Có rất nhiều bài viết về vợ nh Văn tế sống vợ; Quan tại gia; Hỏi mình… -Th ơng vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú X ơng viết về vợ 2.. 1.Hình ảnh bà Tú qua nỗi l
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng quý thÇy c« cïng c¸c
em häc sinh vÒ dù tiÕt
häc nµy !
NhiÖt liÖt chµo mõng quý thÇy c« cïng c¸c
em häc sinh vÒ dù tiÕt
Trang 2Anh ( chị) hãy
đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của Hồ Xuân H
ơng và nêu chủ
đề của bài thơ?
* Ổn định, kiểm tra bài cũ
Trang 3§äc v¨n: TiÕt 10 ( PPCT)
Trang 4- Trần Tế X ơng ( 1870 – 1907) hiệu là
Vị Thành ng ời làng Vị Xuyên huyện
Mĩ Lộc tỉnh Nam Định Ông đã từng
đi thi nhiều lần nh ng chỉ đỗ Tú tài
nên ng ời đời th ờng hay gọi là Tú X
ơng.
- Dù chỉ sống có 37 năm nh ng sự
nghiệp thơ ca của ông đã trở thành
bất tử Ông để lại khoảng hơn 100 bài thơ Nôm và một số bài văn tế, câu
đối
- Sáng tác của ông bao gồm hai mảng:
Trào phúng và trữ tình
I Tiểu dẫn
1 Vài nét về nhà thơ Trần Tế X
ơng
Trang 5- Thơ x a về ng ời phụ nữ thì nhiều nh ng viết về vợ thì rất hiếm hoi Riêng trong
thơ ông Tú thì Bà Tú đã trở thành một
đề tài quen thuộc Có rất nhiều bài viết
về vợ nh Văn tế sống vợ; Quan tại gia; Hỏi mình…
-Th ơng vợ là một trong những bài thơ hay
và cảm động nhất của Tú X ơng viết về vợ
2 Đề tài ng ời vợ và hình ảnh
bà Tú trong thơ Tú X ơng
- Bà Tú tên thật là Phạm Thị Mẫn quê
gốc ở Hải D ơng nh ng sinh ra và lớn lên
ở Nam Định
Trang 6II Đọc hiểu văn bản
* Bố cục của bài thơ:
- Có thể chia làm ba phần: Bốn câu đầu; hai câu giữa; hai câu cuối.
1.Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng th ơng vợ của nhà thơ
- Công việc:Đầu sông cuối bãi đua tài buôn
chín bán m ời.
- Thời gian: Quanh năm suốt tháng.
- Không gian: Mom sông, khi quãng vắng,
buổi đò đông
- Mục đích nhiệm vụ: Nuôi đủ chồng con.
- Tính chất công việc : Vất vả, nguy hiểm
Trang 7Đoạn thơ thể hiện một số thủ pháp nghệ
thuật:
-Nghệ thuật đảo ngữ: lặn lội đứng tr ớc danh
từ chủ thể
Cực tả sự vất vả nhọc nhằn tội nghiệp
-Nghệ thuật ẩn dụ: Thân cò
=>Chỉ hình ảnh ng ời phụ nữ tảo tần chịu
th ơng chịu khó
-Nghệ thuật đối : lặn lội > < eo sèo
quãng vắng > < đò đông
=> Thể hiện sự vất vả mọi lúc mọi nơi của
bà Tú Dù nơi đông ng ời hay lúc cô đơn một mình ta vấn thấy hiện lên bóng dáng của bà
Tú tất tả b ơn chải giữa dòng đời đen bạc.
Trang 8Qua nỗi lòng của ông Tú hình
ảnh bà Tú hiện lên với vai trò nh một trụ cột gia đình Đó là một ng ời phụ nữ
đảm đang, tháo vát chịu th ơng chịu khó trong lam lũ vất vả khi phải gánh
trên vai gánh nặng giang sơn nhà
chồng
Bằng việc vận dụng các hình ảnh ngôn ngữ trong văn học dân gian kết hợp với các thủ pháp nghệ thuật Tú X ơng đã
thể hiện lòng th ơng vợ, hiểu vợ và đề cao vai trò giá trị của bà Tú đối với gia
đình ông
Trang 92 Nỗi lòng của bà Tú.
“Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng m ời m a dám quản công ”
duyên nợ phậ
n
dám
- Ông Tú đã hóa thân thành bà Tú mà nói hộ lên nỗi lòng của bà Tú:
+ Duyên ít nợ nhiều => Gánh nặng trách
nhiệm nhiều hơn sự may mắn tốt đẹp Nh
ng vẫn cam chịu cái số phận của cả một
đời ng ời
+ Năm nắng m ời m a: => Sự vất vả cực
nhọc nh ng vẫn không dám kể, tính công lao của mình
=>Đó là tấm lòng của ng ời phụ nữ nhân
hậu đảm đang giàu lòng vị tha và đức hi sinh
Trang 103 Thái độ của ông Tú
-Hai câu cuối cùng là một lời chửi mát của
ông Tú Ông chửi thói đời, chửi xã hội thực
dân phong kiến, xã hội ấy đã đè nặng lên vai ng ời phụ nữ Chửi nh vậy Tú X ơng cũng
có phần tự chửi mình vô tích sự, để vợ
phải nuôi báo cô với một lũ con… Ông tự cho mình là ng ời “hờ hững” ; “ ăn ở bạc”
- Thực chất Tú X ơng không hề hờ hững
hay bạc bẽo Bởi hiểu đ ợc sự vất vả của vợ, hiểu nỗi lòng của vợ và trân trọng vợ nh Tú
X ơng thì ở thời ông quả là rất hiếm Chỉ qua bài thơ này chúng ta cũng thấy ông th
ơng yêu bà Tú đến nh ờng nào
Trang 11Hiểu sự gian lao
vất vả của vợ Đề
cao giá trị của vợ.
(Bốn câu thơ đầu)
Hiểu nỗi lòng và tâm sự của vợ
( Câu 5 và câu 6)
Tự trách mình vô dụng , hờ hững Trách đời bạc bẽo
( Hai câu kết)
Th ơng vợ
Qua bài thơ
chúng
ta thấy nỗi lòng
th ơng vợ của nhà thơ đ ợc thể
hiện nh thế
nào?
III Tổng kết
1 Nội dung
Trang 12Chủ đề của bài thơ:
Bài thơ thể hiện một cách xúc động
hình ảnh ng ời vợ tảo tần chịu th ơng chịu khó giàu đức hi sinh giàu lòng
vị tha Đồng thời thể hiện tấm lòng th
ơng vợ, ơn vợ chân thành , cũng nh lời
tự trách mình trách đời của ông Tú.
Trang 132 Nghệ thuật
- Đề tài về ng ời vợ ( Là một đề tài mới )
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu
cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian (hình
ảnh thân cò lặn lội, sử dụng nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đời sống
(cách nói khẩu ngữ, sử dụng tiếng chửi).
- Sử dụng nhiều các biện pháp tu
từ: ẩn dụ; đảo ngữ; đối
Trang 15MỘ TRẦN TẾ
XƯƠNG
“ K×a ai chÝn suèi x ¬ng kh«ng n¸t
Cã lÏ ngh×n thu tiÕng vÉn cßn
(NguyƠn KhuyÕn)
Trang 16IV Luyện tập:
- Vận dụng hình ảnh:
+ H/a con cò trong ca dao nhiều khi nói về
thân phận ng ời phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu th
ơng, chịu khó: “Con cò lặn lội…nỉ non”; thân
phận ng ời lao động với nhiều bất trắc, thua
thiệt: “Con cò mày đi …”.
+ H/a con cò trong bài Th ơng vợ nói về bà Tú có
phần xót xa, tội nghiệp hơn h/a con cò trong ca dao Con cò trong ca dao xuất hiện giữa cái rợn
ngợp của k/gian, con cò trong thơ TX ở giữa sự rợn
ngợp của cả k/gian và t/gian Chỉ bằng 3 từ “khi
quãng vắng”, tác giả đã nói lên đ ợc cả t/gian,
k/gian heo hút, chứa đầy lo âu, nguy hiểm Cách
thay con cò bằng thân cò càng nhấn mạnh nỗi
vất vả, gian truân của bà Tú và gợi nỗi đau thân phận.
Phân tích sự vận dụng sáng tạo
hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ
trên?
Trang 17Vận dụng từ ngữ:
Thành ngữ 5 nắng 10 m a đ ợc vận dụng sáng tạo: nắng, m a chỉ sự vất vả, năm m ời là số l ợng
phiếm chỉ, để nói số nhiều, đ ợc tách ra tạo nên một thành ngữ chéo, vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện đ ợc đức tính chịu th ơng chịu khó, hết lòng vì chồng, vì con của bà Tú.
Trang 18Văn bản : Th ơng vợ
Bốn câu thơ đầu:
“Quanh năm buôn bán ở mom
sông
Nuôi đủ năm con với một chồng Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt n ớc buổi đò
đông…”
mom sông
Quanh năm Nuôi đủ
khi
Eo sèo
đò
đông Lặn lội