1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh

93 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN BÁ ĐẠT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH... TRÍCH YếU LUậN V

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN BÁ ĐẠT

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

Trang 2

LờI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được bảo vệ bởi học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của nơi thực tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Đạt

Trang 3

Qua đây tôi xin cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể cán bộ cơ quan Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong thời gian thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên

và giúp đỡ về mặt vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, luận văn không tránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Đạt

Trang 4

MụC LụC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ, biểu đồ và hình vii

Trích yếu luận văn viii

Phương pháp nghiên cứu viii

Kết quả chính và kết luận viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp 4

2.1.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM 4

2.1.2 Vai trò cho vay KHDN của NHTM 8

2.1.3 Nội dung hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp của NHTM 9

2.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp 12

2.2 Cơ sở thực tiễn cho vay khách hàng doanh nghiệp 15

2.2.1 Kinh nghiệm từ các NHTM trong và ngoài nước 15

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 17

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 18

3.1 Quá trình hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức 18

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 18

Trang 5

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2016-2018 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 26

3.2.4 Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 27

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 29

4.1 Thực trạng thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 29

4.1.1 Thực trạng các hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại Chi nhánh 29

4.1.2 Kết quả cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2018 35

4.1.3 Kết quả khảo sát về cho vay đối với doanh nghiệp tại NHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 38

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại NHNO&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 48

4.2.1 Yếu tố từ phía ngân hàng 49

4.2.2 Yếu tố từ phía doanh nghiệp 50

4.2.3 Các yếu tố vĩ mô 51

4.3 Giải pháp thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 54

4.3.1 Đánh giá về hoạt động thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 54

4.3.2 Giải pháp thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 59

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị 74

5.2.1 Kiến nghị với chính phủ 74

5.2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 75

Tài liệu tham khảo 78

Phụ lục 79

Trang 6

DANH MụC CHữ VIếT TắT

Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt

Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

TG TCKTXH Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội

Trang 7

DANH MụC BảNG

Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2016-2018 20

Bảng 3.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018 22

Bảng 3.3 Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh 22

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh 24

Bảng 3.5 Số lượng doanh nghiệp vay vốn điều tra 26

Bảng 4.1 Kết quả cho vay giai đoạn 2016-2018 tại Chi nhánh 36

Bảng 4.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 37

Bảng 4.3 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 38

Bảng 4.4 Mong đợi của khách hàng doanh nghiệp đối với việc cho vay của

chi nhánh 39

Bảng 4.5 Mức độ thỏa mãn của khách hàng 42

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Ninh 43

Bảng 4.7 Kết quả điều tra về chất lượng phục vụ của nhân viên NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Ninh 45

Bảng 4.8 Thống kê thời gian nhân viên Ngân hàng báo trước cho khách hàng khi sai hẹn 46

Bảng 4.9 Kết quả khảo sát về Thời gian giải quyết hồ sơ 46

Bảng 4.10 Đánh gía của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ 47

Trang 8

DANH MụC SƠ Đồ, BIểU Đồ VÀ HÌNH

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 19

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế 21

Hình 4.1 Lưu đồ quy trình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT 34

Hình 4.2 Biểu đồ loại hình doanh nghiệp 39

Hình 4.3 Biểu đồ Thời gian giải quyết hồ sơ 46

Hình 4.4 Biểu đồ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ 47

Hình 4.5 Biểu đồ Tỷ lệ khách hàng giới thiệu dịch vụ cho vay 48

Trang 9

TRÍCH YếU LUậN VĂN

Tên Tác giả: Nguyễn Bá Đạt

Tên luận văn: Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 2016-2018 từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lựa chọn địa điểm nghiên cứu là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thứ cấp gồm: Sử dụng báo cáo tài chính, các số liệu thống kê từ Phòng

kế hoạch nguồn vốn của Chi nhánh các năm 2016, 2017, 2018

Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập như sau: Điều tra thông qua Bảng khảo sát các doanh nghiệp có dư nợ tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh tại ngày 31/12/2018 với tổng số 115 doanh nghiệp bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH, công ty cổ phần với tổng số phiếu là 115 phiếu

Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp để phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

về bản thân Ngân hàng, nhân tố từ phía doanh nghiệp, nhân tố vĩ mô

(2) Luận văn đã phân tích công tác thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh Quá trình thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp

Trang 10

tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đạt được một số kết quả như: Số lượng khách hàng doanh nghiệp quan hệ tín dụng, doanh số cho vay, lợi nhuận từ cho vay, thu dịch vụ tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh luôn có sự tăng trưởng qua các năm… Bên cạnh đó, cũng tồn tại nhiều hạn chế trong công tác thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp

(3) Trong thời gian tới, để thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh cần thực hiện một số giải pháp: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động marketing, làm tốt công tác khoán tài chính, hoàn thiện chính sách tín dụng, hoàn thiện quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Ba Dat

Thesis title: The solutions to promote business lending activities at Vietnam Bank For

Agriculture and Rural Development Bac Ninh branch

Major: Business administration Code: 8340102

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

Based on the research on the current situation of lending to businesses at Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development Bac Ninh branch 2016-2018, then propose some solutions to promote business lending activities at Agribank Bac Ninh branch

Main findings and conclusions

Based on the selecting research place is Agribank Bac Ninh branch, used Research methods are: data collection method, data processing and analysis method

Secondary data includes: Financial statements and statistics from Treasury Planning Department of Agribank Bac Ninh in year 2016, 2017, 2018

The primary data collected by the author as follows: Survey data of loan businesses at Agribank Bac Ninh at 31/12/2018 with total 115 businesses including types of business : Limited Liablity company, Joint stock company, with total 115 answer sheet

The collected data is sumarized to analyse the situation of business leding activities at Agribank Bac Ninh branch

Materials and Methods

The thesis reseach results has delved and solved the following issues:

(1)The thesis presented the theoretical basis of activities to promote business lending at Agribank Bac Ninh branch with contents: lending development, capital mobilization, presented the factors affecting the lending promotion activities inlcluding groups of factors: The group of influential factors by the Bank itself, the factors of enterprses, macro factors

(2) The thesis has analysed the business lending promoting actitvies at Agribank Bac Ninh The process of promoting business lending activities at Agribank Bac Ninh has achieved some results such as: The number of businesses with credit relationship, loan turnover, profit from lending, service at Agribank Bac Ninh grow

Trang 12

over the years Besides, there are also many limtations of business lending actitivities

(3) In the next time, to promote business lending, Agribank Bac Ninh needs to implement some solutions: Investing in developing human resources, diversifying products and services, promoting marrketing activities, doing well the financial work, completing the prrocess of lending to business customers,

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đã tạo ra những diễn biến phức tạp và hệ lụy nhất định đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới Hậu quả sau khủng hoảng kinh tế là việc hàng loạt khách hàng rơi vào tình trạng mất thanh khoản không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, trong giai đoạn năm 2016 đến nay, tình hình kinh tế tại Việt Nam nói chung cũng như tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã có nhiều khả quan hơn, các doanh nghiệp, các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều hơn trên địa bàn tỉnh Từ thực trạng đó, nhu cầu về vốn của các khách hàng doanh nghiệp cũng ngày càng cao hơn, và các Ngân hàng cũng chạy đua trong việc thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp

Tuy nhiên, tình hình kinh doanh và xu thế phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức Một trong những trở ngại là khả năng tiếp cận, thu hút các nguồn vốn bên ngoài gặp khó khăn, đặc biệt là với nguồn vốn vay ngân hàng do nhiều nguyên nhân như thiếu tài sản bảo đảm, hồ sơ vay vốn chưa đáp ứng tiêu chuẩn…

Mặt khác, cho vay là hoạt động quan trọng đối với các NHTM bởi nó đem lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng, đồng thời, thông qua hoạt động cho vay góp phần cung ứng vốn cho nền kinh tế Trong đó, cho vay doanh nghiệp đã

và đang tạo ra một thị trường rộng lớn, mang lại nhiều tiềm năng về doanh thu cho các NHTM từ hoạt động cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh liên tục thành lập mới các khu công nghiệp nên số lượng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trên mọi lĩnh vực tăng trưởng tương đối nhanh và đây được xác định là phân khúc khách hàng tiềm năng mang lại lợi nhuận cao cho NHNo

& PTNT CN tỉnh Bắc Ninh Ngoài ra, trong những năm qua số lượng các TCTD hoạt động trên địa bàn Bắc Ninh ngày càng nhiều vì vậy sự cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng càng trở nên gay gắt

Xuất phát từ thực tiễn và trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng trong hoạt

Trang 14

động cho vay doanh nghiệp tại NHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh, vấn đề đặt ra cấp thiết hiện nay cũng như trong thời gian tới là làm thế nào để có thể mở rộng nhưng vẫn duy trì nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp trên địa

bàn tỉnh Vì vậy, đề tài “Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh”

đã được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo & PTNT CN tỉnh Bắc Ninh, tác giả đưa ra các phương thức nhằm thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động cho vay KHDN để làm rõ những vấn

đề có tính lý luận trong việc đánh giá việc thúc đẩy cho vay KHDN và hoàn thiện các phương thức nhằm thúc đẩy cho vay KHDN

- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy cho vay đối với KHDN tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh từ năm 2016-2018 để tìm ra các kết quả đạt được, những hạn chế hiện còn đang tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Trên cơ sở về lý luận, thực tiễn và đánh giá đúng đắn về thực trạng cho vay KHDN tại Chi nhánh, từ đó đề ra những giải pháp có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay KHDN tại NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nội dung lí luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách doanh nghiệp và giải pháp thúc đẩy cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện trên số liệu và tài liệu có liên quan tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

1.3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu đề tài: Số liệu báo cáo được lấy trong 3 năm gần đây nhất của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh từ 2016-2018

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ năm 2018 đến năm 2019

1.3.2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài là tập trung vào nghiên cứu những vấn đề chung về thực trạng thúc đẩy cho vay phân khúc KHDN và các giải pháp thúc

đẩy cho vay KHDN của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Về lý thuyết: Luận văn hướng đến khái quát các vấn đề lý thuyết cơ bản về tín dụng ngân hàng và thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy cho vay KHDN Từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp và là

cơ sở khách quan giúp hoạt động thúc đẩy cho vay KHDN tại NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh bền vững hơn trong thời gian tới

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP 2.1.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM

2.1.1.1 Một số khái niệm

* Khái niệm NHTM:

Tại điểm 3, Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày

16/06/2010 có quy định: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được

thực hiện tất cả các hoạt động và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận”

* Khái niệm về cấp tín dụng:

Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010 có quy

định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản

tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”

* Khái niệm về cho vay:

Tại điểm 16, Điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày

16/06/2010 có quy định: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho

vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

* Khái niệm cho vay doanh nghiệp của NHTM

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với các khách hàng

được hiểu như sau: “Cho vay doanh nghiệp là một hình thức cấp tín dụng, theo

đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích

và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với KHDN

Thứ nhất: Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động

trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cơ cấu tổ chức khác nhau, loại hình doanh nghiệp khác nhau

Trang 17

Các KHDN hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh, thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, do đó nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động cũng rất phong phú, đa dạng VD: Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề Công nghiệp – Xây dựng, thương mại – Dịch vụ… có thể vay phục vụ các mục đích như: Bổ sung vốn lưu động, cho vay đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu, đầu tư tài sản cố định… Tùy thuộc đối tượng khách hàng và nhu cầu của họ NHTM sẽ giới thiệu các sản phẩm vay đáp ứng nhu cầu một cách tốt nhất

Thứ hai: Quy mô món vay của từng hợp đồng vay thường có giá trị lớn

Các doanh nghiệp thường vay để bổ sung nguồn vốn lưu động, xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc, thiết bị… các mục đích vay này đòi hỏi nguồn vốn đầu tư thường có quy mô lớn hơn so với các khoản vay tiêu dùng

Thứ ba: Nhu cầu vay của doanh nghiệp thường rất lớn trong khi khả năng

đáp ứng về tài sản bảo đảm nợ vay của doanh nghiệp có giới hạn

Các doanh nghiệp thường cần nguồn vốn khá lớn để phục vụ kinh doanh Nhưng ngoài thẩm định phương án, dự án của khách hàng thì tài sản bảo đảm cũng là yếu tố được Ngân hàng quyết định có cho vay hay không vì đây được xem như nguồn trả nợ thứ hai khi phương án kinh doanh của khách hàng không hiệu quả khi triển khai thực tế Tuy nhiên, hiện nay TSĐB lại trở thành rào cản doanh nghiệp tiếp cận vốn vay, do hầu hết TSĐB thường có giá trị thấp hơn so với nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp

Thứ tư: Lãi suất cho vay đối với KHDN thường thấp hơn so với lãi suất cho

khách hàng cá nhân Nguyên nhân do các khoản vay khách hàng cá nhân thường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên có rủi ro cao hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh

Thứ năm: Nguồn trả nợ của doanh nghiệp là lợi nhuận thu được trong quá

trình sản xuất kinh doanh và các nguồn thu hợp pháp khác

Thứ sáu: Các thông tin tài chính doanh nghiệp cung cấp từ các báo cáo tài

chính đã được kiểm toán hoặc nộp cho cơ quan thuế, do đó thông tin tình hình tài chính KHDN có độ tin cậy cao hơn khách hàng cá nhân

2.1.1.3 Chức năng hoạt động cho vay của NHTM

a Tập trung và phân phối lại vốn cho nền kinh tế

Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

là hai mặt thống nhất của hoạt động tín dụng được thực hiện trên nguyên tắc

Trang 18

hoàn trả cả gốc và lãi Trong khâu tập trung, tín dụng huy động, tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho vay doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân và cả ngân sách hoạt động của Nhà nước Quá trình tập trung và phân phối vốn tín dụng được tiến hành theo hai cách:

Trực tiếp: Vốn sẽ được điều tiết từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn

như mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp, cá nhân hoặc các doanh nghiệp hay nhà nước tự huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, công trái trên thị trường

Gián tiếp: Vốn tín dụng chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu chủ yếu được

thực hiện thông qua hoạt động của các định chế tài chính trung gian như: NHTM, công ty tài chính, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư…

Như vậy thông qua chức năng tập trung và phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế, tín dụng được xem như sợi dây kết nối giữa cung và cầu vốn tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn gặp gỡ nhau đồng thời đạt được mục đích của mỗi bên, nhờ đó mà tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết vốn giúp cho tiền tệ lưu thông mang lại hiệu quả cho nền kinh tế, tránh tình trạng thiếu hụt hay thừa tiền

b Tiết kiệm lượng tiền mặt trong lưu thông

Thông qua hoạt động tín dụng, tạo điều kiện xuất hiện các công cụ như kỳ phiếu thương mại, hối phiếu, kỳ phiếu ngân hàng cho tới các công cụ thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, mã QR code… đã cho phép tiết kiệm lượng tiền mặt trong lưu thông Bên cạnh đó, thông qua hoạt động tín dụng còn cho phép huy động vốn bằng cách phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu,

kỳ phiếu, trái phiếu…

c Phản ánh và kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế

Thông qua quá trình tập trung và phân phối vốn, tín dụng phản ánh được nguồn vốn huy động, tốc độ chu chuyển vốn, khả năng khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế Bên cạnh đó còn phản ánh các mặt hoạt động khác như hoạt động đầu tư, tích lũy tiêu dùng… từ đó tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước ban hành chính sách phù hợp thúc đẩy nền kinh tế

Trong hoạt động cho vay của các TCTD, để nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, bảo đảm tính an toàn trong việc cấp tín dụng, các TCTD luôn có các

Trang 19

bước theo dõi, kiểm tra, phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh, phản ánh kịp thời tình hình quản lý, sử dụng vốn của khách hàng

Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tín dụng sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối của nền kinh tế bằng những giải pháp khắc phục kịp thời Do đó, tín dụng cần phải được vận dụng như một trong những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước

2.1.1.4 Phân loại cho vay

a Căn cứ vào thời gian cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời gian tối đa đến 12 tháng Loại này được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng Trong cơ cấu dư nợ của ngân hàng thì nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao nhất

- Cho vay trung hạn: Có thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng Loại hình cho vay này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới

kỹ thuật, xây dựng những công trình nhỏ thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: Có thời gian trên 60 tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh đối với pháp nhân Loại hình cho vay này thông thường dùng để tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản, xây dựng nhà cửa quy mô lớn

c Căn cứ vào biện pháp bảo đảm

- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản để thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng đối với ngân hàng

- Cho vay có bảo đảm: Đây là hình thức cho vay rất phổ biến và đa dạng Là loại tín dụng được cấp trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh

Trang 20

của người thứ ba, người này có thể là ngân hàng, tổ chức kinh tế có uy tín được ngân hàng chấp nhận bảo lãnh

d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thương mại: Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau Công cụ của hình thức tín dụng này là các thương phiếu thương mại (gồm có kỳ phiều và hối phiếu thương mại) Tín dụng thương mại có đặc điểm là đối tượng cho vay là hàng hóa vì hình thức tín dụng dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hóa giữa các nhà sản xuất với nhau và do các chủ thể tham gia vào quá trình vay mượn cũng là các nhà sản xuất kinh doanh Quy mô tín dụng bị hạn chế bởi nguồn vốn cho vay của từng chủ thể sản xuất kinh doanh

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau với các nhà sản xuất, kinh doanh, các tầng lớp dân cư Trong tín dụng này thì ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian vừa là người đi vay vừa

là người cho vay

- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ giữa nhà nước với các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành công trái để huy động vốn của dân cư và các tổ chức khác trong xã hội

2.1.2 Vai trò cho vay KHDN của NHTM

2.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế

Thúc đẩy kinh tế phát triển Hoạt động cho vay của NHTM đã góp phần

điều hòa nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó giúp cho quá trình tái sản xuất được tiền hành thường xuyên liên tục

Thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong

điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luôn phải gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Hoạt động cho vay của NHTM đóng vay trò quan trọng trong việc tài trợ xuất nhập khẩu, đầu tư máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại và nhập khẩu công nghệ tiên tiến của nước ngoài

2.1.2.2 Vai trò đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM

Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM thì cho vay vẫn là lĩnh vực đem lại nguồn thu nhập chủ yếu, đặc biệt với một nước đang phát triển như Việt Nam thì tỷ trọng thu nhập đến từ hoạt động cho vay/ tổng thu nhập của các NHTM càng lớn

Trang 21

Ngoài ra, do phân khúc KHDN là phân khúc có nhiều tiềm năng trong việc

sử dụng các dịch vụ Ngân hàng như Bảo hiểm, chuyển tiền, ngoại hối nên giúp làm tăng khả năng bán chéo các sản phẩm góp phần làm gia tăng thu nhập

2.1.2.3 Vai trò với doanh nghiệp

Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Ngày nay, cùng với sự phát triển

nhanh chóng của khoa học công nghệ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng và mẫu mã sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng Ngoài ra, trong quá trình hội nhập quốc tế sự cạnh tranh diễn ra trên toàn cầu Do đó, muốn trụ vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động được nguồn vốn với quy mô và tính ổn định chắc chắn

Tăng cường chấp hành chế độ hạch toán nhằm nâng cao hiệu quả vốn

Trước khi vay vốn, ngân hàng luôn thẩm định phương án kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tư vấn cho doanh nghiệp các mặt hạn chế của phương án Khi xét duyệt cho vay, ngân hàng còn căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc

cơ bản của chế độ tín dụng, chế độ kế toán, tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, thỏa thuận với các đối tác Ngoài ra doanh nghiệp phải đảm bảo hồ sơ tài chính được lập theo đúng quy định của pháp luật Như vậy, muốn vay được vốn ngân hàng, các doanh nghiệp phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán thật tốt, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật Tất cả các công tác trên giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi lại được vốn

2.1.3 Nội dung hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp của NHTM

2.1.3.1 Quan niệm về thúc đẩy cho vay KHDN

Quan điểm về thúc đẩy cho vay khách hàng doanh nghiệp có thể được hiểu một trong hai cách sau:

Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng tăng cường sử dụng các nguồn lực của mình nhằm mục đích gia tăng doanh số, dư nợ cho vay KHDN từ

đó gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp được hiểu là việc tăng lên về tỷ trọng của cho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng tài sản của ngân hàng, là sự đáp

ứng ngày càng tăng về khách hàng, về quy mô cho vay KHDN

Trang 22

Thúc đẩy cho vay không chỉ đơn thuần là tăng trưởng theo chiều rộng của hoạt động này, tăng quy mô, mà phải bao hàm cả sự bảo đảm chất lượng khoản vay nhằm đạt sự tăng trưởng và phát triển bền vững Bởi vì bên cạnh nội dung tăng trưởng quy mô cho vay, thì thúc đẩy cho vay còn được xem xét qua chất lượng hoạt động cho vay Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro và khi rủi ro xảy ra làm cho khoản vay trở nên kém chất lượng Do vậy, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp là cần thiết, thúc đẩy cho vay phải luôn đi đôi với việc kiểm soát rủi ro tín dụng, giữ rủi ro trong vòng kiểm soát để có các biện pháp ứng phó kịp thời nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHDN tại NHTM, phục vụ công tác thúc đẩy cho vay doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất

2.1.3.2 Tính tất yếu khách quan phải thúc đẩy cho vay doanh nghiệp

Cho vay luôn là hoạt động quan trọng có tính quyết định trong kinh doanh NHTM, do vậy, thúc đẩy cho vay doanh nghiệp sẽ giúp các NHTM nâng cao hiệu quả trong kinh doanh, giảm thiểu rủi ro; đồng thời, vấn đề thúc đẩy cho vay KHDN sẽ là tiền đề nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Thực tế hoạt động cho vay luôn phải tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện nhất định, cũng có nghĩa là nếu khách hàng không đáp ứng được các nguyên tắc

và điều kiện cho vay thì không thể tiếp cận được và vì thế sẽ gây khó khăn cho vác NHTM trong việc thúc đẩy cho vay

2.1.3.3 Đa dạng hóa phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đối với từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng có thể thoả thuận với khách hàng về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

+ Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng

và ngân hàng thực hiện những thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà khách hàng

và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc xác định hạn mức tín dụng cần căn cứ vào phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng Xác định thời hạn cho vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh doanh của khách hàng, thời hạn cho vay theo hạn mức tín dụng không vượt quá 12 tháng

+ Cho vay theo dự án đầu tư: là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn để

Trang 23

thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phảt triển sản xuất Theo phương thức này, ngân hàng và khách hàng ký một hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đầu tư cho cả thời gian đầu tư dự

án, phân các kỳ trả nợ Ngân hàng chỉ giải ngân theo tiến độ của dự án

+ Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay mà một nhóm các ngân hàng

sẽ cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác

+ Cho vay trả góp: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là phương thức cho vay mà ngân hàng đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực và mức phí của hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch

vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng Khách hàng chỉ được phép chi vượt trong hạn mức cho phép đã thoả thuận với ngân hàng

+ Các phương thức cho vay khác: cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay theo tổ vay vốn, cho vay theo chuỗi…

2.1.3.4 Quy trình cho vay doanh nghiệp

Quy trình cho vay doanh nghiệp là một bản hướng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho vay trong ngân hàng Quy trình cho vay bắt đầu từ khi món vay phát sinh cho đến khi ngân hàng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi Quy trình cho vay được soạn ra nhằm mục đích giúp cho quá trình vay được diễn ra một cách thống nhất, khoa học, hạn chế rủi ro đồng thời nâng cao chất lượng cho vay, góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của khách

Trang 24

hàng Quy trình cho vay mang tính chất định hướng cơ bản và tổng quát nhất, từ

đó cán bộ tín dụng cần căn cứ vào tình hình cụ thể của từng món vay mà vận dụng một cách linh hoạt, góp phần mang lại hiệu quả cho ngân hàng Trong các NHTM, quy trình cho vay liên tục được sửa đổi, bổ sung hàng năm nhằm mục đích phù hợp với các chính sách vĩ mô, luật lệ

2.1.3.5 Vận dụng linh hoạt các chính sách vĩ mô

Trong thực tế, các chính sách vĩ mô do nhà nước, chính phủ ban hành trên phạm vi vĩ mô chỉ đáp ứng nhu cầu của phần lớn mà không đáp ứng được toàn

bộ các thành phần kinh tế Vì vậy, trong từng trường hợp đặc thù, các NHTM phải vận dụng linh hoạt các chính sách vĩ mô để có thể tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay

2.1.3.6 Tận dụng tối đa các gói tín dụng có lãi suất ưu đãi của Chính phủ

Trong các năm qua, do tình hình thế giới có nhiều biến động đồng thời để

hỗ trợ các doanh nghiệp nội địa tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI, chính phủ đã đưa ra nhiều gói tín dụng với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ doanh nghiệp như gói tín dụng đối với doanh nghiệp đầu tư nhà ở xã hội, đầu tư hệ thống cấp nước sạch… và việc cung ứng vốn thường thông qua một số NHTM quốc doanh

Vì vậy, việc được lựa chọn để làm ngân hàng thực hiện giải ngân các gói tín dụng trên cũng góp phần tăng khả năng cạnh tranh về mặt lãi suất đối với các ngân hàng khác

2.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động thúc đẩy cho vay doanh nghiệp 2.1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Nguồn vốn của Ngân hàng: Ngân hàng muốn tiến hành hoạt động kinh

doanh thì yếu tố quyết định là vốn Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động

mà muốn thúc đẩy hoạt động cho vay cả về số lượng và chất lượng thì nguồn vốn cần phải lớn mạnh Khi nguồn vốn tăng trưởng đều, hợp lý thì sẽ có thêm nhiều nguồn cho vay, cũng có nghĩa hoạt động ngân hàng sẽ được mở rộng hơn về quy

mô Ngược lại, nếu lượng vốn ít thì hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ hạn chế

Chính sách tín dụng: Bao gồm các yếu tố như hạn mức cho vay đối với

khách hàng, kỳ hạn vay, lãi suất, phương thức cho vay, xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu… các yếu tố đó đều tác động trực tiếp đến việc thúc đẩy cho vay Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng được áp dụng hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp về vốn thì ngân hàng

Trang 25

sẽ thành công trong việc thúc đẩy cho vay và đảm bảo được chất lượng tín dụng

Thông tin tín dụng: Để hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao, NHTM phải

nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài Các thông tin bên ngoài như thông tin liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp, môi trường kinh tế, văn hoá xã hội, chính trị, luật pháp, công nghệ, đối thủ cạnh tranh… Thông tin bên trong đòi hỏi cần biết rõ những điểm mạnh, điểm yếu tại ngân hàng Nếu thu thập được thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng đúng đắn, tăng hiệu quả cho vay

2.1.4.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

Tình hình tài chính doanh nghiệp: Tình hình tài chính của doanh nghiệp là

yếu tố quan trọng khi đưa ra quyết định cấp tín dụng của ngân hàng

Mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp sử dụng tiền

vay vào đúng đối tượng, mục đích, phương án kinh doanh cung cấp cho ngân hàng thì mới đảm bảo tính chính xác của khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng

Tài sản đảm bảo của doanh nghiệp: Để đảm bảo thu hồi được nợ, ngân

hàng phải xem xét một cách thận trọng từ uy tín đến năng lực của khách hàng từ

đó sẽ áp dụng các phương pháp tài sản đảm bảo thích hợp

2.1.4.3 Các nhân tố vĩ mô

* Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít bị thiên tai sẽ tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng Giao thông đi lại cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng Thật vậy, nếu ngân hàng nằm trên tuyến đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại đối với các doanh nghiệp thì sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp đến giao dịch hơn so với những ngân hàng mà việc đi đến giao dịch với ngân hàng gặp khó khăn, trắc trở, bất lợi Tình hình xã hội cũng có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Một xã hội ổn định, an ninh trật tự được giữ vững là môi trường tốt để các doanh nghiệp cũng như các NHTM ổn định hoạt động kinh doanh của mình Từ đó việc đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp sẽ an toàn và thuận lợi hơn Nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho ngân hàng phát

Trang 26

triển tốt và ngược lại Môi trường kinh tế tác động đến hoạt động cho vay thể hiện trên các mặt như:

Thứ nhất là, trình độ phát triển của nền kinh tế, một nền kinh tế của một quốc gia đạt đến trình độ phát triển cao hoặc trung bình, lạc hậu nó sẽ thể hiện

rõ môi trường cho vay của các NHTM có hệ thống ổn định hay là manh mún, nhỏ lẻ

Thứ hai là, tính tăng trưởng của nền kinh tế, nền kinh tế tăng trưởng ổn định thể hiện môi trường kinh tế lý tưởng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Song, trong thực tế nền kinh tế thị trường luôn có bước phát triển đặc thù của nó

vì vậy trong mỗi giai đoạn, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải đối mặt với những thách thức như: nếu giai đoạn nền kinh tế hưng thịnh hoặc kinh tế phục hồi thì hoạt động ngân hàng diễn ra thuận lợi, ngược lại trong giai đoạn suy thoái, khủng hoảng lạm phát, giảm phát diễn ra sẽ khó có thể tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng vì cả doanh nghiệp và ngân hàng đều gặp phải những khó khăn

* Chính sách của Đảng và hệ thống pháp luật của Nhà nước đối với doanh nghiệp và ngân hàng

Đây là yếu tố rất quan trọng bởi vì sự can thiệp của Đảng và Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhân thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển nền kinh tế,

từ đó ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các chủ thể trong nền kinh tế nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng Sự điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế bằng những công cụ pháp luật để làm cơ sở và hành lang pháp lý cho nền kinh tế phát triển lành mạnh Có thể nói rằng một hệ thống pháp luật tốt, thông thoáng sẽ bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng, ngăn chặn được những tiêu cực xảy ra trong xã hội như tham nhũng, buôn lậu, hụi họ, số đề, cờ bạc và sẽ khuyến khích được

sự phát triển của các doanh nghiệp và ngân hàng Từ đó việc đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các quan hệ pháp luật của NHTM với các pháp nhân, thể nhân rất phong phú, đa dạng, phức tạp Vì vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của hệ thống pháp luật hiện hành đặc biệt là các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng

Trang 27

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2.2.1 Kinh nghiệm từ các NHTM trong và ngoài nước

2.2.1.1 Ngân hàng Siam Commercial Bank (Thái Lan)

Ngân hàng Siam Commercial Bank nâng cao uy tín của mình thông qua việc đơn giải hóa các thủ tục cho vay để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các doanh nghiệp, tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại Nhờ vậy, ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và do đó cơ nhiều cơ hội lựa chọn khách hàng tốt nhất để đầu tư mở rộng cũng như nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng Siam Commercial Bank rất chú trọng đến khâu lựa chọn khách hàng và thẩm định phương án vay vốn Ngoài ra, sau khi cho vay các ngân hàng thường xếp loại tín dụng đề phòng ngừa rủi ro

2.2.1.2 Ngân hàng Bank of New York

Ngân hàng Bank of New York được sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, và thói quen sử dụng internet, đã có một số cách mới trong việc marketing đến khách hàng doanh nghiệp như:

Thứ nhất, tiếp thị và thu thập một số lượng lớn khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông Các số liệu về khách hàng đã giao dịch, đã bị từ chối giao dịch hoặc các doanh nghiệp mới thành lập trên thị trường đều được sao lưu lại trên tập tài liệu nhất định, thành lập tệp về khách hàng, đặc điểm (tôn giáo, tính cách, nơi làm việc), và những nhu cầu cụ thể đã từng tiếp cận, cũng như nhu cầu cần đạt đến trong tương lai Thêm vào đó, bản thân các nhân viên tại ngân hàng phải lưu trữ được những thông tin riêng biệt của từng khách hàng, do đó, việc tương tác giữa khách hàng và ngân hàng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ của

cả hai bên Nhờ có một hệ thống dữ liệu lớn, các ngân hàng sẽ tiết kiệm các chi phí liên quan đến đào tạo nhân sự mới và có thể tạo ra một bản sắc riêng cho mình Thứ hai, thay đổi cách tiếp thị sản phẩm của ngân hàng Đối với ngân hàng bán buôn, việc thực hiện tiếp cận khách hàng và cung cấp dịch vụ có thể thực hiện theo các cách thức truyền thống: Tìm kiếm gặp gỡ thỏa thuận ký hết Đối với cùng một phương thức truyền thông như quảng cáo trên truyền hình hoặc qua email, thì khách hàng phải tiếp nhận đến vài sản phẩm cùng một lúc, sẽ gây hiện tượng nhiễu thông tin Vì vậy, mô hình marketing mới là nên để khách hàng trải nghiệm các dịch vụ bán chéo của một sản phẩm hơn là sử dụng nhiều sản phẩm một lúc Cách tiếp cận này

Trang 28

cho thấy, cũng với một số lượng sản phẩm như nhau, nhưng ngân hàng sẽ mất ít chi phí hơn cho việc tiếp thị sản phẩm, mà vẫn thu được doanh thu như mong đợi Các sản phẩm bán chéo mà các ngân hàng lớn trên thế giới thường sử dụng cho những khách hàng bán lẻ bao gồm: tư vấn, cho vay, bảo lãnh vay vốn, thanh toán (nội địa hoặc quốc tế), bảo hiểm; một cụm sản phẩm như trên khách hàng có thể tự đánh giá chất lượng mà ngân hàng cung cấp và có thể lựa chọn sử dụng tiếp hoặc không Thứ ba, tạo ra các gian hàng trên ứng dụng của các hãng điện thoại Theo khuyến cáo của các nhà marketing trực tuyến, cách thức tiếp cận thông qua truyền hình, email hay điện thoại – tính đến thời điểm hiện tại hầu như chỉ mang tính chất 1 chiều từ phía ngân hàng đến khách hàng mà không thể mang lại tính chất tương tác giữa các bên

2.2.1.3 Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Để đánh giá toàn diện cán bộ, BIDV hiện đang trong quá trình chỉnh sửa và hoàn thiện bộ công cụ chuẩn để đánh giá nhân viên Trong đó, công tác đánh hiệu quả công việc của cán bộ đang là hoạt động được triển khai chủ yếu và lấy

Hệ thống bảng điểm cân bằng (BSC) và Hệ số hiệu quả cốt yếu (KPI) làm phương pháp cốt lõi Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KPI chuẩn mực và khoa học, phù hợp với yêu cầu tại từng vị trí của BIDV

Định kỳ hàng năm, các cán bộ cũng thực hiện việc đánh giá cán bộ, đặc biệt

là đánh giá cán bộ lãnh đạo Bên cạnh đó, trong 3 năm trở lại đây BIDV triển khai mạnh mẽ việc đánh giá, kiểm tra năng lực cán bộ theo chuẩn khung năng lực và kết quả khảo thí đã được sử dụng như một cơ sở để xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ

Tất cả các kết quả đánh giá qua công việc, qua bài kiểm tra, qua đánh giá từ đồng nghiệp, cấp trên… hiện chưa được tổng hợp, lưu trữ một cách hệ thống và khoa học để có thể khai thác dễ dàng, tức thì nhằm đánh giá toàn diện cán bộ,

làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tiếp tục đào tạo, phát triển cán bộ

2.2.1.4 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Là mtột trong bốn ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nhà nước, Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam rất chú trọng trong khâu đào tạo cán bộ và

là ngân hàng đầu tiên thành lập trường đào tạo phát triển nguồn nhân lực với quy

mô lớn và có các giảng viên chuyên trách Theo đó, Ngày 30/5/2009, VietinBank

tổ chức lễ khởi công xây dựng Trường tại Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội Sau một thời gian thi công, Trường đã chính thức đi vào sử dụng từ tháng 8/2012 Trường

Trang 29

được xây dựng trong khuôn viên trên 10 ha, có công năng sử dụng cho tất cả các hoạt động của một cơ sở đào tạo hiện đại, gồm: Khu làm việc cho Cán bộ giáo viên; Khu giảng đường; Trung tâm tài chính – ngân hàng, thư viện, ký túc xá; nhà ăn và khu rèn luyện thể chất (bể bơi, sân tennis, sân bóng đá, bóng chuyền và nhà thi đấu đa năng) Với cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, hợp lý sẽ đáp ứng tốt nhất cho giáo viên của Trường làm việc, cán bộ ngân hàng học tập, nghiên cứu, nâng cao tính chuyên nghiệp cho cán bộ quản lý và phục vụ

Đây là cơ sở đào tạo tầm cỡ, hiện đại, có quy mô lớn nhất trong hệ thống các

cơ sở đào tạo tài chính ngân hàng Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó, với hệ thống cơ

sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại bậc nhất tại Việt Nam, ngoài việc phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Trường còn là nơi tổ chức sự kiện văn hóa, kinh doanh và các sự kiện lớn của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam

2.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

Từ kinh nghiệm của các nước, các ngân hàng về việc thúc đẩy cho vay KHDN, có thể rút ra một số bài học bổ ích mà NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

có thể vận dụng:

Thứ nhất, cần tăng cường hoạt động Marketing, đặc biệt là Marketing dựa

trên công nghệ số, lưu trữ các tệp thông tin, dữ liệu của khách hàng Từ đó có thể đưa ra các nhận định, đánh giá chuẩn xác hơn về nhu cầu của khách hàng nhằm

đưa ra phương án tiếp cận hợp lý

Thứ hai, chú trọng hơn nữa trong việc đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ tại

Chi nhánh thông qua việc triển khai các lớp học Trang bị các kỹ năng thẩm định, quản lý khách hàng trước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế tối đa các rủi

ro tín dụng có thể xảy ra

Thứ ba, Triển khai hoạt động khoán, bảng chấm điểm để đánh giá kết quả kinh

doanh của từng nhân viên, tạo động lực thi đua giữa các cán bộ trong công việc

Thứ tư, việc thẩm định nên dựa vào năng lực thực của khách hàng, dựa vào

dòng tiền tiềm năng, lịch sử hoạt động, lịch sử quan hệ với ngân hàng chứ không nên chỉ đánh giá khách hàng thông qua hồ sơ vay vốn như báo cáo tài chính, tình hình thu chi…

Thứ tư, Song song với hoạt động tín dụng ngân hàng phải triển khai các dịch vụ

đồng bộ giành riêng cho KHDN Điều này giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập đồng thời giúp quản lý dòng tiền tốt hơn do nguồn tiền của khách hàng được khép kín

Trang 30

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh tiền thân được tách ra từ ngân hàng nhà nước tỉnh Hà Bắc Thực hiện Nghị định số 153/NĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng thương mại chuyên doanh, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Đến ngày 01/01/1997, cùng với việc tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Ninh

và tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Bắc được tách thành NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh và NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Giang Hiện tại, NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh có trụ sở đặt tại số 26, đường Lý Thái Tổ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Trước những khó khăn trong xu thế toàn cầu hóa, NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức kinh doanh theo mô hình đa năng, khẳng định vị thế là một ngân hàng hàng đầu trên địa bàn tỉnh Các chương trình công nghệ hóa ngân hàng tiếp tục được Chi nhánh áp dụng Thực hiện chủ trương phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội theo định hướng của tỉnh Bắc Ninh

Tổng cán bộ lao động đến 31/12/2018 tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh là 68 người (trong đó có 38 cán bộ là lao động nữ)

Về trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 8 người; Đại học: 45 người Còn lại là dưới đại học (Bộ phận lái xe, bảo vệ)

Trang 31

Với vị trí được bố trí ở các vị trí đắc địa của thành phố, cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch là một lợi thế kinh doanh của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh so với các đối thủ cạnh tranh tại địa bàn

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Chức năng nhiệm vụ:

Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động chung của toàn Chi nhánh Ban Giám đốc bao gồm một Giám đốc và ba phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và phụ trách các phòng nghiệp vụ

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm triển khai phương án,

đề xuất áp dụng các quy trình và phát triển khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng cá nhân và hộ sản xuất: Chịu trách nhiệm triển khai phương án, đề xuất áp dụng các quy trình và phát triển khách hàng cá nhân và hộ sản xuất

Phòng kế toán – ngân quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý kho của Chi nhánh, thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán quốc tế, hạch toán các nghiệp vụ kế toán nội bộ của Chi nhánh

Phòng kế hoạch nguồn vốn: Cân đối nguồn vốn của toàn Chi nhánh, thống kê báo cáo Ban Giám đốc tình hình hoạt động của Chi nhánh tại từng thời điểm cụ thể, tham mưu cho Giám đốc các chính sách về lãi suất cho vay và lãi suất huy động

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốc phụ

trách KHDN

Phó Giám đốc phụ trách Khách hàng cá nhân và hộ sản xuất

Phó Giám đốc phụ trách kế toán

Phòng Khách

hàng doanh

nghiệp

Phòng tổ chức hành chính

Phòng Kế toán Ngân quỹ

Phòng KH cá nhân và HSX

Phòng Kế hoạch nguồn vốn

Trang 32

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2016-2018

3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Là Chi nhánh Ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, vì vậy nguồn tiền gửi phần lớn được huy động từ dân cư, mặc dù quy mô chưa lớn nhưng tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh và ổn định

Bảng 3.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2016-2018

Chênh lệch

Tỷ trọng

Không kỳ hạn 136,44 148,70 187,44 12,26 8,99 38,74 26,05 CKH dưới 12 tháng 944,41 1.088,35 1.207,72 143,94 15,24 119,37 10,97 CKH từ 12-24 tháng 40,48 121,08 296,35 80,6 199,11 175,27 144,76

Theo tính chất tiền gửi Chênh lệch Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ trọng

TG dân cư 926,56 1.036,31 1.231,81 109,75 11,84 195,5 18,87

Tổng vốn huy động 1121,33 1.358,13 1691,51 236,8 21,12 333,38 24,55

Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn (2018)

Qua ba năm nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng tăng lên cả

về số tuyệt đối lẫn tốc độ tăng trưởng Năm 2017, tổng vốn huy động được 1.358,13 tỷ đồng tăng 236,8 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 21,12% đạt chỉ tiêu đề ra của Chi nhánh

Năm 2018 nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh tiếp tục tăng trưởng và hoàn thành xuâtt sắc chỉ tiêu huy động vốn đã đề ra Cụ thể, nguồn vốn huy động năm 2018 đạt 1.691,51 tỷ đồng, tăng 333,38 tỷ đồng (tăng 24,55%) so với năm 2017

Để đạt được mức độ tăng trưởng nguồn vốn huy động hàng năm cao như trên, từng lao động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh luôn quán triệt phương

châm “Nguồn vốn huy động là gốc rễ của việc cho vay” và “Quy mô nguồn vốn

quyết định đến quy mô hoạt động của Chi nhánh”

Trang 33

ĐVT: Tỷ đồng

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế

Qua biểu đồ trên, ta thấy trong cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh

tế thì nguồn vốn huy động từ thành phần dân cư luôn chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh (trên 70%) Đây là khu vực huy động vốn quan trọng của Chi nhánh Qua các năm 2016, 2017 và 2018 lượng tiền gửi này lần lượt là 926,56 tỷ đồng, 1.036,3 tỷ đồng và 1.231,81 tỷ đồng Tuy nhiên, trong các năm qua tỷ trọng tiền gửi tại các tổ chức kinh tế cũng có xu hướng tăng về số lượng và tỷ trọng trong cơ cấu tiền gửi cho thấy việc thúc đẩy quan hệ tín dụng với khách hàng doanh nghiệp đang ngày càng được quan tâm

3.1.3.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Nguồn thu từ hoạt dộng dịch vụ qua các năm đóng góp đáng kể vào kết quả kinh doanh chung của Chi nhánh, phù hợp định hướng phát triển ngân hàng hiện đại của thế giới là tăng dần tỷ trọng nguồn thu ngoài lãi vay trong tổng thu nhập

Kết quả thu dịch vụ ròng của Chi nhánh các năm 2016 đến 2018 như bảng 3.2

Giai đoạn 2016-2018 là giai đoạn hoạt động dịch vụ trong toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam tăng trưởng cao cả về số tuyệt đối và tương đối Chi nhánh có lợi thế từ vị trí đặt trụ sở và phòng giao dịch là các vị trí đắc địa, trung tâm thành phố tập trung nhiều dân cư có thu nhập cao vì vậy các dịch vụ như kiều hối, hoa hồng bảo hiểm, dịch vụ thanh toán tăng trưởng cao qua các năm

Trang 34

Bảng 3.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018

ĐVT: Tỷ đồng

Khoản mục 2016 2017 2018

So sánh (%) 2017/2016 2018/2017 Chênh lệch Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ

Nguồn: Phòng Kế hoạch nguồn vốn (2018)

Tốc độ tăng trưởng các mảng dịch vụ của Chi nhánh qua các năm tương đối cao và đồng đều, cho thấy sự bao quát của Ban lãnh đạo tới tất cả các loại hình dịch vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh Mức tăng trưởng về thu dịch vụ hàng năm của Chi nhánh duy trì trên 20% mỗi năm

lệch

Tỷ trọng

Chênh lệch

Tỷ trọng Phân loại theo kỳ hạn nợ

Trang 35

Trong giai đoạn từ năm 2016-2018, mặc dù tình hình kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhiều diễn biến phức tạp, nhưng nhìn chung các cơ quan cấp tỉnh đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển

Vì vậy, số lượng doanh nghiệp và chất lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ngày càng tăng Điều này đồng nghĩa hoạt động của ngân hàng cũng phát triển theo đà phát triển của các doanh nghiệp

a Quy mô tín dụng

Dư nợ tại ngày 31/12/2017 của Chi nhánh là 2.181 tỷ đồng, tăng 446 tỷ đồng so với năm 2016 (tỷ lệ tăng 26%) Đến năm 2018, quy mô tín dụng của Chi nhánh đạt 2.687 tỷ đồng, tiếp tục tăng trưởng mạnh so với năm 2017 Trong đó

dư nợ KHDN tiếp tục tăng trưởng ổn định, duy trì mức độ tăng trưởng 20%/ năm, đạt kết hoạch đề ra

b Cơ cấu tín dụng

Trong giai đoạn 2016-2018 thực hiện theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã có những nỗ lực đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng

+ Theo kỳ hạn:

Giai đoạn 2016-2018 nhìn chung các kỳ hạn nợ của Chi nhánh đều tăng tuy nhiên chỉ tập trung tăng ở dư nợ ngắn hạn (tăng 550 tỷ đồng) và dư nợ trung hạn (tăng 279 tỷ đồng) Dư nợ dài hạn tăng chậm do định hướng tập trung cho vay ngắn hạn và trung hạn của NHNo&PTNT Việt Nam, vì vậy các quy định về cho vay dài hạn cũng chặt chẽ hơn, thẩm quyền cấp tín dụng của Giám đốc chi nhánh cũng hạn chế hơn

+ Theo đối tượng khách hàng

Qua bảng 3.3 trên cho thấy cơ cấu tín dụng tại Chi nhánh tập trung phần lớn vào doanh nghiệp Điều này do định hướng của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh chuyển dịch cơ cấu cho vay doanh nghiệp để tăng thu nhập, hơn nữa địa bàn tỉnh Bắc Ninh lại tập trung nhiều khu công nghiệp vì vậy số lượng doanh nghiệp lớn, trong khi quỹ đất dành cho khu vực nông nghiệp nông thôn thấp, các điểm giao dịch của Chi nhánh lại nằm trên địa bàn thành phố vì vậy cơ cấu dư nợ như trên được đánh giá là hợp lý

Trang 36

3.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh nói riêng là một doanh nghiệp, và do đó vấn đề lợi nhuận luôn được quan tâm hàng đầu khi xem xét về kết quả kinh doanh

Trong những năm qua NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã nâng cao được tính tự chủ của mình trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh đạt được hiệu quả cao, luôn đảm bảo về quỹ lương thưởng cho cán bộ nhân viên, đảm bảo lợi ích của người lao động Cùng với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ nhân viên và sự chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo, Chi nhánh đã đạt được kết quả kinh doanh đáng khích lệ:

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2016 2017 2018

So sánh (%) 2017/2016 2018/2017 Chênh lệch Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ trọng Thu nhập 178,98 220,47 268,05 41,49 23,18 47,58 21,58

Thu từ lãi cho vay 172,28 212,11 256,94 39,83 23,12 44,83 21,14

Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn (2018)

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy trong ba năm qua hoạt động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Cụ thể năm 2017 lợi nhuận đạt 45,83 tỷ đồng, tăng 7,59 tỷ đồng (tương ứng tăng 19,85%) so với năm 2016 Năm 2018 lợi nhuận đạt 53,27 tỷ đồng, tăng 7,44 tỷ đồng (tương ứng tăng 16,23%) so với năm 2017

Nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là khoản thu nhập từ lãi vay, đây là đặc điểm trung của các ngân hàng tại Việt Nam Tỷ trong thu nhập từ lãi cho vay của Chi nhánh luôn duy trì ở mức trên 95% tổng thu nhập Cụ thể năm 2016 thu nhập

Trang 37

từ lãi vay chiếm 96,21% tổng thu nhập, năm 2018 là 95,86%

Nguồn thu của dịch vụ và thu khác cũng có xu hướng tăng rõ rệt qua các năm cả về quy mô và tỷ trọng trong tổng thu nhập của Chi nhánh Tuy nhiên tỷ trọng của hai nguồn thu này vẫn chỉ duy trì ở mức thấp

Nhìn chung, qua ba năm, lợi nhuận của ngân hàng đều tăng trưởng do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời tình hình kinh tế vĩ mô và vi mô để đưa ra các chính sách hoạt động phù hợp trong từng thời kỳ

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu Các số liệu cần thiết và nguồn số liệu thu thập:

+ NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các năm, hồ sơ vay vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

+ Thư viện, Website: Các kết quả đã được công bố trong các nghiên cứu, báo cáo, Nghị quyết, các báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh, tình hình hoạt động doanh nghiệp của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh, ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

+ Các doanh nghiệp điều tra: Tình hình cơ bản của doanh nghiệp, tình hình tài chính, tỉnh hình vay và sử dụng vốn vay,

3.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi với các khách hàng là doanh nghiệp hiện đang vay vốn tại Chi nhánh, thực hiện từ ngày 20/11/2018 đến 31/12/2018

Nội dung khảo sát bao gồm những dữ liệu phản ánh về:

+ Sự đa dạng hóa sản phẩm tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp

+ Hoạt động Marketing của Ngân hàng đối với doanh nghiệp

+ Sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng phục vụ của cán bộ ngân hàng

+ Khả năng đáp ứng tài sản bảo đảm tiền vay khi vay vốn ngân hàng

Trang 38

+ Ý kiến khác của doanh nghiệp về cho vay tại ngân hàng

Thu thập số liệu: Phỏng vấn doanh nghiệp qua phiếu câu hỏi

Với đặc điểm các doanh nghiệp tập trung chủ yếu tại khu vực thành phố Bắc Ninh Để phục vụ nghiên cứu đề tài điều tra là toàn bộ các doanh nghiệp tham gia vay vốn còn dư nợ đến thời điểm điều tra (115 doanh nghiệp) Cụ thể như sau:

Bảng 3.5 Số lượng doanh nghiệp vay vốn điều tra

Loại hình

doanh nghiệp

Tổng số doanh nghiệp vay vốn

Mẫu điều tra

Số lượng doanh nghiệp điều tra

Tỷ lệ so với doanh nghiệp vay vốn (%)

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Sau khi thu thập số liệu người nghiên cứu tiến hành:

Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp

so sánh dữ liệu

Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả còn được sử dụng trong việc mô tả và phân tích các số liệu về tình hình hoạt động của NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh Dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

và rủi ro tín dụng cho từng đối tượng phân tích, giải thích và đánh giá các chỉ tiêu, đánh giá những biến động của những chỉ số đó Qua đó có những biện pháp điều chỉnh hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Trang 39

3.2.3.2 Phương pháp để so sánh

Sau khi thu thập số liệu tiến hành phân tổ thống kê và tổng hợp thống kê, tính toán các số trung bình, …Từ đó chọn lọc thông tin để diễn tả tổng thể So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, có tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu, từ đó giúp ta tổng hợp được những cái chung Dự trên các chỉ tiêu đã tính toán từ đó so sánh các chỉ tiêu như số dư nợ qua các năm, nợ khó đòi qua các năm, tỷ lệ doanh nghiệp được vay vốn…

3.2.4 Chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích

Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp phải xác định trên cơ sở đa dạng khách hàng, các phương thức cho vay mà Ngân hàng cung cấp phải đáp ứng tối đa các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng và sự đa dạng của các hình thức cho vay cũng như các dịch vụ đi kèm

3.2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt các doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh

Là số lần mỗi khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng trong một năm Khi

số lượt khách hàng này tăng thì thể hiện tự tin tưởng của các khách hàng đối với ngân hàng và ngược lại

3.2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay của doanh nghiệp

Doanh số cho vay doanh nghiệp là tổng số tiền vay lũy kế mà Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trong một thời gian xác đinh

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, xu thế cho vay của ngân hàng Khi chỉ tiêu này tăng, tức Ngân hảng có tốc độ luân chuyển vốn nhanh, quy mô cho vay được mở rộng

3.2.4.3 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay doanh nghiệp

Dư nợ cho vay doanh nghiệp là tổng số tiền mà NHTM đã cho các doanh nghiệp vay tính tại một thời điểm nhất định

Trang 40

Dư nợ cho vay doanh nghiệp có thể cho biết quy mô cho vay, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp cao cho thấy họat động cho vay doanh nghiệp càng được chú trọng phát triển tại ngân hàng đó, cho thấy Ngân hàng có uy tín, các dịch vụ đa dạng và được khách hàng lựa chọn nhiều

3.2.4.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay KHDN

Dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của thúc đẩy cho vay doanh nghiệp Ở đây, không có nghĩa dư nợ càng cao thì hiệu quả cho vay càng tốt Để đảm bảo thúc đẩy cho vay doanh nghiệp hiệu quả cần phải gắn tăng trưởng dư nợ cho vay với hiệu quả, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay Thu lãi từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Tỷ trọng thu lãi từ cho vay doanh nghiệp tăng hay giảm qua các năm phản ánh được quy mô và xu hướng thúc đẩy cho vay doanh nghiệp của NHTM Tỷ trọng này càng cao phản ánh quy mô và xu hướng thúc đẩy cho vay doanh nghiệp là có hiệu quả và tín hiệu tốt để tiếp tục phát triển cho vay doanh nghiệp

Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động cho vay doanh nghiệp là tỷ lệ

nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp Thúc đẩy cho vay doanh nghiệp như đã đề cập ở phía trên, phải đảm bảo sự mở rộng về quy mô, và phải bao hàm

cả sự đảm bảo chất lượng khoản vay nhằm đạt sự tăng trưởng và phát triển bền vững Đây là chỉ tiêu rất quan trọng nhằm đánh giá chất lượng thúc đẩy cho vay của Ngân hàng

Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng được coi là thúc đẩy và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép phải thấp hơn kỳ trước

Tình hình sử dụng vốn theo mục đích vay

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích

đã được thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng do bản thân ngân hàng kiểm tra đối chiếu phát hiện hoặc do các đoàn kiểm tra phát hiện

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010 Khác
2. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD Khác
3. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2018). Báo cáo cho vay DNNVV của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 2018 Khác
4. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2018). Báo cáo hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 2018 Khác
5. Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh (2018). Báo cáo tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp FDI giai đoạn 2016 2018 Khác
6. Viện Phát triển doanh nghiệp, VCCI (2018). Báo cáo động thái doanh nghiệp Việt Nam 2016, 2017 và 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ giai đoạn 2016-2018 (Trang 34)
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT CN Bắc Ninh (Trang 36)
Bảng 3.5. Số lượng doanh nghiệp vay vốn điều tra - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5. Số lượng doanh nghiệp vay vốn điều tra (Trang 38)
Hình 4.1. Lưu đồ quy trình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Lưu đồ quy trình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT (Trang 46)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ trọng cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
h ìn vào bảng trên ta thấy tỷ trọng cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn tại NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh (Trang 49)
4.1.2.3. Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
4.1.2.3. Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp (Trang 50)
Hình 4.2. Biểu đồ loại hình doanh nghiệp - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Hình 4.2. Biểu đồ loại hình doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 4.5. Mức độ thỏa mãn của khách hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Mức độ thỏa mãn của khách hàng (Trang 54)
Bảng 4.8. Thống kê thời gian nhân viên Ngân hàng báo trước cho khách hàng khi sai hẹn - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Thống kê thời gian nhân viên Ngân hàng báo trước cho khách hàng khi sai hẹn (Trang 58)
Qua bảng thống kê thời gian gọi báo trước cuộc hẹn khi nhân viên NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh không thể đúng hẹn thường trước 3-4 giờ, và  gọi  trước  2-3  giờ  chiếm  83.34  %  số  lần  sai  hẹn,  trừ  trường  hợp  bất  khả  kháng  nhân viên Ngân hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
ua bảng thống kê thời gian gọi báo trước cuộc hẹn khi nhân viên NHNo&PTNT CN tỉnh Bắc Ninh không thể đúng hẹn thường trước 3-4 giờ, và gọi trước 2-3 giờ chiếm 83.34 % số lần sai hẹn, trừ trường hợp bất khả kháng nhân viên Ngân hàng (Trang 58)
Hình 4.4. Biểu đồ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Hình 4.4. Biểu đồ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ (Trang 59)
Bảng 4.10. Đánh gía của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Đánh gía của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ (Trang 59)
Hình 4.5. Biểu đồ Tỷ lệ khách hàng giới thiệu dịch vụ cho vay - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc ninh
Hình 4.5. Biểu đồ Tỷ lệ khách hàng giới thiệu dịch vụ cho vay (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w