1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì

128 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Tài Chính Tại Bệnh Viện Xây Dựng Việt Trì
Tác giả Ngô Thị Mỹ Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Thanh Cúc
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • THESIS ABSTRACT

  • The study has proposed a number of key solutions to strengthen financial management at Viet Tri Construction Hospital, including: Improving the efficiency of estimating revenue and expenditure; Improve the efficiency of organizing the implementation o...

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Một số khái niệm liên quan

        • 2.1.1.1. Quản lý tài chính

        • 2.1.1.2. Quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.1.3. Quản lý tài chính bệnh viện công

      • 2.1.2. Vai trò và đặc điểm về quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.2.1. Vai trò về quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.2.2. Đặc điểm về quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.2.3. Nguyên tắc quản lý tài chính bệnh viện

      • 2.1.3. Nội dung quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.3.1. Lập dự toán thu chi

        • 2.1.3.2. Tổ chức thực hiện dự toán

        • 2.1.3.3. Thanh tra và kiểm tra giám sát thực hiện

        • 2.1.3.4. Quyết toán và đánh giá

      • 2.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện

        • 2.1.4.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước

        • 2.1.4.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

        • 2.1.4.3. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện

        • 2.1.4.4. Đội ngũ nhân lực

        • 2.1.4.5. Chế độ chính sách đối với cán bộ bệnh viện

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính ở các bệnh viện của một số nước trên thế giới

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại bệnh viện của Mỹ

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại bệnh viện của Trung Quốc

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính bệnh viện ở nước ta

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các bệnh viện nói chung, bệnh viên Xây dựng Việt Trì nói riêng

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Phú Thọ

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Dân số và nguồn lực

        • 3.1.1.3. Thuận lợi và khó khăn

        • 3.1.1.4. Tác động của yếu tố môi trường và quá trình đô thị hóa đến sức khỏe nhân dân tỉnh Phú Thọ.

      • 3.1.2. Giới thiệu khái quát về Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

        • 3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

        • 3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

        • Bảng 3.1. Đội ngũ nhân lực của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì tính đến 31/12/2017

      • Căn cứ định hướng cơ bản, nhiệm vụ trọng tâm của ngành và chức năng, nhiệm vụ của một bệnh viện đa khoa hạng II, bệnh viện đề ra các mục tiêu phát triển lâu dài cho các hoạt động của bệnh viện là tăng trưởng các chỉ tiêu chuyên môn về số lượng và chất...

        • 3.1.2.4. Kết quả các hoạt động của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.1.1. Thông tin thứ cấp

        • 3.2.1.2. Thông tin sơ cấp

      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

        • 3.2.2.1. Phương pháp xử lý thông tin

        • 3.2.2.2. Phương pháp phân tích

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở BỆNH VIỆN XÂY DỰNG VIỆT TRÌ

      • 4.1.1. Thực trạng lập dự toán thu chi

        • Bảng 4.1. Dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

    • Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch và tình hình thực tế hàng năm, Bệnh viện xây dựng dự toán thu theo hướng tăng dần các nguồn thu. Năm 2015 dự toán thu của Bệnh viện là 25.062 triệu đồng; năm 2016 dự toán thu của Bệnh viên là 29.843 triệu đồng và năm 2...

      • Bảng 4.2. Dự toán sử dụng kinh phí cho hoạt động của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

      • Do nhu cầu phát triển của Bệnh viện nên dự toán chi của Bệnh viện cũng tăng qua các năm, năm 2015 dự toán chi là 24.910 triệu đồng, năm 2016 là 29.758 triệu đòng và năm 2017 tăng lên 35.928 triệu đồng. Trong đó chủ yếu là chi thường xuyên và không thư...

      • 4.1.2. Tổ chức thực hiện dự toán thu chi

        • 4.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

        • b. Quy định về quyền hạn và nghĩa vụ trong lĩnh vực quản lý tài chính của đơn vị

        • 4.1.2.2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi của bệnh viện

        • a. Thực hiện dự toán thu của bệnh viện

        • Bảng 4.3. Kết quả thực hiện thu so với dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì (2015-2017)

        • Tổng hợp các số liệu thực tế cho thấy: nói chung các nguồn thu tăng qua các năm, năm 2015 thực hiện thu là 25.266 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 30.295 triệu đồng và năm 2017 tăng lên 36.352 triệu đồng, tốc độ tăng bình quân là 19,95%. Trong tổng nguồn...

        • Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình thực hiện thu của bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

        • - Nguồn thu ngân sách nhà nước cấp

        • Bảng 4.5. Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp cho Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

        • Bảng 4.6. Nguồn thu từ Viện phí và BHYT của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì (2015-2017)

        • b. Thực hiện dự toán chi của bệnh viện

        • Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chi so với dự toán chi tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì (2015-2017)

        • Bảng 4.8. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

        • Do nhu cầu phát triển của Bệnh viện nên việc sử dụng kinh phí cho hoạt động của Bệnh viện cũng tăng qua các năm, năm 2015 sử dụng kinh phí là 25.000 triệu đồng, năm 2016 là 29.940 triệu đồng và năm 2017 tăng lên 36.120 triệu đồng. Trong đó chủ yếu là ...

        • Kinh phí của bệnh viện được sử dụng vào các mục đích duy trì hoạt động của bệnh viện, chi đầu tư xây dựng cơ bản.Có thể chia thành các khoản chi sau đây: Chi thường xuyên và chi không thường xuyên; Chi đầu tư xây dựng cơ bản.

        • Bảng 4.9. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

        • Chi thường xuyên và chi không thường xuyên: là các khoản chi để phục vụ hoạt động của bệnh viện. Đây là khoản chi chủ yếu của bệnh viện, nó bao gồm các khoản mục: Chi TX thanh toán cá nhân; Chi TX về nghiệp vụ chuyên môn; Chi thường xuyên khác; Chi TX...

        • Tổng chi TX và không TX có xu hướng tăng qua các năm: năm 2015 là 22.040 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 25.640 triệu đồng và năm 2017 là 31.120 triệu đồng; tố độ tăng bình quân là 18,83%. Trong tổng chi TX và không TX thì khoản chi thường xuyên cho t...

        • - Chi thường xuyên cho thanh toán dịch vụ công cộng như thanh toán tiền điện, tiền nước, tiền nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trường; Vật tư văn phòng như văn phòng phẩm, mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng, và các vật tư văn phòng khác; Thông tin tuyên t...

        • Bảng 4.10. Cơ cấu các quỹ của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì giai đoạn 2015 -2017

        • Bảng 4.11. Mức tăng quy mô hoạt động của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì giai đoạn 2015 - 2017

        • Bảng 4.12. Quyết toán mua sắm TSCĐ phục vụ chuyên môn năm 2017

        • Bảng 4.13. Báo cáo kinh phí sử dụng chi lương và lương tăng thêm từ năm 2015- 2017

      • 4.1.3. Thanh tra và kiểm tra giám sát thực hiện

        • Bảng 4.14. Ý kiến đánh giá của CBCNV Bệnh viện Xây dựng Việt Trì về công tác thanh tra và kiểm tra giám sát thực hiện

      • 4.1.4. Quyết toán và đánh giá

        • Bảng 4.15. Quyết toán thu- chi Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017

      • 4.1.5. Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

      • 4.1.5.2. Những hạn chế

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG VIỆT TRÌ

      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước

        • Bảng 4.16. Ý kiến đánh giá của CBCNV Bệnh viện Xây dựng Việt Trì về cơ chế, chính sách của Nhà nước

      • 4.2.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

        • Bảng 4.17. Đánh giá của người dân về khả năng thanh toán các chi phí trong khám chữa bệnh

        • Bảng 4.18. Đánh giá về sự hiểu biết của người dân khi có nhu cầu khám chữa bệnh

      • 4.2.3. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện

        • Nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, những năm qua, Bệnh viện Xây dựng Việt Trì đã tích cực, chủ động trong công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, y, bác sỹ. Đồng thời các ...

        • Bảng 4.19. Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

      • 4.2.4. Đội ngũ nhân lực

        • Bảng 4.20. Chuyên môn bộ máy quản lý tài chính Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

      • 4.2.5. Chế độ chính sách đối với cán bộ bệnh viện

        • Bảng 4.21. Mức độ hài lòng với công việc của cán bộ tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

    • 4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN NHỮNG NĂM TỚI

      • 4.3.1. Định hướng

        • 4.3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngành y tế

        • 4.3.1.2. Định hướng phát triển của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

        • 4.3.1.3. Mục tiêu quản lý tài chính Bệnh viện Xây dựng Việt Trì

    • Là bệnh viện công, quản lý tài chính Bệnh viện Xây dựng Việt Trì phải nhằm thực hiện được các mục tiêu sau:

    • - Sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn được coi là NSNN cấp như viện phí, bảo hiểm y tế, viện trợ,.. theo đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước.

    • - Tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.

    • - Thực hiện chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng về khám, chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo.

    • - Hạch toán chi phí khám chữa bệnh; nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên bệnh viện.

      • 4.3.2. Giải pháp

        • 4.3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán thu chi

    • Việc lập dự toán cần phải bám sát phương hướng nhiệm vụ chung, kế hoạch công tác với mục tiêu cụ thể, khả năng huy động các nguồn tài chính, chế độ chính sách, quy chế chi tiêu và khả năng tổ chức quản lý cũng như kết quả thực hiện của năm trước.

    • Để nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán, trước hết cần tiến hành nghiên cứu vào dự báo môi trường bên ngoài cũng như bên trong để có thể có được các thông tin chính xác giúp cho việc xác định đúng nguồn thu từ đó có sự phân bổ chi tiêu hợp lý nhằm t...

    • Thứ nhất, đổi mới phương pháp lập dự toán: hiện nay, Bệnh viện hằng năm chỉ lập dự toán thu chi NSNN và lồng ghép tất cả các công tác khác trong cùng một dự toán thu chi. Dự toán này được lập theo phương pháp dựa trên cơ sở quá khứ. Do đó các dự án về...

    • Thứ hai, Nâng cao trình độ, nhận thức quản lý của cán bộ quản lý tài chính của bệnh viện

      • Bảng 4.22. Dự toán thu chi tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2018-2020

    • Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính, cán bộ quản lý tài chính của Bệnh viện có vai trò, vị trí khá quan trọng. Là những người đưa ra ý kiến, quyết sách quan trọng trong việc lập dự toán thu chi của Bệnh viện. Nên để công tác lập dự toán ph...

      • 4.3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện dự toán thu chi

      • a. Giải pháp khai thác nguồn tài chính

      • Mục tiêu của giải pháp này là xác định các nguồn thu (dự kiến) nhằm tăng cường các khoản thu; và có kế hoạch chi tiêu hợp lý, chi đúng mục đích và hiệu quả.

        • 4.3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát thực hiện

        • 4.3.2.4. Đẩy mạnh công tác quyết toán và đánh giá

        • 4.3.2.5. Các giải pháp khác

        • Bảng 4.23. Kế hoạch đào tạo chuyên môn phòng Tài chính kế toán giai đoạn (2018-2020)

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Bộ Y tế

      • 5.2.2. Đối với chính quyền tỉnh

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 01

  • I. Thông tin chung

  • II. Nội dung phỏng vấn

  • PHỤ LỤC 02

  • I. Thông tin chung

  • II. Nội dung phỏng vấn

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

Quản lý là quá trình tác động có mục tiêu của người quản lý nhằm chuyển đổi một hệ thống từ trạng thái này sang trạng thái khác Theo nguyên lý, quản lý bao gồm việc phá vỡ hệ thống cũ để thiết lập một hệ thống mới và điều khiển quá trình này một cách hiệu quả.

Quản lý là yếu tố thiết yếu để duy trì hoạt động hiệu quả của các quá trình và hệ thống trong kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị, với sự tham gia tự giác của nhiều cá nhân Bản chất của quản lý là xây dựng và thực hiện một hệ thống các phương pháp và biện pháp nhằm tác động có ý thức đến đối tượng quản lý, từ đó đạt được những kết quả nhất định.

Quản lý đề cập đến các hoạt động và nhiệm vụ mà nhà quản lý thực hiện thường xuyên, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và tổ chức kiểm tra Nó cũng liên quan đến mục tiêu, kết quả và hiệu suất hoạt động của tổ chức.

Quản lý bao gồm nhiều phương diện như quản lý công nghệ, quản lý thương mại, quản lý nhân sự, quản lý tài chính

Quản lý tài chính là một phần quan trọng trong quản lý kinh tế xã hội, đóng vai trò tổng hợp trong việc sử dụng nguồn tài sản Hoạt động này được thực hiện bởi các chủ thể quản lý nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của đơn vị hoặc tổ chức thông qua việc quản lý tiền và giấy tờ có giá (Phạm Văn Khoan, 2012).

2.1.1.2 Quản lý tài chính bệnh viện

Quản lý tài chính bệnh viện là quá trình có tổ chức và liên tục, nhằm điều phối hoạt động tài chính của bệnh viện, xác định nguồn thu và chi, đồng thời tuân thủ pháp luật và nguyên tắc tài chính của Nhà nước Tại Việt Nam, quản lý tài chính bệnh viện nằm trong chính sách kinh tế - tài chính y tế do Bộ Y tế chủ trì, tập trung vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư để cung cấp dịch vụ y tế công bằng và hiệu quả.

Tính hiệu quả trong y tế liên quan đến việc nâng cao trình độ trang thiết bị kỹ thuật, tối ưu hóa phương pháp phân phối nguồn lực, và cải thiện quản lý hành chính Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế được cung cấp cho người dân, đồng thời sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả trong quản lý tài sản, trang thiết bị và vật tư của bệnh viện Mục tiêu là phục vụ công tác khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến, đồng thời thực hành tiết kiệm và chống lãng phí (Lê Ngọc Trọng, 2012).

Quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam là quá trình quản lý tổng thể các nguồn vốn, tài sản và vật tư nhằm phục vụ hiệu quả cho nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến.

Quản lý tài chính trong bệnh viện ở Việt Nam bao gồm việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước, cũng như các nguồn tài chính khác như viện phí, bảo hiểm y tế và viện trợ Tất cả các hoạt động này cần tuân thủ đúng quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong quản lý tài chính.

• Tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.

• Thực hiện chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng về khám, chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo.

• Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giá thành khám chữa bệnh (Phan Văn Tường, 2014).

Hiệu quả thực hiện tài chính kế toán là mục tiêu then chốt trong quản lý tài chính bệnh viện, bao gồm nhiều yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và tối ưu hóa nguồn lực.

Duy trì sự cân đối giữa thu và chi là yếu tố thiết yếu trong quản lý tài chính của bệnh viện công, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng cho thành công trong cơ chế quản lý tài chính mới, hướng tới việc hạch toán chi phí hiệu quả.

- Huy động và tạo các nguồn thu một cách hợp pháp

- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phát triển các chuyên khoa của bệnh viện

- Cải thiện chất lượng các hoạt động thông qua một số chỉ tiêu chuyên môn như: tỉ lệ tử vong, sốlượng khám chữa bệnh thành công …

- Công bằng y tếcho các đối tượng phục vụ

- Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện và phương tiện làm việc của bệnh viện (Lê Ngọc Trọng, 2012)

Sử dụng nguồn tài chính hiệu quả không chỉ mang lại giá trị gia tăng cho bệnh viện mà còn cho các bên liên quan như người bệnh, cán bộ nhân viên, Ban Giám đốc bệnh viện và Nhà nước.

Mục tiêu hiệu quả trong cung cấp dịch vụ y tế phải gắn liền với mục tiêu công bằng, được đánh giá qua ba tiêu chí: chất lượng chuyên môn, hạch toán chi phí, và mức độ tiếp cận dịch vụ bệnh viện của người dân Để đạt được sự công bằng và hiệu quả bền vững, quản lý tài chính bệnh viện công cần cân nhắc hài hòa lợi ích của bốn nhóm đối tượng.

+ Người bệnh; họ mong muốn nhận được các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ có chất lượng và công bằng

+ Nhân viên bệnh viện; họ mong muốn đời sống được nâng cao và môi trường làm việc được cải thiện

Ban Giám đốc bệnh viện cần hoàn thành trách nhiệm quản lý tài chính để đạt được mục tiêu của bệnh viện Họ phải thực hiện cân đối thu-chi hiệu quả, khai thác và sử dụng các nguồn tài chính một cách hợp lý.

+ Nhà nước (trực tiếp là cơ quan quản lý nhà nước về y tế): phát triển bệnh viện (Phan Văn Tường, 2014)

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân rất lớn trong khi nguồn lực hạn chế Do đó, cần sắp xếp mục tiêu ưu tiên cho từng nhóm đối tượng Để đạt được các mục tiêu quản lý tài chính theo định hướng chung của bệnh viện, việc quản lý tài chính trong bệnh viện công cần đảm bảo các yêu cầu thiết yếu.

Để nâng cao chất lượng công tác kế hoạch tại bệnh viện, các hoạt động chuyên môn cần được liên kết chặt chẽ với kế hoạch đảm bảo vật chất và hậu cần, cũng như dự toán tài chính của bệnh viện Việc xác định chính xác các ưu tiên là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực đầu tư luôn bị hạn chế.

C ơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở các bệnh viện của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại bệnh viện của Mỹ

Mỹ là một quốc gia tiêu biểu với hệ thống bệnh viện tư tự hạch toán, nhưng không chỉ có các tổ chức tư nhân vì lợi nhuận cung cấp dịch vụ y tế Ngoài các bệnh viện tư, Mỹ còn có nhiều cơ sở y tế thuộc nhà thờ, quỹ và trường học Đặc biệt, hệ thống sở hữu bệnh viện tại Mỹ rất linh hoạt, cho phép dễ dàng chuyển đổi giữa bệnh viện công và bệnh viện tư.

Hệ thống bệnh viện tại Mỹ chủ yếu phụ thuộc vào thanh toán từ các quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và thu viện phí từ bệnh nhân Chính phủ chỉ hỗ trợ tài chính cho bệnh viện thông qua chương trình Medicare cho người cao tuổi và Medicaid cho người nghèo Bên cạnh đó, nhà nước cũng đầu tư trực tiếp vào nghiên cứu y khoa và đào tạo bác sĩ.

Hệ thống y tế của Mỹ được tổ chức để nâng cao hiệu quả, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết Mỹ dẫn đầu thế giới trong việc áp dụng tiến bộ y khoa, tuy nhiên, theo ông Donna Shalala, cựu Bộ trưởng Bộ Sức khỏe và Con người, hệ thống này có thể kém hiệu quả đối với những người không được điều trị kịp thời Hiện có khoảng 15% dân số Mỹ, tương đương hơn 40 triệu người, không có bảo hiểm y tế Thêm vào đó, vấn đề "bảo hiểm thấp" cũng rất nghiêm trọng, khi chi phí khám chữa bệnh tại Mỹ ngày càng tăng cao và nhanh chóng.

Công dân có quyền tự quyết định mức chi cho bảo vệ sức khỏe từ tổng chi tiêu gia đình, vì vậy khoản chi này được ưu tiên hơn so với quyết định phân chia ngân sách của nhà chính trị.

Thứ hai, Hoa Kỳ là nước dẫn đầu về phát triển công nghệ y học vì vậy việc áp dụng công nghệ tiên phong là đắt nhất.

Thứ ba, mức thu nhập của bác sỹ cao Thu nhập của bác sỹ Hoa Kỳ gấp khoảng năm lần so với thu nhập trung bình quốc gia.

Chi phí khám chữa bệnh ngày càng cao do một số dịch vụ không cần thiết và thậm chí có thể gây hại, dẫn đến giá viện phí vượt quá mức hợp lý.

Bác sĩ và bệnh nhân đều chuyển giao chi phí cao cho công ty bảo hiểm, trong khi công ty bảo hiểm lại chuyển gánh nặng chi phí tổng thể cho người đóng bảo hiểm, bao gồm cả người sử dụng lao động và người được bảo hiểm, thông qua việc tăng phí bảo hiểm.

Vào thứ năm, các vụ kiện tụng liên quan đến sơ suất y tế thường xuyên xảy ra, với các toà án đưa ra những khoản bồi thường cao, tạo thêm áp lực lên chi phí y tế Những vụ kiện này khiến các nhà cung cấp dịch vụ y tế phải thực hiện nhiều xét nghiệm và tư vấn không cần thiết để tự bảo vệ mình trước các cáo buộc có thể xảy ra (Trần Thị Mỹ Hằng, 2010).

2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại bệnh viện của Trung Quốc

Hệ thống bệnh viện công ở Trung Quốc được tổ chức thành ba tuyến dịch vụ chính, trong đó trạm y tế thôn bản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ ngoại trú cho các bệnh thông thường, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và thực hiện các dịch vụ tiêm chủng.

Bệnh viện xã/ phường/ thị trấn: Cung cấp các dịch vụ ngoại trú điều trị các bệnh thông thường và tiểu phẫu đơn giản.

Bệnh viện huyện: Cung cấp các dịch vụ nội trú và ngoại trú, kể cả các phẫu thuật phức tạp

Chính sách tài chính y tế của Nhà nước tập trung vào việc giảm chi ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế, đồng thời khuyến khích phương thức thanh toán theo dịch vụ, đặc biệt là phí sử dụng dịch vụ Ngoài ra, cơ chế đồng thanh toán cũng được áp dụng cho những người có bảo hiểm nhà nước hoặc bảo hiểm lao động Hiện tại, hệ thống bệnh viện công ở Trung Quốc đang phụ thuộc nhiều vào nguồn thu từ phí sử dụng dịch vụ.

Mặc dù mức viện phí đang tăng cao và bảo hiểm y tế (BHYT) giảm, tỷ lệ người dân tham gia BHYT đã giảm mạnh từ 71% năm 2011 xuống còn 21% vào năm 2013, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị và nhóm dân cư khá giả Tình trạng này dẫn đến sự bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe, khi gánh nặng viện phí chuyển từ nhóm có thu nhập cao sang nhóm thu nhập thấp, từ người khỏe mạnh sang người ốm yếu, và từ người lao động sang người già và trẻ em Mức viện phí cao còn là rào cản lớn đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế; một cuộc khảo sát tại Trung Quốc (2014-2015) cho thấy 60% bệnh nhân không nhập viện do chi phí cao, và 40% người ốm nặng không tìm kiếm dịch vụ y tế vì lo ngại về chi phí.

Trung Quốc đã thực hiện tự chủ một phần ở các bệnh viện công sau năm

Vào những năm 1980, Trung Quốc đã thực hiện cải cách nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho chính phủ và nâng cấp cơ sở vật chất của các bệnh viện Mặc dù các bệnh viện công được trao quyền tự chủ, chính phủ vẫn kiểm soát nhân sự và duy trì mô hình quản trị truyền thống Hầu hết các bệnh viện công hoạt động theo hình thức công-tư, với chi phí dịch vụ được thanh toán qua bảo hiểm y tế và trực tiếp từ bệnh nhân Mặc dù có một số bệnh viện tư mạnh, sự cạnh tranh giữa các bệnh viện vẫn còn hạn chế Nhiều mô hình cải cách khác nhau đã được triển khai ở các tỉnh, thành phố, đi kèm với sự phát triển của hệ thống bảo hiểm y tế và các cơ chế tài chính mới Dựa trên các nghiên cứu và bài học từ quá khứ, Trung Quốc đã xác định mô hình quản lý bệnh viện công phù hợp nhất và chuyển sang các mô hình thống nhất.

Giai đoạn đầu của cải cách bệnh viện: 1980 - 2005

Xã hội hóa nguồn vốn từ thị trường vốn tư nhân đang trở thành một hình thức phổ biến thông qua "hợp tác dự án" Trong mô hình này, một bộ phận của bệnh viện sẽ được nhà đầu tư điều hành hoặc một công ty liên doanh thuê không gian và trang thiết bị của bệnh viện Lợi nhuận từ các hoạt động này sẽ được chia sẻ giữa nhà đầu tư và bệnh viện, tạo ra sự hợp tác hiệu quả và bền vững.

Bệnh viện có quyền thu phí cao hơn cho các dịch vụ chất lượng cao và được phép thưởng cho nhân viên, đồng thời giữ lại khoản chênh lệch thu chi để đầu tư vào việc nâng cấp cơ sở vật chất.

Biểu phí dịch vụ cung cấp mức giá cạnh tranh cho các dịch vụ cơ bản, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc bán thuốc và cung cấp các dịch vụ công nghệ cao.

Bệnh viện tiếp tục được cấp ngân sách để trả lương cơ bản nhưng khoản ngân sách này sẽ ít dần đi trong tổng thu của bệnh viện (10%).

Tăng số lượng bệnh viện và khối lượng chăm sóc tại bệnh viện

Nhiều thử nghiệm đã được thực hiện với các mô hình quản trị và quản lý thay thế trong lĩnh vực y tế, bao gồm mô hình bệnh viện liên danh liên kết, bệnh viện cổ phần hóa, ký hợp đồng, thuê, góp vốn và thuê ngoài nhằm thực hiện các chức năng hỗ trợ.

Phương ph áp nghiên c ứ u

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Thành phố Hà Nội (2009). Đề án “ Đẩy mạnh xã hội hóa y tế của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xã hội hóa y tế của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2015
Tác giả: Thành phố Hà Nội
Năm: 2009
1. Bệnh viện Xây dự ng Vi ệ t Trì (2015). Báo cáo tài chính năm 2015 v à k ế ho ạ ch ho ạt động năm 2016 Khác
2. Bệnh viện Xây dự ng Vi ệ t Trì (2016). Báo cáo tài chính năm 2016 và kế hoạch hoạt động nă m 2017 Khác
3. Bệnh viện Xây dự ng Vi ệ t Trì (2017). Báo cáo tài chính năm 2017 và kế hoạch hoạt động nă m 2018 Khác
4. Bộ Y tế (2015). Thông tư số 2 3/2005/TT- BYT ngày 25/8/2005 của Bộ Y tế Hướng dẫn xếp hạng các đơn vụ sự nghiệp y tế Khác
5. Chính phủ (1999). Nghị định số 73/1999/NĐ -CP ngày 19-08- 1999 của Chính phủ quy định Chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Khác
6. Chính phủ (2002). Nghị định số 10/2002/NĐ - CP của Chính phủ ban hành ngày 16/01/2002, về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu Khác
7. Chính phủ (2006). Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 25/04/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
8. Chính phủ (2006). Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Khác
9. Chính phủ (2015). Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính Khác
10. Chính phủ (2016). Nghị định số 141/2016/NĐ - CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Khác
11. C ụ c Th ố ng kê Phú Th ọ (2017). Niên giám th ố ng kê t ỉ nh phú Th ọ giai đoạ n 2015- 2017, Phú Th ọ Khác
12. Diệp Sơn (2015). Cải cách quản lý tài chính tại các Bệnh viện trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Thanh tra Tài chính, 39, tr . 27-30 Khác
13. Lê Ngọc Trọng (2012). Giáo trình Quản lý Bệnh viện. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
14. Lê Văn Điềm (20 13). Quản lý tài chính trong việc nâng cao năng lực, hiệu quả của các bệnh viện công tại Việt Nam. Bài giảng lớp bồi dưỡng cán bộ ngành y tế Khác
15. Nghị định số 171/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29-9-2004 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó Sở y tế là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo quy định của Nghị định này Khác
16. Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong đó phòng y tế là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo quy định của Nghị định này Khác
17. Phan V ă n T ườ ng (2014). Bài gi ả ng qu ả n lý tài chính b ệ nh vi ệ n. Bài gi ả ng l ớ p b ồ i d ưỡ ng cán b ộ tài chính ngành y t ế Khác
18. Phạm Trí Dũng (20 11). Những vấn đề trong quản lý tài chính các bệnh viện công và tư nhân tại Việt Nam. Bài giảng lớp bồi dưỡng cán bộ ngành y tế Khác
19. Phạm Vă n Khoan (2012 ). Giáo trình Quản lý Tài chính công, Học viện Tài chính . Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đội ngũ nhân lực của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 3.1. Đội ngũ nhân lực của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì (Trang 60)
Bảng 4.1. Dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trìn ăm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.1. Dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Việt Trìn ăm 2015-2017 (Trang 66)
Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch và tình hình thực tế hàng năm, Bệnh viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
n cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch và tình hình thực tế hàng năm, Bệnh viện (Trang 67)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện thu so với dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Vi ệt Trì (2015-2017) - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện thu so với dự toán thu tại Bệnh viện Xây dựng Vi ệt Trì (2015-2017) (Trang 71)
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình thực hiện thuc ủa bệnh viện Xây d ựng Việt Trì năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình thực hiện thuc ủa bệnh viện Xây d ựng Việt Trì năm 2015-2017 (Trang 72)
Bảng 4.5. Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp cho Bệnh viện Xây d ựng Việt Trì năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.5. Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp cho Bệnh viện Xây d ựng Việt Trì năm 2015-2017 (Trang 73)
tăng. Các hình thức BHYT cũng đa dạng hơn, BHYT tự nguyện đã bắt đầu được - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
t ăng. Các hình thức BHYT cũng đa dạng hơn, BHYT tự nguyện đã bắt đầu được (Trang 74)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chi so với dự toán chi tại Bệnh viện Xây dựng Vi ệt Trì (2015-2017) - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chi so với dự toán chi tại Bệnh viện Xây dựng Vi ệt Trì (2015-2017) (Trang 76)
Bảng 4.8. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động c ủa Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.8. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động c ủa Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 (Trang 77)
Bảng 4.9. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động c ủa Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.9. Thực hiện sử dụng kinh phí cho hoạt động c ủa Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 (Trang 77)
Bảng 4.10. Cơ cấu các quỹ của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.10. Cơ cấu các quỹ của Bệnh viện Xây dựng Việt Trì (Trang 80)
Bảng 4.12. Quyết toán mua sắm TSCĐ phục vụ chuyên môn năm 2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.12. Quyết toán mua sắm TSCĐ phục vụ chuyên môn năm 2017 (Trang 81)
Bảng 4.13. Báo cáo kinh phí sử dụng chi lương và lương tăng thêm - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.13. Báo cáo kinh phí sử dụng chi lương và lương tăng thêm (Trang 83)
Bảng 4.14. Ý kiến đánh giá của CBCNV Bệnh viện Xây dựng Việt Trì về - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.14. Ý kiến đánh giá của CBCNV Bệnh viện Xây dựng Việt Trì về (Trang 86)
Bảng 4.15. Quyết toán thu-chi Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại bệnh viện xây dựng việt trì
Bảng 4.15. Quyết toán thu-chi Bệnh viện Xây dựng Việt Trì năm 2015-2017 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w