1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

143 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng cho thấy: Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đã xác lập được sự ổn định về mặt pháp lý trong công tác quản

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN MẠNH HÙNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Văn Nhạ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc /

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Đỗ Văn Nhạ, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Yên Dũng, các phòng ban và nhân dân trong huyện, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract xi

Phần 1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Phần 2 Nghiên cứu tổng quan 4

2.1 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng dất 4

2.1.1 Đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất đai 4

2.1.2 Khái niệm ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất 6

2.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai 7

2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 9

2.1.5 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các quy hoạch khác 10

2.2 Cơ sở lý luận về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 11

2.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất 11

2.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 12

2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới và việt nam 13

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 13

2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của việt nam 17

2.3.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất của tỉnh bắc giang 23

2.4 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài 25

Trang 5

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 26

3.1 Nội dung nghiên cứu 26

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện yên dũng 26

3.1.2 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện yên dũng 26

3.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng 26

3.1.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 27

3.2.2 Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý số liệu 28

3.2.3 Phương pháp so sánh, đánh giá 28

Phần 4 Kết quả và thảo luận 29

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện yên dũng, bắc giang 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 34

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 42

4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện yên dũng 44

4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 44

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện yên dũng năm 2015 48

4.2.3 Biến động sử dụng đất huyện yên dũng giai đoạn 2010-2015 51

4.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng 55

4.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 57

4.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 61

4.3.4 Đánh giá tình hình chuyển mục đích theo quy hoạch 69

4.3.6 Kế hoạch sử dụng đất 2016 74

4.3.7 Đánh giá chung về tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng 89

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 94

Trang 6

4.4.1 Nâng cao chất lượng phương án qhsdđ 94

4.4.2 Xác định khả năng thực hiện công trình 96

4.4.3 Đánh giá và huy động nguồn vốn 97

4.4.5 Giải pháp về chính sách 98

4.4.6 Giải pháp về khoa học - công nghệ 99

4.4.7 Giải pháp về chính sách ưu đãi, chính sách tạo nguồn vốn từ đất để đầu tư trở lại 99

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

Tài liệu tham khảo 103

Phụ lục 106

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng giai đoạn 2006 -2015 35 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng năm 2015 49 Bảng 4.3 Tình hình biến động sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn

2010-2015 53 Bảng 4.4 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Dũng 55 Bảng 4.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 57 Bảng 4.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp và đất chưa sử

dụng đến năm 2015 59 Bảng 4.7 Các công trình, dự án đã thực hiện theo phương án quy hoạch giai

đoạn 2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) 62 Bảng 4.8 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm

2015 theo quy hoạch được duyệt 70 Bảng 4.9 Kết quả thực hiện thu hồi đất từ năm 2010 đến năm 2015 theo quy

hoạch được duyệt 72 Bảng 4.10 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 80 Bảng 4.11 Các công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch năm 2016 82 Bảng 4.12 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 theo kế

hoạch được duyệt 86 Bảng 4.13 Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2016 theo kế hoạch được duyệt 88

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn phát triển của huyện Yên Dũng

Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính là:

Kết quả chính và kết luận

1) Yên Dũng là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Giang, gồm có 19 xã và 02 thị trấn, có tổng diện tích tự nhiên là 19174,38 ha và dân số là 136.925 người Kết quả nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng có diện tích đất tự nhiên là 19174,38 ha, huyện có 13331,14ha; đất nông nghiệp 5804,91ha; đất phi nông nghiệp và 38,33ha; đất chưa sử dụng Ngoài ra huyện có vị trí địa lý, tài nguyên đất đai, nguồn nước tương đối thuận lợi cho phát triển KT-XH

2) Từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực và những văn bản hướng dẫn thi hành luật đã tạo hành lang pháp lý quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện được thực hiện ngày càng chặt chẽ Công tác tham mưu cho cấp trên được thực hiện kịp thời, giúp cho việc quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp

3) Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng cho thấy: Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đã xác lập được sự ổn định về mặt pháp lý trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đó là căn cứ để tiến hành giao

Trang 10

cấp đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng pháp luật hiện hành, giúp các ngành có cơ sở pháp lý đầu tư phát triển trên địa bàn huyện

Theo kết quả đánh giá, chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp thực hiện được 13331,14 ha, đạt 110,63% so với quy hoạch được duyệt; chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện được 5804,91 ha, đạt 83,62% so với quy hoạch được duyệt; chỉ tiêu đất chưa sử dụng thực hiện được 38,33 ha, đạt 38,08% so với quy hoạch được duyệt Trong đó, một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện vượt so với quy hoạch được duyệt là đất trồng cây hàng năm khác (đạt 167,34%); đất trồng cây lâu năm (đạt 235,18%); đất an ninh (đạt 135,07%); một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện gần sát so với quy hoạch được duyệt như: Đất đất chuyên trồng lúa nước (đạt 95%); đất nghĩa trang nghĩa địa (đạt 98,26%%) Một số chỉ tiêu sử dụng đất chưa được chú trọng quan tâm chuyển đổi kết quả thực hiện còn thấp so với quy hoạch đề ra như: đất có mặt nước chuyên dùng (đạt 34,49%); đất cơ sở tôn giáo (đạt 35,08%); đất bãi thải, xử lý chất thải (đạt 25,82%); Số lượng công trình thưc hiện được theo phương án quy hoạch sử dụng đất còn thấp Số công trình chưa thực hiện là 204 công trình trên tống số 234 công trình với tổng diện tích chưa thực hiện đúng quy hoạch là 1039,1 ha

Nguyên nhân dẫn đến một số chỉ tiêu thực hiện không đúng với quy hoạch đã duyệt là: Công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất khi lập phương án quy hoạch còn chưa sát với thực tế do dự báo phát triển KT-XH thường ngắn và bị tác động bởi nhiều yếu tố khách quan Mặt khác do sự thay đổi kinh tế của thế giới cũng như của Việt Nam, việc dự báo nhu cầu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH cũng gặp nhiều khó khăn

Phương án quy hoạch tập trung nhiều vào phân bổ đất cho những công trình nhỏ

lẻ, theo nhu cầu trước mắt Nhưng lại thiếu tầm nhìn chiến lược lâu dài và chưa thể hiện được vai trò điều tiết vĩ mô của quy hoạch trong trường hợp KT-XH có sự biến động

Vì vậy nên còn lúng túng trong khâu triển khai thực hiện, bị động khi quy hoạch tổng thể KT-XH có sự điều chỉnh Việc tổ chức thực hiện và giám sát quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập, chưa được quan tâm đúng mức Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quá dễ dàng sẽ dẫn tới phá vỡ không gian quy hoạch chung đã được duyệt

4) Giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng là tạo quỹ đất phục vụ cho các mục tiêu phát triển, điều tiết thị trường bất động sản trong đó có thị trường sử dụng đất Vì vậy QHSDĐ phải thể hiện được tính chiến lược và tính ổn định Quy hoạch có tính định hướng lớn và thời gian dài, quy hoạch huyện cụ thể hoá những định hướng sử dụng đất của cấp tỉnh

Trang 11

- Đối với công tác lập quy hoạch: Cần có sự điều tra đánh giá cụ thể, chính xác về tiềm năng của địa phương nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch; việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất thường liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành vì vậy cần có quy chế quản lý quy hoạch để đảm bảo quy hoạch được thực hiện đồng bộ, thống nhất

- Đối với công tác tổ chức thực hiện quy hoạch: Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất thường liên quan đến nhiều cấp, ngành ở nhiều lĩnh vực Vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện chặt chẽ trong nhiều năm Do đó, để làm được điều này, trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, UBND huyện cần xây dựng các chương trình, mục tiêu phát triển cụ thể và giao cho các ngành thực hiện

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Thesis author: Tran Manh Hung

Thesis Title: “Evaluating the implementing land plan until 2020 in Yen Dung district, Bac Giang province

Training facility: Vietnam National University of Agriculture

Thesis Purpose

- To evaluate the results of implementation of land use planning in Yen Dung district for the first 5 years 2011-2015 then to find out advantages and disadvantages in the process of implementing the approved land use plan

- To propose some solutions to improve the implementation capacity of land use plan to 2020 suitable to the practical development of Yen Dung district

Research Methodology

In the thesis, using the following main research methods as:

- Method of investigation and collection of secondary material

- Method of investigation and data collection of primary material

- Methods of statistics, analysis and data processing

- Method of comparison and evaluation

Main results and conclusions

1) Yen Dung is a mountainous district, located in the southeastern part of Bac Giang Province It consists of 19 communes and 02 towns with a total natural area of 19174.38 ha and the population of 136,925 people According to the research results on current land use in Yen Dung district, in 19174.38 hectares of natural land area, the district has 13331.14 hectares of agricultural land; 5804.91 hectares of non-agricultural land and 38.33 hectares of unused land In addition, the district has a geographic location, land resources and water resources that are relatively favorable for socio- economic development

2) Since the Land Law in 2013 came into force and the legal documents guiding the law implementation created a tighter legal corridor in the state’s land management

in the district, the advisory work for the superiors is carried out in a timely manner, which helps land use management in order

Trang 13

3) Through the results of the implementation of land use planning in Yen Dung district, we can see that the implementation of land use planning has established the legal stability in the State’s land management It is the basis for land allocation and land use purpose conversion in accordance with current law, helping other sectors have legal basis to invest in the district development

According to the evaluation results, the agricultural land use index was 13331.14

ha, reaching 110.63% compared with the approved plan; The non-agricultural land use index was 5804.91 ha, achieving 83.62% compared with the approved plan; Unused land index was 38.33 ha, reaching 38.08% compared with the approved plan Of which, some land use indicators exceeded those in the approved plan such as annual tree planting land index (reaching 167.34%); Land index for perennial crops (reaching 235.18%); Security land (reaching 135.07%); Some land use indicators were close to those in the approved plan such as land index for wet rice cultivation (95%); Land index for Cemetery graveyard (reaching 98.26 %%) However, there are a number of land use indexes, whose implementation results have not been paid much attention and were lower than those in the planned ones such as land with special-use water surface (reaching 34.49%); Land for religious facilities (reaching 35.08%); Land for waste dump and waste treatment (reaching 25.82%) The number of works, which are possible as in the plan, is low The number of unfinished works is 204 works on the total of 234 works with a total area of 1039.1 hectares

The causes leading to some indicators missed the targets in approved plan were: Forecasting land use demand when planning was not close to reality because the forecast of socio-economic development was short-term and influenced by many objective factors; on the other hand, due to the economic changes in the world as well

as in Vietnam, the forecast of land use demand meeting the socio-economic development targets also met many difficulties

The plan focused more on allocating land for small buildings according to term need, which lacked long-term strategic vision and didn’t express the macroeconomic regulating role of the plan in the case socio-economic situations changed Therefore, it was still embarrassing in the implementation and passive when the overall socio-economic master plan had been adjusted The implementation and implementation monitoring of the land use plan was still inadequate and lacked proper attention The easy plan adjusting and addition will lead to disruption of the approved general planning space

short-4) Solutions to improve the efficiency of land use planning:

Trang 14

Land use planning are important for creating land funds for development purposes, regulating the real estate market including the land use market Therefore, Land use planning must be strategic and stable The planning must have high and long- term orientation and district planning concretizes the provincial land use orientation

- For the planning work: It is necessary to have a specific and accurate assessment on the potential of the locality in order to improve the feasibility of the planning approach; The implementation of land use planning is often related to many levels and sectors, therefore, it is necessary to have plan management regulations to ensure planning synchronized and consistent

- For the planning implementation: The implementation of land use planning is often related to many levels and sectors in many areas Therefore, it requires a strict management and implementation mechanism for many years For this purpose, basing

on the approved land use plan, the District People's Committee should build specific development programs and targets to assign them to the sectors for implementation

Trang 15

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sự chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đã và đang gây áp lực lớn đối với đất đai Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới tư duy và nhận thức đã trả lại cho đất đai giá trị đích thực vốn có của nó

là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là địa bàn phân bố khu dân

cư và tổ chức các hoạt động KT-XH, an ninh quốc phòng Mặt khác việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia

Điều 18, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả nhất Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài” (Quốc Hội nước CHXHCNVN, 2013)

Luật đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định: quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Việc cho thuê đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Trong điều 35, Luật đất đai năm 2013 quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 5 cấp, đó là: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh Trong đó cấp huyện có vị trí quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch SDĐ Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) cấp huyện, cụ thể hoá QHSDĐ cấp tỉnh trên địa bàn cụ thể Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Trang 16

Tuy vậy trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế như: việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch còn chưa được chú trọng, công tác điều tra cơ bản, công tác dự báo còn hạn chế nên một số phương án quy hoạch chưa phù hợp, chất lượng thấp Việc bố trí quỹ đất cho các thành phần kinh tế không sát với nhu cầu, vì vậy dẫn đến tình trạng một số nơi (quy hoạch không khả thi, quy hoạch treo), một số nơi lại phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần, công tác kiểm tra giám sát có lúc còn buông lỏng, việc vi phạm quy hoạch xảy ra nhiều nơi gây bức xúc trong nhân dân ở một số địa phương Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang là một huyện có nhiều thuận lợi, nằm sát thành phố Bắc Giang, có quốc lộ 1B chạy qua, nên có cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài, tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật Ngay từ đầu huyện đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội Do đó công tác lập quy hoạch sử dụng đất đã được huyện áp dụng từ năm 1998, nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của huyện đến năm 2020 Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn bộc lộ một số tồn tại Đặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và đưa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn bất cập trong quản lý và sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất phải thường xuyên điều chỉnh, thay đổi để kịp với tình hình sử dụng đất và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Song vẫn còn tình trạng “quy hoạch treo” hoặc điều chỉnh chưa kịp những biến động trong quá trình thực thi quy hoạch

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng 5 năm kỳ đầu 2011-2015, tìm ra những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn phát triển của huyện Yên Dũng

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phương án QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2015) huyện Yên Dũng đã được UBND tỉnh Bắc Giang duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 24 tháng 04 năm 2013

(2011 Thực tiễn việc thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ được duyệt theo thời gian

và không gian tại huyện Yên Dũng

- Các văn bản, các tài liệu liên quan đến lập và thực hiện QHSDĐ huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2020 huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách trong việc ra quyết định sử dụng đất hiệu quả, qua đó góp phần vào sự phát triển KT-XH bền vững

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện phương án QHSDĐ trên địa bàn huyện Yên Dũng trong những năm tiếp theo, qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai

Trang 18

PHẦN 2 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG DẤT

2.1.1 Đất đai và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất đai

2.1.1.1 Khái niệm về đất

“Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch - đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển KT-XH nên QHSDĐ là một hiện tượng KT-XH thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế (Đoàn Công Quỳ, 2006) Trong đó, tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu Tính pháp chế: xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

2.1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất là phát huy tối đa tiềm năng đất đai nhằm đạt hiệu quả KT-XH, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện quy luật KT-XH và các yếu

tố kỹ thuật Theo Viện điều tra quy hoạch đất đai (1998) có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất là:

Nhân tố điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, cần chú ý đến việc thích ứng với các điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như của các yếu

tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất

Trang 19

Trong đó khí hậu là yếu tố hàng đầu tác động đến việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai và các yếu tố khác

Khí hậu là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái đồng ruộng Tổng tích ôn nhiệt, nhiệt độ bình quân, sự chênh lệch nhiệt độ, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi Chế độ nước, lượng mưa, lượng bốc hơi ý nghĩa quan trọng cho việc giữ nhiệt độ

và độ ẩm của đất, cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản

Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc

và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng tới sản xuất và phân bổ các ngành nông, lâm nghiệp Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính khu vực, vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ các quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt lợi ích cao nhất về KT-XH và môi trường

- Nhân tố kinh tế xã hội: điều kiện KT-XH bao gồm các yếu tố: điều kiện dân số và lao động, điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình độ quản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật, chế độ KT-XH

Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Việc sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện KT-XH, kỹ thuật hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng ; quyết định bởi nhu cầu thị trường Trên thực tế hiệu quả sử dụng đất có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là do các điều kiện KT-XH: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng

Trình độ phát triển KT-XH khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng đất cũng được nâng lên Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến tạo điều kiện nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất, đảm bảo cho sự

Trang 20

phát triển bền vững Như vậy, các điều kiện KT-XH có tác động không nhỏ tới

sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương án sử dụng đất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các yếu tố KT-XH cũng không kém phần quan trọng

- Nhân tố không gian: Tính không gian của đất đai bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đất đai phải khai thác tại chỗ nên sự thừa thãi của nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất

Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mỏ rộng không gian sử dụng đất, mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại, số lượng được sử dụng căn cứ sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao năng lực của đất đai

Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế cao Như vậy nhân tố không gian ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất, nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả sử dụng đất

2.1.2 Khái niệm ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất 2.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo trong xã hội, các doanh nhân, công dân trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Quy hoạch tốt giúp tạo ra những cộng đồng vĩ đại trong đó mọi người có nhiều quyền lựa chọn tốt nhất cho bản thân Quy hoạch giúp các thành viên của mỗi cộng đồng tham gia vào việc định hướng phát triển toàn diện với việc cung cấp các dịch vụ cơ bản, bảo vệ môi trường và những biến đổi trong khoa học công nghệ

Có thể hiểu QHSDĐ là bản “tổng hợp” của sự phát triển, trong đó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân đối, thông qua những trình tự hành chính và pháp lý nhất định để trở thành quy chế xã hội, mọi người đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện Quá trình tổ chức thành lập, thực hiện điều chỉnh QHSDĐ là quá trình huy động lực lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, đó cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân Do đó QHSDĐ vừa là phương thức để phát triển vừa là công cụ để xây dựng

Trang 21

2.1.2.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc quản

lý và sử dụng đất đai Đây là công cụ hữu hiệu tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Ở Việt Nam, QHSDĐ được hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý nhằm sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên đất trong mối tương quan với các tài nguyên thiên nhiên khác gắn với bảo vệ môi trường để phát triển bền vững trên cơ sở phân bố quỹ đất vào các mục đích sử dụng đất ở nhiều phạm vi khác nhau QHSDĐ mang tính dự báo, phải thể hiện được những mục tiêu chiến lược phát triển KT-XH Sau khi được phê duyệt, QHSDĐ trở thành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

để các cấp, các ngành quản lý, điều chỉnh việc khai thác sử dụng đất phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển, xử lý các vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Trong hệ thống QHSDĐ ở nước ta theo Luật Đất đai 2013 thì quy định chia theo 3 cấp hành chính trong đó có QHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện trong đó quy hoạch cấp tỉnh và cấp huyện là 2 bộ phận quan trọng:

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vị trí trung tâm, tạo khung sườn trung gian giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương Nó có tác dụng trực tiếp tới việc sử dụng đất của các Bộ, ngành, Vùng, các huyện, các dự án; đồng thời cũng có vai trò cụ thể hóa, bổ sung, hoàn thiện QHSDĐ cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở để cụ thể hóa QHSDĐ cấp tỉnh và

cả nước trực tiếp chỉ đạo và khống chế QHSDĐ của nội bộ các ngành, các xí nghiệp,

kế thừa quy hoạch cấp trên

2.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai

Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau về không gian), nhiệm vụ và nội dung QHSDĐ ở các giai đoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của QHSDĐ bao gồm:

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa sử dụng);

- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về

sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất

Trang 22

đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng

và chất lượng đất đai)

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh; xử lý, điều hoà nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của QHSDĐ được thể hiện cụ thể như sau (Đoàn Công Quỳ, 2006):

Tính lịch sử - xã hội: lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của QHSDĐ Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất của

xã hội thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong QHSDĐ, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng đất đai QHSDĐ thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Tính tổng hợp: tính tổng hợp của QHSDĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố KT-XH quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển KT-XH Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của QHSDĐ thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn

Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố

Trang 23

sử dụng đất Vì vậy, QHSDĐ mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất

Tính chính sách: QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định

có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định

kế hoạch KT-XH; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh

tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp thực hiện và cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc "quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện " với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao (Đoàn Công Quỳ, 2006)

2.1.4 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp với QHSDĐ của cấp trên

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

Trang 24

- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

2.1.5 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với các quy hoạch khác

* Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH là tài liệu mang tính khoa học, mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển KT-XH, được luận chứng bằng nhiều phương án KT-XH về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian

có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới Đó là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển KT-XH Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của QHSDĐ là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, KT-XH điều chỉnh

cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối

sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý Như vậy, QHSDĐ là cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, nhưng nội dung của nó phải được điếu hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH

* Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển

KT-XH đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi

về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của QHSDĐ QHSDĐ tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào kế hoạch dài hạn phát triển KT-XH, quy hoạch đô thị sẽ định

ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của

đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển

Trang 25

của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong QHSDĐ được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị Quy hoạch đô thị và QHSDĐ công nghiệp có mối quan hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng , trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hoà với QHSDĐ QHSDĐ sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị

* Quan hệ giữa QHSDĐ cả nước với QHSDĐ của địa phương

Quy hoạch sử dụng đất cả nước với QHSDĐ của địa phương cùng hợp thành hệ thống QHSDĐ hoàn chỉnh QHSDĐ cả nước là căn cứ của QHSDĐ các địa phương (tỉnh, huyện, xã) QHSDĐ cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện xây dựng trên quy hoạch cấp tỉnh Mặt khác, QHSDĐ của các địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện QHSDĐ của cả nước

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành

Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của QHSDĐ, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của QHSDĐ Quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian

ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (QHSDĐ)

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Bản chất của tính khả thi là sự biểu thị khả năng thực hiện của phương án QHSDĐ khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phương diện tính toán và thực tiễn Do vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về lý luận, tính khả thi của phương án QHSDĐ bao hàm : (i) “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định

và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu phù hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án QHSDĐ; (ii) “Tính khả thi thực tế” chỉ

Trang 26

có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án QHSDĐ trong thực tiễn

Trong điều kiện bình thường, khi triển khai thực hiện phương án QHSDĐ

sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường không nhiều Tuy nhiên, thực tế luôn có những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án QHSDĐ do tác động của nhiều yếu tố khách quan như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi QHSDĐ; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển KT-XH; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế (Võ Tử Can, 2006)

2.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất

Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về KT-XH và môi trường mà QHSDĐ sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án

đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi)

QHSDĐ là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá trình lập phương án QHSDĐ khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu

ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả QHSDĐ như:

- Hiệu quả của QHSDĐ phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế và sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;

- Khi xác định hiệu quả của QHSDĐ cần xem đồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;

- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai;

- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của QHSDĐ thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể so sánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của phương án QHSDĐ và từng đối tượng sử dụng đất);

- Phương án QHSDĐ là cơ sở để thực hiện các biện pháp như chuyển đổi

Trang 27

cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khi định hình phương án QHSDĐ

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới

Trên thế giới công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được tiến hành

từ lâu và chiếm vị trí quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên đất đai cũng như trong quá trình sản xuất, song để phù hợp với từng điều kiện, đặc điểm riêng

mà mỗi nước để đưa ra những phương pháp khác nhau

2.3.1.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của Trung quốc

Trung Quốc coi trọng việc phát triển KT-XH bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thời với phát triển KT-XH Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập QHSDĐ từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng

và địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể

Kinh nghiệm của Trung Quốc và Đài Loan là bài học đáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị mới quy hoạch rất hiện đại và có tầm nhìn, phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, để quy hoạch được như Trung Quốc và Đài Loan đòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn; ở các nước này quy hoạch đô thị vẫn do cơ quan xây dựng đảm nhiệm, việc QHSDĐ chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý đất đai đảm nhiệm

Trang 28

2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản

Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệt được đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDĐ ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa…QHSDĐ ở Nhật bản chia ra: QHSDĐ tổng thể và QHSDĐ chi tiết

QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển KT-XH Quy hoạch này là định hướng cho QHSDĐ chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác

QHSDĐ chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Đối với QHSDĐ chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành QHSDĐ rất tốt

2.3.1.3 Bài học kinh nghiệm về quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới

Quy hoạch sử dụng đất của các nước trên thế giới mang tính đặc thù riêng, với những quy định về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch

a) Về phân cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tại Hàn Quốc, QHSDĐ thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấp tỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, QHSDĐ được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh (Nguyễn Thảo, 2013)

Trang 29

Tại Canada, là một nước liên bang nên QHSDĐ có những điểm riêng biệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việc lập QHSDĐ Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tự trị riêng về đất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy hoạch riêng Tại mỗi bang, chính quyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp: kế hoạch phát triển (như quy hoạch tổng thể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khuôn khổ pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định trực tiếp một số vấn đề quan trọng liên quan đến đất đai (như bảo vệ đất nông nghiệp); hoạch định chính sách, giám sát và kiểm soát trực tiếp việc phân chia đất đai (Nguyễn Thảo, 2013)

Tại Trung Quốc, QHSDĐ được lập theo 4 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

b) Về nguyên tắc và căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ở Hà Lan, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá các tham số ở các địa phương: tham số kỹ thuật (chất lượng đất, đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng, các khả năng cải thiện với bên ngoài ); tham số kinh tế (tiềm năng phát triển kinh tế); tham số văn hoá - xã hội (công trình văn hoá, nghệ thuật, bảo tồn các truyền thống văn hoá ); các giá trị

và tiêu chuẩn xã hội; tham số môi trường (mức độ ô nhiễm nước và đất, không khí) Việc đưa ra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kết quả khảo sát các tham số này sẽ giúp chính quyền có được cái nhìn tổng quát và chi tiết nhất về đặc điểm của từng vùng, lãnh thổ; từ đó đưa ra bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp, hiệu quả và có tính bền vững (Nguyễn Thảo, 2013)

Ở Angiêri QHSDĐ được xây dựng trên nguyên tắc nhất thể hoá, liên hợp hoá và kỹ luật đa phía Trong toàn bộ quá trình quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và các tổ chức nông gia… Ở nước này, chính phủ có trách nhiệm ngay

từ đầu với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trí quan trọng (Nguyễn Thảo, 2013)

c) Về thẩm quyền lập, quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ở Hàn Quốc, QHSDĐ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Đất đai, Giao thông

và Hàng hải phê duyệt, QHSDĐ cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quy hoạch đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnh trưởng phê duyệt Quốc hội không can thiệp vào quá trình xét duyệt QHSDĐ

Trang 30

Ở Hà Lan, quyền quyết định QHSDĐ cấp quốc gia thuộc về Nghị viện và Chính phủ Giúp việc cho các cơ quan này có Ủy ban Quy hoạch Không gian Nhà nước, Cơ quan Quy hoạch không gian Nhà nước và Hội đồng tư vấn quy hoạch không gian Tại cấp tỉnh, Ủy ban Quy hoạch không gian tỉnh và Cơ quan quy hoạch không gian tỉnh là các cơ quan chuyên môn giúp việc cho Hội đồng tỉnh và Ban chấp hành Hội đồng tỉnh về đất đai Tại địa phương có Phòng Quy hoạch cấp huyện, Hội đồng Huyện và Ban Chấp hành Hội đồng huyện Tuy nhiên, chỉ có các huyện lớn mới có Phòng Quy hoạch cấp huyện Các huyện khác thuê các chuyên gia tư vấn tư nhân thực hiện các công việc quy hoạch như khảo sát, tư vấn và lập kế hoạch Huyện có 2 loại sơ đồ dùng cho chính sách quy hoạch là Sơ đồ bố trí tổ chức và Sơ đồ QHSDĐ Hội đồng huyện sau khi thông qua Sơ đồ sẽ báo cáo lên Ban chấp hành Hội đồng tỉnh và Cơ quan Quy hoạch không gian nhà nước (Nguyễn Thảo, 2013)

d) Về kỳ quy hoạch

Ở Hàn Quốc, kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, QHSDĐ vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường Ở Trung Quốc, theo quy định của Luật đất đai năm 1999 thì kỳ QHSDĐ của các cấp là 10 năm Ở Canada, trước năm 2005 kỳ quy hoạch là 05 năm nhưng thực tế chứng minh

là không hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạch của Canada không quy định khoảng thời gian này Do đó, kỳ quy hoạch có thể rất linh hoạt, có thể thay đổi nhưng phải thực hiện các thủ tục phê duyệt theo quy định của Luật (Nguyễn Thảo, 2013) e) Về quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ở Thụy Điển, quá trình lập quy hoạch quốc gia bao gồm hai bước Bước đầu tiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các bộ, ngành, khu vực, chính quyền địa phương và chính quyền Trung ương; đồng thời, tham vấn

về nhu cầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường và văn hóa) Bước thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho các nhu cầu cạnh tranh về sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này và gửi cho Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữa lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực hoặc địa phương (Nguyễn Thảo, 2013)

Trang 31

Ở Canada, công tác QHSDĐ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật của cơ quan lập pháp của tỉnh (bang), với một đạo luật đặc biệt cho thành phố thủ

đô và một Luật quy hoạch cho 200 thành phố còn lại Theo Luật quy hoạch chính quyền tỉnh, mỗi thành phố lập kế hoạch phát triển và bản quy hoạch vùng (bao gồm kế hoạch chi tiết, các quy định về sử dụng đất và các tiêu chuẩn phát triển)

Kế hoạch phát triển phải tuân thủ các quy định, chính sách của tỉnh; các cơ quan khác phải được tham vấn trong quá trình chuẩn bị kế hoạch Nếu họ không đồng

ý với một kế hoạch phát triển được đề xuất, họ có thể khiếu nại đến một hội đồng đặc biệt và thường kế hoạch sẽ không được phê duyệt nếu có phản đối này Việc giải quyết xung đột thường được thực hiện thông qua thương lượng, thỏa thuận giữa các bên (Nguyễn Thảo, 2013)

2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam

2.3.2.1 Công tác lập quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

a Trước Luật đất đai năm 1988

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng

sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp Từ năm

1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện

b Từ Luật đất đai 1988 đến Luật Đất đai 1993

Giai đoạn này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, QHSDĐ cấp

xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai QHSDĐ cấp xã trên phạm vi toàn quốc Theo tinh thần của Luật Đất đai 1988, để tăng cường công tác quản lý đất đai, ngày 14 tháng 7 năm 1989 Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201 QĐ/ĐKTK về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong bản quy định ban hành kèm theo Quyết định này quy định về điều kiện, đối tượng và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngày 6 tháng 11 năm 1991, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 364-CT về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới

Trang 32

hành chính tỉnh, huyện, xã Thực hiện Chỉ thị này, các địa phương đã tiến hành xác định, cắm mốc địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính Tiếp theo, ngày 12 tháng 5 năm 1993, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ nhà nước đã ban hành Quyết định số 77-QĐ-CT quy định kỹ thuật thành lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo

đó, Ban chỉ đạo 364 của tỉnh phải lập phương án kinh tế - kỹ thuật thành lập bản

đồ địa giới hành chính các cấp của tỉnh

c Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ - CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát QHSDĐ đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm 2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) cả nước QHSDĐ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý Và trong giai đoạn này thành tích đáng kể đạt được là đã lập QHSDĐ cấp tỉnh đến năm 2010 được 59 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,

223 đơn vị cấp huyện Một số tồn tại một số hạn chế là lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất và phê duyệt còn chậm, tính khả thi chưa cao Phương thức sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng còn nhiều bất hợp lý; thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng còn nhiều ách tắc, bất cập; nợ đọng, trốn tránh tiền thuê đất, tiền sử dụng đất còn nhiều; xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm

và không kịp thời

d Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2003 đến trước ngày 1/7/2014

Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ, giành cả mục 2 với 10 điều, Nghị định số 181/2004/NĐ - CP với 29 điều

Trang 33

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất các cấp Đối với kỳ QHSDĐ là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ QHSDĐ được lập 10 năm một lần gắn với kỳ QHSDĐ và bản đồ QHSDĐ cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và điều chỉnh QHSDĐ, kế hoạch sử dụng đất các cấp Sau đó, thông tư 19/2009/TT- BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên môi trường, quy định chi tiết việc lập, thẩm định, điều chỉnh QHSDĐ được ban hành thay thế cho Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ở trên Hiện nay thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, quy định bổ sung về QHSDĐ, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Công tác QHSDĐ các cấp giai đoạn 2011 - 2020 đang được xúc tiến mạnh

mẽ ở khắp các địa phương trong cả nước Thành tựu thu được trong giai đoạn này là đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó, đã cấp hơn 11,49 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tương ứng với 92,7% số đối tượng và 97,8%

số diện tích); đã giao và cho thuê sử dụng vào mục đích chuyên dùng và xây dựng nhà ở là 44.691 dự án (công trình) với tổng diện tích là 405.910 ha

e Từ sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực tới nay

Luật Đất đai năm 2013 đã được ban hành và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2014 có một số các điều khoản sửa đổi bổ sung so với Luật Đất đai

2003 với việc thay đổi hệ thống quy hoạch kế hoạch sử dụng đất có 3 cấp gồm cấp quốc gia, tỉnh và huyện ngoài ra vẫn giữ 2 cấp quy hoạch ngành là quy hoạch đất quốc phòng và đất an ninh Ngoài ra còn ban hành Nghị định 43/2014/NĐ –

CP, ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết về thi hành một số điều của luật đất đai, Thông tư 28/2014/TT – BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư 29/2014/TT – BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…

Trang 34

QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 BTNMT

đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã

ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2.3.2.2 Công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015

Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần tích cực vào việc sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Nhìn chung, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất về cơ bản đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần sử dụng đất phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa Kinh tế nông thôn đã thoát khỏi tình trạng tự cung, tự cấp

và chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa Bộ mặt KT-XH nông thôn được cải thiện Đất dành cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị được mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu của giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Theo báo cáo của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 của cả nước như sau (Nguyễn Minh Quang, 2016):

Chính phủ đã phê duyệt và chỉ đạo thực hiện QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; QHSDĐ quốc phòng, đất an ninh; ban hành các văn bản pháp luật

về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp;

về quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiêp, cụm công nghiệp; rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng

Trang 35

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành và chỉ đạo thực hiện các Chỉ thị, Quyết định về việc đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai; phê duyệt đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai Chính phủ đã tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện việc rà soát, sửa đổi các nội dung quy định của các văn bản hướng dẫn theo hướng cải cách, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp Chính phủ đã ban hành Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết của Quốc hội như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp

Đến năm 2015, tổng diện tích các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp là 26.791,58 nghìn ha, tăng 565,19 nghìn ha so với năm 2010, kết quả thực hiện một số loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

Đất trồng lúa: theo Nghị quyết của Quốc Hội, trong 5 năm (2011 - 2015), diện tích đất trồng lúa được giảm 169,18 nghìn ha Kết quả thực hiện đến năm

2015 cả nước có 4.030,75 nghìn ha, giảm gần 90 nghìn ha so với năm 2010, so với chỉ tiêu được Quốc hội cho phép thì diện tích đất trồng lúa vẫn nằm trong giới hạn cho phép giảm

Đất rừng phòng hộ: Theo Nghị quyết của Quốc Hội, trong 5 năm 2015), diện tích đất rừng phòng hộ phải tăng thêm 30,53 nghìn ha và đạt 5.826 nghìn ha vào năm 2015 Kết quả thực hiện đến năm 2015 cả nước có 5.648,99 nghìn

(2011-ha, thấp hơn so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội là 177,01 nghìn ha

Đất rừng đặc dụng: Năm 2015, cả nước có 2.210,25 nghìn ha đất rừng đặc dụng, tăng 71,05 nghìn ha; cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội Diện tích đất rừng đặc dụng tăng chủ yếu do thành lập mới và mở rộng một số khu bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái đặc thù; bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học

Đất rừng sản xuất: Năm 2015, cả nước có 7.840,91 nghìn ha đất rừng sản xuất, tăng 409,11 nghìn ha (do khoanh nuôi, trồng mới rừng) từ đất chưa sử dụng

và chuyển đổi nội bộ 3 loại rừng; cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (7.917 nghìn ha)

Đất nuôi trồng thuỷ sản: Giai đoạn 2011 - 2015, đất nuôi trồng thuỷ sản được bổ sung 59,28 nghìn ha từ đất trồng lúa bị nhiễm mặn, đất rừng và đất chưa

Trang 36

sử dụng Năm 2015 diện tích đất nuôi trồng thủy sản có 749,11 nghìn ha, cơ bản đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

Đất làm muối: Giai đoạn 2011-2015, đất làm muối chuyển đổi sang các loại đất khác là 1,16 nghìn ha; năm 2015, cả nước có 16,70 nghìn ha đất làm muối, cao hơn gần 2 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội b) Nhóm đất phi nông nghiệp

Năm 2015, diện tích các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp là 4.049,11 nghìn ha, tăng 399,02 nghìn ha so với năm 2010, kết quả thực hiện một

số loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

Đất quốc phòng: Năm 2015, cả nước có 252,52 nghìn ha đất quốc phòng, đạt 67,88% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

Đất an ninh: Năm 2015, cả nước có 56,58 nghìn ha đất an ninh, đạt 72,38%

so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội Việc giảm diện tích đất quốc phòng, đất an ninh là do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đã phối hợp với địa phương rà soát, chỉ đưa vào những công trình thực sự cần thiết, một phần diện tích chuyển trả cho các địa phương để sử dụng vào mục đích dân sự

Đất khu công nghiệp: Theo Nghị quyết của Quốc hội, đến năm 2015, diện tích đất khu công nghiệp phải đạt được 130 nghìn ha Kết quả thực hiện đến hết năm

2015, diện tích đất khu công nghiệp có 103,32 nghìn ha, tăng thêm 31,33 nghìn ha

so với năm 2010, đạt 79,48% so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội

Đất giao thông: Năm 2015, diện tích đất giao thông có 691,18 nghìn ha, tăng 91,65 nghìn ha so với năm 2010, do xây dựng, nâng cấp, cải tạo trên 4,5 nghìn km đường quốc lộ, 70 nghìn km đường giao thông nông thôn,…

Đất thủy lợi: Năm 2015, diện tích đất thủy lợi có 391,46 nghìn ha, tăng 18,58 nghìn ha so với năm 2010 (bình quân 3,72 nghìn ha/năm) Đất thủy lợi tăng do xây dựng và hoàn thiện trên 200 công trình thuỷ lợi lớn, trên 1.000 km kênh trục lớn, …

Đất cơ sở văn hoá: Năm 2015, diện tích đất cơ sở văn hoá có 19,62 nghìn

ha, tăng 4,25 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 2,23 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (17,39 nghìn ha)

Đất cơ sở y tế: Năm 2015, diện tích đất cơ sở y tế có 8,20 nghìn ha, tăng 2,42 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 0,69 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (7,51 nghìn ha)

Trang 37

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Năm 2015, diện tích đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 50,34 nghìn ha, tăng 9,12 nghìn ha so với năm 2010; tuy nhiên vẫn còn thấp hơn 14,76 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (65,10 nghìn ha)

Đất cơ sở thể dục - thể thao: Năm 2015, diện tích đất cơ sở thể dục - thể thao có 21,45 nghìn ha, tăng 5,17 nghìn ha so với năm 2010; tuy nhiên vẫn còn thấp hơn 5,99 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (27,44 nghìn ha) Trong đó có 9,27 nghìn ha đất làm sân golf với 58 sân golf thuộc 24 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Đất di tích, danh thắng: Năm 2015, cả nước có 26,53 nghìn ha đất di tích, danh thắng tăng 9,21 nghìn ha so với năm 2010, cao hơn 2,53 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (24 nghìn ha)

Đất bãi thải, xử lý chất thải: Năm 2015, cả nước có 12,26 nghìn ha đất bãi thải, xử lý chất thải, tăng 4,39 nghìn ha so với năm 2010, thấp hơn 3,74 nghìn ha so với chỉ tiêu theo Nghị quyết của Quốc Hội (16,00 nghìn ha)

c) Nhóm đất chưa sử dụng

Trong 5 năm qua (2011-2015) cả nước đã khai thác đưa vào sử dụng 875,88 nghìn ha đất chưa sử dụng (hiện nay cả nước còn 2.288 nghìn ha), trong

đó chủ yếu cho mục đích khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng

2.3.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bắc Giang

Được sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sau 5 năm thực hiện QHSDĐ hầu hết các chỉ tiêu QHSDĐ đều đạt trên 50%, nhiều chỉ tiêu đạt trên 90% Sau khi Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và trình duyệt theo quy định Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015

Ưu điểm: những nơi đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp; việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; việc giao đất ở, đất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện thuận lợi QHSDĐ đã

Trang 38

làm cơ sở cho việc giao đất phát triển giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, dịch vụ thương mại, các đô thị mở rộng; quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phát triển công nghiệp để thu hút đầu tư, phát triển KT-XH trên địa bàn

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp sau khi phê duyệt được công

bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ

sở cơ quan Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng UBND các cấp để cán bộ, nhân dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện Nhìn chung, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp tại tỉnh Bắc Giang khá đồng bộ và kịp thời, góp phần đáp ứng cơ bản nhu cầu về đất cho các ngành và lĩnh vực phát triển Đến nay, 100% diện tích đất tự nhiên của tỉnh đã được phân bổ sử dụng trong QHSDĐ thời kỳ đầu 2010-2015 Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện còn bộc lộ một số tồn tại đó là:

- Về lập quy hoạch: QHSDĐ chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất cho các ngành và lĩnh vực; hoặc có dự báo nhu cầu sử dụng đất nhưng dự kiến vị trí chưa phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư Nên khi có nhà đầu tư thực hiện dự án thì phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất QHSDĐ chi tiết cấp xã mới chú trọng quy hoạch khu dân cư, đất xây dựng một số công trình công cộng phúc lợi xã hội cho địa phương cơ sở mà chưa dự báo đầy đủ đất cho các ngành, lĩnh vực của trung ương, của tỉnh và của huyện Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chung chung chưa cụ thể

- Kinh phí để lập quy hoạch theo quy định được lấy từ nguồn ngân sách của từng cấp, trong khi đó nguồn ngân sách của nhiều huyện, nhiều xã lại rất khó khăn

- Còn có sự chồng chéo giữa QHSDĐ và quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch khác

- Lực lượng cán bộ chuyên môn làm công tác QHSDĐ của ngành Tài nguyên và Môi trường ở các cấp còn mỏng, nên việc đôn đốc và giúp đỡ cơ sở còn hạn chế

- Nhiều huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn, UBND các cấp chưa thực

sự quan tâm đến công tác lập QHSDĐ, đặc biệt là chính quyền một số đô thị đã

có quy hoạch xây dựng đô thị và các huyện

- Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở một số huyện, xã chưa đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ Một số QHSDĐ còn hạn

Trang 39

chế về tầm nhìn chiến lược, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương, phải điều chỉnh, bổ sung nhiều trong quá trình triển khai thực hiện 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Từ một góc nhìn bao quát hơn, ta có thể hiểu quy hoạch sử dụng đất là:

“Việc phân bố lại nguồn lực đất đai quốc gia trong giới hạn không gian và thời gian xác định với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của đất đai, bảo vệ tốt hệ sinh thái và bền vững của môi trường; quy hoạch sử dụng đất cũng là hệ thống các giải pháp mang tính kinh tế - kỹ thuật - pháp lý để quản

lý tài nguyên và tài sản đất đai quốc gia” Từ đó thấy rằng quy hoạch sử dụng đất

là “công cụ” quan trọng của người quản lý và cả của người sử dụng đất

Thực hiện quy hoạch sử dụng đất là việc tổ chức sử dụng tài nguyên đất đai của một vùng lãnh thổ cho những mục tiêu kinh tế - xã hội định trước, lấy đơn vị hành chính nhà nước làm khung nhưng không bị giới hạn bởi các đơn vị hành chính nhà nước nội bộ (cấp dưới) để giải bài toán của phát triển Với vốn đất đai và lao động xác định, phải sắp xếp sao cho địa phương đó tiến lên với tốc độ mong muốn và hài hoà với cả nước Quy hoạch sử dụng đất phải chỉ ra được sự phối hợp

sử dụng đất của các địa phương trong một vùng ra sao để đảm bảo sự đồng bộ trong phát triển đồng thời đảm bảo cân bằng nhu cầu đất đai cho các nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất với đời sống vật chất và tinh thần của các cộng đồng dân cư, thoả mãn nhu cầu đa dạng đối với đất đai của toàn xã hội

Trong thời kỳ công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, việc sử dụng đất phải trải qua những điều chỉnh lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp

và nông nghiệp, giữa đất dùng cho sản xuất (tư liệu sản xuất) với các loại đất chuyên dùng (cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - xã hội) thì quy hoạch sử dụng đất là công cụ và giải pháp quan trọng thể hiện ý chí của phát triển và trở thành

cơ sở quyết định cho quy hoạch kế hoạch phát triển các chuyên ngành và là nhân

tố quan trọng cho sự phát triển của mỗi quốc gia

Trang 40

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Yên Dũng

a Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí đị lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng…

- Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên đất, nước, nhân văn

- Thực trạng môi trường : Môi trường đất, nước, không khí…

b Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Yên Dũng giai đoạn 2010 - 2015;

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: các ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp

- dịch vụ và du lịch giai đoạn 2010-2015;

- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế theo các giai đoạn: Nông nghiệp; công nghiệp, TTCN, xây dựng cơ bản; dịch vụ, du lịch; các lĩnh vực khác;

- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập;

- Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn;

- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

c Đánh giá chung

3.1.2 Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Yên Dũng

a Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng

b Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng năm 2015

c Biến động sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2015

3.1.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Dũng

a) Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng đến 2020 b) Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đấttheo phương án quy hoạch đến 2015

c) Kết quả thực hiện dự án, công trình theo quy hoạch sử dụng đất thực hiện đến năm 2015

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Chính Phủ (2014). Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2014
4. Đoàn Công Quỳ và những người khác (2006). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, những người khác
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
5. Kao, Madilen, (2001). Nghiên cứu một số phương pháp quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở ở một số nước trên thế giới, Việt Nam và khả năng áp dụng và Cămpuchia. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp. Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số phương pháp quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở ở một số nước trên thế giới, Việt Nam và khả năng áp dụng và Cămpuchia
Tác giả: Kao, Madilen
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp I Hà Nội
Năm: 2001
8. Nguyễn Minh Quang (2016). Báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Minh Quang
Năm: 2016
9. Nguyễn Thảo (2013). Kinh nghiệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Thảo
Năm: 2013
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường (2015). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
13. Quốc hội (2003). Luật đất đai 2003, Hà Nội 14. Quốc hội (2013). Luật đất đai 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
16. Tôn Gia Huyên.Quy hoach sử dụng đất Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập. (http://land.hcmunre.edu.vn/Files/QLDD/07_Ton_gia_huyen.pdf?AspxAutoDetectCookieSupport=1) Ngày truy cập: Ngày 23 tháng 3 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoach sử dụng đất Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập
Tác giả: Tôn Gia Huyên
19. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng (2015). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng
Năm: 2015
21. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng. Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất 2016
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng
23. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng (2015). Thống kê đất đai năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê đất đai năm 2015
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng
Năm: 2015
24. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng (2016). Thống kê đất đai năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê đất đai năm 2016
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng
Năm: 2016
25. Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng. Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Yên Dũng năm 2005-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Yên Dũng năm 2005-2010
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng
28. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (2013). Quyết định 131/QĐ-UBND ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 131/QĐ-UBND ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 huyện Yên Dũng - tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Năm: 2013
29. Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai. Tổng cục Địa chính (1998). Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng cục Địa chính
Năm: 1998
32. Land use planning for Berlin. Keeping up with Change, Summary 2001, http://www. Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/inde en.shtml. Ngày truy cập:Ngày 28 tháng 3 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use planning for Berlin
Nhà XB: Keeping up with Change
Năm: 2001
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
6. Nguyễn Dũng Tiến (1998). Tính khả thi xây dựng mức sử dụng đất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010. Hà Nội Khác
7. Nguyễn Dũng Tiến (2005). Quy hoạch sử dụng đất - Nhìn lại quá trình phát triển ở nước ta từ năm 1930 đến nay. Tạp chí Địa chính. 03. Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng giai đoạn 2006 -2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng giai đoạn 2006 -2015 (Trang 49)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng năm 2015 (Trang 63)
Bảng 4.3. Tình hình biến động sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Tình hình biến động sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2015 (Trang 67)
4.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN YÊN DŨNG - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
4.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN YÊN DŨNG (Trang 69)
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 Đơn vị tính: ha - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 Đơn vị tính: ha (Trang 72)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng đến năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng đến năm 2015 (Trang 73)
Bảng 4.7. Các cơng trình, dự án đã thực hiện theo phương án quy hoạch giai đoạn 2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Các cơng trình, dự án đã thực hiện theo phương án quy hoạch giai đoạn 2010-2020 (thực hiện đến năm 2015) (Trang 76)
Qua kết quả bảng 4.6 và phụ lục 01 cho thấy có 204 cơng trình dự án đã được thực hiện với tổng diện tích 1039,1ha, kết quả cho thấy hầu hết các cơng  trình,  dự  án  đã  đảm  bảo  đúng  vị  trí,  diện  tích,  thời  gian  theo  phương  án  quy  hoạch và đư - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
ua kết quả bảng 4.6 và phụ lục 01 cho thấy có 204 cơng trình dự án đã được thực hiện với tổng diện tích 1039,1ha, kết quả cho thấy hầu hết các cơng trình, dự án đã đảm bảo đúng vị trí, diện tích, thời gian theo phương án quy hoạch và đư (Trang 77)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015 theo quy hoạch được duyệt - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015 theo quy hoạch được duyệt (Trang 84)
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện thu hồi đất từ năm 2010 đến năm 2015 theo quy hoạch được duyệt - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện thu hồi đất từ năm 2010 đến năm 2015 theo quy hoạch được duyệt (Trang 86)
Bảng 4.10. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Trang 94)
Bảng 4.11. Các cơng trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch năm 2016 Đơn vị tính: ha - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Các cơng trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch năm 2016 Đơn vị tính: ha (Trang 96)
Qua kết quả bảng 4.11 và phụ lục sơ 3 có 66 cơng trình dự án đã được thực hiện với tổng diện tích 192,53ha, kết quả cho thấy hầu hết các cơng trình, dự  án đã đảm bảo đúng vị trí, diện tích, thời gian theo phương án quy hoạch và được  sử dụng từ nhiều ngu - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
ua kết quả bảng 4.11 và phụ lục sơ 3 có 66 cơng trình dự án đã được thực hiện với tổng diện tích 192,53ha, kết quả cho thấy hầu hết các cơng trình, dự án đã đảm bảo đúng vị trí, diện tích, thời gian theo phương án quy hoạch và được sử dụng từ nhiều ngu (Trang 97)
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 theo kế hoạch được duyệt - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016 theo kế hoạch được duyệt (Trang 100)
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2016 theo kế hoạch được duyệt Đơn vị tính: ha - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện yên dũng, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2016 theo kế hoạch được duyệt Đơn vị tính: ha (Trang 102)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm