1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội

104 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 14,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

      • 1.4.1. Những đóng góp mới

      • 1.4.2. Ý nghĩa khoa học

      • 1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

      • 2.1.1. Khái niệm về giao dịch bảo đảm và các biện pháp giao dịch đảm bảo

      • 2.1.2. Khái niệm về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

      • 2.2.1. Một số kinh nghiệm đăng ký giao dịch bảo đảm ở một số nước trên thế giới

      • 2.2.2. Thực tiễn đăng ký giao dịch bảo đảm ở Việt Nam

        • 1.2.2.1. Giai đoạn từ những năm cuối thập kỷ 80, 90 của thế kỷ trước

        • 2.2.1.2. Giai đoạn ra đời BLDS 1995 đến trước BLDS 2005

        • 2.2.1.3. Giai đoạn từ khi Bộ luật Dân sự 2005 đến trước ngày 01 tháng 01 năm2017 (Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ kể từ ngày 01tháng 01 năm 2017

        • 2.2.1.4. Đánh giá chung về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm ở Việt Nam

        • 2.2.1.5. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm

        • 2.2.1.6. Nội dung quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

      • 2.2.3. Thực tiễn đăng ký giao dịch bảo đảm tại thành phố Hà Nội

      • 2.2.4. Nhận xét chung

  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

      • 3.4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở huyện Ứng Hòa

      • 3.4.3. Thực trạng công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa

      • 3.4.4. Đánh giá thực trạng giao dịch bảo đảm và công tác đăng ký giao dịch bảođảm bằng quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạicác xã nghiên cứu

      • 3.4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằngquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.5.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.5.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu tài liệu

      • 3.5.5. Phương pháp phân tích, so sánh

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÒA

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo

        • 4.1.1.3. Khí hậu

        • 4.1.1.4. Thuỷ văn

      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên

        • 4.1.2.1. Tài nguyên đất

        • 4.1.2.2. Tài nguyên nước

        • 4.1.2.3. Tài nguyên nhân văn

      • 4.1.3. Thực trạng môi trường

      • 4.1.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

        • 4.1.4.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

        • 4.1.4.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

        • 4.1.4.3. Dân số, lao động và việc làm

        • 4.1.4.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội huyệnỨng Hòa

      • 4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điềukiện kinh tế - xã hội

    • 4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT Ở HUYỆN ỨNG HÒA

      • 4.2.1. Tình hình quản lý đất đai huyện Ứng Hòa

      • 4.2.2. Tình hình sử dụng đất huyện Ứng Hòa

      • 4.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất và công tác đăng kýbiến động đất đai trên địa bàn huyện

    • 4.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNGQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁCGẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN ỨNG HÒA

      • 4.3.1. Công tác đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tàisản khác gắn liền với ĐẤT

      • 4.3.2. Đánh giá chung về công tác đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất,QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa

    • 4.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CÔNG TÁCĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QSHNHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC XÃNGHIÊN CỨU

      • 4.4.1. Đặc điểm chung các xã, thị trấn nghiên cứu

      • 4.4.2. Tình hình thực hiện giao dịch thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSHnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các xã nghiên cứu

        • 4.4.2.1. Thực trạng công tác giao dịch, thế chấp bảo lãnh ở các xã điều tra

        • 4.4.2.2. Tổng hợp ý kiến của người dân về mức vay vốn và thủ tục thực hiện thếchấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địabàn nghiên cứu

        • 4.4.2.3. Tổng hợp ý kiến của cán bộ ngân hàng, quỹ tín dụng về mức cho vay, thủtục thế chấp bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

      • 4.4.3. Tổng hợp ý kiến người dân về việc thực hiện giao dịch cầm cố nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất tại các xã, thị trấn nghiên cứu

      • 4.4.4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện các giao dịch bảo đảm vàcông tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại 3 xã, thị trấn nghiên cứu

        • 4.4.4.1. Thuận lợi

        • 4.4.4.2. Khó Khăn

    • 4.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ GIAODỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ỞVÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

      • 4.5.1. Giải pháp về cơ chế chính sách trong thực hiện công tác đăng ký giaodịch bảo đảm

      • 4.5.2. Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảođảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và các cơ quan có liên quan

      • 4.5.3. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức

      • 4.5.4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

      • 4.5.5. Giám sát việc thực hiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm tại cáccơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu về các hoạt động giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa trong giai đoạn 2012-2016.

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các hoạt động giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình và cá nhân tại huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở huyện Ứng Hòa

- Tình hình quản lý đất ở huyện Ứng Hòa

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 huyện Ứng Hòa

3.4.3 Thực trạng công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa

Công tác đăng ký thế chấp và bảo lãnh liên quan đến quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa đã được thực hiện một cách hiệu quả Đánh giá chung cho thấy quy trình này giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch bất động sản Huyện Ứng Hòa cần tiếp tục cải thiện và đơn giản hóa thủ tục đăng ký để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế địa phương.

3.4.4 Đánh giá thực trạng giao dịch bảo đảm và công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các xã nghiên cứu

- Đặc điểm chung các xã, thị trấn nghiên cứu

- Tình hình thực hiện giao dịch thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Tình hình thực hiện các giao dịch cầm cố tài sản là nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Tình hình thực hiện các giao dịch đặt cọc để chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Tình hình thực hiện các giao dịch bảo đảm và công tác đăng ký giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại ba xã, thị trấn nghiên cứu cho thấy nhiều tiến triển tích cực Việc thực hiện các giao dịch này đã được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn trong quy trình đăng ký và quản lý Cần tăng cường công tác tuyên truyền, đào tạo để nâng cao nhận thức của người dân về quyền và nghĩa vụ liên quan đến giao dịch bảo đảm Đồng thời, việc hoàn thiện cơ chế pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

3.4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Tình hình quản lý và sử dụng đất Tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội theo báo cáo của huyện Ứng Hòa và các phòng ban chuyên môn của huyện

Theo số liệu từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội huyện Ứng Hòa, có nhiều trường hợp đăng ký biến động liên quan đến việc thực hiện quyền thế chấp và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất.

Dữ liệu về quản lý và sử dụng đất được tổng hợp từ báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội tại huyện Ứng Hòa.

3.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Bài viết tiến hành điều tra các hộ gia đình và cá nhân đã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội huyện Ứng Hòa bằng phiếu điều tra in sẵn Các tiêu chí điều tra bao gồm thông tin về mục đích vay, mức tiền vay theo tỷ lệ phần trăm giá trị quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, ngân hàng cho vay, diện tích đất và diện tích sàn nhà, thủ tục đăng ký, cùng các thông tin khác liên quan đến cầm cố và đặt cọc Tác giả đã thu thập tổng cộng 120 phiếu điều tra tại 3 xã, thị trấn nghiên cứu, với mỗi xã, thị trấn 40 phiếu, nhằm đảm bảo số liệu phản ánh chính xác mục đích nghiên cứu Phương pháp điều tra dựa trên phiếu hẹn trả kết quả từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Huyện Ứng Hòa, Hà Nội, đã tiến hành phỏng vấn người dân để thu thập ý kiến về quy trình nhận kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục.

Một cuộc điều tra ngẫu nhiên đã được thực hiện với 30 cán bộ ngân hàng chuyên về tín dụng, nhằm tìm hiểu về quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội huyện Ứng Hòa cho các khoản vay thế chấp bằng quyền sử dụng đất Các cán bộ tín dụng được phỏng vấn đến từ ba ngân hàng có lượng khách vay cao nhất, mỗi ngân hàng có 10 cán bộ tham gia Cuộc điều tra tập trung vào các tiêu chí như tỷ lệ cho vay dựa trên giá trị quyền sử dụng đất và nhà ở, căn cứ cho vay, độ phức tạp của thủ tục đăng ký thế chấp, cũng như ý kiến về việc có nên thực hiện đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội huyện Ứng Hòa hay không (Mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục).

3.5.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Huyện Ứng Hòa có 28 xã và 01 thị trấn, với các đặc điểm kinh tế - xã hội như tốc độ phát triển, mật độ dân số và hệ thống giao thông Dựa vào những yếu tố này, tác giả đã chọn 3 xã và thị trấn nằm trên trục đường 21B để đánh giá việc thực hiện các giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất.

Thị trấn Vân Đình là trung tâm hành chính với mật độ dân số cao, có vị trí giao thông thuận lợi nhờ kết nối cả đường bộ và đường thủy Địa phận của Thị trấn trải dài trên Quốc lộ 21B, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến trung tâm Hà Nội và các huyện lân cận như Thanh Oai, Mỹ Đức, cũng như tiếp cận các tỉnh như Hà Nam và Hòa Bình.

Xã Hòa Nam nằm cách trung tâm huyện 6 km về phía nam, giáp với sông Đáy và quốc lộ 21B Phía bắc, xã tiếp giáp với Hòa Xá và Vạn Thái; phía nam giáp với xã Hòa Phú; phía đông giáp với xã Hòa Lâm; và phía tây giáp sông Đáy, bên kia bờ là thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức.

Xã Trường Thịnh nằm trên Quốc lộ 21B và Tỉnh lộ 429B, đóng vai trò quan trọng trong giao thông khu vực Xã này nằm giữa những điểm giao thông chiến lược như Cầu Lão (nơi giao nhau của đường 21B và 429B), Vân Đình (huyện lỵ) và Ba Thá (ngã ba sông Đáy và sông Bùi).

Chúng tôi đã lựa chọn ba ngân hàng tại huyện Ứng Hòa, bao gồm Ngân hàng AGRIBANK, Ngân hàng Chính sách huyện Ứng Hòa và Quỹ tín dụng nhân dân Hòa Nam, để tiến hành điều tra và đánh giá các hoạt động giao dịch bảo đảm Các ngân hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đặc biệt, nhiều hộ gia đình và cá nhân đã thực hiện giao dịch bảo đảm và đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội huyện Ứng Hòa.

3.5.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu tài liệu

Kết hợp yếu tố định tính và định lượng trong thu thập số liệu tại địa bàn nghiên cứu giúp ghi chép, thống kê và so sánh kết quả, từ đó đánh giá rõ ràng hiệu quả của giao dịch bảo đảm đã thực hiện.

Các số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

3.5.5 Phương pháp phân tích, so sánh

Dựa trên việc tổng hợp số liệu về tình hình thế chấp bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng các tài sản gắn liền với đất tại ba xã và thị trấn, bài viết tiến hành phân tích và đánh giá Qua việc so sánh giữa các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện, chúng tôi xác định mức độ thực hiện giao dịch đảm bảo theo yêu cầu pháp luật.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009). Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
4. Bộ Tư Pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Ngân hàng Nhà nước (2014). Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06/6/2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06/6/2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường - Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm
Tác giả: Bộ Tư Pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2014
5. Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
7. Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Thông tư số 20/2011/TTLT/BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2011/TTLT/BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Tác giả: Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
9. Chính phủ (2009). Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
10. Chính phủ (2010). Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
11. Chính phủ (2012). Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 19/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 19/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
13. Đinh Dũng Sỹ (2003). Bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai và quyền sử dụng đất của người sử dụng đất thực trạng và kiến nghị, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật. Số 10 (85) 14. Hoàng Huy Biểu (2000). Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của Vương quốcThái Lan, Báo cáo chuyên đề Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới, Vụ Khoa học và Hợp tác Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai và quyền sử dụng đất của người sử dụng đất thực trạng và kiến nghị
Tác giả: Đinh Dũng Sỹ
Nhà XB: Tạp chí Nhà nước và Pháp luật
Năm: 2003
15. Lưu Quốc Thái (2006). Pháp luật đất đai và vấn đề đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản ở Trung Quốc, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (8/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật đất đai và vấn đề đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản ở Trung Quốc
Tác giả: Lưu Quốc Thái
Nhà XB: Tạp chí Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
16. Nguyễn Đình Bồng (2009). Bài giảng Hệ thống pháp luật về quản lý đất đai và thị trường bất động sản; Quản lý đất đai và thị trường bất động sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống pháp luật về quản lý đất đai và thị trường bất động sản
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2009
17. Nguyễn Đình Bồng (2005). Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài cấp nhà nước Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam, Trung tâm điều tra Quy hoạch đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài cấp nhà nước Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Trung tâm điều tra Quy hoạch đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
18. Nguyễn Thị Dung (2010). Đảm bảo minh bạch của thị trường bất động sản - Pháp luật một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Luật học số 08 (123) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo minh bạch của thị trường bất động sản - Pháp luật một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí Luật học
Năm: 2010
19. Nguyễn Thị Thu Hồng (2000). Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của Vương quốc Thụy điển, Báo cáo chuyên đề Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới, Vụ Khoa học và Hợp tác Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và tình hình sử dụng đất đai của Vương quốc Thụy điển
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hồng
Nhà XB: Báo cáo chuyên đề Tổng hợp về chính sách và tình hình sử dụng đất đai của một số nước trong khu vực và trên thế giới
Năm: 2000
20. Nguyễn Quang Tuyến (2009). Những tiêu chí cơ bản của thị trường bất động sản minh bạch, Tạp chí Luật học số 3 (106) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiêu chí cơ bản của thị trường bất động sản minh bạch
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyến
Nhà XB: Tạp chí Luật học
Năm: 2009
21. Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng (2005). Giáo trình thị trường bất động sản. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường bất động sản
Tác giả: Nguyễn Thanh Trà, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
24. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003). Luật Đất đai năm 2003. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
25. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005). Bộ Luật dân sự năm 2005. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật dân sự năm 2005
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
26. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật Đất đai năm 2013. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Hình 2.1. Quy trình đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất (Trang 38)
- Phía Nam giáp huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam); - Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức. - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
h ía Nam giáp huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam); - Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức (Trang 46)
4.2.2. Tình hình sử dụng đất huyện Ứng Hịa - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
4.2.2. Tình hình sử dụng đất huyện Ứng Hịa (Trang 57)
Bảng 4.2. Biến động đất đai giai đoạn 2011 -2016 của huyện Ứng Hòa - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Biến động đất đai giai đoạn 2011 -2016 của huyện Ứng Hòa (Trang 58)
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện đăng ký thế chấp, bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa  giai đoạn 2012-2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Tình hình thực hiện đăng ký thế chấp, bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Ứng Hòa giai đoạn 2012-2016 (Trang 61)
4.4.2. Tình hình thực hiện giao dịch thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các xã nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
4.4.2. Tình hình thực hiện giao dịch thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các xã nghiên cứu (Trang 64)
Bảng 4.5. Ý kiến người dân về mức vay vốn và thủ tục thực hiện thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất tại địa bàn nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Bảng 4.5. Ý kiến người dân về mức vay vốn và thủ tục thực hiện thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất tại địa bàn nghiên cứu (Trang 66)
Bảng 4.6. Ý kiến của cán bộ ngân hàng, quỹ tín dụng về mức cho vay, thủ tục thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Ý kiến của cán bộ ngân hàng, quỹ tín dụng về mức cho vay, thủ tục thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Trang 70)
Tổng hợp số liệu điều tra tình hình thực hiện giao dịch cầm cố nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện tại bảng 4.7 - (LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện ứng hòa, thành phố hà nội
ng hợp số liệu điều tra tình hình thực hiện giao dịch cầm cố nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thể hiện tại bảng 4.7 (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w