Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã s ố: 8340410 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ từ đ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN DŨNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 8340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày … tháng năm 2018
Tác gi ả luận văn
Đặng Tiến Dũng
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà N ội, ngày … tháng năm 2018
Tác gi ả luận văn
Đặng Tiến Dũng
Trang 4M ỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, sơ đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Các đóng góp của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 4
2.1 Cở cở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại 9
2.1.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 11
2.1.4 Nội dung đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 14
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại 23
2.2.2 Bài học rút ra đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ 26
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 28
Trang 53.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Khái quát đặc điểm của tỉnh Phú Thọ 28
3.1.2 Một số nét khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 42
3.2.2 Xử lý số liệu 44
3.2.3 Phương pháp phân tích 44
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 44
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1 Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 47
4.1.1 Thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 47
4.1.2 Hiệu quả huy động vốn theo đối tượng huy động 56
4.1.3 Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn 57
4.1.4 Hiệu quả huy động vốn theo chi phí huy động vốn 60
4.1.5 Đánh giá chung về hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 65
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 67
4.2.1 Các yếu tố khách quan 67
4.2.2 Các yếu tố chủ quan 73
4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 82
4.3.1 Định hướng trong nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng 82
4.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng 84
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 92
5.2.1 Kiến nghị với nhà nước 92
5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việt Nam 93
Tài liệu tham khảo 94
Phụ lục 96
Trang 6DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ABbank Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
MBbank Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NVHĐ Nguồn vốn huy động
SXKD Sản xuất kinh doanh
SMS Dịch vụ tin nhắn qua điện thoại
Trang 7DANH M ỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 41
Bảng 3.2 Kết quả phát phiếu khảo sát 44
Bảng 4.1 Quy mô nguồn vốn huy động tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 – 2017 47
Bảng 4.2 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 -2017 49
Bảng 4.3 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn giai đoạn 2015 - 2017 51
Bảng 4.4 Cơ cấu vốn huy động theo hình thức huy động vốn giai đoạn 2015 - 2017 53
Bảng 4.5 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền giai đoạn 2015 - 2017 55
Bảng 4.6 Huy động vốn bình quân theo loại hình doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 57
Bảng 4.7 Cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 2015 - 2017 58
Bảng 4.8 Cân đối giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn 59
Bảng 4.9 Cân đối giữa huy động và cho vay theo loại tiền tệ tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 60
Bảng 4.10 Bảng lãi suất tiết kiệm hạn trả lãi cuối kỳ bằng VND của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cập nhật ngày 25/10/2017 61
Bảng 4.11 Bảng lãi suất tiết kiệm hạn trả lãi cuối kỳ bằng USD của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cập nhật ngày 25/10/207 62
Bảng 4.12 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 64
Bảng 4.13 Mục đích lựa chọn gửi tiền vào Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ của khách hàng 70
Bảng 4.14 Lý do khách hàng lựa chọn gửi tiền vào Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 71
Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá của khách hàng về lãi suất huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 74
Bảng 4.16 Danh mục sản phẩm tiền gửi của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 75
Bảng 4.17 Đánh giá của khách hàng về các sản phẩm huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 76
Trang 8Bảng 4.18 Đánh giá của khách hàng về đội ngũ cán bộ, nhân viên của Agribank
chi nhánh tỉnh Phú Thọ 78Bảng 4.19 Đánh giá của khách hàng về quy trình, thời gian giao dịch tại
Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 79Bảng 4.20 Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật của các phòng giao dịch tại
Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ 81
Trang 10TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN Tên tác gi ả: Đặng Tiến Dũng
Tên lu ận văn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ”
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã s ố: 8340410
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống các vấn
đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tín dụng ở các ngân hàng; (2) Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tín dụng của Agribank CN tỉnh Phú Thọ; (3) Đề xuất các giải pháp để tăng cường hiệu quả huy động vốn tại Agribank CN tỉnh Phú Thọ
Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
và nhiệm vụ trọng tâm… của ngân hàng trong giai đoạn 2015 - 2017 Số liệu thống kê của các diễn đàn, thông tin báo chí trên các website điện tử Số liệu sơ cấp trong khóa luận này tôi sử dụng phương pháp điều tra khách hàng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, gửi mail thông qua mẫu phiếu điều tra được phát ra Đây là thông tin quan trọng giúp cho việc tìm hiểu vấn đề huy động vốn của ngân hàng có căn cứ thực tế Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra là 120 phiếu chia thành 2 nhóm đối tượng bao gồm: 95 phiếu điều tra khách hàng cá nhân và 25 phiếu điều tra khách hàng doanh nghiệp Phương pháp mô tả dữ liệu dựa trên dữ liệu bằng đồ hoạ trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc so sánh; biểu hiện dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt So sánh các chỉ tiêu huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ, huy động vốn ở các kỳ hạn khác nhau bao gồm: KKH, ngắn hạn và trung dài hạn, thu nhập và chi phí ở các thời điểm, thời kì khác nhau để thấy sự thay đổi và mức độ đạt được của các hiện tượng, chỉ tiêu cần phân tích So sánh mức lãi suất huy động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ với các ngân hàng khác trên địa bàn
Qua đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ cho thấy: Quy mô vốn tiền gửi của Chi nhánh tăng dần qua các năm với mức độ tăng trưởng tốt Năm 2017, nguồn vốn huy động của Chi nhánh lại tiếp tục tăng
và đạt 1.871,3 tỷ đồng, tăng 17,21% so với năm 2016 Nguồn vốn dân cư năm 2016 tại Chi nhánh đạt 780,69 tỷ đồng tăng 16,6% so với năm 2015, bước sang năm 2017,
Trang 11nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 941,26 tỷ đồng tăng 17,21% so với năm 2016 Đây là mức huy động cao nhất từ trước đến nay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ và
đã góp phần gia tăng nền vốn theo đúng mục tiêu tái cơ cấu đã xây dựng Từ năm 2015
-2017, vốn huy động ngắn hạn bình quân của Công ty TNHH tăng trưởng đều: năm
2015 là 13,8 tỷ đồng, năm 2017 là 19,8 tỷ đồng Tương tự với khách hàng là công ty cổ phần cũng có sự tăng trưởng đều và ổn định, lần lượt là 8,8 tỷ đồng năm 2015 và năm
2017 là 12,6 tỷ đồng Nguồn vốn cho vay nội tệ và nguồn vốn cho vay ngoại tệ tăng dần theo thời gian, năm 2015 số dư vốn cho vay nội tệ là: 902 tỷ đồng, năm 2017 là 1.224,8
tỷ đồng Tỷ trọng cho vay nội tệ trên tổng dư nợ có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2015 (76,93%) lên 77,49% năm 2017, bên cạnh đó, dư nợ cho vay ngoại tệ lại có xu hướng giảm dần, cụ thể: năm 2015 dư nợ cho vay ngoại tệ chỉ đạt: 270,5 tỷ, chiếm 23,07% trong tổng dư nợ tín dụng, đến năm 2017 số dư này đạt: 355,7 tỷ đồng, chiếm 22,51% Phân tích hiệu quả huy động vốn qua phân tích cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn cho thấy nguồn vốn tăng trưởng đều và đáp ứng đủ nhu cầu cho vay cả ngắn, trung dài hạn Phần lớn khách hàng hài lòng và cảm thấy thoải mái khi giao dịch với NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ, bên cạnh đó khách hàng vẫn còn chưa hài lòng với thái độ cũng như việc chăm sóc khách hàng còn tập chung vào các khách hàng quan trọng và khách hàng quan trọng tiềm năng chưa có chế độ khuyến khích khách hàng thân thiết
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ là: (1) Yếu tố chủ quan (Môi trường pháp lý; Môi trường kinh tế; Yếu tố tâm lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng; Sự phát triển của các ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ) (2) Yếu tố khách quan (Lãi suất huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ; Các sản phẩm huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ; Năng lực, trình độ và thái độ phục vụ của nhân viên; Quy trình, thời gian giao dịch của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ )
Thông qua nghiên cứu chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Phú Thọ là: xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, xây dựng kế hoạch huy động vốn, cơ cấu vốn và sử dụng vốn hợp
lý, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, vận dụng linh hoạt chế độ lãi suất linh hoạt, đẩy mạnh công tác tiếp thị, nâng cao uy tín ngân hàng, đổi mới và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ và đổi mới công tác quản lý
Trang 12
THESIS ABSTRACT
Name of the author: Dang Tien Dung
Name of the thesis: Solutions to improve the efficiency of capital mobilization at
Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Phu Tho branch
Training agency: Vietnam National University of Agriculture
A commercial bank is a currency trading organization that plays an important role
in promoting the development of the economy Capital in the bank is small, with the majority of capital mobilized Therefore, it can be said that capital use activities of banks exist and develop thanks to mobilized capital The main activity of the bank is borrowing for lending Therefore, in order to ensure the objective of maximizing profit
as well as the target of liquidity and safety in operation, the bank must find the source of capital Because of time constraints, in this study, we focus on analyzing and assessing the current status of capital mobilization at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Branch Phu Tho province has proposed a system of measures to increase capital mobilization activities at the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Phu Tho branch by 2020 These include: (1) System of theoretical and practical issues on capital mobilization and efficiency credit capital in banks; (2) Assessing the current situation and analyzing the factors affecting the efficiency of raising credit capital of Agribank branch in Phu Tho province; (3) Proposing solutions to enhance the efficiency of capital mobilization at Agribank branch of Phu Tho province
In this study, we used the flexibility between primary and secondary data to provide analytical analysis Secondary data collected from various sources such as books, journals, newspapers, reports of branches, levels, websites related to research content of the topic Primary data was collected using in-depth interviews, structured interviews and semi-structured interviews To ensure representative representation, we selected a sample of 120 questionnaires divided into 2 groups: 95 individual customer surveys and 25 corporate customer surveys
The assessment of the efficiency of capital mobilization at the Bank for Agriculture and Rural Development of Phu Tho province shows that: The size of the deposit capital of the branch has gradually increased over the years with good growth
In 2017, the capital mobilization of the branch again increased and reached 1871.3 billion, up 17.21% compared with 2016 The capital of 2016 at the branch reaches 780.69 billion increased 16, 6% compared to 2015 and 2017, the mobilized capital from
Trang 13the population will reach VND941.26 billion, up 17.21% compared to 2016 This is the highest level of mobilization from the branch of Agriculture and Rural Development Phu Tho province and contributed to increase the capital in accordance with the objectives of restructuring From 2015 to 2017, the average short-term mobilizing capital of growth limited companies will be VND13.8 billion in 2015 and VND19.8 billion in 2017 Similarly, the corporation has stable and stable growth of 8.8 billion dong in 2015 and 12.6 billion dong in 2017 respectively Analysis of capital mobilization efficiency through balanced analysis between capital mobilization and capital use shows that capital sources are consistently growing and meet demand for short, medium and long term loans The majority of customers are satisfied and comfortable with the transaction with VBARD in Phu Tho province, besides, the customers are still not happy with the attitudes as well as the customer care is focused on customers The important customers and potential customers have not been encouraged
Factors influencing the efficiency of capital mobilization at VBARD in Phu Tho province are: (1) subjective factors (legal environment, economic environment, psychological factors, consumption habits of customers The development of competitive banks in Phu Tho province (2) Objective factors (mobilizing interest rate of Agribank branch of Phu Tho province, capital mobilization products of Agribank branch of Phu Tho province; Transaction time of Agribank branch in Phu Tho province )
Through research, we propose some solutions to improve the efficiency of mobilizing capital at the Agribank branch of Phu Tho province: developing appropriate customer policies, developing capital mobilization plans, capital structure and to use reasonable capital, expand and improve the quality of banking services, flexibly apply flexible interest rate regime, promote marketing activities, enhance banking prestige, renovate and modernize public improving the professionalism of the staff and renovating the management
Trang 14PH ẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nó được coi là một trung gian tài chính quan trọng nhất, một mắt xích không thể thiếu để nền kinh tế của các quốc gia có thể vận hành ổn định và hiệu quả Nguồn vốn trong ngân hàng ngoài một tỷ lệ nhỏ là vốn tự có, phần lớn còn lại là vốn huy động Vì vậy có thể nói các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, bởi vậy để đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như mục tiêu thanh khoản và
an toàn trong hoạt động của mình ngân hàng phải tìm được những nguồn vốn có chất lượng và hiệu quả
Hiện nay tình hình lạm phát cao cùng với chính sách lãi suất của nhà nước khiến cho việc huy động vốn trở nên khó khăn, đặc biệt là các nguồn vốn có chi phí hợp lý và ổn định Vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng hiện nay là tìm ra các
giải pháp để thu hút được nguồn vốn có hiệu quả, khai thác tối đa những nguồn vốn đang còn tiềm tàng trong nền kinh tế để có một nguồn vốn phong phú với cơ cấu vốn tối ưu đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và của bản thân mỗi ngân hàng Hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã đạt được những bước phát triển rất mạnh mẽ, và đã trở thành một mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động liên tục của nền kinh tế Cùng với các thành phần khác trong thị trường tài chính hệ thống ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong việc tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kìm chế lạm phát, phát triển thị trường ngoại hối Trong những năm qua các ngân hàng thương mại nước ta đã thực hiện huy động được một lượng vốn đáng kể cho việc phát triển kinh tế, từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọđã không ngừng từng bước lớn mạnh bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên do nằm trên một địa bàn không phát triển cao về tài chính nên việc huy động vốn lại càng khó khăn hơn Huy động được vốn với chi phí hợp lý nhất và
Trang 15bảo đảm được hiệu quả kinh doanh đang trở thành vấn đề cấp bách của ngân hàng hiện nay và trong tương lai
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ nói riêng, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao
h iệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ” để nghiên cứu
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nâng cao hiệu quả huy động vốn tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Ph ạm vi về nội dung
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ
Trang 161.4 CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Đúc rút kinh nghiệm về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của
một số ngân hàng tiêu biểu
- Phân tích thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ từ năm 2015 đến năm 2017
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng các yêu cầu cho chiến lược phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra cách nhìn về nâng cao nâng cao hiệu quả huy
động vốn theo quan điểm tổng thể, thống nhất
Trang 17PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 C Ở CỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các k hái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái ni ệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại hình phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một trong những trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế (Phan Thị Thu Hà, 2012)
Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật các TCTD tại Việt Nam năm 2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Quốc hội, 2010)
Thực tế có rất nhiều loại hình NHTM khác nhau và cũng có nhiều tiêu thức để phân chia các NHTM này, tùy theo yêu cầu của người quản lý
* Phân loại theo hình thức sở hữu
- Ngân hàng sở hữu cá nhân
Là NH do cá nhân thành lập bằng vốn của chính cá nhân đó Các NH này thường nhỏ, phạm vi hoạt động không rộng chủ yếu là trong từng địa phương, thường gắn liền với các DN và cá nhân ở địa phương Do kém đa dạng nên khi địa phương đó gặp rủi ro thì NH thường không tránh được tổn thất (Phan Thị Thu Hà, 2012)
- Ngân hàng sở hữu của các cổ đông (ngân hàng cổ phần)
Các ngân hàng cổ phần được thành lập thông qua phát hành cổ phiếu và những người nắm giữ cổ phiếu chính là những người chủ của NH Họ được tham gia vào các hoạt động của NH, chia cổ tức từ thu nhập của NH đồng thời phải gánh chịu các tổn thất có thể xảy ra Vì vốn của NH được hình thành thông qua
Trang 18sự tập trung, nên các ngân hàng cổ phần có khả năng tập trung vốn nhanh chóng
và do đó thường là các NH lớn Vì vậy có thể giảm thiểu rủi ro do tính chuyên môn hóa nhưng lại phải gánh chịu rủi ro từ cơ chế quản lý phân quyền (Phan Thị Thu Hà, 2012)
- Ngân hàng sở hữu Nhà nước
Là loại hình NH có vốn sở hữu thuộc về nhà nước Các ngân hàng này thường được cho là tương đối an toàn và khó bị phá sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp các NH này phải thực hiện các nhiệm vụ mà Nhà nước giao hoặc thực hiện các chính sách của Nhà nước nên có thể gây ra bất lợi cho hoạt động kinh doanh (Phan Thị Thu Hà, 2012)
- Ngân hàng liên doanh
Các ngân hàng liên doanh được hình thành dựa trên việc góp vốn của hai hoặc nhiều bên, thường là giữa NH trong nước với NH nước ngoài để tận dụng các ưu thế của nhau (Nguyễn Duệ, 2015)
* Căn cứ theo tính chất hoạt động
- NH chuyên doanh và NH đa năng
Ngân hàng chuyên doanh là NH chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ
NH như chỉ cho vay đối với nông nghiệp hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê)
Ngân hàng đa năng là NH cung cấp mọi dịch vụ NH cho mọi đối tượng, tính đa dạng hóa sẽ giúp NH tăng thu nhập và hạn chế rủi ro Đây là xu hướng phát triển chung của các NHTM (Nguyễn Đăng Đờn, 2010)
- Ngân hàng bán lẻ và ngân hàng bán buôn
Ngân hàng bán lẻ hay NH cung cấp các dịch vụ bán lẻ là NH cung cấp dịch vụ cho hàng triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ Số lượng các giao dịch của các NH bán lẻ thường lớn nhưng giá trị các dịch vụ lại nhỏ
Ngân hàng bán buôn hay NH cung cấp các dịch vụ bán buôn là NH cung cấp các dịch vụ tài chính cho các DN, các định chế tài chính lớn và cho Chính phủ Số lượng các giao dịch của NH bán buôn nhỏ song giá trị của các giao dịch lại tương đối lớn (Nguyễn Đăng Đờn, 2010)
2.1.1.2 Khái ni ệm về vốn của ngân hàng thương mại
Các nhà kinh tế đó đưa ra khái niệm về nguồn vốn của NHTM như sau: Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại
Trang 19tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư, hoặc thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác Nó chi phối toàn bộ hoạt động của ngân hàng thương mại Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của một phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh được gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau Nhờ có được các nguồn vốn này mà ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh Ngân hàng thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vốn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các loại vốn khác (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
a Vốn tự có
Vốn tự có là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng Vốn tự có tuy chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc để thành lập ngân hàng Đây là nguồn vốn mang tính ổn định cao, có thời gian sử dụng dài, luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại
và phát triển của ngân hàng Vốn tự có đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số chức năng không thể thay thế trong hoạt động ngân hàng như: cung cấp nguồn lực ban đầu để giúp ngân hàng mới thành lập hoạt động, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân hàng chống lại rủi ro và duy trì niềm tin cho công chúng vào khả năng quản lý và phát triển của ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
b Vốn huy động
Đây là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 90%) trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Nguồn vốn này là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cấu rút Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
Trang 20c Vốn đi vay
Là khoản tiền vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động vốn bị hạn chế nhằm duy trì hoạt động của ngân hàng một cách bình thường Nó thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của NHTM NHTM có thể vay ở các tổ chức tín dụng khác hoặc vay tại ngân hàng nhà nước (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
d Vốn khác
- Nguồn trong thanh toán: là nguồn vốn mà có được do ngân hàng làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế Nguồn này được hình thành từ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như: séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ L/C … Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có thể kết số
dư tiền gửi từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay
- Nguồn ủy thác: là nguồn vốn được hình thành nhờ việc thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ Nguồn vốn này thường có chi phí rất thấp
- Nguồn vốn khác: là các nguồn vốn phát sinh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Gồm các khoản phải nộp, phải trả như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
Ngoài ra, nguồn vốn của ngân hàng còn được hình thành từ nghiệp vụ mua, bán, quản lý tài sản hộ Khi NHTM càng phát triển nghiệp vụ trung gian
càng nhiều thì nguồn này chiếm tỷ trọng càng lớn (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
2.1.1.3 Khái ni ệm hiệu quả huy động vốn
Hoạt động của các ngân hàng là hoạt động với mục đích có lãi và trong điều kiện nguồn lực ngày càng khan hiếm thì buộc các ngân hàng phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động Nâng cao hiệu quả trong hoạt động là cơ sở vật chất để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại, vì vậy muốn nâng cao hiệu quả hoạt động thì phải nâng cao hiệu quả huy động vốn Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phức tạp, phản ánh trình độ huy động nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả là cái đích, là mục tiêu cao nhất mà mọi chủ thể kinh doanh đều muốn đạt tới Với các NHTM cũng vậy, hiệu quả kinh doanh luôn được chú trọng quan tâm, một ngân hàng muốn hoạt động có hiệu quả thì việc đầu tiên đó
Trang 21là công tác huy động vốn cũng phải có hiệu quả Bởi huy động vốn là hoạt động đầu tiên trong cả quy trình kinh doanh của NHTM, nó ảnh hưởng đến việc tồn tại
và phát triển của NHTM Cho nên hiệu quả của công tác huy động vốn là vấn
đề quan tâm hàng đầu trong mọi hoạt động của ngân hàng thương mại
“Hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở mức đáp ứng cao nhất nhu cầu
sử dụng vốn của ngân hàng Nhờ đó, nguồn vốn huy động có quy mô và sự tăng trưởng ổn định, đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác nhu cầu sử dụng vốn với một chi phí hợp lý” (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
Như vậy có thể hiểu: hiệu quả huy động vốn của NHTM là việc thỏa mãn một cách kịp thời nhu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất, ổn định nhất và hạn chế đến mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra (Võ Thị Thúy Anh, 2015)
Nói cách khác, hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏ nhất, rủi ro thấp nhất, có quy mô và cơ cấu hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư, cho vay của ngân hàng nột cách có lợi nhất, có hiệu quả nhất Có nghĩa là:
- Về mặt lượng: hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
- Về mặt chất: hiệu quả huy động vốn phản ánh năng lực trình độ quản lý của ngân hàng
Hiệu quả huy động vốn góp phần quan trọng tạo nên lợi nhuận ngân hàng, tạo sự ổn định của nguồn vốn, thúc đẩy tăng trưởng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng (Võ Thị Thúy Anh, 2015)
Một ngân hàng muốn đạt hiệu quả huy động vốn cao thì khi thực hiện huy động vốn cần bám sát nhu cầu cho vay, đầu tư và các hoạt động quan trọng khác…để số vốn huy động có thể phù hợp, tương ứng về cơ cấu kì hạn, loại tiền, với chi phí huy động thấp nhất song vẫn đảm bảo có nguồn vốn ổn định đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, hạn chế rủi ro thanh khoản, rủi ro từ lãi suất từ đó tăng lợi nhuận và độ an toàn cho hoạt động của các ngân hàng
Đánh giá công tác huy động vốn của NHTM, chúng ta có thể rút ra những giải pháp tốt để đảm bảo công tác huy động vốn có hiệu quả và an toàn (Võ Thị Thúy Anh, 2015)
Trang 222.1.2 Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 V ốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì
phải có vốn bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu quyết định đến khả năng kinh doanh của ngân hàng Riêng đối với ngân hàng,vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Vốn càng lớn thì ngân hàng càng mạnh, điều đó chứng tỏ việc xử lý khả năng thanh khoản của ngân hàng là lớn mạnh hay yếu kém Nếu khách hàng rút vốn mà ngân hàng
đủ tiền trả thì ngân hàng đủ khả năng thanh khoản Còn nếu khách hàng rút
vốn mà ngân hàng không đủ tiền trả thì ngân hàng không đủ khả năng thanh khoản khi tổ chức kinh tế đòi tiền (như thuế) mà ngân hàng không đủ khả năng trả thì ngân hàng rơi vào trạng thái rủi ro thanh khoản hay đứng vào một góc độ khác khi ngân hàng không đáp ứng đủ tiền mặt của các hoạt động xung quanh thì được coi là rủi ro thanh khoản dù đó là bất kỳ ai, bất kỳ tổ chức nào (Phạm Ngọc Dũng, 2013)
Vốn lớn quyết định ngân hàng có dự trữ sơ cấp lớn điều này cho thấy là ngân hàng chống lại được việc rút tiền đột ngột của khách hàng dự trữ sơ cấp
của ngân hàng chủ yếu là tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các tổ chức kinh tế, các NHTM khác Vốn càng lớn thì khả năng đầu tư vào thứ cấp càng cao, vốn càng
lớn thì ngân hàng càng dễ đi vay các ngân hàng khác và cho các ngân hàng khác vay Vốn càng lớn thì sự hỗ trợ của cơ quan quản lí vĩ mô càng cao và rất khó có
khả năng thanh khoản Chính vì vậy, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động kinh doanh cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ chữ tín và nâng cao hiệu quả của ngân hàng trên thị trường (Phạm Ngọc Dũng, 2013)
2.1.2.2 V ốn nhiều quyết định mở rộng phát triển khả năng sinh lời cao
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh hàng hóa đặc biệt trên thị trường
tiền tệ và thị trường chứng khoán Chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng
của vốn đối với hoạt đông của ngân hàng, vốn của ngân hàng càng lớn thì quyếtịnh khả năng mở rộng và phát triển chi nhánh càng cao đồng thời quyết định khả năng sinh lời của ngân hàng Nếu ngân hàng có nhiều vốn thì sẽ mở
rộng cho vay và dễ tiếp cận với khách hàng lớn nhưng không được vượt quá 15% giá trị vốn tự có của ngân hàng Vốn lớn thì khả năng được đầu tư của ngân hàng
Trang 23càng nhiều nhưng không vượt quá 40% giá trị vốn tự có của ngân hàng (Phạm
Ngọc Dũng, 2013)
Chính vì thế, có thể nói :vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh
của ngân hàng Do đó, vốn nhiều hay ít quyết đinh rất lớn đến ngân hàng, đòi
hỏi ngân hàng luôn luôn quan tâm tới việc đáp ứng đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, phải giữ cho nguồn vốn tăng đối và ổn định, vững mạnh (Phạm Ngọc Dũng, 2013)
2.1.2.3 V ốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên th ị trường
Trong nền kinh tế thị trường để tồn thị trường để tồn tại và ngày càng
mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điều trọng yếu Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng
sẵn sang thanh toán chi trả cho khách hàng của ngân hàng Kkhả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn vì vậy,
loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với
vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng
Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhằm vừa giữ
chữ tín, vừa nâng cao thanh thế trên thị trường (Tô Ngọc Hưng, 2012)
2.1.2.4 V ốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế
giới ngày càng được mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới
và NHTM là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính
của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà
nhập ấy Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín
dụng khác với các NHTM nước ngoài, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển, thực hiện vai trò điều
tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc
tế góp phần quan trọng trong quá trình hội nhập (Tô Ngọc Hưng, 2012)
Trang 242.1.3 Các hình th ức huy động vốn của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 T ạo vốn trên cơ sở mở rộng tiền gửi khách hàng
Nguồn vốn này được huy động từ số tiền nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do những thành phần này họ có thu nhập cao, muốn tiết
kiệm để đầu tư cho tương lai, phòng ngừa rủi ro (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
2.1.3.2 Ngu ồn vốn huy động
a Ti ền gửi không kỳ hạn
Với loại này, người gửi có thể gửi tiền vào và rút ra bất cứ lúc nào khi có nhu cầu, như thế ngân hàng sẽ rất khó kế hoạch hoá việc sử dụng loại tiền này, nên loại tiền này luôn có số dư, lãi suất thấp vì thế khách hàng thường duy trì số
dư trong tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ để đáp ứng nhu
cầu chi trả của mình Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài
sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy, nó còn dược gọi là
ti ền gửi thanh toán Chủ tài khoản được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức
phí thấp, bởi vì người gửi tiền sẵn lòng bỏ qua một số tiền lãi để có một tài sản
có tính lỏng cao sử dụng trong cách hoạt động thanh toán mua hàng Những khoản chi phí của ngân hàng để duy trì loại tiền gửi thanh toán bao gồm tiền thanh toán lãi và những chi phí trong việc phục vụ thanh toán trên các tài khoản
tiền gửi loại này như: xữ lý lưu trữ chứng từ thanh toán; phí tổn chuyển tiền và
chứng từ; cung cấp thông tin… (Tô Ngọc Hưng, 2012)
b Ti ền gửi có kỳ hạn
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn được đặc trưng bằng chứng chỉ tiền gửi ghi
rõ thời gian đáo hạn và số lượng Khách hàng chỉ được rút ra sau một thời gian
nhất định theo kỳ hạn đã được thoả thuận khi gửi tiền Tuy nhiên, ngân hàng có
thể giải quyết cho khách hàng rút trước hạn khi có yêu cầu, nhưng phải bị phạt
tiền bằng việc chuyển từ mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sang áp dụng mức lãi
suất không kỳ hạn thấp hơn Đối với các loại tiền gửi có kỳ hạn mục đích của người gửi tiền là lợi tức, không quan tâm đến việc tận dụng những tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp Vì vậy, để tăng tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn ngân hàng có thể sử dụng công cụ lãi suất và các chính sách khuyến khích lợi ích vật
chất khác như xổ số hoặc bốc thăm trúng thưởng… để tạo ra sự quan tâm thu hút
Trang 25khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng cá nhân Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thoả thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo
an toàn trong quan hệ tín dụng, đồng thời được xác định theo nguyên tắc thời gian càng dài lãi suất càng cao (Tô Ngọc Hưng, 2012)
c Ti ền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng
để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ Về
mặt kỹ thuật, dạng tiền gửi này người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi Ngân hàng không cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán cho khách hàng gửi
tiền tiết kiệm (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
Ở Việt Nam, hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi nhiều
lần và rút một phần hay toàn bộ theo yêu cầu do vậy loại tiền này thường có lãi
suất thấp Tuy nhiên, khác với tiền gửi thanh toán, người gửi không được sử
dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút ra sau một thời gian nhất định Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn cũng có thể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thông thường, đây là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn, người tham gia ngoài việc được ngân hàng trả lãi còn được ngân hàng cấp tín dụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
2.1.3.3 Ngu ồn vốn đi vay
a Phát hành các ch ứng từ có giá
Giống như các doanh nghiệp, ngân hàng cũng huy động vốn bằng cách
chủ động phát hành các giấy tờ có giá (hay còn gọi là các công cụ nợ) như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện những dự
án đầu tư đã định
Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho công chúng Đây là cách thức vay vốn của NHTM, bởi vì những người sở hữu các công cụ này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất định Những công cụ nợ của ngân hàng là:
Trang 26Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động
những khoản vốn ngắn hạn
Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ mà ngân hàng dùng
để huy động những khoản vốn trung - dài hạn Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: phát hành theo mệnh giá, phát hành bằng hình thức chiết khấu (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
Đây là một hình thức tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nước đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng đó
b Vay c ủa các ngân hàng và các trung gian tài chính khác
Qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngân hàng có thể khai thác các khoản
vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác Hoạt động vay mượn này
nhằm mục đích điều hoà nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao
và thời gian sử dụng thường ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
c Vay c ủa ngân hàng trung ương
Bất kỳ NHTM nào khi được NHTW cấp phép hoạt động đều được vay vốn
tại NHTW trong trường hợp cần bổ sung vốn khả dụng theo hạn mức tín dụng được
cấp Nghiệp vụ vay vốn này được NHTW thực hiện dưới hình thức phổ biến là tái
cấp vốn, bao gồm tái chiết khấu các loại giấy tờ có giá và cho vay cầm cố hay thế
chấp Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của NHTW, đến việc thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
d Các ngu ồn vốn vay khác
Với những NHTM có các quan hệ quốc tế rộng lớn, có thể tranh thủ các khoản vốn tín dụng hoặc tiếp nhận từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
2.1.3.4 Ngu ồn vốn khác
Đây là nguồn vốn NHTM tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay uỷ thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt… (Nguyễn Thị Mùi, 2011)
Trang 272.1.4 N ội dung đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Đánh giá hiệu quả huy động vốn theo đối tượng huy động
Để phân tích hiệu quả huy động vốn theo đối tượng huy động ta thường phải
sử dụng phương pháp phân tổ thống kê Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một
số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ có tính chất khác nhau Phân tổ thống kê là một trong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời cũng là cơ sở để thực
hiện các phương pháp phân tích khác Bởi vì chỉ sau khi phân chia tổng thể phức tạp thành các tổ có tính chất, đặc điểm khác nhau thì các chỉ tiêu phân tích khác mới có
ý nghĩa Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, ta có thể phân tổ huy động
vốn theo các tiêu thức như: đối tượng huy động, kỳ hạn huy động…
Việc phân tích hiệu quả huy động vốn theo đối tượng huy động để thấy được đối tượng, hình thức huy động vốn nào có hiệu quả cao hơn với cùng mức chi phí như nhau, để từ đó có chính sách quản lý phát triển đối tượng khách hàng cho phù hợp, hiệu quả nhằm tăng lợi nhuận cho ngân hàng từ việc huy động vốn (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
2.1.4.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn qua phân tích cân đối giữa huy động
v ốn và sử dụng vốn
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn để sử
dụng nhằm thu lợi nhuận Theo đó ngân hàng sẽ chuyển hóa nguồn vốn - tiền
gửi, tiền vay, vốn của chủ - thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, các tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thỏa mãn các mục tiêu mà ngân hàng đặt ra
Khi đã huy động được vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận, ngân hàng thương
mại phải tiến hành kinh doanh mà chủ yếu là cấp tín dụng, các ngân hàng thương
mại có thể sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các hình thức khác nhau như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp… Nhưng vấn đề cốt lõi là cơ cấu huy động vốn của ngân hàng phải phù
hợp với cơ cấu sử dụng vốn Vốn huy động ngắn hạn phải được sử dụng chủ yếu
để cho vay ngắn hạn và vốn huy động trung, dài hạn phải được sử dụng chủ yếu cho việc cho vay trung và dài hạn, đảm bảo sử dụng vốn an toàn và có hiệu quả (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
Trang 282.1.4.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn qua chi phí huy động vốn và giá
v ốn FTP
a Chi phí huy động vốn
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh
tế Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay laị muốn lãi suất thấp Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều
chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng
là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân
hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn
đó để cho vay với mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằng bình quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn), lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
Mặt khác, cũng với một mức chi phí lãi bình quân, sự đa dạng hóa trong lãi
suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động là cần thiết, sự đa dạng hóa lãi suất
làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả ngân hàng sẽ tối thiểu hóa được chi phí trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn có các chi phí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phi in ấn phát hành, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo… Tuy chi phí này chiếm một
tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh
nặng cho ngân hàng (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
Việc xác định chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản nhằm xác định lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2014)
b Về cơ chế giá FTP
Cơ chế quản lý vốn tập trung (QLVTT) hay gọi là cơ chế giá FTP (Fund Tranfer Pricing), là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm vốn đặt tại Hội sở chính (HSC) Các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốn với HSC (thông qua Trung tâm vốn) HSC sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của CN và
Trang 29bán vốn để CN sử dụng cho tài sản Có Từ đó, thu nhập/chi phí của từng CN được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với HSC Tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về HSC (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
Nguyên tắc thực hiện cơ chế giá FTP bao gồm:
- Quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thông qua cơ chế “mua/bán” vốn Công tác điều hành vốn nội bộ được chuyển từ cơ chế “mua/bán” vốn Cùng với sự chuyển đổi này thì toàn bộ rủi ro về vốn (rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất) sẽ được chuyển về HSC Lãi suất hay giá của hoạt động “mua/bán” vốn (giá chuyển
vốn FTP) trong từng thời điểm do HSC xác định và thông báo tới các CN
- QLVTT và thống nhất tại HSC Xây dựng cả hệ thống là một bảng tổng
kết tái sản thống nhất và duy nhất, đảm bảo kiểm soát thu nhập – chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH phát huy thế mạnh của từng đơn vị kinh doanh
và tối đa hóa lợi nhuận (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
- Giá chuyển vốn Đây là công cụ quan trọng trong công tác điều hành vốn
tại HSC và là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động trong kỳ của mỗi CN Hiệu
quả hoạt động của CN sẽ được đánh giá chuẩn xác theo tiêu thức thống nhất trên
cơ sở chênh lệc lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốn nội bộ Chuyển rủi ro thanh khoản rủi ro lãi suất về HSC Quản lý rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất đựợc thực hiện thông qua các giới hạn, hạn mức và phân cấp, ủy quyền đến các bộ phận theo quy định của Tổng Giám đốc bằng các văn bản cụ thể CN thực sự trở thành đơn vị kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận từ các
dịch vụ cung cấp cho khách hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
2.1.5.1 Các y ếu tố chủ quan
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể dựa vào việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, phân tích cơ hội thách thức đồng thời dự đoán được
sự biến động của môi trường kinh doanh trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh, ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, cơ cấu, tính chất của nguồn vốn, tỷ lệ các loại nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn, phù hợp các nguồn vốn được khai thác một cách tối ưu thì công tác huy động vốn sẽ đạt hiệu quả cao Chiến lược kinh doanh
Trang 30của ngân hàng, gồm:
- Hình thức huy động vốn
Mạng lưới huy động và hình thức huy động càng phong phú, đa dạng thì kết quả huy động vốn sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng Thông thường muốn mở rộng quy mô, tăng cường phát triển nguồn vốn ngân hàng không thể bỏ qua yếu tố mở rộng mạng lưới hoạt động Ngoài việc có các hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú nếu như các ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn rộng lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền Với một mạng lưới hoạt động rộng khắp, tiếp cận với mọi tầng lớp dân cư sẽ tạo ra những thuận tiện cho người gửi tiền, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau trong xã hội, nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Người dân có thể nhận biết nhiều hơn, rõ ràng hơn
về các dịch vụ của ngân hàng và những tiện ích khi gửi tiền vào ngân hàng Do đó chi phí huy động vốn thấp hơn, mất ít thời gian để huy động số vốn cần thiết hơn, hiệu quả huy động vốn đạt được sẽ cao hơn (Nguyễn Duệ, 2015)
Các hình thức huy động vốn càng đa dạng, phong phú thì số lượng vốn huy động sẽ nhiều hơn và chi phí huy động có xu hướng giảm Hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, tâm lý dân cư và yêu cầu sử dụng
sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn làm tăng hiệu quả huy động vốn Hình
thức huy động vốn đa dạng và linh hoạt sẽ tạo ra cơ cấu vốn với nhiều kỳ hạn và
loại tiền khác nhau đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư đa dạng của khách hàng,
mở rộng danh mục khách hàng mục tiêu và càng có thể phân tán rủi ro Bên cạnh các hình thức huy động vốn, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cung cấp cùng cần đa dạng hóa để tăng cường khả năng thu hút vốn (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
- Chính sách lãi suất
Lãi suất là nhân tố quan trọng quyết định khả năng thu hút vốn của ngân hàng Một chính sách lãi suất linh hoạt, điều chỉnh hợp lý và kịp thời sẽ tăng tính hấp dẫn của sản phẩm huy động và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng (Nguyễn Duệ, 2015)
Lãi suất huy động ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác Lãi suất là mối quan tâm hàng đầu khi một cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nào đó muốn gửi tiền vào ngân hàng Mục đích chủ yếu của người gửi tiền hầu hết là giá trị tăng thêm của tiền sau một thời gian Ngày nay, có rất nhiều sự lựa chọn cho mọi người vì thế họ sẽ ưu tiên cho yếu tố lãi suất cao nếu như các ngân
Trang 31hàng có cùng các hệ số an toàn cũng như các tiện ích mà ngân hàng đó cung cấp Trong tình trạng khan hiếm vốn thì lãi suất cạnh tranh là công cụ hữu hiệu để ngân hàng huy động vốn (Nguyễn Duệ, 2015)
Để có được hiệu quả trong hoạt động huy động vốn NHTM cần có chính sách lãi suất hợp lý, đa dạng hóa các dịch vụ hoạt động kinh doanh, nâng cao trình độ xử lý các nghiệp vụ Ngân hàng phải luôn quan tâm lãi suất của các Ngân hàng khác và chính sách lãi suất của Nhà nước (Nguyễn Duệ, 2015)
- Chiến lược marketing ngân hàng
Chính sách marketing có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng huy động vốn nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung Hoạt động Marketing ngân hàng sẽ giúp quảng bá hình ảnh thương hiệu của Ngân hàng đối với khách hàng,
mở rộng quan hệ, thu hút khách hàng Ngân hàng nên tạo các bảng niêm yết đầy
đủ, công khai các tiện ích dễ hiểu sẽ tạo thuận tiện cho khách hàng về thông tin,
thủ tục khi gửi tiền Hoạt động Marketing tạo uy tín ấn tượng tốt cho khách hàng thu hút khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng tốt hơn (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
Những hoạt động khuyến mại giúp đẩy mạnh hơn việc thu hút vốn vào ngân hàng Các hình thức khuyến mại đa dạng sẽ tạo thêm cho khách hàng cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn, tác động tâm lý của người gửi tiền, thể hiện hình ảnh của Ngân hàng Các chương trình khuyến mãi cần đi kèm với quảng bá để người dân biết đến lợi ích khi giao dịch với ngân hàng
Chính sách marketing không tốt sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả họat động huy động vốn của ngân hàng nói riêng Hiện nay các ngân hàng đang tích cực quảng bá hình ảnh, các sản phẩm dịch vụ của mình qua nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo truyền hình, báo chí, tài trợ các chương trình (Nguyễn Minh Kiều, 2012)
- Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ngân hàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng Cơ sở vật chất của ngân hàng khang trang hiện đại, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại là điều kiện tốt để ngân hàng khai thác và phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Hệ
Trang 32thống công nghệ thông tin của ngân hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhanh chóng, thuận tiện còn phải đáp ứng được yêu cầu bảo mật, truyền tải dữ liệu chính xác Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng và yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân
hàng có trình độ công nghệ cao và hiện đại Và khi khách hàng đã thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng sẽ gặp thuận lợi trong công tác huy động vốn Nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ đối với hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thường xuyên đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu phát triển và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
- Năng lực, trình độ cán bộ và thái độ phục vụ
Đội ngũ nhân viên, đặc biệt là những nhân viên giao dịch là những người tiếp xúc chính với khách hàng đến giao dịch Vì vậy, nếu trình độ nhân viên cao, thái độ tiếp xúc với khách hàng niềm nở ân cần sẽ tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng, làm hài lòng khách hàng đến gửi tiền, từ đó có thể thu hút thêm nhiều khách hàng Ngược lại, nếu đội ngũ nhân viên không gây được thiện cảm với khác hàng đến giao dịch, không tạo được ấn tượng với khách hàng về “văn hóa giao dịch” thì sẽ gây ra sự không hài lòng với khách hàng, ảnh hưởng đến lượng khách hàng của ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
Các chính sách marketing, cũng như các kế hoạch, biện pháp thu hút lượng tiền gửi do ngân hàng hoạch định được thực hiện đều bởi đội ngũ nhân viên; do vậy, trình độ của nhân viên ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động vốn của ngân hàng có thành công hay không (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
- Uy tín của ngân hàng
Ngân hàng kinh doanh dựa vào uy tín là rất lớn Uy tín có vai trò rất lớn trong hoạt động huy động vốn, uy tín càng cao thì sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng càng lớn, hiệu quả huy động vốn tăng lên Uy tín thể hiện qua quá trình hoạt động, quy mô vốn, trình độ cán bộ ngân hàng, giá trị thương hiệu, kết quả kinh doanh (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
Uy tín là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại trong hoạt động kinh doanh, tạo lòng tin đối với khách hàng Khách hàng thường lựa chọn ngân hàng
có uy tín để gửi tiền Để thu hút được các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng thì các ngân hàng cần chú trọng giữ gìn chữ tín, niềm tin đối với các khách hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
Trang 33Ngoài mục tiêu lợi nhuận các khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng còn muốn đảm bảo an toàn cho tài sản của họ vì vậy uy tín của ngân hàng là rất quan trọng Uy tín còn giúp ngân hàng có thể giảm chi phí huy động vốn vì khi người gửi tiền tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng thì cho dù lãi suất có thấp hơn một chút so với các ngân hàng khác nhưng công tác huy động vốn vẫn đạt hiệu quả cao và khối lượng huy động vốn lớn Những người có tiền vẫn chọn ngân hàng để gửi mà không tìm đến ngân hàng khác có lãi suất cao hơn, vì họ tin gửi tại ngân hàng này tiền của họ sẽ tuyệt đối an toàn (Nguyễn Duệ, 2015)
2.1.5.2 Các nhân t ố khách quan
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM Có rất nhiều bộ luật mà một ngân hàng phải chấp hành Có những bộ luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như luật các tổ chức tín dụng, luật Ngân hàng Nhà nước, các văn bản hướng dẫn, pháp lệnh của Ngân hàng nhà nước, các nghị định, thông tư của Chính phủ… Những luật này quy định tỷ lệ huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự có, quy định việc phát hành trái phiếu, kì phiếu, quy định mức cho vay của NHTM đối với khách hàng
Có những bộ luật tác động gián tiếp như luật đầu tư nước ngoài Khi các bộ luật có
sự thay đối, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cũng có sự thay đổi nhất định
để thích nghi với môi trường mới Bên cạnh đó các chính sách kinh tế của chính phủ cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng Khi đưa ra một chính sách tiền tệ thắt chặt với mục đich kìm hãm nền kinh tế đang tăng trưởng quá nóng và giảm lạm phát, chính phủ có thể khiến các ngân hàng rơi vào tình trạng “khát vốn” Lãi suất cơ bản tăng cao, mức cung tiền giảm xuống làm tăng lãi suất huy động, ảnh hưởng đến quy mô vốn huy động và hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
Ngoài ra, các chính sách đầu tư, ưu đãi, ưu tiên phát triển mũi nhọn, các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ ngành khác ban hành cũng ảnh hưởng tới việc huy động vốn của NHTM
- Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội
Môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Hoạt động huy động vốn của ngân hàng luôn bị các chỉ tiêu như tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh
Trang 34tế, thu nhập người lao động, tình trạng thất nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp,
sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế… tác động trực tiếp Khi nền kinh tế đang ở trong giai đoạn phát triển ổn định, thu nhập của người dân cao, tích lũy lớn các ngân hàng có thể thu hút được nguồn tiền gửi lớn trong dân cư Số vốn huy động được dồi dào thì cơ hội đầu tư cũng được mở rộng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại, kinh tế bất ổn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn, quy mô sản xuất bị thu hẹp, thu nhập của người dân giảm sút, việc thu hút tiền gửi vào ngân hàng cũng bị thu hẹp theo (Nguyễn Duệ, 2015)
Lạm phát là một nhân tố quan trọng tác động đến niềm tin của công chúng Khi lạm phát tăng cao, lãi suất danh nghĩa không thay đổi làm lãi suất thực giảm xuống, người dân sẽ quay sang nắm giữ các tài sản tài chính có tính ổn định cao thay vì gửi tiền vào ngân hàng Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng sẽ gặp khó khăn (Nguyễn Duệ, 2015)
Tình hình chính trị quốc gia có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, trong đó có hoạt động ngân hàng Môi trường chính trị bất ổn, niềm tin của người dân đối với chính phủ, với nền kinh tế bị giảm sút sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng (Nguyễn Duệ, 2015)
- Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa như tập quán, tâm lý, thói quen trong việc sử dụng tiền mặt cũng như quyết định của dân cư về tiêu dùng và tiết kiệm ảnh hưởng nhiều đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Ngoài ra, đó còn là tâm lý mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay quyết định chi tiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động sản, tài sản tài chính Tùy theo đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia, người dân có tiền nhàn rỗi sẽ quyết định lựa chọn hình thức giữ tiền ở nhà hay gửi tiền vào ngân hàng hay đầu tư vào lĩnh vực khác Nếu ở những vùng mà người dân quen sử dụng số tiền nhàn dỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Còn khi người
dân có nhu cầu hưởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do đó cơ hội huy động vốn cũng tăng lên (Nguyễn Duệ, 2015)
Bên cạnh đó quy mô, chất lượng đời sống của người dân cũng là yếu tố quan trọng trong xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng
- Môi trường cạnh tranh
Trang 35Trong quá trình hoạt động, mỗi ngân hàng thương mại phải chia sẻ thị
phần của mình không chỉ với các đối thủ bên ngoài mà còn trong chính hệ thống
của Ngân hàng đó Sự canh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, thị phần của các ngân hàng bị chia sẻ, các ngân hàng sẽ huy động vốn khó khăn hơn Sự chia sẻ về nguồn lực vốn sẽ là một cản trở lớn trong việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại Trong quá trình cạnh tranh, các ngân hàng cần có chiến lược kinh doanh phù hợp Để chiến thắng đối thủ của mình, ngân hàng phải bỏ thêm nhiều chi phí như chi phí marketing để xây dựng hình ảnh ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao trình độ và thái độ nhân viên…bên cạnh đó cũng phải đa dạng các loại hình dịch vụ, tăng lãi suất huy động trong giới hạn cho phép để thu hút thêm khách hàng Cạnh tranh vừa là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển cá hoạt động ngân hàng trong đó có hoạt động huy động vốn (Trần Thị Diệu Hằng, 2014)
- Tâm lý, tập quán của khách hàng
Môi trường văn hoá như tâm lý, tập quán, thói quen sử dụng tiền của khách hàng ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế của các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp về tiêu dùng và tiết kiệm, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các TCTD hay quyết định chi số tiền nhàn rỗi của họ đầu tư vào bất động sản, động sản, chứng khoán Những quyết định trên của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến
cơ cấu và tỷ trọng nguồn vốn huy động của ngân hàng Nếu khách hàng tin tưởng
vào độ an toàn của ngân hàng thì nguồn tiền vào, ra của ngân hàng ngày càng ổn định, uy tín của ngân hàng trên thị trường ngày càng được nâng cao, càng tạo điều kiện cho ngân hàng huy động vốn tốt hơn Thói quen của khách hàng quyết định kỳ hạn gửi và loại tiền gửi vào Nếu khách hàng ưa thích một kỳ hạn mà ngân hàng không đáp ứng được thì cũng không thể huy động được vốn Bên cạnh
đó nếu khách hàng có thói quen thực hiện giao dịch qua ngân hàng thì khả năng ngân hàng huy động được tiền gửi của khách hàng là rất cao Đó là lý do tại sao các NHTM hiện nay luôn quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của khách hàng
để triển khai các sản phẩm phù hợp (Trần Thị Diệu Hằng, 2014)
Ngoài ra, thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Dân cư có thu nhập càng cao thì mức tiết kiệm càng tăng bởi
lẽ tỷ lệ tiêu dùng hàng thiết yếu trong tổng thu nhập ngày càng giảm Đặc biệt khi thu nhập bình quân đầu người đạt đến một mức độ nhất định thì tỷ lệ tiết
Trang 36kiệm không tăng tương quan với thu nhập nữa mà sẽ tăng lên với một tỷ lệ rất lớn nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu cao hơn (Trần Thị Diệu Hằng, 2014)
2.2 C Ơ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng thương mại
2.2.1.1 Kinh nghi ệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam (Vietcombank)
Dự báo trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD trong hoạt động huy động vốn, ngay từ đầu năm Vietcombank đã xác định mục tiêu tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của năm Triển khai nhiệm vụ này, trong năm 2016, Vietcombank đã giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng chi nhánh, đồng thời tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động có lãi suất hợp lý, đi kèm các chương trình khuyến mại, đầu tư cho hệ thống công nghệ thích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn Các chi nhánh Vietcombank đã chủ động trong xâm nhập thị trường, tiếp cận và chăm sóc khách hàng chu đáo Cụ thể:
- Tập trung vào huy động vốn VND, huy động từ dân cư: Duy trì nguồn vốn ngoại tệ, tiếp tục phát huy thế mạnh trong quan hệ đối ngoại để huy động vốn từ
thị trường quốc tế
- Triển khai các chương trình huy động vốn cá nhân, các sản phẩm có tính gối đầu để duy trì liên tục số dư tiền gửi từ dân cư, các sản phẩm đặc trưng trên nền tảng công nghệ cao Nghiên cứu và đưa vào áp dụng các sản phẩm liên kết, bán chéo, các
sản phẩm huy động vốn gắn liền với vốn cho vay với cam kết gửi tiền đối với tổ
chức kinh tế với tôn chỉ “Tạo sự khác biệt” Tiếp tục triển khai các sản phẩm huy
động vốn trung dài hạn để tranh thủ huy động nguồn vốn dài hạn
- Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, theo dõi và duy trì hiệu quả các khách hàng tổ có số dư tiền gửi lớn Đa dạng hóa đối tượng khách hàng, chú
trọng khai thác nguồn tiền gửi từ SMEs, giảm sự phụ thuộc vào khách hàng lớn Theo dõi chặt chẽ nguồn tiền di chuyển của khách hàng để có thể linh hoạt giữ được nguồn vốn ngoại tệ cũng như VND của khách hàng
- Tuân thủ các quy định của NHNN về lãi suất Nghiên cứu áp dụng chính sách lãi suất nội bộ phù hợp để khuyến khích các chi nhánh tăng cường huy động vốn
Kết quả là, nguồn vốn của Vietcombank tăng trưởng rất tốt, huy động từ nền kinh tế đạt hơn 208.320 tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2015 – đây là
Trang 37mức cao nhất trong 5 năm kế hoạch do Hội đồng quản trị đề ra Huy động vốn VND liên tục tăng trưởng cao và đều đặn (Nguyễn Văn Tân, 2015)
2.2.1.2 Kinh nghi ệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Năm 2016, với những khó khăn chung của nền kinh tế và ngành ngân hàng
là những thách thức mà VietinBank phải vượt qua Bằng nhiều giải pháp quyết
liệt và tích cực, tăng trưởng nguồn vốn thông qua các kênh huy động, đối tượng khách hàng trong nước và quốc tế, đảm bảo an toàn thanh khoản và tuân thủ các quy định của NHNN, đến 31/12/2016, số dư huy động đạt hơn 460.000 tỷ đồng tăng trưởng 9,3% và đạt 107% so với kế hoạch đại hội đồng cổ đông Cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng trưởng bền vững, nguồn vốn trung dài hạn được cải thiện Thị phần nguồn vốn của VietinBank chiếm khoảng 12% nguồn vốn toàn ngành VietinBank là ngân hàng dẫn đầu trong việc khai thác các nguồn vốn
quốc tế, VietinBank đã phát hành thành công 250 triệu USD Trái phiếu Quốc tế (trái phiếu trơn, không có bảo đảm) vào tháng 5/2016, thể hiện sự tín nhiệm của các nhà đầu tư Quốc tế đối với triển vọng phát triển của VietinBank Đạt được
những kết quả như trên là nhờ vào việc thực hiện một số giải pháp sau:
- Tăng cường đẩy mạnh huy động huy động với tất cả các nguồn vốn, nội tệ
và ngoại tệ, trong nước và quốc tế, đặc biệt chú trọng các nguồn vốn ổn định từ dân cư và các tổ chức
- Ban hành các cơ chế, chính sách, sản phẩm kịp thời, điều hành lãi suất phù
hợp và sát với tình hình thị trường Thu hút và khai thác nguồn vốn từ các khách hàng truyền thống có nguồn vốn tiền gửi lớn, các nguồn vốn quốc tế dài hạn để cân đối với hoạt động cho vay và đầu tư
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng tăng cường nguồn vốn dài hạn,
ổn định Nắm rõ đặc thù, diễn biến thị trường của từng địa bàn hoạt động, để chủ động triển khai các sản phẩm huy động vốn có hiệu quả (Nguyễn Văn Tân, 2015)
2.2.1.3 Kinh nghi ệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MBbank)
Năm 2016 tổng huy động vốn đạt 159.690 tỷ đồng tăng 5% so với năm
2015, trong đó huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư (riêng ngân hàng) đạt 136.654 tỷ đồng, tăng 16% so với 2015 hoàn thành 105% kế hoạch năm 2016 Đạt được kết quả như vậy là do ngay từ đầu năm MBbank chú trọng huy động
Trang 38vốn bền vững từ dân cư, tích cực trỉển khai các sản phẩm mới tăng tiện ích cho khách hàng “tiết kiệm tích lũy thông minh”, “tiết kiệm cho con”, “tiết kiệm số”… Quan hệ chặt chẽ các khách hàng truyền thống, khách hàng quan trọng, phục vụ đối tượng quân nhân, cán bộ nhân viên quốc phòng với nhiều sản phẩm
đa dạng như: tiết kiệm quân nhân, cho vay quân nhân… Tổ chức thành công các chương trình tri ân khách hàng, chương trình hội thảo khách hàng quân đội tại khu vực miền Trung, khu vực miền Nam (Nguyễn Văn Tân, 2015)
Năm 2016, MBbank tiếp tục triển khai chiến lược giai đoạn 2015 - 2020 với mục tiêu đứng trong TOP 3 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam vào năm
2020 Qua ba năm triển khai, chiến lược mới đã tạo ra sự chuyển đổi năng lực toàn diện các mặt hoạt động của ngân hàng, đó là:
- Xây dựng, vận hành thành công mô hình quản trị kinh doanh của tập đoàn tài chính (ngân hàng là trung tâm, các công ty bảo hiểm, bất động sản, quản lý tài sản…): Thực hiện thành công giải pháp tái cơ cấu tổ chức, quy trình hoạt động, môi trường kết nối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng - công ty, tạo năng lực cạnh
tranh chung của tất cả các đơn vị (Nguyễn Văn Tân, 2015)
- Đổi mới, sáng tạo, không ngừng hoàn thiện mô hình kinh doanh: NH Cộng đồng, NH chuyên nghiệp, NH giao dịch với văn hóa thực thi nhanh, cung cấp dịch vụ tốt nhất hướng đến khách hàng; Cơ chế bán chéo sản phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị; Xây dựng năng lực kinh doanh cốt lõi; gắn mô hình kinh doanh của MBbank với cổ đông đối tác chiến lược (Viettel)
- Xây dựng năng lực quản trị rủi ro vượt trội: xây dựng các công cụ, hạ tầng kiểm soát rủi ro chặt chẽ theo Basel II, dự án tăng năng lực QTRR như CRA, quản trị rủi ro hoạt động… Cơ chế quản trị rủi ro nhiều lớp phòng ngừa
- Đầu tư hạ tầng công nghệ hiện đại, định hướng là ngân hàng hàng đầu ứng dụng CNTT trong: Điều hành kinh doanh; Hỗ trợ quản trị rủi ro; Vận hành, hỗ trợ quản lý (MIS, DWH, Core…) Phát triển hạ tầng công nghệ liên kết Ngân hàng - Viễn thông, các sản phẩm ngân hàng điện tử (Nguyễn Văn Tân, 2015)
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân sự: Năm 2016 nhân sự hợp nhất là 6.128 người tăng gấp 2,5 lần so với năm 2011 (2.435 nhân sự) Giải pháp quản lý nhân sự gắn với đào tạo, quy hoạch, đánh giá, khen thưởng và môi trường văn hóa MBbank đã tạo đội ngũ nhân sự có năng suất lao động cao, chất lượng
Trang 39- Phát triển mạng lưới: Với mục tiêu trở thành ngân hàng thuận tiện, hiện đại, đa năng, phục vụ tốt nhất cho tổ chức và cá nhân, MBbank luôn chú trọng phát triển mạng lưới, kênh phân phối Năm 2016, MBbank có 208 điểm giao dịch tại 38 tỉnh thành trên cả nước, tăng 119 điểm giao dịch (tăng gấp 2 lần) so với
2011 Phát triển các kênh phân phối qua các chuỗi đại lý, kênh Viettel… (Nguyễn Văn Tân, 2015)
- Nâng cao chất lượng toàn diện: MBbank không ngừng nỗ lực xây dựng các giải pháp để kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ - yếu tố quan trọng tạo nên sự khác biệt của một ngân hàng hàng đầu Chất lượng dịch vụ tại MBbank luôn hướng đến sự hài lòng của khách hàng thông qua việc cải tiến quy trình nội
bộ, thường xuyên đo lường và kiểm soát bằng các công cụ ISO, SLA, LSS, xây dựng văn hóa cung cấp dịch vụ hướng tới khách hàng (Nguyễn Văn Tân, 2015)
2.2.1.4 Kinh nghi ệm huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABbank)
Trong năm 2016, ABbank đã triển khai các gói ưu đãi vè lãi suất cho vay, như: “Ưu đãi cả năm – Thỏa sức tận hưởng”, “Ưu đãi cho vay – Cơ hội trong tầm tay”, “Vui ưu đãi dài – Mừng lãi suất giảm” và “Đầy ưu đãi – Đủ niềm vui”… với tổng hạn mức các gói ưu đãi trong năm 2016 lến đến 4.380 tỷ đồng, qua đó
hỗ trợ nguồn vốn chi phí thấp từ ngắn hạn cho đến trung, dài hạn để thu hút khách hàng mới và tạo dựng mối quan hệ lâu dài với các khách hàng hiện hữu Trước tình trạng huy động liên tục giảm của thị trường Việt Nam trong năm
2016, ABbank đã chủ động điều chỉnh lãi suất huy động khá linh hoạt, vừa đảm bảo đáp ứng cạnh tranh trong bối cảnh thị trường nhiều biến động, vừa cân đối được nguồn vốn trung dại hạn để phục vụ cho vay (Nguyễn Văn Tân, 2015) Cùng với đó, ABbank cũng kịp thời đưa ra những chương trình ưu đãi cho khách hàng gửi tiết kiệm như “Quà tặng tháng 3”, “Quà tặng mừng sinh nhật”,
“Hân hoan ngàn quà tặng - Phấn khởi đón lộc xuân” để tri ân khách hàng trong các dịp lễ, đồng thời tranh thủ thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng cá nhân qua
đó giúp gia tăng quy mô và tổng tài sản của ABbank (Nguyễn Văn Tân, 2015)
2.2.2 Bà i học rút ra đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Phú Thọ
Thứ nhất: Để thu hút mạnh mẽ và triệt để hơn nguồn vốn huy động từ tiền
gửi của khách hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam -
Trang 40chi nhánh tỉnh Phú Thọ cần mở rộng mạnh mẽ và đa dạng hơn nữa các hình thức huy động vốn linh hoạt, phát triển tài khoản tiền gửi như: tài khoản đa năng, áp
dụng chi trả lãi suất lũy tiến cho tài khoản tiền gửi có số dư tăng cao, áp dụng hình
thức thấu chi khi khách hàng có nhu cầu vay thanh toán với chính sách lãi suất ưu đãi Trên cơ sở Nhà nước có các chính sách và biện pháp vừa mang tính động viên
vừa có tính bắt buộc nhằm hạn chế và giảm dần tối đa các nhu cầu thanh toán bằng
tiền mặt trong dân cư, tiến tới thu hút các nhu cầu thanh toán, chi trả dịch vụ như
tiền điện nước, cước phí bưu chính, thuế, mua hàng với qui mô lớn cần thanh toán thông qua ngân hàng Ngân hàng cần có cơ chế khuyến khích thu hút tiền gửi như
áp dụng lãi suất tiền gửi cá nhân hợp lý, áp dụng thấu chi cho tiền gửi, thực hiện cho vay ưu đãi đối với khách hàng có tiền gửi thường xuyên ổn định tại ngân hàng khi họ có nhu cầu vay tiêu dùng, làm nhà, mua sắm ô tô,
Thứ hai: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Phú Thọ cần phát triển các dịch vụ ngân hàng, trang bị thêm máy rút
tiền tự động mang lại tiện ích cho khách hàng, trên cơ sở khắc phục tính cục bộ không linh hoạt của việc sử dụng các thẻ ATM hiện nay Mở rộng các hình thức thanh toán thẻ trong các NHTM Việt Nam là cơ sở để phát triển mạnh mẽ công tác thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng, từ đó ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều hơn nguồn vốn cho kinh doanh
Thứ ba: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Phú Thọ cần chú trọng đến việc hiện đại hóa công nghệ thiết bị ngân hàng thông qua đó để phát triển thêm các sản phẩm dịch vụ như trả hộ lương cho các doanh nghiệp, thu hộ các khoản thanh toán dịch vụ cho các doanh nghiệp, phát triển dịch vụ ngân hàng tại gia, kết nối mạng thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng, thẻ đa năng, dịch vụ mobile banking, internet banking, home banking, cùng với sự phát triển các sản phẩm dịch vụ tối ưu, ngân hàng đồng
thời sẽ thu hút được một khối lượng tài khoản tiền gửi dân cư, nhờ đó sẽ tăng thêm qui mô nguồn vốn huy động