Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Giống lợn nái sinh sản Landrace và Yorkshire có nguồn gốc từ Đan Mạch, hiện đang được nuôi tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.
- Các thế hệ được nghiên cứu:
Nghiên cứu về sinh trưởng: thế hệ 1 và thế hệ 2
Nghiên cứu về sinh sản: thế hệ gốc và thế hệ 1
- Bố trí thí nghiệm sinh sản, sinh trưởng trong nghiên cứu:
Bảng 3.1 Số lượng thí nghiệm sinh sản
Chỉ tiêu Thế hệ gốc Thế hệ 1
Số lượng lợn nái (con) 38 33 30 30
Bảng 3.2 Số lượng thí nghiệm sinh trưởng
Chỉ tiêu Thế hệ 1 Thế hệ 2
Số lần lặp lại (lần) 3 3 3 3
Số lợn thí nghiệm/lần (con) 20 20 20 20
Tổng số lợn thí nghiệm (con) 60 60 60 60
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển Giống Lợn Hạt Nhân Tam Điệp, thuộc Trung tâm Nghiên cứu Lợn Thụy Phương – Viện Chăn Nuôi, có địa chỉ tại xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Thời gian nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Các yếu tố (giống, thế hệ) ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ
3.4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Các yếu tố (giống, thế hệ, lứa đẻ) ảnh hưởng đến năng sất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch
+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các thế hệ
+ Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch qua các lứa đẻ.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Khả năng sinh trưởng của lợn cái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a) Bố trí thí nghiệm
Lợn được nuôi trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp đã được kiểm tra kỹ lưỡng.
- Lợn kiểm tra được nuôi theo ô, mỗi ô nuôi 20 con
Lợn kiểm tra cần có nguồn gốc lý lịch rõ ràng, bao gồm số tai và số hiệu cụ thể Đảm bảo tình trạng sức khỏe tốt và được tiêm phòng đầy đủ theo quy trình thú y là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng.
- Lợn đưa vào kiểm tra khi đạt trung bình khoảng 30 kg và kết thúc tại thời điểm 100 kg
- Cho ăn: Lợn kiểm tra được cho ăn tự do, thành phần các chất dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất được thể hiện ở bảng 3.5
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn kiểm tra năng suất
Cho lợn từ 30kg – 60kg 18 3.150 0,80 0,60 0,90
Cho lợn từ 61kg–Kết thúc 16 3.050 0,80 0,55 0,85 b) Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá
+ Tuổi bắt đầu kiểm tra (ngày);
+ Khối lượng bắt đầu kiểm tra (kg);
+ Tuổi kết thúc kiểm tra (ngày);
+ Khối lượng kết thúc kiểm tra (kg);
+ Tăng khối lượng trung bình/ngày kiểm tra (g/ngày);
+ Độ dày mỡ lưng (mm) c)Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá
Lợn được cân trọng lượng vào đầu và cuối quá trình kiểm tra, thực hiện vào buổi sáng trước khi cho ăn Việc cân được thực hiện riêng lẻ cho từng con bằng cân đồng hồ có lồng sắt, với phạm vi từ 2 kg đến 150 kg và sai số tối thiểu là ±100g, tối đa là ±300g.
Tăng khối lượng = KL kết thúc kiểm tra (g) – KL bắt đầu kiểm tra (g)
Số ngày nuôi kiểm tra (ngày)
Độ dày mỡ lưng được xác định trên từng cá thể lợn sống vào thời điểm kết thúc kiểm tra năng suất, khi lợn đạt khối lượng 100kg Việc đo đạc được thực hiện bằng máy siêu âm IMAGO.S (ECM, Pháp) tại vị trí P2, cách điểm gốc của xương sườn cuối 6,5 cm vuông góc với đường sống lưng.
+ Các chỉ tiêu khác được theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ sách d) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Dựa trên các số liệu theo dõi, chúng tôi tiến hành xác định những yếu tố ảnh hưởng như giống và thế hệ đến một số chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cái.
Các kết quả được phân tích theo mô hình như sau:
Yijk là các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của lợn cái à là trung bỡnh chung
G i là ảnh hưởng của giống thứ i
T j là ảnh hưởng của thế hệ thứ j εijk là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên
3.5.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire nguồn gốc Đan Mạch a) Bố trí thí nghiệm
- Lợn nái được chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y theo quy định của Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương
- Lợn nái được thụ tinh nhân tạo theo sơ đồ ghép phối
- Đàn lợn nái được nuôi theo phương thức công nghiệp, chuồng trại đảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật
- Thức ăn sử dụng cho lợn nái ở các giai đoạn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Bảng 3.4 Thành phần giá trị dinh dưỡng thức ăn cho các giai đoạn lợn nái
Loại thức ăn Thành phần dinh dưỡng
Bảng 3.5 Mức ăn/ngày cho từng loại lợn Đối tượng Giai đoạn Mức ăn/ngày (kg)
Từ ngày thứ 113 Ngày cắn ổ đẻ
2,0 - 2,5 2,5- 3,0 2,0 1,5 0,5 hoặc 0 Lợn nái nuôi con Ngày thứ nhất sau đẻ
Ngày thứ hai sau đẻ Ngày thứ ba sau đẻ Ngày thứ tư sau đẻ Ngày thứ 5 sau đẻ-cai sữa Ngày cai sữa
1,0 2,0 3,0 4,0 2,0 + (số con x 0,3 kg/con) Không cho ăn
Lợn con theo mẹ Tập ăn (7 ngày tuổi) đến cai sữa Ngày cai sữa
Giảm 1/2 lượng thức ăn b) Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu về năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire có nguồn gốc Đan Mạch đã được thu thập từ tháng 5/2016 trở về trước, thông qua sổ sách ghi chép và phần mềm PPM tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp.
Từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017, chúng tôi đã tiến hành theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire, bao gồm cả thế hệ gốc và thế hệ 1 Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá hiệu quả sinh sản của đàn lợn.
+ Tuổi phối giống lần đầu (ngày);
+ Tuổi đẻ lứa đầu (ngày);
+ Số con sơ sinh/ổ (con);
+ Số con sơ sinh sống/ổ (con);
+ Số con để nuôi/ổ (con);
+ Số con cai sữa/ổ (con);
+ Khối lượng sơ sinh sống/ổ (kg);
+ Khối lượng sơ sinh sống/con (kg);
+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg);
+ Khối lượng cai sữa/con (kg);
+ Thời gian cai sữa (ngày);
+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày) d) Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá
Tuổi phối giống lần đầu của lợn nái là khoảng thời gian tính từ ngày sinh đến khi lợn nái được phối giống lần đầu tiên Thời điểm này rất quan trọng trong chăn nuôi lợn, ảnh hưởng đến năng suất sinh sản và sức khỏe của lợn nái.
Tuổi đẻ lứa đầu của lợn nái được xác định là khoảng thời gian từ khi lợn nái sinh ra cho đến khi lợn nái sinh con lứa đầu tiên Đây là giai đoạn quan trọng trong quá trình sinh sản của lợn nái, ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của đàn lợn.
Số con sơ sinh trong một ổ lợn được xác định bằng cách đếm tổng số lợn con, bao gồm cả những con sống và chết, và được tính khi lợn mẹ đã sinh xong con cuối cùng.
+ Số con sơ sinh sống/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 giờ của mỗi ổ
+ Số con để nuôi/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số con để lại nuôi của ổ đẻ
+ Số con cai sữa/ổ (con): Xác định bằng cách đếm số lợn con còn sống/ổ tính đến thời điểm cai sữa
Khối lượng sơ sinh sống của từng lợn con được xác định bằng cách cân riêng từng con sau 24 giờ sau khi sinh Đối với khối lượng sơ sinh sống của cả ổ, cần cân tổng khối lượng của tất cả lợn con sinh ra còn sống trong ổ đó.
+ Khối lượng cai sữa/con (kg): Xác định bằng cách cân khối lượng lợn con tại thời điểm cai sữa Cân riêng từng con tại thời điểm cai sữa
+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg): Xác định bằng cách cân tổng khối lượng của tất cả lợn con còn sống đến thời điểm cai sữa của một lứa đẻ
+ Số ngày cai sữa (ngày): Xác định bằng cách tính số ngày từ khi lợn con sinh ra đến khi cai sữa
+ Khoảng cách lứa đẻ (ngày): Xác định bằng cách tính khoảng thời gian từ lứa đẻ này đến lứa đẻ tiếp theo
Các chỉ tiêu về số lượng: Số con đẻ ra, số con sơ sinh sống, số con cai sữa được đếm trực tiếp tại các thời điểm tương ứng
Các chỉ tiêu về khối lượng cho khối lượng sơ sinh sống/con được cân bằng đồng hồ với phạm vi từ 1 kg đến 30 kg, với sai số tối thiểu là ±50g và tối đa là ±150g Đối với khối lượng cai sữa/con, phạm vi cân là từ 2 kg đến 100 kg, với sai số tối thiểu là ±100g và tối đa là ±300g Ngoài ra, cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.
Dựa trên các số liệu thu thập và theo dõi, nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng như giống, lứa đẻ và thế hệ đến một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Các kết quả được phân tích theo mô hình phù hợp.
Yijkl= à + Gi + Lj + Tk + εijkl
Yijkl là các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái à là trung bỡnh chung
G i là ảnh hưởng của giống thứ i
Lj là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j
T k là ảnh hưởng thế hệ thứ k εijkl là ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên
Các số liệu thu thập được tổng hợp và xử lý sơ bộ bằng phần mềm Excel
Các số liệu như dung lượng mẫu (n), giá trị trung bình (Mean), sai số chuẩn (SE) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng được xử lý bằng phần mềm SAS 9.2 Phép thử Tukey được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình.