Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp nhằm khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất và công tác BT, HT, TĐC tại Thị xã Cửa Lò;
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Tiến hành đề tài để tìm hiểu việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, lợi ích công cộng nói chung và áp dụng cụ thể trên địa bàn thị xã Cửa Lò nói riêng Cụ thể thông qua 2 dự án:
- Dự án 1: Dự án Đại học Vạn Xuân (2008-2010)
- Dự án 2: Dự án tái định cư các công trình trọng điểm (2013-2014)
Lý do chọn 2 dự án: cũng như các địa phương khác, Thị xã hướng đến sự phát triển toàn diện và bền vững Hai dự án nằm trong chiến lược phát triển của Thị xã và có những đóng góp nhất định không chỉ trong cuộc sống của người dân mà còn cho sự phát triển về cơ sở hạ tầng của địa phương nhất là trong công cuốc phát triển KT-XH Đây là những dự án thu hồi nhiều loại đất tại những thời điểm khác nhau nên được áp dụng theo những quy định khác nhau Từ đó có thể tìm hiểu sự khác nhau trong công tác BT, GPMB đối với những loại đất khác nhau trên cùng địa bàn Thị xã.
Thời gian nghiên cứu
- Luận văn được thực hiện từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2017
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thu nhập trong giai đoạn 2011-2016.
Đối tượng nghiên cứu
Việc thự hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An qua 2 nhóm dự án
- Hộ gia đình, cá nhân trong diện được BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện thuộc 2 nhóm dự án nghiên cứu trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
- Người liên quan trực tiếp đến việc thực hiện BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trong 2 dự án nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên Thị xã Cửa Lò
- Điều kiện kinh tế - xã hội của Thị xã Cửa Lò
3.4.2 Thực trạng công tác quản lý dất đai trên địa bàn Nghiên cứu
3.4.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn nghiên cứu
3.4.4 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tại 2 dự án nghiên cứu
- Thực trạng các dự án nghiên cứu
- Đánh giá các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Phương án và thực hiện phương án BT, HT, TĐC
- Đánh giá của các đối tượng có liên quan về công tác BT, HT, TĐC (theo phiếu điều tra)
- Đánh giá chung về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập tư liệu, số liệu sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Chi cục thống kê tỉnh Nghệ An, các số liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê, kiểm kê, quyết định thu hồi đất tại phòng Tài nguyên và môi trường, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, danh sách các hộ có đất bị thu hồi tại Trung tâm phát triển quỹ đất
- Các văn bản, quyết định của Tỉnh Nghệ An quy định về công tác BT, HT, TĐC và giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn Thị xã
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ gia đình – cá nhân được BT HT, TĐC tại 2 nhóm dự án nghiên cứu theo mẫu phiếu phỏng vấn đã lập sẵn Các tiêu chí phỏng vấn gồm thông tin về người được BT, HT, TĐC; đánh giá về sự minh bạch trong công tác BT, HT, TĐC; đánh giá về giá đất bồi thường, đơn giá bối thường, tài sản – vật kiến trúc và cây cối hoa màu; đánh gía về các chính sách hỗ trợ, tái định cư Số lượng phiếu phỏng vấn được xác định:
+ Dự án 1: số phiếu phỏng vấn là 80 phiếu với 525 hộ bị thu hồi đất
Dự ánh ảnh hưởng tới người dân ở 8 khối của phường Nghi Hương trong đó đất bị thu hồi khi thực hiện ở dự án là đất nông nghiệp Do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ở các Khối trong phường có nét tương đồng nên khi thu thập phiếu điều tra lấy ngẫu nhiên và chọn lọc phiếu ở các khối như 20 phiếu ở khối 2 và khối 4;
30 phiếu cho khối 5, 6 và khối 10; 30 phiếu cho khối 11, 12 và 13
+ Dự án 2: số phiếu phỏng vấn là 120 phiếu với 553 hộ bị thu hồi đất
Dự án 2 là dự án tái định cư các công trình trọng điểm gồm dự án Giao thông và thủy lợi được xây dựng trên địa bàn Thị xã Do các dự án đều được thực hiện trên cùng các phường nên có nét tương đồng về vị trí địa lý, lựa chọn phiếu đánh giá như sau:
Dự án về công trình giao thông với 80 phiếu (ở phường Nghi Hương và Nghi Hòa)
Dự án về công trình thủy lợi với 40 phiếu (ở phường Nghi Thu)
- Ngoài ra còn phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đã lập sẵn với những người có liên quan tới công tác BT, HT, TĐC với số người phỏng vấn là 13người
(4 viên chức Trung tâm phát triển quỹ đất, 4 công chức địa chính tại 4 phường và
5 tổ trưởng tổ dân phố) với số phiếu phỏng vấn là 14 phiếu ở cả 2 dự án Tiêu chí phỏng vấn gồm các thông tin về người được phỏng vấn, đánh giá của người thực hiện về sự quan tâm của các cấp, ban ngành đối với dự án; sự ủng hộ của người dân khi thực hiện dự án; tiến độ thực hiện dự án; khó khăn trong quá trình thực hiện dự án…
3.5.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu điều tra nghiên cứu, sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2010 để tổng hợp và xử lý, xây dựng các bảng số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, số hộ ảnh hưởng trong phạm vi dự án,… Tổng hợp các số liệu điều tra của người bị thu hồi đất và cán bộ thực hiện thu hồi đất làm cơ sở so sánh, đánh giá kết quả công tác BT, HT,TĐC tại các dự án nghiên cứu
3.5.4 Phương pháp phân tích, đánh giá và so sánh số liệu
Phân tích việc thực hiện công tác BT HT, TĐC ở địa bàn nghiên cứu dựa trên các số liệu tổng hợp và xử lý về ý kiến của người dân và người thực hiện công tác BT, HT, TĐC (gồm: giá bồi thường đất, tài sản, vật nuôi, kiến trúc, cây cối hoa màu; các chính sách hỗ trợ, thuận lợi và khó khăn của nơi ở mới; trình độ năng lực người thực hiện; sự hiểu biết của người dân; bất cập trong quá trình thực hiện dự án…) So sánh việc thực hiện công tác BT, HT, TĐC ở địa bàn nghiên cứu khi thực hiện theo Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 để từ đó tìm ra nguyên nhân, giải pháp khắc phục các tồn tại trong việc thực hiện công tác này tại địa bàn
Các tiêu chí đánh giá công tác Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: Giá đất tính bồi thường so với giá đất trên thị trường của cùng loại đất; tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư so với tiến độ đề ra; mức độ phối hợp của người dân; tinh thần và thái độ thực hiện của cán bộ thực hiện công tác BT, HT, TĐC; mức độ đáp ứng nhu cầu của khu TĐC; những khó khăn của người dân sau khi bị thu hồi đất
Kết quả nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhỉên và cảnh quan môi trường 4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Cửa Lò là 01 trong 21 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ
An, mặc dù có quy mô nhỏ nhưng có vị trí tương đối đặc biệt trong phát triển kinh tế du lịch của tỉnh
+ Vĩ độ Bắc từ 18 0 55' đến 19 0 15'
+ Kinh độ Đông từ 105 0 38' đến 105 0 52'
- Ranh giới của thị xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp Nghi Lộc
- Phía Nam giáp Sông Lam và tỉnh Hà Tĩnh
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp Nghi Lộc
Thị xã Cửa Lò có diện tích tự nhiên 2.793,53 ha cách trung tâm thành phố Vinh khoảng 17 km về phía đông, có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi, giao lưu hàng hóa, công nghệ, lao động, kỹ thuật…
Thị xã có 07 đơn vị hành chính là 07 phường: Nghi Tân, Nghi Thuỷ, Thu Thuỷ, Nghi Thu, Nghi Hương, Nghi Hoà và Nghi Hải (phường Nghi Thu và Phường Nghi Hương được thành lập năm 2010) Vị trí của khu vực nghiên cứu
(2 dự án) có thể xem trên hình 4.1
Hình 4.1 Vị trí địa lý Thị xã Cửa Lò 4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Cửa Lò thuộc đồng bằng ven biển, có hướng dốc từ Tây sang Đông Về tổng thể, có thể chia Cửa Lò thành 2 vùng: Vùng bán sơn địa phía Tây và Tây Bắc (khu vực núi Gươm và núi Lô Sơn), vùng đồng bằng ven biển thuộc Đông Nam và trung tâm Thị xã, đây là khu vực thuận lợi cho phát triển NN và du lịch
Bờ biển dài, thoải, nơi đây có một bờ biển dài 12 km, trong đó hơn 8 km liên tục là bãi biển là cát trắng, phẳng mịn, ngoài khơi là quần thể các đảo nhỏ, trong đó có hai đảo lớn là Đảo Ngư và Đảo Mắt Đảo Ngư cách bờ 4 km, có diện tích khoảng 156 ha với độ sâu từ 8m đến 12 m Đảo Ngư có 2 đỉnh núi thấp cao
133 m và 88 m, phong cảnh đẹp có thể trở thành một quần thể du lịch hấp dẫn Đảo Mắt có diện tích khoảng 300 ha hay còn gọi là núi Quỳnh Nhai cao 218 m, cách bờ biển Cửa Lò 18 km, biển xung quanh đảo có độ sâu trung bình 24m Diện tích rừng trên đảo còn khá lớn, có nhiều loại động, thực vật như các loài chim biển, khỉ, dê, lợn rừng… Cùng với truyền thuyết nàng Tố Nương, Đảo Mắt là một điểm du lịch sinh thái lý tưởng, có thể thu hút nhiều khách đến thăm quan, nghỉ dưỡng
Biển, Đảo Cửa Lò ngoài ý nghĩa về quốc phòng còn có ý nghĩa lớn về kinh tế, đặc biệt là du lịch Bãi biển nông, cát mịn, trắng, nước biển trong xanh, có độ mặn thích hợp, môi trường khí hậu sạch, kết hợp cảnh quan thiên nhiên ven biển như cây xanh, thảm cỏ, núi non, hang động, có đảo gần bờ, tất cả đã tạo cho Cửa
Lò lợi thế về phát triển du lịch
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Thị xã Cửa Lò có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu chung những đặc điểm khí hậu của Miền Trung Đồng thời là địa bàn ven biển nên trực tiếp chịu tác động của bão, áp thấp nhiệt đới và khí hậu thời tiết hải dương nói chung
- Chế độ nhiệt: có 02 mùa rõ rệt và chênh lệch giữa 02 mùa khá cao
+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23,5 0 C - 24,5 0 C + Mùa lạnh nhiệt độ từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 19,5 0 C - 20,5 0 C, có khi xuống đến 6,2 0 C
- Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm, lớn nhất khoảng 2.600mm, nhỏ nhất là 1.100mm
Lượng mưa phân bố không đều mà tập trung chủ yếu vào mủa cuối tháng 8 đến tháng 10 và đây cũng là thời điểm thường diễn ra lũ lụt
Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4, chỉ chiểm khoảng 10% lượng mưa cả năm
- Chế độ gió: có 2 hướng gió chính:
+ Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia thổi tràn vào Vịnh Bắc Bộ, gọi là gió mùa Đông Bắc, thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Gió Đông Nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào mà nhân dân gọi là gió Nồm, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10
Ngoài ra, trên địa bàn thị xã Cửa Lò còn ảnh hưởng bởi luồng gió Tây Nam ở tận Vịnh Băng-gan tràn qua lục địa, luồn qua dãy Trường sơn, thổi sang mà nhân dân thường gọi là gió Lào nhưng chính là gió Tây khô nóng
Gió Phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng bắc Trung Bộ Ở thị xã Cửa Lò thường xuyên xuất hiện vào các tháng 6, 7,
8 Gió Tây Nam đã gây ra khô, nóng và hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn thị xã
+ Độ ẩm không khí: Bình quân khoảng 86%, cao nhất trên 90% (Tháng 1, tháng 2), nhỏ nhất 74% vào tháng 7
+ Lượng bố hơi nước: Bình quân năm 2016 là 943mm Lượng bốc hơi nước trung bình của các tháng (từ tháng 5 đến tháng 9) là 140mm; lượng bốc hơi trung bình của những tháng mưa (từ tháng 9, 10, 11) là 59mm
Những đặc trưng về khí hậu là: Biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung vào mùa mưa bão từ tháng 8 đến tháng 10, mùa nắng nóng có gió Lào khô hanh, đó là những nguyên nhân chính gây nên mưa lũ xói mòn, hủy hoại đất nhất là điều kiện cây rừng bị chặt phá và sử dụng đất không hợp lý
Thị xã Cửa Lò nằm giữa hai cửa biển với hai con sông lớn là sông Lam và sông Cấm Sông Lam chảy ở phía Nam, là ranh giới giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh
Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị xã
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn thị xã không đồng đều, thu nhập của địa bộ phận nhân dân còn khó khăn, một lượng lớn lao động có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng như thị xã Cửa Lò đi nơi khác làm việc
- Nước thải là vấn đề bức thiết của phát triển du lịch tỷ lệ với nguồn nước thải sinh hoạt, hiện nay hàng năm thu hút trên 1,8 triệu lượt khách tới tắm biển trong thời gian ngắn đã thải ra lượng nước thải khổng lồ, cùng với tốc độ phát triển du lịch rất nhanh của thị xã, nhiều khách sạn, nhà hàng, khu du lịch Song Ngư Sơn đang triển khai thì lượng khách trong giai đoạn tiếp theo sẽ tăng vọt; Nhận thức được điều đó thị xã Cửa Lò có rất nhiều biện pháp xử lú nước thải như vận động, tuyên truyền chủ kinh doanh xử dụng nước tiết kiệm, tăng giá nước kinh doanh, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải hiện đại nhằm bảo vệ môi trường nước
4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
4.2.1 Công tác quản lý đất đai của Thị xã trong các năm qua
Thị xã Cửa Lò là một trong những đơn vị vào cuộc sớm, quyết liệt và đạt hiệu quả cao trong công tác tuyên truyền, đưa Luật vào cuộc sống Trao đổi về công tác này, ông Lê Đình Sâm - Trưởng phòng TN&MT Thị xã Cửa Lò cho biết: “Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014 nhưng trước đó vào tháng
5, 6/2014, chúng tôi đã mời cán bộ Bộ TN&MT để tập huấn cho cán bộ Phòng TN&MT, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất, Chủ tịch, cán bộ địa chính, khối trưởng của 7 phường trên địa bàn thị xã tiếp thu các nội dung của luật
Cùng với đó, phòng Tài nguyên và môi trường tham mưu cho UBND thị xã ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền địa phương về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác điều tra cơ bản về đất đai, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; công tác định giá đất; công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụng đất… Cho đến nay, có thể khẳng định, công tác triển khai thực hiện Luật Đất đai đã đúng theo kế hoạch đề ra, việc áp dụng luật vào thực tiễn cơ bản thuận lợi, không có gì vướng mắc”
Luật đất đai 2013 ra đời, cơ quan chuyên môn Tài nguyên môi trường đã phối hợp với các phòng ban liên quan tham mưu cho UBND Tỉnh ra các văn bản phù hợp với thực tế của địa phương Thực hiện rà soát, bổ sung chỉnh sửa các văn bản pháp luật của Tỉnh, ban hành cho phù hợp với công tác quản lý đất đai ở đại phương từng bước đi vào nề nếp, đúng pháp luật Do vậy mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ và kế hoạch
- Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Đo vẽ lập bản đồ địa chính cho 7 phường, hoàn thành xây dựng bản đồ về hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000
- Trong những năm qua việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được triển khai khá tốt, đây là cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm của đại phương Thị xã đã lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết các phường tới năm 2020 , đây là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý và sử dụng đất đai tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật
- Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua được thành phố quan tâm, thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và đáp ứng kịp thời cho người sử dụng đất mới để đảm bảo nghĩa vụ cũng như việc phục vụ hiệu quả đối với công tác quản lý nhà nước Trong năm 2016 đã cấp được 9.572 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai đã được thực hiện theo đúng quy định của luật đất đai, kết quả đạt chất lượng tốt Đất đai được thống kê hàng năm theo quy định của ngành, nhìn chung chất lượng kiểm kê thống kê đã được nâng cao Tình trạng bản dồ, số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm, các đợt thống kê, kiểm kê từng bước được hạn chế
- Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của địa bàn đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Để thực hiện việc thư, chi liên quan tới đất đai, UBND Tỉnh đã thu các loại thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất trên cơ sở các hệ thống văn bản đã ban hành, ngoài ra còn có nguồn kinh phí do Nhà nước cấp
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định và mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng đất Các đợn vị hoạt động về tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và bất động sản, hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin về đất đai, thực hiện quản lý đất đai sạch, đấu giá quyền sử dụng đất đã đi vào hoạt động Thị trường quyền sử dụng đất ngày càng diễn ra sôi nổi, đấu giá quyền sử dụng đất được triển khai và đạt kết quả tốt tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách
- Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quan tâm thực hiện và xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Pháp luật như sử dụng đất không đúng mục đích, đất lân chiếm, UBND Tỉnh đã chỉ đạo các cấp ngành kịp thời giải quyết các thư khiếu nại của người dân, thanh tra giải quyết các đơn thư khiếu nại và tình trạng khiếu kiện kéo dài được giảm cơ bản, đảm bảo công bằng cho người dân và đúng quy trình thực hiện theo pháp luật
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của Thị xã Cửa Lò năm 2016
Căn cứ kết quả tổng hợp số liệu thống kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai thị xã Cửa Lò có tổng diện tích tự nhiên của các phường để kiểm kê đất đai năm 2016 thị xã Cửa
Lò là 2.793,52 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp là 863,64 ha chiếm 30,92% diện tích đất tự nhiên trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 743,79 ha; đất lâm nghiệp 76,27 ha; đất nuôi trồng thủy sản 29,66 ha; đất nông nghiệp khác 13,92 ha
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thị xã cửa lò
4.3.1 Công tác BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi trên địa bàn thị xã Cửa
Trong những năm qua, công tác BT, HT, TĐC trên địa bàn Thị xã được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực đô thị Thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường cho thấy giai đoạn 2011-2016 Thị xã đã thực hiện giải phóng mặt bằng 85 dự án thu hồi 245,71 ha thu hồi đất của gần 2000 hộ với số tiền bồi thường 229,28 tỷ đồng Quy trình thực hiện công tác BT, HT, TĐC của các dự án đều được thực hiện theo đúng các bước và đúng quy định của Nhà nước, công khai và dân chủ
- Công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thực hiện để bàn giao mặt bằng đất cho các công trình công cộng, công trình giao thông như Nhóm dự án giao thông gồm dự án về đường Đại lộ Vinh – Cửa Lò (có tổng chiều dài 10,832 km, điểm đầu km0+00 giao đường Trương Văn Lĩnh -
TP Vinh, điểm cuối km10+832 giao đường Bình Minh - TX Cửa Lò), dự án về Đường ngang số 10, 12, 20 Dự án về các công trình xây dựng hệ thống mương tiêu, hệ thống xử lý nước thải đến nay cơ bản đã hoàn thành Bên cạnh đó vẫn còn 1 số dự án bị chậm tiến độ như Dự án Cảng cầu tàu và cảng cá; Dự án Khu nghỉ dưỡng sông Hồng; Dự án Khu chung cư và biệt thự cao cấp kết hợp thương mại du lịch đang được Thị xã thúc đẩy để tiến hành cho kịp tiến độ
- Công tác giải quyết các đơn kiến nghị, khiếu nại cơ bản đã được thực hiện kịp thời, đúng trình tự, thủ tục theo pháp luật góp phần thực hiện có hiệu quả các dự án trên địa bàn
- Về công tác tuyên truyền: phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc nói có dự án Thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích hiệu quả các dự án, các chính sách, đơn giá bồi thường theo quy định
Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số tồn tại, vướng mắc:
- Công tác lập hồ sơ và phương án bồi thường thường xuyên gặp khó khăn, tiến độ chậm, vì chính sách quản lý nhà nước về đất đai có nhiều thay đổi đặc biệt là các quy định về hạn mức công nhận đất ở, điều kiện được cấp GCNQSD đất, được bồi thường và giá đất bồi thường là những yếu tố thay đổi nhiều
- Theo nguyên tắc công tác BT, HT, TĐC thì công tác GPMB phải được triển khai thực hiện trong thời gian chuẩn bị đầu tư (đồng thời với việc lập dự án đầu tư), khi khởi công xây dựng thì công tác GPMB phải hoàn tất Thế nhưng, hầu hết các dự án sau khi tổ chức đấu thầu xong Chủ đầu tư mới triển khai công tác bồi thường, GPMB, dẫn đến vừa thi công, vừa GPMB cho nên một số công trình khi vướng mắc về GPMB phải ngừng thi công hoặc thi công dở dang không triệt để
- Một số dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi phương án được phê duyệt chủ đầu tư giải quyết kinh phí để chi trả còn chậm, khi có kinh phí thì giá cả bồi thường thay đổi phải lập lại phương án
Trong những năm gần đây thị xã Cửa Lò có tốc độ đô thị khá cao, liên tục các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, các trung tâm thương mại, dich vụ, các khu đô thị nhà ở… được triển khai và đưa vào sử dụng Do vậy công tác BT, HT, TĐC được đặt ra là một nhiệm vụ quan trọng làm tiền đề cho công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng, là công việc có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và rất nhạy cảm, phức tạp, gắn liền với quyền lợi của người dân, nhất là trong việc xác định nguồn gốc sử dụng đất, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ về đất đai và giá bồi thường về đất đai, tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu Đây là một công việc phức tạp, khó khăn do nhiều yếu tố cả về chủ quan lẫn khách quan, luôn tồn tại mâu thuẫn giữa người được bồi thường và người phải bồi thường, về mức độ bồi thường, chính sách về công tác bồi thường có thay đổi từ Trung ương đến địa phương
4.3.2 Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò
- Theo luật đất đai 2003: Dự án 1 được thực hiện khi Luật đất đai 2003 còn hiệu lực, trình tự các bước thực hiện theo Quyết định số 147/2007/QĐ - UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; gồm các bước sau:
Bước 1: Thông báo chủ trương thu hồi đất Sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư UBND Thị xã ra thông báo thu hồi đất Nội dung thông báo thu hồi đất, gồm: lý do thu hồi đất và vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính; việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã
Bước 2: Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về BT, HT, TĐC cư ngay sau khi có thông báo thu hồi đất
Cụ thể Chủ dự án tiến hành khảo sát, đo đạc lập trích đo địa chính cho khu vực dự án, lập phương án tổng thể về bồi thường được lập đồng thời với nội dung gồm: Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi; Dự kiến số tiền BT, HT; Việc bố trí tái định cư; Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng
Bước 3: Công bố thực hiện dự án Chủ đầu tư phối hợp Phòng TN-MT, UBND Thị xã thực hiện dự án chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tổ chức buổi công bố thực hiện dự án, mời nhân dân trong vùng dự án tham gia buổi công bố dự án và quản lý chặt chẽ vùng quy hoạch sau khi công bố dự án
Bước 4: Tiến hành đo đạc đất đai, kiểm kê các tài sản có trên đất Trung tâm phát triển quý đất thống kê đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu và thu thập đầy đủ giấy tờ liên quan làm căn cứ xét duyệt theo quy định Tổng hợp đầy đủ hồ sơ kèo theo danh sách trình Hội đồng BT, HT, TĐC xét duyệt tư cách bồi thường Trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại 2 dự án nghiên cứu
4.4.1 Thực trạng các dự án nghiên cứu
Hai dự án được chọn là:
- Dự án xây dựng trường Đại học Vạn Xuân (dự án 1)
-Dự án tái định cư các công trình trọng điểm (dự án 2): công trình giao thông và thủy lợi
Lý do chọn 2 dự án: cũng như các địa phương khác, Thị xã hướng đến sự phát triển toàn diện và bền vững Hai dự án nằm trong chiến lược phát triển của Thị xã và có những đóng góp nhất định không chỉ trong cuộc sống của người dân mà còn cho sự phát triển về cơ sở hạ tầng của địa phương nhất là trong công cuốc phát triển KT-XH Đây là những dự án thu hồi nhiều loại đất tại những thời điểm khác nhau nên được áp dụng theo những quy định khác nhau Từ đó có thể tìm hiểu sự khác nhau trong công tác BT, GPMB đối với những loại đất khác nhau trên cùng địa bàn Thị xã
- Tên dự án : Trường Đại học dân lập Vạn Xuân – thị xã Cửa Lò Địa điểm xây dựng tại Phường Nghi Hương Dự án được phê duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 06/08/2008 Của Thủ tướng Chính Phủ về việc Thành lập trường Đại học Công Nghệ Vạn Xuân
- Quy mô dự án: Diện tích đất thu hồi là 369.887 m 2 của 525 hộ gia đình Trong đó có 369367 m 2 đất Nông nghiệp do các hộ gia đình quản lý (đất trồng cây hàng năm 357.945 m 2 và đất lâm nghiệp 11.422 m 2 ); đất phi Nông nghiệp do trụ sở UBND phường Nghi Hương quản lý và sử dụng là 520 m 2
Bảng 4.3 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi để xây dựng dự án 1 ĐVT: m 2
Tổng diện tích bị thu hồi
Diện tích loại đất thu hồi Đất NN Đất Đất trồng cây PNN hàng năm Đất lâm nghiệp
Nguồn: quyết định phê duyệt phương án chi tiết BT, HT, TĐC các dự án
- Tổng giá trị của phương án bồi thường để thực hiện dự án là 14,660,870,098 đồng Đến thời điểm này đã thực hiện xong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án
Hình 4.5 Khuôn viên trường Đại học Vạn Xuân
Hình 4.6 Khu vực xây dựng dự án Trường Đại học Vạn Xuân
- Dự án 2 được tổng hợp bởi các dự án trọng điểm về việc xây dựng các công trình giao thông và thủy lợi trên địa bàn Thị xã Cửa Lò Dự án thực hiện theo Quyết định 994/QĐ-UBND ngày 03/03/2010 của UBND Tỉnh Nghệ An việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB khi xây dựng công trình giao thông: Đại lộ Vinh – Cửa Lò và Quyết định 5196/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND Thị xã Cửa Lò về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB khi xây dựng công trình thủy lợi: Hệ thống tiêu úng trên địa bàn Thị xã
- Mục tiêu dự án nhằm hoàn thiện theo quy hoạch, đầu tư và cải thiện cảnh quan đô thị cho Thị xã nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống và đáp ứng nhu cầu của người dân
- Tổng diện tích thu hồi để thực hiện dự án 2 là 351.126,3m 2 , trong đó Diện tích nông nghiệp bị thu hồi chiếm phần nhiều 306.704,4 m 2 ; đất ở là 11.713,6 m 2 ; đất vườn 32.708,3 m 2
- Dự án thu hồi đất của 553 hộ với tổng kinh phí thực hiện 99.759.633.669 đồng Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi ở nhóm dự án 2
Tên dự án Địa điểm thực hiện dự án
Tổng diện tích bị thu hồi (m 2 )
Số hộ bị ảnh hưởng (hộ)
Diện tích loại đất thu hồi (m 2 ) Đất ở Đất NN Đất vườn
DA giao thông P Nghi Hòa,
DA thủy lợi P.Nghi Thu 22.315,4 195 0 22.315,4 0
Nguồn: quyết định phê duyệt phương án chi tiết BT, HT, TĐC các dự án
Hình 4.7 Dự án giao thông: Xây dựng Đại Lộ Vinh – Cửa Lò
Hình 4.8 Dự án thủy lợi: xây dựng hệ thống tiêu úng vùng màu
4.4.2 Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ tái định cư ở 2 dự án nghiên cứu 4.4.2.1 Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất
Kết quả xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ ở 2 dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bối thường về đất: Dự án 1 thu hồi đất chủ yếu là đất Nông nghiệp nằm ở khu vực trung tâm của Thị xã, dự án đã bồi thường đất Nông nghiệp bị thu hồi cho 525 hộ với tổng diện tích 369.887m 2 Bồi thường 100% giá trị về đất và tài sản trên đất cho các hộ đủ điều kiện để bồi thường Việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp kém hiểu quả để tạo môi trường đầu tư cho nhà thầu đồng thời giúp người dân có nguồn vốn để chuyển đổi sang các nghề phi nông nghiệp nên dự án nhận được sự ủng hộ của người dân rất nhiều và các hộ dân đều nhất trí với việc xác định diện tích và đơn giá bồi thường, Hội đồng đã hoàn thành việc kiểm kê đối tượng, diện tích khi thực hiện dự án một cách nhanh chóng
Bảng 4.5 Kết quả xác định đối tượng được BT,HT, TĐC ở 2 dự án nghiên cứu
Dự án Loại đất bị thu hồi Tổng số hộ ảnh hưởng (hộ)
Dự án 1 Đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm
Dự án 2 Đất ở và vườn liền kề 24 24 Đất nông nghiệp
Nguồn: Trung tâm phát triển quỹ đất
Trong quá trình GPMB để thực hiện xây dựng Dự án 2 qua địa bàn phường Nghi Hương, Nghi Hòa và Nghi Thu đã thu hồi tổng diện tích là 351.126,3 m 2 trong đó thu hồi đất ở của 24 hộ với diện tích 11713,6 m 2 ; Bồi thường đất sản xuất nông nghiệp cho 529 hộ với diện tích thu hồi là 306.704,4 m 2 ; thu hồi đất vườn với diện tích 32.708,3 m 2 Do dự án có công trình xây mới là các tuyến đường và các công trình phục vụ mục đích thủy lợi trên địa bàn xã nên việc thu hồi đất ảnh hưởng tới quyền của người sử dụng đất và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân Do đó công tác tuyên truyền, vận động người dân có đất bị thu hồi đã được triển khai một cách nhanh chóng, cùng với đó Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thị xã Cửa Lò đã cụ thể hóa, chi tiết các chính sách bồi thường tới từng dối tượng bị thu hồi đất Mặt khác do được hưởng lợi từ công trình đầu tư của Nhà nước tạo cơ sở hạ tầng tốt hơn, giá trị quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình được tăng lên nên các hộ dân có đất đai, tài sản nằm trên đất trong diện có đất bị thu hồi đất điều kiện cho công tác giải phóng mặt bằng Dự án có 17 hộ bị thu hồi đất nông nghiệp đều chưa được cấp GCNQSDĐ, UBND phường xác nhận đất sử dụng ổn định không tranh chấp và được bồi thường 100% giá trị đất trồng cây cối hoa màu
Bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa màu: bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất bị thu hồi và có đủ điều kiện để được bồi thường về đất Chủ sở hữu tài sản, hoa màu là người có tài sản, hoa màu hợp pháp theo quy định của Nhà nước thì khi bị Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản, hoa màu nhưng các tài sản, hoa màu trên đất phải phù hợp với loại đất được giao Trên cơ sở áp dụng quy định của Pháp luật, Hội đồng BT, HT, TĐC Thị xã Cửa
Lò xác định: dự án 1 có 525 hộ được bồi thường về tài sản, cây cối hoa màu và dự án 2 có 529 hộ được bồi thường về tài sản, cây cối hoa màu
4.4.2.2 Đối tượng được giao đất tái định cư
Căn cứ theo quy định của pháp luật, Hội đồng BT, HT, TĐC Thị xã Cửa Lò xác định dự án 2 bố trí tái định cư cho 20 hộ Đối tượng được giao đất tái định cư là những hộ phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào trong địa phương nơi có đất bị thu hồi, các hộ phát sinh bao gồm tách hộ (đủ điều kiện theo quy định), tách hộ do ly hôn có quyết định của tòa án trước thời điểm công bố quy hoạch, hộ phát sinh từ các hộ chính chủ bị thu hồi đất (trước thời điểm hộ chính chủ được giao đất tái định cư) không còn chỗ ở nào khác; các hộ không đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng phải di chuyển chỗ ở không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn nơi có đất bị thu hồi Các hộ được giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền BT, HT nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư tối thiểu
4.4.3 Phương án và thực hiện phương án BT, HT, TĐC tại 2 dự án nghiên cứu 4.4.3.1 Bồi thường về đất tại 2 dự án nghiên cứu
Nguyên tắc của bồi thường thiệt hại về đất là: Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi Giá đất để tính bồi thường thiệt hại là giá đất theo mục đích sử dụng được xác định trên cơ sở khung giá đất của tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, đảm bảo giá đất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương
Diện tích đất Nông nghiệp bị thu hồi đề thực hiện dự án là 369.887 m2 nằm trên địa bàn Phường Nghi Hương Giá đất để tính tiền bồi thường khi dự án thu hồi đất có sự chênh lệch do vị trí của các lô đất và hạng đất khác nhau, giá tiền bồi thường ở hạng đất 6 là 16.000 đồng; hạng 5 là 21.000 đồng; hạng 4 là 23.000 đồng; hạng 3 là 26.000 đồng (theo Quyết định 08/QĐ-UBND ngày 25/1/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành bảng Giá đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An) Đất bị thu hồi có nguồn gốc sử dụng rõ ràng, nguồn gốc sử dụng đất được xác nhận sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, trong quá trình sử dụng đất không có tranh chấp, không lấn chiếm Hồ sơ bồi thường đất của các hộ gia đình được lập đúng và đầy đủ nên các công tác bồi thường của Dự án được diễn ra thuận lợi, theo đó công tác bồi thường, hỗ trợ được tiến hành đúng tiến độ và bàn giao đất kịp thời cho việc xây dựng công trình
Theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An, Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Cửa Lò đã thực hiện đo đạc diện tích đất bị thu hồi theo bản vẽ thiết kế, xác định nguồn gốc mục đích sử dụng thì toàn bộ diện tích bị thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường tại các Phường Giá đất được áp dụng để tính giá trị tiền bồi thường về đất được sử dụng ở dự án 2 thông qua 2 giai đoạn:
- Theo Luật đất đai 2003: (dự án về giao thông) Áp dụng giá bồi thường về đất theo Quyết định số 125/2012/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành các loại giá đất trên địa bàn Thị xã Cửa Lò năm 2013; giá đất bồi thường đất sản xuất Nông nghiệp là 62.000 đồng và giá đất ở là 600 -
Giải pháp hoàn thiện công tác bt, ht, tđc trên địa bàn thị xã cửa lò
Thứ nhất, về công tác quản lý đất đai: Tăng cường công tác quản lý đất đai, cập nhật chỉnh lý các biến động kịp thời thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Bên cạnh đó cần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDD, quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho các hộ gd để việc kiểm kê, đo đạc phục vụ cho việc lập phương án BT, HT, TĐC được thuận lợi, tránh những khiếu nại, khiếu kiện không cần thiết
Thứ hai, về cải cách thủ tục hành chính: thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác bồi thường, hỗ tợ, tái định cư, đảm bảo công khai và minh bạch kết quả kiểm kê, phương án cũng như các chính sách áp dụng cho các dự án Xác định rõ trách nhiệm của các cá nhân đứng đầu cơ qua chính quyền địa phương, cơ quan Nhà nước, các tổ chức làm công tác BT, HT, TĐC để tiếp nhận các kiến nghị và khiếu nại của người dân ngay sau khi phát sinh một cách kịp thời Khi cần, đối thoại trực tiếp, giải thích chính sách cho người dân thông hiểu Lực lượng làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phải có trách nhiệm giải quyết dứt điểm các kiến nghị của người dân Đối với những kiến nghị vượt thẩm quyền phải được phân nhóm, báo cáo các cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời Các cơ quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Thị xã phải xác định rõ lỗi thuộc về phía người chịu trách nhiệm bồi thường hay của người có đất bị thu hồi để đề xuất biện pháp giải quyết hợp lý, đúng đắn, khách quan và hiệu quả Kiên quyết áp dụng các biện pháp mạnh đối với các trường hợp đã tính đúng, đủ về khối lượng, đảm bảo chế độ chính sách, đã giải thích, vận động, đối thoại công khai, nhưng vẫn cố tình kiến nghị, không thực hiện việc nhận tiền, bàn giao mặt bằng
Song song với những giải pháp vừa nêu thì củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Thị xã tinh, gọn, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp, có trình độ nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm cũng là một trong những giải pháp đảm bảo thành công cho công tác giải phóng mặt bằng
Thứ ba, tuyên truyền vận động nâng cao ý thức của người dân: tuyên truyền về các chính sách pháp luật BT, HT, TĐC bằng nhiều hình thức để người dân hiểu và chấp hành nghiêm túc Tại mỗi địa phương cần xây dựng đội ngũ cán bộ có kiến thức pháp luật làm nòng cốt tuyên truyền, thực hiện công tác bồi thường đến từng thôn xóm, đến từng tổ dân cư về nhu cầu sử dụng đất, cơ cấu lại quỹ đất phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của thị xã, hiểu được chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước và ý nghĩa, sự cần thiết phải thu hồi đất để thực hiện các công trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Đối với chủ đầu tư cần tăng cường kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu với chính quyền địa phương và tổ chức làm công tác bồi thường, tổ chức tư vấn thực hiện đầy đủ quy trình công khai, minh bạch để khắc phục hạn chế đến mức thấp nhất những thắc mắc, khiếu kiện của người có đất bị thu hồi
Bên cạnh đó thì cần sớm hoàn thiện hệ thống các văn bản quy định về BT,
HT, TĐC để đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, loại bỏ những chồng chéo về các quy định và tiến tới ban hành văn bản cụ thể, duy nhất về BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất để thuận tiện cho việc tra cứu trong thực tế khi người dân có nhu cầu tìm hiểu
Thứ tư, về chính sách bồi thường: Hoàn thiện các quy định xác định giá đất, giá tài sản sát với giá thị trường để tính bồi thường phù hợp nhằm hạn chế khiếu nại, khiếu kiện Theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất Như chính sách bồi thường về giá đất Nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi cần chú ý tới việc xây dựng giá đất theo khu vực, vị trí và kèm theo đó là điều chỉnh hệ số về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về vật kiến trúc, cây cối hoa màu phù hợp với giá thị trường; nhằm giảm các thiệt hại đối với người dân được bồi thường, hỗ trợ trong tình hình giá cả thị trường thường xuyên biến động Bên cạnh đó khi xác định giá đất, giá tài sản gắn liền với đất để tính tiền bồi thường cần có sự tham gia của các đơn vị tính giá đất độc lập,chuyên nghiệp nhằm xác định giá đất, giá tài sản ngang bằng với giá thị trường,; bảng giá về đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, cây cối hoa màu cần xây dựng chi tiết hơn đến từng hạng mục
Thứ năm, về chính sách hỗ trợ: cần quan tâm tới việc chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho các hộ dân sau khi bị thu hồi đất thông qua việc tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các hộ sử dụng hợp lý, hiệu quả số tiền bồi thường, hỗ trợ để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh các nghề mới Hỗ trợ chuyển đổi lao động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác thông qua đào tạo, hướng nghiệp, phát triển các công nghiệp gắn với dịch vụ, du lịch để người dân có thể tự tạo việc làm, khuyến khích người dân chủ động tự chuyển đổi việc làm Bên cạnh đó, phối hợp chặt chẽ với chủ là doanh nghiệp để họ ưu tiên tuyển dụng lao động đối với người dân đã bàn giao đất
Thứ sáu, về công tác tái định cư: Tái định cư tốt có thể được coi là một trong những yếu tố quan trọng góp phần để giải phóng mặt bằng nhanh chóng
Bố trí tái định cư theo ba hình thức: bằng tiền, bằng đất, bằng nhà Việc xây dựng khu tái định cư phải tuân theo nguyên tắc “nơi ở mới ít nhất phải bằng hoặc hơn nơi nở cũ” Quy hoạch và xây dựng các khu tái định cư cần có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại và có đầy đủ các tiện ích công cộng
Trước mỗi dự án, cơ quan chức năng cần lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng quỹ nhà, quỹ đất tái định cư đảm bảo đủ nhu cầu giải phóng mặt bằng, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo tiêu chuẩn của khu đô thị mới, chuẩn bị mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tạo việc làm cho người có đất bị thu hồi trên địa bàn Thị xã Dành một phần quỹ đất thu hồi được để phục vụ tái định cư, giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất (cùng với các doanh nghiệp và tổ chức khác) thực hiện xây dựng một số dự án tái định cư tập trung của Thị xã bằng nguồn vốn do Thị xã cấp hoặc nguồn vốn vay với lãi suất thấp hoặc ứng trước từ ngân sách để giải phóng mặt bằng, kinh phí đầu tư xây dựng các khu tái định cư có vị trí địa lý thuận lợi, có khả năng sinh lợi cao để giành bố trí tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất.