1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh hà nội

118 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.4.1. Phạm vi về nội dung

      • 1.4.2. Phạm vi không gian

      • 1.4.3. Phạm vi về thời gian

    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NHTM

    • 2.1. CƠ SỞ LY LUẬN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI CÁC NHTM

      • 2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

        • 2.1.1.1. Khái niệm

        • 2.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa

        • 2.1.2. Nội dung nghiên cứu về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

          • 2.1.2.1. Cải thiện điều kiện về cho vay

          • 2.1.2.2. Hoàn thiện phương thức cho vay

          • 2.1.2.3. Da dạng hóa sản phẩm cho vay

          • 2.1.2.4. Đánh giá hoạt động thúc đẩy cho vay đối với DNVVN

        • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

          • 2.1.3.1 Các nhân tố khách quan

          • 2.1.3.2 Các nhân tố chủ quan

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam

      • 2.2.2. Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

  • PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

      • 3.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

        • 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

        • 3.1.1.2. Chức năng cơ cấu tổ chức

        • 3.1.1.3. Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

        • 3.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

        • 3.2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấ

      • 3.2.2. Phương pháp phân tích thông tin

        • 3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.2.2. Phương pháp so sánh

      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VỀ THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI

    • 4.1. THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ACB HÀ NỘI

      • 4.1.1. Các điều kiện về cho vay

        • 4.1.1.1. Đối tượng cho vay

        • 4.1.1.2. Nguyên tắc cho vay

        • 4.1.1.3. Điều kiện cho vay

      • 4.1.2. Các hình thức cho vay

      • 4.1.3. Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hà Nội

      • 4.1.4. Kết quả thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ACB Hà Nội

        • 4.1.4.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay là doanh nghiệp vừa và nhỏ

        • 4.1.4.2. Doanh số cho vay và tổng dư nợ đối với các DNNVV

        • 4.1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của DNNVV

        • 4.1.4.4. Tỷ trọng thu nhập và doanh số thu nợ từ hoạt động cho vay của DNNVV

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚIDNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI

      • 4.2.1. Các yếu tố bên trong

        • 4.2.1.1. Mục tiêu và chiến lược cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng

        • 4.2.1.2. Khả năng nguồn vốn cho vay

        • 4.2.1.3. Nhân lực

        • 4.2.1.4. Hoạt dộng marketing truyền thông quảng bá

      • 4.2.2. Các yếu tố từ bên ngoài

        • 4.2.2.1. Chính sách của Nhà nước

        • 4.2.2.2. Chính sách, hệ thống văn bản phát luật của NHNN Việt Nam

        • 4.2.2.3. Khách hàng

        • 4.2.2.4. Đối thủ cạnh tranh

        • 4.2.2.5. Nhu cầu của DNNVV

        • 4.2.2.6. Hành vi, thái độ của DNNVV

    • 4.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC THÚC ĐẨY CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI ACB HÀ NỘI

      • 4.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

      • 4.3.2. Một số hạn chế

    • 4.4. GIẢI PHÁP THÚC ĐẦY CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ NỘI

    • 4.4.1. Phương hướng phát triển và mục tiêu cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

      • 4.4.1.1. Định hướng phát triển

      • 4.4.1.2. Mục tiêu

    • 4.4.2. Giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội

      • 4.4.2.1. Cơ cấu lại khách hàng DNNVV hiện có, lựa chọn khách hàng tốt để mở rộng, nâng cao hiệu quả cho vay

      • 4.4.2.2 Nâng cao nguồn lực con người đặc biệt là nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

      • 4.4.2.3. Tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa DN và NH

      • 4.4.2.4. Quản lý dư nợ sát sao, tích cực thu hồi nợ xấu đã phát sinh

      • 4.4.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay

      • 4.4.2.6. Thay đổi cách thức, phương thức marketting đối với khách hàng

      • 4.4.2.7. Hoàn thiện bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

      • 5.2.2. Với các DNNVV

      • 5.2.3. Kiến nghị đối với NHNN

      • 5.2.4. Kiến nghị đối với ACB

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM

Cơ sở ly luận về thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của thúc đẩy cho vay đối với DNNVV tại các NHTM

Thúc đẩy cho vay là việc mở rộng quy mô, sản phẩm và khối lượng cho vay trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) - nhóm khách hàng tiềm năng trong nền kinh tế Để phát triển, các ngân hàng cần khai thác hiệu quả tiềm năng của DNNVV, đồng thời tìm ra giải pháp để thúc đẩy cho vay và tăng cường quy mô sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp này.

Hường, Giáo trình kế toán ngân hàng thương mại,85)

Việc thúc đẩy cho vay đối với các DNNVV đƣợc thể hiện trên những nội dung sau:

- Thúc đẩy cho vay nghĩa là thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng:

Khối lượng tín dụng cấp cho khách hàng cần phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Việc cung cấp tín dụng chỉ mang lại lợi ích khi khối lượng tín dụng phát huy hiệu quả Nếu tín dụng cấp thừa so với nhu cầu, sẽ gây lãng phí nguồn vốn và tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng Ngược lại, nếu nguồn vốn không đủ, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong sản xuất Do đó, ngân hàng cần thực hiện đánh giá chính xác và tính toán hợp lý để đảm bảo khối lượng tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hợp lý nhất.

Để đáp ứng tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng, ngân hàng cần đa dạng hóa các lĩnh vực cấp tín dụng, không chỉ giới hạn ở cho vay cầm cố và thế chấp thông thường Các dịch vụ như bảo lãnh, thuê mua và tài trợ xuất khẩu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Thúc đẩy cho vay không chỉ đơn thuần là mở rộng đối tượng khách hàng mà còn thể hiện sự đa dạng hóa trong các lĩnh vực kinh tế mà ngân hàng phục vụ Ngân hàng cần chia sẻ nguồn vốn cho vay cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau, không chỉ giới hạn trong một số ngành nghề nhất định Điều này cho phép ngân hàng thiết lập mối quan hệ tín dụng với khách hàng từ nhiều lĩnh vực như nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, vận tải và xây dựng Hơn nữa, thúc đẩy cho vay còn đồng nghĩa với việc phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

Mỗi doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng ngân hàng khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu riêng Ngân hàng cung cấp nhiều hình thức cho vay như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, với các phương thức linh hoạt như cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu tư và cho vay trả góp Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình.

[PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy, Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1, 27]

Nhƣ vậy, đối với ngân hàng, để thúc đẩy cho vay đối với DNNVV ngân hàng cần phải:

- Thúc đẩy mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm đa dạng hóa đối tƣợng khách hàng

- Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNNVV trong tổng dƣ nợ

- Tiến hành thúc đẩy thị phần cho vay đối với DNNVV

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa a, Vai trò

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giải quyết vấn đề xã hội, nhưng hiện nay đang đối mặt với nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và áp lực cạnh tranh lớn Với năng lực tài chính hạn chế và quy mô nhỏ, việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và tài chính là yếu tố then chốt để nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh của DNNVV.

Hầu hết các dịch vụ ngân hàng đã tiếp cận được cộng đồng doanh nghiệp, nhưng DNNVV vẫn gặp khó khăn lớn nhất là thiếu vốn Nguyên nhân chính là do năng lực vốn nội tại hạn chế và nhiều rào cản trong việc tiếp cận vốn ngân hàng Nhiều DNNVV được thành lập với số vốn nhỏ, hoạt động chưa ổn định, và một số đã rút lui hoặc chuyển nhượng, gây lo ngại cho các NHTM Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và khả năng hoàn trả vốn khó khăn khiến ngân hàng ngại tiếp cận Thêm vào đó, một số DNNVV hoạt động lừa đảo và thiếu tính khả thi trong dự án, làm giảm uy tín với ngân hàng Nhiều NHTM, đặc biệt là NHTM Nhà nước, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận tín dụng, đồng thời thiếu thông tin và năng lực thẩm định dự án, dẫn đến sự ngần ngại trong việc hỗ trợ nhóm khách hàng này.

Việc thúc đẩy hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là cần thiết để tạo điều kiện cho họ hoạt động hiệu quả Chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp không chỉ giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu nhập mà còn giảm thiểu rủi ro Đồng thời, việc này cũng mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

* Đối với Ngân hàng thương mại

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng

DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, tạo ra cơ hội lớn cho các NHTM tiếp cận khách hàng Việc thúc đẩy hoạt động cho vay không chỉ giúp NHTM đánh giá và phân loại khách hàng mà còn giảm thiểu rủi ro và tăng lợi nhuận Qua quá trình đánh giá hiệu quả cho vay, các NHTM có thể áp dụng chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn cho từng doanh nghiệp, khuyến khích họ sử dụng dịch vụ ngân hàng, từ đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay hoàn thiện hơn

Việc thúc đẩy cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn Bằng cách xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, ngân hàng có thể cải thiện quy trình cho vay và rút ra kinh nghiệm trong việc phân tích khách hàng Điều này bao gồm việc thiết lập cơ cấu nợ hợp lý, đưa ra mức lãi suất và thời hạn nợ phù hợp với từng khách hàng, đồng thời thu thập thông tin phong phú hơn để nâng cao hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống, các ngân hàng thương mại cần phát triển dịch vụ đi kèm để tăng cường đa dạng hóa sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn

Việc thúc đẩy cho vay cho DNNVV yêu cầu các ngân hàng áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro, đồng thời đảm bảo lợi nhuận chấp nhận được Ngân hàng cần sẵn sàng đối mặt với những rủi ro khi cho vay, từ đó giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng quan trọng Vốn là yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất, và DNNVV thường có vốn chủ sở hữu thấp, do đó, vốn vay trở nên cực kỳ quan trọng Các DNNVV có thể vay vốn qua nhiều hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, hoặc phát hành trái phiếu, nhưng phần lớn không đủ điều kiện phát hành trái phiếu và các quỹ hỗ trợ chưa được quan tâm Do đó, nguồn vốn vay từ ngân hàng thương mại là rất cần thiết Khi DNNVV tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, hoạt động kinh doanh trở nên thuận lợi hơn, đồng thời ngân hàng cũng đạt hiệu quả trong cho vay Tuy nhiên, cả hai bên cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định vay và cho vay, nhằm xác định tỷ lệ vốn vay hợp lý để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng mà vẫn không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Khi vay vốn, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực trả nợ đúng hạn, do đó cần tính toán chính xác chi phí sản xuất, tốc độ quay vòng vốn và giá thành sản phẩm Mục tiêu là không chỉ đủ tiền trả nợ ngân hàng mà còn tạo ra lợi nhuận sau mỗi chu kỳ sản xuất Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần nâng cao khả năng hạch toán, tổ chức kinh doanh và sử dụng vốn hiệu quả.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV buộc công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn

Các báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng trong hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp, giúp ngân hàng phân tích và đánh giá năng lực tài chính cũng như khả năng kinh doanh Nếu báo cáo thiếu minh bạch và không chứng minh được tình hình tài chính lành mạnh, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn Do đó, để quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi và tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ và chính xác các yêu cầu của ngân hàng, đảm bảo nguồn vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV làm tăng khả năng cạnh tranh và uy tín cho các doanh nghiệp

Thúc đẩy hoạt động cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, từ đó nâng cao quy mô sản xuất, sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh Nhờ vào nguồn vốn vay này, doanh nghiệp có thể tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác, qua đó gia tăng uy tín trên thương trường.

* Đối với nền kinh tế

Thúc đẩy hoạt động cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn mà còn mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng, góp phần phát triển nền kinh tế Đồng thời, việc này yêu cầu các ngân hàng thương mại phải xây dựng cơ cấu vốn và chính sách tín dụng hợp lý, từ đó giải quyết hiệu quả mối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế Hơn nữa, nó còn tạo điều kiện cho việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, giảm lượng tiền mặt lưu thông và tiết kiệm chi phí cho xã hội.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm và bài học thúc đẩy cho vay của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Các ngân hàng tại Việt Nam đang tìm kiếm các mô hình mới để thúc đẩy cho vay và quản trị rủi ro, đặc biệt là các mô hình xếp hạng liên tục có thể áp dụng qua các chu kỳ kinh tế Họ đang xây dựng một hệ thống đánh giá, phân tích và xếp hạng tín dụng cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong việc phát triển chính sách tín dụng hiệu quả, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cũng đề xuất những thay đổi phù hợp cho các phương pháp hiện tại để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quản lý hoạt động cho vay ngân hàng, yêu cầu các ngân hàng phải xây dựng phương pháp xếp hạng nội bộ cho mỗi đơn vị vay vốn Phương pháp này cần được hội đồng quản trị phê duyệt, tích hợp với hệ thống ngân hàng và thông báo đến Ngân hàng Nhà nước Đây là bước tiến quan trọng nhằm nâng cao tính đáng tin cậy trong quản lý cho vay.

Đổi mới cách thức quản lý và điều hành doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, việc chuyển đổi cơ cấu khách hàng và cơ cấu huy động vốn, tín dụng và dịch vụ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tiếp tục phát triển bền vững với mục tiêu hàng đầu là an toàn và chất lượng, chúng tôi tập trung vào việc nâng cao chất lượng huy động vốn và xây dựng nền vốn ổn định Điều này giúp đáp ứng nhu cầu tín dụng trên địa bàn một cách hiệu quả Đồng thời, chúng tôi mở rộng quy mô tín dụng phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế, đảm bảo chất lượng và kiểm soát rủi ro một cách chặt chẽ.

Để đạt hiệu quả kinh doanh cao, cần xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng và nợ xấu, đồng thời trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định Quản lý tài sản nợ và tài sản có một cách hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Củng cố và duy trì công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ là cần thiết để kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót trong nghiệp vụ, đồng thời ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định và pháp luật.

Để nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ, cần sắp xếp lại tổ chức một cách hợp lý Việc phát huy vai trò gương mẫu của lãnh đạo, đồng thời bồi dưỡng năng lực chuyên môn và tư tưởng đạo đức cho từng cán bộ là rất quan trọng Mỗi cá nhân cần được khuyến khích đóng góp tích cực vào sự phát triển chung, từ đó tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn.

* Ngân hàng Sacombank (Sài gòn Thương Tín)

Mở rộng tín dụng cần tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có hiệu quả, đặc biệt là những DNNVV sở hữu dự án trung và dài hạn khả thi Việc đầu tư vào các DNNVV này không chỉ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế quốc gia mà còn đáp ứng các đặc thù kinh tế của thành phố.

Để phát triển tín dụng hiệu quả, cần nắm bắt kịp thời diễn biến kinh tế và từng ngành nghề, từ đó mở rộng tín dụng gắn với chất lượng Việc đầu tư theo dự án hoặc phối hợp với các ngành kinh tế, cùng đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại khác sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Việc xác định vai trò của kiểm tra và kiểm toán nội bộ một cách thường xuyên là rất quan trọng, giúp thực hiện trên tất cả các hoạt động Điều này không chỉ giúp kịp thời chấn chỉnh các sai sót và khuyết điểm mà còn nâng cao ý thức chấp hành chế độ và quy trình nghiệp vụ trong tổ chức.

Để nâng cao chất lượng tín dụng, cần chú trọng đến công tác thẩm định trước khi cho vay và hoàn tất kiểm tra sau khi cho vay Việc thường xuyên phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giúp sàng lọc khách hàng và tăng cường tín dụng cho những khách hàng cụ thể Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV mang lại những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc cải thiện chất lượng tín dụng.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội

Dựa trên kinh nghiệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) từ một số ngân hàng thương mại (NHTM), có thể rút ra những bài học quan trọng nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV.

Để nâng cao vị thế cạnh tranh trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động liên tục, cần đẩy mạnh công tác Marketing, điều chỉnh cấu trúc và cải tiến phương thức hoạt động.

Để củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, ngân hàng cần đơn giản hóa thủ tục cho vay và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của doanh nghiệp Việc tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng sẽ giúp chiếm được lòng trung thành của khách hàng Đồng thời, ngân hàng nên ưu đãi lãi suất và thời hạn cho khách hàng uy tín, áp dụng các chính sách phù hợp để duy trì mối quan hệ lâu dài.

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược cho vay phù hợp và hoạch định các chính sách nhằm mở rộng hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Bên cạnh hoạt động cho vay, ngân hàng cũng nên cung cấp các dịch vụ bổ sung như thanh toán, bảo lãnh, tài khoản séc và ngân hàng trực tuyến Để mở rộng cho vay, ngân hàng cần thiết lập hệ thống tính điểm tín dụng và tiêu chuẩn hóa quy trình cho vay, giúp giảm thời gian và chi phí, đồng thời xây dựng quy trình thẩm định chắc chắn nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội, được thành lập theo giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, là một trong những chi nhánh đầu tiên trong mạng lưới của Ngân hàng Á Châu và chính thức hoạt động từ ngày 14/3/1993.

Trụ sở Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Hà Nội trước đây nằm tại 16-18 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Vào tháng 12 năm 1999, trụ sở chính thức chuyển về 184-186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội và vẫn duy trì địa điểm này cho đến nay Sau gần 20 năm hoạt động, đến năm 2017, trụ sở chi nhánh đã được cải tạo và nâng cấp theo mô hình ngân hàng giao dịch hiện đại, sang trọng, hoàn toàn phù hợp với nhận diện thương hiệu ACB Ngày 18 tháng 03 năm 2018, sự kiện khai trương trụ sở mới đã diễn ra với sự tham gia của lãnh đạo ngân hàng, lãnh đạo chi nhánh cùng cán bộ nhân viên và đối tác, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hoạt động của ACB chi nhánh Hà Nội.

Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có một điểm giao dịch và 40 nhân viên Sau 20 năm phát triển, chi nhánh đã mở rộng lên 9 điểm giao dịch và tổng số nhân viên hiện tại là 197 người.

Chi nhánh Hà Nội của ACB, từ khi thành lập đến nay, luôn giữ vị trí dẫn đầu khu vực phía Bắc về quy mô hoạt động, đội ngũ nhân lực và lợi nhuận đóng góp cho ngân hàng.

3.1.1.2 Chức năng cơ cấu tổ chức a Cơ cấu tổ chức b Chức năng nhiệm vụ

Phó giám đốc phụ trách Vận Hành có nhiệm vụ giám sát hoạt động hai mảng là Giao Dịch Ngân Quỹ và Dịch Vụ Khách Hàng

+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; Trưởng bộ phận QHKH

Nhiệm vụ chính là tìm kiếm và thu hút khách hàng doanh nghiệp mới, đồng thời chăm sóc khách hàng hiện tại để họ sử dụng tối đa các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Ngoài ra, cần thực hiện bán chéo các sản phẩm ngân hàng cá nhân cho lãnh đạo và nhân viên của khách hàng doanh nghiệp.

+ Nhân sự: Nhân viên/chuyên viên/giám đốc quan hệ khách hàng (QHKH) ; giám đốc QHKH Ưu tiên; Trưởng bộ phận QHKH

Nhiệm vụ chính là tìm kiếm và thu hút khách hàng cá nhân mới, đồng thời chăm sóc khách hàng hiện tại để họ sử dụng tối đa các sản phẩm dịch vụ cá nhân tại Ngân hàng Bên cạnh đó, cần thực hiện bán chéo các sản phẩm dành cho doanh nghiệp cho các công ty mà khách hàng đang công tác hoặc sở hữu.

+ Nhân sự: nhân viên phân tích tín dụng; tổ trưởng phân tích tín dụng

Nhiệm vụ chính là phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng lớn và phức tạp theo từng phân loại của Ngân hàng trong từng thời kỳ Mục tiêu là cung cấp cho cấp phê duyệt tín dụng cái nhìn khách quan về hồ sơ tín dụng do nhân viên kinh doanh trình bày.

* Phòng Giao Dịch Ngân Quỹ:

Nhân sự : Kiểm soát viên giao dịch, giao dịch viên, thủ quỹ

Nhiệm vụ chính của chúng tôi là xử lý các giao dịch của khách hàng liên quan đến dịch vụ thanh toán, gửi và rút tiền Chúng tôi cũng hạch toán các giao dịch được chuyển từ các bộ phận khác, bao gồm giao dịch giải ngân và mua bán ngoại tệ.

* Phòng Dịch vụ khách hàng:

Nhân sự: nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi, nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay, kiểm soát viên tín dụng

Nhiệm vụ: thực hiện các nhu cầu giao dịch về dịch vụ:

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền gửi : tài khoản thanh toán, Ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ

+ Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay: soạn thảo, thao tác các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng: giải ngân, thu nợ, phát hành bảo lãnh

* Phòng Thanh toán quốc tế:

Nhân sự: nhân viên thanh toán quốc tế, kiểm soát viên thanh toán quốc tế

Nhiệm vụ: tƣ vấn, yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thao tác các giao dịch TTQT thông qua các hình thức: T/T; L/C; D/P; D/A…

Nhân sự: nhân viên hành chính, bảo vệ, tạp vụ

ACB – CN Hà Nội có nhiệm vụ lên kế hoạch mua sắm trang thiết bị và văn phòng phẩm phục vụ công việc, đồng thời tập hợp và thanh toán hóa đơn chi phí hoạt động để đảm bảo hiệu quả trong công việc.

Ngân hàng ACB CN Hà Nội có trụ sở chính tại phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng Hầu hết các phòng giao dịch trực thuộc đều nằm gần chi nhánh, phân bố tại các tuyến phố như Lò Đúc, Trần Khát Chân, Trần Đại Nghĩa, Bạch Mai, Kim Đồng, Tam Trinh và Đền.

Ngân hàng ACB Chi nhánh Hà Nội chỉ có một điểm giao dịch tại PGD Đông Anh, nhưng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, chi nhánh không giới hạn phạm vi phục vụ theo khu vực địa lý ACB phục vụ khách hàng trên toàn thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc Do đó, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên khắp thủ đô đều là mục tiêu phục vụ của ACB Chi nhánh Hà Nội.

Tại thành phố Hà Nội, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động DNNVV không chỉ huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển mà còn góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nước, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực.

Ngân hàng Á Châu thường xuyên có các chương trình ưu đãi dành riêng cho đối tƣợng khách hàng DNNVV:

Chương trình ưu đãi lãi suất

Bó sản phẩm dành cho khách hàng SB, SE: bó sản phẩm gồm 1 sản phẩm lõi và các sản phẩm tùy chọn

Cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh SB, SE: sản phẩm cho vay vốn kinh doanh trả góp trong thời gian trung hạn

3.1.1.3 Khái quát hoạt động tại ACB - Chi nhánh Hà Nội

*) Hoạt động huy động vốn

Bảng 3.1 Cơ cấu huy động vốn tại ACB CN Hà Nội Đơn vị : tỷ đồng, %

I Phân loại theo đối tƣợng

Tiền gửi doanh nghiệp 556 729 921 173 31,1% 192 26,3% Tiền gửi dân cƣ 1.668 1.873 2.149 205 12,3% 276 14,7%

II Phân theo kỳ hạn

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn ACB CN Hà Nội (2016-2018)

Tổng số dư huy động của chi nhánh trong năm 2017 đạt 2.602 tỷ đồng, tăng gần 17% so với năm 2016 Năm 2018, số dư này tiếp tục tăng nhanh với tốc độ khoảng 18%, ước đạt 3.070 tỷ đồng Sự tăng trưởng rõ rệt của số dư huy động trong hai năm gần nhất đã đạt tốc độ tăng trung bình lên tới 17,5%.

Theo cơ cấu huy động theo đối tượng gửi tiền, tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi từ dân cư Tuy nhiên, trong năm 2017-2018, tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng đáng kể, đóng góp nhiều hơn vào số dư của chi nhánh Cụ thể, năm 2017, tiền gửi từ doanh nghiệp đạt 729 tỷ, tăng 31,1% so với năm 2016 Đến năm 2018, công tác huy động từ doanh nghiệp tiếp tục cải thiện, với số dư tăng lên 921 tỷ và tỷ trọng đạt 26,3%.

Trong ba năm gần đây, cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn cho thấy số dư huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn, thường xuyên trên 80% tổng số dư Tiền gửi không kỳ hạn mang lại lợi nhuận cao hơn cho chi nhánh do chi phí huy động thấp, dẫn đến biên lợi nhuận cao khi bán vốn cho hội sở, có thể lên tới 4,5% Để tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn, chi nhánh đã triển khai các chương trình thiết kế sản phẩm và quà tặng nhằm khuyến khích nhân viên mở nhiều tài khoản thanh toán và tài khoản trả lương, đồng thời thúc đẩy khách hàng giao dịch qua tài khoản ACB Những nỗ lực này đã thu được kết quả tích cực khi số dư không kỳ hạn cuối năm 2018 đạt 614 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với trước đó.

Các số liệu nhƣ vậy cho thấy sự tiến bộ trong công tác huy động vốn của ACB CN Hà Nội

Bảng 3.2 Dƣ nợ theo kỳ hạn cho vay tại ACB Chi nhánh Hà Nội Đơn vị : tỷ đồng

Nguồn : Báo cáo hoạt động tín dụng ACB CN Hà Nội (2016-2018) Mảng hoạt động cốt lõi của ACB - CN Hà Nội là tín dụng trong giai đoạn

2016 - 2018 có mức tăng trưởng là 32,1%, trung bình 17,3%/năm Tốc độ tăng trưởng của toàn chi nhánh là ở mức trung bình khi so với toàn ngành khi năm

2016 so với năm 2017 dƣ nợ của cả hệ thống tăng tới 17,3% còn năm 2017 so với năm 2018 là 15,2%

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Dữ liệu nội bộ của ngân hàng bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và các nhiệm vụ trọng tâm Ngoài ra, thông tin từ các diễn đàn và báo chí trên các website điện tử cũng cung cấp số liệu thống kê về hoạt động cho vay của ngân hàng.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018 cung cấp cái nhìn chi tiết về các chỉ số tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn vốn và vốn cho vay Đồng thời, tài liệu cũng đề cập đến thông tin về đối tác của ngân hàng như khách hàng, doanh nghiệp và thị trường Ngoài ra, các kế hoạch và phương hướng phát triển của ngân hàng trong giai đoạn tới cũng được trình bày rõ ràng.

+ Các thông tin trên báo, tạp chí chuyên ngành, truyền hình, mạng internet,…

3.2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp a Quy trình điều tra

Để thu thập thông tin sơ cấp, chúng tôi tiến hành phỏng vấn và khảo sát các đối tượng liên quan, bao gồm cán bộ quản lý ngân hàng, cán bộ tín dụng, giám đốc các phòng giao dịch thuộc chi nhánh, cùng với khách hàng cá nhân và tổ chức Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn, đảm bảo phù hợp với mục tiêu điều tra.

Phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế để thu thập thông tin từ một lượng lớn người trong thời gian ngắn, giúp tiếp cận vấn đề một cách đa chiều Mục tiêu là xác định các điểm tồn tại, từ đó phân tích nguyên nhân cụ thể thúc đẩy hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội.

Phương pháp này thực hiện qua các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Lập phiếu điều tra

Dựa trên các lý thuyết về thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại ngân hàng thương mại, cùng với nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy cho vay DNNVV Mục tiêu là xác định các yếu tố quyết định đến việc thúc đẩy cho vay DNNVV nhằm xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu cho đề tài.

Bảng câu hỏi điều tra khảo sát đƣợc thiết kế theo mẫu 01 (tại phụ lục)

Bước 2: Phát phiếu điều tra

Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các khách hàng của DNNVV đã từng giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, cùng với các nhân viên trong chi nhánh Những đối tượng này có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và thúc đẩy hoạt động cho vay đối với DNNVV Phiếu điều tra được phát trực tiếp, kèm theo hướng dẫn cụ thể về cách điền thông tin và thu hồi phiếu sau khi hoàn thành.

Bước 3: Tổng hợp và xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập phiếu điều tra, cần xem xét và loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, chỉ giữ lại những phiếu được điền đầy đủ Tiếp theo, tiến hành tổng hợp và đánh giá các vấn đề thể hiện trong phiếu điều tra Qua phân tích dữ liệu thu thập, có thể rút ra những kết luận về các vấn đề chính còn tồn tại, từ đó trả lời câu hỏi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục Kích cỡ mẫu nghiên cứu cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình này.

Nghiên cứu này tập trung vào toàn bộ khách hàng của DNNVV đang giao dịch tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, bao gồm các doanh nghiệp xây dựng, thương mại, năng lượng và sản xuất kinh doanh Những đối tượng này cung cấp thông tin quan trọng cho đề tài nghiên cứu.

Xác định cỡ mẫu: Với tổng thể mẫu nghiên cứu là 100 mẫu, sai số cho phép là 10%)

Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức là 100 mẫu, trong nghiên cứu này, chọn 100 mẫu đại diện Trong 100 mẫu này, lấy theo cơ cấu khách hàng (Xem bảng 3.4)

Bảng 3.4 Số lƣợng mẫu nghiên cứu là khách hàng

STT Khách hàng Cỡ tổng thể Cỡ mẫu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội thông qua việc phân tích và trình bày dữ liệu thu thập được Bài viết này tập trung vào việc đánh giá tình hình cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội từ năm 2016 đến 2018 Dữ liệu được thu thập từ các phòng nghiệp vụ và báo cáo tổng hợp của ngân hàng, so sánh với các chi nhánh và ngân hàng khác trong khu vực Qua phân tích, bài viết chỉ ra những ưu, nhược điểm và tồn tại trong cơ sở nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại ngân hàng.

So sánh là phương pháp chủ yếu trong phân tích, giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu Để thực hiện so sánh, cần xác định số gốc, điều kiện và mục tiêu so sánh Mục tiêu trong phân tích kinh tế là đánh giá mức biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu Phương pháp so sánh sử dụng các chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tốc độ phát triển, từ đó đưa ra kết luận có cơ sở khoa học Đề tài này tập trung vào việc so sánh quy mô huy động vốn, cơ cấu vốn và sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội.

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

Chỉ tiêu định lượng mức độ thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được đánh giá thông qua doanh số cho vay của các loại hình doanh nghiệp, số lượng khách hàng gia tăng tại địa bàn, và thị phần cho vay của chi nhánh trong khu vực.

Về chỉ tiêu định tính, 03 nhóm chỉ tiêu chính đánh giá thúc đẩy cho vay DNNVV tại NHTMCP Á Châu Chi nhánh Hà Nội Cụ thể nhƣ sau:

 Mức tăng dư nợ tín dụng (M DN )

M DN : Mức tăng dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV

DN t : Dƣ nợ tín dụng năm t đối với DNNVV

Dƣ nợ tín dụng năm (t-1) đối với DNNVV phản ánh sự thay đổi dƣ nợ của năm t so với năm trước đó, là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá mức độ mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này thường tăng trưởng qua các năm, chứng tỏ quy mô tín dụng của ngân hàng đang được thúc đẩy Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm, điều đó cho thấy sự thu hẹp về quy mô tín dụng của ngân hàng.

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TĐTT DN )

TĐTT DN = x 100% là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng dành cho DNNVV trong năm nay so với năm trước Nếu tỷ lệ này tăng, điều đó cho thấy ngân hàng đang chú trọng hơn vào việc cung cấp tín dụng cho DNNVV Ngược lại, nếu tỷ lệ giảm nhưng vẫn lớn hơn 0, điều này chứng tỏ tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc độ tăng của mẫu số, cho thấy ngân hàng có thể đang hạn chế tín dụng đối với DNNVV.

 Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNNVV (TT DN )

DN I: Dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV

DN: Tổng dƣ nợ của ngân hàng

Tỷ trọng dư nợ của DNNVV phản ánh phần trăm dư nợ tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tổng dư nợ của ngân hàng Việc so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ khác nhau giúp nhận diện sự thay đổi trong cấu trúc tín dụng đối với DNNVV Nếu tỷ trọng này tăng, điều đó cho thấy ngân hàng đang mở rộng tín dụng cho DNNVV Ngược lại, nếu tỷ trọng giảm, ngân hàng có thể đang thu hẹp cơ cấu tín dụng cho nhóm này Tuy nhiên, ngân hàng vẫn có thể thúc đẩy tín dụng cho DNNVV nếu mức tăng dư nợ tín dụng vẫn lớn hơn 0.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc (2012).Công trình nghiên cứu “Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nào cho các doanh nghiệp khu vực tƣ nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Tác giả: Ts. Nguyễn Thị Minh Huệ, TS. Tăng Thị Thanh Phúc
Năm: 2012
28. Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015). Bài báo “Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Tạp chí Đại học Quốc Gia Hà Nội. 31 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân
Năm: 2015
1. Brett Kinh; Nguyễn Phương Lan dịch (2014). Bank 3.0 : Tương lai của ngân hàng trong kỷ nguyên số. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2009). Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
3. Chính phủ (2018). Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
4. Đồng chủ biên: PGS.TS.NGƢT. Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS.Nghiêm Thị Thà (2015). Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp : Dùng cho chuyên ngành: Thuế, ngân hàng, quản trị kinh doanh. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
6. Ngân hàng Nhà nước - Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
7. Ngân hàng Nhà nước (2001). Văn bản số 1627/2001/QĐ-NHNN quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi bổ sung Khác
8. Ngân Hàng Nhà Nước, Chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 10/01/2017 về tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2017 Khác
9. Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (2015,2016,2017,2018). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015,2016,2017,2018 Khác
10. Ngân hàng TMCP Á Châu (2011). quy định số 1138/QĐ- HĐQT ngày 11/11/2011 về chính sách khách hàng đối với doanh nghiệp Khác
12. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). chiến lƣợc phát triển 2020-2025 Khác
13. Ngân hàng TMCP Á Châu (2018). Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng năm 2020 Khác
14. Nguyễn Thế Bính (09-10/2013). Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Phát Triển Và Hội Nhập. (12) Khác
15. PGS. TS Lê Thị Thanh (2013). Pháp luật áp dụng trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
16. PGS.TS. Nguyễn Văn Dần (2016). Chính sách tài khóa công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
17. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, TS.Nghiêm Văn Bảy đồng chủ biên (2014). Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại 1. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
18. PGS.TS.Đinh Xuân Hạng, Ths.Nguyễn Văn Lộc đồng chủ biên (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại. NXB Học Viện Tài Chính, Hà Nội Khác
21. Quốc hội khóa 14 (2017). Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
22. Quốc hội khóa 14, Nghị quyết số 42/2017/QH14 về việc thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Lợi nhuận của ACB- CN Hà Nội năm 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 3.3. Lợi nhuận của ACB- CN Hà Nội năm 2016-2018 (Trang 42)
Bảng 3.4. Số lƣợng mẫu nghiên cứu là khách hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 3.4. Số lƣợng mẫu nghiên cứu là khách hàng (Trang 44)
Bảng 4.1. Đối tƣợng cho vay của ngân hàn gÁ Châu Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018  Chỉ tiêu Đơn vị  tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2017/2016 Chênh lệch 2018/2017 Số  KH Tỷ lệ (%) Số KH Tỷ lệ (%) - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.1. Đối tƣợng cho vay của ngân hàn gÁ Châu Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2016-2018 Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2017/2016 Chênh lệch 2018/2017 Số KH Tỷ lệ (%) Số KH Tỷ lệ (%) (Trang 48)
Bảng 4.2. Đánh giá của khách hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàn gÁ Châu – CN Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.2. Đánh giá của khách hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàn gÁ Châu – CN Hà Nội (Trang 50)
Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn (nếu thấy cần thiết); Các loại hồ sơ khác. - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng k ê các khoản phải thu, phải trả lớn (nếu thấy cần thiết); Các loại hồ sơ khác (Trang 50)
Bảng 4.3. Đánh giá của nhân viên ngân hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàng Á Châu – CN Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.3. Đánh giá của nhân viên ngân hàng về điều kiện cho vay của Ngân hàng Á Châu – CN Hà Nội (Trang 51)
4.1.2. Các hình thức cho vay - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
4.1.2. Các hình thức cho vay (Trang 51)
Bảng 4.4. Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay của Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.4. Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay của Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội (Trang 55)
Các hình thức cho vay đa  dạng,  đáp  ứng  nhu  cầu của khách hàng - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
c hình thức cho vay đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Trang 56)
Bảng 4.5. Đánh giá của nhân viên về quy trình cho vay của Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.5. Đánh giá của nhân viên về quy trình cho vay của Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội (Trang 56)
Qua bảng số liệu 4.4 nhận thấy, điểm bình quân của nhân viên ngân hàng khi đánh giá về điều kiện cho vay đạt 4.13 điểm - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
ua bảng số liệu 4.4 nhận thấy, điểm bình quân của nhân viên ngân hàng khi đánh giá về điều kiện cho vay đạt 4.13 điểm (Trang 57)
Qua bảng 4.6 ta thấy tốc độ tăng trƣởng số lƣợng khách hàng là DNVVN của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2016-2018 khá khả quan - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
ua bảng 4.6 ta thấy tốc độ tăng trƣởng số lƣợng khách hàng là DNVVN của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2016-2018 khá khả quan (Trang 58)
Dư nợ tín dụng đối với DNNVV - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
n ợ tín dụng đối với DNNVV (Trang 59)
Bảng 4.7. Cơ cấu và tỷ trọng dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV ACB - Chi nhánh Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.7. Cơ cấu và tỷ trọng dƣ nợ tín dụng đối với DNNVV ACB - Chi nhánh Hà Nội (Trang 59)
Bảng 4.8. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp thúc đẩy cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu   chi nhánh hà nội
Bảng 4.8. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần ACB chi nhánh Hà Nội (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w