4.1. Ý nghĩa khoA HỌC

      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG LỢN LANDRACE VÀ YORKSHIRE

      • 2.1.1. Giống lợn Landrace

      • 2.1.2. Giống lợn Yorkshire

    • 2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ CÁCYẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA LỢN

      • 2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng

      • 2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

    • 2.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CÁC YẾUTỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

      • 2.3.1. Các chỉ têu đánh gá năng suất snh sản của lợn ná

      • 2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất snh sản của lợn ná

    • 2.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

      • 2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

      • 2.4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốcĐan Mạch

      • 3.4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốcĐan Mạch

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốcĐan Mạch

      • 3.5.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốcĐan Mạch

      • 3.5.3. Xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CÁI LANDRACE VÀYORKSHIRE NGUỒN GỐC ĐAN MẠCH

      • 4.1.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng của lợn cáiLandrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

      • 4.1.2. Khả năng snh trưởng của lợn cá Landrace và Yorkshre nguồn gốcĐan Mạch

      • 4.1.3. Khả năng snh trưởng của lợn cá Landrace nguồn gốc Đan Mạch quacác thế hệ

      • 4.1.4. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch quacác thế hệ

    • 4.2. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI LANDRACE VÀYORKSHIRE NGUỒN GỐC ĐAN MẠCH

      • 4.2.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất sinh sản của lợn náiLandrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

      • 4.2.2. Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồngốc Đan Mạch

      • 4.2.3. Năng sinh sản của lợn nái Landrace nguồn gốc Đan Mạch

      • 4.2.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT Luận

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • TIẾNG VIỆT

    • Tếng Anh

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Giống lợn nái sinh sản Landrace và Yorkshire có nguồn gốc từ Đan Mạch, hiện đang được nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.

- Các thế hệ được nghiên cứu:

Nghiên cứu về sinh trưởng: thế hệ 1 và thế hệ 2

Nghiên cứu về sinh sản: thế hệ gốc và thế hệ 1

- Bố trí thí nghiệm sinh sản, sinh trưởng trong nghiên cứu:

Bảng 3.1 Số lượng thí nghiệm sinh sản

Chỉ tiêu Thế hệ gốc Thế hệ 1

Số lượng lợn nái (con) 38 33 30 30

Bảng 3.2 Số lượng thí nghiệm sinh trưởng

Chỉ tiêu Thế hệ 1 Thế hệ 2

Số lần lặp lại (lần) 3 3 3 3

Số lợn thí nghiệm/lần (con) 20 20 20 20

Tổng số lợn thí nghiệm (con) 60 60 60 60

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển Giống Lợn Hạt Nhân Tam Điệp, thuộc Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương – Viện Chăn Nuôi, có địa chỉ tại xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

Thời gian nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Các yếu tố (giống, thế hệ) ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ

3.4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Các yếu tố (giống, thế hệ, lứa đẻ) ảnh hưởng đến năng sất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ

+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các lứa đẻ.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a) Bố trí thí nghiệm

Lợn được nuôi trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp đã được kiểm tra kỹ lưỡng.

- Lợn kiểm tra được nuôi theo ô, mỗi ô nuôi 20 con

Lợn kiểm tra cần có nguồn gốc lý lịch rõ ràng, bao gồm số tai và số hiệu cụ thể Đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt và được tiêm phòng đầy đủ theo quy trình thú y là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng.

- Lợn đưa vào kiểm tra khi đạt trung bình khoảng 30 kg và kết thúc tại thời điểm 100 kg

- Cho ăn: Lợn kiểm tra được cho ăn tự do, thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất được thể hiện ở bảng 3.5

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất

Cho lợn từ 30kg – 60kg 18 3.150 0,80 0,60 0,90

Cho lợn từ 61kg–Kết thúc 16 3.050 0,80 0,55 0,85 b) Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

+ Tuổi bắt đầu kiểm tra (ngày);

+ Khối lượng bắt đầu kiểm tra (kg);

+ Tuổi kết thúc kiểm tra (ngày);

+ Khối lượng kết thúc kiểm tra (kg);

+ Tăng khối lượng trung bình/ngày kiểm tra (g/ngày);

+ Độ dày mỡ lưng (mm) c)Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá

Lợn được cân trọng lượng vào đầu và cuối quá trình kiểm tra, thực hiện vào buổi sáng trước khi cho ăn Việc cân được thực hiện riêng lẻ cho từng con bằng cân đồng hồ có lồng sắt, với phạm vi từ 2 kg đến 150 kg và sai số tối thiểu là ±100g, tối đa là ±300g.

Tăng khối lượng = KL kết thúc kiểm tra (g) – KL bắt đầu kiểm tra (g)

Số ngày nuôi kiểm tra (ngày)

Độ dày mỡ lưng được xác định trên từng cá thể lợn sống vào thời điểm kết thúc kiểm tra năng suất, khi lợn đạt khối lượng 100kg Việc đo đạc được thực hiện bằng máy siêu âm IMAGO.S (ECM, Pháp) tại vị trí P2, cách điểm gốc của xương sườn cuối 6,5 cm vuông góc với đường sống lưng.

+ Các chỉ tiêu khác được theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ sách d) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

Dựa trên các số liệu theo dõi, chúng tôi tiến hành xác định những yếu tố ảnh hưởng như giống và thế hệ đến một số chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cái.

Các kết quả được phân tích theo mô hình như sau:

Yijk là các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cái à là trung bỡnh chung

G i là ảnh hưởng của giống thứ i

T j là ảnh hưởng của thế hệ thứ j εijk là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên

3.5.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a) Bố trí thí nghiệm

- Lợn nái được chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y theo quy định của Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương

- Lợn nái được thụ tinh nhân tạo theo sơ đồ ghép phối

- Đàn lợn nái được nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật

- Thức ăn sử dụng cho lợn nái ở các giai đoạn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Bảng 3.4 Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn cho các giai đoạn lợn nái

Loại thức ăn Thành phần dinh dưỡng

Bảng 3.5 Mức ăn/ngày cho từng loại lợn Đối tượng Giai đoạn Mức ăn/ngày (kg)

Từ ngày thứ 113 Ngày cắn ổ đẻ

2,0 - 2,5 2,5- 3,0 2,0 1,5 0,5 hoặc 0 Lợn nái nuôi con Ngày thứ nhất sau đẻ

Ngày thứ hai sau đẻ Ngày thứ ba sau đẻ Ngày thứ tư sau đẻ Ngày thứ 5 sau đẻ-cai sữa Ngày cai sữa

1,0 2,0 3,0 4,0 2,0 + (số con x 0,3 kg/con) Không cho ăn

Lợn con theo mẹ Tập ăn (7 ngày tuổi) đến cai sữa Ngày cai sữa

Giảm 1/2 lượng thức ăn b) Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu về năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire có nguồn gốc Đan Mạch đã được thu thập từ tháng 5/2016 trở về trước, thông qua sổ sách ghi chép và phần mềm PPM tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.

Từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017, chúng tôi đã tiến hành theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire, bao gồm cả thế hệ gốc và thế hệ 1 Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sinh sản của đàn lợn.

+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày);

+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày);

+ Số con sơ sinh/ổ (con);

+ Số con sơ sinh sống/ổ (con);

+ Số con để nuôi/ổ (con);

+ Số con cai sữa/ổ (con);

+ Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg);

+ Khối lượng sơ sinh sống/con (kg);

+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg);

+ Khối lượng cai sữa/con (kg);

+ Thời gian cai sữa (ngày);

+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày) d) Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá

Tuổi phối giống lần đầu của lợn nái là khoảng thời gian tính từ ngày sinh đến khi lợn nái được phối giống lần đầu tiên Thời điểm này rất quan trọng trong chăn nuôi lợn, ảnh hưởng đến năng suất sinh sản và sức khỏe của lợn nái.

Tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái được xác định là khoảng thời gian từ khi lợn nái sinh ra cho đến khi lợn nái sinh con lứa đầu tiên Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình sinh sản của lợn nái, ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của đàn lợn.

Số con sơ sinh trong một ổ lợn được xác định bằng cách đếm tổng số lợn con, bao gồm cả những con sống và chết, và được tính khi lợn mẹ đã sinh xong con cuối cùng.

+ Số con sơ sinh sống/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 giờ của mỗi ổ

+ Số con để nuôi/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số con để lại nuôi của ổ đẻ

+ Số con cai sữa/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con còn sống/ổ tính đến thời điểm cai sữa

Khối lượng sơ sinh sống của từng lợn con được xác định bằng cách cân riêng từng con sau 24 giờ sau khi sinh Đối với khối lượng sơ sinh sống của cả ổ, cần cân tổng khối lượng của tất cả lợn con sinh ra còn sống trong ổ đó.

+ Khối lượng cai sữa/con (kg): Xác định bằng cách cân khối lượng lợn con tại thời điểm cai sữa Cân riêng từng con tại thời điểm cai sữa

+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Xác định bằng cách cân tổng khối lượng của tất cả lợn con còn sống đến thời điểm cai sữa của một lứa đẻ

+ Số ngày cai sữa (ngày): Xác định bằng cách tính số ngày từ khi lợn con sinh ra đến khi cai sữa

+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày): Xác định bằng cách tính khoảng thời gian từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo

Các chỉ tiêu về số lượng: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống, số con cai sữa được đếm trực tiếp tại các thời điểm tương ứng

Các chỉ tiêu về khối lượng cho khối lượng sơ sinh sống/con được cân bằng đồng hồ với phạm vi từ 1 kg đến 30 kg, với sai số tối thiểu là ±50g và tối đa là ±150g Đối với khối lượng cai sữa/con, phạm vi cân là từ 2 kg đến 100 kg, với sai số tối thiểu là ±100g và tối đa là ±300g Ngoài ra, cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.

Dựa trên các số liệu thu thập và theo dõi, nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng như giống, lứa đẻ và thế hệ đến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Các kết quả được phân tích theo mô hình phù hợp.

Yijkl= à + Gi + Lj + Tk + εijkl

Yijkl là các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái à là trung bỡnh chung

G i là ảnh hưởng của giống thứ i

Lj là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j

T k là ảnh hưởng thế hệ thứ k εijkl là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên

Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý sơ bộ bằng phần mềm Excel

Các số liệu như dung lượng mẫu (n), giá trị trung bình (Mean), sai số chuẩn (SE) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng được xử lý bằng phần mềm SAS 9.2 Phép thử Tukey được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Vũ Bình (1994). Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace. Báo cáo KH phần tiểu gia súc. Hội nghị KHKT Chăn nuôi - Thú y toàn quốc tháng 7/1994. tr. 43-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Báo cáo KH phần tiểu gia súc
Năm: 1994
2. Đặng Vũ Bình (1999). Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại. Kết quả nghiên cứu KHKT Khoa Chăn nuôi thú y (1996 - 1998). Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 5 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại
Tác giả: Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
3. Đỗ Thị Thoa (1998). Dịch “Trình tự chăn nuôi lợn tại Pháp”. Báo cáo của Harmon M tại hội thảo hợp tác nông nghiệp Việt – Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch “Trình tự chăn nuôi lợn tại Pháp”
Tác giả: Đỗ Thị Thoa
Nhà XB: Báo cáo của Harmon M tại hội thảo hợp tác nông nghiệp Việt – Pháp
Năm: 1998
4. Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2015). Năng suất s nh sản và định hướng chọn lọc đối với lợn ná Duroc, Landrace và Yorksh re tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Tạp chí Khoa học và Phát triển 08(13). tr. 1397-1404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất s nh sản và định hướng chọn lọc đối với lợn ná Duroc, Landrace và Yorksh re tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco
Tác giả: Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
5. Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2016). Khả năng sinh trưởng, độ dày mỡ lưng và định hướng chọn lọc đối với lợn đực Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Tạp chí Khoa học và Phát triển 01(14). tr. 70-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh trưởng, độ dày mỡ lưng và định hướng chọn lọc đối với lợn đực Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco
Tác giả: Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn, Đặng Vũ Bình
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2016
6. Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thá Hòa và Nguyễn Thị Hường (2000). Ngh ên cứu chọn lọc xây dựng đàn lợn hạt nhân g ống Yorksh re và Landrace dòng mẹ có năng suất cao tạ xí ngh ệp g ống vật nuô Mỹ Văn. Báo cáo khoa học Chăn nuô thú y 1999 – 2000. Phần chăn nuô g a súc TP. Hồ Chí M nh. tr. 152 – 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh ên cứu chọn lọc xây dựng đàn lợn hạt nhân g ống Yorksh re và Landrace dòng mẹ có năng suất cao tạ xí ngh ệp g ống vật nuô Mỹ Văn
Tác giả: Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh, Nguyễn Thá Hòa, Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: Báo cáo khoa học Chăn nuô thú y
Năm: 2000
7. Hamon M. (1994). Trình tự nuôi lợn tại Pháp. Báo cáo tại hội thảo hợp tác Nông nghiệp Việt Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình tự nuôi lợn tại Pháp
Tác giả: Hamon M
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo hợp tác Nông nghiệp Việt Pháp
Năm: 1994
10. Nguyễn Thiện (1998). Xác định thời điểm rụng trứng và dẫn tinh thích hợp nhất đối với lợn nái. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thời điểm rụng trứng và dẫn tinh thích hợp nhất đối với lợn nái
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
11. Nguyễn Thiện và Hoàng K m G ao (1996). Nâng cao năng suất sinh sản của gia súc cái. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất sinh sản của gia súc cái
Tác giả: Nguyễn Thiện, Hoàng K m G ao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh và Phạm Nhật Lệ (1995). Kết quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn ngoại và lợn Việt Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi. NXB Nông nghiệp. 1969 – 1995. tr. 15 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu các công thức lai giữa lợn ngoại và lợn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc, Phạm Hữu Doanh, Phạm Nhật Lệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Nguyễn Văn Đức, Bù Quang Hộ, Giang Hồng Tuyến, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Quốc Việt và Nguyễn Thị Viễn (2010). Năng suất s nh sản, sản xuất của lợn ná Móng Cá , P etra n, Landrace, Yorksh re và ưu thế la của lợn la F1(LR x MC), F1(Y x MC) và F1(P x MC). Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất s nh sản, sản xuất của lợn ná Móng Cá , P etra n, Landrace, Yorksh re và ưu thế la của lợn la F1(LR x MC), F1(Y x MC) và F1(P x MC)
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Bù Quang Hộ, Giang Hồng Tuyến, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Quốc Việt, Nguyễn Thị Viễn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi
Năm: 2010
16. Phạm Hữu Doanh (1995). Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng. Tạp chí Chăn nuôi. 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: Tạp chí Chăn nuôi
Năm: 1995
17. Phạm Thị K m Dung (2005). Ngh ên cứu các yếu tố ảnh hưởng tớ một số tính trạng về s nh trưởng, cho thịt của lợn la F1(LY), F1(YL), D(LY) và D(YL) ở m ền Bắc V ệt Nam. Luận án T ến sĩ Nông ngh ệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới một số tính trạng về sinh trưởng, cho thịt của lợn la F1(LY), F1(YL), D(LY) và D(YL) ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị K m Dung
Nhà XB: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp
Năm: 2005
18. Phan Xuân Hảo (2007). Đánh g á s nh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorksh re và F1(Landrae x Yorksh re). Tạp chí Khoa học và Phát triển.Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 05(01). tr. 31 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh g á s nh trưởng, năng suất và chất lượng thịt ở lợn Landrace, Yorksh re và F1(Landrae x Yorksh re)
Tác giả: Phan Xuân Hảo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2007
20. Phùng Thị Vân, Lê Kim Ngọc và Trần Thị Hồng (2001). Khảo sát khả năng sinh sản và xác định tuổi loại thải thích hợp đối với lợn nái Landrace và Yorkshire. Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi, phần chăn nuôi gia súc 2000 – 2001. tr. 96-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sinh sản và xác định tuổi loại thải thích hợp đối với lợn nái Landrace và Yorkshire
Tác giả: Phùng Thị Vân, Lê Kim Ngọc, Trần Thị Hồng
Nhà XB: Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi
Năm: 2001
23. Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Văn Đức và Nguyễn Văn Thiện (2004). Một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm di truyền, giá trị giống về khả năng sinh sản của lợn Yorkshire và Landrace
Tác giả: Tạ Thị Bích Duyên, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Văn Thiện
Năm: 2004
24. Trần Đình Miên, Nguyễn Hả Quân và Vũ Kính Trực (1997). Chọn giống và nhân giống gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hả Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
25. Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Hữu Cường và Nguyễn Văn Đức (2003). Một số tính trạng cơ bản của tổ hợp lai giữa P và MC nuôi trong nông hộ huyện Đông Anh – Hà Nội. Tạp chí Chăn nuôi. 06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tính trạng cơ bản của tổ hợp lai giữa P và MC nuôi trong nông hộ huyện Đông Anh – Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Minh Hoàng, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: Tạp chí Chăn nuôi
Năm: 2003
28. Alfonso L., J. L. Noguera, D. Babot and J. Estany (1997). Estimates of genetic parameters for litter size at different parities in pigs. Prod. Vol 47. pp. 149-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimates of genetic parameters for litter size at different parities in pigs
Tác giả: Alfonso L., J. L. Noguera, D. Babot, J. Estany
Nhà XB: Prod.
Năm: 1997
29. Arango J., I. Misztal, S. Tsuruta, M. Culbertson and W. Herring (2005). Threshold- linear estimation of genetic parameters for farrowing mortality, litter size, and test performance of Large White sows. J. Anim. Vol 83. pp. 499 – 506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Threshold- linear estimation of genetic parameters for farrowing mortality, litter size, and test performance of Large White sows
Tác giả: Arango J., I. Misztal, S. Tsuruta, M. Culbertson, W. Herring
Nhà XB: J. Anim.
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Một số kếtquả ngh ên cứu về hệ số d truyền của các tính trạng s nh sản - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 2.1 Một số kếtquả ngh ên cứu về hệ số d truyền của các tính trạng s nh sản (Trang 20)
Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất (Trang 31)
Các kếtquả được phân tích theo mơ hình như sau: - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
c kếtquả được phân tích theo mơ hình như sau: (Trang 32)
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năn gs nh trưởng của lợn cá  Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năn gs nh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (Trang 36)
Bảng 4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.2. Khả năng sinh trưởng của lợn cá Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (Trang 37)
Bảng 4.3. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.3. Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ (Trang 40)
Kếtquả ở bảng 4.3 và b ểu đồ 4.4 cho thấy: Độ dày mỡ lưng của đàn lợn Landrace nguồn gốc Đan Mạch ở thế hệ 1 (đạt 12,32mm) cao hơn so vớ  độ dày  mỡ lưng ở thế hệ 2 (đạt 12,05mm), sự sa  khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05) - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
tqu ả ở bảng 4.3 và b ểu đồ 4.4 cho thấy: Độ dày mỡ lưng của đàn lợn Landrace nguồn gốc Đan Mạch ở thế hệ 1 (đạt 12,32mm) cao hơn so vớ độ dày mỡ lưng ở thế hệ 2 (đạt 12,05mm), sự sa khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05) (Trang 41)
Kếtquả tạ bảng 4.4 cho thấy: Tuổ bắt đầu thí ngh ệm ở lợn Yorksh re thế hệ 1 là 74,33 ngày thấp hơn 2,39 ngày so vớ  tuổ  bắt đầu thì ngh ệm ở lợn thế hệ  2 (đạt 76,72 ngày), sự chênh lệch này khơng có ý nghĩa thống kê (P>0,05) - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
tqu ả tạ bảng 4.4 cho thấy: Tuổ bắt đầu thí ngh ệm ở lợn Yorksh re thế hệ 1 là 74,33 ngày thấp hơn 2,39 ngày so vớ tuổ bắt đầu thì ngh ệm ở lợn thế hệ 2 (đạt 76,72 ngày), sự chênh lệch này khơng có ý nghĩa thống kê (P>0,05) (Trang 42)
Kếtquả tạ bảng 4.5 cho thấy: - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
tqu ả tạ bảng 4.5 cho thấy: (Trang 44)
Bảng 4.6. Năng suấ ts nh sản chung của lợn ná Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.6. Năng suấ ts nh sản chung của lợn ná Landrace và Yorksh re nguồn gốc Đan Mạch (Trang 45)
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace nguồn gốc Đan Mạch theo thế hệ - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.7. Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace nguồn gốc Đan Mạch theo thế hệ (Trang 50)
Kếtquả tạ bảng 4.7 và b ểu đồ 4.10 cũng cho thấy: Khố lượng sơ s nh sống/con và khố  lượng ca  sữa/con của đàn lợn Landrace nguồn gốc Đan Mạch  thế hệ 1 cao hơn so vớ  thế hệ gốc - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
tqu ả tạ bảng 4.7 và b ểu đồ 4.10 cũng cho thấy: Khố lượng sơ s nh sống/con và khố lượng ca sữa/con của đàn lợn Landrace nguồn gốc Đan Mạch thế hệ 1 cao hơn so vớ thế hệ gốc (Trang 51)
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn cái Landrace nguồn gốc Đan Mạch theo lứa đẻ - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.8. Năng suất sinh sản của lợn cái Landrace nguồn gốc Đan Mạch theo lứa đẻ (Trang 54)
Bảng 4.9. Năng suất sinh sản của lợn cái Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch theo thế hệ - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
Bảng 4.9. Năng suất sinh sản của lợn cái Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch theo thế hệ (Trang 57)
- HS tham khảo SGK hồn thành bảng phân loại thép, phân biệt đượ c thép  thường và các loại thép đặc biệt - (LUẬN văn THẠC sĩ) khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn cái landrace và yorkshire nguồn gốc đan mạch tại trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân tam điệp
tham khảo SGK hồn thành bảng phân loại thép, phân biệt đượ c thép thường và các loại thép đặc biệt (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w