1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội

70 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sinh Trưởng, Phát Triển Của Một Số Tổ Hợp Lai Và Biện Pháp Kỹ Thuật Nhằm Nâng Cao Năng Suất Chất Lượng Bí Xanh Trồng Tại Đan Phượng - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Người hướng dẫn TS. Vũ Thanh Hải, TS. Lê Văn Hải
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 757,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MUC LUC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học

      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Phân bố của cây bí xanh

      • 2.1.2. Đặc điểm thực vật học

      • 2.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh đối với bí xanh

        • 2.1.3.1. Nhiệt độ

        • 2.1.3.2. Ánh sáng

        • 2.1.3.3. Độ ẩm

        • 2.1.3.4. Đất

      • 2.1.4. Đặc điểm sinh thái

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới

      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu bí xanh trên thế giới

      • 2.2.3. Tình hình sản xuất tại Việt Nam

      • 2.2.4. Tình hình nghiên cứu bí xanh tại Vệt Nam

      • 2.2.5. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng pháttriển cây bí xanh ở Việt Nam

      • 2.2.6. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng pháttriển cây bí xanh ở Việt Nam

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 3.3.2. Vật liệu nghiên cứu

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Bố trí thí nghiệm

        • 3.5.1.1. Thí nghiệm 1

        • 3.5.1.2. Thí nghiệm 2

      • 3.5.2. Các chỉ tiêu theo dõi

      • 3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶCĐIỂM QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI BÍ XANH TRIỂN VỌNG

      • 4.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển

        • 4.1.1.1. Thời gian từ trồng đến ra hoa

        • 4.1.1.2. Thời gian từ trồng đến thu quả

        • 4.1.1.3. Tổng thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai bí xanh

      • 4.1.2. Nghiên cứu các đặc điểm sinh học

        • 4.1.2.1. Nghiên cứu tăng chiều thân chính

        • 4.1.2.2. Nghiên cứu số đốt

      • 4.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất

        • 4.1.3.1. Tỷ lệ đậu quả

        • 4.1.3.2. Số quả trên cây

        • 4.1.3.3. Khối lượng trung bình quả

        • 4.1.3.4.Năng suất cá thể

      • 4.1.4. Nghiên cứu hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch

        • 4.1.4.1. Chiều dài quả, đường kính quả và chỉ số hình dạng quả

        • 4.1.4.2. Độ dày thịt quả

        • 4.1.4.3. Màu sắc vỏ quả và màu sắc thịt quả

      • 4.1.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai

    • 4.2. LỰA CHỌN TỔ HỢP LAI TRIỂN VỌNG

    • 4.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ LIỀULƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN TỔ HỢPLAI 2

      • 4.2.1. Ảnh hưởng mật độ trồng

        • 4.2.1.1. Mật độ trồng ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng

        • 4.2.1.2. Các đặc điểm sinh học

        • 4.2.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất

        • 4.2.1.4. Hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch

        • 4.2.1.5. So sánh hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng bí

        • 4.2.1.6. Tình hình nhiễm sâu bệnh của bí xanh trong thí nghiệm

      • 4.2.2. Ảnh hưởng liều lượng N

        • 4.2.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng

        • 4.2.2.2. Các đặc điểm sinh học

        • 4.2.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất

        • 4.2.2.4. Hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch

        • 4.2.2.5. So sánh hiệu quả kinh tế các mức bón N

        • 4.2.2.6. Hiệu suất sử dụng phân N của bí xanh

        • 4.2.2.7. Khả năng chống chịu sâu bệnh

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. ĐỀ NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí tại thị trấn Phùng- Đan Phượng - Hà Nội.

Thời gian nghiên cứu

Việc nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019.

Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

- 39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô – Viện NC Ngô lai tạo trong vụ Xuân 2018

- 01 Đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay: Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu

- Các tổ hợp bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1 đến 39

+ Ruộng trồng bí: Các thí nghiệm được bố trí trên chân đất vàn cao, thuộc nhóm đất phù sa trung tính tại Đan Phượng - Hà Nội;

+ Phân bón cho bí: Bón các loại phân NPK tổng hợp và phân đạm ure đơn; + Hệ thống giàn bí: Xây dựng hệ thống giàn chữ A cho bí leo;

+ Vật tư cần thiết khác như: cuốc, xẻng, dầm, bình phun nước, thước thẳng, thước panme…

Nội dung nghiên cứu

Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 39 tổ hợp lai bí xanh nhằm chọn ra những tổ hợp tiềm năng nhất Các tổ hợp này sẽ được nghiên cứu thêm về mật độ và liều lượng phân đạm phù hợp để tối ưu hóa năng suất.

Nội dung 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn.

Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ bố trí thí nghiệm: B ảo vệ

T H 1 T H L 2 T H L 3 T H L 4 T H L 5 T H L 6 T H L 7 T H L 8 T H L 9 T H L 10 T H L 11 T H L 12 T H L 13 T H L 14 T H L 15 T H L 16 T H L 17 T H L 18 T H L 19 T H L 20 T H L 21 T H L 22 T H L 23 T H L 24 T H L 25 T H L 26 T H L 27 T H L 28 T H L 29 T H L 30 T H L 31 T H L 32 T H L 33 T H L 34 T H L 35 T H L 36 T H L 37 T H L 38 T H L 39 đc B ảo v ệ Ngày trồng : 10/9/2018 đến ngày kết thúc thí nghiệm: 30/12/2018 Khoảng cách trồng 200 x 50cm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên tuần tự không lặp lại, theo dõi

30 cây trên mỗi tổ hợp lai Các ô thí nghiệm được bốc thăm ngẫu nhiên tên tổ hợp lai bố trí ô thí nghiệm

THL dùng để nghiên cứu mật độ và phân bón sẽ là THL 2 triển vọng và được khuyến cáo ngoài sản xuất a Nghiên cứu về mật độ

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại

CT1 200 x 40 cm, tương ứng: 12.500 cây/ ha

CT2 200 x 50 cm, tương ứng: 10.000 cây/ ha

CT3 200 x 60 cm, tương ứng: 8.333 cây/ ha

CT4 200 x 70 cm, tương ứng: 7.142 cây/ ha

Quy mô: STN = 4 công thức x 50 m 2 / ô x 3 lần lặp lại = 600 m 2

Nhắc lại 1 Nhắc lại 2 Nhắc lại 3

Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 25 tháng 3 năm 2019 đến ngày 9 tháng 7 năm 2019 nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến sự sinh trưởng và phát triển của tổ hợp lai bí xanh triển vọng.

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại

Nền phân bón 20 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5 (lân super 570 kg) + 160 kg K2O (kali clorua 270 kg)/ha

Ngày trồng : 25/3/2019 đến ngày kết thúc thí nghiệm: 9/7/2019 Khoảng cách trồng 200 x 50cm

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi

Theo dõi quá trình gieo hạt từ những ngày đầu, sau khi hạt mọc mầm, thực hiện việc theo dõi định kỳ mỗi 7 ngày Ghi chép số liệu một cách chính xác và trung thực là rất quan trọng.

Chọn ngẫu nhiên 5 cây cho mỗi công thức trong mỗi lần nhắc lại Sau đó, tiến hành đánh dấu và đo đạc, ghi chép số liệu Đối với thí nghiệm 1, số lượng cây đo đếm cho mỗi thí nghiệm là 30 cây.

- Với những cây theo dõi được đánh dấu và được theo dõi, đánh giá định kì từ đầu đến cuối đợt làm đề tài a Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Thời gian thu hoạch quả đầu tiên đến hết thu hoạch

- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Thời gian tính từ gieo tới thu hoạch

- Động thái tăng số lá (lá/cây): Đếm tất cả các lá nhìn thấy được trên cây Chiều dài phiến lá (cm) (xác định 1 lần)

Chiều rộng phiến lá (cm) (xác định 1 lần) b.Ra hoa, đậu quả

Phấn trên quả chín: có phấn, không có

Màu sắc vỏ quả khi thu hoạch thương phẩm c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Khối lượng quả khi kín phấn (chín già) (g): Thu hoạch quả ở 5 cây đã đánh dấu theo dõi, thu hoạch, cân từng quả thu được trên cây

- Chiều dài quả (cm): đo từ đỉnh đến cuống quả

- Đường kính quả (cm): đo ở vị trí to nhất

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha) : Số quả/cây* khối lượng trung bình của quả

- Năng suất thực thu (tấn/ha) : Quy ra từ năng suất ô thực tế thu được d Đánh giá chất lượng quả

Để đo độ dày của thịt quả, trước tiên cần gọt vỏ khi quả đã chín già và cân khối lượng vỏ Sau đó, cắt dọc quả để tách phần hạt và ruột, rồi cân khối lượng của chúng Cuối cùng, sử dụng thước panme để đo độ dày thịt quả một cách chính xác.

Độ cứng của quả (kg/cm²) được xác định bằng cách sử dụng dụng cụ đo độ cứng để đâm xuyên qua lớp thịt quả khi quả đã chín vỏ nhưng chưa được cắt Kết quả đo sẽ cho biết mức độ cứng của quả, giúp đánh giá chất lượng và độ chín của sản phẩm.

Ăn sống hoặc nhúng nước sôi trong 3 phút, sau đó để nguội và đánh giá cảm quan về độ rắn (chắc, trung bình, mềm), vị ngọt (ngọt, trung bình, nhạt) và hương thơm (có hương, không có) Đồng thời, cần kiểm tra mức độ nhiễm sâu bệnh hại để đảm bảo chất lượng thực phẩm.

Chú ý các loại sâu bệnh: Bệnh sương mai, phấn trắng, đốm nâu

+ Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh do virus (% )

+ Tỷ lệ bệnh héo do vi khuẩn Erwinia sp (%)

+ Mức độ nhiễm bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt)

+ Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoarcearum)

Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá dựa trên mức độ nhiễm bệnh phấn trắng và giả sương mai, thông qua tỷ lệ lá bị nhiễm Đánh giá này sử dụng thang điểm từ 0 đến 5 để xác định mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.

Cấp 0: Cây không bị bệnh

Cấp 1: Có vết bệnh đến < 10% diện tích lá bị bệnh

Cấp 2: Có vết bệnh 10% đến < 25% diện tích lá bị bệnh

Cấp 3: Có vết bệnh 25% đến < đến 50% diện tích lá bị bệnh

Cấp 4: Có vết bệnh 50% đến < 75% diện tích lá bị bệnh

Cấp 5: Có vết bệnh từ 75% diện tích lá bị bệnh trở lên f Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thí nghiệm mật độ và liều lượng phân đạm

Lãi thuần (tr.đ)= tổng yhu nhập – chi phí trung gian

Ghi chép cụ thể cho các chi phí đầu vào và giá bán theo thị trường g Đánh giá hiệu suất bón phân đạm

Hiệu suất bón phân đạm (kg quả/kg phân đạm)= (Năng suất mức bón cao hơn – năng suất của đối chứng)/ lượng đạm bón

3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0 để thực hiện phân tích ANOVA, xác định giá trị LSD0,05 và CV% nhằm so sánh các công thức trong thí nghiệm 2 và 3.

Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, phát triển và đặc điểm quả của các tổ hợp lai bí xanh triển vọng

4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của cây phụ thuộc vào đặc trưng giống, điều kiện ngoại cảnh và chế độ chăm sóc Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng quyết định độ dài thời gian cho sự phát triển của cây.

Nghiên cứu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây giúp người trồng xác định thời gian áp dụng biện pháp chăm sóc hiệu quả, từ đó tăng năng suất và chất lượng quả Đồng thời, việc này còn nâng cao khả năng rải vụ và sức chống chịu của cây trước các điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.

Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp bí xanh, được trình bày qua số liệu Bảng 4.1

Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh Đơn vị: Ngày

Tỷ lệ hoa đực Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh trưởng

Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh trưởng

4.1.1.1 Thời gian từ trồng đến ra hoa Đây là một trong những thời kỳ sinh trưởng quan trọng của cây để hoàn thành giai đoạn sinh trưởng sinh thực Cây nở hoa có ý nghĩa rất lớn trong hình thành năng suất sau này, ngoài ra đặc tính nở hoa sớm còn là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng thích ứng trong điều kiện trồng Thời kỳ này cây sinh trưởng phát triển không tốt thì sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng ra hoa đậu quả, số lượng hoa, quả do vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất Vì vậy cần chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt ngay từ đầu

Thí nghiệm theo dõi thời gian từ trồng đến 2 giai đoạn ra hoa:

Thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa của các tổ hợp lai dao động từ 20 đến 28 ngày, trong đó THL12 có thời gian ngắn nhất, còn THL8 có thời gian dài nhất.

- Thời gian trồng đến khi cây ra hoa cái dao động từ 25 - 32 ngày; giống đối chứng có thời gian dài nhất và THL12 có thời gian ngắn nhất

4.1.1.2 Thời gian từ trồng đến thu quả

Sau khi đậu quả, cây tập trung dinh dưỡng để nuôi quả, dẫn đến quá trình phát triển mạnh mẽ của quả Quá trình này bao gồm sự biến đổi về sinh lý và sinh hóa, kích thước quả tăng dần cho đến khi đạt mức tối đa, sau đó chuyển sang giai đoạn chín.

Bí xanh có thời gian thu hoạch trái cây khác nhau tùy vào mục đích sử dụng, nhưng thường thì quả già được ưa chuộng trên thị trường Trong thí nghiệm, có hai đợt thu hoạch quả được áp dụng để đánh giá hiệu quả.

Sau khoảng 80 ngày trồng, hầu hết các giống THL sẽ cho thu hoạch quả đợt đầu, trong đó giống THL5 cho thu quả sau 83 ngày, còn giống THL23 sẽ cho thu quả đợt đầu sau thời gian tương ứng.

Sau khoảng 100 ngày, các giống THL sẽ được thu hoạch đợt cuối cùng trước khi kết thúc chu kỳ sinh trưởng Trong đó, giống THL12 và THL38 có thời gian thu hoạch dài nhất là 101 ngày, tiếp theo là THL21 với 100 ngày, trong khi giống THL1 có thời gian thu hoạch ngắn nhất là 81 ngày.

Giống đối chứng có thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt đầu là 80 ngày và

96 ngày đối với đợt cuối cùng thu hoạch

4.1.1.3 Tổng thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai bí xanh

Thời gian sinh trưởng của bí xanh, dao động từ 95 đến 112 ngày, đóng vai trò quan trọng trong việc bố trí mùa vụ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác Cụ thể, giống bí xanh THL1 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 95 ngày, trong khi giống lai THL12 có thời gian dài nhất là 112 ngày; giống đối chứng đạt tổng thời gian sinh trưởng là 107 ngày.

Việc đưa các tổ hợp lai bí vào cơ cấu luân canh tăng vụ sẽ giúp nông dân tối ưu hóa hệ số sử dụng đất và nâng cao thu nhập.

4.1.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học Đặc điểm sinh trưởng của cây là một đặc điểm sinh học, phản ánh về hình dạng, kích thước, đặc tính sinh trưởng của cây và phụ thuộc bởi đặc tính di truyền, điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, biện pháp canh tác,… Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng để đánh giá khả năng thích nghi của cây trong điều kiện vụ xuân để từ đó đưa ra các biện pháp kĩ thuật phù hợp và khả năng thích ứng của giống trong điều kiện vụ xuân Đặc điểm sinh trưởng của các tổ hợp lai bí xanh được đánh giá qua số liệu Bảng 4.2

Bảng 4.2 Đặc điểm sinh học của các THL bí xanh THL

Số đốt (đốt) Số nhánh cấp

Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)

Số đốt (đốt) Số nhánh cấp

Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)

4.1.2.1 Nghiên cứu tăng chiều thân chính

Sự phát triển chiều cao của cây được hình thành từ quá trình giãn nở của các tế bào đỉnh sinh trưởng và sự gia tăng số lượng tế bào tại ngọn.

Vào năm 1955, sự phát triển chiều cao của thân cây chủ yếu phụ thuộc vào chất kích thích sinh trưởng được sản sinh tại chồi, ngọn và lá non Chiều cao cuối cùng của thân chính là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức sinh trưởng của các giống bí xanh trong cùng một điều kiện thí nghiệm.

Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy các tổ hợp lai khác nhau có sự tăng trưởng chiều thân chính không đồng đều Tốc độ tăng trưởng chiều thân chính tỉ lệ thuận với tuổi cây, với sự tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu, sau đó tăng mạnh trong giai đoạn ra hoa và hình thành quả, rồi giảm dần Sự biến động chiều dài thân chính giữa các tổ hợp lai là đáng kể, trong đó giống đối chứng có chiều dài thân chính dài nhất đạt 6,72 m, trong khi THL11 đạt 6,45 m và THL22 có chiều dài ngắn nhất chỉ đạt 4,03 m.

4.1.2.2 Nghiên cứu số đốt Đốt cây bí xanh sinh trưởng theo chiều dài của thân, ở mỗi đốt sẽ ra lá Lá là cơ quan dinh dưỡng quan trọng nhất của cây, thực hiện chức năng quang hợp,tạo nên chất hữu cơ và năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây

Lựa chọn tổ hợp lai triển vọng

Qua nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của 39 tổ hợp lai bí xanh, chúng tôi đã chọn lọc được 7 tổ hợp lai ưu tú với chất lượng ăn ngon và khả năng thích ứng tốt, bao gồm năng suất cao và ít nhiễm sâu bệnh Để tiến hành thí nghiệm về mật độ và phân bón đạm, chúng tôi đã so sánh và đánh giá các tổ hợp lai này theo phương pháp chuyên gia Kết quả cho thấy tổ hợp lai 2 nổi bật với nhiều đặc điểm tốt nhất.

- Chiều dài quả đạt yêu cầu 75,05 ± 0,9 cm;

- Số quả trên cây đạt 3,5 quả;

- Năng suất cá thể (tính khối lượng quả/ cây) đạt 5,25 kg;

- Vị ngọt mát, thịt quả ăn tươi có cảm giác giòn, không bị nát, có bột ngậy

Vì vậy, tổ hợp lai này đã được lựa chọn cho các thí nghiệm về mật độ và phân bón tiến hành trong vụ xuân 2019

Bảng 4.6 Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượng - Hà Nội

(kg/cây) Màu sắc vỏ Độ cứng khi luộc chín

Giòn, không nát khi ăn sống hoặc luộc chín

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển tổ hợp lai 2

4.2.1 Ảnh hưởng mật độ trồng

4.2.1.1 Mật độ trồng ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng

Bảng 4.7 Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh

Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, ngày

Mật độ là yếu tố kỹ thuật quan trọng trong canh tác, đặc biệt là đối với cây rau, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lá, thân và quả Để đạt hiệu quả tốt nhất, cần nghiên cứu kỹ yêu cầu về mật độ cho từng loại cây trồng Đối với cây bí xanh, việc làm dàn để cây bám leo yêu cầu xác định khoảng cách trồng chính xác Theo các nghiên cứu, mật độ thí nghiệm cho cây bí xanh dao động từ 7.000 đến 12.500 cây/ha.

Theo số liệu từ Bảng 4.7, tổng thời gian sinh trưởng của bí xanh không thay đổi khi trồng ở các mật độ khác nhau Cụ thể, giống THL2 có tổng thời gian sinh trưởng trung bình là 116 ngày trong vụ xuân, với 28 ngày từ khi trồng đến ra hoa đực và 35 ngày từ khi trồng đến ra hoa cái.

4.2.1.2 Các đặc điểm sinh học

Bí xanh là loại cây thân leo cần có giàn để phát triển tốt Nghiên cứu về các đặc điểm nông sinh học của cây bao gồm chiều dài thân chính, số lượng lá trên thân chính, số nhánh cấp 1 và vị trí xuất hiện của hoa cái đã được trình bày trong bảng 4.8.

Mật độ trồng ảnh hưởng đáng kể đến chiều dài thân chính, với chiều dài tối đa đạt 6,2 m ở mật độ dày nhất Sự khác biệt này có ý nghĩa so với các mức mật độ khác.

Số lượng lá trên thân chính có mối quan hệ ngược với chiều dài của nó; khi mật độ cây giảm, số lá trên thân chính sẽ tăng lên.

Số cành cấp 1 có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với mật độ trồng, với mật độ cao nhất chỉ đạt 4,1 nhánh Ở mật độ 200 x 70 cm, số nhánh tăng lên 4,9 nhánh, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa.

- Vị trí hoa cái xuất hiện: Ở tất cả các mật độ, hoa cái đều xuất hiện ở nách là thứ 12 - 16

Mật độ trồng bí xanh có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sinh học của cây Mật độ càng cao sẽ hạn chế sự sinh trưởng của thân và lá, từ đó ảnh hưởng đến khả năng quang hợp và tích lũy vật chất Do đó, việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp là rất cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.

Bảng 4.8 Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nông học của các THL bí xanh

TT Mật độ Chiều dài thân chính

Tổng số lá trên thân chính

Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)

4.2.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất

Mật độ khác nhau ảnh hưởng đến năng suất và giá trị các chỉ tiêu cấu thành năng suất của THL2, với những khác biệt rõ rệt được thể hiện qua số liệu trong Bảng 4.9.

Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh

Tỷ lệ đậu quả tăng lên khi mật độ trồng giảm, với mật độ 10.000 cây/ha (200 x 50 cm) đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất Sự khác biệt giữa các công thức trồng là đáng kể.

Mật độ cây ảnh hưởng đáng kể đến số lượng quả trên cây, với sự gia tăng số quả khi mật độ tăng lên Tuy nhiên, khi mật độ vượt quá 200 x 50 cm, số quả trên cây lại giảm Ở mật độ tối ưu, mỗi cây đạt trung bình 3,8 quả, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa so với các công thức trồng khác.

- Khối lượng trung bình một quả đạt cao nhất ở CT2, thấp nhất ở CT1, trung bình mỗi quả đạt 1,84 kg khi trồng ở mật độ 200 x 50 cm;

Năng suất vườn bí đạt hiệu quả tối ưu khi trồng với mật độ 200 x 50 cm, như thể hiện trong Bảng 4.9 Mật độ này không chỉ mang lại năng suất cao nhất mà còn cho thấy sự gia tăng năng suất thực thu khi mật độ tăng lên Cụ thể, năng suất thực thu thấp nhất ghi nhận ở mật độ 200 x 70 cm, trong khi mật độ 200 x 50 cm cho năng suất thực thu cao nhất, sau đó năng suất thực thu lại có xu hướng giảm.

Kết quả thí nghiệm cho thấy, trồng bí với mật độ 10.000 cây/ha mang lại hiệu quả tốt nhất về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất Do đó, mật độ này nên được khuyến cáo trong chế độ chăm sóc cây trồng.

4.2.1.4 Hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch

Bí xanh khi trồng ở các mật độ khác nhau cho đặc điểm hình thái quả khác nhau, thể hiện qua số liệu Bảng 4.10

Chiều dài quả có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với mật độ trồng, trong đó ở mật độ 200 x 40 cm, chiều dài quả đạt mức thấp nhất là 58,2 cm Ngược lại, chiều dài quả cao nhất được ghi nhận ở mật độ 200 x.

50 cm (63,1 cm); sự sai khác là có ý nghĩa;

- Đường kính quả (Chiều rộng quả) thấp nhất ở mật độ cao nhất và không có sự sai khác ở các mật độ còn lại;

- Độ dày cùi có kết quả tương tự, mật độ cao nhất cho độ dày cùi thấp hơn, bí có nhiều ruột hơn;

- Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan không có sự khác biệt khi trồng bí ở các mức mật độ khác nhau

Mật độ cây trồng có tác động đáng kể đến sự phát triển chiều dài và đường kính của quả bí, với mật độ 10.000 cây/ha mang lại kết quả tối ưu nhất Tuy nhiên, yếu tố mật độ không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cảm quan của bí xanh.

Bảng 4.10 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh C ôn g th ứ c C h iề u d ài q u ả (c m ) Đ ư ờn g k ín h q u ả (c m ) Đ ộ d ày th ịt q u ả (c m )

M àu s ắc t h ịt q u ả Đ ộ cứ n g k h i l u ộc ch ín

V ị k h i l u ộc ch ín Q uả T ươ i L uộ c ch ín 1 20 0 x 40 c m 58 ,2 6, 5 2, 5 X an h đậ m X an h X an h G iò n, kh ôn g bị ná t

N gọ t m át 2 20 0 x 50 c m 63 ,1 7, 3 2, 8 X an h đậ m X an h X an h 3 20 0 x 60 c m 61 ,6 7, 3 2, 7 X an h đậ m X an h X an h 4 20 0 x 70 c m 61 ,7 7, 3 2, 7 X an h đậ m X an h X an h C V 5 % 4, 8 5, 5 7, 2 L S D ( 0, 05 ) 1, 8 0, 11 0, 11

4.2.1.5 So sánh hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng bí

Hiệu quả kinh tế là yếu tố then chốt để đánh giá thành công trong sản xuất và kinh doanh, đặc biệt trong nghề trồng bí xanh Người trồng cần đầu tư hợp lý để thu lợi nhuận tối ưu Kết quả hạch toán kinh tế từ bốn công thức trồng với các mật độ khác nhau được thể hiện rõ qua số liệu trong Bảng 4.11.

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Phạm Đông (2016). Bí xanh hiệu quả cao ở Nam Đàn Truy cập tại: https://baonghean.vn/bi-xanh-hieu-qua-cao-o-nam-dan-102364.html ngày 5/6/2019 Link
10. Nguyễn Kim Lan (2018). Bí đao mát, giàu vitamin. Truy cập tại: https://khoahocdoisong.vn/bi-dao-mat-giau-vitamin-105821.html ngày 5/6/2019 Link
1. Bùi Quang Xuân (2005). Sổ tay phân bón. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Tr 140 - 141 Khác
2. Đào Xuân Thảng (2009). Báo cáo tổng kết đề tài: Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật giống bí xanh Số 1 của Viện Cây lương thực và cây thực phẩm tại địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2007-2008 Khác
3. Đào Xuân Thảng (2011). Kết quả nghiên cứu, phát triển giống bí xanh và giống tỏi phục vụ sản xuất hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tạp chí Nông nghiệp&amp;PTNT.(12) Khác
4. Đào Xuân Thảng (2011). Nghiên cứu phát triển giống bí xanh và tỏi địa phương phục vụ sản xuất hàng hóa tại Hải Dương, thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB – VIE(SF) giai đoạn 2009 – 2011, của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Báo cáo tổng kết dự án Khác
5. Đào Xuân Thảng (2012). Báo cáo tổng kết đề tài: Xây dựng mô hình trình diễn giống dưa Thanh lê và giống bí xanh Số 2 do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2010-2011 Khác
6. Đào Xuân Thảng (2013). Báo cáo tổng kết đề tài: Xây dựng mô hình sản xuất giống bí xanh Số 2 trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2011-2012 Khác
7. Đặng Xuân Kỳ, Trần Văn Sáng, Nguyễn Văn Đĩnh và Vũ Thanh Hải (2010). Một vài nét về sâu bệnh hại bí xanh (Benincasa hispida Cogn) Khác
9. Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Tạ Thu Cúc (2000). Giáo trình cây rau- Cây bí xanh. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 227-231 Khác
12. Vũ Thanh Hải, Nguyễn Văn Đĩnh (2008). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thích hợp trồng bí xanh (Benincasa hispida Cogn) tại Yên Châu, Sơn La. Tạp chí Khoa học và phát triển 2008. VI. tr. 505-513 Khác
13. Vũ Thị Thoại (2016). Nghiên cứu bệnh phấn trắng hại bầu bí tại Hải Dương. Luận văn thạc sỹ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
14. Ali, Musabber M, Md Ashrafuzzaman, Ismail M, RShahidullah S. M.and Prodhan A. K. M. A. (2010). Influence of Foliar Applied Gaba on Growth And Yield Contributing Characters of White Gourd (Benincasa Hispida). International Journal of Agriculture and Biology, 12 . pp. 373-376 Khác
15. Edris A.E., Shalaby A.S., Fade M.A.l and Wahab A. (2003). Evaluation of a chemotype of spearmint (Mentha spicata L.) grown in Siwa Oasis, Egypt Khác
16. Crop Production Techniques of Horticultural Crops 2013. Horticultural College And Research Institute Tamil Nadu Agricultural University Coimbatore – 641 003. pp.93 Khác
17. Derek B. Munro and Ernest Small ( 2000). Vegetable of canada. pp.76-78 Khác
18. DOH – WHO assisted project. Philippine medicinal plants bibliography (1970-1989) Khác
19. Geeta Kapaleshwar (2010). Standazation and characterization of value added ash goud (Benincasa hispida) ready – to – serve beverage. Thesis submitted to the University of Agricultural Sciences, Dharwad in partial fulfillment of the requirements for the Degree of MASTER OF HOME SCIENCE Khác
20. Grubben G.J.H.. (2004) Plant resources of tropical Africa 2. pp.107-109 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới Tên nước Ấn Độ Trung - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới Tên nước Ấn Độ Trung (Trang 19)
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014) Năm Diện tích  (triệu ha) Năng suất  (Tấn/ha) Sản lượng (Triệu tấn) - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014) Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (Tấn/ha) Sản lượng (Triệu tấn) (Trang 19)
Bảng 4.1. Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.1. Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh (Trang 34)
Đặc điểm sinh trưởng của cây là một đặc điểm sinh học, phản ánh về hình dạng,  kích  thước,  đặc  tính  sinh  trưởng  của  cây  và  phụ  thuộc  bởi  đặc  tính  di  truyền,  điều  kiện  ngoại  cảnh  như  ánh  sáng,  nhiệt  độ,  chế  độ  dinh  dưỡng,  biện - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
c điểm sinh trưởng của cây là một đặc điểm sinh học, phản ánh về hình dạng, kích thước, đặc tính sinh trưởng của cây và phụ thuộc bởi đặc tính di truyền, điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, biện (Trang 37)
Bảng 4.3. Yếu tố cấu thành năng suất bí xanh THL Tỷ lệ đậu quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.3. Yếu tố cấu thành năng suất bí xanh THL Tỷ lệ đậu quả (Trang 40)
4.1.3.1. Tỷ lệ đậu quả - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
4.1.3.1. Tỷ lệ đậu quả (Trang 41)
Bảng 4.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh Tổ hợp - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh Tổ hợp (Trang 46)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh (Trang 48)
Bảng 4.6. Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượn g- Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.6. Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượn g- Hà Nội (Trang 48)
Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh Công thức - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh Công thức (Trang 50)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nơng học của các THL bí xanh TT Mật độ thân chính Chiều dài - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.8. Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nơng học của các THL bí xanh TT Mật độ thân chính Chiều dài (Trang 50)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh Mật độ - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh Mật độ (Trang 53)
4.2.1.6. Tình hình nhiễm sâu bệnh của bí xanh trong thí nghiệm - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
4.2.1.6. Tình hình nhiễm sâu bệnh của bí xanh trong thí nghiệm (Trang 53)
Qua số liệu Bảng 4.13 chúng ta thấy, lượn gN bón khác nhau, tổng thời gian sinh trưởng của bí xanh là khơng khác nhau - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
ua số liệu Bảng 4.13 chúng ta thấy, lượn gN bón khác nhau, tổng thời gian sinh trưởng của bí xanh là khơng khác nhau (Trang 54)
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh Mức - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội
Bảng 4.17. Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh Mức (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w