1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g 3g

14 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2G-3G
Tác giả Đàm Vũ Dần
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Hữu Lập
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 543,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 KIẾN NGHỊ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO Qua việc phân tích và tính toán cũng như đánh giá kết quả sơ bộ ban đầu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi bằng MIP,

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

Đàm Vũ Dần

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN MẠNG LÕI 2G-3G

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử

Mã số: 60.52.70

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI -2012

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS LÊ HỮU LẬP

Phản biện 1: ………

Phản biện 2: ………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc

sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc :… giờ … ngày … tháng … năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

24

KIẾN NGHỊ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

Qua việc phân tích và tính toán cũng như đánh giá kết quả sơ

bộ ban đầu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng

lõi bằng MIP, nhận thấy những ưu điểm của giải pháp này, các hướng

nghiên cứu tiếp theo có thể được kiến nghị như sau:

1 Mở rộng nghiên cứu tính toán không chỉ nâng cao hiệu

quả sử dụng tài nguyên mạng lõi phần chuyển mạch kênh

CS mà còn cả cho phần chuyển mạch gói PS

2 Triển khai và tính toán giải pháp MIP cho toàn bộ mạng

Vietnamobile thay vì đề xuất 3 vùng Pool như trong luận

văn

3 Tính toán chi tiết thêm một số KPI được cải thiện với

giải pháp MIP như số lượng HO, tỷ lệ rớt cuộc gọi do

HO không thành công, …

1

MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, thông tin di động đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống Sự thay đổi nhanh chóng từ mạng di động 2G lên 3G và 4G-LTE đi kèm với sự bùng nổ về số lượng các thuê bao sử dụng dịch vụ

di động trong các năm gần đây Trước những thay đổi đột biến như vậy, vấn đề sử dụng tài nguyên hiện tại của mạng lõi một cách tối ưu nhằm giảm chi phí đầu tư, tăng doanh thu đã và đang là một bài toán đặt ra cho các nhà điều hành mạng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Trên cơ sở đó cùng với sự hướng dẫn của thầy Lê Hữu Lập, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề

tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên

mạng lõi 2G-3G” Nội dung của luận văn được tổ chức thành 3

chương chính, bao gồm:

Chương 1 giới thiệu về mạng lõi 2G, 3G và vấn đề sử dụng tài

nguyên trong mạng lõi di động Chương này đưa ra kiến trúc mạng lõi với các node, phân lớp mạng lõi và các giao thức miền chuyển mạch kênh cùng vấn đề tài nguyên trong mạng lõi

Chương 2 tập trung vào cơ sở lý thuyết của giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi trên cơ sở nghiên cứu về lý thuyết lưu lượng, mô hình lưu lượng và giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên mạng lõi trong 3GPP TS 23.236

Chương 3 đề xuất giải pháp và tính toán nâng cao hiệu quả sử

dụng tài nguyên mạng lõi chuyển mạch kênh 2G-3G cho mạng Vietnmobile và đánh giá kết quả đạt được với hiện trạng sử dụng tài nguyên trong mạng

Trang 4

2

Chương 1 MẠNG LÕI 2G, 3G VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN

Chương này tập trung giới thiệu về kiến trúc mạng lõi di

động của mạng 2G-3G, mô hình phân lớp và đặc biệt là phần mạng

lõi chuyển mạch kênh và các giao thức sử dụng trong nó Vấn đề tài

nguyên và vấn đề hiệu quả sử dụng tài nguyên trong mạng lõi CS

cũng được giới thiệu và đề cập

Trong kiến trúc mạng hiện đại, việc triển khai mạng có thể

được phân loại một cách tương đối là tích hợp theo chiều dọc hoặc

theo chiều ngang

Trong tồn tại ngày nay có nhiều mạng cũ có thể được mô tả

là "tích hợp theo chiều dọc" Mạng tích hợp theo chiều dọc được tối

ưu hóa cho một loại dịch vụ cụ thể và thường cung cấp một dịch vụ

duy nhất, hoặc thiết lập một loạt các dịch vụ liên quan nhau PSTN

và PLMN là những ví dụ của các mạng tích hợp theo chiều dọc

Sự hội tụ nhanh chóng của công nghệ viễn thông và Datacom

đã dẫn đến sự tích hợp của các mạng dọc vào các mạng đa dịch vụ

cung cấp truyền thông thời gian thực và các loại dịch vụ khác một

cách đáng tin cậy

Để đơn giản hóa thiết kế mạng lõi và cho phép nâng cấp dễ

dàng khi các công nghệ mới được thương mại hóa, mạng chuyển

mạch mềm - softswitch mở ra một cách tiếp cận phân lớp Theo thiết

kế của mạng phân lớp và cung cấp các giao diện chuẩn mở, mỗi phần

của mạng có thể tiến triển theo tốc độ riêng của mình độc lập với

những thay đổi trong các phần khác của mạng

Các mạng được thiết kế trên nguyên tắc phân lớp như trên

được mô tả như là "mạng tích hợp theo chiều ngang " Tất cả các

23

KẾT LUẬN

Với mục tiêu nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2G-3G và ứng dụng vào triển khai trên mạng Vietnamobile Luận văn đã hoàn thành các nội dung sau:

Trình bày về vấn đề sử dụng tài nguyên mạng lõi 2G-3G, nghiên cứu cơ sở lý thuyết của giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi: lý thuyết về lưu lượng, mô hình lưu lượng, giải pháp MSC in Pool (MIP) theo mô tả của 3GPP TS 23.236

Từ việc phân tích tìm hiểu trên, đề tài tập trung vào ứng dụng

và tính toán cho mạng Vietnamobile nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi phần chuyển mạch kênh CS Dựa trên hiện trạng tài nguyên của mạng Vietnamobile và kết quả của tính toán, với giải pháp MIP đã đạt được hai mục tiêu trong việc cải thiện hiệu quả

sử dụng tài nguyên mạng lõi:

 Tải xử lý CPU của các MSC-S trong một vùng Pool được chia đều, sử dụng một cách hợp lý, tránh được tình trạng nghẽn cục bộ ở một số MSC-S trong giờ cao điểm

 Lượng báo hiệu MAP tới HLR giảm do bản tin LU của các thuê bao trong vùng Pool giảm rõ rệt Tài nguyên mạng lõi sử dụng cho truyền tải và xử lý báo hiệu này cũng được tiết kiệm một cách đáng kể

Trang 5

22

Hình 3-16: Tải CPU trong giờ cao điểm trước khi triển khai MIP

Hình 3-17: Tải CPU giờ cao điểm theo tính toán sau triển khai MIP

Tải báo hiệu MAP tới HLR giảm

Hình 3-18: Lưu lượng báo hiệu MAP trước và sau khi triển khai MIP

CP Load of MSC in Peak Hour

0 10 20 30 40 50 60 70 80

HNMS1 HNMS2 HNMS3 DNMS1 HCMS1 HCMS2 HCMS3 HCMS4 HCMS5

Week23 Week24 Week25 Week26

3 chức năng mạng được phân chia giữa các lớp kết nối, lớp điều khiển

và lớp ứng dụng

Hình 1-2: Các node logic trong mô hình kiến trúc mạng phân lớp Trong mạng tích hợp theo chiều ngang, các giao thức miền chuyển mạch kênh được chia thành lớp giao thức điều khiển: điều khiển cuộc gọi, điều khiển kênh mang, điều khiển truy nhập và lớp giao thức mặt bằng người dùng

Việc phân bổ, sử dụng tài nguyên hữu hạn cả về phần cứng

và phần mềm của mạng cần đảm bảo hiệu quả, hợp lý, đúng thời điểm, thỏa mãn lưu lượng và giảm chi phí

Trong mạng lõi di động, do đặc tính di động của người dùng

sẽ gây ra tình trạng một số node phục vụ bị quá tải, thiếu tài nguyên khi lượng yêu cầu tài nguyên từ mạng truy nhập tăng cao đột biến, ví

dụ hiện tượng thuê bao tập trung tại một vị trí trong dịp lễ tết hoặc có

sự kiện đặc biệt Đồng thời lúc đó một số node khác thì ngược lại, tải rỗi và tài nguyên lại thừa thãi Vì vậy luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong mạng lõi theo phương thức chia công bằng tài nguyên tài nguyên mạng lõi theo yêu cầu từ mạng truy nhập

PSTN/ISDN

Internet Intranets

User data Control

MGW

MSC Server

SGSN

Service Plane

Control Plane

Application Servers

User Plane

IP routers UTRAN

RBS RNC

TSC/GMSC Server

MGW

GGSN

Service Capability Servers

HLR

PSTN/ISDN

Internet Intranets

User data Control

MGW

MSC Server

SGSN

Service Plane

Control Plane

Application Servers

User Plane

IP routers UTRAN

RBS RNC

TSC/GMSC Server

MGW

GGSN

Service Capability Servers

HLR

Trang 6

4

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN MẠNG LÕI 2G-3G

Chương này trình bày về cơ sở lý thuyết khi tiến hành việc

tính toán, thiết kế lên một mạng lõi của một mạng thông tin di động

Những lý thuyết này bao gồm lý thuyết về lưu lượng (Traffic theory),

giới thiệu về hệ thống tổn hao (Loss system), hệ thống trễ (Delay

system), công thức Erlang thứ nhất (Erlang B), công thức Erlang thứ

hai (Erlang C), các tham số đầu vào cần thiết cho việc tính toán một

mạng Core Đồng thời chương cũng giới thiệu sơ bộ về giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong 3GPP TS 23.236 hay là

giải pháp MSC in Pool, mô tả kỹ thuật, ưu điểm và yêu cầu của MSC

in Pool

2.1 Lý thuyết về lưu lượng

Mục đích của quy hoạch phần cứng là để chọn ra muộn

lượng chính xác các phần cứng nhắm đáp ứng đuợc yêu cầu về cấp

độ dịch vụ Quy hoạch quá sẽ dẫn đến dùng chi phí ko hiệu quả cho

khách hàng và sẽ dẫn đến sử dụng không hiệu quả các thiết bị Quy

hoạch không đủ sẽ dẫn đến nghẽn, trễ và làm giảm chất lượng của

dịch vụ

Đầu vào cho việc quy hoạch chính là dự liệu về thuê bao, dữ

liệu về mạng, yêu cầu về cấp độ dịch vụ (GoS) và những giới hạn của

thiết bị Với dữ liệu này, ta có thể tính toán được lượng phần cứng

cần thiết

Trong các hệ thống tổng đài bao gồm hai loại hệ thống: Hệ

thống tổn hao (Loss systems) và hệ thống trễ (Delay systems)

21

 Lưu lượng tới MSC-S/MSC-S ở các site khác: 2%

3.2.2 Kết quả đầu ra

Dựa trên những thông tin đầu vào và hiện trạng tài nguyên mạng lõi của VNM đã trình bày ở trên, việc tính toán cho giải pháp

mở rộng mạng lõi và MIP được thực hiện nhờ công cụ của ERICSSON là CANDI

CANDI đưa ra kết quả chi tiết cho dung lượng node cho từng MSC-S (dung lượng bộ xử lý, bộ nhớ), MGW (dung lượng chuyển mạch – dung lượng SCC); dung lượng các link bao gồm: link lưu lượng giữa các site, link báo hiệu trên từng giao diện (CAP-IN, MAP-HLR, MAP-SMSC, GCP, BSSAP, RANAP)

3.2.3 Đánh giá kết quả

Giải pháp MSC in Pool đạt được hai ưu điểm chính trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi đó là làm cho tải của bộ xử lý CPU ở MSC-S sẽ được chia đều và lượng báo hiệu MAP tới HLR giảm (do bản tin LU của thuê bao sẽ giảm thiểu khi thuê bao ở trong vùng Pool) Dưới đây là minh họa đánh giá kết quả của giải pháp MIP áp dụng trong mạng VNM:

Tải CPU chia đều giữa các MSC-S trong một vùng (1 site):

Trang 7

20 báo hiệu MAP tới HLR bị từ chối gây ra LU lỗi và rớt cuộc gọi khi

chuyển giao

Trước hiện trạng và hiệu quả sử dụng như vậy, yêu cầu đặt ra

ngoài việc mở rộng mạng lưới để đáp ứng nhu cầu mới, việc nâng

cao, tối ưu hiệu quả tài nguyên sẵn có là hết sức cấp thiết Vì vậy

ngoài phần nâng cấp thêm thiết bị mới theo yêu cầu của lượng thuê

bao gia tăng thực tế, áp dụng giải pháp MIP sẽ đạt hiệu quả cao trong

việc cân đối tài nguyên, sử dụng hợp lý, chia đều tải trong mạng lõi

của mạng VNM

3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi theo 3GPP

TS 23.236

3.2.1 Các yêu cầu đầu vào

Thiết kế mở rộng mạng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài

nguyên mạng Core cho Vietnamobile, phần mở rộng này dùng công

nghệ MSS (Mobile Softswich Solution) và giải pháp MSC in Pool,

đảm bảo phục vụ được thêm cho 5,500,000 thuê bao (5M thuê bao

2G và 0.5M thuê bao 3G), và đảm bảo cân bằng tải CPU giữa các

MSC cũ và đáp ứng được những yêu cầu về lý lịch lưu lượng hiện tại

và phân bố lưu lượng trong mạng VNM như sau:

 Lưu lượng tại cùng một MSC: 10%

 Lưu lượng giữa MSC-S/MSC-S trong cùng site: 8%

 Lưu lượng tới POI/PLMN/VAS/quốc tế: 80%

5

2.1.1 Lưu lượng

Một đơn vị chuẩn của lưu lượng thoại là Erlang

Định nghĩa: Erlang tương ứng với cấp độ sử dụng trung bình của một số lượng các kênh trong một tập hợp các kênh

Một định nghĩa khác, lưu lượng: Trong hệ thống viễn thông,

lưu lượng là tin tức được truyền dẫn qua các kênh thông tin

2.1.2 Hệ thống tổn hao

Hệ thống tổn hao là hệ thống mà thuê bao bị ngắt kết nối nếu một kênh rỗi không tìm thấy

Đối với hầu hết các hệ thống tổn hao trong tổng đài công thức Erlang đầu tiên hay công thức tổn hao Erlang có thể được sử dụng

Các yêu cầu mà có thể đáp ứng được việc sử dụng công thức Erlang đầu tiên này là:

 Hệ thống tổn hao thuần

 Nhóm chuyển mạch hoàn toàn sẵn có: bất kì kênh nào cũng có thể sử dụng bởi bất kì cuộc gọi nào

 Xác suất cuộc gọi phân bố theo luật ngẫu nhiên Poisson Ví dụ số lượng các cuộc gọi là lớn và các cuộc gọi thì độc lập với nhau

Công thức Erlang đầu tiên

n

k k

n n

k A

n A A

E

0

, 1

! /

! / )

(

) (A

E : Xác suất bị nghẽn (B)

Trang 8

6

n : số lượng các kênh

A : lưu lượng tổng

2.1.2 Hệ thống tổn hao

Hệ thống trễ là một hệ thống mà các cuộc gọi được đặt vào

các hàng đợi/bộ đệm nếu không có các kênh rảnh Các cuộc gọi đến

khi đang có các cuộc gọi được đặt trong hàng đợi khác gọi là gặp

nghẽn và chúng bị buộc phải đợi Trái ngược với hệ thống tổn hao,

những cuộc gọi không thành công này không bị bỏ đi mà chỉ bị làm

trễ đi Khoảng thời gian trôi qua giữa thời điểm một cuộc gọi đến và

thời điểm mà một cuộc gọi được cấp phát cho một kênh (ví dụ thời

gian đợi trong một hàng đợi) thì được gọi là thời gian đợi Sự hình

thành hàng đợi là một tính năng cơ bản mà phân biệt giữa hệ thống

tổn hao và hệ thống trễ

Các giả định bao gồm:

 Nhóm chuyển mạch hoàn toàn sẵn có: bất kì kênh

nào cũng có thể sử dụng bởi bất kì cuộc gọi nào

 Xác suất cuộc gọi phân bố theo luật ngẫu nhiên

Poisson, ví dụ số lượng cuộc gọi lớn và không độc lập với nhau

 Các cuộc gọi đến khi tất cả các kênh đang bận, sẽ

hình thành một hàng đợi và đợi cho đến khi có kênh rảnh

19 Các báo hiệu MAP/CAP khác ví dụ như tới các nút WSMS, MMSC và ADC sẽ được chuyển tiếp qua các MSC-S Gate (HNMS1/HNMS2 hoặc HNMS)

Kết nối tải trọng

Tất cà M-MGw trong mạng (giao diện Nb) được kết nối IP hoàn toàn “mesh” Giao diện Nb chỉ dựa trên IP, không có dự phòng TDM/ATM

Nguyên lý định tuyến lưu lượng trong nội mạng: tất cả lưu lượng giữa các nút MSS sẽ được định tuyến qua các kết nối trực tiếp

Nguyên lý định tuyến lưu lượng ra mạng ngoài (POI): tất cả lưu lượng POI được định tuyến qua các MSS đóng vai trong các nút cổng (HNMS1&2, DNMS1 và HCMS1&2)

Hiệu quả hiện trạng tài nguyên trong mạng VNM

Tải CP của MSC-S tương đối cao ở một số MSC như HNMS1, HNMS2, HCMS1, HCMS2, HCMS3, DNMS1 Tới giờ cao điểm một số tải CP đã vượt qua 75%-80% - đạt ngưỡng giới hạn trên Ngược lại tải CP của một số MSC còn lại thì vẫn thấp ngay cả trong giờ cao điểm (dưới 60%)

Khả năng truyền tải báo hiệu trên các cạc báo hiệu SLI đạt mức tương đối cao (hiệu quả sử dụng trên 60%) ở một số MSC như HNMS1, HNMS2, HCMS1, HCMS2, HCMS3 Tại giờ cao điểm, ở một số MSC đã có một số cạc bị hiện tượng nghẽn dẫn tới một lượng

Trang 9

18

Kết nối hiện tại trong mạng VNM

Kết nối RAN

BSC của các vendor (Huawei, Ericsson) được kết nối tới

MGw thông qua giao diện ST1 (quang) trên cạc ET-C41 ở

MGw RNC của các vendor (Huawei, Ericsson) được kết nối tới

M-MGw thông qua giao diện IP (điện) trên cạc ET-MFG ở M-M-MGw

Báo hiệu BSSAP giữa MSC-S và BSC sử dụng M-MGw làm

cổng báo hiệu trung gian Báo hiệu RANAP giữa MSC-S và RNC đi

trực tiếp từ RNC qua giao diện IP trên cạc GARP/SLI

Mỗi BSC/RNC được kết nối tới 2 M-MGw đảm bảo mục

đích dự phòng

Kết nối báo hiệu và điều khiển

Tất cả báo hiệu và điều khiển từ MSC-S sẽ dựa trên giao diện

IP qua cạc GARP/SLI, không có dự phòng bằng TDM hay ATM

Các kết nối BICC giữa các MSC-S dựa trên multi-homed

SCTP association và là hoàn toàn “mesh”

Chuyển giao Inter-MSC, bản tin MAP được gửi trực tiếp

giữa MSC-S

Báo hiệu MAP/CAP giữa MSC-S và HLR/FNR/AuC, Anam

SMSC, Comverse SGU (IN) cũng được gửi trực tiếp giữa các nút

7 Với những yêu cầu này, công thức Erlang thứ 2 (công thức Erlang C / Công thức trễ) có thể được sử dụng

Công thức Erlang thứ hai:

)]

( 1 [

*

) (

* )

(

, 1

, 1 ,

2

A E A n

A E n A

E

n

n n

h t A n

n A e E t w

P (  )  2, ( ) (  )/

Các tham số:

P(w>t): Xác suất mà thời gian đợi vượt quá t giây

) ( ,

1 A

E n : Xác suất bị nghẽn

) ( ,

2 A

E n : Xác suất đợi

n : Số lượng các kênh

A: Tổng lưu lượng muốn truyền

h : thời gian trung bình cho một cuộc gọi tính bằng giây

2.1.4 Tải bình thường và cao tải

Trong việc tính toán lưu lượng, các thuật ngữ cao tải và tải bình thường sẽ được sử dụng Trong khuyến nghị E.500 của ITU-T, những định nghĩa sau được dùng cho các nhóm kênh

Tải bình thường: là cường độ lưu lượng thông tin được truyền đi trong vòng 30 ngày cao điểm nhất tính trong quãng thời gian 12 tháng (lưu lượng giờ bận)

Trang 10

8 Tải cao: là cường độ lưu lượng thông tin được truyền đi

trong 5 ngày cao điểm nhất trong cùng khỏang thời gian của tải bình

thường

Sẽ có một số lượng các yêu cầu về cấp độ dịch vụ phải được

đáp ứng Cho mục đích tính toán có hai yêu cầu đặc biệt đó là:

 Xác suất bị nghẽn

 Xác suất của việc trễ vượt quá một thời gian nhất định

2.2 Mô hình lưu lượng

2.2.1 Giới thiệu

Việc tính toán của một tổng đài phụ thuộc rất nhiều vào các

đặc điểm của từng đặc tính cụ thể của lưu lượng thông tin di động nó

mang Nó cũng phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của tổng đài/chuyển

mạch đó

Một node MSC có khả năng hoạt động như một

MSC/VLR/GMSC/TSC/SSF/SMS-GMSC/SMS-IWMSC Việc tính

toán của MSC cũng phụ thuộc vào việc MSC đó có chứa tính năng

của một MGW hay không, vì nó có ảnh hưởng lớn đến kết quả tính

toán Một node MSC bao gồm việc xử lý lưu lượng từ các node khác

như MSC, RNC, BSC, SSP, mạng cố định …Thêm vào đó, lưu lượng

báo hiệu tới HLR, EIR, FNR, và M-MGW cũng sẽ được xử lý Đặc

biệt là đối với tính năng GMSC trong MSC là sự tìm hỏi HLR và phụ

thuộc vào thông tin truy suất được từ HLR, định tuyến của cuộc gọi

tới MSC hoặc hướng cuộc gọi tới dịch vụ hộp thư thoại (voice mail,

17

Chương 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN MẠNG LÕI CHUYỂN MẠCH KÊNH 2G-3G CHO MẠNG

VIETNAMOBILE

Chương này trước hết mô tả về hiện trạng tài nguyên mạng lõi của mạng Vietnamobile: hiện trạng về thiết bị Ericsson, topo mạng lưới, hiệu quả sử dụng tài nguyên hiện tại Tiếp theo, dựa trên

cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu ở chương 2, việc tính toán thiết kế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi của mạng Vietnamobile được tiến hành và đánh giá kết quả

3.1 Hiện trạng và tài nguyên mạng lõi VietNamobile

Mạng VietNamobile được chia làm 3 site lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, vùng phục vụ tương ứng cho 3 miền: Bắc, Nam và Trung

Các phần cứng của MSS (gồm MSC-S và MGW) được triển khai trong mạng Vietnamobile bao gồm toàn bộ thiết bị của Ericsson

Hình 3-1: Sơ đồ tổng quát mạng VNM

Ngày đăng: 17/02/2014, 08:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-18: Lưu lượng báo hiệu MAP trước và sau khi triển khai MIP - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 3 18: Lưu lượng báo hiệu MAP trước và sau khi triển khai MIP (Trang 5)
Hình 3-16: Tải CPU trong giờ cao điểm trước khi triển khai MIP - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 3 16: Tải CPU trong giờ cao điểm trước khi triển khai MIP (Trang 5)
Hình 3-17: Tải CPU  giờ cao điểm theo tính toán sau triển khai MIP - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 3 17: Tải CPU giờ cao điểm theo tính toán sau triển khai MIP (Trang 5)
Hình 3-1: Sơ đồ tổng quát mạng VNM - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 3 1: Sơ đồ tổng quát mạng VNM (Trang 10)
Hình 2-3: Traffic flow giản lược đi qua một MSC/VLR/TSC - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 2 3: Traffic flow giản lược đi qua một MSC/VLR/TSC (Trang 13)
Hình 2-4: Mô hình MSC in Pool đơn giản - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Hình 2 4: Mô hình MSC in Pool đơn giản (Trang 14)
Bảng 2-7: KPI được cải thiện trong MSC in Pool - Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên mạng lõi 2g   3g
Bảng 2 7: KPI được cải thiện trong MSC in Pool (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w