Thực hiện mục tiêu đó của tỉnh, cùng với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bắc Ninh đã cấp vốn tín dụng cho một số làng n
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Ảnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Lê Hữu Ảnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Tài chính, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh Doanh - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ, đồ thị, sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis Abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm, phân loại, chức năng và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 10
2.1.3 Vai trò và nội dung đánh giá chất lượng cho vay làng nghề của ngân hàng thương mại 29
2.2 Cơ sở thực tiễn 35
2.2.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay 37
2.2.3 Một số bài học rút ra về nâng cao chất lượng cho vay đối với ngân hàng thương mại 40
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 41
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển -Chi nhánh Bắc Ninh 41
Trang 53.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tưvà Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 41
3.2 Đặc điểm cơ bản về làng nghề Phong Khê 45
3.2.1 Về hình thức tổ chức sản xuất 45
3.2.2 Về thị trường 46
3.2.3 Về quy mô và trình độ công nghệ tại các làng nghề 47
3.2.4 Về lao động tại làng nghề 48
3.2.5 Vấn đề ô nhiễm môi trường 49
3.3 Phương pháp nghiên cứu 50
3.3.1 Thu thập tài liệu, xử lý số liệu 50
3.3.2 Phương pháp phân tích 51
3.3.3 Chỉ tiêu phân tích 51
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 57
4.1 Kết quả kinh doanh chung của chi nhánh và dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê 57
4.1.1 Kết quả kinh doanh chung 57
4.1.2 Dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê 62
4.2 Đáng giá thực trạng chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê 73
4.2.1 Thực trạng nợ quá hạn đối với làng nghề Phong Khê 73
4.2.2 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với làng nghề Phong Khê 74
4.2.3 Thực trạng vòng quay vốn tín dụng đối với làng nghề Phong Khê 74
4.2.4 Cho vay qua đánh giá tín nhiệm đối với làng nghề tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 75
4.3 Một số yếu tố đến chất lượng cho vay làng nghề qua ý kiến khách hàng 76
4.4 Đánh giá về chất lượng CHO VAY đối với làng nghề Phong Khê 83
4.4.1 Kết quả đạt được 83
Trang 64.4.2 Những vấn đề tồn tại 84
4.4.3 Nguyên nhân 86
4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 91
4.5.1 Định hướng của ngân hàng thương mại cổ phầnđầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong thời gian tới 91
4.5.2 Cơ sở của giải pháp 92
4.5.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng làng nghề tại ngân hàng thương mại cổ phầnđầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 93
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 102
5.1 Kết luận 102
5.2 Kiến nghị 103
5.2.1 Kiến nghị với Chính quyền địa phương và Trung ương 103
5.2.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 103
5.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam 104
Tài liệu tham khảo 106
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ATM Dịch vụ rút tiền tự động
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BSMS Dịch vụ vấn tin tài khoản
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DSCV Doanh số cho vay
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Số lượng mẫu phiếu khảo sát 51 Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về huy động vốn của BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2013-2015 58Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2013-2015 59Bảng 4.3 Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 61Bảng 4.4 Doanh số cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh từ 2013-2015 64Bảng 4.5 Doanh số thu nợ làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2013- 2015 66Bảng 4.6 Cơ cấu dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh giai
đoạn 2013-2015 70Bảng 4.7 Cơ cấu dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh giai
đoạn 2013-2015 theo phương thức vay và đối tượng vay 71Bảng 4.8 Cơ cấu dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh 2013-
2015 theo phương thức vay và loại hình doanh nghiệp 72Bảng 4.9 Phân loại nợ đối với làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn
2013-2015 73Bảng 4.10 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phân loại nợ đối với
làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 74Bảng 4.11 Vòng quay vốn tín dụng đối với làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc
Ninh giai đoạn 2013-2015 75Bảng 4.12 Đánh giá tín nhiệm đối tượng cho vay đối với làng nghề Phong Khê
vay vốn tại BIDV Bắc Ninh 76Bảng 4.13 Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động cho vay làng nghề
Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh 77Bảng 4.14 Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về mức độ hài lòng đối với BIDV
Bắc Ninh 82
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Đồ thị 4.1 Diễn biến dư nợ tín dụng tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015 60
Đồ thị 4.2 Cơ cấu tài sản đảm bảo dư nợ cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV
Bắc Ninh năm 2015 68
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 42
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I Thông tin chung
Tên luận văn: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Tên tác giả: Đào Thị Hằng
Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Thời gian bảo vệ: Tháng 10 năm 2016
II Nội dung
2.1 Tính cấp thiết
Đối với tỉnh Bắc Ninh, việc phát triển làng nghề truyền thống cũng đang có nhiều vấn đề đặt ra Một trong những vấn đề đó là sự tài trợ phát triển từ bên ngoài, nhất là tài trợ vốn từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn Khi nguồn vốn kinh doanh được đảm bảo các tổ chức kinh tế trong các làng nghề có điều kiện để khai thác các lợi thế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
Thực hiện mục tiêu đó của tỉnh, cùng với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bắc Ninh đã cấp vốn tín dụng cho một số làng nghề truyền thống trong tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân tại các làng nghề Đối với hoạt động này chi nhánh đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho các làng nghề để hiện đại hoá, hình thành các cụm công nghiệp làng nghề và để phù hợp với mục tiêu chính sách phát triển của tỉnh Bắc Ninh thì mục tiêu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV) Bắc Ninh là tiếp tục mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho
các làng nghề truyền thống Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài“Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh” để nghiên cứu
2.2 Mục tiêu của luận văn
Đánh giá kết quả cho vay làng nghề Phong Khê tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh, từ đó góp phần đề xuất ý kiến về hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Thông qua phương pháp thống kê, sử dụng phương pháp so sánh để thực hiện
Trang 11trong quá trình phân tích các số liệu thu được
Phương pháp thống kê mô tả: dùng phương pháp này để thu thập những số liệu về tình hình kinh tế xã hội, những số liệu cho vay vốn, KQKD của ngân hàng, những số liệu về hoạt động huy động vốn, cho vay vốn, KQKD của ngân hàng trong 3 năm 2013,
2014, 2015 Từ đó cho ta số liệu tổng hợp để đánh giá kết quả hoạt động cho vay của chi nhánh
Phương pháp so sánh: Sau khi thu thập được nguồn số liệu, để thấy rõ hơn tình hình hoạt động của ngân hàng, chúng ta sử dụng phương pháp này để so sánh năm sau với năm trước, chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác đề từ đó thấy được sự biến đổi theo chiều hướng tăng lên hay giảm sút qua các năm Trong phương pháp so sánh thì có so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: nhằm thấy được sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận… của ngân hàng
2.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng hoạt động cho vay làng nghề tại BIDV Bắc Ninh và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với làng nghề Phong Khê của ngân hàng
- Thực trạng chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê:
+ Những năm gần đây, doanh số cho vay làng nghề liên tục tăng lên từ 923 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 991,55 tỷ đồng năm 2015 với tốc độ tằng bình quân qua 3 năm
là 3,6% Doanh số thu nợ năm 2015 là 1.141,5 tỷ đồng cao hơn năm 2014 là 8,7% và bình quân qua 3 năm tăng 6,4% Tình hình dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo ngày càng tăng lên còn tình hình dư nợ không có tài sản đảm bảo ngày càng giảm đi cho thấy mức
độ đảm bảo của việc thu nợ, cũng như đảm bảo về lợi nhuận của ngân hàng, giảm nợ xấu, nợ quá hạn cho ngân hàng, chất lượng cho vay ngày càng được nâng cao Tình hình nợ quá hạn đối với làng nghề Phong Khêtăng qua các năm tuy nhiên nợ xấu và tỷ
lệ nợ xấu trong nợ quá hạn đối với làng nghề Phong Khê liên tục ở mức cao, có xu hướng giảm xuống 0,18% cho năm 2015
+ Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho làng nghề Phong Khê tăng dần từ 5,74 tỷ năm 2013 lên 6,22 tỷ năm 2015 do nợ xấu của làng nghề Phong Khê tăng qua các năm, bình quân qua 3 năm tăng 4,7%
+ Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng có sự biến động nhỏ, thay đổi không đáng kể Tốc độ luân chuyển vốn tín dụng với làng nghề Phong Khê cao nhất ở năm
2015 với 2,1 vòng
+ Phần lớn khách hàng hài lòng và cảm thấy thoải mái khi giao dịch với BIDV -
Trang 12Bắc Ninh, bên cạnh đó phần ít khách hàng vẫn chưa hài lòng với thái độ cũng như chất lượng dịch vụ của ngân hàng nhưng chỉ chiếm phần rất nhỏ so với tổng số khách hàng
- Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với làng nghề Phong Khê tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh gồm:
+ Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
+ Thực hiện các biện pháp khắc phục
+ Tăng cường vòng quay vốn
+ Tăng cường cho vay qua tín nhiệm
2.5 Kết luận và kiến nghị
a) Kết luận
Nâng cao chất lượng cho vay làng nghề của ngân hàng thương mại thể hiện tín dụng ngân hàng góp phần khai thác, thúc đẩy kinh tế làng nghề phát triển, góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, đẩy nhanh quá trình giao lưu hàng hóa, phát triển các làng nghề truyền thống, giải quyết việc làm cho người lao động và thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại làng nghề nâng cao trình độ sản xuất và tăng cường hạch toán kinh doanh Nội dung của đánh giá chất lượng làng nghề thông qua các chỉ tiêu của ngân hàng như nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro, tổ chức cho vay theo tín nhiệm của khách hàng
b) Kiến nghị
- Kiến nghị với Chính quyền địa phương và Trung ương
+ Tạo môi trường kinh tế ổn định
+ Tạo môi trường pháp lý đầy đủ hơn cho hoạt động tín dụng
- Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước
+ Bảo đảm thông tin tín dụng chính xác đầy đủ, kịp thời cho các ngân hàng thương mại
+ Xây dựng báo cáo điều tra về tiêu chuẩn chung của ngành
+ Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm soát hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng làng nghề nói riêng đối với các ngân hàng thương mại
- Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam
+ Phát triển công nghệ thông tin
+Đào tạo nguồn nhân lực
Trang 13THESIS ABSTRACT
I General information
Thesis title: Solutions to improve the quality of loans in traditional handicraft Phong Khevillage at BIDV, Bac Ninh branch
Major: Business Management
Author : Dao Thi Hang
Supervisor: Pro.Phd Le Huu Anh
Duration of protection: October 2016
II Content
2.1 Rationale
There are many issued concerned in the development of traditional handicraft villages in Bac Ninh One of them is the supports from outsiders, particularly financial supports from credit institutions in the area Sufficient funds enable businesses to make use of their advantages to improve their economic efficiency of production
In order to achieve such a goal set by the authority, BIDV, together with other commercial banks in the province is granting loans to businesses, households, and individuals in traditional handicraft villages to meet their capital needs for their trading and productions For this, the branch has some encouraging results However, in order
to meet the increasing demand for capital for the modernization of handicraft villages,
to the establishment of industrial complexes of handicraft villages At the same time, to meet the development goals of Bac Ninh province, BIDV, Bac Ninh branch is to expand their business and to continuously improve their credit operation for the traditional villages For this reason, I have chosen the theme “Solutions to improve the quality of loans in traditional handicraft Phong Khe village at BIDV Viet Nam, Bac Ninh branch
2.2 Aims of the study
The study is to assess the results of the lending activities by BIDV Bac Ninh to traditional handicraft villages, thereby to give some suggestion to improve lending operations of the bank
2.3 Methodology
The author uses statistical methods, then makes comparisons to analyse data collected
Descriptive statistical methods: this is used to collect data on socio – economic
position, the figures on loans, banks‟ earnings, data in capital mobilization, lending and
Trang 14the bank‟s financial results in three successive years 2013, 2014, 2015 Then she aggregated the figures to evaluate the operating results of the branch„s lending activities
Method of comparison: after the completion of the data collection, the author used
this method in order to compare the results of a year with theirs of the prior year, the indicators thereby to see the trend of either the increase or decrease over the years This method consists of the comparison of absolute and relative comparison
Method of analyzing financial indicators in order to see the impact of the revenue target, costs and profit … of the bank
The author also encrypts and import data by Excel software, and then export needed figures
2.4 Scope of the study
This study mainly focuses on lending situation at traditional handicraft villages and then gives some solutions for improving their lending activities to Phong Khe village
- Lending context: In recent years, the amounts of lending to traditional handicraft
villages keeps increasing from VND 923 billion in 2013 to VND 991.55 billion in 2014
at an average growth rate of 3.6% over those three years
The loan collection revenue in 2015 was VND 1 141.5 billion, 8.7% higher than that in 2014 and up to 6,4% over those three years That outstanding balance of secured loan is getting higher and that of the unsecured is getting lower shows the a better guarantee on loan collection and profit, the reduction in bad debts and a better lending quality of the bank The amount of overdue debts in Phong Khe village kept rising over the years, that, nevertheless, and the ratio of bad debt out of overdue debts maintained at high levels However, these tend to go down to 0.18% in 2015
The provision for credit losses got increased from VND 5.74 billion in 2013 to VND 6.22 billion in 2015 This is because Phong Khe bad debt kept increasing over the years (at 4.7% over three years)
The turnover of bank credit fluctuated slightly with not much significant changes The speed of the turnover in Phong Khe village was at its high of 2.1 laps
Most customers dealing BIDV Bac Ninh branch got the satisfaction let alone some small number who found BIDV staff‟s attitude and their services disqualified and unprofessional This number however accounted for a very small proportion in the total number of customers
- Solutions to improve quality of lending services to Phong Khe village by BIDV, Bac Ninh branch
Trang 15+ better implementations of credit risk prevent and elimination
+ better implementation of corrective measures
+ fastening the capital turnover
+ enhancing credit lending
2.5 Conclusions and recommendations
a Conclusion
The improvement of the lending operation by commercial banks to traditional handicraft villages indicates that bank credits make significant contribution to take advantages, to promote the economies, to upgrade the infrastructure, to accelerate the commodity exchanges, to create jobs in traditional handicraft villages as well as to force businesses there to upgrade their production and to enhance business accounting
It also shows the contents of quality assessment based on banking indicators as overdue debt, provision for credit losses, and trust - based loans
b Recommendations
- To local government and Central government
+ Set up a stable economic environment
+ Provide a more thoroughly legal environment for credit operation
- To the State Bank of Vietnam
+ keep commercial banks promptly and well – informed about complete, accurate credit information
+ Develop investigative report on common industry standards
+ Strengthen and improve the efficiency of inspection, credit control in general and credit operations for traditional handicraft villages in particular of commercial banks
- To BIDV
+ Develop informatics technology
+ Qualify human resources by training
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa (CNH-HĐH) nền kinh tế là nhiệm vụ tất yếu của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Nhà nước ta
đã đề ra Với xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển, thì việc tiến hành CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu và
vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Phát triển làng nghề truyền thống là một nội dung quan trọng trong phát triển nông thôn Việt Nam Tuy nhiên, sự tồn tại và phát triển của các làng nghề truyền thống đòi hỏi phải có sự quan tâm toàn diện của các cấp các ngành và vận dụng các công cụ kinh tế một cách linh hoạt Trong đó tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ kinh tế quan trọng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các làng nghề
Đối với tỉnh Bắc Ninh, việc phát triển làng nghề truyền thống cũng đang có nhiều vấn đề đặt ra Một trong những vấn đề đó là sự tài trợ phát triển từ bên ngoài, nhất là tài trợ vốn từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn Khi nguồn vốn kinh doanh được đảm bảo các tổ chức kinh tế trong các làng nghề có điều kiện để khai thác các lợi thế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
Thực hiện mục tiêu đó của tỉnh, cùng với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Bắc Ninh đã cấp vốn tín dụng cho một số làng nghề truyền thống trong tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân tại các làng nghề Đối với hoạt động này chi nhánh đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao cho các làng nghề để hiện đại hoá, hình thành các cụm công nghiệp làng nghề và
để phù hợp với mục tiêu chính sách phát triển của tỉnh Bắc Ninh thì mục tiêu của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV) Bắc Ninh là tiếp tục mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho các làng nghề truyền
thống Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài“Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Ninh” để nghiên cứu
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả cho vay làng nghề Phong Khê tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh, từ đó góp phần đề xuất ý kiến nhằm nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh
- Xem xét phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng cho sự phát triển của làng nghề truyền thống tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh trong thời gian từ năm 2013-2015 Từ đó nêu ra những nhận xét về hoạt động này của Chi nhánh
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê của BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020
1.3 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng hoạt động cho vay làng nghề tại BIDV Bắc Ninh và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với làng nghề Phong Khê của ngân hàng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng cho vay và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay làng nghề Phong Khê tại BIDV Bắc Ninh
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tiến hành tại BIDV Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2013 đến năm
2015, các giải pháp đến 2020
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, phân loại, chức năng và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Để đưa ra khái niệm về ngân hàng thương mại (NHTM), người ta thường phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.Với mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm ” (dẫn theo Nguyễn Thị Thu Hiền, 2010)
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ
sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính” (dẫn theo Nguyễn Thị Thu Hiền, 2010) Theo Luật của các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam:“Ngân hàng là Tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước
Theo Luật Ngân hàng nhà nước (2010): “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán” Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất, đó là: việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác
Trang 192.1.1.2 Phân loại ngân hàng thương mại
Các NHTM hoạt động với chức năng, nghiệp vụ khá giống nhau, đó là việc nhận tiền gửi ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng Để phân loại các NHTM ta có thể dựa trên các tiêu chí sau:
Dựa vào hình thức sở hữu để
- NHTM quốc doanh (State owned Commercial Bank) là các NHTM được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Trong tình hình hiện nay, để tăng vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính thế giới các NHTM quốc doanh Việt Nam đang phát hành trái phiếu để huy động vốn, đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay
- NHTM cổ phần (Joint Stock Commercial Bank) là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó 1 cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu 1 số cổ phần nhất định theo quy định của NHNN Việt Nam
- NHTM liên doanh (Joint Venture Commercial Bank) là ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa 1 bên là NHTM Việt Nam và bên khác là NHTM nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam
- Chi nhánh NHTM nước ngoài (Foreign Bank) là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- NHTM 100% vốn của nước ngoài là các ngân hàng được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài, trong đó phải có 1 ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ) NHTM 100% vốn của nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ 2 thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam
Ngoài các loại hình kể trên, ở Việt Nam còn có hai ngân hàng đặc biệt của Chính phủ, hoạt động không vì lợi nhuận là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Development Bank of Vietnam) và Ngân hàng Chính sách xã hội (Social Policy Bank)
Dựa vào chiến lược kinh doanh và mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng
Trang 20có thể chia NHTM thành
- Ngân hàng bán buôn là loại hình ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là các công ty, xí nghiệp qui mô lớn, các tập đoàn kinh tế,… chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân
- Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là cá nhân
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ đây là loại hình ngân hàng giao dịch
và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng là công ty lẫn cá nhân
Đại đa số các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như Deustchs Bank, The Chase Manhattan Bank,…đều hoạt động theo mô hình ngân hàng bán buôn, trong khi hầu hết các NHTM của Việt Nam đều thuộc loại hình ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ Tuy nhiên, hiện nay các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cũng đã bắt đầu triển khai rộng rãi các dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến các đối tượng khách hàng cá nhân (do họ đã được phép hoạt động bán lẻ theo cam kết
mở cửa các hoạt động dịch vụ ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO) Ngoài ra, nếu căn cứ vào quan hệ tổ chức thì người ta còn có thể chia NHTM thành Ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1, cấp 2) và phòng giao dịch Hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi quy mô các chi nhánh và phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao dịch mà chỉ tập trung vào các giao dịch và dịch vụ cơ bản như huy động vốn, thanh toán, cho vay,…
2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các NHTM thường thực hiện đầy đủ cả 3 chức năng gồm chức năng trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền
+ Về chức năng trung gian tài chính thì đó là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của một NHTM, cho thấy bản chất và nhiệm vụ chính của NHTM, đồng thời là hoạt động quan trọng trong nền kinh tế vì ngân hàng đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng nguồn vốn này để cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và đầu tư cho các ngành kinh tế và vốn tiêu dùng trong xã hội
+ Về chức năng trung gian thanh toán, ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của
Trang 21khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, đồng thời đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
+ Tạo tiền là một chức năng quan trọng khác của NHTM, phản ánh rõ bản chất của NHTM Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương Do vậy NHTW có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
2.1.1.4 Các nghiệp vụ cơ bản ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của NHTM có rất nhiều nghiệp vụ khác nhau và ngày càng được phát triển đa dạng, phong phú Song để khái quát được toàn bộ hoạt động của NHTM người ta quy các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM thành 3 nghiệp vụ cụ thể chủ yếu sau:
- Các nghiệp vụ tài sản nợ (Bên có)
- Các nghiệp vụ tài sản có (Bên nợ)
- Các nghiệp vụ trung gian
Nghiệp vụ tài sản Nợ
Nghiệp vụ tài sản nợ chính là nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Cũng như bất
cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cần có một số lượng vốn nhất định Đặc biệt các NHTM có đối tượng kinh doanh
là vốn tiền tệ, bởi vậy trong quá trình hoạt động các NHTM luôn chú trọng công tác bảo toàn và phát triển vốn Các nghiệp vụ tạo vốn của NHTM bao gồm có:
Trang 22 Huy động vốn chủ sở hữu
Đây chính là vốn thực có của chủ Ngân hàng, bao gồm vốn điều lệ và vốn
bổ sung từ phát hành cổ phiếu hoặc lợi nhuận để lại Vốn điều lệ là vốn ban đầu được hình thành khi thành lập, đối với NHTM quốc doanh thì do Nhà nước cấp còn đối với NHTM Cổ phần thì do cổ đông đóng góp Mức vốn điều lệ tùy thuộc vào quy mô hoạt động kinh doanh và do pháp luật quy định Vốn bổ sung là bộ phận vốn tự có tăng thêm trong quá trình hoạt động bằng cách trích từ lợi nhuận kinh doanh, lãi không chia cho các cổ đông hay phát hành cổ phiếu mới
Nguồn vốn chủ sở hữu có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là căn cứ để xác định quy mô hoạt động, duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn và để chống đỡ rủi ro Vốn tự có khẳng định thế mạnh cũng như khả năng thanh toán của ngân hàng thương mại đối với người gửi tiền trong trường hợp nếu xảy ra rủi ro Vốn tự có của ngân hàng thương mại còn mang tính
ổn định rất cao và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác
Ngoài ra, vốn tự có của ngân hàng thương mại còn bao gồm lợi nhuận chưa chia và các quỹ nhưquỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ trợ cấp mất việc làm…
Huy động nợ
Trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM, mặc dù vốn sở hữu có vai trò quan trọng nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, thường dưới 10% tổng nguồn Để đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh các Ngân hàng phải huy động vốn bằng cách huy động nợ dưới hình thức như nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và đi vay
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân: Các NHTM tiến hành huy động vốn bằng nhiều hình thức như: mở tài khoản tiền gửi thanh toán,tiết kiệm, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… Tùy thuộc vào tính chất và kỳ hạn huy động vốn có thể chia nguồn vốn này làm 2 loại đó là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là những khoản tiền được khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích thanh toán hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn, thuận lợi chứ không phải vì mục đích hưởng lãi suất Chính vì vậy số dư của tài khoản này luôn biến động và ngân hàng sẽ trả lãi rất ít cho các khách hàng Khách hàng thường quan tâm đến việc chi trả dễ dàng từ việc trích tài khoản chứ ít khi quan tâm đến các khoản lãi ít ỏi nhận được từ phía
Trang 23ngân hàng Mặt khác khách hàng có thể được hưởng các dịch vụ tiện ích như các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, rút tiền khi cần thiết Về phía ngân hàng, đây là nguồn vốn rẻ nhất trong số các loại hình huy động khác, ngân hàng chỉ phải chi
ra một chi phí nhỏ trong việc trả lãi, đồng thời ngân hàng có điều kiện mở rộng thêm các dịch vụ thanh toán mới nhằm xây dựng hình ảnh của ngân hàng trong công chúng
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau về thời hạn rút tiền Như vậy về nguyên tắc là khi khách hàng xác định một kỳ hạn cụ thể thì họ chỉ được rút tiền khi thời hạn kết thúc Tuy nhiên trong thực tế, họ có thể yêu cầu được rút trước thời hạn mà đã thoả thuận với ngân hàng và chấp nhận hưởng một khoản lãi nhỏ bằng lãi suất không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng Khách hàng có thể gửi tiền vào ngân hàng với kỳ hạn dài hoặc ngắn Hiện nay, Ngân hàng có nhiều hình thức huy động tiền gửi phong phú với các mức kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 12 tháng, các mức kỳ hạn dài là: 24 tháng, 36 tháng… Mức lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng tuỳ thuộc vào kỳ hạn khách hàng gửi tiền vào ngân hàng và các yếu
tố khác trên thị trường
- Các NHTM cũng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn thông qua việc phát hành các loại giấy tờ có giá như:
+ Kỳ phiếu: thường có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng
+ Trái phiếu: thường có thời hạn trên 12 tháng
+ Chứng chỉ tiền gửi: có thời hạn dưới 12 tháng
Ngân hàng thương mại sẽ phát hành giấy tờ có giá theo từng đợt với quy
mô, thời hạn cũng như cách trả lãi và mức lãi suất khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn của ngân hàng lúc bấy giờ Lãi suất trả cho nghiệp vụ này thường cao hơn so với lãi suất tiền gửi dựa trên cơ sở quan hệ cung- cầu về vốn trên thị trường cũng như lãi suất chung của nền kinh tế Ngược lại ngân hàng có thể chủ động trong việc huy động vốn của mình
Có thể nói qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại nắm trong tay một lượng lớn của cải xã hội về mặt giá trị lợi tức là vốn tiền tệ Để có được một khoản vốn lớn như vậy, ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí để trả lãi cho khách hàng, mà khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của ngân hàng
Trang 24 Đi vay
Khi nguồn vốn huy động từ dân cư, từ tổ chức kinh tế không đủ yêu cầu cho sử dụng vốn thì NHTM phải đi vay từ NHTW hoặc vay từ TCTD khác NHTM vay của NHTW thông qua các hình thức vay ngắn hạn để bổ sung hoặc vay tái cấp vốn Vay ngắn hạn để bổ sung là hình thức các NHTM xin vay vốn để bổ sung vốn ngắn hạn của mình trong hạn mức tín dụng cho phép NHTM xin vay tái cấp vốn của NHTW dưới các hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá hay vay đảm bảo bằng các giấy tờ có giá như thương phiếu và các phiếu nợ khác Nói tóm lại, các nghiệp vụ tài sản nợ tạo nên chi phí chủ yếu và thường xuyên của ngân hàng đó là chi trả lãi Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng thì việc quản lý Tài sản nợ, kiểm soát các khoản chi trả lãi chính xác là vô cùng cần thiết Từ đó đảm bảo được an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho ngân hàng
Nghiệp vụ tài sản có
Việc tạo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh là điều quan trọng, nhưng làm sao tìm ra cách thức sử dụng vốn một cách hiệu quả với mức sinh lợi cao nhất còn là điều quan trọng hơn Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động để thực hiện các nghiệp vụ của mình nhằm thu lại lợi nhuận cho ngân hàng, trang trải chi phí huy động vốn và các chi phí khác thông qua các hoạt động chính như đầu tư và cho vay
Cho vay
Đây là nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng của các NHTM, tạo ra tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong tổng thu Cho vay là việc các ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
Việc phân bổ nguồn vốn huy động vào nghiệp vụ cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn sao cho có hiệu quả nhất luôn chiếm được sự quan tâm lớn của ngân hàng Nói như vậy bởi tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản có sinh lời của NHTM nên nó mang vai trò quyết định đến một bộ phận thu nhập của ngân hàng
Đầu tư
Là hoạt động cũng đem lại thu nhập cho ngân hàng đồng thời là khoản dự
Trang 25trữ thứ cấp cho ngân hàng, với hoạt động đầu tư mà ngân hàng đã đa dạng hóa các loại hình sử dụng vốn và phân tán rủi ro cho NHTM
Thông thường hoạt động đầu tư của các NHTM tập trung vào một số hoạt động chính như đầu tư chứng khoán, trái phiếu chính phủ Tỷ lệ đầu tư lớn nhất của các NHTM trong đầu tư chứng khoán là trái phiếu chính phủ với khoản đầu
tư này thường có mức lãi suất hạn chế nhưng linh hoạt, có tính thanh khoản cao, chúng có thể bán lại dễ dàng Bên cạnh việc đầu tư vào chứng khoán các NHTM còn có thể đầu tư vào các nghiệp vụ khác như cho thuê tài chính, mua bán nợ, tham gia thành lập các ngân hàng con độc lập, các công ty bảo hiểm
Có thể nói hoạt động cho vay và hoạt động đầu tư mang lại doanh thu cao nhất cho các NHTM đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cho các NHTM Việc đa dạng hóa các loại hình đầu tư cũng là biện pháp để hạn chế rủi ro cho các NHTM Tuy nhiên vừa để hạn chế rủi ro đồng thời là mục tiêu cuối cùng là tăng doanh thu thì các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để kiểm soát, quản lý các khoản cho vay và đầu tư
Các nghiệp vụ kinh doanh khác
Mặc dù mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất của ngân hàng là lợi nhuận nhưng NHTM vẫn cần có sự an toàn, tránh được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, ngoài các nghiệp vụ chính là cho vay, đầu tư, các NHTM hiện đại ngày nay ngày càng quan tâm đến việc phát triển các dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng qua đó ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất Các dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp vô cùng phong phú như dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi ngân hàng Nhà nước cho phép, dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn
2.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Bản chất hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng (2010) thì “cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) theo quy định của pháp luật gồm những yếu tố cấu thành (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2010) sau:
Trang 26Thứ nhất, về chủ thể hoạt động cho vay bao giờ cũng gồm hai bên tham gia
là bên đi vay và bên cho vay Trong đó, bên cho vay là người có tài sản chưa dùng đến và muốn cho người khác sử dụng để thỏa mãn một số lợi ích của mình Bên đi vay chính là những người đang cần sử dụng loại tài sản đó để thỏa mãn nhu cầu về kinh doanh, tiêu dùng
Thứ hai, hình thức pháp lý của hoạt động cho vay chính là hợp đồng tín
dụng tài sản Hợp đồng này được các bên xác lập và thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện và thống nhất về ý chí, nguyên tắc tự định đoạt
Thứ ba, sự kiện cho vay được phát sinh bởi hai hành vi căn bản: Hành vi
ứng trước và hành vi hoàn trả một số tiền nhất định là các vật cùng loại Hành vi ứng trước tài sản do người cho vay thực hiện còn hành vi hoàn trả được thực hiện bởi người vay sau đó một khoảng thời gian theo sự thỏa thuận của hai bên
Thứ tư, việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối
với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay
Bên cạnh những dấu hiệu chung về quan hệ cho vay thì hoạt động cho vay tín dụng của tổ chức tín dụng còn thể hiện những đặc điểm riêng có, đặc thù của mình Việc cho vay của tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh doanh thường xuyên, mang tính chức năng Không những thế, nó còn là hoạt động kinh doanh có điều kiện, thể hiện: TCTD phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp giấy phép hoạt động ngân hàng trước khi tiến hành việc ĐKKD theo quy định của pháp luật Và ngoài việc phải tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hoạt động cho vay của TCTD còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của các đạo
luật về ngân hàng, thậm chí kể cả các tập quán thương mại về ngân hàng
Từ “cho vay” còn được giải thích như sau: “Một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.” (NHNN, “Quyết định số 1627”, 2001)
Như vậy, cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹ cho vay) để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay(chủ nợ) yêu cầu
Trang 27khách hàng của mình - người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc + lãi) sau một thời gian nhất định Để thu hồi được vốn, các ngân hàng có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ độ tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng
Mặt khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay - khách hàng) sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Hay cho vay
là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ
sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của ngân sách nhà nước
2.1.2.2 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động này đã ra đời từ lâu và trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản Đây cũng
là nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng bởi vì chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh như chi phí trung gian, chi phí quản lý, chi phí dự trữ… Do đó, hoạt động cho vay có những vai trò sau:
Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa
Phần lớn nguồn vốn của nhiều thành phần kinh tế đi vay từ ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Do vậy bằng các chính sách cho vay, định hướng chung của Nhà nước góp phần tạo cho nền kinh tế một
cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối
Bằng những công cụ tín dụng mà ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những ngành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể
Hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung - cầu dịch vụ, hàng hóa
Trang 28Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của ngân hàng Nhưng doanh nghiệp chỉ thu đươc lợi nhuận cũng như khả năng trả nợ ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số sản phầm hàng hóa đã sản xuất ra, hay phải có một
bộ phận những người tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó
Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có
đủ số tiền để mua hàng hóa mình muốn Họ chỉ đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích lũy Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hiện vòng quay sản xuất
Do đó, ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hóa Ngân hàng cho người tiêu dùng vay thì sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa Như vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp phần điều hòa cung - cầu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho nền kinh tế
Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn lực
Vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tao thành chu
kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn được thể hiện dưới dạng tiền tệ Trong quá trình đó, để duy trì hoạt động liên tục, đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn tồn tại đồng thời ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất - lưu thông Từ đó xảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời tại một thời điểm nhất định có những đơn vị kinh
tế có vốn tiền nhàn rỗi nhưng có những đơn vị lại thiếu vốn Hiện tượng này xảy
ra thường xuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết được vấn đề điều hòa vốn NHTM với vai trò
là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hòa cung - cầu vốn cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn
Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng
công nghệ mới
Với những doanh nghiệp trang bị trình độ kỹ thuật còn thấp kém, công nghệ lỗi thời, thiếu đồng bộ làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp đó kém phát triển Thông qua vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền
Trang 29sản xuất, nâng các chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thỏa mãn nhu cầu trong và ngoài nước Như vậy hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sản xuất ngày càng
có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh
Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng và thúc đẩy các
hoạt động khác của ngân hàng
Cho vay là một trong những hoạt động lớn của ngân hàng Ở các nước phát triển, doanh thu từ hoạt động này thường chiến trên 70% hay đến 90% doanh thu của ngân hàng ở các nước đang phát triển Hiện nay đến 80% doanh thu của các NHTM là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn
Nhờ có hoạt động cho vay mà các đơn vị kinh tế có thể vay của ngân hàng
để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được không những đủ tiền trả cho ngân hàng mà còn có tiền gửi vào ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của ngân hàng Mặt khác, khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của ngân hàng cũng phát triển
2.1.2.3 Nguyên tắc, điều kiện cho vay của ngân hàng thương mại
Nguyên tắc cho vay
Cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng phải lành mạnh và có hiệu quả Cụ thể, các tổ chức tín dụng phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập trong kiểm tra, tuân thủ quy trình cho vay, đảm bảo việc cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở có bảo đảm theo đúng quy định
Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng đúng mục đích thì khách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến và mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho ngân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
- Phải hoàn trả gốc và lãi từng thời hạn Nguyên tắc này đảm bảo phương
Trang 30châm hoạt động của ngân hàng là “hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
Điều kiện vay vốn
Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được yêu cầu do NHTM đề ra Điều kiện vay vốn bao gồm:
(1) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
(2) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
(3) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
(4) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
(5) Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 312.1.2.4.Quy trình, thủ tục cho vay của ngân hàng thương mại
Quy trình thủ tục vay vốn tại ngân hàng được thực hiện theo các bước sau:
Tiếp thị khách hàng
Các cán bộ tín dụng tiếp nhận yêu cầu vay vốn từ khách hàng, tiến hành đánh giá phân tích triển vọng khách hàng, đánh giá phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư… sau đó lập báo cáo đề xuất tín dụng trình lên lãnh đạo phòng quan hệ khách hàng tại chi nhánh và trình lên hội sở chính Khi báo cáo đề xuất tín dụng được chấp nhận, hồ sơ tín dụng được chuyển cho bộ phận quản lý rủi ro để thẩm định rủi ro
Phê duyệt cấp tín dụng
Quyết định phê duyệt được thực hiện bởi hội đồng tín dụng, hoặc trưởng/phó phòng, trưởng/phó chi nhánh, tách biệt với chức năng khởi tạo tín dụng và đánh giá rủi ro Người phê duyệt có thể phê duyệt hoặc bác bỏ đề xuất tín dụng hoặc quyết định tạm ngừng đề xuất tín để yêu cầu thông tin bổ sung
Thực hiện thủ tục cấp tín dụng (các thủ tục sau khi được phê duyệt)
Cán bộ ngân hàng soạn thảo dự thảo hợp đồng tín dụng (loại hình tín dụng, mục tiêu vay vốn, hạn mức, lãi suất, thời hạn tín dụng và thời hạn trả nợ, điều kiện đảm bảo…) Hợp đồng tín dụng sẽ được phòng quản lý rủi ro tín dụng kiểm soát lại, sau đó chuyển cho cán bộ phòng khách hàng để thương lượng hợp đồng với khách hàng và lấy đủ chữ ký Nếu khách hàng không chấp nhận được bản thảo hợp đồng hoặc yêu cầu sửa đổi thì một đề xuất sửa đổi phải được lập và phê duyệt trước bởi cùng một cấp phê duyệt đã phê duyệt ban đầu Toàn bộ hợp đồng tín dụng và hồ sơ vay vốn cuối cùng phải được kiểm soát bởi phòng quản lý rủi
ro tín dụng
Giải ngân/Phát hành thẻ
Trang 32Khi khách hàng có yêu cầu rút vốn cùng với hợp đồng đã ký kết hoàn chỉnh Yêu cầu này được gửi cho cán bộ phòng khách hàng, sau đó tới bộ phận quản lý tín dụng để xử lý tác nghiệp
Bộ phận quản lý tín dụng sẽ kiểm tra mục đích của khoản rút vốn và kiểm tra tính hoàn chỉnh của hợp đồng/hồ sơ vay vốn
Quản lý tín dụng
Cán bộ phòng khách hàng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ hoặc có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện những dấu hiệu bất thường
Điều chỉnh/sửa đổi tín dụng
Trong suốt thời hạn của hợp đồng vay, có thể khách hàng hoặc ngân hàng
có yêu cầu điểu chỉnh/sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng (xin rút thêm vốn, điều chỉnh lãi suất, tài sản đảm bảo, giảm hạn mức…) Cả ngân hàng
và khách hàng đều phải thảo luận về những điều chỉnh/sửa đổi này trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
Thu nợ, lãi và phí
Phòng quản lý tín dụng gửi thông báo cho khách hàng và cán bộ phòng khách hàng có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để trao đổi về khả năng, ý định trả nợ vào ngày đáo hạn của khách hàng Từ đó xác định việc có gia hạn nợ
và trích lập dự phòng rủi ro hay không
Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Cán bộ phòng khách hàng thông báo cho khách hàng ngay khi có nợ quá hạn phát sinh, phân tích nguyên nhân nợ quá hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ, đề xuất với cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp thu hồi nợ quá hạn
Phòng quản lý rủi ro kết hợp với phòng khách hàng rà soát, phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý, kiểm tra đối chiếu số nợ gốc, phí, lãi phạt quá hạn…
Thanh lý hợp đồng, giải tỏa bảo lãnh
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc, lãi, phí… phòng quan hệ khách hàng, dịch vụ khách hàng đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để tất toán
Trang 33hồ sơ tín dụng, giải chấp các hợp đồng đảm bảo, thanh lý các hợp đồng (nếu có)
Bộ phận quản trị tín dụng chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tín dụng đã tất toán theo quy định của ngân hàng Nhà nước
2.1.2.5 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với
sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức thời hạn cho vay, theo phương thức cho vay, theo đối tượng cho vay, theo mục đích sử dụng vốn, theo xuất xứ tín dụng, theo hình thức bảo đảm tiền vay
a Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) có thể phân thành các loại:
Cho vay ngắn hạn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng” Như vậy, ta có thể thấy đây là loại hình cho vay có thời gian không quá 1 năm, vì thế mà mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong thời gian ngắn, cụ thể ở đây là 12 tháng
Cho vay trung hạn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
Trang 34hàng thì “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng” Đây là loại hình cho vay trong đó các bên thỏa thuận thời hạn sử dụng vốn vay là từ 1-5 năm Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của khách hàng trong kinh doanh hoặc thảo mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
Cho vay dài hạn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì “cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên” Nhưng mục đích của khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Đối với hai hình thức cho vay là trung và dài hạn của TCTD thì phương thức cho vay chủ yếu là: Cho vay thông thường: khoản vay này chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm máy móc, thiết bị, nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền thanh toán định kì có thể là khác nhau
Hiện nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều rất thận trong khi quyết định cho vay trung hạn và dài hạn bởi gặp nhiều khó khăn trong thanh khoản cũng như cơ cấu tài sản của mình Bởi phần lớn lượng vốn huy động vào đều có kì hạn dưới một năm trong khi vay trung hạn cũng phải 1-5 năm, dài hạn thường trên 5 năm Mặt khác theo quy định mới của ngân hàng Nhà nước (theo Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009 quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam) Ngân hàng thương mại và Công ty tài chính; công ty cho thuê tài chính chỉ được dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thay vì 40% như trước đây; Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương chỉ được sử dụng 20% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thay vì 30% như trước đây Đây cũng là vấn đề rất lớn nếu các tổ chức tín dụng xiết chặt cho vay trung dài hạn Bởi vốn ngắn hạn chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh lưu động, trong khi vốn dài hạn lại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế về lâu dài Vốn trung dài hạn tắc, đầu
tư phát triển cũng sẽ tắc theo, kinh tế khó lòng tăng trưởng như mong muốn Như
Trang 35thế cần có những cơ chế phù hợp để vừa có thể đảm bảo tính thanh khoản cho các ngân hàng đồng thời kinh tế vẫn phát triển vững mạnh
Ý nghĩa của phân loại cho vay theo thời hạn cho vay
- Đối với người làm luật thì đây là một trong các tiêu chí để quy định các biện pháp bảo đảm rủi ro về khả năng chi trả của các TCTD và xây dựng khung lãi suất cơ bản cho từng hình thức một cách phù hợp
- Đối với người đi vay thì cách phân loại này sẽ giúp cho những người có nhu cầu vay vốn lựa chọn được hình thức vay phù hợp nhất với mình cả về thời gian và chi phí
- Đối với bên cho vay (TCTD) thì cách phân loại này giúp cho TCTD có thể chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình chọn lựa đối tượng được vay vốn, điều chỉnh hoạt động cho vay một cách hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất
b Phân loại cho vay của tổ chức tín dụng dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm của khách hàng)
Với tiêu chí này thì ta có thể nhận thấy hoạt động cho vay của TCTD có thể bao gồm các loại sau
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Đây thực chất là hình thức bảo đảm tín dụng Nghĩa là TCTD sẽ áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo ra cơ sở kinh tế, pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Có thể nhận thấy đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của người thứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bên chỉ cần giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, trong trường hợp TCTD cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì mặc dù khoản vay này không thể xem là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tín chấp vẫn phải xác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho TCTD để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay
Trang 36Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nhìn chung là hình thức cho vay tương đối mạo hiểm của tổ chức tín dụng nên cần tuân thủ các điều kiện về vay vốn như sau:
Thứ nhất, luật pháp các nước đều quy định rằng tổ chức tín dụng chỉ được
cho vay đối với những khách hàng có đủ năng lực chủ thể, nghĩa là có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Thứ hai, uy tín của người vay cũng là một điều kiện để vay vốn và là điều
kiện quan trọng nhất đối với một chủ thể là bên vay trong quan hệ tín dụng không có bảo đảm
Thứ ba, để có thể vay vốn của tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay không
có bảo đảm người vay phải có tình hình tài chính lành mạnh
Trong thực tiễn, để kiểm tra mức độ thỏa mãn tất cả các điều kiện pháp lí trên đây đối với một khách hàng tổ chức tín dụng phải tiến hành thẩm định thông qua hoạt động phân tích và điều tra tín dụng đối với khách hàng của mình
Ý nghĩa của phân loại cho vay của tổ chức tín dụng dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay
- Đối với nhà làm luật đây là cơ sở để điều chỉnh giảm tính rủi ro trong hoạt động cho vay của TCTD theo hướng hạn chế các trường hợp được vay vốn không có đảm bảo bằng tài sản Giảm các trường hợp tranh chấp trong hoạt động cấp tín dụng nói chung và trong hoạt động cho vay của các ngân hàng nói riêng
- Đối với người cho vay (TCTD) có thể kiểm soát được các khoản cho vay một cách chặt chẽ hơn thông qua các tài sản đảm bảo,và giảm sự rủi ro xuống mức tối thiểu, đảm bảo sự thu hồi lại đối với khoản vay đã cho bên vay vay
c Phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay
Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được chia thành hai loại
Cho vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh
Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có cam kết là số tiền vay
sẽ được bên vay sử dụng vào mục đích sử dụng thực hiện các công việc kinh doanh của mình Nếu sau khi đã được TCTD giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vào mục đích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thì bên cho vay
có quyền áp dụng các chế tài thích hợp: đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu
Trang 37hồi vốn vay trước thời hạn…
Cho vay tiêu dùng
Thực chất là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa thuận, cam kết với nhau về vấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng (bên đi vay) sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại…
Ý nghĩa của phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay
- Là cơ sở quan trọng để nhà làm luật xây dựng các hạn mức cho vay đối với từng đối tượng cần vay vốn
- Giúp cho các TCTD đưa ra các định hướng phát triển đúng đắn, xây dựng được các chiến lược quảng cáo, kiểm soát khoản vay hợp lý và hiệu quả
- Cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng thì tùy từng hình thức sẽ có mức lãi suất khác nhau và TCTD sẽ có những hỗ trợ đặc thù cho từng hình thức việc phân loại này sẽ giúp cho người cần vay vốn có thể lựa chon được hình thức lãi suất thích hợp và nhận được những sự hỗ trợ cần thiết từ phía TCTD
d Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
Cho vay từng lần
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay
vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo
quy định và ký hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Ngân hàng sẽ thẩm định khách hàng
và xác lập, quản lý hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng
Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ
Trang 38 Cho vay hợp vốn
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tố chức tín dụng do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành, văn bản hướng dẫn cụ thể của Tổng giám đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ
Cho vay trả góp
Ngân hàng nơi cho vay khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Căn cứ vào nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng Ngân hàng nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ: trong thời hạn của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng
dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó Mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng nơi cho vay
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuân theo quy định của Chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà ngân hàng thương mại thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và ngân hàng thương mại về hoạt động thanh toán qua các tố chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 39 Ý nghĩa của phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay
Việc phân loại hoạt động cho vay theo tiêu chí này giúp cho việc lực chọn
áp dụng các quy định pháp luật phù hợp để giải quyết quyền lợi của các bên trong quan hệ tín dụng được thuận lợi và nhanh chóng hơn tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho các bên
2.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản cho vay được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình
đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt
Để quản lý chất lượng cho vay đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó:
Các nhân tố khách quan
Cũng như các thành phần kinh tế khác trong nền kinh tế nước ta hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân làng nghề truyền thống cũng chịu sự tác động mạnh mẽ từ các nhân tố mang tính khách quan đem lại, trong đó bao quát các nhân tố sau:
Thứ nhất: Nhóm nhân tố thuộc môi trường:
Môi trường kinh tế: Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách
kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế
mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Là một thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong làng nghề cũng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp làng nghề nói riêng hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao
Trang 40trùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Môi trường chính trị: Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò
quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và
cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…)
Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
Môi trường pháp lý: Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu
tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
Môi trường cạnh tranh:
Về phía ngân hàng, có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất
lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động
đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
Về phía khách hàng cũng vậy, một môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh lành mạnh sẽ là điều kiện thuận lợi và cũng là thách thức lớn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất hay cá nhân kinh doanh tự hoàn thiện mình để có thể tồn tại
và đứng vững trên thị trường