1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh thanh hóa

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công trong thực hiện dự án, các hợp phần của dự án đến nay vẫn còn nhiều tiểu dự án chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng thực hiện chậm, tốc độ giải n

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ BÍCH PHƯƠNG

ĐẨY MẠNH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN CHO DỰ ÁN NGUỒN LỢI VEN BIỂN VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã ngành: 60 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Văn Hải

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Văn Hải Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, cộng tác, giúp

đỡ nhiệt tình của rất nhiều tập thể và các cá nhân trong nghiên cứu của mình

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Văn Hải, người thầy đã hướng dẫn và luôn theo sát tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu của tôi, luôn chỉ bảo tận tình và định hướng nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành Luận văn này Tôi xin được bày

tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, những người đã tận tính dạy dỗ, trang bị cho tôi những kiến thức khoa học vô cùng hữu ích trong những năm học vừa qua Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban Lãnh đạo khoa Kinh tế

và PTNT; Phòng Đào tạo sau đại học và các phòng ban chức năng thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin tư liệu và các ý kiến tham vấn để thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, cán bộ đồng nghiệp Ban quản lý các dự án Nông nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, cộng tác và giúp tôi về chuyên môn để thực hiện nghiên cứu này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong cả quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn

Bùi Thị Bích Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục chữ viết tắt viii

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Các mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn về lý luận và thực tiễn 3

1.4.1 Về lý luận 3

1.4.2 Về thực tiễn 4

1.5 Kết cấu nội dung luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về vốn ODA 7

2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của giải ngân vốn 9

2.1.4 Nội dung nghiên cứu giải ngân vốn cho dự án 10

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải ngân vốn dự án 17

2.2 Cơ sở thực tiễn 19

2.2.1 Kinh nghiệm giải ngân từ các nước trên thế giới 19

2.2.2 Tình hình giải ngân vốn ODA của Việt Nam 21

2.2.3 Bài học rút ra trong quản lý giải ngân nguồn vốn cho dự án 23

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 26

3.1.3 Tài nguyên biển 28

3.1.4 Dân cư và nguồn nhân lực 28

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 31

3.1.6 Giới thiệu tổng quan dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD) 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 35

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 35

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 37

3.2.4 Phương pháp phân tích 37

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 39

4.1 Thực trạng quản lý giải ngân vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 39

4.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính thực hiện giải ngân dự án 39

4.1.2 Lập kế hoạch giải ngân 42

4.1.3 Thực trạng giải ngân cho dự án 49

4.1.4 Kiểm tra, giám sát giải ngân dự án 73

4.1.5 Đánh giá chung tình hình giải ngân vốn dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa 76

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân dự án 83

4.2.1 Các nhân tố khách quan 83

4.2.2 Các nhân tố chủ quan 87

4.2.3 Các nhân tố khác 89

4.3 Giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án 92

4.3.1 Định hướng và mục tiêu đẩy mạnh tiến độ giải ngân 92

4.3.2 Giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân dự án 93

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

Trang 6

5.2.1 Đối với PCU 102

5.2.2 Đối với tỉnh Thanh Hóa 103

5.2.3 Đối với nhà tài trợ WB 103

Tài liệu tham khảo 104

Phụ lục 106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng đất đai tỉnh Thanh Hóa 27

Bảng 3.2 Dân số, lao động, việc làm tỉnh Thanh Hóa 30

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2016 32

Bảng 3.4 Danh sách điều tra các hộ nông dân vùng dự án 36

Bảng 3.5 Danh sách điều tra các cán bộ liên quan dự án 36

Bảng 4.1 Kế hoạch tổng thể về giải ngân theo nguồn vốn cho dự án 47

Bảng 4.2 Kế hoạch tổng thể về giải ngân theo các hợp phần của dự án 48

Bảng 4.3 Tình hình thực hiện giải ngân nguồn vốn của hợp phần A 50

Bảng 4.4 Tình hình giải ngân nguồn vốn hợp phần B 53

Bảng 4.5 Tiến độ thực hiện hợp phần B1: Nâng cấp ATSH tại các vùng nuôi được lựa chọn 54

Bảng 4.6 Tình hình giải ngân nguồn vốn nâng cấp CSHT trong nuôi trồng thủy sản 55

Bảng 4.7 Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B2 Nâng cao chất lượng con giống (SPF) giai đoạn 2014 – 2016 57

Bảng 4.8 Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B3 tăng cường hệ thống thú y thủy sản giai đoạn 2014 – 2016 59

Bảng 4.9 Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B4 đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2014 – 2016 60

Bảng 4.10 Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần B5, giám sát chất lượng nước giai đoạn 2014 – 2016 62

Bảng 4.11 Tình hình thực hiện giải ngân nguồn vốn hợp phần C 64

Bảng 4.12 Tình hình thực hiện giải ngân tiểu hợp phần C1 65

Bảng 4.13 Thực trạng giải ngân tiểu hợp phần C2 68

Bảng 4.14 Thực hiện giải ngân tiểu hợp phần C3 69

Bảng 4.15 So sánh thực hiện giải ngân hợp phần D 71

Bảng 4.16 Tình hình thực hiện giải ngân hợp phần D từ năm 2014 đến 2016 72

Bảng 4.17 Kết quả thanh tra, kiểm tra về giải ngân dự án 76

Bảng 4.18 Nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ trong giải ngân vốn 82

Trang 8

Bảng 4.19 Đánh giá về khung chính sách pháp lý cho giải ngân vốn dự án 84 Bảng 4.20 Đánh giá về bộ máy quản lý tài chính dự án CRSD tỉnh Thanh Hóa 87 Bảng 4.21 Kết quả đánh giá năng lực của cán bộ thực hiện dự án 88 Bảng 4.22 Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức các cấp trong

thực hiện dự án 89 Bảng 4.23 Mục tiêu giải ngân nguồn vốn dự án đến năm 2018 92

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB (Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển Châu Á

APMB (Agricultural Projects

Management Board)

Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

CRSD (Coastal Resources For

Sustainable Development Project)

Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững

FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GAP (Good Agriculture Production) Quy trình thực hành nuôi tốt

GEF (Global Environment Facitity) Qũy môi trường toàn cầu

IBRD (International Bank for

Reconstruction and Development)

Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế

IDA (International Development

Association)

Hiệp hội phát triển quốc tế

IFC (International Finance

Corporation)

Công ty tài chính quốc tế

MARD (Ministry of Agriculture &

Rural Development)

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTG/WB (World bank) Ngân hàng thế giới

Trang 10

ODA (Official Development

Assistance)

Hỗ trợ phát triển chính thức

PCU ( Processing Central Unit) Ban quản lý dự án Trung ương

PRA (Participatory Rural Appraisal) Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có

sự tham gia của người dân

TOR (Terms Of Reference) Điều khoản tham chiếu

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Bùi Thị Bích Phương

Tên luận văn: “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn cho dự án nguồn lợi ven biển vì

sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Thanh Hóa là tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển toàn diện kinh

tế biển, hình thành và phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với lợi thế vùng biển đảo như du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững được thực hiện bởi hiệp định tài trợ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế từ năm 2012 Sau 5 năm triển khai, dự án cơ bản đã đạt mục tiêu đề ra, cơ sở kỹ thuật được xây dựng, cải tạo và nâng cấp; thói quen, tập tục lao động động cũ, thiếu khoa học của người dân được thay bằng những phương pháp mới, mang tính bền vững và hiệu quả kinh tế cao hơn Một số địa phương trong vùng dự án đã dần thay đổi diện mạo, từng bước cải thiện mức sống của người dân Tuy nhiên, bên cạnh những thành công trong thực hiện

dự án, các hợp phần của dự án đến nay vẫn còn nhiều tiểu dự án chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng thực hiện chậm, tốc độ giải ngân vốn thấp dẫn đến sự lãng phí nguồn lực đầu tư vốn Nhà nước Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý giải ngân nguồn vốn dự án, các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân và đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn cho dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”

Mục tiêu nghiên cứu chính là khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân vốn của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững qua các năm và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn cho dự án Trên cơ sở đó để đề xuất các giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án trong giai đoạn tiếp theo Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động giải ngân, tiến độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Chủ thể là thực trạng giải ngân nguồn vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và khách thể là các ban ngành tổ chức, chính quyền và người dân địa phương

Nghiên cứu đã bàn luận những khái niệm về nguồn vốn dự án, giải ngân nguồn vốn dự án trên các khía cạnh: khái niệm dự án đầu tư, nguồn vốn ODA, khái niệm giải ngân, các hình thức giải ngân vai trò và ý nghĩa của giải ngân nguồn vốn Nội dung

Trang 12

nghiên cứu tiến độ giải ngân nguồn vốn bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động giải ngân; Lập kế hoạch giải ngân và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn và vận dụng vào nghiên cứu đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Để tiến hành phân tích, đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin và số liệu, phân tích và xử lý số liệu với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển kinh tế, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả giải ngân nguồn vốn

và nhóm chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân nguồn vốn của các đối tượng được điều tra

Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng giải ngân của dự án phát triển nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa cho thấy: Tiến độ giải ngân nguồn vốn tại các hợp phần của dự án còn chậm Trong đó, tiến độ giải ngân hợp phần

A đến nay mới chỉ giải ngân được 621 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 8% Đến nay hợp phần B có tỷ lệ giải ngân nguồn vốn tương đối khả quan, đạt 64,13% so với phân bổ vốn ban đầu Hợp phần C quản lý bền vững đánh bắt thủy sản ven bờ có nguồn vốn phân bổ 124.026 triệu đồng đến nay đã giải ngân được 58.319 triệu đồng, đạt tỷ lệ 53,48% Về giải ngân hợp phần D bao gồm hai hoạt động chính đó là chi đầu tư và chi thường xuyên Đối với chi đầu tư đến nay mới chỉ giải ngân được 2.393/10.038 triệu đồng tương ứng 23,8% Đối với hoạt chi thường xuyên thì tỷ lệ giải ngân đạt cao, đến nay đã giải ngân được 8.701/8.715 triệu đồng tương ứng 99,8%

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững bao gồm: Các nhân tố khách quan: Khung chính sách pháp lý; Chất lượng thiết kế của dự án khả thi; Thời gian thẩm định dự án Các nhân tố chủ quan bao gồm: Năng lực của cán bộ dự án; sự phối hợp của các tổ chức và các yếu tố khác như thời tiết, sự hiểu biết của người dân

Qua phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn bao gồm: Trong thời gian tới, BQL dự án tỉnh Thanh Hóa cần hoàn thiện khung pháp lý, các thể chế chính sách; Kiện toàn bộ máy quản lý dự án, nâng cao năng lực, nhận thức của cán bộ thực hiện dự án; Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch tại Ban QLDA CRSD Thanh Hóa; Chấn chỉnh việc chấp hành các quy trình quản lý vốn, nâng cáo chất lượng quản lý vốn tại Ban QLDA CRSD Thanh Hóa; Quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; Tăng cường công tác quản lí, giám sát; Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các đơn vị tư vấn; Giải quyết tốt vốn đối ứng; Tăng cường việc kiểm tra quản lý vốn tại Ban QLDA CRSD tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Bui Thi Bich Phuong

Thesis title: Accelerating the disbursement of funds for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

There are potentials and advantages for Thanh Hoa province to develop comprehensively economic in marine sector and create a number of key economic sectors such as tourism, services and aquaculture The Coastal Resources for Sustainable Development Project was implemented by a cooperative agreement between Vietnam and the International Development Association in 2012 Since 2012, the project has been basically completed expected objectives such as improved infrastructure and economic efficiency Some localities in the project area gradually changed and therefore improved the standard of living of people However, there were some negative issues in project such as some components of the project were not implemented or implemented slowly and the slow disbursement of funds Based on the current situation, accelerating the disbursement of funds for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa province is chosen as a research topic

The main objective of the study are to survey and assess the disbursement status

of Coastal Resources for Sustainable Development Project and analyze the factors affecting the disbursement progress of the project The research proposes solutions to accelerate disbursement of the project in the next period The research subjects of the topic are theoretical and practical issues related to disbursement of Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa

The research discussed the definition of the project, official development assistance, and the disbursement, the role and significance of disbursement of funds The research content includes: organization of the management of disbursement activities; the disbursement of project; monitoring the disbursement In addition, the research illustrated factors affecting the disbursement of funds for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa such as policy and legal framework; capacity of staff; the coordination of organizations and other factors

The methodology used in the research are the method of analysis, statistic description and comparison The research indicator system are indicators related to economic development and the disbursement of funds

Trang 14

The research evaluated the disbursement of funds for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa and the results showed that the disbursement of funds for the project is still slow In particular, the progress of disbursement in component A of the project is extremely slow The disbursement of component A was VND 621 million, equivalent to 8% of the total for component A which was VND 7,938 million Until now, the disbursement of component B, C and D reached 64.13%,53.48% and 23.8% respectively of the initial allocation In PPMU’s office, they mainly use to invest in official equipment and furniture, and it disbursed VND 500 million, equivalent to 95.23% The disbursement of improving capacity was VND 459 million of the total 1155 million

There are identified factors primarily influenced the disbursement of funds for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa such as: legal framework; design quality of the project; project evaluation; capacity of staff; the coordination of organizations and other factors

Based on the current situation, the research proposed some solutions which are strengthening of the management of project, improving the quality of planning at the Project Management Unit, reinforcing the implementation of capital management procedures, raising the quality of capital management at the Project Management Unit, monitoring and selecting contractors; strengthening the management and supervision; strengthening responsibilities of consultancy units and inspection of capital management at Project Management Unit for Coastal Resources for Sustainable Development Project in Thanh Hoa

Trang 15

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Từ trước đến nay, biển đảo là một vấn đề luôn nhận được sự quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Với vai trò và ý nghĩa chiến lược trong cả sự phát triển nền kinh tế đất nước cũng như về an ninh, quốc phòng Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chủ trương và chính sách nhằm thu hút vốn đầu tư vào biển Dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững được thực hiện bởi hiệp định tài trợ giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế từ năm 2012 Sau 5 năm triển khai, dự án cơ bản đã đạt mục tiêu đề ra, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng, cải tạo và nâng cấp; thói quen, tập tục lao động cũ, thiếu khoa học của người dân được thay bằng những phương pháp mới, mang tính bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn…Một số địa phương trong vùng dự án đã dần thay đổi diện mạo, từng bước cải thiện mức sống của người dân Tính đến tháng 3 năm nay, dự án thành lập được 50 vùng an toàn sinh học, tập huấn biện pháp canh tác bền vững cho cho 19.708 nông dân Trong đó khoảng 50% số người được tập huấn đã áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất; thành lập 95 tổ đồng quản lý, mua mới 16 tàu tuần tra

và một số xuồng cao tốc, nâng cấp 20 cảng/bến cá (Lê Văn Hiến, 2017)

Tuy nhiên, bên cạnh đó nhiều tiểu hợp phần của dự án chưa thực hiện hoặc thực hiện chậm, kết hợp với việc bố trí vốn đối ứng của các địa phương chậm đã ảnh hưởng đến tốc độ giải ngân và cho đến nay mới đạt hơn 53,7% kế hoạch vốn với gần 1.145 tỷ đồng (Thế Lập, 2017) Tốc độ giải ngân vốn của dự

án là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của dự án Vai trò của công tác giải ngân vốn đầu tư là rất quan trọng, bởi tốc độ giải ngân đạt thấp không chỉ giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, gây lãng phí nguồn vốn của Nhà nước, mà còn tạo hiệu ứng lan tỏa gây tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế Trong thời gian tới cần tăng cường tốc độ giải ngân vốn của dự án để có thể đạt được mục tiêu đã đề ra

Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc miền Trung Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội khoảng 140 km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km về hướng Bắc Đây là một tỉnh lớn của Việt Nam, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân

số trong số các đơn vị hành chính trực thuộc trung ương Tỉnh Thanh Hóa có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển toàn diện kinh tế biển, hình thành và

Trang 16

phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn phù hợp với lợi thế vùng biển đảo như

du lịch, dịch vụ biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản Là tỉnh có 102 km chiều dài bờ biển và vùng biển rộng với 6 huyện, thị xã ven biển bao gồm: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Trong thời gian qua, là một trong những tỉnh được hưởng lợi từ dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững, các địa phương của tỉnh trong vùng dự án đã dần thay đổi diện mạo, từng bước cải thiện mức sống của người dân Tuy nhiên, các hợp phần của dự án đến nay vẫn còn nhiều tiểu dự án chưa triển khai hoặc đã triển khai nhưng thực hiện chậm, tốc độ giải ngân vốn thấp dẫn đến sự lãng phí nguồn lực đầu tư vốn Nhà nước Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay như thế nào? Có những bất cập gì cần giải quyết? Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ giải ngân vốn cho dự án và giải pháp để đẩy mạnh tốc độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới là gì?

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giải ngân vốn dự án nhưng chưa có nghiên cứu nào về giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì

sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân vốn của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững qua các năm và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn cho dự án Trên cơ sở đó để đề xuất các giải pháp đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án trong giai đoạn tiếp theo

1.2.2 Các mục tiêu cụ thể

1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giải ngân vốn cho dự

án đầu tư trong ngành nông nghiệp;

2 Đánh giá thực trạng hoạt động giải ngân vốn cho dự án và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Trang 17

3 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự

án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến hoạt động giải ngân, tiến độ giải ngân vốn cho

dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý tiến độ giải ngân vốn, các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải ngân vốn cho dự án; Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi về không gian:

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại tỉnh Thanh Hóa Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tập trung ở các huyện ven biển của tỉnh bao gồm: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa

- Phạm vi về thời gian:

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017

+ Các dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện quản lý vốn, tiến độ giải ngân vốn dự án của tỉnh được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2014 đến năm 2016

+ Các dữ liệu sơ cấp được điều tra năm 2017

+ Các giải pháp đề xuất đến hết năm 2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Về lý luận

Luận văn đã tập hợp, hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nguồn vốn dự án, giải ngân nguồn vốn dự án trên các khía cạnh: khái niệm dự án đầu tư, nguồn vốn ODA, khái niệm giải ngân, các hình thức giải ngân vai trò và

ý nghĩa của giải ngân nguồn vốn Nội dung nghiên cứu tiến độ giải ngân nguồn

Trang 18

vốn bao gồm: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động giải ngân; Lập kế hoạch tài chính để thực hiện giải ngân; Thực hiện giải ngân; Kiểm tra, giám sát giải ngân

và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn và vận dụng vào nghiên cứu đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã trình bày với nhiều dẫn liệu và minh chứng về cơ sở thực tiễn đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án từ một số nước trên thế giới, cũng như thực tiễn tình hình giải ngân nguồn vốn ODA của Việt Nam Ngoài ra, luận văn còn trình bày cơ sở thực tiễn về quản lý giải ngân với các dự án của một số địa phương trong nước và những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý, đẩy mạnh tiến độ giải ngân cho dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Từ những nội dung đó Luận văn phân tích thực trạng quản lý giải ngân nguồn vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân của chậm tiến độ giải ngân nguồn vốn ở địa bàn nghiên cứu; và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao

1.5 KẾT CẤU NỘI DUNG LUẬN VĂN

Kết cấu nội dung của Luận văn bao gồm các phần sau:

Phần 1 Mở đầu

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải ngân nguồn vốn

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu

Phần 4 Kết quả nghiên cứu

Phần 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

(1) Khái niệm về dự án đầu tư

Theo Liên Minh Law (2014): Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp về kinh tế – tài chính, xây dựng – kiến trúc, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức – quản lý

để sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định trong tương lai

Theo Luật đầu tư năm 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Như vậy, có thể hiểu dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động đánh đổi giữa nguồn lực hiện tại để có thể đạt được kết quả mong muốn trong tương lai

(2) Khái niệm về vốn ODA

Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến ODA được hiểu là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế hoặc các địa phương) cung cấp cho các nước chậm và đang phát triển, nhằm thúc đẩy kinh tế và phúc lợi ở các nước này Cần chú ý rằng, mặc dù gọi là hỗ trợ phát triển, nhưng phần cho không chỉ chiếm 25% vốn cung cấp Chính vì thế, cần có sự quan niệm đầy đủ và đúng đắn về nguồn vốn này, không sử dụng lãng phí ODA

Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) định nghĩa: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển hoặc kém phát triển, điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố hỗ trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”

Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam (thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 14/05/2001) định nghĩa: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ

Trang 20

là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên Quốc gia hoặc liên Chính phủ

Như vậy, có thể hiểu khái niệm về ODA như sau: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là nguồn hỗ trợ (tiền tệ, vật chất, công nghệ) của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (gọi chung là các đối tác viện trợ nước ngoài) dành cho các nước đang và chậm phát triển (gọi là bên nhận viện trợ) nhằm giúp cho các nước ngày tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

(3) Khái niệm về giải ngân vốn dự án

Vấn đề giải ngân là một đặc điểm nổi bật của nguồn vốn ODA, khi xem xét

về hiểu quả sử dụng vốn ODA ở một nước, các nhà tài trợ thường xem đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá và từ đó ra các quyết định tài trợ Giải ngân ODA được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức

Khái niệm giải ngân vốn ODA luôn đi kèm với khái niệm cam kết tài trợ ODA Cam kết tài trợ ODA là việc các nhà tài trợ quốc tế thông qua thảo luận với Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ hứa sẽ hỗ trợ một lượng vốn nhất định (có thể bằng tiền mặt, hiện vật ) theo những hình thức cụ thể (khoản hoàn lại, vốn vay có hoàn lại, ) trong một thời gian định trước

Theo các nhà tài trợ “giải ngân” được dịch từ thuật từ “Disbursment” có nghĩa là sự chi tiêu, và quá trình đó được tính từ khi chuyển tiền sang nước nhận tài trợ cho đến khi hoàn thành dự án vào sử dụng Tuy nhiên, dưới góc độ là nơi tiếp nhận vốn ODA, các nước nhận viện trợ thường cho rằng khái niệm giải ngân được gắn liền với thuật ngữ “Withdrawing” hơn, có nghĩa là quá trình rút vốn để thực hiện dự án Kèm theo đó, quá trình giải ngân cũng được tính từ khi bên tiếp nhận viện trợ nhận được vốn ODA của các nước tài trợ Như vậy, nếu tính về mặt thời gian, quá trình giải ngân ODA theo cách hiểu của nhà tài trợ sẽ dài hơn nếu

so cách hiểu của nước tiếp nhận

Để thống nhất và thuận lợi trong quá trình theo dõi, đánh giá thực trạng giải ngân vốn ODA, có thể hiểu một cách khái quát về giải ngân và quá trình giải ngân như sau: Giải ngân là việc rút tiền theo khoản mục trong Hiệp định sử dụng vốn ODA đã được ký kết giữa Chính phủ nước tiếp nhận và Nhà tài trợ, được nhà tài trợ chấp nhập thanh toán thông qua (Nguyễn Quang Bắc, 2007)

Trang 21

(4) Lý luận về tiến độ giải ngân dự án

Để có thể hiểu được tiến độ giải ngân dự án Trước hết, cần hiểu về tiến

độ dự án: Tiến độ dự án là việc thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đặt ra của

dự án, phù hợp với điểu kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hoàn thành dự án hay công trình với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép

Giải ngân là nhận được tiền khi hoàn thành từng bước trong kế hoạch dự

án, là giải quyết tiền bạc theo từng bước công việc, giải ngân chỉ được thực hiện khi hoàn thành xong công việc của mỗi bước trước rồi sau đó mới được nhận tiền Như vậy, có thể hiểu: “Tiến độ giải ngân là quá trình thực hiện các nhiệm

vụ đã đặt ra theo kế hoạch tài chính sau khi đã hoàn thành xong các công việc về thực hiện dự án Ngoài ra, thuật ngữ tiến độ giải ngân dùng để chỉ quá trình giải ngân diễn ra nhanh hay chậm từ đó có thể đánh giá hiệu quả giải ngân của dự

án Tiến độ giải ngân được đánh giá trên cơ sở khối lượng và tỷ trọng vốn thực

tế đã giải ngân so với kế hoạch” (Vũ Thị Huyền, 2015)

2.1.2 Cơ sở lý luận về vốn ODA

2.1.2.1 Khái quát chung về các nguồn vốn của dự án đầu tư phát triển

(1) Nguồn vốn ODA:

ODA bao gồm ODA không hoàn lại và ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị khoản vay (Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển, 1972)

(2) Nguồn vốn đối ứng: Là phần vốn trong nước tham gia trong từng chương trình, dự án ODA được cam kết giữa phía Việt Nam và phía nước ngoài trên cơ sở hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (Bộ Kế hoạch và đầu tư – Bộ tài chính, 1998)

Vốn đối ứng gồm từ 2 nguồn:

a) Nguồn đối ứng từ ngân sách Nhà nước

b) Vốn đối ứng của người hưởng lợi là Nguồn vốn huy động từ các tầng lớp dân cư, kể cả sự đóng góp bằng công lao động để cân đối nguồn vốn đối ứng

Trang 22

cho các chương trình, dự án ODA (các chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm)

(3) Vốn ODA của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là từ nguồn vốn của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)

Hiệp hội Phát triển Quốc tế là tổ chức trực thuộc nhóm WB, được thành lập năm 1960

(4) Vốn GEF

Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) được thành lập để giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu bao gồm 183 quốc gia thành viên GEF hoạt động thông qua các quan hệ đối tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và khu vực

tư nhân GEF là một tổ chức tài chính độc lập, cung cấp các khoản viện trợ trong các lĩnh vực đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, các vùng nước quốc tế, suy thoái đất, hóa chất và chất thải, quản lý rừng bền vững cho các quốc gia đang phát triển và các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi (Sổ tay hướng dẫn xây dựng dự

án quỹ môi trường toàn cầu Việt Nam, 2015)

Đặc điểm của dự án ODA: Không chịu sự điều hành trực tiếp của nhà đầu

tư không giống như nguồn vốn FDI, các nhà tài trợ ODA không trực tiếp tham gia vào việc giám sát, quản lý, điều hành dự án mà thường sẽ tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Tuy nước chủ nhà có quyền sử dụng quản lý vốn ODA nhưng thông thường mẫu lập dự án ODA phải có sự thoả thuận với các nhà tài trợ và các nhà tài trợ xem xét rất kỹ các dự án xin tài trợ và kiểm tra một cách kỹ lưỡng việc thực hiện dự án có đúng mục đích hay không 2.1.2.2 Hình thức giải ngân vốn

Quy trình giải ngân vốn ODA của các Nhà tài trợ khác nhau thường không giống nhau do tính đa dạng của các loại dự án Thực tế, mỗi dự án có nguồn tài trợ khác nhau thì quá trình giải ngân khác nhau được quy định cụ thể trong sổ tay giải ngân, song có thể phân chia các hình thức giải ngân ODA theo các tiêu chí sau:

Thứ nhất: căn cứ vào thời gian, có thể chia ra:

- Giải ngân nhanh: thời gian chuyển tiền và chi tiền thường được bên tài trợ và các nước tiếp nhận tiến hành khá nhanh do tính cấp bách của dự án Viện trợ giải ngân nhanh thường được thực hiện đối với hình thực viện trợ không theo

Trang 23

dự án, viện trợ lương thực và cứu trợ khẩn cấp cũng như hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán (Nguyễn Quang Bắc, 2007)

- Giải ngân theo tiến trình thực hiện dự án: Nhà tài trợ căn cứ vào tiến trình thực hiện dự án và hồ sơ xin rút vốn của chủ dự án để tiền hành chuyển tiền theo tiến trình đó Cách thức giải ngân này thường được áp dụng đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật độc lập và các dự án đầu tư vốn Đây là các lĩnh vực mà sản phẩm của dự án thường gắn với công trình xây dựng, có tiến độ thực hiện (thi công kéo dài)

Thứ hai: Căn cứ vào mức độ giải ngân và quy mô vốn tài trợ, có thể chia:

- Giải ngân 1 lần: Thường được áp dụng đối với các dự án viện trợ không hoàn lại bằng hàng hoá, hoặc viện trợ chương trình (điển hình là dự án của các nhà tài trợ ở khu vực Bắc Âu như Đan Mạnh, Phần Lan, )

- Giải ngân nhiều lần (nhiều giai đoạn): Là việc các nhà tài trợ chuyển tiền

về tài khoản của nước tiếp nhận vốn ODA theo nhiều giai đoạn căn cứ vào tiến

độ thực hiện dự án Cách thức này thường được áp dụng cho các dự án xây dựng các công trình thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, các dự án hỗ trợ kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát triển con người

2.1.3 Vai trò, ý nghĩa của giải ngân vốn

Thứ nhất, giải ngân nguồn vốn ODA sẽ đóng góp quan trọng cho cân đối tài chính quốc gia, hỗ trợ kinh tế vĩ mô Phần lớn đây là các khoản ODA vay có lãi suất rất ưu đãi, thời gian vay và ân hạn dài Điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho đầu tư phát triển của ta còn hạn hẹp trong khi nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội lại rất lớn, giúp tạo nền tảng cho

sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước và bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội cho người dân, góp phần quan trọng vào việc tái cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước và tập trung vốn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Giải ngân nguồn vốn ODA đã hỗ trợ phát triển nhiều ngành và lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, gồm: Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói, giảm nghèo; Năng lượng và công nghiệp; Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông và cấp thoát nước đô thị; Y tế, giáo dục và đào tạo, môi trường, khoa học công nghệ và các ngành khác…

Thứ hai, giải ngân nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng trong việc phát triển hệ thống chính sách, luật pháp, xây dựng thể chế phục vụ công cuộc

Trang 24

đổi mới và cải cách của Việt Nam trong quá trình chuyển tiếp sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Trong lĩnh vực tài chính, nguồn vốn ODA đã hỗ trợ Việt Nam phát triển và hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính công (ngân sách nhà nước, thuế, hải quan, ), phát triển chính sách tài chính vĩ mô, tăng cường năng lực quản lý nợ quốc gia, quản lý và giám sát thị trường tài chính, phát triển thị trường trái phiếu, thu chi ngân sách, quản lý tài chính doanh nghiệp, Các chương trình và dự án ODA đã mang lại nhiều kết quả, đóng góp tích cực vào tiến trình cải cách quản lý tài chính công, đáp ứng một phần nhu cầu cải cách và phát triển của ngành tài chính, hỗ trợ hoàn thiện khung thể chế, pháp lý và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ ngành tài chính Xét về mặt tác động tổng thể thì hỗ trợ của các chương trình, dự án ODA đã được ghi dấu trong sự ra đời của hầu hết các chính sách, chế độ tài chính quan trọng được ban hành trong thời gian qua, có tác động đáng kể tới những cải cách quản lý tài chính công nói riêng và quản lý kinh tế của Việt Nam nói chung

Thứ ba, giải ngân nguồn vốn ODA góp phần phát triển và tăng cường năng lực con người thông qua các hoạt động đào tạo trong và ngoài nước, chuyển giao công nghệ, cung cấp tri thức, chia sẻ kinh nghiệm tiên tiến về quản lý kinh

tế và xã hội; cải cách hành chính công ở các cấp từ Trung ương đến địa phương

Thứ tư, giải ngân nguồn vốn ODA góp phần phát triển thương mại và đầu

tư, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia Những công trình hạ tầng kinh tế đầu

tư bằng nguồn vốn ODA như các đường quốc lộ, cảng biển, cầu, sân bay, đã có tác động lan tỏa, kéo theo sự phát triển các khu công nghiệp, gia tăng trao đổi thương mại giữa các vùng miền, nhờ vậy cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh và thành phố chuyển dịch theo hướng tiến bộ với tỷ trọng sản xuất công nghiệp và cung ứng dịch vụ gia tăng, tạo ra nhiều việc làm, tăng nguồn thu cho chính quyền địa phương, cũng như cải thiện thu nhập của dân cư, góp phần xóa đói, giảm nghèo 2.1.4 Nội dung nghiên cứu giải ngân vốn cho dự án

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động giải ngân

Hệ thống quản lý tài chính và kế toán trong Dự án được xây dựng và vận hành phù hợp với mô hình tổ chức quản lý thực hiện của Dự án Mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án bao gồm:

Ban quản lý dự án trung ương (PCU): Do Ban Quản lý các dự án nông nghiệp ra quyết định thành lập Giám đốc PCU do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và

Trang 25

Phát triển nông thôn ra quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các dự án nông nghiệp Nhân sự Ban quản lý dự án trung ương (PCU): gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán dự án, cán bộ mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an toàn xã hội và môi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái từ các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản lý các Dự án nông nghiệp và từ Tổng cục Thủy sản (đối với cán bộ kỹ thuật), và làm việc toàn thời gian (ngoại trừ vị trí Giám đốc) Ngoài ra sẽ bổ sung cán bộ hợp đồng mới (cán bộ, nhân viên

hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của Giám đốc PCU

Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ ra quyết định thành lập Ban quản lý dự án tỉnh (PPMU) và bổ nhiệm Giám đốc PPMU Nhân sự Ban Quản lý dự án tỉnh (PPMU): gồm các vị trí chủ chốt như Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán dự án, cán bộ mua sắm, kế hoạch, giám sát đánh giá, kỹ thuật và cán bộ chính sách an toàn xã hội và môi trường là những cán bộ được bổ nhiệm, điều động, biệt phái

từ các đơn vị, phòng, ban chuyên môn thuộc Sở NN&PTNT, và làm việc toàn thời gian (ngoại trừ vị trí Giám đốc PPMU) Ngoài ra sẽ bổ sung cán bộ hợp đồng mới (cán bộ, nhân viên hỗ trợ), làm việc toàn thời gian theo đề nghị của Giám đốc PPMU

Với đặc trưng là các hợp phần dự án chủ yếu sẽ được thực hiện ở cấp tỉnh

Dự án CRSD sẽ tổ chức một hệ thống kế toán và quản lý tài chính theo hướng phân cấp mạnh, nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng quản lý chung toàn bộ hoạt động của hệ thống một cách phù hợp và hiệu quả Hệ thống quản lý tài chính này

sẽ hoạt động trong khuôn khổ các thủ tục giải ngân và chế độ kế toán hiện hành theo quy định của Chính phủ và NHTG

2.1.4.2 Lập kế hoạch tài chính để thực hiện giải ngân

a) Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính

“Kế hoạch tài chính” là kế hoạch vốn đầu tư, bao gồm kế hoạch vốn ODA

và vốn đối ứng trong nước Mỗi BQLDA có trách nhiệm lập kế hoạch tài chính hàng năm cho các hoạt động do mình thực hiện và gửi PCU để tổng hợp kế hoạch tài chính chung toàn dự án Bộ NN&PTNT và UBND tỉnh ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho dự án trong dự toán ngân sách hàng năm được phân bổ, nhằm thực hiện các cam kết trong Hiệp định Tài trợ và phù hợp với khả năng giải ngân

Trang 26

thực tế hàng năm của dự án Kế hoạch tài chính hàng năm của Dự án phải thể hiện các nội dung chi chi tiết theo từng hợp phần, từng hoạt động chính của dự

án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng, vốn đóng góp của người hưởng lợi (nếu có) và phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán từng khoản chi Kế hoạch tài chính hàng năm của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông báo là cơ sở để kiểm soát thanh toán, rút vốn đối ứng và vốn ODA cho dự án Sau khi Kế hoạch tài chính được duyệt, PCU/PPMU gửi kế hoạch tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý Nợ và Tài chính Đối ngoại

- QLN&TCĐN) và KBNN có liên quan

b) Quy trình lập Kế hoạch tài chính

Lập kế hoạch vốn đầu tư: PCU, PPMU có trách nhiệm lập và trình duyệt

kế hoạch vốn đầu tư của Dự án từ các nguồn vốn IDA và vốn đối ứng trong nước theo quy định hiện hành cụ thể như sau:

Hàng năm, căn cứ quy trình lập, trình và xét duyệt dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, PCU/PPMU căn cứ tiến độ thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn cho các hoạt động dự án lập kế hoạch vốn đầu tư cho dự án, bao gồm vốn ODA và vốn đối ứng trong nước, chi tiết theo từng hợp phần và hoạt động của dự án gửi PCU để tổng hợp kế hoạch chung toàn dự án Sau khi có ý kiến thống nhất với PCU, Chủ dự án gửi kế hoạch tài chính tới Bộ Nông nghiệp

& PTNT, UBND Tỉnh/Thành phố để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Bộ, tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư tổng hợp NSNN trình Chính phủ, Quốc hội phê duyệt

PCU lập kế hoạch phần vốn ODA và vốn đối ứng trong nước phần do PCU thực hiện, đồng thời tổng hợp kế hoạch vốn ODA của các tỉnh vào kế hoạch vốn đầu tư toàn dự án trình Bộ Nông nghiệp và PTNT trong kế hoạch hàng năm của Bộ để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định Sở KH&ĐT phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp

kế hoạch vốn đối ứng của dự án đối với các hoạt động do PPMU thực hiện vào

kế hoạch vốn đầu tư chung của tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính để tổng hợp chung trong dự toán chi NSNN hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định

c) Phân bổ vốn đầu tư

Trang 27

Căn cứ quy trình chung về phân bổ kế hoạch NSNN:

Bộ KH&ĐT phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ NN&PTNT và UBND các tỉnh dự án chi tiết theo nguồn vốn: vốn ODA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế hoạch vốn cho Bộ Tài chính (Cục Đầu tư, Cục QLN&TCĐN, KBNN) KBNN trung ương/tỉnh/thành phố thực hiện kiểm soát chi vốn dự án của các đơn vị thực hiện dự án tương ứng

Trên cơ sở thông báo vốn ODA của Bộ NN&PTNT và thông báo của PCU về kết quả tổng hợp kế hoạch tài chính năm do các PPMU đăng ký (gồm cả phần vốn ODA và vốn đối ứng trong nước), UBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho PPMU, chi tiết theo nguồn vốn: vốn ODA và vốn đối ứng trong nước, đồng thời gửi bản phân bổ kế hoạch vốn đó cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, KBNN tỉnh để theo dõi và làm căn cứ kiểm soát và thanh toán vốn

d) Giao kế hoạch vốn cho các Chủ dự án

Trường hợp vốn được phân bổ thấp hơn nhu cầu đã đăng ký của đơn vị thực hiện dự án, sau khi thực hiện việc phân bổ vốn theo quy định tại mục (b) nêu trên, Bộ NN&PTNT/UBND tỉnh có văn bản giao chỉ tiêu giải ngân cho các Chủ dự án thành phần theo kế hoạch đã đăng ký để đơn vị chủ động trong việc tổ chức, thực hiện dự án và lên kế hoạch điều chỉnh/bổ sung vốn nếu có nhu cầu vào thời điểm bổ sung kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm

e) Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư

Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của UBND tỉnh, Sở Tài chính tỉnh thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư (thẩm tra sau) trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo

2.1.4.3 Thực hiện giải ngân

Thực hiện giải ngân theo quy trình sau:

* Rút vốn thanh toán trực tiếp

- Khái niệm:

Rút vốn thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán mà theo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ sẽ thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/ nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ (Trần Xuân Hà, 2016)

Trang 28

Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện rút vốn thanh toán trực tiếp

Ghi chú: Đường đi của tài liệu

Dòng tiền

Giải thích Quy trình thanh toán:

1 Nhà thầu gửi đề nghị thanh toán cho BQLDA;

2 BQLDA chuẩn bị hồ sơ và gửi KBNN để kiểm soát chi;

3 KBNN thông báo kết quả kiểm soát chi cho BQLDA;

4 BQLDA chuẩn bị đơn xin thanh toán trực tiếp gửi cho Bộ Tài chính (Cục QLN&TCĐN) đồng thời gửi cho PCU để tổng hợp;

5 Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận và đồng ký đơn rút vốn gửi BQLDA và NHTG;

6 NHTG xem xét hồ sơ rút vốn và chuyển tiền thẳng về tài khoản của nhà thầu

- Phạm vị áp dụng

- Thanh toán cho các hợp đồng xây lắp lớn

- Thanh toán chi phí tư vấn (thường các hợp đồng lớn, đặc biệt là các hợp đồng ký với tư vấn quốc tế)

- Thanh toán hàng nhập khẩu với giá trị nhỏ, chưa đến mức cần thiết phải

(3)

(5)

KBNN

(6) (4)

Bộ TC

Trang 29

* Rút vốn thanh toán qua tài khoản cố định

Theo hiệp định tín dụng giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc WB, việc giải ngân của dự án được thực hiện theo phương thức rút vốn từ tài khoản cố định

Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán qua TKCĐ của BQLDA

Ghi chú: Đường đi của tài liệu

Dòng tiền

Giải thích sơ đồ: Ban quản lý dự án CRSD tỉnh Thanh Hoá thực hiện thanh toán sau khi tài khoàn cố định (TKCĐ) đã được WB giải ngân vốn

1 Nhà thầu/nhà cung cấp hàng hoá/dịch vụ gửi giấy Đề nghị thanh toán đến

BQLDA hoặc khi BQLDA có nhu cầu chi tiêu;

2 BQLDA chuẩn bị Hồ sơ theo quy định, gửi cho KBNN để kiểm soát chi;

3 Trong vòng 5 ngày làm việc, KBNN kiểm tra, xác nhận hồ sơ đủ điều kiện

thanh toán (trong đó xác định rõ phần vốn đối ứng và phần vốn của NHTG)

và gửi thông báo chấp thuận thanh toán cho BQLDA;

4 BQLDA gửi yêu cầu chi cho NHPV;

5 NHPV chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu;

6 KBNN thanh toán phần vốn đối ứng (nếu có) cho nhà thầu

7 Ban QLDA thanh toán trực tiếp cho nhà thầu/nhà cung cấp

Nhà thầu/Nhà cung cấp/Nhà tư vấn hoặc khi Ban

QLDA có nhu cầu chi tiêu

Ban QLDA

(2)

(1) (3 )

(4)

(5) (6)

(7)

Trang 30

- Thanh toán các công trình xây lắp, đặc biệt là các công trình quy mô nhỏ

và phân tán trên diện rộng;

- Mua sắm thiết bị với giá trị nhỏ, chủ yếu là mua sắm trong nước;

2.1.4.4 Kiểm tra, giám sát giải ngân

Việc kiểm tra, giám sát các kết quả dự kiến, chỉ số giám sát và việc tổ chức giám sát các kết quả thực hiện dự án được nêu trong Khung giám sát kết quả hoạt động Hoạt động điều tra cơ bản được thực hiện ngay khi dự án bắt đầu triển khai Nội dung giám sát sẽ xuyên suốt các hợp phần dự án và được thiết kế

để cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác quản lý thường xuyên hiệu quả hoạt động giải ngân cũng như đánh giá tác động của dự án Hệ thống Giám sát và Đánh giá sẽ được xây dựng và Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật sẽ được huy động để hỗ trợ PCU thực hiện đánh giá kết quả và tác động của dự án trong thời gian thực hiện

và khi hoàn thành PCU sẽ chịu trách nhiệm thiết lập một hệ thống phù hợp với Công cụ Giám sát Thống nhất (AMT) theo quyết định số 803/2007/QĐ-BKH để giám sát và đánh giá các hoạt động của dự án Hệ thống giám sát và đánh giá của

dự án sẽ bao gồm các cán bộ giám sát và đánh giá (M&E) của PCU và cán bộ giám sát và đánh giá của các PPMU với sự trợ giúp của chuyên gia tư vấn quốc

tế và trong nước do PCU tuyển chọn Chính phủ Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và PTNT) và IDA sẽ cùng kiểm tra, đánh giá các hoạt động của dự án 6 tháng một lần, thông qua các đoàn kiểm tra, đánh giá hỗn hợp PCU chịu trách nhiệm lập báo cáo tiến độ thực hiện dự án trong 6 tháng và cả năm, chủ trì và phối hợp với các PPMU tổ chức tốt cho các đoàn kiểm tra, đánh giá hỗn hợp của Chính phủ và IDA/WB Trên cơ sở của việc kiểm tra, đánh giá và ý kiến của các bên liên quan của Chính phủ và IDA/WB, Chính phủ Việt Nam và IDA/WB sẽ xác định những vấn đề tồn tại trong việc triển khai thực hiện dự án và thống nhất đề ra các biện pháp cần thiết nhằm khắc phục những vấn đề đó Chính phủ Việt Nam sẽ cùng IDA/WB sẽ tiến hành đánh giá giữa kỳ các hoạt động và tác động của dự án vào

Trang 31

năm thứ ba thực hiện dự án Đánh giá hoàn thành dự án sẽ thực hiện khi dự án kết thúc Việc đánh giá này sẽ dựa trên các điều khoản tham chiếu được Chính phủ và IDA/WB nhất trí (Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án, 2012)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải ngân vốn dự án

2.1.5.1 Các nhân tố khách quan

a) Khung chính sách pháp lý

Khung pháp lý và chính sách vĩ mô của nước nhận tài trợ được xem như là hành lang pháp lý cho các nhà tài trợ Đối với từng chương trình, dự án, cơ chế quản lý tài chính của Nhà tài trợ sẽ được quy định quy trình rút vốn thanh toán cho các khoản chi hợp lệ một cách chi tiết Mỗi nhà tài trợ, vì những lý do riêng

và mục đích khác nhau nên có những quy định khác nhau trong quá trình này Trong khi nước tiếp nhận cần phải có thời gian cũng như kinh nghiệm để điều chỉnh quy trình trong nước sao cho đi đến thống nhất và hài hoà với cộng đồng các nhà tài trợ Vì thế, cơ chế quản lý tài chính của từng Nhà tài trợ sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình giải ngân ODA của nước tiếp nhận Ngoài ra, việc áp dụng chính sách thuế liên quan đến giải ngân ODA như thuế xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan, thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu, thuế thu nhập cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình mua sắm, cung cấp nguyên liệu, máy móc phục

vụ dự án…(Nguyễn Quang Bắc, 2007)

b) Các thủ tục rút vốn và thanh toán dự án

Liên quan đến thủ tục rút vốn và thanh toán trong nước có rất nhiều vấn

đề như tính hợp pháp của chứng từ thanh toán, thời gian thanh toán, thủ tục hành chính, các khoản chi phí khác phát sinh, và càng nhiều vấn đề liên quan sẽ càng làm ảnh hưởng nhiều đến thời gian rút vốn

c) Thời gian chuyển tiền từ Nhà tài trợ đến nước tiếp nhận

Trong mọi trường hợp, nước tiếp nhận tài trợ đều có một tài khoản tại ngân hàng nước tài trợ Đối với Việt Nam, chủ tài khoản ở nước ngoài là Bộ Tài chính Khi dự án đã được bên tài trợ đồng ý cấp vốn Nhà tài trợ sẽ ký lệnh chuyển tiền và vốn ODA sẽ được chuyển từ tài khoản của nhà tài trợ sang nước tiếp nhận Thời gian chuyển tiền từ nước tài trợ sang tài khoản nước tiếp nhận

mở tại ngân hàng của nước tài trợ, sau đó vốn mới được chuyển từ nước tài trợ

về nước tiếp nhận Thời gian chuyển tiền từ nước tài trợ về nước nhận có thể

Trang 32

nhanh hoặc chậm, phụ thuộc vào bên nước ngoài do vậy thời gian đó cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giải ngân của nước tiếp nhận

d) Chất lượng thiết kế của dự án khả thi

- Nếu dự án được thiết kế không phù hợp với thực tế và phải sửa đổi nhiều trong quá trình thực hiện cũng sẽ làm chậm quá trình giải ngân Chất lượng của dự án được quyết định bởi hai nhân tố: báo cáo nghiên cứu khả thi không đáp ứng được những thông số tài chính; kỹ thuật và các điều kiện đặt ra của nhà tài trợ

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đã đáp ứng được các điều kiện cần thiết về nghiệp vụ song không phù hợp với thực tế của nước tiếp nhận do có thể thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên trong việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; hoặc

do thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi quá kéo dài nên khi đưa vào thực tế thì hệ thống dữ liệu (số liệu) sử dụng trở nên lạc hậu (Nguyễn Quang Bắc, 2007) e) Thời gian thẩm định dự án

Thông thường, các chương trình dự án ODA đều được xây dựng trước khi

ký kết các điều ước chi tiết, sau đó đã đạt được các điều ước quốc tế mới tiến hành công tác thẩm định trong nước có thể bị kéo dài do quy trình thẩm định trong nước phải trải qua nhiều khâu, nhiều bước trong quá trình thẩm định

Đây chính là yếu tố tác động mang tính nội tại và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giải ngân (hay thời gian thực hiện giải ngân) vốn ODA (Nguyễn Quang Bắc, 2007)

2.1.5.2 Các nhân tố chủ quan

a) Năng lực của cán bộ dự án

Năng lực của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA là một nhân

tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác thu hút và sử dụng vốn ODA Các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn… Điều này đòi hỏi các cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của Nhà tài trợ Ngoài năng lực công tác chuyên môn, các cán bộ

Trang 33

quản lý dự án nhất thiết phải có phẩm chất trung thực, khách quan và có khả năng chịu đựng được áp lực cao trong công việc (Hà Thị Thu, 2014)

b) Sự phối hợp của các tổ chức

Quá trình thực hiện các dự án nói chung cũng như thực hiện dự án ODA nói riêng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, các cấp, các ngành Khi có sự phối hợp hiệu quả trong thực hiện dự án thì quá trình giải ngân vốn sẽ nhanh và ngược lại Quá trình thực hiện dự án ODA cần phải có sự phối hợp chặt chẽ thống nhất từ PCU đến các PPMU cũng như việc triển khai dự án tại các vùng hưởng lợi cấp huyện, xã và cả thôn bản Mặt khác, quá trình giải ngân vốn liên quan đến rất nhiều tổ chức khác nhau như chủ đầu tư, nhà thầu thì công, kho bạc Yếu tố phối hợp giữa các tổ chức có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình giải ngân nguồn vốn ODA (Trần Thị Phương Thảo, 2005)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm giải ngân từ các nước trên thế giới

(1) Kinh nghiệm từ Malaysia

Trong việc phân cấp quản lý ODA, giải ngân nguồn vốn ODA Malaysia

có sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giữa các cơ quan này có sự phối hợp chặt chẽ và có chung một quan điểm là tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các ban quản lý dự án để thực hiện giải ngân nguồn vốn các dự án đúng tiến độ, áp dụng các thủ tục trình duyệt nhanh gọn nhằm giảm bớt phí cam kết Những hợp phần nào trong dự án khó thực hiện, tiến độ giải ngân chậm, Chính phủ Malaysia chủ động đề nghị với nhà tài trợ hủy bỏ hợp phần đó Hiện nay, Malaysia áp dụng khá thành công công nghệ thông tin trong công tác theo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến quản lý giải ngân vốn ODA bằng cách đưa toàn bộ các đề nghị thanh toán lên mạng Nhờ cách quản lý minh bạch như vậy, nên Malaysia trở thành một trong những “điểm sáng” về chống tham nhũng Bên cạnh đó, việc phân cấp tốt trong quản lý tài chính cũng là một lý do tạo nên sự thành công của Malaysia trong việc thu hút, quản lý và giải ngân ODA Những vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án tại Malaysia cũng được giải quyết ngay tại các bang, do ban công tác phát triển bang và hội đồng phát triển quận, huyện xử lý, chứ không phải trình lên tận Chính phủ, hay các bộ chủ quản Sự phân cấp này trong quá trình thực hiện dự án sẽ giúp cho việc giải ngân

dự án không bị ngưng trệ vì chờ phê duyệt Các đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm

Trang 34

trực tiếp với chủ dự án khi có bất cứ sai sót nào xảy ra trong quá trình thanh tra Phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy không những nâng cao hiệu quả của đồng vốn ODA, nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn vốn mà còn giúp nâng cao trình độ quản lý của các cán bộ ở cấp địa phương Bên cạnh đó, còn những nguyên nhân khác dẫn tới thành công trong giải ngân ODA ở Malaysia

Đó là:

- Sự phối hợp giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ trong trong hoạt động kiểm tra, giám sát các dự án ODA, mà nội dung đánh giá tập trung chủ yếu vào việc so sánh hiệu quả của dự án với kế hoạch, chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

- Có sự tham gia của khu vực tư nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các

dự án kết cấu hạ tầng, năng lượng và công nghiệp

- Đặc biệt là văn hóa chịu trách nhiệm của các cán bộ quản lý ở Malaysia (Tạp chí tài chính, 2013)

(2) Kinh nghiệm từ Indonesia

Indonesia đã điều chỉnh về quy trình thu hút, sử dụng và quản lý ODA nhằm đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn ODA như sau:

- Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợ ODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia (BAPPENAS) để tổng hợp Bộ Kế hoạch quốc gia thường có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốc gia để xem xét, thẩm định các dự án ODA Đến nay, rất nhiều

dự án bị Bộ Kế hoạch quốc gia từ chối, đã thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệ quốc tế Ngay cả địa điểm ký các dự án ODA cũng thay đổi Nếu trước đây thường ký tại Hoa Kỳ (trụ sở của WB) hoặc Philippines (trụ

sở của ADB), thì đến nay hầu hết các dự án đều được ký tại Jakarta để tránh việc đoàn đàm phán của Indonesia bị đối tác nước ngoài gây ảnh hưởng.( Đây phải chăng là một bước tiến táo bạo bằng sự mạnh mẽ và quyết liệt trong suy nghĩ và cách hành động của họ)

- Việc thuê các luật sư giỏi để tư vấn cho Chính phủ trong quá trình đàm phán, thu hút và sử dụng ODA đang ngày càng trở thành xu hướng phổ biến ở Indonesia, nhất là đối với các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn.Điều này thể hiện, họ đã hoạch định một tầm nhìn chiến lược rõ ràng, hướng đến một sự phát triễn bền vững và toàn diện

Trang 35

- Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thực hiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân đúng tiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấn mạnh nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao Đối với các

dự án ODA có sử dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án

- Bộ Tư pháp Indonesia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, quản lý và sử dụng các dự án ODA, vì Bộ Tư pháp là cơ quan đưa ra ý kiến về pháp lý đối với các dự thảo Hiệp định vay vốn nước ngoài Mục đích của cơ chế điều phối này là tránh sự trùng lặp trong hoạt động hợp tác (Tạp chí tài chính, 2013)

2.2.2 Tình hình giải ngân vốn ODA của Việt Nam

Thực tiễn quản lý ODA của Việt Nam còn nhiều điều bất ổn: Tình hình thực hiện các dự án (ODA) thường bị chậm ở nhiều khâu: chậm thủ tục, chậm triển khai, giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp Do vậy, thời gian hoàn thành dự án kéo dài làm phát sinh các khó khăn, đặc biệt là vốn đầu tư thực tế thường tăng hơn so với dự kiến và cam kết; đồng thời cũng làm giảm tính hiệu quả của Dự án khi đi vào vận hành khai thác Công tác theo dõi, đánh giá tình hình đầu tư ODA chưa đầy đủ, còn nhiều hạn chế Đặc biệt là công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tư còn bỏ ngỏ, ngoại trừ các Dự án vay lại và đang trong thời gian trả nợ Kết quả quản lý thường được đánh giá chỉ bằng công trình (mức độ hoàn thành, tiến độ thực hiện) mà chưa xem xét đến hiệu quả sau đầu tư một khi công trình được đưa vào vận hành khai thác Quan điểm và cách làm này gây khó khăn cho việc đánh giá, định hướng đầu tư từ nguồn ODA tạo nên sự lãng phí và né tránh trách nhiệm của những bộ phận liên quan

Có sự chồng chéo trong thủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư Theo Bộ Tài chính, chỉ có 4% lượng vốn ODA áp dụng các quy định về đấu thầu và 3% sử dụng hệ thống quản lý tài chính công của Việt Nam, còn lại là theo cách thức của nhà tài trợ (Thời báo kinh tế Sài Gòn, 2007) Vì vậy, nhiều dự án cùng một lúc phải thực hiện 2 hệ thống thủ tục, một thủ tục để giải quyết vấn đề nội bộ trong nước, một thủ tục với nhà tài trợ Điều này làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, gia tăng chi phí (chi phí chuẩn bị Dự án, tăng chi phí đầu tư do lạm phát bởi thời gian kéo dài) tăng khả năng rủi ro vì có thể bị lợi dụng cho các hoạt động phi pháp

Trang 36

Vấn đề quản lý nguồn vốn ODA tránh thất thoát và lãng phí cũng là điều phải đặc biệt quan tâm, một số trường hợp như PMU18 và gần đây là Dự án Đại

lộ Đông Tây v.v… khiến cho công luận và Quốc hội đặc biệt quan ngại về việc quản lý chặt chẽ đồng vốn ODA và hiệu quả của nguồn tài trợ này, đòi hỏi Chính phủ cần phải có ngay những giải pháp triệt để Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình này Có thể chỉ ra một số nguyên nhân cụ thể: Một số giới lãnh đạo của Chính phủ, của chính quyền địa phương và chủ đầu tư có quan điểm nhìn nhận chưa đúng về nguồn vốn tài trợ ODA Đúng là trong nguồn vốn ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại, song phần này chỉ chiếm khoảng 20-30%, phần còn lại là vốn vay Do thời hạn vay dài, thời hạn ân hạn dài, lãi suất thấp, áp lực trả nợ chỉ phát sinh sau thời gian dài sau này nên dễ tạo nên sự chủ quan trong quyết định, lựa chọn nguồn tài trợ ODA Ngoài ra, cơ quan đàm phán trực tiếp với nhà tài trợ thường là các bộ, ngành trong Chính phủ nên chủ đầu tư chưa thấy hết tác động của những điều kiện khó khăn mà nhà tài trợ ràng buộc

Đối với các địa phương, vấn đề hoạch định chiến lược; quy hoạch thu hút

và sử dụng ODA là hết sức nan giải do có rất ít sự chủ động của địa phương trong vấn đề này, và năng lực đội ngũ quản lý ODA ở địa phương là yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu Chưa có chiến lược vận động và sử dụng ODA một cách rõ ràng và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Quản lý giải ngân với các dự án tại Bắc Ninh

Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp, Bắc Ninh chủ trương đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư trong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn vốn quan trọng Nhờ nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, trong thời kỳ 2010 - 2015, tỉnh Bắc Ninh

đã thu hút được hàng trăm dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó chủ yếu là các khu công nghiệp

Những thành quả trong thu hút FDI của Bắc Ninh đã tạo ra bước phát triển mới cho kinh tế của tỉnh nói chung và công nghiệp của tỉnh nói riêng

Để thuận lợi cho thu hút vốn và giải ngân vốn ODA, trên cơ sở những quy định chung của Chính phủ về ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành những chính sách và cơ chế thuận lợi cho hoạt động đầu tư như:

ưu đãi về thuê đất, hỗ trợ vốn xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, hỗ trợ đền bù thiệt hại trong giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đào tạo

Trang 37

nghề cho các doanh nghiệp trên địa bàn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp và các dự án tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, giao lưu thương mại, xúc tiến đầu tư, khai thác thị trường cùng với thực hiện cải cách hành chính áp dụng cơ chế một cửa

Quy trình "một cửa" với những trợ giúp tối đa từ các cơ quan quản lý địa phương được đánh giá là nguyên nhân chủ yếu của thành công trong việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh Sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” trong hoạt động cấp giấy phép đầu tư cho lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, giải quyết các thủ tục hành chính sau cấp phép đầu tư, tạo điều kiện cho nhà đầu tư với thời gian nhanh nhất

có thể triển khai dự án Từ đó công tác giải ngân cho dự án thuận lợi và các dự án

đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Ban quản lý các dự án khu công nghiệp Bắc Ninh là cơ quan trực tiếp quản lý các khu công nghiệp tập trung của tỉnh; đã áp dụng thực hiện cơ chế

“một cửa, tại chỗ” trong việc cấp giấy phép đầu tư, giải quyết các thủ tục sau cấp phép đầu tư, giúp doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Việc thực hiện cơ chế “một cửa” đã phát huy tác dụng, tránh gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết các thủ tục, công khai và đơn giản hoá các thủ tục hành chính (Vũ Thị Thúy Oanh, 2010)

2.2.3 Bài học rút ra trong quản lý giải ngân nguồn vốn cho dự án

Một là, đề cao công tác giám sát và quản lý dự án sử dụng vốn ODA Công tác giải ngân cho dự án là hết sức quan trọng để đảm bảo tiến độ dự án Vì vậy, các chủ dự án phải kiểm tra giám sát các khoản đó nhận từ nguồn vốn ODA có được sử dụng đúng mục đích hay không Do vậy, cần giám sát sau giải ngân đối với dự án sử dụng vốn ODA được coi trọng

Hai là, phối hợp quản lý kiểm tra tài sản hình thành từ dự án vay vốn ODA Cần quan tâm phối hợp với các Sở, Ngành liên quan trên địa bàn để kiểm tra, quản lý tài sản hình thành từ nguồn vốn vay ODA Trên thực tế, kiểm tra tài sản là vẫn đề khó khăn và các dự án ODA có tỷ lệ không nhỏ vay vốn để mua sắm thiết bị Do số lượng thiết bị máy móc là tương đối lớn và có đặc thù khác nhau theo ngành nghề đầu tư nên phải có cán bộ am hiểu về đặc điểm tài sản

Trang 38

Ba là, áp dụng chặt chẽ cơ chế thẩm định, giải ngân và giám sát sử dụng vốn dự án

Kết hợp hài hòa giữa thẩm định, giải ngân và giám sát sử dụng vốn để kết quả công tác giải ngân đạt mong muốn Kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa các quy định của hiệp định vay, dự án giúp các chủ dự án phát hiện kịp thời các hợp phần gặp khó khăn để có hướng tháo gỡ, xử lý kịp thời, tránh được các trường hợp phát sinh chậm tiến độ giải ngân kéo dài, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA của dự án

Bốn là, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao quản lý dự án

Phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực quản lý dự

án Cán bộ QLDA cần đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế, của các nhà đầu tư nước ngoài và yêu cầu việc làm của người lao động Có như vậy mới tiếp cận với chuẩn mực chung của quốc tế về sử dụng, giải ngân vốn ODA và phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế của đất nước trong thời kỳ hội nhập

Trang 39

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

lộ 10 chạy qua vùng đồng bằng và ven biển, đường chiến lược 15A, đường Hồ Chí Minh xuyên suốt vùng trung du và miền núi Thanh Hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho Thanh Hoá trong việc giao lưu với các tỉnh, thành phố khác trong cả nước Đường 217 nối liền Thanh Hoá với tỉnh Hủa Phăn của nước Lào Hệ thống sông ngòi của Thanh Hoá phân bố khá đều với 4 hệ thống sông

đổ ra biển với 5 cửa lạch chính Hiện nay, cảng biển Nghi Sơn cho phép tàu trọng tải trên 10 nghìn tấn ra vào dễ dàng (trong tương lai gần cho phép tàu 3 vạn tấn ra vào), là cửa ngõ của Thanh Hoá trong giao lưu quốc tế

Do vị trí địa lý, Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ khu vực trọng điểm kinh tế phía Bắc và những tác động từ các vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ Thanh Hóa ở

vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47,

217, cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế Thanh Hoá có sân bay Sao Vàng và quy hoạch mở thêm sân bay Thanh Hóa thuộc địa bàn 3 xã Hải Ninh, Hải An, Hải Châu huyện Tĩnh Gia phục vụ cho kinh tế Nghi Sơn và toàn tỉnh Với sự tác động tổng hợp của các vùng trên, Thanh Hoá có thể huy động tốt các nguồn lực để thoả mãn nhu cầu của các vùng Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam Thanh Hóa có phạm vi lãnh thổ trải rộng từ tiếp giáp miền núi Tây Bắc xuống duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa điều kiện vị trí thuận lợi, vùng miền núi Tây Thanh Hóa nhất là khu vực các huyện núi cao

Trang 40

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa

Nguồn: UBND tỉnh Thanh Hóa

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa có diện tích rộng nhưng dân số lớn, mật độ dân số năm 2015

đã tăng lên 316 người/km2 cao gấp 1,14 lần bình quân cả nước (277 người/km2) Điều kiện quỹ đất cho phát triển kinh tế- xã hội không có nhiều lợi thế so với các địa phương khác Theo kết quả điều tra phân loại đất, trong tỉnh hiện có 10 nhóm đất chính gồm: đất cát chiếm 1,77% diện tích tự nhiên; đất mặn chiếm 0,54%; đất phù sa chiếm 18,17%; đất Glây chiếm 0,44%; đất loang

lổ chiếm 0,01%; đất đen đá vôi chiếm 0,61%; đất đen Secpentin chiếm 0,01%; đất đỏ vàng chiếm 4,54% ; đất xám chiếm 70,23%; đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 3,68% diện tích tự nhiên

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án CRSD được phê duyệt tại Quyết định số 698/QĐ-BNN-HTQT ngày 30/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án CRSD
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2012
3. Ban quản lý dự án CRSD Thanh Hóa (2016), Báo cáo tiến độ giải ngân dự án tỉnh Thanh Hóa năm 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiến độ giải ngân dự án tỉnh Thanh Hóa năm 2014, 2015, 2016
Tác giả: Ban quản lý dự án CRSD Thanh Hóa
Năm: 2016
5. Hà Thị Thu (2014), “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung
Tác giả: Hà Thị Thu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
6. Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Hiệp Hội Phát triển quốc tê (2012), Hiệp định tài trợ Dự án: “Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định tài trợ Dự án: “Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững”
Tác giả: Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Hiệp Hội Phát triển quốc tê
Năm: 2012
11. Nguyễn Quang Bắc (2007), “Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc giang”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của dự án phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc giang
Tác giả: Nguyễn Quang Bắc
Nhà XB: trường Đại học nông nghiệp I
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Giang (2009), “Giải ngân các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải ngân các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Giang
Năm: 2009
13. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012), Sổ tay thực hiện dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hiện dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2012
14. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính (1998), Thông tư liên tịch số 06/1998/TTLT-BKH-BTC về việc hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 06/1998/TTLT-BKH-BTC về việc hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Năm: 1998
18. Trần Thị Phương Thảo (2005), “Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Thị Phương Thảo
Năm: 2005
19. Vũ Thị Huyền (2015), “Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA của WB cho dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội”, Luận văn tốt nghiệp, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA của WB cho dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Huyền
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2015
20. Vũ Thị Kim Oanh (2002), “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tai Việt Nam”, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tai Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Kim Oanh
Nhà XB: Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội
Năm: 2002
21. Vũ Thị Minh, Hà Thị Thu (2013), “Thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Minh, Hà Thị Thu
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2013
22. World Bank (1999), “Đánh giá viện trợ: khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao”, Báo cáo nghiên cứu chính sách, NXB Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá viện trợ: khi nào có tác dụng, khi nào không và tại sao
Tác giả: World Bank
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
1. Ban quản lý dự án CRSD Thanh Hóa (2016), Báo cáo giám sát thực hiện dự án tỉnh Thanh Hóa năm 2014, 2015, 2016 Khác
9. Chính phủ (2008), Nghị định 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Lựa chọn Nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng ngày 5/5/2008 Khác
10. Chính phủ (2006), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
15. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2007),Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
17. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 về việc quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Khác
1. Họ và tên người trả lời Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w