1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

126 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSNN tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp là những tài sản

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm….…

Tác giả luận văn

Trương Thị Lệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nhiệm vụ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Tài chính đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm….…

Tác giả luận văn

Trương Thị Lệ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hộp, sơ đồ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

P hần 1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới 4

P hần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng tài sản nhà nước 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm bản chất của quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 5

2.1.2 Vai trò của quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính 11

2.1.3 Đặc điểm của quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính 14

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính 17

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 28

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng tài sản nhà nước của một số nước trên thế giới 28

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm một số địa phương tại Việt Nam 36

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình 38

P hần 3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.1 Chọn điểm nghiên cứu 39

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 42

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 42

3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 44

3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 44

3.3.2 Phương pháp thống kê so sánh 44

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

P hần 4 Kết quả nghiên cứu 48

4.1 Thực trạng quản lý tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình 48

4.1.1 Hệ thống quản lý tài sản nhà nước của cơ quan hành chính cấp tỉnh 48

4.1.2 Phân cấp trong quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính 57

4.1.3 Quản lý trong đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước 58

4.1.4 Quản lý bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa TSNN 63

4.1.5 Quản lý trong việc quyết định thuê tài sản 69

4.1.6 Quản lý trong việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước 72

4.1.7 Quản lý trong việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN 76

4.1.8 Quản lý việc quyết định tiêu hủy TSNN 78

4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tsnn trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình 79

4.2.1 Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 79

4.2.2 Năng lực của cơ quan quản lý 81

4.2.3 Năng lực của cơ quan sử dụng 83

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh thuộc tỉnh Hòa Bình 85

4.3.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý tài sản nhà nước 85

4.3.2 Tăng cường phân cấp quản lý tài sản nhà nước 86

4.3.3 Đổi mới trong quản lý trong đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước 86

Trang 6

4.3.4 Đổi mới quản lý trong bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước 87

4.3.5 Đổi mới quản lý sử dụng thuê tài sản nhà nước 87

4.3.6 Hoàn thiên công tác quản lý thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước 88

4.3.7 Tăng cường quản lý bán chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước 88

P hần 5 Kết luận và kiến nghị 88

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

Tài liệu tham khảo 91

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

GRDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế

LĐ-TB Lao động – Thương Binh

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh tổng hợp cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 8 Bảng 3.1 Số lượng mẫu điều tra 44 Bảng 3.2 Số lượng tài sản gồm đất, nhà và ô tô tại các cơ quan hành chính trong

toàn tỉnh 45 Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của các cơ quan quản lý hành chính tại tỉnh

Hòa Bình 51 Bảng 4.2 Tình hình sử dụng nhà của các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình

năm 2017 52 Bảng 4.3 Tiêu chuẩn định mức của cơ quan và diện tích thực tế tại các cơ quan

hành chính tiến hành điều tra năm 2017 54 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng xe ô tô của các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa

Bình 55 Bảng 4.5 Tiêu chuẩn định mức và hiện trạng sử dụng xe ô tô tại các cơ quan

hành chính của tỉnh Hòa Bình năm 2017 56 Bảng 4.6 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về thực trạng phân cấp trong

quản lý tài sản nhà nước tại tỉnh Hòa Bình 58 Bảng 4.7 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về thực trạng đầu tư xây dựng, mua

sắm tài sản là trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 59 Bảng 4.8 Mặt mạnh, yếu của công tác đầu tư xây dựng, mua sắm TSNN tại các

cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 60 Bảng 4.9 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về công tác mua sắm tài sản là ô

tô tại cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 61 Bảng 4.10 Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa trụ sở làm việc tại các cơ

quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 64 Bảng 4.11 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tài

sản là trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 65 Bảng 4.12 Kinh phí bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô tại các cơ quan hành

chính của tỉnh Hòa Bình 67 Bảng 4.13 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa

tài sản là ô tô tại cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 68

Trang 9

Bảng 4.14 Mặt mạnh, yếu của công tác bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản là trụ

sở làm việc và ô tô tại cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 69 Bảng 4.15 Mặt mạnh, yếu của công tác thuê tài sản nhà nước là trụ sở làm việc

và ô tô tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 70 Bảng 4.16 Chi phí thuê khoán xe và chi phí sử dụng xe công trong 1 năm tại các

cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 71 Bảng 4.17 Số lượng điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính của

tỉnh Hòa Bình năm 2015 đến năm 2017 73 Bảng 4.18 Số lượng thanh lý TSNN tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa

Bình từ năm 2015 đến năm 2017 75 Bảng 4.19 Mặt mạnh, yếu của công tác thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà

nước tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 76 Bảng 4.20 Giá trị bán, chuyển đổi trong việc bán, chuyển đổi tài sản là đất, nhà,

ô tô tại cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình năm 2015-2017 77 Bảng 4.21 Điểm mạnh và yếu của công tác bán, chuyển đổi tài sản là trụ sở làm

việc và ô tô của các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 78 Bảng 4.22 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu vê mức độ phù hợp của các cơ

chế, chính sách đối với quản lý trụ sở làm việc 79 Bảng 4.23 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu vê mức độ phù hợp của các cơ

chế, chính sách đối với quản lý ô tô tại tỉnh Hòa Bình 80 Bảng 4.24 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu về năng lực và ý thức của cơ

quan quản lý trong quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 82 Bảng 4.25 Đánh giá của các cơ quan nghiên cứu vê năng lực sử dụng tài sản nhà

nước của các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình 83

Trang 10

DANH MỤC HÌNH, HỘP, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý tài sản nhà nước 17

Sơ đồ 4.1 Hệ thống tổ chức trong quản lý TSNN tại tỉnh Hòa Bình 48 Hộp 4.1 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo về ảnh hưởng của cơ chế chính sách với

quản lý tài sản nhà nước tại tỉnh Hòa Bình 81 Hộp 4.2 Hộp ý kiến đánh giá về ảnh hưởng của năng lực quản lý và ý thức

chấp hành đối với quản lý tài sản nhà nước tại tỉnh Hòa Bình 84

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trương Thị Lệ

Tên Luận văn: Quản lý sử dụng một số tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để thu thập thông tin

về thực trạng quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình; Kết hợp phương pháp thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra các đối tượng liên quan như 20 cán bộ lãnh đạo; 80 người trưc tiếp quản lý; và 180 người sử dụng tài sản nhằm thu thập các thông tin phục vụ cho nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp phân tích số liệu truyền thống như phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, thống kê so sánh và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

Kết quả chính và kết luận

Qua kết quả nghiên cứu có thể đánh giá được thực trạng của hoạt động quản lý

sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình Hiện nay, hành lang pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dần được kiện toàn, tạo cơ sở để đổi mới công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước Công tác quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình đã được thực hiện một cách chặt chẽ, nghiêm túc và hiệu quả từ các khâu như quản lý đầu tư xây dựng, mua sắm; quản lý việc sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; quản lý trong việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước; quản lý việc quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước Bên cạnh đó còn một

số hạn chế như các cơ quan hành chính còn có hiện tượng kê khai chậm, kê khai lệch

Trang 12

giá trị so với thực tế một số thể chế chính sách còn được đánh giá là chưa phù hợp với thực tế Cơ chế chính sách về việc quản lý TSNN tại các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh còn nhiều hạn chế, rườm rà; Việc định giá bán, thanh

lý tại các cơ quan vẫn còn tình trạng giá thanh lý cao hơn giá kê khai; Năng lực của

cơ quan quản lý còn nhiều yếu kém do một số cán bộ nể nang che giấu sai phạm; Năng lực của cơ quan sử dụng còn một số người chưa nắm vững luật hoặc một số cố

ý làm sai so với luật

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình gồm những yếu tố sau: Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách; năng lực của cán bộ quản lý; năng lực và thẩm quyền của cơ quan sử dụng

Một số giải pháp tăng cường quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình như sau: Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý sử dụng tài sản nhà nước; Tăng cường phân cấp quản lý tài sản nhà nước; Đổi mới trong công tác quản lý dầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước; Đổi mới trong quản lý sử

dụng trong bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước; Đổi mới sử dụng trong thuê tài sản nhà nước; Hoàn thiện công tác quản lý, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước; Tăng cường quản lý trong bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước

Trang 13

THESIS’S ABSTRACT

Author: Truong Thi Le

Thesis’s Title: Management of the use of some owned state assets in the provincial

administrative agencies of Hoa Binh province

Major: Economic Management Code: 8340410

Academic Institution: Vietnam National University of Agriculture

Research Findings:

Objectives

On the basis of assessing the status of management of the use of some owned state assets in the provincial administrative agencies of Hoa Binh province, the thesis recommends some solutions to enhance the effective management of the use of owned state assets at agencies of Hoa Binh province in the coming time In particular, the thesis evaluates the management and the use of state property in the provincial administrative agencies of Hoa Binh province in order to propose some solutions to strengthen the effective management of state property in the provincial administrative offices of Hoa Binh province

Methodologies

The study used a secondary data collection method to collect information on the status of management of the use of owned state assets in provincial administrative agencies in Hoa Binh province; Incorporate primary data collection methods through surveys of relevant stakeholders such as 20 leading officials; 80 direct managers; and

180 owned state assets’ users to collect information for research The research uses a number of common data analysis methods such as descriptive statistical methods, statistical disaggregation, comparative statistics and a research indicator system to clarify the content of management of the use of some owned state assets in the provincial administrative agencies of Hoa Binh province

Main Results and Conclusions

Based on the research results, it is possible to assess the state of management of the use of state property in administrative agencies under provincial management of Hoa Binh province At present, the legal corridor on the management and use of state property has gradually been strengthened, creating the basis for renovating the management and use of state property at state agencies The management of the use of state property in the provincial administrative agencies of Hoa Binh province has been implemented strictly, seriously and effectively from the stage of management of construction investment and procurement; to manage the use, maintenance,

Trang 14

maintenance and repair of assets; to manage the sale or conversion of state property ownership; to manage the decision on destruction of state property In addition, there are some limitations such as late declaration; difference of declared value deviation from reality; unsuitable policies; mechanisms on management of owned state assets

in administrative agencies under provincial management are still limited and cumbersome; the sale price, liquidation at the agency still has the liquidation price higher than the declared price; the capacity of the regulator is still weak due to the fact that some of the cadres are hiding their faults; as well as the knowledge and capacity of owned state assets’ users are still limited

The results show that the factors affecting the management of the use of state assets in provincial administrative agencies of Hoa Binh province include the following factors: capacity of management staff and capacity and authority of the users

There are several recommendations in order to enhance the management of the use of the owned state assets in the provincial administrative agencies of Hoa Binh province including: completing the management of the owned state assets system; strengthening the decentralization of management of the owned state assets; renovating

in the management of construction investment and the purchase of state assets; renovating in management used in maintenance, maintenance and repair of state assets; changing the method for renting the owned state assets; enhancing the management, recovery, transfer and liquidation of state assets; as well as strengthening the management in selling and converting the form of the owned state assets

Trang 15

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào một trong các nguồn nội lực của mình là tài sản quốc gia, trong đó tài sản công là bộ phận quan trọng nhất Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu công cộng hay còn gọi là tài sản thuộc sở hữu toàn dân ở các nước Xã hội chủ nghĩa Tại các nước Xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho toàn dân nên là người đại diện sở hữu đối với toàn bộ những tài sản thuộc sở hữu toàn dân Do đó khái niệm tài sản công và tài sản nhà nước (TSNN) là đồng nhất Trong khuôn khổ giới hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu TSNN dưới dạng vật chất Vai trò, vị trí của TSNN đến nay không còn chỉ là những đánh giá, nhận định mà đã thực sự trở thành nguồn lực quan trọng đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, điều hành kinh tế vĩ mô

TSNN tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị -

xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp là những tài sản được nhà nước cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thông qua việc giao tài sản bằng hiện vật, quyền sử dụng đất hoặc giao ngân sách để đầu tư xây dựng mua sắm và các tài sản được hình thành bằng tiền có nguồn gốc từ NSNN Bao gồm: đất và vật kiến trúc trên đất thuộc trụ sở làm việc, nhà công vụ, kho tàng, trường học, bệnh viện, trạm trại nghiên cứu thí nghiệm ; phương tiện vận tải; máy móc, trang thiết bị làm việc, phương tiện thông tin và các tài sản khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN, hoặc hình thành từ những nguồn khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản của nhà nước, được nhà nước giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị Việc quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn đối với các tài sản này không những giúp cho các cơ quan, hành chính sự nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà còn góp phần vào việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí, khai thác có hiệu quả nguồn lực từ tài sản để phục vụ phát triển kinh tế -xã hội Trong những năm qua việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng TSNN tại các

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ta nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng đã đạt được những hiệu quả nhất định Mọi TSNN đều được Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng Quản lý nhà nước về

Trang 16

TSNN được thực hiện thống nhất, có sự phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước TSNN có giá trị rất lớn và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Trong thời gian qua căn cứ vào các quy định của nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, công tác quản lý, sử dụng TSNN tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Hoà Bình đã có nhiều chuyển biến tích cực, công tác quản lý, sử dụng TSNN tại các cơ quan, đơn vị từng bước đi vào nề nếp, công khai, minh bạch, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác quản lý TSNN vẫn bộc lộ nhiều sơ hở, yếu kém Tình hình quản

lý, sử dụng đất đai không đúng mục đích; nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quản lý lỏng lẻo, cho thuê, cho mượn không đúng quy định, phát sinh tiêu cực, xe công sử dụng vào mục đích riêng cũng là một trong những vấn đề nổi cộm nhất trong công tác quản lý, sử dụng tài sàn nhà nước hiện nay

Quản lý tài sản công là một phần trong công tác quản lý tài chính công, vì vậy để đáp ứng yêu cầu chất lượng trong công tác quản lý tài chính công tại các

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập việc quản lý TSNN là hết sức cần thiết để phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tốn tại hạn chế và đáp ứng nhu cầu quản lý TSNN trong giai đoạn mới

Nhận thức được vị trí, vai trò quan trọng của nhiệm vụ, xuất phát từ thực tiễn công việc quản lý, sử dụng TSNN tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và từ công việc chuyên môn tác giả đang

công tác, tác giả chọn đề án: “Quản lý sử dụng một số tài sản nhà nước tại các

cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hoà Bình” từ đó đề xuất những giải

pháp nâng cao hiệu quả quản lý TSNN

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý có hiệu quả nguồn TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính;

Trang 17

- Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình;

- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý sử dụng hiệu quả TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thế nào là TSNN? Nội dung nghiên cứu về quản lý sử dụng TSNN của các cơ quan hành chính cấp tỉnh là gì? Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản

lý các loại tài sản này?

- Thực trạng quản lý và sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình thời gian qua như thế nào? Những tồn tại, bất cập nảy sinh trong quản lý, sử dụng TSNN trong phạm vi quản lý tại tỉnh Hòa Bình thời gian qua?

- Để quản lý có hiệu quả TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới cần đề xuất những giải pháp gì?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4 1 Đối tượng nghiên cứu

1.4.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về TSNN, quản lý sử dụng TSNN bao gồm nhà, đất và phương tiện đi lại tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

1.4.1.2 Đối tượng điều tra

- Khách thể: Các phòng, ban quản lý, sử dụng TSNN tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

- Chủ thể: Nhân viên trực tiếp quản lý, sử dụng TSNN thuộc các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phân bổ, quản lý, sử

dụng TSNN tại một số cơ quan hành chính hành chính cấp tỉnh Trong đó, tác giả điều tra cả một số cơ quan hành chính cấp huyện

Lý do: Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân cấp thẩm quyền quản

lý, sử dụng, mua sắm tài sản cho các cơ quan đơn vị trong phạm vi tỉnh quản

Trang 18

lý, tuy nhiên đối với một số loại tài sản UBND tỉnh vẫn tiến hành mua sắm tập trung như: máy móc thiết bị văn phòng, xe ô tô và quyết định đầu tư xây dựng đối với cả trụ sở làm việc Mặt khác, việc điều tra cơ quan hành chính cấp huyện để tìm ra sự khác biệt về quản lý, sử dụng tài sản giữa hai cấp do có sự khác nhau về địa lý, về điều kiện tiếp cân với các thông tin và cơ chế chính sách Từ đó, có thể đưa ra giải pháp chính xác, hoàn hảo nhất để khắc phục những khó khăn, tồn tại, hạn chế trong quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hoà Bình Do đó phạm vi thu thập số liệu bao gồm số liệu liên quan đến quản lý sử dụng tài sản công ở cấp tỉnh và một số huyện như Lạc Sơn, Đà Bắc, Tân Lạc, Lạc Thủy,Yên Thủy, Mai Châu Ở phạm vi đề tài này loại tài sản chúng tôi nghiên cứu là nhà, đất và xe ô tô tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh của tỉnh Hòa Bình

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh và

một số cơ quan hành chính cấp huyện thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình

Về thời gian: Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài thu thập trong 3

năm 2015, 2016, 2017 Số liệu sơ cấp được điều tra năm 2017

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018

1.5 NH ỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

- Về lý luận: Đã tổng hợp và phát triển được các khái niệm, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng có liên quan đến quản lí một số TSNN tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh Hòa Bình

- Về thực tiễn: Nghiên cứu đã chỉ ra trong công tác quản lý TSNN tại tỉnh Hòa Bình hiện nay có rất nhiều ưu điểm Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong quản lý TSNN tại các cơ quan hành chính của tỉnh Hòa Bình Vì vậy từ những ưu điểm và hạn chế nghiên cứu đề ra được nhóm giải pháp nhằm tăng

cường quản lí TSNN tại các cơ quan hành chính tại tỉnh Hòa Bình

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm bản chất của quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm tài sản nhà nước

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động

Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình

và tài sản vô hình (Bách khoa toàn thư, 2017)

TSNN theo điều 200 Bộ Luật Dân sự năm 2005 quy định: “Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ NSNN, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định”

Thuộc sở hữu của ai đó;

Có đặc tính vật lý;

Có thể trao đổi được;

Có thể mang giá trị tinh thần hoặc vật chất;

Là những thứ đã tồn tại (tài sản trước kia) đang tồn tại và có thể có trong tương lai

Tài sản hữu hình khi có càng nhiều đặc tính nêu trên thì càng chắc chắn đó

là tài sản hữu hình

Theo Bách khoa toàn thư (2017), tài sản vô hình là những quyền tài sản (nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định và thường chỉ gắn với một chủ thể nhất định và không thể chuyển giao Tuy nhiên một số quyền tài sản có thể chuyển giao như thương hiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác Tài sản vô hình là những thứ không thể dùng giác quan để thấy được và không thể

Trang 20

dùng đại lương để tính Nhưng trong quá trình chuyển giao có thẻ quy ra tiền (cái này là quan trọng nhất) Tùy từng thời điểm nhất định mà quyền tài sản có giá như thế nào Việc gây thiệt hại về tài sản vô hình của chủ thể sẽ phải bồi thường nhưng rất khó để xác định giá trị của nó Ngoài những quy định trong luật còn việc xác định giá trị của tài sản vô hình không thể xác định được

TSNN là những tài sản được hình thành từ nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (Chính phủ, 1998)

Chính phủ (1998), TSNN khu vực hành chính sự nghiệp là những TSNN giao cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, 5 tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội

- nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:

+ Đất đai;

+ Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

+ Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

+ Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác

b Khái niệm về quản lý

Khái niệm quản lý là đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất

cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên như nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô hình (Bách khoa toàn thư, 2017)

Các nhiệm vụ cơ bản của quản lý:

Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong 5 năm sau ) và lên các

Trang 21

Lãnh đạo/động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)

Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (kế hoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của quá trình kiểm tra)

c Khái niệm về sử dụng

Theo Luật Dương Gia (2015) sử dụng là việc dùng vật (tài sản) đó nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định của chủ sở hữu hoặc của người đang trực tiếp chiếm hữu, chi phối tài sản Sử dụng tài sản là quyền có ý nghĩa thực tế cao nhất của chủ sở hữu Điều 192 bộ luật dân sự quy định: “Quyền sử dụng là quyền khai

thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản” Nguyên tắc chung là “Việc

khai thác những giá trị sử dụng của tài sản nhằm để thỏa mãn những nhu cầu về

sinh hoạt vật chất hoặc tinh thần cho bản thân mình” Ngoài ra, thực hiện quyền

sử dụng còn là việc dựa vào tính năng của vật mà khai thác lợi ích vật chất của chúng để thỏa mãn các nhu cầu trong sản xuất kinh doanh (bao gồm cả việc thu nhận những kết quả của tài sản do tự nhiên mang lại như hưởng trứng do gia cầm

đẻ ra, hoa quả trên cây, gia súc nhỏ do mẹ chúng sinh ra,…)

d Khái niệm cơ quan hành chính

- Cơ quan hành chính nhà nước là: “Một loại cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hành pháp bao gồm chức năng lập quy và chức năng hành chính” Hệ thống các cơ quan hành chính bao gồm:

- Cơ quan lập pháp: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại; nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh; những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Các cơ quan của Quốc hội gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội; Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội HĐND được quy định

là cơ quan quyền lực địa phương không có quyền lập pháp

- Cơ quan tư pháp: Là các cơ quan có quyền phán xét tính hợp hiến, hợp pháp của các quyết định pháp luật và sự phán quyết về hành vi phạm tội, tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, hành chính Hệ thống cơ quan tư pháp gồm các cơ quan thuộc Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Trang 22

- Cơ quan hành pháp: Đó là các cơ quan thực hiện quyền hành pháp của nhà nước, quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của Nhà nước Hệ thống các cơ quan hành pháp bao gồm các cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở trungương như Chính phủ, Bộ, ngành ; cơ quan thực hiện quyền hành pháp ở địa phương là UBND các cấp và các

cơ quan hành chính giúp việc có chức năng quản lý nhà nước ở địa phương nhằm bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến

cơ sở (như cơ quan tài chính, giáo dục, y tế, tài nguyên - môi trường, xây dựng ) Các cơ quan chuyên môn chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND đồng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên

- Cơ quan hành chính cấp tỉnh: là cơ quan tham mưu thuộc UBND tỉnh gồm các sở, ban, ngành thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh

- Cơ quan hành chính cấp huyện:

+ Cơ quan hành chính cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

+ Cơ quan hành chính cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Bảng 2.1 So sánh tổng hợp cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp

Cơ quan hành chính Đơn vị sự nghiệp

1 Về chức năng

- Cơ quan hành chính thực hiện chức

năng quản lý nhà nước

1 Về chức năng

- Đơn vị sự nghiệp công thực hiện chức năng cung cấp các dịch vụ công trong các lĩnh vực, y tế, văn hoá, thể thao, phát thanh truyền hình…

2 Phạm vi quản lý của cơ quan hành

chính:

+ Căn cứ vào phân cấp phân quyền

2 Phạm vi quản lý của đơn vị sự nghiệp: + Không bị giới hạn hay ràng buộc theo địa lý

Trang 23

+ Không chồng chéo, trùng lặp trong

quản lý, dựa trên phân cấp, phân

quyền

+ Có thể chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động và phạm vi địa lý

3 Về tổ chức hoạt động

+ Cơ quan cấp trung ương: Thẩm

quyền quản lý nhà nước trên cả nước

+ Cơ quan hành chính địa phương:

Chịu sự kiểm soát của TW, phạm vi

+ Hoạt động trong giới hạn cho phép của pháp luật về ngành nghề, lĩnh vực và quy định của cấp trên quản lý

+ Kinh phí hoạt động tùy thuộc loại hình: Đơn vị có thu, không có thu

4 Bản chất sử dụng tài sản công

+ Là tài sản trong tiêu dùng của cải

vật chất

+ Không tham gia trực tiếp vào sản

xuất, không chuyển giao giá trị hao

mòn mặc dù có theo dõi khấu hao

4 Bản chất sử dụng tài sản công + Một phần tài sản là yếu tố chi phí tiêu dùng TSNN

+ Là yếu tố đầu vào của sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ công, giá trị hao mòn cấu thành giá sản phẩm dịch vụ của đơn vị sự nghiệp có thu

5 Nguồn hình thành tài sản công

+ Từ NSNN hoặc có nguồn gốc từ

NSNN

5 Nguồn hình thành tài sản công tài sản công đựơc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: từ đầu tư của NSNN,

từ nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị hoặc

từ nguồn đặc thù

Nguồn: Phan Hữu Nghị (2010)

2.1.1.2 Các vấn đề cơ bản về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính

a Tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính

Đất đai (Đất sử dụng làm trụ sở làm việc, đất xây dựng cơ sở hoạt động vì mục đích công); nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai (nhà làm việc, nhà kho; nhà, công trình đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp ); các tài sản khác gắn liền với đất đai; các phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu, thuyền ); các máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác

b Đặc điểm của TSNN trong các cơ quan hành chính

TSNN tại cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận tài sản quan trọng trong toàn

bộ tài sản công và cũng bao gồm nhiều loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công

Trang 24

dụng khác nhau và do nhiều cơ quan sử dụng khác nhau, song chúng đều có những đặc điểm chung sau:

Thứ nhất: Tài sản công trong cơ quan hành chính được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền của NSNN hoặc có nguồn từ NSNN Trừ một số tài sản đặc biệt như: đất đai, tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước, sau đó được chuyển giao cho cơ quan hành chính quản lý sử dụng; còn lại đại bộ phận tài sản công dùng trong các cơ quan hành chính là những tài sản được hình thành từ kết quả đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền của NSNN hoặc có nguồn từ NSNN (thừa kế của thời kỳ trước)

Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng TSNN phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan TSNN trong cơ quan hành chính là cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động của các cơ quan Hoạt động của mỗi cơ quan nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình Do vậy, sự hình thành và

sử dụng tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan Cụ thể là: đối với cơ quan quản lý nhà nước, TSNN chỉ đơn thuần là điều kiện vật chất, là phương tiện để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng TSNN của các

cơ quan này lớn nhất là trụ sở làm việc (công đường), các phương tiện giao thông vận tải phục vụ đi lại công tác, các trang thiết bị, máy móc và phương tiện làm việc Số lượng tài sản công cần phải có tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ, công chức, viên chức của mỗi cơ quan, đơn vị

Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm TSNN không thu hồi được trong quá trình sử dụng tài sản Thực tế các nước trên thế giới cho thấy khoảng 80% chi NSNN là chi chuyển giao và có rất ít khoản chi là chi thanh toán, được hoàn trả trực tiếp Khác với doanh nghiệp kinh doanh, tài sản trong cơ quan hành chính chủ yếu là những tài sản trong lĩnh vực tiêu dùng của cải vật chất, không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh; trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

để đưa ra thị trường; do đó, không chuyển giá trị bị hao mòn vào giá thành của sản phẩm hoặc chi phí lưu thông Vì thế, trong quá trình sử dụng, tuy tài sản bị hao mòn nhưng không trích khấu hao được (Đối với tài sản cố định), vì giá trị của nó không được chuyển dần sang giá trị của sản phẩm vật chất, dịch vụ để hình thành bộ phận giá trị mới cần phải thu hồi Do không thực hiện trích khấu hao tài sản cố định, nên nguồn vốn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản không thu hồi được trong quá trình sử dụng và không có nghĩa vụ tài chính với NSNN trong việc sử dụng Mức độ hao mòn của tài sản công trong quá trình sử dụng nhanh hay chậm không ảnh hưởng

Trang 25

trực tiếp đến lợi ích của cơ quan hành chính, Nhà nước không sử dụng đòn bẩy trích khấu hao tài sản cố định để thúc đẩy các cơ quan bảo vệ tài sản công như đối với các tổ chức kinh tế sử dụng tài sản vào sản xuất kinh doanh Nhà nước chỉ có thể buộc các cơ quan này quản lý và sử dụng tài sản công tiết kiệm và hiệu quả bằng các biện pháp hành chính như quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cùng với biện pháp quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu về duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công để buộc các cơ quan hành chính sử dụng tài hiệu quả hơn Tuy nhiên, Nhà nước phải nắm chính xác giá trị và giá trị còn lại của tài sản để phục vụ cho công tác quản lý tài sản thông qua việc quy định chế độ tính hao mòn tài sản cố định trong khu vực hành chính sự nghiệp

2.1.2 Vai trò của quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

2.1.2.1 Vai trò của tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp là một bộ phận của tài sản quốc gia, là tiềm lực phát triển đất nước như Bác Hồ đã khẳng định: “Tài sản công là nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung, để làm cho dân giàu, nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân” Vai trò của TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp có thể được xem xét dưới nhiều khía cạnh: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục ở đây, luận văn chỉ đề cập đến vai trò kinh tế của nó Theo đó tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp có

những vai trò chủ yếu sau:

Thứ nhất: TSNN trong các cơ quan hành chính nhà nước là điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu để các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nhiệm vụ được nhà nước giao, nhất là nhiệm vụ hoạch định đường lối, chính sách, xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật, thực hiện quản lý nhà nước, mở mang dân trí …

Thứ hai: Đây là điều kiện vật chất khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan công quyền, tạo niềm tin, sự uy nghiêm của pháp luật nhưng cũng tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân sống làm việc theo đúng pháp luật nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính cúng như các bên liên quan

Thứ ba: Đây là điều kiện vật chất để mọi công dân tiếp xúc, phản ảnh nguyện vọng của mình với cơ quan nhà nước; là điều kiện vật chất để tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tinh hoa văn hoá nhân loại; nơi giao dịch hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hoá, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, khoa học và công nghệ v.v

Trang 26

Thứ tư: TSNN trong các cơ quan hành chính là yếu tố cấu thành của quá trình sản xuất xã hội

Sự phát triển xã hội, chủ yếu do 3 yếu tố: Lao động, tri thức và quản lý, trong đó vai trò quản lý Nhà nước ngày một tăng Bởi lẽ, một mặt quản lý là tổ chức lao động; mặt khác, quản lý là phải tạo ra khả năng phát triển tri thức, điều quan trọng của quản lý Nhà nước là sự kết hợp tri thức với lao động để hoàn thiện quản lý hơn nữa và thúc đẩy xã hội phát triển Vì vậy, quản lý nhà nước biểu hiện trước hết ở chính những tác động có ý thức vào các quá trình phá triển

xã hội, vào ý thức con người, buộc mọi người phải suy nghĩ và hành động theo một hướng và các mục tiêu đã định

Nhà nước thực hiện chức năng kinh tế thông qua các hoạt động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất xã hội được tiến hành bình thường, hướng quá trình sản xuất xã hội tới những mục tiêu đã định trước Cùng với việc phải xây dựng, hoàn thiện cơ chế kinh tế theo hướng thúc đẩy, giải phóng mọi nguồn lực tập trung cho sản xuất ra của cải vật chất để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thì hoạt động của bộ máy nhà nước phải được đổi mới, cải cách theo hướng gọn nhẹ, hiệu lực và hiệu quả, thông suốt từ trung ương đến cơ sở Với vai trò là nền tảng vật chất đảm bảo cho nhà nước hoạt động, tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp giữ vị trí hết sức quan trọng Một mặt, TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp là phương tiện để truyền tải thông tin, sự lãnh đạo điều hành quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước, đồng thời là công cụ để thực hiện ý trí của nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo những mục tiêu đã định trước Mặt khác, chúng ta đều đã biết rằng quá trình sản xuất xã hội chỉ có thể diễn ra được bình thường khi có sự quản lý thường xuyên, liên tục của nhà nước Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay thì tác động của hoạt động quản lý nhà nước đối với quá trình sản xuất xã hội của một quốc gia càng lớn hơn bao giờ hết Thực tiễn cho thấy, khi hoạt động quản lý nhà nước kém hiệu quả, đặc biệt ở những nước xảy ra mất ổn định về chính trị thì ngay lập tức nền kinh tế rơi vào suy thoái, thậm chí khủng hoảng Với ý nghĩa đó, có thể khẳng định: TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp là yếu tố cấu thành của quá trình sản xuất xã hội

Thứ nhất, quản lý TSNN tại các cơ quan hành chính có tác dụng đảm bảo

cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có điều kiện, phương tiện tốt để cung cấp các dịch vụ hành chính công và dịch vụ công khác phục vụ xã hội

Trang 27

Tổ chức bộ máy quản lý TSNN các cấp là bộ phận giúp chính quyền các cấp, thủ trưởng bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với TSNN Công tác quản lý TSNN theo cơ chế, chính sách của nhà nước đạt hiệu quả góp phần phát huy tối đa hiệu quả công việc cho cán bộ, công nhân viên chức

Thứ hai, quản lý TSNN đảm bảo sử dụng tiết kiệm, chống tham ô lãng

phí Công tác quản lý TSNN theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục tiêu sử dụng TSNN đúng, đủ, hạn chế được tham ô, lãng phí, tránh hiện tượng lấy của chung làm của riêng Nếu không quản lý TSNN theo cơ chế, chính sách, chế độ thống nhất phù hợp mô hình kinh tế mà nhà nước theo đuổi thì sẽ dẫn đến việc tùy tiện, mạnh ai nấy làm trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa, sử đụng, điều chuyển, thanh xử lý tài sản; nhất là sử đụng tài sản không đúng mục đích được giao, sử dụng TSNN vào việc riêng, sử dụng tài sản lãng phí, kém hiệu quả, làm thất thoát tài sản, giảm nguồn lực TSNN

Thứ ba, quản lý TSNN đảm bảo sử dụng hiệu quả Trong quá trình sử

dụng TSNN việc sử dụng các TSNN đúng lúc, đúng mức độ theo quy định Nhà nước phải thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát các quá trình hình thành, sử dụng TSNN phải thực hiện theo ý chí củ nhà nước Nói cách khác, người được giao trực tiếp quản lý, sử dụng TSNN phải thực hiện theo ý chí của nhà nước

Thứ tư, tiết kiệm được đầu tư công, giảm chi ngân sách, tăng hiệu lực và

hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước Công tác quản lý TSNN bao gồm: quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, thanh xử lý tài sản (bao gồm cả bán tài sản ) Các công tác quản lý này đảm bảo thực hiện đúng cơ chế, chính sách của pháp luật sẽ giúp tiết kiệm được đầu tư công, giảm chi ngân sách, tăng hiệu lực

và hiệu quả của cơ quan nhà nước

Thứ năm, tăng được ý thức và trách nhiệm trong quản lý sử dụng TSNN

Đối với mỗi cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp việc thực hiện quản lý TSNN theo cơ chế, chính sách, quy định của nhà nước, pháp luật là cơ sở nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, công nhân viên chức trong quản lý sử dụng TSNN (Phan Hữu Nghị, 2010)

Thứ nhất, nếu sử dụng tốt tài sản sẽ tiết kiệm được nhiều cho NSNN sử dụng tài sản công tốt sẽ dần đi vào nề nếp; tình trạng thất thoát, lãng phí tài sản từng bước được khắc phục; ý thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ

Trang 28

quan, tổ chức, đơn vị được nâng lên một bước; hiệu quả sử dụng, khai thác tài sản được chú trọng

Thứ hai, việc sử dụng tốt sẽ tránh được lãng phí tài sản, tránh hỏng hóc nhanh trong khi chưa hết khấu hao, chưa hết niên hạn sử dụng Sử dụng nên hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo hướng chặt chẽ, hạn chế việc trang bị bằng hiện vật; đồng thời, bảo đảm xử lý các vấn đề đặc thù

về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức và địa bàn hoạt động và tạo sự chủ động cho các bộ, ngành, địa phương

Thứ ba, sử dụng TSNN tốt sẽ bảo đảm việc sử dụng, khai thác tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình Bảo đảm việc đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới về khai thác nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng

2.1.3 Đặc điểm của quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

2.1.3.1 Đặc điểm của quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

Quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp có những đặc điểm chính như sau:

- Về mục đích sử dụng: TSNN trong khu vực hành chính được sử dụng

phục vụ hoạt động của các cơ quan hành chính và các tổ chức phục vụ lợi ích chung của đất nước, của nhân dân

- Về chế độ quản lý: Nhà nước là chủ thể quản lý TSNN trong khu vực hành

chính sự nghiệp, ở tầm vĩ mô tài sản công được quản lý thống nhất theo pháp luật của nhà nước, ở tầm vi mô được Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp và các tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định, chế độ của Nhà nước Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản

lý, sử dụng TSNN lại không phải là người có quyền sở hữu tài sản; do đó nếu không quản lý chặt chẽ dẫn đến việc sử dụng TSNN lãng phí, thất thoát

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng NSNN, đối với TSNN là tài sản cố định được phân loại theo tính chất, đặc điểm của tài sản Theo điều 6 của thông

tư Phân loại tài sản cố định như sau:

Trang 29

Thứ nhất, phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm:

* Tài sản cố định hữu hình

- Loại 1: Nhà, gồm: Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác

- Loại 2: Vật kiến trúc, gồm: Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác

- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm:

+ Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác);

+ Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác

+ Phương tiện vận tải đường không (máy bay);

+ Phương tiện vận tải đường sắt;

+ Phương tiện vận tải khác

- Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm thanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế

tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại; thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; các loại thiết bị văn phòng khác

- Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác

Trang 30

- Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực

- Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng

- Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm

- Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

- Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác

* Tài sản cố định vô hình

Loại 1: Quyền sử dụng đất; Loại 2: Quyền tác giả; Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp; 4: Quyền đối với giống cây trồng; Loại 5: Phần mềm ứng dụng; Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác

Thứ hai, phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao gồm: Tài sản cố

định hình thành do mua sắm; Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng; Tài sản cố định được điều chuyển đến; Tài sản cố định được tặng cho; Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác

Thứ ba, danh mục tài sản cố định hữu hình tại Phụ lục số 1 ban hành kèm

theo Thông tư này (Đính kèm theo phụ lục 1 của luận văn)

Bên cạnh đó một số đặc điểm chung của quản lý, sử dụng TSNN được thể hiện như sau:

Thứ nhất, TSNN trong cơ quan hành chính được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền của NSNN hoặc nguồn từ NSNN

Thứ hai, sự hình thành và sử dụng TSNN phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan

Thứ ba, vốn đầu tư xây dựng và mua sắm TSNN không thu hồi được trong quá trình sử dụng TSNN (Phan Hữu Nghị, 2010)

2.1.3.2 Đặc điểm của sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

- Việc sử dụng tài sản tốt hay không phụ thuộc vào trình độ và năng lực của người sử dụng Sử dụng có hiệu quả tài sản công được coi là nghĩa vụ và trách nhiệm của những người đứng đầu tất cả các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị được đầu tư, mua sắm trang bị tài sản

- Việc sử dụng tài sản tốt hay không phụ thuộc vào ý thức của người sử dụng Định mức sử dụng đối với các tài sản có giá trị lớn, sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án gồm: trụ sở làm việc, xe ô tô, máy móc,

Trang 31

thiết bị, điện thoại Các bộ, ngành, địa phương ban hành định mức sử dụng tài sản chuyên dùng cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý Hệ thống các văn bản trên đã tạo lập hành lang pháp lý tương đối đầy đủ để quản lý đối với các loại tài sản công

- Việc sử dụng tài sản tốt hay không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan là

người sản xuất ra tài sản

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

2.1.4.1 Hệ thống quản lý tài sản nhà nước của cơ quan hành chính và sự nghiệp

a Bộ máy tổ chức quản lý TSNN của cơ quan hành chính và sự nghiệ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức quản lý tài sản nhà nước

PHÒNG TCKH CÁC

HUYỆN, TP

PHÒNG KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH CÁC SỞ BAN NGÀNH, CQ ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

TỔ CHỨC UBND TỈNH, TP

TRỰC THUỘC TW CHỨC TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC VỤ VÀ CÁC TỔ

Trang 32

b Đối với Nhà, đất và xe ô tô

*Về nhà đất

Theo mục 3, điều 1, Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006, của Thủ tướng Chính phủ, về việc sử đổi bổ sung quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Phụ lục 2)

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ NSNN thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn

* Về xe ô tô

Tại điều 7, chương II, Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TNHH MTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, như sau:

1 Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung để đưa đón cán bộ đi công tác (không đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc) từ nguồn xe điều chuyển hoặc mua mới với giá mua tối đa 720 triệu đồng/xe cụ thể:

Ở địa phương: Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (như: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND, các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương); Quận ủy, Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy; HĐND và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị; Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức

vụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị

Tại điều 9, chương II, Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg, Trang bị xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

1 Xe ô tô chuyên dùng là xe gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội

Trang 33

2 Giá mua xe ô tô chuyên dùng

a) Đối với xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc xe ô tô

từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụ nhiệm vụ đặc thù, giá mua xe do cơ quan quy định tại Khoản 6 Điều này xem xét, quyết định

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng không thuộc trường hợp quy định tại Điểm

a Khoản này, giá mua xe thực hiện như đối với xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Điều 7 Quyết định này

3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng) xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Thường trực HĐND cùng cấp

4 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý nhằm đảm bảo sử dụng xe đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả

5 Việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án chỉ được thực hiện sau khi các Bộ, ngành và địa phương đã ban hành định mức và phù hợp với chủng loại, số lượng xe do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định tại Khoản 3 Điều này và mức giá quy định tại Khoản 2 Điều này

6 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, BanQuản lý dự án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc mua sắm xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý

Trang 34

7 Đối với xe ô tô chuyên dùng đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được hoặc đã bị hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục

sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng của nhà nước, được thực hiện thanh lý Việc trang bị thay thế xe đã thanh lý không được vượt quá số lượng, đúng chủng loại xe theo tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng được cấp có thẩm quyền ban hành quy định tại Khoản 3 Điều này; giá mua xe ô tô theo quy định tại Khoản 2 Điều này

8 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo về Bộ Tài chính:

a) Việc Ban hành định mức xe ô tô chuyên dùng sau khi đã được thỏa thuận định mức theo quy định tại Khoản 3 Điều này

b) Việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các

cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý

2.1.4.2 Phân cấp trong quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

Theo điều 4 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2006, của

Chính phủ quy định chi việc phân cấp quản lý nhà nước đối với TSNN tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, quy định các nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với TSNN gồm:

1 Phân cấp về thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSNN

2 Phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý TSNN, gồm:

a Đăng ký quyền quản lý, sử dụng TSNN;

b Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm TSNN;

c Quyết định thu hồi, điều chuyển TSNN;

d Quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN;

Trang 35

i Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng TSNN

3 Phân cấp về thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quản lý đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi địa phương quản lý có quy định cụ thể các nội dung phân cấp tài sản như sau:

+ Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm TSNN

+ Bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa TSNN

+ Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

+ Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý TSNN

+ Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN

+ Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ TSNN

2.1.4.3 Quản lý trong đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

Tại Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản

lý có quy định cụ thể tại Điều 4, chương II về việc quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm TSNN, như sau:

1 Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và công trình vật kiến trúc gắn liền với đất; các trang thiết

bị gắn liền với dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật

về quản lý đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

2 Đối với tài sản là trụ sở làm việc; phương tiện giao thông vận tải; máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao hàng năm, thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản qui định, như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản:

- Trụ sở làm việc; tài sản là phương tiện giao thông vận tải;

- Tài sản là máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản;

Trang 36

b) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý

3 Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản

4 Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản

5 Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính căn cứ tiêu chuẩn, chế độ, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ trụ sở làm việc và phương tiện giao thông vận tải) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị;

6 Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của các quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan khác

2.1.4.4 Quản lý bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản nhà nước

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý có quy định cụ thể tại Điều 5, Chương II về việc bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa TSNN, như sau:

TSNN tại các cơ quan, đơn vị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan

Trang 37

2.1.4.5 Quản lý trong việc quyết định thuê tài sản

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản

lý có quy định cụ thể tại Điều 6, Chương II về thẩm quyền quyết định thuê tài sản, như sau:

1 Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thuê trụ sở hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

2 Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc thuê tài sản khác (không phải

là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị cấp huyện;

3 Giá thuê trụ sở hoặc thuê tài sản được xác định theo giá trị trường tại thời điểm thuê và được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá

2.1.4.6 Quản lý trong việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản

lý có quy định cụ thể tại Điều 7, Chương II về thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý TSNN, như sau:

1 Thu hồi TSNN

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thu hồi

3 Thanh lý TSNN

Trang 38

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thanh lý

2.1.4.7 Quản lý trong việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước

Theo Điều 48 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý:

Việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ

500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Nghị định này

Việc bán, thanh lý tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do Thủ trưởng đơn vị quyết định; phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Nghị định này

Số tiền thu được từ bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được quản lý, sử dụng như sau:

+ Đối với số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đơn vị phải nộp vào NSNN theo quy định của Luật NSNN và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ NSNN; đơn vị ghi giảm vốn theo số vốn đã được giao đối với quyền sử dụng đất này Trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định này thì ghi tăng vốn NSNN giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Đối với số tiền thu được từ bán, thanh lý đối với tài sản khác, được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc trả nợ đối với tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với

Trang 39

TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý có quy định cụ thể tại Điều 8, Chương II về thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN, như sau:

1.Tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc các cấp quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan và Giám đốc Sở Tài chính

2 Đối với các tài sản khác (ngoài tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) thuộc thẩm quyền cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu TSNN theo quy định

3 Thẩm quyền quyết định bán TSNN tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật

về xử lý vi phạm hành chính và văn bản pháp luật liên quan

Theo Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của

HĐND tỉnh Hòa Bình, về việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý có quy định cụ thể tại Điều 9, Chương II về thẩm quyền quyết định tiêu hủy TSNN, như sau:

1 Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ đối với TSNN bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và văn bản pháp luật có liên quan

2 TSNN thuộc thẩm quyền cấp nào quản lý thì cấp đó được quyền quyết định tiêu huỷ tài sản theo quy định

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính

Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý TSNN trong khu vực hành chính là vấn đề cần thiết để lựa chọn những phương thức, cách thức và xác định các nguyên tắc, điều kiện vận hành phù hợp với các quy luật khách quan Xuất phát từ thực tế quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp,

Trang 40

các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp bao gồm:

lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp thu được hiệu quả nhiều hay ít cũng phần lớn phụ thuộc vào tính hợp lý, thông thoáng của chính sách Ngược lại tính không đồng bộ, thiếu nhất quán sẽ gây cản trở rất lớn đến hiệu lực và hiệu quả cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp Vì vậy việc hoạch định các chính sách quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được tiến hành một cách thận trọng, kịp thời với chất lượng cao để soạn thảo ra các chính sách sát với thực tế, sớm đi vào đời sống xã hội phục vụ tốt nhất quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Năng lực của cán bộ công chức làm công tác quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp: cơ chế quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp

do đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý TSNN hoạch định và thực thi

Do đó hiệu lực, hiệu quả cơ chế quản lý TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp phụ thuộc vào năng lực của cán bộ, công chức làm công tác quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp trong việc thực hiện đúng vai trò, chức năng trong xây dựng, vận hành và chấp hành đúng cơ chế quản lý Cán bộ, công chức làm công tác quản lý TSNN có nhận thức sâu sắc về vai trò, tầm quan trọng của TSNN trong khu vực hành chính sự nghiệp, có trình độ chuyên môn

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w