Qua phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu đã nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng tới công tác XTTM như: Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại còn chưa hoàn thiện; H
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÙNG THANH HƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền Đı̀nh Hà
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phùng Thanh Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy, Cô cũng như sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn
bè trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Quyền Đình Hà, người đã hết lòng giúp
đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trong Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn thạc sỹ một cách hoàn chỉnh
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Phùng Thanh Hương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục hình ix
Danh mục hộp ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Giới ha ̣n pha ̣m vi không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Giới ha ̣n pha ̣m vi nô ̣i dung nghiên cứu 3
1.4.3 Giới hạn phạm vi về thời gian 3
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Phần 2 Cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luâ ̣n về đẩy ma ̣nh công tác xúc tiến thương ma ̣i 4
2.1.1 Những đi ̣nh nghı̃a, khái niê ̣m có liên quan công tác xúc tiến thương ma ̣i 4
2.1.2 Vai trò của công tác xúc tiến thương ma ̣i 6
2.1.3 Đặc điểm của công tác xúc tiến thương mại 8
2.1.4 Nội dung nghiên cứu công tác xúc tiến thương mại 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xúc tiến thương mại 14
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác xúc tiến thương ma ̣i 17
2.2.1 Những kinh nghiệm XTTM một số nước trên thế giới 17
Trang 52.2.2 Những kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về hoạt động Xúc tiến
Thương mại 21
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về công tác XTTM cho tỉnh Phú Thọ 24
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan đến công tác xúc tiến thương ma ̣i 24
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.1 Đă ̣c điểm đi ̣a bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiê ̣n kinh tế – xã hô ̣i của tỉnh Phú Thọ 29
3.1.3 Giới thiệu khái quát về Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp cho ̣n điểm nghiên cứu 34
3.2.2 Phương pháp điều tra thông tin 35
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 37
3.2.4 Hê ̣ thống chı̉ tiêu nghiên cứu 37
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1 Thực tra ̣ng công tác xúc tiến thương ma ̣i tại sở công thương tı̉nh Phú Tho ̣ 38
4.1.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương 40
4.1.2 Tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn cho các doanh nghiệp 42
4.1.3 Cung cấp, hỗ trợ thông tin thị trường cho các doanh nghiệp 45
4.1.4 Tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, chương trình kết nối thị trường, hội nghị chuyên ngành 49
4.1.5 Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, mời gọi các đoàn khách đến nghiên cứu thị trường tại địa phương 55
4.1.6 Điều tra, thu thập ý kiến các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đổi mới chính sách xúc tiến thương mại 57
4.1.7 Đánh giá kết quả công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương 58
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xúc tiến thương mại 69
4.2.1 Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại 69
4.2.2 Hội nhập quốc tế về thương mại 70
4.2.3 Sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh 73
4.2.4 Nguồn tài chính cho công tác xúc tiến thương mại 75
4.2.5 Năng lực hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trong tỉnh 76
Trang 64.2.6 Năng lực của cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại của Sở Công Thương 78
4.2.7 Trang bị cơ sở vật chất cho công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương78 4.2.8 Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong tỉnh về hoạt động xúc tiến thương mại 79
4.3 Các giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại tại sở công thương tỉnh Phú Thọ 80
4.3.1 Đi ̣nh hướng về đẩy ma ̣nh công tác xúc tiến thương ma ̣i tại Sở Công Thương tı̉nh Phú Tho ̣ từ nay đến 2025 80
4.3.2 Mô ̣t số giải pháp đẩy ma ̣nh công tác xúc tiến thương ma ̣i tại Sở Công Thương tı̉nh Phú Tho ̣ 82
Phần 5 Kết luâ ̣n và kiến nghị 95
5.1 Kết luâ ̣n 95
5.2 Kiến nghị 96
5.2.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Thọ 96
5.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 96
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 102
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực tự do thương mại ASEAN
CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership
Hiệp định đối tác toàn diện và tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương DEP Department of Export Promotion of Thailand Cục Xúc tiến thương mại Thái Lan
JETRO Japan External Trade Organization Tổ chức xúc tiến thương mại Ngoại thương Nhật Bản FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GRDP Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
OCOP One commune, one product Mỗi xã, phường một sản phẩm RCEP Regional Comprehensive Economic Partnership Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực STDB Singapore Trade Development Board Hội đồng phát triển thương mại Singapore
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Chọn mẫu điều tra thông tin sơ cấp 36 Bảng 4.1 Lựa chọn các hình thức XTTM giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 4.2 Tình hình thực hiện kế hoạch các chương trình trọng tâm của công tác
Xúc tiến thương mại giai đoạn 2016-2018 41 Bảng 4.3 Tình hình thực hiện công tác tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn giai
đoạn 2016-2018 42 Bảng 4.4 Nhu cầu về nội dung mà doanh nghiệp muốn tìm hiểu 43 Bảng 4.5 Các tài liệu cung cấp thông tin do Sở Công Thương thực hiện giai
đoạn 2016-2018 46 Bảng 4.6 Nhu cầu của doanh nghiệp trong thời gian tới về hỗ trợ thương mại
điện tử 47 Bảng 4.7 Các chương trình hội chợ, triển lãm đã tổ chức, tham gia 49 Bảng 4.8 Tình hình chung về công tác tham gia gian hàng tại các hội chợ, triển
lãm của Sở Công Thương 50 Bảng 4.9 Nhu cầu hỗ trợ từ phía Nhà nước khi tham gia các hội chợ, triển lãm
của tỉnh 51 Bảng 4.10 Nhu cầu được hỗ trợ từ phía Nhà nước khi tham gia các đoàn khảo
sát, nghiên cứu thị trường 56 Bảng 4.11 Kim ngạch xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 59 Bảng 4.12 Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của tỉnh giai đoạn 2016-2018 62 Bảng 4.13 Tổng hợp đánh giá kết quả công tác XTTM của tỉnh giai đoạn
2016-2018 66 Bảng 4.14 Các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết và các hiệp định đang
trong quá trình đàm phán 71 Bảng 4.15 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2016-2018 74 Bảng 4.16 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2016-2018 74 Bảng 4.17 Tình hình ngân sách thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn
2016-2018 75
Trang 9Bảng 4.18 Khảo sát tình hình thực hiện công tác XTTM của các DN trên địa
bàn tỉnh 77 Bảng 4.19 Thống kê trình độ, học vấn của cán bộ tại Trung tâm XTTM 78 Bảng 4.20 Sự phối hợp của một số sở, ban, ngành với Sở Công Thương trong
công tác xúc tiến thương mại 79 Bảng 4.21 Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ năm 2019, 2020 80
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Các kênh thông tin mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận thông tin
Gian hàng 50 Biểu đồ 4.2 Thống kê số lượng doanh nghiệp tham gia điều tra, khảo sát về xúc
tiến thương mại giai đoạn 2016-2018 58 Biểu đồ 4.3 Cán cân thương mại của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2018 61
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phùng Thanh Hương
Tên Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công
bố như các báo cáo, niên giám thống kê của tỉnh, các báo cáo tóm tắt của các phòng, ban liên quan Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn 50 doanh nghiệp và 16 cán bộ Phương pháp phân tích số liệu: Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp phân
tích số liệu như phương pháp phân tích mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh
Kết quả chính và kết luận
Đánh giá thực trạng của công tác xúc tiến thương mại: Hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại ngày càng được nâng cao góp phần phát triển kinh tế của địa phương Bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác XTTM chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp (86% các doanh nghiệp); Công tác tổ chức, tham gia các chương trình hội chợ, triển lãm còn hạn chế về cả số lượng và chất lượng (6-7 hội chợ/ năm); Các hội nghị, hội thảo, lớp đào tạo chưa đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp; Công tác cung cấp thông tin thương mại vẫn còn thiếu sót; thương mại điện tử của tỉnh còn yếu, chưa hỗ trợ được nhiều cho doanh nghiệp
Qua phân tích, đánh giá thực trạng, nghiên cứu đã nêu lên được các yếu tố ảnh hưởng tới công tác XTTM như: Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại còn chưa hoàn thiện; Hội nhập quốc tế về thương mại; Sự phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh; Nguồn tài chính cho công tác xúc tiến thương mại; Năng lực hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trong tỉnh; Năng lực của cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại của Sở Công Thương;…
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại tại tỉnh Phú Thọ là: Hoàn thiện chính sách, xây dựng cơ chế để nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại; Tăng cường hội nhập quốc tế trong lĩnh vực xúc tiến thương mại; Phát
Trang 12triển các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh; Nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại; Nâng cao năng lực xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp; Đầu tư, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện công tác xúc tiến thương mại
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phung Thanh Huong
Thesis title: Solutions to enhance the trade promotion in Phu Tho province
Major: Economic Management Code: 8340410 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Evaluating situation and analyzing factors that influence the trade promotion, and put forward several main solutions to enhance the trade promotion in Phu Tho province
Materials and Methods
Data collection method: Secondary data is collected through proclaiming documents such as reports, statistical yearbook of the province; summary reports of the departments, committees related to the trade promotion Primary datais gathered from 50 enterprises, 16 government officials Evaluating the advantage and disadvantage in the process of working,
proposing main solution to improve trade promotion in Phu Tho province
Method of analysis: there are several methods of analysis using in this study
such as descriptive analysis, partial analysis, comparative analysis
Main findings and conclusions
Evaluating the situation of the trade promotion: The effectiveness of the trade promotion activities has been improved, contributing to the local economic development Besides, there are some disadvantage such as: Trade promotion has not met the demand of enterprises (86% enterprises); Organization and participation in the exhibition programs are limited in both quantity and quality (6-7 exhibition/ 1 year) ; Conferences, seminars have not met the expectations of enterprises; Trade information provision is lacking; e-commerce of the province is weak
Analyzing factors that influence the trade promotion such as: The State's policies
on trade promotion activities are incomplete; International integration of the trade; The development of the provincial socio-economy; Financial resources for the trade promotion; Capacity of trade promotion activities of enterprises; Capacity of staff working on trade promotion of the Department of Industry and Trade; and so on
Proposing main solutions to enhance trade promotion in Phu Tho province: Completing policies to improve trade promotion efficiency; Strengthening international integration in the field of trade promotion; Developing key economic sectors of the province; Improving the capacity of officials engaged in trade promotion; Improving trade promotion capacity of enterprises; Investing, completing necessary facilities and equipment to carry out trade promotion
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, có thể khẳng đi ̣nh trong những năm trở la ̣i đây, công tác xúc tiến thương ma ̣i của Việt Nam đã đa ̣t được những thành tựu khả quan Ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ tổng kết Chương trı̀nh xúc tiến thương ma ̣i Quốc gia năm
2017 đã tổng kết, tổng giá trị hợp đồng và giao dịch trực tiếp tại các sự kiện xúc tiến thương mại năm 2017 đạt hơn 569 triệu USD và hơn 324 tỷ đồng Thu hút gần 15 triệu lượt khách tham quan các sự kiện xúc tiến thương ma ̣i, trong đó có 357.000 lượt khách giao dịch thương mại Xúc tiến thương mại tiếp tục hỗ trợ doanh nghiê ̣p khai thác các thị trường truyền thống và mở rộng tìm kiếm, phát triển thêm nhiều thị trường mới.Trước đây, công tác này chı̉ được thực hiê ̣n bởi một số tổ chức của Chı́nh phủ và mô ̣t số doanh nghiê ̣p nhà nước và chủ yếu trong lı̃nh vực xuất khẩu, nhưng hiê ̣n nay công tác xúc tiến thương ma ̣i đã trở thành hoa ̣t đô ̣ng chung của các thành phần kinh tế khác nhau trong thi ̣ trường.Theo nhiều nhà kinh tế, một trong những điểm yếu lớn nhất của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế thế giới là khả năng giới thiệu, quảng bá sản phẩm Chính vì vậy, mặc dù có nhiều sản phẩm chất lượng tốt, hàng hóa của Việt Nam vẫn chưa thể xuất khẩu hoặc nếu xuất khẩu được thì với giá thành thấp so với thị trường
Tỉnh Phú Tho ̣ hiê ̣n đang trong giai đoa ̣n phát triển kinh tế – xã hô ̣i nhanh, toàn diê ̣n và bền vững, theo hướng trở thành trung tâm kinh tế – xã hô ̣i của vùng Tây Bắc, đồng thời đóng vai trò ngày càng quan tro ̣ng trong vùng thủ đô Hà Nô ̣i
Có rất nhiều yếu tố thuận lợi cơ bản như kinh tế vı̃ mô tiếp tu ̣c ổn đi ̣nh, cải cách thể chế và thủ tục hành chı́nh, cải thiện môi trường đầu tư – kinh doanh được Chính phủ chỉ đạo quyết liê ̣t đã phát huy hiê ̣u quả, hỗ trợ tích cực cho hoa ̣t đô ̣ng đầu tư – kinh doanh trên đi ̣a bàn tỉnh Bên ca ̣nh đó còn gă ̣p nhiều khó khăn như tình hình thiên tai, một số doanh nghiê ̣p thế ma ̣nh của tỉnh gă ̣p khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tı̉nh
Đi cùng với những khó khăn và thuận lợi, kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh đã phát triển ổn định và tăng trưởng khá , đời sống nhân dân tiếp tu ̣c được cải thiê ̣n, thi ̣ trường hàng hóa sôi đô ̣ng, khối lươ ̣ng hàng hóa lưu thông tương đối lớn, đa da ̣ng, có kiểm soát, đa dang nguồn cung ứng sản phẩm
Trang 15Để đa ̣t được những kết quả trên có sự đóng góp rất lớn của công tác xúc tiến thương mại trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của tı̉nh Sự năng động trong các công tác xúc tiến thương ma ̣i góp phần làm lượng hàng hóa trên thi ̣ trường của tỉnh ngày càng dồi dào, chất lượng tốt, mẫu mã được cải tiến, số lượng hàng hóa tiêu thụ trong nước tăng Đi cùng với đó là góp phần đẩy ma ̣nh xuất khẩu sang các thi ̣ trường tiềm năng, mở rộng khả năng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của các thi ̣ trường lớn
Bên ca ̣nh đó, công tác xúc tiến thương ma ̣i của tỉnh Phú Tho ̣ mới chı̉ được phát triển và chú trọng trong một vài năm trở la ̣i đây, vẫn còn nhiều hạn chế ảnh hưởng tới tı̀nh hı̀nh phát triển kinh tế của tỉnh Các doanh nghiê ̣p chưa chú tro ̣ng đến công tác xúc tiến thương ma ̣i (đối với các DN siêu nhỏ thì 100% số DN không có phòng ban chuyên trách về lĩnh vừa này, tỉ lệ này ở DN vừa và nhỏ là 80% và giảm dần đối với DN quy mô lớn là 40%), sự hưởng ứng của các doanh nghiệp vào các hoạt đô ̣ng, chương trı̀nh còn chưa tı́ch cực Nguồn kinh phı́ tổ chức các chương trı̀nh còn ha ̣n chế (năm 2016 được phê duyệt 68,44% so với kế hoạch, đến năm 2017, 2018 thì con số này chỉ rơi vào khoảng 37%), các chı́nh sách hỗ trơ ̣ gă ̣p nhiều khó khăn khi đưa vào thực tế, vai trò thực sự của các đơn
vi ̣ thực hiê ̣n chưa thực sự rõ nét
Từ những yếu tố đó cùng với thời gian nghiên cứu và công tác trực tiếp ta ̣i Trung tâm xúc tiến thương ma ̣i – Sở Công Thương Phú Thọ, tác giả nhận thức được tầm quan trọng của công tác xúc tiến thương ma ̣i trong nền kinh tế hiê ̣n nay Chı́nh vı̀
vâ ̣y, tác giả quyết đi ̣nh chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương
mại của tỉnh Phú Thọ” là đề tài nghiên cứu trong luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p của mı̀nh 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ
Trang 16- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu chính là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác xúc tiến thương mại do Sở Công thương thực hiện
Đối tượng điều tra là các cơ quan chı́nh sách nhà nước cấp tı̉nh, cấp huyê ̣n, các cơ quan quản lý đi ̣a phương, các tổ chức liên quan, các doanh nghiê ̣p đến công tác xúc tiến thương ma ̣i của tı̉nh Phú Tho ̣
1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới ha ̣n pha ̣m vi không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xúc tiến thương ma ̣i ở tı̉nh Phú Tho ̣,
do Sở Công Thương thực hiê ̣n, tập trung hỗ hợ đối tượng là các doanh nghiệp
1.4.2 Giới ha ̣n pha ̣m vi nô ̣i dung nghiên cứu
- Tổng quan lý luận về công tác XTTM và tổng quan tình hình nghiên cứu;
- Thực trạng về công tác xúc tiến thương ma ̣i tại Sở Công Thương tı̉nh Phú Tho ̣ triển khai thực hiện;
- Đưa ra mô ̣t số giải pháp đẩy ma ̣nh công tác xúc tiến thương ma ̣i tại Sở Công Thương tı̉nh Phú Tho ̣
1.4.3 Giới hạn phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018; thông tin sơ cấp được thu thập trong năm 2017 và năm 2018; giải pháp đề xuất đến năm 2025
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý luận xúc tiến thương mại của tổ chức xúc tiến thương mại cấp tỉnh
Về thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu đã cập nhật, nghiên cứu đã đưa ra được thực trạng công tác xúc tiến thương mại của Sở Công thương Phú Thọ giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Từ đó đề xuất giải pháp để đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh trong thời gian tới
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 2.1.1 Các khái niê ̣m có liên quan công tác xúc tiến thương ma ̣i
Trong kinh tế ho ̣c, thuật ngữ Xúc tiến Thương ma ̣i (Trade promotion) ra đời cùng với sự hı̀nh thành và phát triển của khái niê ̣m Marketing Thực chất, công tác xúc tiến thương mại của các doanh nghiê ̣p là hoạt đô ̣ng Marketing (ở tầm vi mô) và công tác xúc tiến thương mại ở cấp các tổ chức là những hoa ̣t đô ̣ng của chính phủ nhằm hỗ trơ ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng Marketing của các doanh nghiê ̣p cũng như phát triển hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i của đất nước (ở tầm vı̃ mô) Nói cu ̣ thể hơn, công tác thương ma ̣i của các doanh nghiê ̣p mang ý nghı̃a là hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến bán hàng, còn công tác của các tổ chức là hoa ̣t đô ̣ng phát triển thương ma ̣i (Trade development) của quốc gia
Thuâ ̣t ngữ Xúc tiến (Promotion) được hiểu theo nhiều khái niê ̣m khác nhau Xúc tiến là hoa ̣t đô ̣ng thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng (Philip Kotler, 1994)
Theo các nhà lý luận của các nước tư bản: Xúc tiến là hı̀nh thái quan hê ̣ xác
đi ̣nh giữa người bán và người mua, là mô ̣t lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng đi ̣nh hướng vào viê ̣c chào hàng mô ̣t cách năng động và có hiệu quả nhất
Theo các nhà kinh tế ở các nước Đông Âu cho rằng: Xúc tiến là mô ̣t công
cu ̣, mô ̣t chı́nh sách thương ma ̣i nhằm làm năng động và gây ảnh hưởng đi ̣nh hướng giữa người mua và người bán, là mô ̣t hı̀nh thức hoa ̣t đô ̣ng tuyên truyền nhằm mục đı́ch đa ̣t được sự chú ý và chı̉ ra những lợi ı́ch của khách hàng tiềm năng về hàng hóa và di ̣ch vu ̣
Vı̀ có rất nhiều những quan niệm, góc nhı̀n khác nhau về ý nghı̃a của xúc tiến Để có thể phát huy được tác dụng thı̀ mỗi ngành nghề, mỗi lı̃nh vực cu ̣ thể thı̀ công tác xúc tiến cần đặt vào những trường hợp cu ̣ thể để phù hợp với lı̃nh vực, ngành nghề đó
Thuâ ̣t ngữ Thương ma ̣i được hiểu theo nghı̃a rô ̣ng và nghı̃a he ̣p Hiểu theo nghĩa rộng, Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường Hiểu theo nghĩa hẹp: Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành
vi thương mại của thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng các dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi
Trang 18nhuận hoặc mục đích các chính sách xã hội
Trên thực tế, có nhiều đi ̣nh nghĩa, quan điểm khác nhau về XTTM
- Xúc tiến thương ma ̣i là hoa ̣t đô ̣ng thúc đẩy, tı̀m kiếm cơ hô ̣i mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vu ̣, bao gồm hoạt động khuyến ma ̣i, quảng cáo thương ma ̣i, trưng bày, giới thiê ̣u hàng hóa, di ̣ch vu ̣ và hô ̣i chợ, triển lãm thương ma ̣i(Quốc hội, 2005)
- Xúc tiến thương mại là hoa ̣t đô ̣ng chuyển tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cần thiết về doanh nghiê ̣p, sản phẩm doanh nghiê ̣p, phương thức phu ̣c
vụ và những lợi ı́ch khác mà khách hàng khách hàng có thể có được từ viê ̣c mua sản phẩm hay di ̣ch vu ̣ của doanh nghiê ̣p, đồng thời thu thâ ̣p thông tin phản hồi từ phía khách hàng để từ đó doanh nghiệp có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
mô ̣t cách tốt nhất (Philip Kotler, 1994)
- Xúc tiến thương ma ̣i là viê ̣c truyền tin giữa người bán và người mua hay những khách hàng tiềm năng khác nhằm tác đô ̣ng vào hành vi và quan điểm mua hàng Chức năng xúc tiến thương ma ̣i chı́nh của nhà quản tri ̣ marketing là mách bảo cho khách hàng mu ̣c tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá (Jerome and William, 1979)
Như vậy, khái niệm về xúc tiến thương ma ̣i có thể được thể hiê ̣n bởi nhiều cách diễn đạt, theo các lối tư duy khác nhau, nhưng tựu chung đều khẳng đi ̣nh rằng xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu, từ đó người bán thực hiê ̣n các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, thông tin tới khách hàng
để hỗ trợ, thúc đẩy việc mua bán hàng hóa và di ̣ch vu ̣ trên thi ̣ trường Các công tác xúc tiến thương ma ̣i nhằm nghiên cứu, nhận da ̣ng, khai thác và phát triển các
cơ hội thương mại trên thị trường trong nước và ngoài nước thông qua các hoạt động như khuyến ma ̣i, quảng cáo, trưng bày, giới thiê ̣u hàng hóa, tham gia các
hô ̣i chơ ̣, triển lãm nhằm thúc đẩy cho các giao dịch được thực hiê ̣n linh hoat, tı́ch cực và có hiê ̣u quả hơn Trong thời đa ̣i công nghê ̣ đang phát triển không ngừng, ngoài những hı̀nh thức xúc tiến truyền thống, hı̀nh thức xúc tiến thương ma ̣i qua Internet đang ngày càng trở nên bùng nổ, nó giúp gắn kết mọi thành phần kinh tế mà không gă ̣p trở nga ̣i về không gian và cả thời gian
Qua các hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến thương ma ̣i, thông tin sản phẩm không đơn thuần là được đưa tới người tiêu dùng mà nó còn mang mu ̣c đı́ch thuyết phu ̣c khách hàng, cu ̣ thể như viê ̣c khơi dâ ̣y nhu cầu, kı́ch thı́ch nhu cầu về sản phẩm,
Trang 19nhắc nhở khách hàng về sự tồn ta ̣i của sản phẩm
Hiê ̣n nay, nhắc tới xúc tiến thương mại sẽ được chia thành 02 hoa ̣t đô ̣ng là: Xúc tiến thương mại trên thi ̣ trường nô ̣i đi ̣a và xúc tiến xuất khẩu ra nước ngoài Mặc dù, xuất tiến xuất khẩu là mô ̣t phần của xúc tiến thương ma ̣i nhưng qua các nghiên cứu, hoạt đô ̣ng xúc tiếnchủ yếu tập trung trong lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu, vı̀ thế nhắc đến xúc tiến thương ma ̣i là gần như đồng nghı̃a với các hoa ̣t
đô ̣ng xúc tiến xuất khẩu Tuy nhiên, để phù hợp với xu hướng và tình hình thực tiễn, hiê ̣n nay, ngoài việc triển khai các hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến xuất khẩu, các công tác xúc tiến thương mại trong nước cũng rất được chú tro ̣ng
2.1.2 Vai trò của công tác xúc tiến thương ma ̣i
Xúc tiến thương mại có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, có được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau Theo Cổng thông tin điện tử
Sở Công Thương Lào Cai (2016), XTTM đóng góp những vai trò sau:
- Hỗ trợ và cung cấp các thông tin nghiệp vụ cần thiết và chính xác là một trong những yêu cầu bức thiết Hiện nay, môi trường và thị trường kinh doanh đã
có những thay đổi lớn, tác động đến hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của xã hội Ngày càng có nhiều quốc gia tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới, hạn ngạch xuất nhập khẩu sẽ bị bãi bỏ cùng với các khoản thuế đánh vào hàng nhập khẩu Điều này tạo thuận lợi lớn cho việc giao thương nhưng cũng đưa các nhà kinh doanh vào môi trường cạnh tranh gay gắt trên trường quốc tế Các thông tin về các hiệp định thương mại, thuế quan, hàng rào phi thuế quan là rất cần thiết và hữu ích Tuy nhiên, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu thường ít được thông tin đầy đủ Vì thế, vai trò của xúc tiến thương mại là phải cập nhật và nắm vững thông tin để cung cấp cho doanh nghiệp một cách kịp thời
Trang 20nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh Xúc tiến thương mại sẽ làm cầu nối đưa doanh nghiệp đi nghiên cứu mở rộng thị trường, giúp doanh nghiệp hiểu và thận trọng hơn khi lựa chọn bạn hàng, thị trường và phương thức kinh doanh khi ký kết hợp đồng
- Đẩy mạnh công tác huấn luyện, đào tạo nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả Internet cũng là một
công cụ rất hữu ích cho doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các nhà xuất khẩu Đây
là kênh thu thập và phổ biến thông tin, công cụ bán hàng và marketing hữu hiệu Thông qua đó, người ta có thể chào giá, giới thiệu sản phẩm, giao dịch,… với các công ty khác trên khắp thế giới Nhưng trên thực tế, sử dụng công cụ này như thế nào cho hiệu quả, mang lại lợi nhuận là điều không phải doanh nghiệp, tổ chức nào cũng làm được Do đó, vai trò của các tổ chức xúc tiến thương mại là tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ thương mại điện tử để doanh nghiệp có khả năng sử dụng công cụ này Bên cạnh đó, cần quan tâm đến đào tạo nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao hơn nữa khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá Vấn đề xây dựng và phát triển thương
hiệu cũng là một yêu cầu cấp thiết, khẳng định vị thế, uy tín của hàng hoá và doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực thâm nhập, duy trì và phát triển thị trường cả trong nước và nước ngoài Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà chúng ta còn phải cạnh tranh với các tập đoàn nước ngoài đầu tư và kinh doanh tại VN Do vậy, sức mua trên thị trường đối với những sản phẩm có thương hiệu thường lớn hơn, và người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cao hơn những sản phẩm cùng loại mà không có thương hiệu Nói tóm lại, chất lượng và thương hiệu của sản phẩm là điều kiện tiên quyết trong môi trường cạnh tranh Tuy nhiên, để doanh nghiệp hiểu và bắt tay vào làm là cả một quá trình Do đó, vai trò của xúc tiến thương mại là làm sao
tư vấn, cung cấp thông tin và hướng dẫn để doanh nghiệp có nhận thức đúng đắn hơn về tầm quan trọng của thương hiệu và có sự đầu tư nhất định cho việc phát triển thương hiệu Hiện nay, tỉnh ta việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm còn quá ít so với tiềm năng, chất lượng sản phẩm cũng chưa thật đều Tỉnh cũng
đã có nhiều chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 21Vai trò xúc tiến thương mại cũng chính là hỗ trợ doanh nghiệp nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội Điều này đòi hỏi người làm công tác xúc tiến thương mại phải có kiến thức về kinh tế vĩ mô, giao thương quốc tế, công nghệ thông tin Tuy nhiên, vấn đề chính là doanh nghiệp phải năng động, tự nhận thức được những thay đổi trên thế giới và có ý thức tự vận động để tồn tại và phát triển
2.1.3 Đặc điểm của công tác xúc tiến thương mại
Theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 đươ ̣c Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghı̃a Viê ̣t Nam ban hành, xúc tiến thương mại có những đặc điểm pháp lý sau:
Về chủ thể:
Do xúc tiến thương mại nhắm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa
và cung ứng dịch vụ nên chủ thể thực hiện nó chủ yếu là thương nhân (người bán hàng, người cung ứng dịch vụ hoặc là người kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại ) cho dù Luật thương mại quy định đối tượng áp dụng của Luật là thương nhân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại Theo các quy định Luật thương mại thì “tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại” được hiểu là tổ chức, cá nhân có quan hệ thương mại với thương nhân và trở thành một bên trong quan đó (ví dụ: Cơ quan báo chí trong hoạt động phát hành sản phẩm quảng cáo với thương nhân)
Chủ thể của hoạt động xúc tiến thương mại phải có tư cách pháp lý độc lập,
là thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài Pháp luật không cho phép các văn phòng đại diện tiến hành khuyến mãi, quảng cáo… và chỉ cho phép chi nhánh được xúc tiến thương mại phù hợp với nội dung hoạt động ghi trong giấy phép
Về mục đích:
Trang 22Xúc tiến thương mại nhằm mục đích trực tiếp là tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thông qua đó mục đích lợi nhuận của thương nhân đạt được Mặc dù đầu tư được coi là một loại hoạt động thương mại (Khoản 1 Điều 3 Luật thương mại 2005) nhưng theo quy định của Luật thương mại, mục đích của xúc tiến thương mại không bao gồm việc tìm kiếm cơ hội thúc đấy đầu tư (xúc tiến đầu tư) Về mặt mặt lý luận, hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và hoạt động đầu tư mang bản chất khác nhau nhưng cách thức để xúc tiến những hoạt động đó hì có nhiều nét tương đồng Trong mọi trường hợp, các biện pháp thông tin, quảng cáo, triển lãm… nhằm giới thiệu khuyến khuếch trương cho thương nhân và hoạt động thương mại của họ mang đến hiệu quả thương mại, bao gồm cả đầu tư
Về cách thức thực hiện:
Do có đối thượng áp dụng chủ yếu là thương nhân nên Luật thương mại chỉ quy định các cách thức xúc tiến thương mại do thương nhân tiến hành, bao gồm thương nhân tự mình tiếp xúc thương mại cho mình, với các hoạt động cụ thể: khuyến mại, quảng cáo, hội trợ triển lãm thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ
2.1.4 Nội dung nghiên cứu công tác xúc tiến thương mại
Công tác XTTM hiện bao gồm hai hình thức là XTTM ở tầm vĩ mô và XTTM ở tầm vi mô
- Xúc tiến thương mại ở tầm vĩ mô
Theo Trung tâm Xúc tiến thương mại Phú Thọ (2018) chủ thể thưc hiện các hoạt động xúc tiến thương mại ở tầm vĩ môn là Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội, ngành nghề Hoạt động do các chủ thể này thực hiện nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp đưa sản phẩm xâm nhập vào thị trường các nước Hiện tại, do sự khác biệt về trình độ kinh tế, hệ thống pháp luật, văn hóa, kinh tế, phong tục tập quán ở mỗi nước… mà có các cách hiểu khác nhau, các hình thức khác nhau về xúc tiến thương mại ở mỗi nước Xúc tiến thương mại ở tầm vĩ mô tác động gián tiếp tới việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, nó mang tính chất hỗ trợ các doanh nghiệp Ở Việt Nam, xúc tiến thương mại ở tầm vĩ mô bao gồm các hoạt động sau:
- Tổ chức các chương trình tập huấn ngắn ngày, các khóa đào tạo cho doanh
Trang 23nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo hướng hiện đại hoá, cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản lý, cách thức tiếp cận thị trường
- Cung cấp hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp: Thường xuyên phát hành thông tin hai chiều thông qua báo chí, xây dựng các website, sàn giao dịch thương mại điện tử, phổ biến về các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các thông tin về thị trường hàng hoá, tìm kiếm đối tác, giới thiệu sản phẩm mới, từng bước hình thành kho thông tin và ngân hàng dữ liệu thương mại
- Tổ chức hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp: Tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ quảng cáo, khuyến mãi trong nước và quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất, các công ty thương mại giới thiệu một cách có hiệu quả sản phẩm của họ ra thị trường trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức như tổ chức các trung tâm giới thiệu sản phẩm, tuần lề giao dịch thương mại, toạ đàm và giao lưu thương mại, giới thiệu sản phẩm qua mạng
- Tổ chức, tham gia các đoàn nghiên cứu thị trường nước ngoài, tiếp đón các đoàn doanh nghiệp nước ngoài tới nghiên cứu, tìm cơ hội đầu tư
- Điều tra, thu nhập ý kiến, nguyện vọng của các doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp nước ngoài, từ đó đề xuất kiến nghị với cơ quan hữu quan của chính phủ về các chính sách quản lý kinh tế thương mại nhằm khai thác tối đa tiềm năng của các doanh nghiệp, đồng thời cơ quan xúc tiến thương mại cũng là một trong những công cụ của nhà nước để chuyển tải và quán triệt đường lối, chính sách quản lý kinh tế thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp
- Xúc tiến thương mại ở tầm vi mô
Chủ thể của các hoạt động xúc tiến thương mại ở tầm vi mô là các doanh nghiệp Hoạt động này nhằm tìm kiếm, quảng bá, giới thiệu, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp Xúc tiến thương mại ở tầm vi
mô tác động trực tiếp đến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Xúc tiến thương mại ở tầm vi mô bao gồm các hình thức như:
* Khuyến mại
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách hay cho khách hàng những lợi ích nhất định(Quốc hội, 2005)
Mục đích của khuyến mại là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua
Trang 24và mua nhiều hơn các hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp hoặc phân phối
Để triển khai các hình thức khuyến mại thương nhân phải thực hiện các trình
tự, thủ tục thông báo đăng ký đến các cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ khuyến mại được quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP và đươc hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC Các hồ sơ này phải đươ ̣c gửi đến Sở Công Thương của tı̉nh nơi tổ chức chương trı̀nh khuyến ma ̣i châ ̣m nhất là 7 ngày trước khi thực hiê ̣n khuyến ma ̣i Trong trường hợp kết thúc chương trı̀nh khuyến ma ̣i trước thời gian công bố trừ trường hợp bất khả kháng thı̀ doanh nghiê ̣p phải thông báo công khai với khách hàng và báo cáo với các
cơ quan quản lý nhà nước
* Quảng cáo thương mại
Quảng cáo thương mại là hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến thương ma ̣i của thương nhân để giới thiê ̣u với khách hàng về hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh hàng hóa, di ̣ch vu ̣ của
mı̀nh (Quốc hội, 2005)
Đối tượng của quảng cáo thương mại là người tiêu dùng cuối cùng, khách hàng công nghiệp, khách hàng thương mại Nội dung của quảng cáo nhằm thông tin về hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại
* Trưng bày, giới thiê ̣u hàng hóa, di ̣ch vu ̣
Trưng bày, giới thiê ̣u hàng hóa, di ̣ch vu ̣ là hoa ̣t đô ̣ng xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hóa, di ̣ch vu ̣ và tài liê ̣u về hàng hóa, di ̣ch vu ̣ để giới
thiê ̣u với khách hàng về hàng hóa, di ̣ch vu ̣ đó.(Điều 117 Luâ ̣t Thương ma ̣i, 2005)
Hoạt động trưng bày, giới thiê ̣u hàng hóa, di ̣ch vu ̣ chı̉ quy đi ̣nh ta ̣i luâ ̣t thương ma ̣i và chưa được hướng dẫn cu ̣ thể ta ̣i các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t nào khác dưới Luâ ̣t
* Hô ̣i chợ, triển lãm thương ma ̣i
Hội chợ, triển lãm thương ma ̣i là hoa ̣t động xúc tiến thương mại được thực hiê ̣n
tâ ̣p trung trong một thời gian và ta ̣i một điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hóa, di ̣ch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tı̀m kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng, di ̣ch vụ (Điều 129 Luâ ̣t Thương ma ̣i, 2005) Hiện nay, XTTM có nhiều nội dung thực hiện khác nhau, thể hiện sự đa
dạng trong công tác thực hiện
Trang 252.1.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động xúc tiến thương mại
Để hỗ trợ tối đa các doanh nghiệp trong việc mở rộng tìm kiếm thị trường trong ngắn hạn và dài hạn, sở Công Thương phải bắt đầu từ bước xác định nhu cầu về các hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp Từ những nhu cầu cấp thiết nhất mỗi doanh nghiê ̣p thı̀ đơn vị mới lựa cho ̣n và đưa ra phương thức xúc tiến hợp lý Có thể thông qua các hình thức xúc tiến thương mại như: Hội nghị trao đổi, phiếu điều tra, tọa đàm, tiếp nhận ý kiến góp ý qua điện thoại, hộp thư điện tử…Sở Công Thương sẽ tiến hành xây dựng chương trình xúc tiến thương mại trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới và hải đảo, phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội theo từng thời kỳ Trên cơ sở Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, các Sở Công Thương sẽ xây dựng chương trình xúc tiến thương mại cho từng địa phương mình, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mỗi vùng Kế hoạch đề thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại được xây dựng chi tiết sẽ thuận lợi cho các công tác triển khai và mang lại hiệu quả cao hơn (Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.4.2 Tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn cho các doanh nghiệp
Sở Công Thương tổ chức các chương trình tập huấn ngắn ngày, các khóa đào tạo cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo hướng hiện đại hoá, cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản lý, cách thức tiếp cận thị trường Các khóa đào tạo sẽ do Trung tâm Xúc tiến thương mại-Sở Công Thương đứng ra chủ trì, đơn vị sẽ tiến hành mời doanh nghiệp, cùng với giảng viên chuyên môn (từ Bộ Công Thương, các trường đại học…) xây dựng nội dung chương trình phù hợp với điều kiện của địa phương(Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.4.3 Cung cấp, hỗ trợ thông tin thị trường cho các doanh nghiệp
Thông tin thị trường là công cụ hỗ trợ cho doanh nghiệp xuyên suốt thời gian hoạt động Sở Công Thương thường xuyên phát hành thông tin hai chiều thông qua báo chí, xây dựng các website, sàn giao dịch thương mại điện tử, phổ biến về các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các thông tin về thị trường hàng hoá, tìm kiếm đối tác, giới thiệu sản phẩm mới, từng bước hình thành kho thông tin và ngân hàng dữ liệu thương mại Doanh nghiệp được tiếp cận với nguồn thông tin chính thống, đảm bảo sẽ có hướng đi phù hợp, chiến lược để
Trang 26phát triển mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh(Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.4.4 Tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, chương trình kết nối thị trường, hội nghị chuyên ngành
Sở Công thương tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia triển lãm, hội chợ quảng cáo, khuyến mãi trong nước và quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất, các công ty thương mại giới thiệu một cách có hiệu quả sản phẩm của họ ra thị trường trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức như tổ chức các trung tâm giới thiệu sản phẩm, tuần lễ giao dịch thương mại, toạ đàm và giao lưu thương mại, giới thiệu sản phẩm qua mạng Tổ chức các hội nghị chuyên ngành là nơi cung cấp, trao đổi thông tin, giúp các tổ chức tiếp xúc nhiều hơn với doanh nghiệp(Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.4.5 Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, mời gọi các đoàn khách đến nghiên cứu thị trường tại địa phương
Sở Công Thương tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát tới các thị trường tiềm năng, mục đích là để tìm kiếm những hướng phát triển mới, bền vững cho sản phẩm của tỉnh Các thị trường quốc tế luôn có những yêu cầu khắt khe về chất lượng, mẫu mã hàng hóa, thị hiếu khách hàng có nhiều sự khác biệt, điều đó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu, bám sát thực tế mới có thể khai thác được tiềm năng một cách hiệu quả nhất
Bên cạnh đó, Sở cũng phải tiếp đón các đoàn khảo sát của các nước đến tìm hiểu, mở rộng thị trường tại tỉnh Nếu tạo được điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp nước ngoài thì tiềm năng phát triển của các sản phẩm trong tỉnh cũng sẽ có điều kiện phát triển hơn Nhận được sự đầu tư, hợp tác của các doanh nghiệp nước ngoài là cơ hội rất lớn mà các doanh nghiệp trong tỉnh cần nắm bắt, đây là hướng
đi phù hợp nhất để mở rộng thị trường, tạo cơ hội phát triển cho doanh nghiệp(Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.4.6 Điều tra, thu thập ý kiến các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đổi mới chính sách xúc tiến thương mại
Sở Công Thương tổ chức các cuộc điều tra, thu nhập ý kiến, nguyện vọng của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, từ đó đề xuất kiến
Trang 27nghị với cơ quan hữu quan của chính phủ về các chính sách quản lý kinh tế thương mại nhằm khai thác tối đa tiềm năng của các doanh nghiệp, đồng thời cơ quan xúc tiến thương mại cũng là một trong những công cụ của nhà nước để chuyển tải và quán triệt đường lối, chính sách quản lý kinh tế thương mại cho cộng đồng doanh nghiệp Những ý kiến, kiến nghị của các doanh nghiệp là những phản hồi thực tế nhất để nhà nước dần hoàn thiện những chính sách thương mại Đây là nhóm chịu tác động lớn nhất của các chính sách nên họ sẽ có những góc nhìn khách quan và đưa ra những quan điểm mang tính đóng góp, tích cực nhất(Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.5.7 Đánh giá kết quả hoạt động Xúc tiến Thương mại của Sở Công Thương
Sau khi thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại cần phải đánh giá dựa trên các tiêu chí để phân tịch hiệu quả hoạt động của các chương trình Để từ đó đánh giá được chương trình đã thưc hiện được bao nhiêu phần trăm mục tiêu đề ra,
so sánh hiệu quả của các chương trình để từ đó có thể nâng cao hiệu quả của năm tới
và từ đó lựa chọn hình thức xúc tiến phù hợp nhất với địa phương mình
Có thể dựa vào các tiêu chí đánh giá về mặt lượng như số biên bản hay hợp đồng được ký kết; Tổng giá trị hợp đồng; Quy mô của mỗi hoạt động; Số liệu về doanh số, lợi nhuận, thị phần…Còn về mặt chất có thể đánh giá dựa vào các tiêu chí như: Sự tín nhiệm từ doanh nghiệp; Sự tuân thủ nguyên tắc cơ bản; Tỉ lệ phần trăm hoàn thành các mục tiêu đã đề ra (Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, 2017)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xúc tiến thương mại
2.1.5.1 Chính sách của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng, ngành, địa phương, vùng, lãnh thổ, loại hình DN đều tác động đến mục tiêu, nội dung đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của Nhà nước Chế độ, chính sách chung của Nhà nước rõ ràng, minh bạch có độ nhất quán và ổn định cao thì tạo cơ sở pháp lý cho quản lý hiệu quả Ngược lại, chế độ, chính sách chung của Nhà nước thiếu minh bạch, không rõ ràng, thiếu tính nhất quán có thể cản trở các công tác xúc tiến thương mại thực hiện có nhiều khó khăn Thậm chí, nếu chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có sai lầm thì công tác xúc tiến thương mại dễ trở thành lực cản sự phát triển của nền kinh tế Hệ thống pháp luật, chính sách quản lý, đặc biệt
là pháp luật về kinh tế - thương mại còn thiếu nhiều, chưa đồng bộ, chưa đủ rõ ràng và thông thoáng để tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến
Trang 28khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực, cạnh tranh lành mạnh Nhiều biện pháp, chính sách tạo thuận lợi và bảo hộ cho phát triển thương mại được quốc tế thừa nhận như chế độ hạn ngạch thuế quan, quy chế xuất xứ, các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, chính sách cạnh tranh ở nước ta chưa ban hành Trong khi đó nước ta vẫn đang áp dụng nhiều biện pháp, chính sách không
có trong thông lệ quốc tế, hoặc không phù hợp với các nguyên tắc của các tổ chức quốc tế (Trịnh Minh Anh, 2007)
2.1.5.2 Hội nhập quốc tế về thương mại
Từ khi nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO (năm 2007) đến nay, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ngày càng sâu rộng, đạt được nhiều kết quả trên nhiều lĩnh vực Hội nhập kinh tế là việc thiết lập những luật lệ và nguyên tắc vượt khỏi phạm vi một quốc gia để cải thiện thương mại kinh tế và sự hợp tác giữa các nước Ở một góc độ nào đó, sự hội nhập kinh tế là kết quả trong 1 thị trường thương mại tự do toàn cầu Trong bối cảnh Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là việc Việt Nam đã chính thức tham gia hàng loạt các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương, TPP… Ngoài ra còn nhiều hiệp định, thỏa thuận mà Việt Nam đã ký và đang trong quá trình đàm phán đều có ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế Các chương trình xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các DN tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu Cơ hội đối với thị trường sẽ rất lớn nhờ cắt giảm thuế quan, dỡ bỏ rào cản thương mại, thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hướng tích cực, phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa theo hướng hiện đại, cải thiện môi trường đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế đã và sẽ mở ra các cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư Nhờ đó mà Xúc tiến thương mại cũng sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, mang đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp (Nguyễn Minh, 2016)
2.1.5.3 Sự phát triển các ngành kinh tế của tỉnh
Dù đã có định hướng phát triển công nghiệp chủ lực và triển khai tại nhiều địa phương, song đến thời điểm này, số địa phương có chương trình thực hiện
tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy
Trang 29yếu tố con người, thành tựu khoa học - công nghệ Phát triển đa dạng các ngành kinh tế giúp tăng khả năng cạnh tranh, xác định được ngành kinh tế mũi nhọn dựa trên những ưu thế của địa phương, từ đó công tác Xúc tiến thương mại mới
có thể đẩy mạnh quá trình, đưa hình ảnh và sản phẩm của tỉnh gần hơn với người tiêu dùng trong và ngoài nước(Nguyên Vũ, 2018)
2.1.5.4 Nguồn tài chính cho hoạt động xúc tiến thương mại
Kinh phí hoạt động cần đươ ̣c đảm bảo đầy đủ, ki ̣p thời, đáp ứng được các chương trình đã lên kế hoạch, sử du ̣ng linh hoa ̣t nguồn kinh phı́ để với mức chi phı́ tiết kiê ̣m nhất nhưng vẫn có thể mang lại được hiê ̣u quả cao Hiê ̣n nay, công tác xúc tiến thương ma ̣i ngoài nguồn kinh phı́ ngân sách do nhà nước cấp còn được bổ sung đóng góp bởi các doanh nghiê ̣p và các tổ chức trên đi ̣a bàn mỗi đi ̣a phương Nguồn vốn xã hô ̣i hóa đã trở thành nguồn kinh phı́ rất lớn để hỗ trợ các chương trı̀nh xúc tiến thương ma ̣i (Trần Văn Cảnh, 2016)
Muốn hội nhập có hiệu quả, nhân tố quyết định chính là con người Để có thể tham gia một cách bình đẳng vào các luật chơi chung của thế giới, ta cũng phải có một đội ngũ cán bộ am hiểu thể lệ của các định chế quốc tế, có trình độ
về chuyên môn và ngoại ngữ.Năng lực của cán bộ làm công tác Xúc tiến thương mại quyết định rất lớn tới hiệu quả làm việc Bộ phận này cần phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng để có cái nhìn bao quát về tình hình kinh tế, từ đó mới có thể đưa ra những hướng đi cụ thể nhất cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều biến động như hiện nay Phải thưởng xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vu ̣, ngay từ khâu tuyển du ̣ng cần tuyển những cá nhân có năng lực, có lòng nhiệt huyết với công viê ̣c(Trịnh Minh Anh, 2007)
trong tỉnh
Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng chủ động và linh hoạt hơn trong các hoạt động xúc tiến thương mại để hợp tác, xuất khẩu Bên cạnh đó, DN đặc biệt chú trọng việc tìm hiểu các chính sách về xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư cũng như những tác động đến hoạt động này.Hiê ̣u quả của công tác xúc tiến thương
ma ̣i đa ̣t được không chı̉ dựa vào đơn vi ̣ thực hiê ̣n mà còn phu ̣ thuô ̣c rất nhiều vào các doanh nghiê ̣p Quy mô của các doanh nghiê ̣p cũng tác đô ̣ng không nhỏ tới các công tác xúc tiến thương ma ̣i, quy mô doanh nghiê ̣p nhỏ, thiếu đồng bô ̣, sản
Trang 30phẩm sản xuất không có nhiều ưu thế trên thi ̣ trường, khả năng ca ̣nh tranh yếu thı̀ cũng rất khó để thúc đẩy phát triển sản phẩm.Sự tương tác trực tiếp tác đô ̣ng tới nhu cầu tham gia vào các chương trı̀nh, phải nhâ ̣n được sự quan tâm đúng mức thı̀ doanh nghiê ̣p mới tự nguyê ̣n tham gia với thái đô ̣ hợp tác Có như vâ ̣y thı̀ mới
đa ̣t đươ ̣c hiê ̣u quả cao nhất trong công tác xúc tiến thương ma ̣i(Tố Uyên, 2017)
2.1.5.7 Trang bị cơ sở vật chất cho công tác Xúc tiến Thương mại của Sở Công Thương
Về cơ sở vâ ̣t chất kı̃ thuật, về nhân lực thực hiê ̣n cần được đầu tư đúng mức, hiê ̣u quả làm viê ̣c cao Vâ ̣t chất kĩ thuâ ̣t cần được trang bị đầy đủ, khoa ho ̣c công nghệ câ ̣p nhật thường xuyên Cơ sở vật chất là yếu tố rất quan trong trong công tác Xúc tiến thương mại, để cập nhật những thông tin mới nhất, đầy đủ nhất
về tình hình kinh tế là nâng cao khả năng hỗ trợ công việc Bên cạnh đầu tư về nhân lực thì cơ sở vật chất một trong những yêu cầu cấp thiết nhất trong quá trình làm việc, nó giúp giảm khối lượng công việc nhưng vẫn đạt được hiệu quả về chất lượng nhất (Trần Văn Cảnh, 2016)
2.1.5.8 Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong tỉnh trong hoạt động Xúc tiến thương mại
Công tác xây dựng các chương trı̀nh, kế hoa ̣ch xúc tiến thương ma ̣i cần có ngoài sự phối hợp nhi ̣p nhàng giữa các tổ chức xúc tiến thương ma ̣i với nhau còn cần sự phối hợp linh hoạt giữa Sở Công Thương với các ngành, các cấp trong tỉnh Khi triển khai công việc trong cùng một địa bàn cần có rất nhiều các ngành liên quan hỗ trợ như UBND tỉnh, UBND các huyện thành thị, Sở Khoa học Công nghệ,
Sở y tế, công an…Nếu mối liên kết này lỏng lẻo thı̀ hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng sẽ không cao, nó còn có thể gây cản trở cho quá trình phát triển (Trần Văn Cảnh, 2016)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 2.2.1 Những kinh nghiệm xúc tiến thương mại một số nước trên thế giới
- Xúc tiến thương mại Thái Lan
Theo Thuý Nhung và Mạnh Chung (2008) Cục Xúc tiến thương mại Thái lan (Department of Export Promotion of Thailand - DEP) được thành lập từ năm
1952, tới nay đã có 66 năm hoạt động Ngay từ khi Thái Lan còn là một nước có nền nông nghiệp chưa phát triển chủ yếu xuất khẩu nông sản Chính phủ Thái Lan đã bắt đầu chú ý đến lĩnh vực này
Trang 31Nhạy bén với nhu cầu của thị trường để kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp Với chiến lược này, Thái Lan đã trở thành nước có “công nghệ” xúc tiến thương mại mạnh nhất trong khu vực Để phát triển một ngành công nghiệp và tạo ra được những sản phẩm xuất khẩu là công việc không thể làm trong một sớm một chiều
Để phát triển một ngành công nghiệp và tạo ra được những sản phẩm xuất khẩu là công việc không thể làm trong một sớm một chiếu Vì vậy, DEP đặc biệt quan tâm và hỗ trợ doanh nghiệp ở năm hoạt động cụ thể sau:
- Thứ nhất là vấn đề thông tin thị trường Đây là điều mà tất cả các doanh nghiệp đều rất thiếu Không chỉ cung cấp cho các doanh nghiệp về nhu cầu của thị trường, DEP còn giúp họ tìm hiểu về các tiêu chí đối với sản phẩm đó ở các thị trường khác nhau để doanh nghiệp có thể tiếp cận
- Thứ hai là vấn đề đào tạo nhân lực Nhân lực cũng là một yếu tố hết sức quan trọng trong việc xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại Trong hoạt động, DEP đẩy mạnh việc thành lập các trung tâm đào tạo kỹ năng thị trường cho các doanh nhân Đồng thời, DEP thường xuyên tiến hành tổ chức các hội thảo, các khóa học với các diễn giả - đó là các doanh nhân thành đạt đến từ các tổng công ty lớn, các chuyên gia nước ngoài để mọi người có thể chia sẻ kinh nghiệm
- Thứ ba là vấn đề phát triển sản phẩm DEP luôn quan niệm, trong thời
kỳ cạnh tranh mạnh mẽ như hiện này, giá thành là một yếu tố quan trọng nhưng không phải là quyết định Vì vậy, DEP đặc biệt chú ý hướng các doanh nghiệp tới thiết kế sản phẩm Ngoài tổ chức các buổi hội thảo, DEP còn rất khuyến khích đưa các thợ giỏi tới học hỏi ở những trung tâm thiết kế lớn như Tokyo, Milan…
để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường
- Thứ tư là vấn đề xúc tiến thương mại Mỗi năm ngay ở trong nước, DEP đều tổ chức từ 11-12 cuộc triển lãm quốc tế về các mặt hàng như: thực phẩm, trang sức để doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận và học hỏi được từ các doanh nghiệp cùng ngành hàng của nước bạn Ngoài ra, DEP cũng thường xuyên
tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp trong nước đi tham quan, tham gia triển lãm tại nước ngoài
- Thứ năm, DEP còn phát triển mạng lưới văn phòng đại diện ở 56 nước
và vùng lãnh thổ để thường xuyên cập nhật thông tin về nhu cầu, sự biến động của thị trường để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước
Trang 32Hiện tại DEP có khoảng 950 nhân viên Tuy đội ngũ nhân viên không nhiều nhưng tổ chức luôn hướng tới tính chuyên sâu Mỗi người sẽ chỉ đảm nhận một ngành hàng cụ thể Đội ngũ này cũng thường xuyên được cử đi học tập để nâng cao nghiệp vụ cả ở trong và ngoài nước
Về kinh phí, hoạt động chính của DEP vẫn là ngân sách Nhà nước và sự đóng góp thêm của các doannh nghiệp tùy thuộc vào các hoạt động cụ thể Mỗi năm
bộ Thương mại nhận được khoảng 6 tỷ Baht (hơn 18 triệu USD) từ ngân sách phân
bổ, Hơn một nửa trong số này được dùng cho hoạt động xúc tiến thương mại
- Xúc tiến thương mại Nhật Bản
Theo Tổ chức XTTM ngoại thương Nhật Bản (2018)cơ quan xúc tiến thương
ma ̣i là Tổ chức xúc tiến thương ma ̣i Ngoại thương Nhật Bản (Japan External Trade Organization - JETRO) JETRO được thành lâ ̣p vào năm 1958, có trách nhiệm xúc tiến hoạt động ngoại thương và đầu tư nước ngoài của Nhật Bản, hỗ trợ hoạt động kinh tế đối ngoại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhật Bản, thu thập và xử lý thông tin về kinh tế các nước trên thế giới, nghiên cứu các nước đang phát triển Trọng tâm cốt lõi của JETRO trong thế kỷ 21 đã chuyển hướng thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Nhật Bản và giúp các công ty vừa và nhỏ của Nhật Bản tối đa hóa tiềm năng xuất khẩu toàn cầu của họ
Cu ̣ thể, các hoa ̣t động chı́nh của JETRO là:
- Thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Nhâ ̣t Bản;
- Thúc đẩy thương mại và kinh doanh giữa Nhật Bản và các nước trên thế giới; + Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm;
+ Hỗ trợ mở rộng thị trường của ngành công nghiệp sáng tạo và ngành dịch vụ;
+ Quảng bá thương hiệu Nhật Bản;
+ Tạo điều kiện cho các mối quan hệ kinh doanh của các ngành công nghiệp sản xuất và môi trường;
+ Tư vấn về một loạt các vấn đề kinh doanh với Nhật Bản;
+ Kết nối kinh doanh trực tuyến
- Hỗ trợ mở rộng kinh doanh của các nước đang phát triển:
+ Hỗ trợ tăng trưởng xuất khẩu ở các nước đang phát triển thông qua triển lãm tại Nhật Bản (Khu JETRO tại FOODEX từ 1997 - nay);
Trang 33+ Hỗ trợ tăng trưởng ngành ở các nước đang phát triển;
+ Thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào các nước đang phát triển (Tổ chức các nhiệm vụ và hội thảo kinh doanh nước ngoài và dịch vụ tư vấn, Ra mắt nền tảng mở rộng SME ở nước ngoài, Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực toàn cầu);
+ Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
+ Hỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ở các nước đang phát triển;
+ Ban thư ký cho ATPF
- Đóng góp ý kiến cho các chính sách thương mại và quan hệ đối tác kinh tế + Cung cấp thông tin từ khảo sát và nghiên cứu;
+ Hỗ trợ quan hệ đối với các đối tác kinh tế (Đóng góp vào quan hệ đối tác kinh tế với các quốc gia và khu vực khác, Công bố kết quả thông qua các hội nghị chuyên đề quốc tế);
+ Viện các nền kinh tế đang phát triển (IDE-JETRO): Trung tâm nghiên cứu của các nước đang phát triển
Hiện nay JETRO có 58 văn phòng tại nước ngoài và 40 văn phòng trong nước JETRO được coi là cơ quan phi lợi nhuận và được xếp vào nhóm cơ quan
sự nghiệp phúc lợi công cộng, thuộc chính phủ, nhưng không phải là bộ máy quản lý
JETRO hoạt động bằng nhiều nguồn kinh phí: nguồn ngân sách nhà nước tập trung được cấp trực tiếp từ Bộ Tài chính; nguồn ngân sách nhà nước cấp gián tiếp qua ngân sách địa phương, ngành trên cơ sở hợp đồng; các khoản thu khác (bao gồm phí hội viên, các hoạt động có thu)
Hiện nay, Nhật Bản là một quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, vị thế của đất nước được khẳng định qua nhiều năm với nhiều thành tựu đã đạt được Nhưng Nhật Bản vẫn đang rất chú trọng đến phát triển hơn nữa nền kinh tế, cụ thể chính là JETRO vẫn đang nỗ lực hoạt động để mang đến nhiều cơ hội hơn cho nền kinh tế đất nước Nhật Bản hiện đang chú trọng đến hoạt động đầu tư của nước ngoài vào Nhật Bản và các hoạt động xuất khẩu hàng hoá tới các thị trường trên thế giới, đây chính là điểm trọng tâm mà họ đang hướng tới trong thời đại kinh tế thị trường hội nhập như hiện nay
- Xúc tiến thương mại Singapore
Trang 34Theo Bùi Ngọc Sơn (2015) từ nhiều thập kỷ gần đây, Singapore đã rất quan tâm, chú trọng đến công tác xúc tiến thương mại nhằm đa dạng hóa thị trường và các công ty Singapore mở rộng đến các thị trường chưa được khai phá Vai trò xúc tiến thương mại của Singapore thuộc về Hội đồng phát triển thương mại Singapore (TDB), được thành lập năm 1983, chịu trách nhiệm trong việc thúc đẩy ngoại thương quốc tế đồng thời bảo vệ lợi ích của quốc đảo này Trong suốt những năm 1980 và 1990, các văn phòng thương mại ở nước ngoài được thành lập tại các thành phố như Bắc Kinh, Los Angeles, New York và Tokyo để phát triển quan hệ thương mại song phương cũng như cung cấp thông tin thị trường và
hỗ trợ cho các doanh nhân nước ngoài Năm 1989, TDB đã khởi động Tradenet, dịch vụ mạng trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) toàn cầu đầu tiên trên thế giới về tài liệu thương mại Vào tháng 4 năm 2002, TDB đã được tái cơ cấu để thành lập Doanh nghiệp Quốc tế Singapore (IE Singapore) và nhận nhiệm vụ mới giúp các công ty có trụ sở tại Singapore đầu tư ra nước ngoài TDB nói lên tiếng nói của mình tại các tổ chức thương mại quốc tế nhằm bảo vệ, nâng cao quyền lợi thương mại của Singapore Hiện nay TDB có hơn 30 văn phòng thương mại trên khắp thế giới, với chức năng quảng bá cho nền thương mại Singapore và quan trọng hơn cả là hỗ trợ các công ty Singapore trong giao thương quốc tế Sự hỗ trợ này được thể hiện một cách nhuần nhuyễn và đa dạng thông qua các đoàn công tác, các hội chợ thương mại để tìm cơ hội hợp tác và đầu tư Tính đến nay, đã có hơn
140 công ty trên thế giới đặt cơ quan đầu não của họ tại Singapore Chính quyết định đặt trụ sở của họ tại Singapore đã góp phần biến đảo quốc này thành một trung tâm thương mại quốc tế Về mặt hàng hải, Singapore là hải cảng bận rộn nhất thế giới, đồng thời là một trung tâm dịch vụ hậu cần và vận chuyển quốc tế
2.2.2 Những kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về hoạt động Xúc tiến Thương mại
- Xúc tiến Thương mại tỉnh Quảng Ninh
Theo Hải Nguyên (2017)về xúc tiến thương mại, tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm thông qua việc xây dựng trung tâm, điểm bán hàng OCOP (Mỗi xã, phường một sản phẩm) tại các trung tâm du lịch trong tỉnh, đưa sản phẩm OCOP tới các sự kiện, chương trình hội chợ lớn của quốc gia, quốc tế, định kỳ
tổ chức các hội chợ OCOP với quy mô ngày càng lớn, kết nối tiêu thụ sản phẩm tới các siêu thị, trung tâm thương mại lớn…Những kết quả đạt được qua hơn 3 năm triển khai chương trình OCOP, từ chỗ nhà nước khuyến khích, động viên người
Trang 35nông dân tổ chức sản xuất hàng hóa, thì đến nay, họ đã rất tự giác đăng ký sản phẩm Không những thế, thành công của chương trình còn là sự đón nhận của thị trường đối với các sản phẩm OCOP được sản xuất với chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng lên thông qua việc đánh giá, phân loại sản phẩm theo các tiêu chí khắt khe được tổ chức thường niên Công tác quảng bá sản phẩm được hết sức chú trọng Hiện nay, có 21 trung tâm, điểm bán hàng sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh được xây dựng tại các khu du lịch, nơi đông dân cư nhằm đưa các sản phẩm OCOP đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng nhất Tại hội nghị Kết nối cung cầu các sản phẩm OCOP tỉnh năm 2017, Trung tâm Xúc tiến thương mại đã ký kết với 4 doanh nghiệp của các tỉnh Đồng Tháp, Hòa Bình, Lâm Đồng, Quảng Trị
để làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm tại tỉnh Mặc dù là lần đầu tiên diễn ra, song vừa qua Trung tâm Xúc tiến thương mại đã tích cực phối hợp với các đơn vị tổ chức thành công Tuần kết nối tiêu dùng sản phẩm OCOP Quảng Ninh tháng 9, 10 và 11 Không chỉ thu hút hàng nghìn lượt người tới mua sắm, doanh thu bán hàng đạt trên
1 tỷ đồng/tuần mà thông qua Tuần kết nối đã có gần 20 sản phẩm OCOP Quảng Ninh được tiêu thụ trong Siêu thị BigC Hạ Long
Cùng với việc triển khai chương trình hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản, chương trình khuyến công…, Quảng Ninh đang từng bước khai thác các tiềm năng và thế mạnh của địa phương, xây dựng các mô hình chuỗi liên kết sản xuất – phân phối – tiêu dùng; hình thành mạng lưới kết nối sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kết hợp với các hoạt động xây dựng, phát triển thương hiệu nhằm tạo lập,
phát triển mở rộng thị trường cho các sản phẩm của tỉnh phát triển bền vững
- Xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai
Thời gian qua, ngành công thương Đồng Nai rất chú trọng đến việc xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệp và người dân tìm kiếm, mở rộng thị trường, quảng
bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu.Trung tâm xúc tiến thương mại Đồng Nai đã
tổ chức nhiều đoàn doanh nghiệp tham gia các hội chợ quảng bá tại các tỉnh Ngoài
ra, Sở Công Thương Đồng Nai còn tổ chức nhiều hội nghị gặp gỡ doanh nghiệp xuất khẩu để kịp thời hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp ổn định hoạt động sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.Bên cạnh các chuyến xúc tiến thương mại trong nước, hàng năm Sở Công Thương Đồng Nai đều tổ chức nhiều đoàn đi xúc tiến thương ma ̣i ở những thi ̣ trường truyền thống, như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Đức cũng như
mô ̣t số thi ̣ trường mới Nhằm thúc đẩy giao thương, học hỏi kinh nghiệm trong
Trang 36lĩnh vực khoa học, công nghệ ứng dụng trong sản xuất, tạo cơ hội mở ra thị trường mới cho các doanh nghiệp trong nước Song song với các hoạt động hội chợ, triển lãm, Trung tâm xúc tiến thương mại Đồng Nai còn tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thông tin, phân tích thị trường, nghiên cứu xây dựng, phát triển thương hiệu sản phẩm, dịch vụ thông qua việc triển khai Chương trình Thương hiệu quốc gia Chương trình xúc tiến thương mại tại Đồng Nai đã hỗ trợ tích cực, hiệu quả việc xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm, thủy sản tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm Giúp doanh nghiệp Đồng Nai
có cơ hội tiếp cận những thị trường khó tính Với những kết quả đã đạt được và
sự chuẩn bị chu đáo cho những chuyến đi kế tiếp, chương trình xúc tiến thương mại Đồng Nai sẽ là người bạn đồng hành tin cậy của người nông dân vàdoanh nghiệp tỉnh nhà(Giang Nam, 2017)
- Xúc tiến thương mại tỉnh Bình Định
Theo Nguyễn Thanh Kỳ (2015)các năm gần đây, Trung tâm xúc tiến thương mại Bình Định đã triển khai hiệu quả, để lại dấu ấn cho không ít mô hình, đề án xúc tiến thương mại như: phát động tháng bán hàng khuyến mãi, giảm giá trên toàn tỉnh; đưa hàng Việt về nông thôn; Phối hợp các công ty tổ chức sự kiện, truyền thông tổ chức hội chợ triển lãm, phát triển thị trường trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá thương hiệu; khuyến khích “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”… Công tác xúc tiến thương mại ở Bình Định đã được các cấp chính quyền địa phương rất quan tâm, chỉ đạo sát sao Hiện, Bình Định có 1 Trung tâm xúc tiến thương mại và nhiều doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề hoạt động xúc tiến thương mại khá sôi nổi… Nhờ vậy, đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh phát triển bền vững
Hiện, Bình Định có quan hệ với 81 quốc gia, vùng lãnh thổ, hàng hóa chủ lực như: đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ, thủy sản… mang thương hiệu “Bình Định” đã được xuất khẩu sang 81 nước Việc hình thành chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm hàng năm là nhằm tập trung sức mạnh nguồn lực khai thác hiệu quả một số thị trường trọng điểm, tiềm năng như: Lâm sản, thủy sản, nông sản và hàng công nghiệp tiêu dùng Đến nay, hoạt động xúc tiến thương mại của Bình Định đã có đổi thay rõ rệt, từ chỗ hoạt động không có định hướng, mạnh ai nấy làm, thì nay đã được đưa vào chương trình, triển khai có kế hoạch, có sự điều tiết của Nhà nước, địa phương Rõ nét nhất, công tác xây dựng và điều phối chương trình trọng điểm ở Bình Định ngày càng được hoàn thiện, được các doanh nghiệp đón nhận, hưởng ứng
Trang 37Sau gần 30 năm đổi mới và phát triển, xúc tiến thương mại Bình Định đã có bước tiến rõ rệt, là chất xúc tác quan trọng, kích thích sự phát triển kinh tế địa phương Mặc dù trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia hội nhập kinh tế khu vực, thế giới ngày càng sâu, rộng; khủng hoảng kinh tế kéo dài nhiều năm, sản phẩm các doanh nghiệp làm ra tiêu thụ chậm, thị trường đầu ra sản phẩm bấp bênh…, song, các doanh nghiệp Bình Định vẫn tự tin, phát huy tối đa nội lực vượt qua thách thức tiếp tục gặt hái thành công, đón tiếp không ít đối tác, khách hàng trong, ngoài nước tìm đến ký kết hợp đồng kinh tế… Tất cả cho thấy, xúc tiến thương mại Bình Định đã tạo được những “cú hích” ngoạn mục để lại dấu ấn
đậm nét ở chặng đường đã qua
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về công tác xúc tiến thương mại cho tỉnh Phú Thọ
Cần vận dụng tốt những tiềm năng của đất nước để thúc đẩy nền kinh tế, chú trọng giải quyết những vấn đề bất cập nhất, đó chính là về đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin thị trường, phát triển sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng các văn phòng đại diện trên khắp thế giới
Chú trọng mở rộng đầu tư ra các nước trên thế giới, thúc đẩy ngoại thương phát triển, vươn tới những vùng đất chưa được khai phá, chiếm sự chủ động trong việc phát triển đầu tư Các văn phòng đại diện là cơ quan quảng bá hình ảnh và thu hút các nhà đầu tư trên thế giới đến với nước này
Xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất tới tiêu dùng một cách hiệu quả nhất để các sản phẩm của tỉnh có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong nền kinh tế hiện nay Xác định rõ các mặt hàng chủ lực của tỉnh ưu tiên phát triển các sản phẩm này để trở thành những sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của các thị trường lớn trên thế giới
Chú trọng đến việc tìm kiếm thị trường cho các mặt hàng của tỉnh Việc tổ chức các đoàn khảo sát, quảng bá, giới thiệu tiềm năng đầu tư của tỉnh hiện nay vẫn đang được thực hiện rất tốt Trung tâm xúc tiến thương mại của tỉnh tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp có thể tham gia nhiều chương trình quảng bá sản phẩm, đạt được về cả số lượng lẫn hiệu quả của các hoạt động
2.2.4 Các nghiên cứu có liên quan đến công tác xúc tiến thương ma ̣i
Mô ̣t số những nghiên cứu về công tác xúc tiến thương mại:
- UBND tỉnh Quảng Ninh (2017), Đề án chương trình: “Mỗi xã, phường một sản phẩm – OCOP”, Quảng Ninh;
Trang 38Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp, nhiệm vụ trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Trọng tâm của Chương trình OCOP là phát triển sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch
vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo chuỗi giá trị, do các thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ sản xuất) và kinh tế tập thể thực hiện Phát triển sản phẩm, dịch
vụ theo 06 nhóm, bao gồm:Thực phẩm, đồ uống, thảo dược, vải và may mặc, lưu niệm - nội thất - trang trí - Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng
Đây chủ yếu là những ngành hàng không phải thế mạnh của tỉnh, các mặt hàng này không mang nét đặc trưng của từng địa phương Quy mô sản xuất nhỏ
lẻ, manh mún, thiếu nhiều chứng nhận về chất lượng sản phẩm, chưa đạt tiêu chuẩn để có thể mở rộng ra thị trường
- Nguyễn Thuỳ Vân (2018), Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại quốc gia trong tình hình mới, Tạp chí Tài chính, Hà Nội;
Bài viết đã đưa ra được những hạn chế đều là tình hình chung của các địa phương hiện nay, và tỉnh Phú thọ cũng gặp phải những vấn đề như vậy Số lượng
đề án được phê duyệt hàng năm lớn nhưng chưa rõ trọng tâm, trọng điểm; Quy
mô đề án xúc tiến thương mại còn khiêm tốn, chưa có đề án trung và dài hạn; Nguyên tắc phân bổ nguồn kinh phí bố trí giữa các cấu phần và hình thức hỗ trợ chưa được xác định rõ, dẫn đến phần kinh phí cho đào tạo kỹ năng chênh lệch lớn so với kinh phí hỗ trợ trực tiếp DN Đối với hoạt động xúc tiến thương mại trong nước, vẫn còn một số trường hợp, việc tổ chức các phiên chợ, hội chợ tại địa phương còn chưa đạt yêu cầu đề ra Hàng hóa chưa phong phú, đa dạng, việc
tổ chức dàn dựng gian hàng tại một số phiên chợ ở địa phương còn sơ sài, chưa gây ấn tượng tốt Tham gia các phiên chợ phần lớn là DN thương mại nên mới chỉ tập trung vào việc bán hàng, chưa chú trọng giới thiệu, tuyên truyền quảng bá sản phẩm, nghiên cứu, thăm dò nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng…
- Nguyễn Lương Ngọc (2015).Nâng cao hiệu quả công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương tỉnh Hải Dương Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội;
Bài viết đã nghiên cứu công tác Xúc tiến Thương mại tại tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây Bài viết nêu ra được rằng công tác XTTM của tỉnh vẫn còn dàn trải, không có nhiều đột phá, chưa tạo được bước chuyển biến lớn
Trang 39Các chương trình hội nghị, hội thảo còn thiên về hình thức, chưa chú trọng về chất lượng, chưa đáp ứng được đúng những gì mà doanh nghiệp mong đợi Đây cũng là những vấn đề còn tồn tại mà bài nghiên cứu muốn tìm hiểu hơn nữa tại địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Trần Văn Cảnh (2016).Một số biê ̣n pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương ma ̣i của thành phố Hải Phòng giai đoa ̣n 2016-2020 Luâ ̣n văn tha ̣c sı̃ kinh tế, Đại ho ̣c Hàng hải Viê ̣t Nam, Hải Phòng;
Bài luận văn đã nêu ra được những tồn tại về công tác xúc tiến thương mại
ở địa phương Chưa tham gia nhiều hội chợ quốc tế, đây là những hội chợ quy
mô lớn, thu hút nhiều nhà đầu tư đến tham quan và tìm hiểu, nếu có thể góp mặt thì đây chính là cơ hội xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Các đoàn khảo sát tại thị trường nước ngoài tổ chức còn lúng túng, thiếu bài bản, tốn kém chi phí, nhưng kết quả đạt được chưa cao Đây cũng đều là những vấn đề mà tỉnh Phú Thọ cần lưu ý khi đẩy mạnh công tác Xúc tiến thương mại, tránh dàn trải, đặt trọng tâm vào chất lượng và kết quả mang lại, tránh tình trạng tốn kém về kinh phí, nguồn nhân lực mà không đạt được hiệu quả cao
Các tác giả đã hệ thống hóa các lý luận về Xúc tiến thương mại, tình hình Xúc tiến thương mại của Việt Nam trong thời gian qua, từ đó đánh giá những thành tựu đạt được để phát huy và những hạn chế còn thiếu sót cần giải quyết Ngoài ra, các bài báo chuyên ngành đã đi sâu phân tích các vấn đề trọng tâm trong công tác xúc tiến thương mại Nhưng do mục đích khác nhau nên mỗi bài nghiên cưu chỉ đi sâu vào một số khía cạnh nhất định
Viê ̣t Nam hiê ̣n nay cũng rất chú tro ̣ng tới công tác xúc tiến thương ma ̣i, các tı̉nh thành trên cả nước luôn đưa ra những hướng đi, hoa ̣t đô ̣ng sáng ta ̣o nhằm cải thiê ̣n nền kinh tế của tı̉nh Mỗi tı̉nh la ̣i có những hı̀nh thức xúc tiến khác nhau dựa trên đă ̣c điểm từng vùng, từng đi ̣a phương
Hiê ̣n nay, các nước trên thế giới cũng như Viê ̣t Nam, đang tı̀m các hướng
đi mới trong phát triển kinh tế Vı̀ vâ ̣y, các nghiên cứu về xúc tiến thương ma ̣i là công cu ̣ hỗ trơ ̣ hữu du ̣ng nhất trong vẫn đề này, nó giúp nhà nước tı̀m ra những phương pháp triển khai nhanh nhất, có hiê ̣u quả nhất
Trang 40PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐI ̣A BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiê ̣n tự nhiên
- Vi ̣ trı́ đi ̣a lý: Phú Thọ là một tỉnh Trung du miền núi phía Bắc của Việt Nam,
có vị trí trung tâm vùng và là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Tỉnh Phú Thọ nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc), phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây tiếp giáp thành phố Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang Phú Thọ cách sân bay quốc tế Nội Bài 50km, cách Trung tâm thành phố Hà Nội 80km, cách cảng Hải Phòng 170km, cách cửa khẩu quốc tế Hà Khẩu (giữa Lào Cai - Việt Nam và Vân Nam - Trung Quốc) và cửa khẩu Thanh Thủy – Lạng Sơn 200km và là nơi hợp lưu của ba con sông lớn: sông Hồng, sông Đà và sông Lô(UBND tỉnh Phú Thọ, 2017)
- Khı́ hậu: Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có một mùa
đông khô và lạnh Nhìn chung khí hậu của Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng
+ Lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn tỉnh là 1600 – 1800 mm/năm; + Nhiệt độ trung bình các ngày trong năm là 23,4°C;
+ Số giờ nắng trong năm: 3000 - 3200 giờ;
+ Độ ẩm tương đối trung bình hàng ngày là 85%
(UBND tỉnh Phú Thọ, 2017)
- Đi ̣a hı̀nh: Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt,
được chia thành hai tiểu vùng chủ yếu Tiểu vùng núi cao phía tây và phía nam của Phú Thọ, tuy gặp một số khó khăn về việc đi lại, giao lưu song ở vùng này lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại Tiểu vùng gò, đồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng
và dải đồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả Đáy Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp, phát triển cây lương thực và chăn nuôi Vùng núi chiếm 79% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng trung du chiếm 14,35% diện tích; vùng đồng bằng chiếm 6,65% diện tích(UBND tỉnh Phú Thọ, 2017)
- Sông ngòi: Phú Thọ có ba con sông lớn chảy qua: sông Hồng (đoạn từ Lào
Cai đến Việt Trì được gọi là sông Thao), sông Lô và sông Đà, chúng hợp lại với