1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục

11 449 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
Tác giả Ngô Đăng Tiền
Người hướng dẫn TS. Quách Tuấn Ngọc
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 496,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vị của Luận văn Thạc sỹ, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một số mô hình kiến trúc CPĐT của một số nước, roi tìm hiểu và lựa chọn một giải pháp tổng thế cho triển khai CPĐT n

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TAP DOAN BUU CHINH VIEN THONG VIET NAM

HOC VIEN CONG NGHE BUU CHINH VIEN THONG

NGÔ ĐĂNG TIỀN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ TRIEN KHAI

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ NGÀNH GIÁO DỤC

CHUYEN NGANH : TRUYEN DU LIEU VA MANG MAY TINH

MA SO: 60.48.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS QUÁCH TUẦN NGỌC

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - NĂM 2010

Trang 2

20

CHUONG 5 KET LUAN

VA DINH HUONG PHAT TRIEN

CPĐT thực sự là đề tài nóng được rất nhiều quốc gia trên

thế giới quan tâm và tập trung phát triển, Việt Nam cũng đã và

đang tập trung nguồn lực, tài chính và trí tuệ để xây dựng

CPDT

Trong phạm vị của Luận văn Thạc sỹ, tác giả chỉ tập trung

nghiên cứu một số mô hình kiến trúc CPĐT của một số nước,

roi tìm hiểu và lựa chọn một giải pháp tổng thế cho triển khai

CPĐT ngành giáo dục Việc khai thác và xây dựng các ứng

dụng trên giải pháp cũng chỉ mang tính thử nghiệm, làm cơ sở

cho việc xây dựng và hoàn thiện sau này

Hướng phát triển tiếp của Luận văn là tập trung vào việc

tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một giải pháp tổng thể về

CPĐT cho riêng ngành giáo dục và đào tạo, đáp ứng được nhu

cầu hiện nay và mở rộng thêm mới các dịch vụ hành chính

công đề phục vụ người dân và đông đảo học sinh, sinh viên

1 CHUONG 1 MO DAU

1.1 Vẫn đề giải quyết của Luận văn Xây dựng CPĐT sắn liền với cải cách thủ tục hành chính, ứng dung CNTT trong quan ly hành chính nhà nước hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ và chính quyền các cấp, giúp người dân và doanh nghiệp làm việc với các cơ quan,

Chính phủ nhanh chóng thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả hơn Việc xây dựng CPĐT ở Việt Nam hiện nay hầu hết mới tập trung vào việc kết nối, cung cấp thông tin cho người dân thông qua các website của các cơ quan chính phủ Các ứng dụng về quản lý nội dung thông tin và khai thác cơ sở dữ liệu chưa thực

sự phát triển tương xứng

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu một số mô hình kiến trúc

CPĐT của một số nước phát triển rồi tìm ra một giải pháp công nghệ phù hợp cho triên khai CPĐT của ngành øiáo dục

1.2 Cách tiếp cận giải quyết vẫn đề

Đề tài nghiên cứu va tim kiếm giải pháp công nghệ cho phát triển CPĐT ngành giáo dục, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu một số mô hình CPĐT của một số nước trên thế giới, tìm hiểu các giải pháp công nghệ CPĐT hiện nay, rồi đề xuất giải pháp phần mẻm công nghệ cho triển khai CPĐT ngành giáo dục

Trang 3

2 1.3 Giới hạn của nghiên cứu

Mô hình kiến trúc phần mềm cho triển khai CPĐT của mỗi

nước khác nhau, việc vận dụng và triển khai triệt dé 1a rat khó

Tác giả sẽ chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu các mô hình CPĐT của

một số nước được thế giới đánh giá là thành công trong triển

khai CPĐT, rồi từ đó tìm kiếm giải pháp công nghệ phần mềm

dé ap dung

Với giải pháp công nghệ mà tác gia đề xuất thì tác giả

không đi sâu vào khai thác hết các chức năng mà chỉ tập trung

giải quyết một phần chức năng liên quan đến triển khai một số

dich vụ công trong giải pháp CPĐT ngành giáo dục

1.4 Bồ cục của Luận văn

Luận văn bao gồm các phân sau:

Chương 1 Mo dau: Giới thiệu vẫn đề và cách giải quyết

van dé của Luận văn, mục tiêu, phương pháp luận nghiên cứu,

giới hạn và ý nghĩa của Luận văn

Chương 2 Tổng quan về CPĐT: Khái niệm CPĐT, các mô

hình CPĐT, lợi ích của CPĐT, thực tế triển khai CPĐT của

một số nước rồi nhận định và đánh giá nhu cầu xây dựng

CPĐT của Việt Nam nói chung và ngành Cáo dục nói riêng

Chương 3 Hiện trạng và định hướng xây dựng CPĐT

ngành Giáo dục Chương này, tác giả đưa ra hiện trạng triển

19 Trong sơ đỗ trên, tác giả tạo quy trình thực hiện công việc

từ bộ phận văn thư Văn phòng Bộ gửi công văn đến các Sở GD&ĐT, các bước trước đó không có trong quy trình này Kết quả thực hiện quy trình:

Công văn đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, văn thư đăng nhập hệ thống và Upload công văn lên, gán quy trình thực hiện

|| 8Q Œi0lzGDDTS80320101ue

Started: 4/10/2010 10:33 AM Status: In Progress Last run: 4/10/2010 10:48 AM

If an error occurs or this workflow stops responding, it can be terminated Terminating the workflow will set its status to Canceled and will delete

© Terminate this workflow now

The following tasks have been assigned to the participants in this workflow, Click a task to edit it You can also view these tasks in the list Tasks

Sở GD&ĐT TP.HCM Đã nhận được công văn ? Ï new Not Started

Sở GD&ĐT Hà Nôi 'Đã nhận được công văn ? fnew ‘Completed Hinh Bang kết quả hiển thị trạng thái cho biết

So nao đã nhận được công văn và Sở nào chưa

Trang 4

18 nhiéu chi phi van chuyén, chi phi sao ban Tuy nhién phuong

thực này chưa phù hợp với các thủ tục hành chính nhà nước

hiện nay khi cần phải đối chiếu các thủ tục hành chính

Với mục tiêu là xây dựng một hệ thống hành chính điện tử

thì giải pháp qua hộp thư điện tử là giải pháp khả thị

Tác giả tiến hành thử nghiệm một quy trình khép kín thực

hiện công việc gửi công văn đến các Sở Quy trình này giúp Bộ

GD&DT kiếm soát được luồng thông tin chuyển đi có đến đích

hay không Trên quy trình sẽ thể hiện rõ danh sách các Sở nào

đã tiếp nhận được thông tin, Sở nào chưa tiếp nhận thông tin dé

từ đó có những yêu cầu và biện pháp thực hiện cụ

Sơ đồ đầy đủ từ việc soạn công văn đến khi gửi đến các Sở

GD&DT được mô tả như sau:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Cá nhân Trưởng đơn vị Lãnh đạo Bộ Văn phòng Bộ Các Sở GD&ĐT

Chinh sua)

` \ `⁄ J A « Ay 3 tye Văn số ar 2 ) ( Công văn 9

Số lưu

Hình Sơ đỗ gửi công văn đến các Sở GD&ĐÐT

3 khai và ứng dụng CN TT của ngành giáo dục, danh gia mức độ triên khai và đưa ra lộ trình tiến tới CPĐT ngành

Chương 4 Giải pháp công nghệ Công Thông tin điện tử (TTĐT) ngành Giáo dục Chương này, tác giả lựa chọn một giải pháp mang tính tông thể cho triển khai CPĐT của ngảnh

và thực hiện tin học hoá một số tác vụ mang tính chất thử nghiệm

Chương 5 Kết luận và định hướng phát triển Luận văn

1.5 Đối tượng quan tâm của Luận văn Đối tượng quan tâm của Luận văn này là thầy cô hướng dẫn và phản biện, các thầy cô giao tham gia hội đồng bảo vệ luận văn, các đối tượng quan tâm đến việc nghiên cứu và phát triển CPĐT cho các cơ quan chính phủ Và sau cùng là các bạn đồng môn, các bạn đồng nghiệp của tác giả, những người đã góp ý và chia sẻ với tác giả kiến thức chung về CPĐT 1.6 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài Tác giả đã nghiên cứu và tham khảo số mô hình kiến trúc CPĐT của một số nước phát triển, đánh giá và tìm ra những điểm chung mà CPĐT' Việt Nam có thê áp dụng và học hỏi

Đề tài mà tác giả lựa chọn xuất phát từ nhu cầu thực tế trong công việc của tác gia, vol mong muốn đưa ra được một giải pháp công nghệ phần mềm cho triển khai CPĐT ngảnh giáo dục

Trang 5

4

CHUONG 2 TONG QUAN VE CHINH PHU DIEN TU

2.1 Chính phủ điện tử là gì ?

CPĐT đề cập đến là một chính phủ sử dụng công nghệ

thông tin để trao đổi thông tin và các dịch vụ với người dân,

các doanh nghiệp và các cơ quan công quyền khác trong chính

phủ Mối quan hệ của CPĐT là giữa Chính phủ với người dân

(G2C), Chính phủ với doanh nghiệp (G2B), Chính phủ với

Chính phủ (G2G) và Chính phú với người lao động (G2E)

2.2 Mối quan hệ trong CPĐT

Quan hệ G2C (Government to Citizen) la viéc giai quyét

thông qua mạng các quan hệ của người dân với các cơ quan

chính phủ

Quan hé G2B (Government to Business) la quan hé thé

hiện các dịch vụ và mối quan hệ giữa chính phủ và các doanh

nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà máy sản xuất

Quan hệ G2E (Government to Employee) là quan hệ được

sử dụng cho các dịch vụ và giao dịch trong mối quan hệ giữa

chính phủ đối với người làm công lao động như bảo hiểm, dịch

vụ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, y té, nha 6,

Quan hé G2G (Government to Government) 1a quan hé thé

hiện khả năng phối hợp, cung cấp và chuyên giao các dịch vụ

giữa các cấp, các ngành, các tô chức, bộ máy của nhà nước

trong việc điều hành quản lý nhà nước Như vậy, với bất kỳ

Welcome Vụ GDCN © | MySite | MyLinks© | @

đổ Hành chính một cửa This Ust: Tasks

Site Actions ~

—— Hanh chinh mét cira > Tasks

View All Site Content Use the Tasks list to keep track of work that you or your team needs to complete

Ss AlTasks >|

« Shared Documents 0

wc chức năng ! New GD80T Normal Tasks Xác nhận thấm định Vụ GDCN Completed (2) 100% Hoso_estih Completed

Discussions Xác nhận thẩm định Vu KHTC Not @ Hoso_estih Team Discussion xong - KHTC ! New Started Normal

Hinh Hién tri trạng thái thực hiện quy trình

'Welcome Tong hop -Phe duyet © | MySite | MyLinks © | @

Hành chính một cửa > Shared Documents

Shared Documents

View All Site Content Share a document with the team by adding it to this document library

» Calendar

Hình Kết quả thực hiện quy trình

4.2.3.2 Quy trình chuyển công văn từ Bộ đến các Sở

Khi Bộ có công văn gửi đến các Sở thì đều thực hiện qua đường chuyển phát nhanh Ưu điểm là các Sở sẽ nhận được một bản công văn cứng, có đóng dấu của Bộ Tuy nhiên, nhược điểm của phương thức này là mất công thực hiện sao chép vả đóng dấu; phải tiến hành gửi chuyển phát nhanh, thời gian đến các Sở chậm, đôi khi còn thất lạc

Ngoài phương thức trên thì công văn còn được chuyên đến các Sở theo đường hộp thư điện tử đến các Sở có gắn kèm tệp công văn Phương thức này có lợi điểm là nhanh, gọn, giảm rất

Trang 6

16 trình thực tế, tác giả đã tiến hành nghiên cứu xây dựng

workflow trên bộ công cụ MS Sharepoint Desipner 2007

4.2.3.1 Quy trình Mở ngành đào tạo hệ TCCN

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường TCCN Văn phòng Bộ Vụ GDCN Vụ KH-TC Lãnh đạo Bộ

Hình Sơ đỗ quy trình mở ngành đảo tạo Hệ TCCN

Quy trình được thiết kế trên nền của MS SharePoint

Designer 2007 kết hợp với giải pháp công TTĐT Microsoft

SharePoint đã tạo sẵn Kết quả thực hiện quy trình xem tại phụ

lục “Quy trinh mở ngành đào tạo — Hệ TCCN”

5 một quốc gia nào khi bước đầu tiên hành xây dựng CPĐT thì đều phải triển khai 4 loại quan hệ này được mô tả như hình dưới

¬ |} |

|

| |

(2 )( 2% )( 2 )( 3 )

Hình Mô hình các quan hệ trong CPĐT 2.3.Lợi ích của CPĐT

Thành công của CPĐT được thê hiện ở các nội dung sau:

- Hoạt động quản lý nhà nước của chính phủ Mô hình CPĐT sẽ làm cho các dịch vụ của chính phủ được cung cấp trực tuyến 24 giờ trong 7 ngày thay vỉ theo lịch làm việc công chức truyền thống

- Chất lượng dịch vụ cung cấp được cải thiện Sự thảo luận trao đổi thông tin giữa các đối tác bằng mô hình CPĐT ít tốn kém thời gian và chi phí đã là một điều kiện tốt trong việc trao đổi giữa nhà cung cấp dịch vụ (chính phủ) và khách hàng (doanh nghiệp và dân chúng) của mình

Trang 7

6

- Xây dựng và tăng cường lòng tin piữa chính phủ và người

dân

2.4, Đánh giá mô hình kiến trúc CPĐT của một số nước

Qua nghiên cứu các mô hình kiến trúc và khung tương hợp

của một số nước trên thế giới, nhận thấy mỗi mô hình đều có

ưu nhược điểm riêng Ngoài ra, việc xây dựng mô hình kiến

trúc CPĐT và khung tương hợp của mỗi nước phải dựa trên

điều kiện thực tế, khả năng quản lý và triển khai ứng dụng

công nghệ thông tin và truyền thông của nước đó

Khung tương hợp của Anh e-GIF xây dựng theo yếu tố

chuẩn kỹ thuật và công nghệ nhằm giải quyết mức liên thông

kỹ thuật và thông tin

Khung tương hợp của kiến trúc SAGA của Đức được xây

dựng theo mô hình kiến trúc huong dich vu (SOA — Service

Oriented Architeture) Cách tiếp cận nay tương đối toàn diện

thông qua việc xem xét kiến trúc CPĐT ở 5 khung nhìn khác

nhau là nghiệp vụ, thông tin, tính toán, hạ tầng kỹ thuật và

công nghệ Ngoài ra, SAGA còn đưa ra khái nệm OFA (One

For All, được hiểu như là các dịch vụ của chính phủ đều được

thực hiện trên một tập các thành phần cơ bản được thiết kế

dùng chung

Kiến trúc FEA (Federal Enterprise Architeture) của Mỹ

được xây dựng theo hướng thành phần và dịch vụ Về cơ bản,

15 Manapement Server như portal, search, document, cộng tac va quản lý hỗ sơ

Trong luận văn này, tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu chức năng khá đặc biệt của Microsoft PowerPoint là Workflow 4.2 Xây dựng quy trình tác nghiệp thông qua chức năng workflow

4.2.1 Workflow là gì ? Workflow một tiễn trình đã được chuân hoá và thực thi tự động các hoạt động theo một dòng chảy thống nhất

4.2.2 Các loại workflow trên MOSS 2007 Microsoft SharePoint hỗ trợ 7 loại workflow:

Approval Workflow;

Collect Feedback Workflow;

Collect Signature Workflow;

Disposition Approval Workflow;

Three States Workflow;

Translation Managemen;

+ Group Approval Workflow

4.2.3 Thiét ké Workflow bang Sharepoint Designer 2007 Với các quy trình tác nghiệp thực tế thì việc áp dụng workflow này rất khó và không theo đúng yêu cầu mục dịch đặt ra Vì vậy, để tạo ra các Workflow thực hiện theo các quy

Trang 8

14

4.1.2 Cac thanh phan va dich vu cia MOSS

MOSS là một giải pháp mang tính đồng bộ, MOSS hỗ trợ

5 thành phần ứng dụng phía máy chủ là công thông tin; công cụ

tìm kiếm; Quản trị nội dung: xử lý nghiệp vụ; thực thi theo quy

trình tác nghiệp cấp cao

4.1.2.1 Portal

Thanh phần portal của MOSS bao gồm các đặc tính đặc

biệt hữu ích cho việc thiết kế, triển khai và quản lý portal nội

bộ của tô chức, doanh nghiệp

4.1.2.2 Quan tri noi dung (Content management)

MOSS cung cấp khả năng quản trị nội dung với 3 chức

năng chính:

Quản lý văn bản: Với chức năng quản trị văn bản, các sản

phâm công nghệ của SharePoint không chỉ là một nền tảng để

phối hợp văn bản, mà trở thành một giải pháp toàn diện để

quản lý các văn bản nghiệp vụ

Quản lý hồ sơ: Hồ sơ bí mật hay công khai đều phải được

quản lý theo một quy trình và yêu cầu nghiêm ngặt Quản lý hỗ

sơ tốt chính là chìa khoá hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý thông

tin của tổ chức, văn bản pháp lý và việc điều chỉnh nội bộ

Quản lý nội dung Web : Một mục tiêu chinh cua MOSS la

tích hợp đầy đủ với chức năng của Microsoft Content

7 cách tiếp cận của mô hình kiến trúc FEA gần giống với mô hình kiến trúc SAGA, nhưng không tập trung vào tính kỹ thuật như SAGA

Qua nghiên cứu đánh giá các mô hình kiến trúc CPĐT, tác giả có một số so sánh về các mô hình này, so sánh này chỉ mang tính định tính trên một số tiêu chí như nền tảng, tính tương hợp, mức độ an toàn và dễ dàng triên khai

Tiêu chí e-GIF SAGA FEA Nên tảng Chuân kỹ | Chuân và kiên trúc | Chuân và kiến trúc kiên trúc thuật hướng dịch vụ hướng thành phân Mức liên Kỹ thuật, | Kỹ thuật, ngữ nghĩa | Kỹ thuật, ngữ thông new nghia | va thong tin nghia va thong tin

tái sử dụng

toan dién

triên khai

Bảng Bảng so sánh một số mô hình CPĐT

2.5 Tình hình triển khai CPĐT của một số nước

Ai Cập lâu nay được biết đến như quốc gia của những điều huyền bí, của Kim Tự tháp, của dòng sông Nin thơ mộng Nhưng Ai Cập cũng được biết đến như một đất nước đang có những chuyên mỉnh mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực cải cách hành chính công, xây dựng CPĐT

Không giống Ai Cập, Sineapore là một quốc gia nhỏ nhưng phát triển mạnh về kinh tế và có nhiều thuận lợi hơn trong ứng

Trang 9

8 dụng công nghệ Theo ông Jame Yong, tác giả cuốn sách "E-

goverment in Asia" thi: "Trong truong hop cua Singapore,

CPĐT ở nước nảy thực sự là một chương trình quốc gia, nó có

sự tham øia của rất nhiều cơ quan như Bộ Tài chính, Bộ Bưu

chính "

Ngoài Singapore, Thái Lan và Malaysia cũng được coi là

các điển hình về triển khai khá thành công mô hình CPĐT

Cũng là một nước nhỏ ở châu A, nhung Han Quốc lại là một

trone những nước thành công nhất thế giới về triển khai CPĐT

Ngoại trừ yếu tô #6 duy lãnh đạo, tận dụng và phát huy toi da

hạ tằng công nghệ sẵn có chính là mẫu chốt cho thành công

của đất nước này

Một ví dụ khác ở châu Âu, nước Anh Thời gian đầu xây

dựng CPĐT, do quan liêu, những người thực hiện đã xây dựng

một hạ tầng rất hoành tráng, nhưng không tính đến nhu cầu

thực sự của người dân Hệ quả là Anh đã thất bại ở những

bước đầu tiên

Rõ ràng, không phải quốc gia nào cũng đi theo một con

đường như nhau đến với CPĐT Mỗi quốc gia, với đặc điểm

riêng, nhu cầu riêng đã biết tận dụng những ưu thế riêng của

minh dé phat triển

13

+ Đáp ứng được hầu hết các chức năng hiện có như quản

lý thông tin, tài nguyên, diễn đàn, quản lý văn bản, .;

Dễ dàng tạo ra các tương tác với hệ thống:

Chia sẻ, phân quyền quản trị đa cấp người dùng:

Hỗ trợ triển khai các dịch vụ công trực tuyến;

Hệ thống mở

Hiện nay có khá nhiều giải pháp công nghệ phần mềm cho triển khai công TTĐT nhw cua Microsoft, Oracle, IBM, Sun Microsystems, Tinh Van, Net-com, VietSoftware Tac gia da tìm hiểu và chọn lựa giải pháp của Microsoft SharePoint của Microsoft (MOSS) dé trién khai cong TTDT cho ngảnh MOSS la mot san pham Server thuộc nhóm MS Office Sản phẩm này hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng một hệ thống intranet va internet phục vụ cho việc trao đôi thông tin và thiết lập các quy trình làm việc

Các tính năng chính của MOSS 2007 bao gồm:

Khả năng Làm việc cộng tác;

Tạo Công thông tin;

Cho phép Tìm kiếm thông tin trone doanh nghiệp; Quản lý thông tin doanh;

Tạo các Biểu mẫu theo các quy trỉnh định sẵn;

Công cụ khai thác tài nguyên thông minh;

Trang 10

12 tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân

phối tới người sử dụng thông qua một phương thức thống nhất

và đơn giản trên nên tảng Web; triển khai đồng thời hạ tầng kỹ

thuật, công nghệ cho hệ thống công TTĐĨT

Giai đoạn 3: Giai đoạn tiến tới CPĐT, giai đoạn này cần

phải tiến hành các việc như: đồng bộ hoá cầu trúc thông tin từ

các trang web, công TTĐT của các cơ sở giáo dục, hình thành

mạng thông tin hành chính của Bộ trên Internet; Chia sẻ thông

tin từ các trang web, các công TTĐT; tích hợp dịch vụ công

VỚI các cơ sở giáo dục theo chuân;

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

CONG THONG TIN DIEN TU NGANH GIAO DUC

Với mục tiêu là tìm ra một giải pháp công nghệ tổng thể

cho triển khai công TTĐT ngành giáo dục, tác giả đã tìm hiểu

một số giải pháp công nghệ và lựa chọn một công nghệ được

coi là phù hợp nhất với mục tiêu đề ra

4.1.Giải pháp tổng thể cho công thông tin chính phủ ngành

Giáo dục

4.1.1 Mục tiêu và giải pháp lựa chọn

Mục tiêu là tìm giải pháp công nghệ phần mềm đáp ứng

được các yêu câu sau:

9 2.6 Nhận định và đánh giá nhu cầu xây dựng CPĐT của

Việt Nam nói chung và ngành Giáo dục nói riêng

Việc xây dựng CPĐT ở Việt Nam hiện nay hầu hết mới tập trung vào việc kết nối, cung cấp thông tin cho người dân thông qua các website của các cơ quan chính phủ Các ứng dụng về quản lý nội dung thông tin và khai thác cơ sở dữ liệu chưa thực

sự phát triển tương xứng

CPĐT hiện nay của Việt Nam: Tại Hội thảo quốc gia về

CPĐT năm 2009 diễn ra tại Tp.HCM, Phó Thủ tướng Chính

phủ Nguyễn Thiện Nhân chỉ ra 4 khó khăn chính và phương hướng khắc phục: Xây dựng CPĐT là việc làm chưa từng có; Xây dựng CPĐT phải có tính hệ thống: Xây dựng khung pháp lý; Xây dựng các phần mềm dùng chung

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ NGÀNH GIÁO DỤC

3.1 Hiện trạng triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành

3.1.1 Kết nối mạng giáo dục Với phương châm là đây mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, trone những năm qua các hoạt động xây dựng và phát

Ngày đăng: 17/02/2014, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình CPĐT, lợi ích của CPĐT, thực tế triển khai CPĐT của một số  nước rồi nhận định và đánh giá nhu cầu xây dựng  CPĐT của Việt Nam nói chung và ngành Giáo dục nói riêng - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
h ình CPĐT, lợi ích của CPĐT, thực tế triển khai CPĐT của một số nước rồi nhận định và đánh giá nhu cầu xây dựng CPĐT của Việt Nam nói chung và ngành Giáo dục nói riêng (Trang 3)
Mơ hình kiến trúc phần mềm cho triển khai CPĐT của mỗi nước khác nhau, việc vận dụng và triển khai triệt để là rất khó - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
h ình kiến trúc phần mềm cho triển khai CPĐT của mỗi nước khác nhau, việc vận dụng và triển khai triệt để là rất khó (Trang 3)
Hình. Sơ đồ gửi công văn đến các Sở GD&ĐT - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
nh. Sơ đồ gửi công văn đến các Sở GD&ĐT (Trang 4)
Hình. Hiển trị trạng thái thực hiện quy trình - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
nh. Hiển trị trạng thái thực hiện quy trình (Trang 5)
Hình. Kết quả thực hiện quy trình - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
nh. Kết quả thực hiện quy trình (Trang 5)
Hình. Mơ hình các quan hệ trong CPĐT - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
nh. Mơ hình các quan hệ trong CPĐT (Trang 6)
Hình. Sơ đồ quy trình mở ngành đào tạo Hệ TCCN Quy trình được thiết kế trên nền của MS SharePoint  Designer 2007 kết hợp với giải pháp cổng TTĐT Microsoft  SharePoint đã tạo sẵn - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
nh. Sơ đồ quy trình mở ngành đào tạo Hệ TCCN Quy trình được thiết kế trên nền của MS SharePoint Designer 2007 kết hợp với giải pháp cổng TTĐT Microsoft SharePoint đã tạo sẵn (Trang 6)
cách tiếp cận của mơ hình kiến trúc FEA gần giống với mô hình kiến trúc SAGA, nhưng không tập trung vào tính kỹ thuật  như SAGA  - Nghiên cứu giải pháp triển khai chính phủ điện tử ngành giáo dục
c ách tiếp cận của mơ hình kiến trúc FEA gần giống với mô hình kiến trúc SAGA, nhưng không tập trung vào tính kỹ thuật như SAGA (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm