Trong giai đoạn 2011-2015, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên địa bàn thị xã Đông Triều đã đạt được những kết quả nhất định, về cơ bản đã đáp ứng những yêu cầu ph
Trang 1NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Đức Huy
Trang 3
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng chu đáo, tỉ mỉ của các quý thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình, cùng nhiều ý kiến đóng góp quý báu một số cá nhân và tập thể để giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quang Học – Trưởng bộ môn Quy hoạch đất đai - Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Bộ môn Quy hoạch đất đai - Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam giúp tôi hoàn chỉnh luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Đức Huy
Trang 4Lời cam đoan i
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.1 Cơ sở lý luận của việc lập quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại quy hoạch sử dụng đất 4
2.1.2 Căn cứ, mục tiêu và nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9
2.1.3 Các nguyên tắc cơ bản khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10
2.1.4 Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10
2.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác 11
2.2 Tình hình thực hiện QHSDĐ 16
2.2.1 Tình hình thực hiện QHSDĐ của một số nước trên thế giới 16
2.2.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 17
2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh 20
2.3 Một số vấn đề cơ bản về đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất……… …….21
2.3.1 Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất 21
2.3.2 Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất 22
2.3.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường 22
Trang 53.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều 24
3.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của thị xã Đông Triều 24
3.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều giai đoạn 2011-2015……… 24
3.1.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015……… 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu 25
3.2.2 Phương pháp chuyên gia 25
3.2.3 Phương pháp thống kê và phân tích xử lý tổng hợp số liệu 25
3.2.4 Phương pháp minh họa bản đồ 26
PHẦN 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của thị xã Đông Triều……… 36
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã Đông Triều 37
4.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai 38
4.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 43
4.3.1 Khái quát chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 43
4.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 45
4.3.2.2 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 48
4.3.3 Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất năm 2016 62
4.4 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất……… 72
4.4.1 Những mặt được 72
4.4.2 Những tồn tại, hạn chế 72
4.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 73
4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất……… 74
4.5.1 Giải pháp về bảo vệ môi trường 74
Trang 64.5.4 Giải pháp về tổ chức 75
4.5.5 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất 76
4.5.6 Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 76
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 78
5.1 Kết luận 78
5.2 Kiến nghị 79
Tài liệu tham khảo 80
Phụ lục 82
Trang 7Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8Bảng 4.1 Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã Đông Triều 44
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2015 45
Bảng 4.3 Biến động sử dụng đất năm 2010 - 2015 49
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện nhóm các công trình, dự án đến năm 2015 51
Bảng 4.5 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2015 59
Bảng 4.6 Kết quả thu hồi đất đến năm 2015 61
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 62
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện nhóm các công trình, dự án năm 2016 65
Bảng 4.9 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 70
Bảng 4.10 Kết quả thu hồi đất năm 2016 71
Trang 9Hình 4.1 Vị trí địa lý 27
Hình 4.2 Công viên giải trí thể thao Hà Lan thuộc phường Mạo Khê 57
Hình 4.3 Bệnh viện đa khoa thị xã Đông Triều thuộc phường Hưng Đạo 58
Hình 4.4 Tượng đài văn hóa Đông Triều thuộc xã Hồng Phong 58
Hình 4.5 Công trình Cổng tỉnh và Khu dừng nghỉ tại xã Bình Dương do Công ty CP Tập đoàn Hoàng Hà làm chủ đầu tư, có tổng vốn 368 tỷ đồng Hiện cổng tỉnh đã lắp dựng được 6/8 khung, dự kiến đến cuối năm nay sẽ hoàn thiện 68
Hình 4.6 Tuyến cáp treo và khu dịch vụ tại Cụm di tích lịch sử văn hoá Ngoạ Vân Hồ Thiên, có chiều dài 2,1km, cao 400m so với mực nước biển, tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 gần 500 tỷ đồng, do Công ty TNHH Cáp treo Tâm Đức làm chủ đầu tư, đã đưa vào khai thác 69
Trang 10
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Đức Huy
Tên luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; tìm ra những yếu tố tích cực, những bất cập hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch;
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
và đất chưa sử dụng chiếm 7,22%
Trong giai đoạn 2011-2015, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên địa bàn thị xã Đông Triều đã đạt được những kết quả nhất định, về cơ bản đã đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều nói chung và thị xã Đông Triều nói riêng Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã tạo sự ổn định về mặt pháp lý trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ quan trọng để các cấp chính quyền tiến hành giao đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng pháp luật, giúp các ngành
Trang 11có cơ sở pháp lý đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố, phân bố hợp lý dân cư, lao động, phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và phát triển đồng bộ các ngành kinh tế, hiệu quả sử dụng đất được nâng cao, bền vững, cơ cấu kinh tế của thành phố có sự chuyển biến mạnh, hệ thống cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu
tư, nâng cấp và dần hoàn thiện tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại trong chất lượng lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất còn đạt kết quả chưa cao, mặc dù đã có sự điều chỉnh nhưng việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của các nhóm đất chính trong cả giai đoạn vẫn chưa đạt được theo quy hoạch, kế hoạch đề ra Nguyên nhân chủ yếu dẫn việc thực hiện quy hoạch đạt kết quả còn thấp là do tốc độ phát triển kinh tế có mặt chưa vững chắc; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp còn chậm; công nghiệp phát triển nhanh nhưng đã bộc lộ những bất cập, khả năng cạnh tranh thấp; công tác quản
lý đất đai ở một số địa phương còn lỏng lẻo; một số công trình xây dựng cơ bản và một số
dự án triển khai chậm; dịch vụ thương mại phát triển chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của thị xã
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Duc Huy
Thesis title: “Evaluate land use planning in Dong Trieu Town, Quang Ninh province”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives
To evaluate the process of conducting land use planning in Dong Trieu Town, Quang Ninh Province;
To figure out strength and shortcomings during this process
To propose solution to enhance the effectiveness of land use planning in Dong Trieu Town
Materials and Methods
Method of secondary data collection
Method of date processing
Method of gathering and analysys
Methods of comparative, evaluation
Method of illustration by map
Main findings and conclusions
Dong Trieu Town has 21 administrative units Dong Trieu live in the West of Quang Ninh, with the national highway 18A crossing, which brings various benefits for economic exchange with other areas outside by road and water traffics to facilitate socio- economic development In 2015, its natural area is 39 721.55 hectare; including 69.62% agricultural land, 23.16% non-agricutural land and 7.22% unused land
From 2011 to 2015, Dong Trieu has gained certain achievements in conducting land use planning Basically, it has met the requirements of socio-economic development here and ensured judicial stability in national land management It also the base to transfer land use rights legally, assisting industries with legal base to invest for district development, allocate population and labor force properly, enhance traffic and irrigation network and exploit land resources effectively in order to give favorable conditions to guarantee national defense, social security and equal economic development, enhance the effectiveness and durability of land use Economic structure has markedly transformed; construction proportion has increased considerably, infrastructure system has been invested
Trang 13in and improved to facilitate socio-economic development Nonetheless, in addition to achievements, shortcomings during the planning process are still seen Land use planning has not given the pleasing results Although some changes have been made, they have not gained supposed consequences The main reasons are due to the unstable economic development, slow agricultural transformation Besides, despite fast industrial development, drawbacks have been revealed and competition ability is still low Moreover, land management is not strict enough; some basic construction sites and projects have been started later than scheduled; commercial service’s development is not proportional to its advantage and potential
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quy hoạch sử dụng đất là công tác có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản
lý và sử dụng loại tài nguyên có tính chất hết sức đặc biệt, đó là đất đai Về mặt tự nhiên, đất đai là môi trường sống của tất cả các loài sinh vật, là điều kiện sinh tồn của toàn bộ sinh quyển Đất giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng,
an ninh… Đất đai là tài nguyên có hạn và không thể tái tạo nên cần bảo vệ và sử dụng hợp lý có hiệu quả
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) năm 2013 quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sử hữu và thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" Năm 2010, Uỷ ban nhân dân thị xã Đông Triều đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 391/QĐ-UB ngày 24/2/2014 Kết quả thực hiện quy hoạch đã cơ bản đáp ứng được các mục tiêu
sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, đặc biệt trong nông, lâm, ngư nghiệp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm Luật Đất đai ngày 29 thàng 11 năm 2013 và Thông tư
29 ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tại chương III mục 3 quy định, quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Tuy vậy trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế như: việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch còn chưa được chú trọng, công tác điều tra cơ bản, công tác dự báo còn hạn chế nên một số phương án quy hoạch chưa phù hợp, chất lượng thấp việc bố trí quỹ đất cho các thành phần kinh tế không sát với nhu cầu, vì vậy dẫn đến tình trạng một số nơi (quy hoạch không khả thi, quy hoạch treo), một số nơi phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần, công tác kiểm tra giám sát có lúc còn buông lỏng, việc vi phạm quy hoạch xảy ra nhiều nơi gây bức xúc trong nhân dân ở một số địa phương
Trang 15Vì là thị xã mới thành lập nên tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung Điều này đòi hỏi UBND thị xã Đông Triều phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý
Tuy nhiên quá trình phát triển quá nhanh, một số chỉ tiêu sử dụng đất vượt so với dự báo mà các vấn đề quy hoạch trước đây đề ra, đã gây áp lực lớn đối với việc quản lý và sử dụng đất Mặt khác, do sự biến động về quỹ đất tự nhiên của thị xã, diện tích đất thay đổi so với năm 2010 vì vậy một số dự báo trong phương án quy hoạch sử dụng đất của thị xã giai đoạn 2016 – 2020 đã không phù hợp hoặc đánh giá, dự báo và định hướng kịp thời cho mục tiêu phát triển kinh tế của thị xã
Từ tình hình đó, với mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận sát thực tế về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, từ sự phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 từ đó tìm ra những giải pháp sử dụng hợp lý đất đai và nâng cao tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới
Xuất phát từ mục tiêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu đã được duyệt trong QHSDĐ thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh nhằm tìm ra những ưu điểm và tồn tại trong quá trình thực hiện
- Đề xuất giải pháp để khắc phục các tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
- Phân tích nguyên nhân tác động đến việc thực hiện quy hoạch
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 16- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2010 - 2015) và năm 2016 thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh;
- Việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được duyệt theo thời gian và không gian
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại quy hoạch sử dụng đất
2.1.1.1 Khái niệm chung về quy hoạch
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định
- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội (Nguyễn Nhật Tân và cs., 2009) 2.1.1.2 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực
tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất” (FAO, 1993)
“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định có vị trí, hình thể, diện tích với những tĩnh chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính,…), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ hức sử dụng đất như
“tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế Trong đó:
Trang 18- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệm chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu,…;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật (Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính, 1998)
QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội vè kinh tế quốc dân (Võ Tử Can, 2001)
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất
và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế -
xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững
- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội
Từ các khía cạnh trên có thể rút ra khái niệm QHSDĐ như sau: “Quy hoạch
sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân
Trang 19phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cũng các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.” (Nguyễn Nhật Tân và cs., 2009)
2.1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
- Tính lịch sử - xã hội: Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau Chính vì thế, ta có thể nói rằng lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai
- Tính tổng hợp: Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người
và các hoạt động xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội… Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng dất, nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hương thức, phương hướng phan bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định
- Tính dài hạn: Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện rất
rõ trong phương hướng, kế hoạch sử dụng đất Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhân khẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề
ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phất triển lâu dài kinh tế -xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai phải có tính dài hạn Nó tạo cơ sở vững chắc, niềm tin cho các chủ đầu tư, tạo ra môi trường pháp lý ổn định
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch
sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu,
cơ cấu và phân bố sử dụng đất Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể,chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như : phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng đất đai trong vùng; cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng
Trang 20và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sư dụng đất đai trong vùng
- Tính chính sách: Mỗi đất nước có các thể chế chính trịnh khác nhau, các phương hướng hoạt động kinh tế xã hội khácnhau, nên chính sách quy hoạch sử dụng đất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các qui định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái Trong một số trường hợp ta có thể hiểu quy hoạch là luật, quy hoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm theo Nó chính sách cứng, là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao Nhưng không phải thế
mà quy hoạch sủ dụng đất đai là vĩnh viễn, không thay đổi
- Tính khả biến: Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi
Vì vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc,theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời
lỳ nhất định Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến quy hoạch là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)
2.1.1.4 Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính được phân làm 3 cấp:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành,
Trang 21các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên địa bàn phường, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu
tư lao động thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất vừa
có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu tư vào phát triển
Do đó quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất nhằm đưa công tác quản lý đất đai
có nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, đất nước
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của Quy hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế
xã hội để xác định nội dung quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước
Trang 22* Quy hoạch sử dụng đất theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
(Luật đất đai 2013)
2.1.2 Căn cứ, mục tiêu và nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.2.1 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất
- Yêu cầu chủ quan là yêu cầu chung của xã hội đối với các ngành kinh tế khác nhau có liên quan đến việc sử dụng đất Thể hiện qua các nhóm căn cứ sau: định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; nhu cầu sử dụng đất đai; quy hoạch phát triển các ngành và địa phương; định mức sử dụng đất đai; yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu bảo vệ tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Điều kiên thực tế khách quan quyết định thực tiễn và khoa học của phương
án quy hoạch sử dụng đất, bao gồm các yếu tố điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu …) và các điều kiện xã hội (hiện trạng sử dụng quỹ đất, khả năng
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất …) (Luật đất đai 2013)
2.1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
- Sử dụng có hiệu quả đất đai
- Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được
- Sử dụng đất bền vững đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong tương lai (Luật đất đai 2013)
2.1.2.3 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước
Trang 23- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ đất
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch
- Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của địa bàn quy hoạch (Luật đất đai 2013)
2.1.3 Các nguyên tắc cơ bản khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó (Luật đất đai 2013)
2.1.4 Trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 24- Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
- Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất
- Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
- Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Bước 5: Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu
- Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan
- Bước 7: Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
(Thông tư 29/2014/TT-BTNMT)
2.1.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
2.1.5.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất đai các cấp lãnh thổ hành chính địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất đai của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
Quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược dung để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp, hài hòa với quy hoạch cấp tỉnh và là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô Quy hoạch cấp tỉnh là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô Quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở
để thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết (Luật đất đai 2013)
2.1.5.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng tài nguyên đất
Các nhiệm vụ đặt ra của quy hoạch sử dụng đất đai chỉ có thể được thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra và khảo sát địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn đất, thuỷ nông, thảm thực vật… các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, phường, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch phường, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế
Trang 25về cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng đất đai
Để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai các cấp vi mô cho một thời gian trước mắt, trước hết phải xác định được định hướng và nhu cầu sử dụng đất dài hạn trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương án có độ chính xác không cao, kết quả được thể hiện ở dạng khái lược Việc thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện trên cơ sở thống kê đầy đủ
và chính xác đất đai về mặt số lượng và chất lượng Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng đất, sau đó
sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo đối tượng và mục đích sử dụng đất
Dự báo cơ cấu đất đai liên quan chặt chẽ với chiến lược sử dụng tài nguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, cơ sở hạ tầng, Chính vì vậy việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng để mở rộng diện tích và cải tạo đất nông - lâm nghiệp, các định định hướng sử dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước
Nội dung của chiến lược sử dụng đất đai bao gồm:
- Phân tích hiện trạng phân bố và sử dụng quỹ đất của các ngành kinh tế quốc dân;
- Xác định tiềm năng đất để khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp;
- Xác định nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế quốc dân;
- Thiết lập các biện pháp cải tạo, phục hồi và bảo vệ quỹ đất cũng như để hoàn thiện việc sử dụng đất;
- Xây dựng dự báo (khoa học - kỹ thuật) phân bổ quỹ đất cho các ngành kinh
tế quốc dân, theo các đối tượng và mục đích sử dụng (lập biểu chu chuyển đất đai cho thời kỳ định hướng)
Dự báo sử dụng đất đai là một bộ phận của dự báo dài hạn về phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất và
Trang 26các mối quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước và quy hoạch sử dụng đất đai của các cấp đều giải quyết chung một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất gắn với phân bổ lực lượng sản xuất theo nguyên tắc từ trên xuống và ngược lại sẽ chỉnh lý, hoàn thiện từ dưới lên trên
Trong thực tiễn khi quy hoạch sử dụng đất đai thường nảy sinh yêu cầu xây dựng quy hoạch chuyên ngành đối với các công trình cơ sở hạ tầng gắn liền với đất như: hệ thống giao thông, mạng lưới thuỷ lợi, hệ thống các điểm dân cư Để đảm bảo thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và các công trình trên, cần dựa trên cơ
sở dự báo sử dụng đất chung của vùng
Quy hoạch sử dụng đất đai không làm thay các quy hoạch chuyên ngành Trong phương án quy hoạch sử dụng đất đai, các công trình liên quan tới đất được thể hiện dưới dạng sơ đồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát Trên
cơ sở sơ đồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo từng công trình riêng biệt
Như vậy, các vấn đề liên quan đến việc sử dụng hợp lý đất đai được thực hiện theo tuần tự từ quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai đến các dự án quy hoạch chuyên ngành sẽ cho phép giải quyết cụ thể các vấn đề về sử dụng đất trên cơ sở áp dụng các tiến bộ và thành tựu của khoa học kỹ thuật
Chính vì đất đai là điều kiện chung của sản xuất, là cơ sở không gian để phát triển các ngành kinh tế quốc dân, nên mọi vấn đề về sử dụng hợp lý đất đai ở các cấp độ khác nhau đều liên quan đến các lĩnh vực như: năng lượng, công nghiệp, giao thông, xây dựng và đặc biệt là dự báo việc phát triển và phân bố lực lượng sản xuất
Định hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học
kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mang tính chất tổng hợp dựa trên cở sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, đưa ra định hướng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiện các quyết định về sử dụng đất trong giai đoạn trước mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp
lý cho việc sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn thể hiện rõ tính kỹ thuật cũng như ý nghĩa pháp lý Các quyết định về quy họạch sử
Trang 27dụng đất vừa là cơ sở không gian để bố trí các công trình vừa là căn cứ kỹ thuật để lập kế hoạch đầu tư chi tiết
Xem xét mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai và quản lý đất đai cho thấy: các tài liệu về thống kê số lượng, chất lượng đất đai cũng như đăng ký đất đai phục vụ nhiều cho việc lập quy hoạch sử dụng đất đai Ngược lại, cơ cấu đất đai được tạo ra trong quá trình quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thống kê đất đai Các
số liệu về phân hạng đánh giá đất cũng được sử dụng để lập quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất đai (Luật đất đai 2013)
2.1.5.3 Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng đất đai với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triểnkinh tế xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việi xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của Quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án Quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý
Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,
cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điếu hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (Luật đất đai 2013)
2.1.5.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ
cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không
Trang 28gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tủ tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (Quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (Quy hoạch sử dụng đất) (Luật đất đai 2013)
a Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế
- xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi
về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy
mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ
mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau (Luật đất đai 2013)
b Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện
và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, qui mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng , trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị (Luật đất đai 2013)
c Quan hệ giữa Quy hoạch sử dụng đất với các ngành phi nông nghiệp khác
Quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau, quy hoạch các ngành
là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai nhưng chịu sự chỉ đạo
và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể
và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian
Trang 29và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắn hạn và dài hạn) Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: một bên là
sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất đai) (Luật đất đai 2013)
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Cộng hòa liên bang Nga: Quy hoạch sử dụng đất đai ở Cộng hòa liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết Quy hoạch chi tiết là tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụng đất đai
Nhật Bản: Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật không những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội mà còn rất chú trọng đến bảo
vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, sóng thần,…Quy hoạch sử dụng đất chia ra: quy hoạch sử dụng đất tổng thể và quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15-30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ tương đương cấp xã Giai đoạn lập quy hoạch chi tiết từ 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, coi trọng tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất do vậy tính khả thi của phương án cáo và người dân chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt
Anh: Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép, chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai
Trang 30Cộng hoà Liên bang Đức: Trong vòng 40 năm trở lại đây, diện tích khu vực dân cư đã tăng lên gần như gấp đôi tại các bang cũ, tại các thành phố trung tâm của nhiều khu đô thị tập trung, các khu dân cư thường chiếm hơn 50% tổng diện tích đô thị Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ giữa tới giữa thập kỷ 80, đất thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối đã làm giảm đi diện tích đất nông nghiệp, mỗi ngày trung bình là 133 ha Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch Không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản
đồ địa chính 1/10.000
Trung Quốc: Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Á có diện tích tự
kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép
và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các
lược, chính sách Tài nguyên và Môi trường, 2015)
2.2.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
2.2.2.1 Giai đoạn trước Luật Đất đai năm 1993
Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất
Trang 31đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp
Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận phường trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp phường Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc (Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai)
2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003
Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp
Công tác QH, KHSDĐ đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có
dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước
Công tác QH, KHSDĐ đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ - CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt QH, KHSDĐ của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai xây dựng QH, KHSDĐ đai cả nước đến năm 2010 Chính
Trang 32phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm
2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất
5 năm (2006 – 2010) cả nước
Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là
cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối với đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được vùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong tiến trình này (Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai)
2.2.2.3 Giai đoạn sau Luật Đất đai năm 2003 đến 2013
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2003, giành cả mục 2 với 10 điều và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với 29 điều
Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất và quy trình lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp
Ngay sau khi Quốc hội có Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
Trang 33cấp quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương phân khai các chỉ tiêu sử dụng đất trình Chính phủ Chính phủ đã có Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các tỉnh, thành phố và chỉ tiêu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai)
2.2.2.4 Giai đoạn từ Luật đất đai năm 2013 đến nay
Luật Đất đai 2013 đã dành toàn bộ Chương IV với 17 điều (từ Điều 35 đến Điều 51) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đồng thời Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã dành toàn bộ Chương III với 06 điều, quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Cùng với quả trình hoàn thiện pháp luật đất đai, quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hóa Do vậy, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có những bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực, đáp ứng kịp thời những yêu cầu khác nhau của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả để sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo
vệ môi trường sinh thái (Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai)
2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh
Quy hoạch sử dụng đất là nội dung được các cấp tỉnh Quảng Ninh đặc biệt quan tâm thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quảng Ninh đã kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất nông, lâm nghiệp để sử dụng vào các mục đích khác, chủ động trong khai hoang mở rộng diện tích đất nông lâm nghiệp Công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho thấy còn nhiều bất cập Một số địa phương khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất chưa tổ chức tốt việc đăng ký kế hoạch sử dụng đất ở các cấp, các ngành nên nhiều dự án có nhu cầu sử dụng đất không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không khả thi do thiếu vốn, chưa xử lý tốt nguồn thông tin
Vì vậy tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, chưa tính toán đầy đủ hiệu quả kinh tế và môi trường trong sử dụng đất Bên cạnh đó, công tác phối hợp giữa các ngành trong việc lập, thẩm định
Trang 34quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa chặt chẽ, đồng bộ, còn chồng chéo giữa các quy hoạch ngành và giữa quy hoạch đất đai với quy hoạch đô thị
Từ tình hình thực tế phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu sử dụng đất của các thành phần kinh tế, với quan điểm khai thác có hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường phục vụ lâu dài cho nhu cầu con người khai thác triệt
để, hợp lý, sử dụng tiết kiệm quỹ đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất kịp thời và điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
(Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh - Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020) 2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất
Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện qua từng cấp như sau:
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp phường thuộc tỉnh
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện
Trang 35Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được xét duyệt
Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
2.3.2 Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất bao hàm “tính khả thi lý thuyết” được xác định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp trong xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất, “tính khả thi thực tế” được xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
- Khả thi về mặt pháp lý
- Khả thi về phương diện khoa học – công nghệ
- Khả thi về yêu cầu chuyên môn – kỹ thuật
- Tính khả thi về các biện pháp để thực hiện phương án quy hoạch
- Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch
Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
2.3.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch
Trang 36sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã
Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với khai thác, sử dụng hợp l ý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động môi trường
Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái
Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Võ Tử Can (2006), Nghiên cứu phương pháp luận và chỉ tiêu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Dân số, lao động, việc làm
3.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của thị xã Đông Triều
Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai
Hiện trạng sử dụng đất đai thị xã Đông Triều năm 2015
Biến động đất đai thị xã Đông Triều giai đoạn 2011-2015
3.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã
Đông Triều giai đoạn 2011-2015
Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng đất thị xã Đông Triều giai đoạn 2011-2015, phân tích những vấn đề tồn tại trong sử dụng đất
so với phương án quy hoạch
Những mặt được
Những tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
3.1.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015
Giải pháp về bảo vệ môi trường
Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư
Giải pháp về khoa học – công nghệ
Giải pháp về tổ chức
Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất
Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch
Trang 383.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp: tài liệu bản đồ, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các yếu tố khác liên quan đến đề tài được thu thập từ các phòng ban của Sở, các sở, viện nghiên cứu; các phòng Tài Nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Ban Giải phóng mặt bằng, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất … của thị xã và từ các xã, phường trong thị xã
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, xử lý và thống kê số liệu diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án QHSDĐ Các số liệu trên được tổng hợp và xử lý bằng Excel
3.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được, phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài và đưa ra các kết luận Chủ yếu phân tích, đánh giá tổng hợp các nội dung sau :
- Phân tích tổng hợp, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và biến động
sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự án, công trình theo phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 393.2.4 Phương pháp so sánh, đánh giá
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất thông qua việc so sánh kết quả thực hiện quy hoạch với kế hoạch đề ra khi xây dựng phương án Các chỉ tiêu đánh giá gồm :
- Chỉ tiêu sử dụng đất (tính theo diện tích) : Hệ thống các chỉ tiêu được quy định tại Biểu 02/CH, Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Vị trí quy hoạch (theo không gian)
- Tiến độ thực hiện các công trình, dự án theo quy hoạch
- Sự phát sinh các công trình mới
3.2.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Sử dụng bản đồ để trình bày các kết quả nghiên cứu (bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất,…) bằng phần mềm Microstaion
Trang 40PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU 4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 4.1 Vị trí địa lý Thị xã Đông Triều nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, với toạ độ địa lý: Từ 21029’04” đến 21044’55” vĩ độ bắc Từ 106033’ đến 106044’ 57” kinh độ đông
- Phía bắc giáp huyện Sơn Động và huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
- Phía Tây giáp thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương
- Phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng và huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương
- Phía đông giáp thành phố Uông Bí Thị xã Đông Triều có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 6 phường và 15 xã Đông Triều là cửa ngõ phía tây của tỉnh Quảng Ninh, có Quốc lộ 18A chạy qua đã mang lại những lợi thế quan trọng trong việc giao lưu kinh tế với các khu vực trong và ngoài tỉnh thông qua hệ thống giao thông đường bộ và đường thuỷ, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn