Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí tại thị trấn Phùng- Đan Phượng - Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019.
Đối tượng, vật liệu nghiên cứu
- 39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô – Viện NC Ngô lai tạo trong vụ Xuân 2018
- 01 Đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay: Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu
- Các tổ hợp bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1 đến 39
+ Ruộng trồng bí: Các thí nghiệm được bố trí trên chân đất vàn cao, thuộc nhóm đất phù sa trung tính tại Đan Phượng - Hà Nội;
+ Phân bón cho bí: Bón các loại phân NPK tổng hợp và phân đạm ure đơn; + Hệ thống giàn bí: Xây dựng hệ thống giàn chữ A cho bí leo;
+ Vật tư cần thiết khác như: cuốc, xẻng, dầm, bình phun nước, thước thẳng, thước panme…
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 39 tổ hợp lai bí xanh nhằm chọn ra những tổ hợp tiềm năng nhất Các tổ hợp này sẽ được nghiên cứu thêm về mật độ và liều lượng phân đạm phù hợp để tối ưu hóa năng suất.
Nội dung 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn.
Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ bố trí thí nghiệm: B ảo vệ
T H 1 T H L 2 T H L 3 T H L 4 T H L 5 T H L 6 T H L 7 T H L 8 T H L 9 T H L 10 T H L 11 T H L 12 T H L 13 T H L 14 T H L 15 T H L 16 T H L 17 T H L 18 T H L 19 T H L 20 T H L 21 T H L 22 T H L 23 T H L 24 T H L 25 T H L 26 T H L 27 T H L 28 T H L 29 T H L 30 T H L 31 T H L 32 T H L 33 T H L 34 T H L 35 T H L 36 T H L 37 T H L 38 T H L 39 đc B ảo v ệ Ngày trồng : 10/9/2018 đến ngày kết thúc thí nghiệm: 30/12/2018 Khoảng cách trồng 200 x 50cm
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên tuần tự không lặp lại, theo dõi
30 cây trên mỗi tổ hợp lai Các ô thí nghiệm được bốc thăm ngẫu nhiên tên tổ hợp lai bố trí ô thí nghiệm
THL dùng để nghiên cứu mật độ và phân bón sẽ là THL 2 triển vọng và được khuyến cáo ngoài sản xuất a Nghiên cứu về mật độ
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại
CT1 200 x 40 cm, tương ứng: 12.500 cây/ ha
CT2 200 x 50 cm, tương ứng: 10.000 cây/ ha
CT3 200 x 60 cm, tương ứng: 8.333 cây/ ha
CT4 200 x 70 cm, tương ứng: 7.142 cây/ ha
Quy mô: STN = 4 công thức x 50 m 2 / ô x 3 lần lặp lại = 600 m 2
Nhắc lại 1 Nhắc lại 2 Nhắc lại 3
Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 25 tháng 3 năm 2019 đến ngày 9 tháng 7 năm 2019 nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến sự sinh trưởng và phát triển của tổ hợp lai bí xanh triển vọng.
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại
Nền phân bón 20 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5 (lân super 570 kg) + 160 kg K2O (kali clorua 270 kg)/ha
Ngày trồng : 25/3/2019 đến ngày kết thúc thí nghiệm: 9/7/2019 Khoảng cách trồng 200 x 50cm
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi
Theo dõi quá trình gieo hạt từ những ngày đầu, sau khi hạt mọc mầm, thực hiện việc theo dõi định kỳ mỗi 7 ngày Ghi chép số liệu một cách chính xác và trung thực là rất quan trọng.
Chọn ngẫu nhiên 5 cây cho mỗi công thức trong mỗi lần nhắc lại Sau đó, tiến hành đánh dấu và đo đạc, ghi chép số liệu Đối với thí nghiệm 1, số lượng cây đo đếm cho mỗi thí nghiệm là 30 cây.
- Với những cây theo dõi được đánh dấu và được theo dõi, đánh giá định kì từ đầu đến cuối đợt làm đề tài a Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Thời gian thu hoạch quả đầu tiên đến hết thu hoạch
- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Thời gian tính từ gieo tới thu hoạch
- Động thái tăng số lá (lá/cây): Đếm tất cả các lá nhìn thấy được trên cây Chiều dài phiến lá (cm) (xác định 1 lần)
Chiều rộng phiến lá (cm) (xác định 1 lần) b.Ra hoa, đậu quả
Phấn trên quả chín: có phấn, không có
Màu sắc vỏ quả khi thu hoạch thương phẩm c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Khối lượng quả khi kín phấn (chín già) (g): Thu hoạch quả ở 5 cây đã đánh dấu theo dõi, thu hoạch, cân từng quả thu được trên cây
- Chiều dài quả (cm): đo từ đỉnh đến cuống quả
- Đường kính quả (cm): đo ở vị trí to nhất
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha) : Số quả/cây* khối lượng trung bình của quả
- Năng suất thực thu (tấn/ha) : Quy ra từ năng suất ô thực tế thu được d Đánh giá chất lượng quả
Để đo độ dày của thịt quả, trước tiên cần gọt vỏ khi quả đã chín già và cân khối lượng vỏ Sau đó, cắt dọc quả để tách phần hạt và ruột, rồi cân khối lượng của chúng Cuối cùng, sử dụng thước panme để đo độ dày thịt quả một cách chính xác.
Độ cứng của quả (kg/cm²) được xác định bằng cách sử dụng dụng cụ đo độ cứng để đâm xuyên qua lớp thịt quả khi quả đã chín vỏ nhưng chưa được cắt Kết quả đo sẽ cho biết mức độ cứng của quả, giúp đánh giá chất lượng và độ chín của sản phẩm.
Ăn sống hoặc nhúng nước sôi trong 3 phút, sau đó để nguội và đánh giá cảm quan về độ rắn (chắc, trung bình, mềm), vị ngọt (ngọt, trung bình, nhạt) và hương thơm (có hương, không có) Đồng thời, cần kiểm tra mức độ nhiễm sâu bệnh hại để đảm bảo chất lượng thực phẩm.
Chú ý các loại sâu bệnh: Bệnh sương mai, phấn trắng, đốm nâu
+ Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh do virus (% )
+ Tỷ lệ bệnh héo do vi khuẩn Erwinia sp (%)
+ Mức độ nhiễm bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt)
+ Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoarcearum)
Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá dựa trên mức độ nhiễm bệnh phấn trắng và giả sương mai, thông qua tỷ lệ lá bị nhiễm Đánh giá này sử dụng thang điểm từ 0 đến 5 để xác định mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.
Cấp 0: Cây không bị bệnh
Cấp 1: Có vết bệnh đến < 10% diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: Có vết bệnh 10% đến < 25% diện tích lá bị bệnh
Cấp 3: Có vết bệnh 25% đến < đến 50% diện tích lá bị bệnh
Cấp 4: Có vết bệnh 50% đến < 75% diện tích lá bị bệnh
Cấp 5: Có vết bệnh từ 75% diện tích lá bị bệnh trở lên f Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thí nghiệm mật độ và liều lượng phân đạm
Lãi thuần (tr.đ)= tổng yhu nhập – chi phí trung gian
Ghi chép cụ thể cho các chi phí đầu vào và giá bán theo thị trường g Đánh giá hiệu suất bón phân đạm
Hiệu suất bón phân đạm (kg quả/kg phân đạm)= (Năng suất mức bón cao hơn – năng suất của đối chứng)/ lượng đạm bón
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0 để thực hiện phân tích ANOVA, xác định giá trị LSD0,05 và CV% nhằm so sánh các công thức trong thí nghiệm 2 và 3.
Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, phát triển và đặc điểm quả của các tổ hợp lai bí xanh triển vọng
4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của cây phụ thuộc vào đặc trưng giống, điều kiện ngoại cảnh và chế độ chăm sóc Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố quan trọng quyết định độ dài thời gian cho sự phát triển của cây.
Nghiên cứu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây giúp người trồng xác định thời gian áp dụng biện pháp chăm sóc hiệu quả, từ đó tăng năng suất và chất lượng quả Đồng thời, việc này còn nâng cao khả năng rải vụ và sức chống chịu của cây trước các điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp bí xanh, được trình bày qua số liệu Bảng 4.1
Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh Đơn vị: Ngày
Tỷ lệ hoa đực Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh trưởng
Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh trưởng
4.1.1.1 Thời gian từ trồng đến ra hoa Đây là một trong những thời kỳ sinh trưởng quan trọng của cây để hoàn thành giai đoạn sinh trưởng sinh thực Cây nở hoa có ý nghĩa rất lớn trong hình thành năng suất sau này, ngoài ra đặc tính nở hoa sớm còn là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng thích ứng trong điều kiện trồng Thời kỳ này cây sinh trưởng phát triển không tốt thì sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng ra hoa đậu quả, số lượng hoa, quả do vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất Vì vậy cần chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt ngay từ đầu
Thí nghiệm theo dõi thời gian từ trồng đến 2 giai đoạn ra hoa:
Thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa của các tổ hợp lai dao động từ 20 đến 28 ngày, trong đó THL12 có thời gian ngắn nhất, còn THL8 có thời gian dài nhất.
- Thời gian trồng đến khi cây ra hoa cái dao động từ 25 - 32 ngày; giống đối chứng có thời gian dài nhất và THL12 có thời gian ngắn nhất
4.1.1.2 Thời gian từ trồng đến thu quả
Sau khi đậu quả, cây tập trung dinh dưỡng để nuôi quả, dẫn đến quá trình phát triển mạnh mẽ của quả Quá trình này bao gồm sự biến đổi về sinh lý và sinh hóa, kích thước quả tăng dần cho đến khi đạt mức tối đa, sau đó chuyển sang giai đoạn chín.
Bí xanh có thời gian thu hoạch trái cây khác nhau tùy vào mục đích sử dụng, nhưng thường thì quả già được ưa chuộng trên thị trường Trong thí nghiệm, có hai đợt thu hoạch quả được áp dụng để đánh giá hiệu quả.
Sau khoảng 80 ngày trồng, hầu hết các giống THL sẽ cho thu hoạch quả đợt đầu, trong đó giống THL5 cho thu quả sau 83 ngày, còn giống THL23 sẽ cho thu quả đợt đầu sau thời gian tương ứng.
Sau khoảng 100 ngày, các giống THL sẽ được thu hoạch đợt cuối cùng trước khi kết thúc chu kỳ sinh trưởng Trong đó, giống THL12 và THL38 có thời gian thu hoạch dài nhất là 101 ngày, tiếp theo là THL21 với 100 ngày, trong khi giống THL1 có thời gian thu hoạch ngắn nhất là 81 ngày.
Giống đối chứng có thời gian từ trồng đến thu hoạch đợt đầu là 80 ngày và
96 ngày đối với đợt cuối cùng thu hoạch
4.1.1.3 Tổng thời gian sinh trưởng của tổ hợp lai bí xanh
Thời gian sinh trưởng của bí xanh, dao động từ 95 đến 112 ngày, đóng vai trò quan trọng trong việc bố trí mùa vụ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác Cụ thể, giống bí xanh THL1 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 95 ngày, trong khi giống lai THL12 có thời gian dài nhất là 112 ngày; giống đối chứng đạt tổng thời gian sinh trưởng là 107 ngày.
Việc đưa các tổ hợp lai bí vào cơ cấu luân canh tăng vụ sẽ giúp nông dân tối ưu hóa hệ số sử dụng đất và nâng cao thu nhập.
4.1.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học Đặc điểm sinh trưởng của cây là một đặc điểm sinh học, phản ánh về hình dạng, kích thước, đặc tính sinh trưởng của cây và phụ thuộc bởi đặc tính di truyền, điều kiện ngoại cảnh như ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, biện pháp canh tác,… Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng để đánh giá khả năng thích nghi của cây trong điều kiện vụ xuân để từ đó đưa ra các biện pháp kĩ thuật phù hợp và khả năng thích ứng của giống trong điều kiện vụ xuân Đặc điểm sinh trưởng của các tổ hợp lai bí xanh được đánh giá qua số liệu Bảng 4.2
Bảng 4.2 Đặc điểm sinh học của các THL bí xanh THL
Số đốt (đốt) Số nhánh cấp
Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)
Số đốt (đốt) Số nhánh cấp
Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)
4.1.2.1 Nghiên cứu tăng chiều thân chính
Sự phát triển chiều cao của cây được hình thành từ quá trình giãn nở của các tế bào đỉnh sinh trưởng và sự gia tăng số lượng tế bào tại ngọn.
Vào năm 1955, sự phát triển chiều cao của thân cây chủ yếu phụ thuộc vào chất kích thích sinh trưởng được sản sinh tại chồi, ngọn và lá non Chiều cao cuối cùng của thân chính là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức sinh trưởng của các giống bí xanh trong cùng một điều kiện thí nghiệm.
Kết quả từ bảng 4.2 cho thấy các tổ hợp lai khác nhau có sự tăng trưởng chiều thân chính không đồng đều Tốc độ tăng trưởng chiều thân chính tỉ lệ thuận với tuổi cây, với sự tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu, sau đó tăng mạnh trong giai đoạn ra hoa và hình thành quả, rồi giảm dần Sự biến động chiều dài thân chính giữa các tổ hợp lai là đáng kể, trong đó giống đối chứng có chiều dài thân chính dài nhất đạt 6,72 m, trong khi THL11 đạt 6,45 m và THL22 có chiều dài ngắn nhất chỉ đạt 4,03 m.
4.1.2.2 Nghiên cứu số đốt Đốt cây bí xanh sinh trưởng theo chiều dài của thân, ở mỗi đốt sẽ ra lá Lá là cơ quan dinh dưỡng quan trọng nhất của cây, thực hiện chức năng quang hợp,tạo nên chất hữu cơ và năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây
Lựa chọn tổ hợp lai triển vọng
Qua nghiên cứu về sinh trưởng, phát triển và năng suất của 39 tổ hợp lai bí xanh, chúng tôi đã chọn lọc được 7 tổ hợp lai ưu tú với chất lượng ăn ngon và khả năng thích ứng tốt, bao gồm năng suất cao và ít nhiễm sâu bệnh Để tiến hành thí nghiệm về mật độ và phân bón đạm, chúng tôi đã so sánh và đánh giá các tổ hợp lai này theo phương pháp chuyên gia Kết quả cho thấy tổ hợp lai 2 nổi bật với nhiều đặc điểm tốt nhất.
- Chiều dài quả đạt yêu cầu 75,05 ± 0,9 cm;
- Số quả trên cây đạt 3,5 quả;
- Năng suất cá thể (tính khối lượng quả/ cây) đạt 5,25 kg;
- Vị ngọt mát, thịt quả ăn tươi có cảm giác giòn, không bị nát, có bột ngậy
Vì vậy, tổ hợp lai này đã được lựa chọn cho các thí nghiệm về mật độ và phân bón tiến hành trong vụ xuân 2019
Bảng 4.6 Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượng - Hà Nội
(kg/cây) Màu sắc vỏ Độ cứng khi luộc chín
Giòn, không nát khi ăn sống hoặc luộc chín
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển tổ hợp lai 2
4.2.1 Ảnh hưởng mật độ trồng
4.2.1.1 Mật độ trồng ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh trưởng
Bảng 4.7 Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, ngày
Mật độ là yếu tố kỹ thuật quan trọng trong canh tác, đặc biệt là đối với cây rau, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của lá, thân và quả Để đạt hiệu quả tốt nhất, cần nghiên cứu kỹ yêu cầu về mật độ cho từng loại cây trồng Đối với cây bí xanh, việc làm dàn để cây bám leo yêu cầu xác định khoảng cách trồng chính xác Theo các nghiên cứu, mật độ thí nghiệm cho cây bí xanh dao động từ 7.000 đến 12.500 cây/ha.
Theo số liệu từ Bảng 4.7, tổng thời gian sinh trưởng của bí xanh không thay đổi khi trồng ở các mật độ khác nhau Cụ thể, giống THL2 có tổng thời gian sinh trưởng trung bình là 116 ngày trong vụ xuân, với 28 ngày từ khi trồng đến ra hoa đực và 35 ngày từ khi trồng đến ra hoa cái.
4.2.1.2 Các đặc điểm sinh học
Bí xanh là loại cây thân leo cần có giàn để phát triển tốt Nghiên cứu về các đặc điểm nông sinh học của cây bao gồm chiều dài thân chính, số lượng lá trên thân chính, số nhánh cấp 1 và vị trí xuất hiện của hoa cái đã được trình bày trong bảng 4.8.
Mật độ trồng ảnh hưởng đáng kể đến chiều dài thân chính, với chiều dài tối đa đạt 6,2 m ở mật độ dày nhất Sự khác biệt này có ý nghĩa so với các mức mật độ khác.
Số lượng lá trên thân chính có mối quan hệ ngược với chiều dài của nó; khi mật độ cây giảm, số lá trên thân chính sẽ tăng lên.
Số cành cấp 1 có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với mật độ trồng, với mật độ cao nhất chỉ đạt 4,1 nhánh Ở mật độ 200 x 70 cm, số nhánh tăng lên 4,9 nhánh, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa.
- Vị trí hoa cái xuất hiện: Ở tất cả các mật độ, hoa cái đều xuất hiện ở nách là thứ 12 - 16
Mật độ trồng bí xanh có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm sinh học của cây Mật độ càng cao sẽ hạn chế sự sinh trưởng của thân và lá, từ đó ảnh hưởng đến khả năng quang hợp và tích lũy vật chất Do đó, việc lựa chọn mật độ trồng phù hợp là rất cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển.
Bảng 4.8 Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nông học của các THL bí xanh
TT Mật độ Chiều dài thân chính
Tổng số lá trên thân chính
Lá xuất hiện hoa cái đầu tiên (lá)
4.2.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất
Mật độ khác nhau ảnh hưởng đến năng suất và giá trị các chỉ tiêu cấu thành năng suất của THL2, với những khác biệt rõ rệt được thể hiện qua số liệu trong Bảng 4.9.
Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh
Tỷ lệ đậu quả tăng lên khi mật độ trồng giảm, với mật độ 10.000 cây/ha (200 x 50 cm) đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất Sự khác biệt giữa các công thức trồng là đáng kể.
Mật độ cây ảnh hưởng đáng kể đến số lượng quả trên cây, với sự gia tăng số quả khi mật độ tăng lên Tuy nhiên, khi mật độ vượt quá 200 x 50 cm, số quả trên cây lại giảm Ở mật độ tối ưu, mỗi cây đạt trung bình 3,8 quả, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa so với các công thức trồng khác.
- Khối lượng trung bình một quả đạt cao nhất ở CT2, thấp nhất ở CT1, trung bình mỗi quả đạt 1,84 kg khi trồng ở mật độ 200 x 50 cm;
Năng suất vườn bí đạt hiệu quả tối ưu khi trồng với mật độ 200 x 50 cm, như thể hiện trong Bảng 4.9 Mật độ này không chỉ mang lại năng suất cao nhất mà còn cho thấy sự gia tăng năng suất thực thu khi mật độ tăng lên Cụ thể, năng suất thực thu thấp nhất ghi nhận ở mật độ 200 x 70 cm, trong khi mật độ 200 x 50 cm cho năng suất thực thu cao nhất, sau đó năng suất thực thu lại có xu hướng giảm.
Kết quả thí nghiệm cho thấy, trồng bí với mật độ 10.000 cây/ha mang lại hiệu quả tốt nhất về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất Do đó, mật độ này nên được khuyến cáo trong chế độ chăm sóc cây trồng.
4.2.1.4 Hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch
Bí xanh khi trồng ở các mật độ khác nhau cho đặc điểm hình thái quả khác nhau, thể hiện qua số liệu Bảng 4.10
Chiều dài quả có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với mật độ trồng, trong đó ở mật độ 200 x 40 cm, chiều dài quả đạt mức thấp nhất là 58,2 cm Ngược lại, chiều dài quả cao nhất được ghi nhận ở mật độ 200 x.
50 cm (63,1 cm); sự sai khác là có ý nghĩa;
- Đường kính quả (Chiều rộng quả) thấp nhất ở mật độ cao nhất và không có sự sai khác ở các mật độ còn lại;
- Độ dày cùi có kết quả tương tự, mật độ cao nhất cho độ dày cùi thấp hơn, bí có nhiều ruột hơn;
- Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan không có sự khác biệt khi trồng bí ở các mức mật độ khác nhau
Mật độ cây trồng có tác động đáng kể đến sự phát triển chiều dài và đường kính của quả bí, với mật độ 10.000 cây/ha mang lại kết quả tối ưu nhất Tuy nhiên, yếu tố mật độ không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cảm quan của bí xanh.
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh C ôn g th ứ c C h iề u d ài q u ả (c m ) Đ ư ờn g k ín h q u ả (c m ) Đ ộ d ày th ịt q u ả (c m )
M àu s ắc t h ịt q u ả Đ ộ cứ n g k h i l u ộc ch ín
V ị k h i l u ộc ch ín Q uả T ươ i L uộ c ch ín 1 20 0 x 40 c m 58 ,2 6, 5 2, 5 X an h đậ m X an h X an h G iò n, kh ôn g bị ná t
N gọ t m át 2 20 0 x 50 c m 63 ,1 7, 3 2, 8 X an h đậ m X an h X an h 3 20 0 x 60 c m 61 ,6 7, 3 2, 7 X an h đậ m X an h X an h 4 20 0 x 70 c m 61 ,7 7, 3 2, 7 X an h đậ m X an h X an h C V 5 % 4, 8 5, 5 7, 2 L S D ( 0, 05 ) 1, 8 0, 11 0, 11
4.2.1.5 So sánh hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng bí
Hiệu quả kinh tế là yếu tố then chốt để đánh giá thành công trong sản xuất và kinh doanh, đặc biệt trong nghề trồng bí xanh Người trồng cần đầu tư hợp lý để thu lợi nhuận tối ưu Kết quả hạch toán kinh tế từ bốn công thức trồng với các mật độ khác nhau được thể hiện rõ qua số liệu trong Bảng 4.11.
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh