1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la

135 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Về Bảo Vệ Môi Trường Tại Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La
Tác giả Nguyễn Ngân Hà
Người hướng dẫn TS. Vũ Đức Hạnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.4.1. Về lý luận

      • 1.4.2. Về thực tiễn

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường tại địa phương

        • 2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

      • 2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

        • 2.1.2.1. Đánh giá công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản phápluật về bảo vệ môi trường

        • 2.1.2.2. Đánh giá công tác tuyên truyền và giáo dục môi trường

        • 2.1.2.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải

        • 2.1.2.4. Đánh giá công tác quản lý hiện trạng môi trường và dự báo diễn biếnmôi trường

        • 2.1.2.5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường; giải quyết các tranh chấp khiếu nại; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số nướctrên thế giới

        • 2.1.1.1. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

        • 2.1.1.2. Hà Lan

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số địa phương

        • 2.2.2.1. Tại thành phố Đà Nẵng

        • 2.2.2.2. Tại tỉnh Cao Bằng

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình

        • 3.1.1.3. Khí hậu

        • 3.1.1.4. Thủy văn

      • 3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

        • 3.1.2.1. Tài nguyên đất

        • 3.1.2.2. Tài nguyên nước

        • 3.1.2.3. Tài nguyên rừng, thảm thực vật

        • 3.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản

      • 3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên

        • 3.1.3.1. Dân số - Dân số

        • 3.1.3.2. Cơ sở hạ tầng - Giao thông đường bộ

        • 3.1.3.3. Văn hóa - giáo dục - Giáo dục - đào tạo

        • 3.1.3.4. Mức độ tăng trưởng kinh tế

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu

      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.4. Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu

        • 3.2.4.1. Phương pháp xử lý thông tin

        • 3.2.4.2. Phương pháp phân tích số liệu

      • 3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

        • 3.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng kinh tế, xã hội, lao động

        • 3.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu liên quan đến các hộ dân được điều tra

        • 3.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý bảo vệ môi trường

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONGQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNHSƠN LA

      • 4.1.1. Thực trạng môi trường huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

        • 4.1.1.1. Về tình hình, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đềmôi trường

        • 4.1.1.2. Các vấn đề môi trường chính và nguồn thải phát sinh

      • 4.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyệnPhù Yên, tỉnh Sơn La

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

      • 4.2.1. Đánh giá công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản phápluật về bảo vệ môi trường

        • 4.2.1.1. Tình hình ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảovệ môi trường

        • 4.2.1.2. Đánh giá công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản phápluật về bảo vệ môi trường

      • 4.2.2. Đánh giá công tác tuyên truyền và giáo dục môi trường

        • 4.2.2.1. Tình hình và kết quả tuyên truyền và giáo dục môi trường trên địabàn huyện

        • 4.2.2.2. Đánh giá về công tác tuyên truyền và giáo dục môi trường trên địabàn huyện

      • 4.2.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải

        • 4.2.3.1. Công tác quản lý chất thải trong trồng trọt và sản xuất nông nghiệp

        • 4.2.3.2. Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi

        • 4.2.3.3. Công tác quản lý chất thải sinh hoạt

        • 4.2.3.4. Công tác quản lý chất thải công nghiệp

        • 4.2.3.5. Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải

      • 4.2.4. Đánh giá công tác quản lý hiện trạng, tác động môi trường và dự báodiễn biến môi trường

        • 4.2.4.1. Tình hình quản lý hiện trạng, tác động môi trường và dự báo diễn biếnmôi trường tại huyện Phù Yên

        • 4.2.4.2. Đánh giá của người dân về công tác quản lý hiện trạng, tác động môitrường và dự báo diễn biến môi trường tại huyện Phù Yên

      • 4.2.5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

        • 4.2.5.1. Kết quả của công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành bảovệ môi trường và xử lý vi phạm tại huyện Phù Yên

        • 4.2.5.2. Đánh giá về công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành bảovệ môi trường và xử lý vi phạm tại huyện Phù Yên

    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

      • 4.3.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm, tình hình của địa bàn

        • 4.3.1.1. Về điều kiện tự nhiên

        • 4.3.1.2. Về điều kiện kinh tế

      • 4.3.2. Nhận thức, văn hóa xã hội

      • 4.3.3. Các chính sách của Nhà nước và của địa phương

      • 4.3.4. Năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

      • 4.3.5. Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường

      • 4.3.6. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN PHÙYÊN, TỈNH SƠN LA

      • 4.4.1. Định hướng

      • 4.4.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môitrường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

        • 4.4.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý môi trường

        • 4.4.2.2. Hoàn thiện văn bản, chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đếnmôi trường

        • 4.4.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường

        • 4.4.2.4. Tăng cường các hoạt động đánh giá tác động và dự báo diễn biếnmôi trường

        • 4.4.2.5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm môi trường

        • 4.4.2.6. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường

        • 4.4.2.7. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước về BVMT

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với cấp chính quyền

      • 5.2.2. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người dân

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương

2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản a Môi trường

Theo Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2014, môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật.

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống và sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan và mối quan hệ xã hội.

Môi trường, theo nghĩa hẹp, không chỉ bao gồm tài nguyên thiên nhiên mà còn các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống con người Chẳng hạn, môi trường học tập của học sinh bao gồm nhà trường, thầy cô, bạn bè, nội quy, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, và vườn trường Ngoài ra, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội cùng với quy định của gia đình, họ tộc, làng xóm và các cơ quan hành chính với luật pháp, nghị định, thông tư cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường sống của mỗi cá nhân.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển b Bảo vệ môi trường

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014, hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm việc giữ gìn, phòng ngừa và hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường Nó cũng đề cập đến việc ứng phó với các sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và suy thoái, cũng như cải thiện và phục hồi môi trường Bên cạnh đó, việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cũng là một phần quan trọng nhằm duy trì môi trường trong lành.

Bảo vệ môi trường là những hoạt động nhằm duy trì sự trong sạch và đẹp đẽ của môi trường, cải thiện chất lượng môi trường sống, đảm bảo sự cân bằng sinh thái Điều này bao gồm việc ngăn chặn và khắc phục các tác động tiêu cực từ con người và thiên nhiên, đồng thời khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và tiết kiệm.

Nhà nước Việt Nam cam kết bảo vệ lợi ích quốc gia liên quan đến tài nguyên và môi trường, đồng thời thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trên toàn quốc Chính phủ có chính sách đầu tư và bảo vệ môi trường, đồng thời tổ chức thực hiện giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, cùng với việc phổ biến kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường Theo Điều 6 của Luật Bảo vệ Môi trường, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn dân, và mọi tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, cũng như quyền phát hiện và tố cáo các hành vi vi phạm.

Quản lý là một khái niệm được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến sự đa dạng trong các định nghĩa và quan niệm về nó Đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Theo Phạm Thành Nghị (2000), quản lý được hiểu là sự tác động có định hướng và chủ đích của người quản lý đến người bị quản lý trong một tổ chức, nhằm đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra Harol Koontz (1993) cũng đưa ra những quan điểm riêng về quản lý, góp phần làm phong phú thêm lý thuyết trong lĩnh vực này.

Quản lý được xem là một nghệ thuật nhằm đạt được các mục tiêu thông qua việc điều khiển, chỉ huy và phối hợp hoạt động của con người Theo Nguyễn Minh Đạo (1997), quản lý là sự tác động để hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của con người, từ đó giúp đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Quản lý được định nghĩa là quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả và có kết quả, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức (Đoàn Thị Thu Hà, 2001).

Quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết trong tổ chức, giúp kết nối các cá nhân lại với nhau Quá trình này tạo ra sức mạnh để gắn kết các hoạt động của mọi người, hướng tới việc đạt được mục tiêu chung.

Sơ đồ 2.1 Quá trình tác động của quản lý

- Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là quá trình tổ chức và điều chỉnh các hoạt động xã hội thông qua quyền lực Nhà nước, nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ xã hội cũng như trật tự pháp luật Điều này góp phần thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong việc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Quản lý nhà nước là hoạt động sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội, thể hiện bản chất quyền lực của nhà nước Đây được coi là một chức năng quan trọng trong việc quản lý xã hội, bao gồm hai khía cạnh trong cách hiểu về quản lý nhà nước.

Quản lý nhà nước, theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp Trong khi đó, theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ tập trung vào hoạt động hành pháp.

Quản lý nhà nước theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các hoạt động từ việc ban hành văn bản luật đến chỉ đạo trực tiếp các đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp liên quan Hoạt động này chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, nhưng cũng có thể được thực hiện bởi các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân nếu được nhà nước ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

Mục tiêu Khách thể d Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác định vai trò của Nhà nước trong việc đưa ra các biện pháp, luật pháp và chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhằm bảo vệ chất lượng môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững cho kinh tế - xã hội quốc gia.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số nước trên thế giới

Việc phân công trách nhiệm quản lý môi trường trên thế giới thường diễn ra theo hai hướng: tập trung và phân quyền Phân quyền thường được ưa chuộng hơn vì khai thác hiệu quả hiểu biết và nguồn lực địa phương Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần áp dụng cách tiếp cận tập trung, đặc biệt là cho các chương trình ở cấp quốc gia Nhiều quốc gia áp dụng sự kết hợp giữa hai phương thức này, nhưng vẫn có những đặc thù riêng trong cách thức quản lý.

Bảng 2.1 Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của một số quốc gia

-Hóa học/Chất thải độc hại

-Chất thải hóa học xuyên biên giới

-Chất thải hóa học nguy hại

2.1.1.1 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

Hoa Kỳ áp dụng hệ thống trách nhiệm song hành, trong đó chính quyền bang chịu trách nhiệm chính, nhưng chính phủ liên bang vẫn giữ quyền can thiệp nếu các bang không đạt tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn này do Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (U.S Environmental Protection Agency) ban hành, bao gồm thẩm quyền, nguồn lực và con người, và là cơ quan có thẩm quyền toàn diện nhất về các vấn đề môi trường tại Hoa Kỳ.

Mỹ có trách nhiệm thiết lập tiêu chuẩn môi trường quốc gia và thực thi các luật về môi trường Cơ quan này có khả năng can thiệp vào hoạt động của chính quyền bang trong những trường hợp cụ thể, đồng thời hỗ trợ các bang về nhân sự và trang thiết bị Họ cũng phối hợp chặt chẽ với các bang để phát triển các ưu tiên công việc và giải quyết các vấn đề liên quan.

Bảng 2.2 Cơ chế phân công trách nhiệm trong các lĩnh vực quản lý môi trường của Hoa Kỳ

Khí thải động cơ và nhiên liệu X

Kiểm tra chất độc hóa học X Đăng kí thuốc trừ sâu X

Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu X

Tạo/ xử lý/ phân hủy chất thải độc hại X

Cơ chế song hành trách nhiệm của một cơ quan Hoa Kỳ mang lại nhiều ưu điểm như nâng cao chất lượng quản lý và đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu trên toàn quốc Nó hỗ trợ khả năng kỹ thuật từ EPA, tạo sự thống nhất và cạnh tranh lành mạnh giữa các bang nhờ vào hiệu quả của các chương trình báo cáo Tuy nhiên, cơ chế này cũng gặp phải vấn đề chồng chéo và lãng phí nỗ lực do sự trùng lặp và nhầm lẫn về vai trò Để tăng cường hợp tác giữa các cơ quan, năm 1984, một ủy ban đã được thành lập nhằm đề ra chính sách phối hợp và làm rõ vai trò của EPA trong việc đánh giá và can thiệp khi cần thiết Ủy ban này sẽ xem xét báo cáo hàng năm về hoạt động của EPA và các bang, khẳng định vai trò quan trọng của EPA trong quản lý chung của quốc gia.

Hà Lan áp dụng cơ chế phân chia trách nhiệm trong quản lý môi trường, với hệ thống cấp phép được quy định bởi nhiều luật môi trường Trách nhiệm được chia thành ba cấp: trung ương, tỉnh và làng, trong đó cấp trung ương quản lý nhà máy điện hạt nhân và xử lý chất thải hóa học, cấp tỉnh cấp phép cho các cơ sở công nghiệp lớn, và cấp làng chịu trách nhiệm chính về các công ty Chính phủ cung cấp nguồn lực hỗ trợ cho các cấp quản lý dưới, nhằm chuyển giao trách nhiệm thi hành cho cấp làng Mỗi làng phải xử lý vi phạm trong khu vực của mình và chịu trách nhiệm trước các hội đồng cấp làng và Ban Thanh tra Bảo vệ Môi trường Để giảm gánh nặng cấp phép cho các cơ sở sản xuất, Hà Lan đã sửa đổi quy định, cho phép điều chỉnh các cơ sở sản xuất thủ công theo quy định chung cấp trung ương Cấp trung ương quản lý nhà máy thu gom và xử lý chất thải hóa học, trong khi cấp làng giám sát các nhà máy tạo ra chất thải, khuyến khích sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý cấp làng Qua đó, Hà Lan thực hiện phương pháp phân cấp trong cấp phép và phân chia trách nhiệm trong quản lý chất thải, giúp giảm nhẹ gánh nặng quản lý cho từng cấp.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số địa phương

2.2.2.1 Tại thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng đã chú trọng vào việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy định về bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao trách nhiệm quản lý môi trường ở các cấp và cộng đồng Để đạt được môi trường xanh - sạch - đẹp, thành phố đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và phối hợp tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường 2014 đến các tổ chức, cá nhân Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về môi trường tại Đà Nẵng đã được kiện toàn, với lực lượng cán bộ phụ trách được phân bổ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, các Ban quản lý, UBND cấp huyện và cấp xã.

Công tác tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND vào ngày 11/12/2014, quy định về mức thu, đối tượng thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn thành phố.

Tính đến năm 2015, Thành phố đã phê duyệt 575 dự án và cơ sở có báo cáo ĐTM Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm tra và xác nhận hoàn thành các nội dung của báo cáo ĐTM chỉ đạt khoảng 20%, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình này.

Thành phố hiện có 06 hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 15.250 m³/ngày, giảm hơn 9.000 m³ nước thải thải trực tiếp ra môi trường Hai khu công nghiệp, Liên Chiểu và Hòa Cầm, đã lắp đặt thiết bị quan trắc tự động, trong khi KCN Hòa Khánh và Đà Nẵng đang đầu tư cho hệ thống này Tuy nhiên, hiện chưa có khu công nghiệp nào kết nối dữ liệu online với cơ quan quản lý địa phương.

Thành phố đã triển khai công tác xử lý chất thải hiệu quả với việc bố trí quỹ đất cho 02 bãi rác (cũ và mới) và 09 trạm trung chuyển, trong đó có 06 trạm đang hoạt động Ngoài ra, 04 khu vực được thiết lập để rửa thùng phục vụ thu gom theo giờ và tập kết chất thải xây dựng, mỗi khu vực có diện tích trung bình 1.000 m² Đặc biệt, trên 41 tuyến đường chính, Thành phố đã thực hiện Đề án thu gom rác thải theo giờ, với thùng rác hoạt động 24/24 giờ/ngày và thu gom trong 6/24 giờ, nâng cao hiệu quả công tác thu gom rác thải.

UBND thành phố Đà Nẵng chú trọng công tác xử lý nước thải đô thị và đã triển khai các hoạt động giám sát chất lượng môi trường Điều này nhằm phục vụ kịp thời cho công tác quản lý và theo dõi diễn biến chất lượng môi trường Chương trình quan trắc môi trường tổng hợp trên địa bàn cũng được thực hiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Trong năm, 47 điểm quan trắc đã được thiết lập với tần suất quan trắc 6 lần, nhằm thu thập và quản lý dữ liệu liên quan đến chất lượng nước Ngoài ra, dữ liệu cũng được thu thập từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại đô thị và khu công nghiệp.

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bảo vệ môi trường được UBND Thành phố chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị như Ban Quản lý các KCN, Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (PC49) và Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện Qua quá trình thanh tra, nhiều hành vi vi phạm đã được xử lý, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng Đặc biệt, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp chặt chẽ với Công an Thành phố và Tổ liên ngành để kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, đáp ứng phản ánh của cử tri.

Thành phố Đà Nẵng đã triển khai xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg và Quyết định số 1788/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Đến nay, đã có 18/19 cơ sở hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý triệt để hoặc đã di dời, chuyển đổi ngành nghề hay ngừng hoạt động Riêng Khu chất độc hóa học Dioxin phía Bắc Sân bay Đà Nẵng đang được Bộ Quốc phòng triển khai xử lý Đối với 04 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý triệt để từ năm 2013-2018, hiện đã có 01 cơ sở được xác nhận hoàn thành, còn 03 cơ sở còn lại đang được triển khai thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để.

Ta có thể thấy những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại thành phố Đà Nẵng như sau:

Công tác kiểm tra và xác nhận hoàn thành các công trình xử lý môi trường theo báo cáo ĐTM phê duyệt chưa được thực hiện đúng mức, dẫn đến tỷ lệ xác nhận hoàn thành các dự án còn thấp Cơ quan quản lý Nhà nước chưa thực hiện tốt công tác hậu kiểm, khiến nhiều doanh nghiệp xem nhẹ việc thực hiện nội dung báo cáo ĐTM và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Văn Hữu Tập (2016). Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường, Môi trường Việt Nam http://moitruongviet.edu.vn Link
1. Bùi Cách Tuyến (2016). Vai trò quan trọng của giáo dục môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Đinh Phượng Quỳnh (2011). Pháp luật về Môi trường ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Đoàn Thị Thu Hà (2001). Giáo trình Khoa học quản lý, tập 1, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
5. Harol Koontz (1993). Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB khoa học – kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. International Network for Environmental Compliance and Enforcement (2009) 8. Lê Hồng Hạnh và cs (2011). Giáo trình Luật Môi trường, Trường Đại học Luật HàNội. NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Hằng (2015). Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, Tạp chí Môi trường, http://tapchimoitruong.vn Khác
10. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình Lý luận hành chính Nhà nước. NXB Học viện hành chính, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Lệ Quyên (2012). Quản lý nhà nước về môi trường tại TP Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Khác
12. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thu Trang (2016). Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường ở khu công nghiệp Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
14. Nguyễn Sỹ Linh (2010). Đánh giá tác động môi trường. Viện Khoa học và công nghệ môi trường Khác
15. Lê Thị Bích Ngọc (2016). Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài – Môi trường vĩ mô. http://quantri.vn Truy cập ngày 16/7/2018 Khác
16. Phạm Thành Nghị (2000). Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Phan Như Thúc (2013). Giáo trình Quản lý môi trường. KhoaXây dựng Dân dụng và Công nghiệp. NXB Đã Nẵng, Đại học Đà Nẵng Khác
18. Phòng tài nguyên môi trường huyện Phù Yên (2016). Báo cáo tình hình tài nguyên môi trường huyện Phù Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quá trình tác động của quản lý - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Sơ đồ 2.1. Quá trình tác động của quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 2.2. Mục tiêu của giáo dục môi trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Sơ đồ 2.2. Mục tiêu của giáo dục môi trường (Trang 26)
Bảng 2.1. Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của  một số quốc gia - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 2.1. Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của một số quốc gia (Trang 32)
Bảng 2.2. Cơ chế phân công trách nhiệm trong các lĩnh vực quản lý môi  trường của Hoa Kỳ - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 2.2. Cơ chế phân công trách nhiệm trong các lĩnh vực quản lý môi trường của Hoa Kỳ (Trang 33)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Phù Yên - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Phù Yên (Trang 41)
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Phù Yên giai đoạn 2014 – 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Phù Yên giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 44)
Bảng 3.2.  Kết quả phát triển kinh tế các ngành của huyện Phù Yên - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế các ngành của huyện Phù Yên (Trang 46)
Bảng 3.3. Nguồn thu thập thông tin thứ cấp - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 3.3. Nguồn thu thập thông tin thứ cấp (Trang 48)
Bảng 3.4. Số lượng và nội dung điều tra người dân Phù Yên - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 3.4. Số lượng và nội dung điều tra người dân Phù Yên (Trang 49)
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt (Trang 53)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 54)
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường đất (Trang 55)
Bảng 4.4. Nguồn thải phát sinh trên địa bàn huyện Phù Yên - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 4.4. Nguồn thải phát sinh trên địa bàn huyện Phù Yên (Trang 57)
Sơ đồ 4.1.  Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường huyện Phù Yên - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Sơ đồ 4.1. Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường huyện Phù Yên (Trang 58)
Bảng 4.5.  Bộ máy quản lý Nhà nước về môi trường - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la
Bảng 4.5. Bộ máy quản lý Nhà nước về môi trường (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w