Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông.. Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú vất vả, cực nhọc, lam lũ “ Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.. H
Trang 1THƯƠNG VỢ
-Tú
Trang 2Â B
M Ô
Ơ
Trang 4- Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện Mỹ
Lộc, tỉnh Nam Định (nay là phố Minh
Khai, phường Vị Xuyên, thành phố
a Cuộc đời:
Trang 5I Tiểu dẫn
1 Tác giả
a Cuộc đời:
- Con người:
+ Đi học sớm, nổi tiếng thông minh giỏi thơ phú
+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trường thi, 8 lần đi thi đều hỏng chỉ đậu Tú tài
Trang 10Nội dung:
- Thơ trào phúng
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc
+ Tiếng cười trong thơ Tú Xương có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi
Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc
- Thơ trữ tình
+ Nỗi u hoài trước sự đổi thay của làng quê
+ Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêu nước xót xa trước vận mệnh dân tộc
Trang 11I Tiểu dẫn
2 Tác phẩm
- Đề tài: Viết về người vợ -> Mới, lạ trọng văn học trung đại
Trang 12THƯƠNG VỢ Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chông.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
Tú Xương
Trang 13-II Đọc – hiểu văn bản
1 Hai câu đề: Công việc và hoàn cảnh mưu sinh của bà Tú
“ Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng ”.
1.Hình ảnh bà Tú
Bối cảnh không gian, thời gian và công việc
của bà tú được tái hiện như thế nào?
Trang 14II Đọc – hiểu văn bản
1 Hai câu đề: Công việc và hoàn cảnh mưu sinh của bà Tú
“ Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng ”.
-Thời gian: “quanh năm” Triền miên, không ngừng nghỉ
- Không gian: “mom sông” Gợi sự nguy hiểm, chênh vênh
1.Hình ảnh bà Tú
- Công việc: Buôn bán Vất vả, cơ cực
Trang 15II Đọc – hiểu văn bản
1 Hai câu đề: Công việc và hoàn cảnh mưu sinh của bà Tú
“ Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng ”.
1.Hình ảnh bà Tú
Hoàn cảnhcủa bà Tú có gì đặc
biệt? Tại sao lại dùng cách đếm
5 con với 1 chồng?
Trang 16- Liên từ “với” tạo nên thế cân bằng gợi hình ảnh chiếc đòn
gánh hai đầu trĩu nặng, ở giữa là đôi vai gầy tần tảo
- Cách đếm 5 con – 1 chồng ->giọng điệu hài hước, mỉa mai,
tự trào
- Hoàn cảnh gia đình: 2 gánh nặng: 5 con với 1 chồng
- Nuôi đủ: không thừa , không thiếu -> khẳng định, ca ngợi vai trò trụ cột của bà Tú
* Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân đồng thời rất tháo vát đảm đang của bà Tú bằng tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú
Trang 17Sông Vị Hoàng xưa – chảy qua thành phố Nam Định
Trang 18II Đọc – hiểu văn bản
2 Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú vất vả, cực nhọc, lam lũ
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.
Biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong hai câu thơ
Trang 19II Đọc – hiểu văn bản
2 Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú vất vả, cực nhọc, lam lũ
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.
- Nghệ thuật: Đảo cấu trúc + từ láy
+ Lặn lội: từ tượng hình ->gợi dáng hình vất vả, nhọc nhằn+ Eo sèo: từ tượng thanh ->tái hiện hình ảnh bà Tú trong
công việc mưu sinh
+ Khi quãng vắng:
* Thời gian: sáng sớm hoặc tối muộn
* Không gian: Vắng vẻ, heo hút
Cả không gian và thời gian trở nên rợn ngợp, heo hút, chưa đầy bất trắc
Trang 20II Đọc – hiểu văn bản
2 Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú vất vả, cực nhọc, lam lũ
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.
Em hãy đọc những bài ca
dao nói về con cò?
Hình ảnh “con cò” được Tú Xương sử dụng sáng tạo
như thế nào?
Trang 21II Đọc – hiểu văn bản
2 Hai câu thực: Cuộc sống tần tảo, ngược xuôi của bà Tú
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.
- Hình ảnh quen thuộc trong ca dao
- Hình ảnh ẩn dụ: Thân cò
- Ẩn dụ cho hình ảnh bà Tú
+ Gợi dáng hình nhỏ bé, cô độc, lầm lũi
+ Gợi nỗi đau thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa
Trang 22II Đọc – hiểu văn bản
2 Hai câu thực: Hình ảnh bà Tú vất vả, cực nhọc, lam lũ
“ Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông ”.
Buổi đò đông được hiểu
như thế nào?
Em có nhận xét gì về con người của bà Tú?
Trang 23Buổi đò đông:
Chứa đầy những nguy hiểm, bất trắc
- Đối từ ngữ: Vắng – đông nhưng tiếp về ý nổi bật sự gian
truân của bà Tú
=> Cuộc sống bấp bênh, vất vả, người phụ nữ vẫn đảm đang,chu đáo qua đó Tú Xương thấu hiểu đến cùng nỗi cô đơn, gian khổ của vợ mình
Nhiều người trên một chuyến đòNhiều đò trên một bến sông
* 4 câu thơ đầu khắc họa hình ảnh bà Tú đồng thời đó cũng chính là hình ảnh người phụ nữ Việt Nam tảo tần, vất vả, giàu đức hi sinh, tất cả vì chồng vì con
Trang 24Câu 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?
a Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy.
d Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử.
c Là người chồng của gia đình
b Là con người giàu năng lực, giàu đức hi sinh
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 26 Dòng nào nói không đúng về hình ảnh
bà Tú được gợi lên trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”?
Trang 27LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hãy chỉ ra và phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnhVHDG trong 4 câu thơ đầu của bài thơ “Thương vợ” trên?
Trang 28TÌM TÒI, MỞ RỘNG
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài Thương vợ
+ Sưu tầm và ghi lại bài Văn tế sống vợ của Tú
Xương
Trang 29II Đọc – hiểu văn bản
3 Hai câu luận
“ Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công ”
* Cảnh đời éo le, oái ăm mà bà Tú phải chịu:
- Số từ vừa theo thứ tự tăng dần vừa đối nhau : một, hai, năm, mười: chỉ khó khăn chồng chất ngày một tăng dần
- Giọng điệu: “âu đành phận”, “dám quản công”: sự nhẫn nãi, tự nguyện gánh vác không than vãn
- Các thành ngữ: “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”: sự hi sinh âm thầm
=> Tú Xương nói hộ nỗi khổ của vợ đồng thời thấy được đức hi sinh của vợ
Trang 30II Đọc – hiểu văn bản
3 Hai câu luận
“ Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công ”.
Trang 31II Đọc – hiểu văn bản
4 Hai câu kết
“ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không ”.
* Tiếng chửi đời và tấm lòng của ông Tú:
- “Cha mẹ thói đời cũng như không”: ngôn ngữ đời
thường của thơ Nôm
- Lời chửi “cha mẹ thoi đời của ông Tú: chửi cái xã hội bất công với người phụ nữ, chửi chính mình vô dụng
Trang 32II Đọc – hiểu văn bản
4 Hai câu kết
“ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không ”.
- Ông Tú tự nhận lỗi về mình:
+ “Ăn ở bạc”: trong lòng không bạc bẽo với vợ nhưng
bề ngoài ăn ở thật bạc bẽo, gánh năng nuôi con cái,
thậm chí cả chính bản thân cũng đè lên vai vợ
+ “Cũng như không”: vô trách nhiệm với mình, với vợ
=> Lời thơ mỉa mai, trào phúng, tự chửi mình cũng như một cách chuộc lỗi
Trang 33III Tổng kết
1 Nội dung
Tác giả đã vẽ nên bức chân dung tuyệt đẹp về người vợ tần tảo, chịu thương chịu khó đồng thời cho thấy vẻ đẹp nhân cách của bản thân
2 Nghệ thuật
Chất thơ bình dị, độc đáo pha lẫn trữ tình và trào phúng