Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cho thấy: Tại 3 tiểu vùng sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ đều có 3 LUT Màu ra
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Như Hà
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thơm
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Như Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Nông hóa, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại UBND huyện Vân
Hồ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vân Hồ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vân Hồ; cùng bà con nhân dân của các xã trong huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thơm
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abtract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.4.1 Những đóng góp mới 2
1.4.2 Ý nghĩa khoa học 2
1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp 3
2.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp 4
2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 6
2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 15
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 15
2.2.2 Hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 16
2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam và khu vực miền núi phía bắc 19
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 19
2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc 20
2.4 Đánh giá chung 23
Trang 5Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
3.1 Địa điểm nghiên cứu 24
3.2 Thời gian nghiên cứu 24
3.3 Đối tượng/vật liệu nghiên cứu 24
3.4 Nội dung nghiên cứu 24
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 24
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 24
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 24
3.4.4 Lựa chọn các LUT có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 25
3.5 Phương pháp nghiên cứu 25
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.5.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26
3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 26
3.5.4 Phương pháp so sánh 30
3.5.5 Phương pháp lựa chọn các LUT triển vọng, có hiệu quả cao và bền vững 30
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 31
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37
4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 38
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 38
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 39
4.2.3 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ 40
4.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 43
4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế đất sản xuất nông nghiệp 43
4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất chính huyện Vân Hồ 51
4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường các LUT, KSD đất huyện Vân Hồ 56
Trang 64.3.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các LUT và KSD đất huyện Vân Hồ 66
4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Vân Hồ 67
4.4.1 Lựa chọn các LUT và KSD đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng phát triển tại huyện Vân Hồ 67
4.4.2 Định hướng phát triển các LUT, KSD đất triển vọng tại huyện Vân Hồ 68
4.4.3 Giải pháp về nhân lực 69
4.4.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 69
4.4.5 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng 69
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
Tài liệu tham khảo 72
Phụ lục 74
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT, KSD đất tại
huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 27
Bảng 3.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT,KSD đất tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 28
Bảng 3.3 Phân cấp các chỉ tiêu hiệu quả môi trường của các LUT, KSD đất tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 29
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La năm 2017 38
Bảng 4.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ năm 2017 39
Bảng 4.3 Hiện trạng các loại hình, kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ 41
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất các cây trồng tại huyện Vân Hồ 44
Bảng 4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 1 ở huyện Vân Hồ 45
Bảng 4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế các các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 48
Bảng 4.7 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 50
Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 52
Bảng 4.9 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 54
Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 55
Bảng 4.11 Tình trạng sử dụng phân bón cho các cây trồng tại huyện Vân Hồ 57
Bảng 4.12 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho các cây trồng tại huyện Vân Hồ 59
Bảng 4.13 Tình trạng bảo vệ cải tạo đất của các LUT, KSD đất tại huyện Vân Hồ 61
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tại các tiểu vùng huyện Vân Hồ 64
Bảng 4.15 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các LUT, KSD đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Vân Hồ 66
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất 7
Hình 4.1 Sơ đồ địa giới hành chính huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 31
Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế năm 2017 của huyện Vân Hồ 35
Hình 4.3 Cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La năm 2017 38
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thơm
Tên Luận văn: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Vân Hồ,
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 xã: xã Suối Bàng, xã Vân Hồ và
xã Chiềng Xuân để làm điểm điều tra do điều kiện tự nhiên của 3 xã khác nhau nên hệ thống cây trồng tại các tiểu vùng khá khác nhau, đặc trưng riêng cho mỗi xã
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: Gồm những thông tin,
số liệu về tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện tại các phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Thống kê huyện
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu sơ cấp: Căn cứ vào tình hình thực tế phân theo các loại đất và kiểu sử dụng đất tiến hành điều tra 90 hộ nông dân của
3 xã đại diện: Suối Bàng,Vân Hồ và Chiềng Xuân Mỗi xã điều tra 30 hộ dân
- Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được tập hợp và xử lý bằng phần mềm Excel
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa vào các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế (GTSX, TNHH, HQĐV), hiệu quả xã hội (CLĐ, GTNCLĐ) và hiệu quả môi trường (Mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và mức độ che phủ) Các tiêu chí được tổng hợp và đánh giá theo phương pháp cho điểm
Kết quả chính và kết luận
1 Vân Hồ là huyện mới được thành lập năm 2013 của tỉnh Sơn La, nằm ở hướng Đông Nam của tỉnh Sơn La, có diện tích đất nông nghiệp 85.019,20ha, chiếm 86,50% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 32.552,12 Huyện có dân số là
Trang 1155.797 người với nhiều dân tộc khác nhau Sản xuất nông nghiệp hiện còn chiếm tỷ trọng lớn (59,%) trong nền kinh tế của huyện Vân Hồ, được chia ra tho 3 tiểu vùng Trên địa bàn huyện hiện có có 5 loại hình sử dụng đất (LUT) với với 15 kiểu sử dụng (KSD) đất khác nhau Trong đó: LUT chuyên lúa có 1 kiểu sử dụng đất, LUT lúa - màu
có 4 kiểu sử dụng đất, LUT Màu, rau có 3 kiểu sử dụng đất, LUT chuyên rau có 4 kiểu
sử dụng đất, LUT cây ăn quả có 3 kiểu sử dụng đất
2 Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cho thấy: Tại 3 tiểu vùng sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ đều có 3 LUT (Màu rau, Chuyên rau, Cây ăn quả với 7 KSD đất có hiệu quả trổng hợp cao (Khoai Lang - Bắp cải, Lạc xuân - Bí đỏ, Bí đỏ-rau cải, Rau cải- dưa chuột, bí xanh- cải củ, su su-bắp cải, bưởi) Trong đó: tại TV 1 có 6 KSD đất có hiệu quả tổng hợp cao ; tại TV 2 có 4 KSD đất có hiệu quả tổng hợp cao; Tại TV 3 có có 5 KSD đất có hiệu quả tổng hợp cao ; Các KSD đất trên có GTSX dao động từ 103,75 đến 179,95 triệu động/ha/ năm; TNHH dao động từ 57,25 đến 119,55.triệu đồng/ha/năm, HQĐV đạt từ 1,23 đến 2,55 lần
3 Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Vân Hồ tỉnh Sơn La cần quan tâm tới các giải pháp sau: Định hướng phát triển các LUT, KSD đất có hiệu quả tổng hợp cao và triển vọng phát triển, phù hợp với từng tiểu vùng của Huyện Quan tâm áp dụng các giải pháp cho nâng cao khả năng áp dụng dụng các LUT,KSD đất có hiệu quả cao trong sản xuất: khoa học công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng, nhân lực
Trang 12THESIS ABTRACT Author: Nguyen Thi Thom
Thesis: Evaluate the production of agricultural land use in Van Ho, Son La
Training center: Vietnam National University of Agriculture
Researching purposes:
- To evaluate economical, social, environmental efficiency in agricultural land use
in Van Ho, Son La
- To propose proper solutions to enhance production in agricultural land use for local areas
Researching methods:
This thesis includes following methods:
- Selecting: selected 3 villages: Suoi Bang, Van Ho and Chieng Xuan to investigate base on their different natural conditions and different system of plants
- Investigating and collecting secondary information: including information, data
on status of agricultural land use in local areas Data was collected from Agriculture and Rural Development Committee Division, Natural Resources and Environment Committee Division, Statistics Committee Division
- Investigating and collecting primary information: based on actual conditions and types of land and land use, conducted to investigate 90 families of 3 representatives: Suoi Bang, Van Ho and Chieng Xuan with 30 families of each
- Totaling up, analyzing and processing statistics: data was processed by Excel software
- Evaluating the efficiency of land use: evaluated the efficiency of land use based on categories of economic effects, social effects and environmental effects All categories were marked to sum up
Results and conclusion:
1 Van Ho is a new founded district in 2013 located in the Southeastern part of Son La It has 85.019,20 ha of agricultural land taking up 86,50% total natural land and there is 32.552,12 ha of producting land Van Ho has the population of 55.797 people with many ethnics Agriculture holds the largest part in economics of Van Ho (59%) which is devided into 3 smaller areas There are 5 types of land use with 15 ways of
Trang 13using Type of rice includes 1 way of using, type of rice – farm produce includes 4 ways, type of farm produce and vegetables includes 3 ways, type of vegetables includes
4 ways, type of fruits includes 3 ways
2 Results of evaluation show that: each of 3 smaller areas of Van Ho includes 3 types of land use with 7 ways of using with high efficiency (sweet potato – cabbage, peanuts – pumpkin, pumpkin – spinach, spinach – cucumber, courgette – daikon, chayote – grapefruit) Area 1 has 6 ways of using with high eficiency in general; area 2 has 4 ways and area 3 has 5 ways Ways of using as mentioned has the value of production ranging from 103,75 to 179,95 million VND/ha/year, efficiency of capital ranges from 1,23 to 2,55 times
3 To enhance the efficiency of land use in Van Ho, Son La, we need to concern about these solutions: direction to develop types and ways of using with high efficiency and potential to grow which is suitable with each smaller groups Besides, we need to concern about enhancing technology, facilities and human resources to raise the efficiency of types and ways of using
Trang 14
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, là nền tảng xây dựng cơ sở hạ tầng - kinh tế - văn hóa - xã hội, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Ở miền núi phía Bắc nơi sản xuất nông nghiệp đang còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, việc sử dụng tốt nguồn tài nguyên đất đai, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp, có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ về kinh tế mà còn cho sự phát triển xã hội, ổn định chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái đối với các cộng đồng, đồng bào dân tộc
Vân Hồ là huyện miền núi biên giới được thành lập từ năm 2013 theo Nghị quyết số 72/NQ-CP của Chính phủ trên cơ sở, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu thuộc tỉnh Sơn La Huyện có diện tích tự nhiên lớn, đất sản xuất nông nghiệp có nhiều nhưng do nhiều lý do khác nhau hiệu quả sử dụng đất còn chưa cao Trong khi đó đời sống của phần lớn dân cư là đồng bào các dân tộc đang dựa chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
Do có điều kiện khí hậu mát mẻ quanh năm, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch của vùng Tây Bắc theo Quốc lộ 6 và là vùng trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch trung du và miền núi Bắc Bộ Vân Hồ đang trở thành vùng trọng điểm nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Trong những năm tới, quỹ đất của huyện sẽ có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái
Vì vậy cần tìm ra những hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Vân Hồ để có những giải pháp sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao, bền vững là yêu cầu cấp thiết của thực tế
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La”
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho địa phương
1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được mặt tích cực và tồn tại trong thực tiễn sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp áp dụng với điều kiện cụ thể ở huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
a Khái niệm về đất
Đất là vật thể thiên nhiên, hình thành lâu đời do kết quả của quá trình tổng hợp lâu dài gồm 5 yếu tố: đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình và thời gian Đất là lớp bề mặt trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng nuôi sống con người Mọi hoạt động của con người đều gắn với bề mặt trái đất theo thời gian và không gian nhất định Đất đai còn là nguồn của cải, là tài sản cố định, là thước đo tiềm lực của mỗi quốc gia
Những thập kỷ sau đó, có rất nhiều nhà khoa học và nhiều trường phái đã nghiên cứu và chỉ ra những khái niệm về đất như: Bắt đầu từ năm 1870, trường phái Nga về khoa học đất dưới sự lãnh đạo của V.V.Dokuchaev (1846 – 1903) và N.M Sibirtsev (1860 – 1900) đã phát triển khái niệm mới về đất Những nhà nghiên cứu Nga coi đất như là một thực thể tự nhiên độc lập, mỗi loại có thuộc tính duy nhất được tạo ra bởi tổ hợp duy nhất của khí hậu, các vật chất sống, nguyên liệu gốc, địa hình và thời gian
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên (Lê Trọng Cúc và Trần Đức Viên, 1995) Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được
b Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan
Trang 17trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, bởi vì các nước này đa số người dân sống dựa vào nghề nông.Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố không thể thiếu cấu thành môi trường sống Đất là nơi chứa đựng không gian sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Với đặc thù vô cùng quý giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài trên trái đất
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc để sử dụng nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Ngoài tên gọi đất nông nghiệp, đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất.trên thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào những mục đích khác nhau của các ngành Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu cho mục đích hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp nếu không là các loại đất khác Luật Đất đai (2013) nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”
Điều 10 Luật đất đai 2013 có chia đất đai thành 3 nhóm lớn gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây lâu năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất trồng rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối, đất nông nghiệp khác
Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
2.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến toàn bộ hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp Vai trò này thể hiện ở những nội dung sau đây:
- Đất nông nghiệp là điều kiện cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế nông nghiệp nông thôn Hoạt động kinh tế của nông dân chủ yếu là sản xuất nông
Trang 18nghiệp để sản xuất, họ phải sử dụng công cụ lao động tác động vào đất đai Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng không thể thiếu được đối với người nông dân Nếu không có đất để sản xuất thì không thể có bất cứ một nền nông nghiệp nào Trong điều kiện kinh tế nông nghiệp, đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất quan trọng và là điều kiện sống còn đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của người nông dân Người nông dân không thể tiến hành sản xuất nông nghiệp nếu như không có đất Đất nông nghiệp là điều kiện tối cần thiết để người nông dân đem kết hợp nó với sức lao động sẵn có của mình để tạo ra sản phẩm nông sản và được hưởng lợi do việc sử dụng đất nông nghiệp mang lại Vì vậy, đất nông nghiệp là một tư liệu sản xuất không thể thiếu đối với bất kỳ người nông dân nào
- Đất nông nghiệp là một nguồn đầu vào đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp Khi nói đến vai trò của đất đai, C.Mác viết: "đất là không gian, yếu
tố cần thiết của tất thảy mọi sự sản xuất và mọi hoạt động của loài người" Để có được nguồn sản phẩm nông sản, cần phải kết hợp hai yếu tố sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất, trong đó quan trọng nhất là đất nông nghiệp Nó là một loại
tư liệu sản xuất đặc biệt, một trong những nhân tố quyết định đến giá trị của nông phẩm hàng hoá sản xuất ra Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp có tính đặc thù cao so với các ngành sản xuất khác Đó là ngành sản xuất dựa trên mối quan hệ của các
cơ thể sinh vật sống với môi trường, tuân theo các quy luật sinh học và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện ngoại cảnh Đặc biệt, đất nông nghiệp vừa là nơi cư ngụ của các sinh vật sống, vừa là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng, vừa là môi trường cho mọi hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các sinh vật sinh sống diễn ra Nếu không có đất hoặc thiếu đất thì mọi hoạt động sinh học đó không thể diễn ra một cách bình thường Như vậy, đất nông nghiệp là một trong những nguồn lực đầu vào quan trọng không thể thiếu được của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Nếu không có phương thức canh tác hợp lý thì các tiềm năng của đất nông nghiệp không trở thành hiện thực tức là không thể phát huy được vai trò của nó đối với sản xuất của con người
- Đất nông nghiệp là một nhân tố tự nhiên đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế Tùy theo đặc tính của từng loại đất để phân bổ đất đai giữa các ngành nông nghiệp, qua đó xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý Với mỗi loại đất khác nhau sẽ có độ phì khác nhau và phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi nhất định Chỉ trong điều kiện được canh tác trên loại đất phù hợp
Trang 19với đặc tính sinh lý, sinh hoá của cây trồng, vật nuôi thì chúng mới có thể cho thu hoạch sản phẩm năng suất cao, chất lượng tốt Do vậy, việc phát hiện ra đặc tính của các loại đất khác nhau có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc lựa chọn
và phân bổ đất đai trong quá trình canh tác để xây dựng một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, tận dụng có hiệu quả các tiềm năng sẵn có của đất đai nhằm phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Khi xã hội chưa phát triển, dân số thấp thì người ta thường không quan tâm đến hiệu quả sử dụng đất Khi dân số tăng nhanh, kéo theo yêu cầu phải cung cấp đủ lương thực, thực phẩm, cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khiến môi trường bị suy thoái thì vấn đề hiệu quả sử dụng đất được đặt ra càng cấp bách Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng đất Trước đây, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả (điều này là chưa đầy đủ) Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại theo hướng tích cực (kết quả bao gồm hiệu quả và hậu quả)
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Vũ Thị Bình, 1995)
Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà chúng ta phải xem xét một cách toàn diện các kết quả Chính vì vậy, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục
Trang 20các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế (Vũ Thị Bình, 1995)
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp (FAO, 1990)
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Trong thực tế, muốn sử dụng đất nông nghiệp bền vững cần quan tâm đến cả hiệu quả về mặtxã hội và môi trường
Hình 2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất
2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính 1995) Các yếu tố tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đạt được hiệu quả cao nhất
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước đang
Trang 21phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn
là độ phì nhiêu của đất (Nguyễn Duy Tính, 1995)
- Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật
Các biện pháp kỹ thuật của con người tác động vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Đây là những tác động có sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh sắc sảo (Đường Hồng Dật và cs., 1994)
Frank Ellis và Douglass C.North cho rằng ở các nước phát triển, khi có sự tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất (World Bank, 1995)
Đến thế kỷ 21, nông nghiệp nước ta đã ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, góp phần tăng cao đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành Đồng thời, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung, nhằm đáp ứng được nguồn cầu về nông sản của thị trường trong nước và thế giới theo hướng số lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, giá ngày càng rẻ, trong đó chất lượng nông sản là vấn đề cần đặc biệt quan tâm
Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai, có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp Hệ thống chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp và cách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp Tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản
Trang 22Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh của nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước Lợi thế so sánh của nông nghiệp Việt Nam chính là nền nông nghiệp nhiệt đới có pha trộn ít nhiều khí hậu á nhiệt đới và ôn đới trải khắp từ Nam ra Bắc và từ vùng thấp lên vùng cao, với địa hình đa dạng (gồm biển, đồng bằng, trung du, miền núi), nhiều loại đất đai, mặt nước khác nhau, thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi Tất cả điều đó cho phép phát triển một nền nông nghiệp toàn diện có chất lượng cao Tuy nhiên, phát triển nền nông nghiệp toàn diện ở đây không có nghĩa là chúng ta sẽ sản xuất mỗi thứ một
ít để tiêu dùng mà phải phát triển trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa để có khối lượng nông sản hàng hóa lớn, chất lượng cao, giá cả cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
Chú trọng đến vấn đề phát triển ngành nông nghiệp, Đảng và Nhà nước đã đưa ra chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 Cụ thể, cần thực hiện những chính sách chủ yếu sau đây:
+ Chính sách tín dụng Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với nguồn tín
dụng, giải quyết tình trạng luôn thiếu vốn của nông dân, cho nông dân vay kịp thời trong những thời kỳ cần vốn sản xuất để tránh phải bán tháo nông sản với giá thấp, hoặc tránh phải đi vay nặng lãi
+ Chính sách thị trường Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản
trong nước và trên thế giới; hỗ trợ nâng cao năng lực cho nông dân trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản; cung cấp đầy đủ và chính xác cho nông dân những thông tin về thị trường; có chính sách gắn kết giữa sản xuất của nông dân với thị trường tiêu thụ
+ Chính sách về ruộng đất Ban hành chính sách thay thế cơ chế thu hồi
và đền bù quyền sử dụng đất bằng cơ chế mua và bán quyền sử dụng đất trên thị trường để hoàn thiện thể chế thị trường trong nông nghiệp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nông dân - vốn luôn là người yếu thế trong cơ chế thu hồi và đền
bù quyền sử dụng đất Hiện nay, ruộng đất không phải là hàng hóa mà quyền sử dụng ruộng đất mới là hàng hóa trao đổi trên thị trường và thị trường quyền sử dụng ruộng đất đang bộc lộ nhiều hạn chế Vì thế, nên tính đến việc chuyển thị trường quyền sử dụng ruộng, đất nông nghiệp sang thị trường ruộng, đất nông nghiệp thật sự (Nguyễn Khánh Bật, 2001)
Trang 232.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.2.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác nhau Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả (FAO, 1992)
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (FAO, 1992)
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn
vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất Đó là phản ánh kết quả quá trình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao (FAO, 1992)
+ Các tiêu chuẩn được xem xét với việc ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hoá Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặc thực hiện cực đại hoá lượng nông sản khi có một lượng nhất định đất nông nghiệp và các yếu tố đầu vào khác (FAO, 1992)
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những ngư-
ời sống bằng nông nghiệp (FAO, 1992) Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải
Trang 24theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
* Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì được thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm (Đỗ Kim Chung và cs., 1997) Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở: Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GTSX) và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó CPTG là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ đầu tư bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong suốt quá trình sản xuất (Đào Đức Mẫn, 2014)
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, củi, hạt, củ, quả, và tàn dư để lại) Một
hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng (Đỗ Kim Chung và cs., 1997)
* Bảo vệ về môi trường:
Loại sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái
Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với việc quản lý và
sử dụng đất nông nghiệp bền vững Độ che phủ phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, ) (Đỗ Nguyên Hải, 2001)
Trang 25+ Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
2.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Phương pháp xác định với chỉ tiêu đánh giá đúng sẽ định hướng phát triển
sản xuất và đưa ra các quyết định phù hợp để tăng nhanh hiệu quả
Dựa trên cơ sở khoa học của hiệu quả, yêu cầu nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi lựa chọn các chỉ tiêu sau:
a Hệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế
Có hai cách tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất biểu hiện bằng hai hệ thống chỉ tiêu sau (Nguyễn Thị Vòng, 2001):
- Cách thứ nhất: để tính được hiệu quả kinh tế sử dụng đất phải tính được
các chỉ tiêu
+ Giá trị sản xuất : GO (Gross Outpu); là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất
ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)
+ Chi phí trung gian : IC (Intermediate Cost); Là toàn bộ chi phí vật chất
và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc hoá học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
+ Giá trị gia tăng : VA (Value Added); Là giá trị sản phẩm vật chất mới
tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, được xác định bằng: giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian
VA = GO - IC
Trang 26Thường tính toán ở 3 góc độ hiệu quả :
VA/ 1ha đất VA/ 1 đơn vị chi phí (1VNĐ, 1USD) VA/ 1 công lao động
+ Thu nhập hỗn hợp : MI (Mixed Income) ; Là thu nhập sau khi đã trừ các
khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động thuê ngoài
MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi công lao động)
Thường tính trên 3 góc độ hiệu quả:
MI/ 1ha đất
MI/ 1 đơn vị chi phí (1VNĐ, 1USD)
MI/ 1 công lao động
- Cách tính thứ hai:
Các chỉ tiêu tính toán để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất:
+ Giá trị sản xuất (GO)
+ Chi phí biến đổi (VC) hay chi phí khả biến, là chi phí thay đổi khi qui
mô năng suất và khối lượng đầu ra thay đổi
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế :
+ Lãi thô (GM) là phần dôi ra khi so sánh giá trị sản xuất với chi phí biến đổi
GM = GO - VC Thường tính trên 3 góc độ hiệu quả
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế :
+ Lãi ròng (NI) còn gọi là lãi tinh hay lãi thuần là phần lãi còn lại sau khi trừ toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định
NI = GM - FC Thường tính trên 3 góc độ hiệu quả
Trang 27NI/ 1ha đất
NI/ 1 đơn vị tiền tệ chi phí (1VNĐ, 1USD…)
NI/ 1 công lao động
Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn cách tính thứ nhất vì cách tính này thường áp dụng tính cho các hộ nông dân, các trang trại qui mô nhỏ
mà chia tách được chi phí lao động
b Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện
cụ thể:
- Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập (Đỗ Thị Tám, 2001)
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học (FAO, 1990)
c Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
đa dạng sinh học Vũ Thị Thanh Tâm (2007)
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (FAO, 1992) Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng và tác động của các hóa chất trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các đối tượng sinh học
có lợi và có hại khác nhằm đảm bảo tính đa dạng mà vẫn đạt được yêu cầu đặt ra Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng đầu vào
Trang 282.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới đều nghiên cứu
và đưa ra được một số giống cây trồng mới, nhiều kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo ra được một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa
và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản
ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad
đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ
đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hóa tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa sản phẩm
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới cho thấy, gần 20% diện tích đất đai của châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người Hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất thông qua quá trình thâm canh tăng vụ đã phá hủy cấu trúc đất, gây xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng (Vũ Thị Thanh Tâm, 2007)
Theo tổ chức Nông lương thế giới, năm 1960 diện tích đất canh tác trên toàn thế giới là 1.380 triệu ha, chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên, đến năm 2010
có 1.570 triệu ha (tăng 190 triệu ha), đến năm 2050 là 1.755 triệu ha (tăng 185 triệu ha so với năm 2010) Trong khi dân số thế giới tăng 68%, từ 3.022 triệu người, năm 1960 lên 6.795 triệu người năm 2010 và 8.909 triệu người vào năm
2050 Từ đó dẫn đến bình quân diện tích đất canh tác từ 4.600 m2/người năm
1960 giảm xuống còn xấp xỉ 2000 m2/người năm 2050 (Nguyễn Đình Bộ, 2010)
Thái Lan là nước đầu tư nhiều cho khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học để tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất
Trang 29lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn Tại cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Thái Lan đã làm cho nhiều nước phải kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng tạ quả, giống bí đỏ có quả khổng lồ Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế của điều kiện tự nhiên đã được khai thác gần tối đa, nên muốn có năng suất cao phải tìm cách đầu tư vào khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học Tiến bộ khoa học công nghệ về sinh học sẽ tạo ra những bộ giống cây trồng vật nuôi có khả năng thích nghi với thời tiết, khí hậu khắc nghiệt
và có năng suất cao, chất lượng tốt
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai
là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế độ
sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển KT-XH nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Nông nghiệp ở Hoa Kỳ là ngành nông nghiệp phát triển, đứng đầu thế giới
về sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô ) Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% GDP nhưng mỗi năm cũng thu về cho đất nước khoảng 240 - 260 tỷ USD Sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, khoảng 75 - 80 tỉ USD mỗi năm Hàng năm Bộ Nông nghiệp Mỹ cũng như chính phủ Mỹ cũng dành một khoản tiền lớn đầu tư để nghiên cứu các loại hình sử dụng đất cho phù hợp với nhiều giống cây, con mới thích nghi với điều kiện và tiềm năng của từng vùng Điển hình tháng 11/2006 Bộ Nông nghiệp Mỹ vừa cấp chứng nhận cho 30 giống cây trồng mới thuộc nhóm tái chế và nhóm củ được nhân giống của nước này như cỏ màn trầu, bông, cỏ đuôi trâu, rau diếp, yến mạch, hạt tiêu, cà chua, lúa nước, lúa mì
Xuất phát từ những vấn đề này, nhiều nước trong khu vực đã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững
2.2.2 Hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Sản xuất nông nghiệp trên thế giới ở các nước khác nhau thì có các chiến lược phát triển khác nhau, nhưng nhìn chung nó được chia làm hai xu hướng phát triển sau:
Trang 30Nông nghiệp công nghiệp hoá: Đó là nghành nông nghiệp sử dụng nhiều
thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng
và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính đa dạng sinh học, làm hao
hụt nguồn gen thiên nhiên
Nông nghiệp sinh thái: Đó là ngành nông nghiệp đưa ra nhằm khắc phục
những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp, với mục tiêu: Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn; Nâng cao độ phì nhiều của đất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất Hạn chế mọi dạng
ô nhiễm môi trường đất, nước, và thức ăn
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài Trong thực tế đã có những khuynh hướng phát triển trong sản xuất nông nghiệp được coi như những cuộc cách mạng làm thay đổi cục diện của nền sản xuất nhằm đáp ứng cho nhu cầu của con người Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ đã được thực hiện ở các nước đang phát triển ở châu
Á, Mỹ la tinh và đã đem lại những bước phát triển lớn ở những nước đó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc
áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “ Cách mạng xanh” đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp
- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc
có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học đạt được trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang
ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này đã tạo được những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và được thực hiện trong mối quan
hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”
Trang 31- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng đất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đối với đất đai, khuyến khích tính cần cù của họ để tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp (Đường Hồng Dật và cs., 1994)
Những cuộc cách mạng này mới chỉ ra việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt nhưng chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài
và bền vững Trong giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp, với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ đã
có chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực
đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
Trong quá khứ và hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được Trên 40% số lao động trên thế giới đang tham gia vào hoạt động nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực, đó là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần
ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế.Mỗi quốc gia trên thế giới có nhiều chính sách trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Chính phủ các nước đã
có sự can thiệp với mức độ khác nhau tạo nên những thành tựu phát triển trong nông nghiệp, sản xuất ra những ngành hàng đặc trưng, thế mạnh của mình, điển hình như các nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Hàn Quốc, Israel….và ở Việt Nam của chúng ta cũng có nhiều chính sách khác nhau cho từng giai đoạn phát triển của đất nước
Trang 322.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm Việt Nam là nước có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam Á, nhưng dân số lại đứng ở vị trí thứ 3 nên bình quân diện tích trên đầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km2 (chiếm tới 79,4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511 km2, đất lâm nghiệp là 153.731 km2, đất nuôi trồng thuỷ sản là 7.120 km2
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng 400 ngàn người Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh
Hiện quỹ đất chưa sử dụng có thể tiếp tục khai thác ở nước ta còn không đáng kể Trong khi đó biến đổi khí hậu có khả năng làm cho diện tích đất có thể
sử dụng có nguy cơ bị thu hẹp
Vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang bộc lộ nhiều hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế-xã hội như diện tích đất ngày càng thu hẹp, quản lý sử dụng đất kém hiểu quả mất đi khả năng canh tác
Luật Đất đai 2013 đã mở rộng hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất hình thành sản xuất hàng hóa lớn trong nông nghiệp
Theo báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Sau 10 năm thi hành Luật, các địa phương đã thu hồi hơn 650.000 ha đất nông nghiệp để phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế Việc hạn chế thẩm quyền thu hồi đất đối với chính quyền địa phương đã đảm bảo quỹ đất trồng lúa ở mức trên dưới 4 triệu ha, giữ vững an ninh lương thực, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ việc đưa đất thu hồi vào sử dụng
Trang 33Nhà nước chủ yếu giao đất nông nghiệp cho nông dân, một phần khác được giao cho các nông, lâm trường quốc doanh quản lý và sử dụng Nhờ đó đã khuyến khích tập trung và tích tụ đất nông nghiệp, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa giải phóng sức lao động, đưa nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện Từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới ở các mặt hàng thế mạnh như gạo, thủy sản…
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hơn nữa, cần tập trung đất cho phát triển nông nghiệp hiện đại, hiệu quả cao và giải quyết vấn
đề việc làm và thu nhập của bộ phận nông dân không có đất Phân bổ hợp lý đất đai giữa đất trồng cây lương thực, đất trồng rừng, đất phi công nghiệp, đất dịch
vụ, đất chỉnh trang và phát triển đô thị
Đồng thời, rà soát lại quy hoạch, lập lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp với yêu cầu mới của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp Quy hoạch vùng chuyên canh và giám sát thực hiện quy hoạch đối với một số mặt hàng nông sản chiến lược, mặt hàng xuất khẩu chủ lực, quy hoạch đất cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; quy hoạch chuyển đổi đất trồng lúa không hiệu quả sang trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cây ăn quả, rau, nuôi trồng thủy sản và các sản phẩm giá trị cao khác; bảo vệ đất lúa nhưng cho phép thay đổi linh hoạt mục đích sử dụng giữa lúa và các cây trồng khác
2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc
Trung du miền núi phía Bắc là vùng có núi non hung vĩ nhất Việt Nam, là nơi có đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống đông nhất cả nước và cũng là nơi
có đường biên giới bên bộ đất dài với hai nước Trung Quốc (trên 1500km), nước Lào (560 km) Chính vì vậy, Trung du miền núi phía Bắc là địa bàn có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội, gìn giữ môi trường đàm bảo an ninh quốc phòng đất nước
Với đặc điểm địa hình chủ yếu là núi cao, hiểm trở và bị chia cắt sâu, có các dòng sông với độ dốc khá lớn, thời tiết cũng khá bất thường, gây trở ngại cho việc phát triển giao thông, tổ chức sản xuất Về đặc điểm dân cư, có nhiều dân tộc thiểu
số thưa thớt Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, với thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế nông nghiệp và du lịch
Trang 34Đối với miền núi Việt Nam cư dân sống bằng nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 90% Vì vậy, phát triển nông nghiệp đóng vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vùng núi Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách thể hiện những chủ trương đường lối cũng như những biện pháp cụ thể để phát triển nông nghiệp trong cả nước nói chung và miền núi, dân tộc thiểu số nói riêng Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5 tháng 4 năm 1988 của bộ Chính trị về đổi mới quản lý nông nghiệp, thường gọi là Khoán 10 đã làm xoay chuyển tình thế nông nghiệp trong cả nước Sản xuất nông nghiệp những năm gần đây đã có những bước tiến nhảy vọt Các loại cây trồng, vật nuôi đều được cải tiến, tăng cường áp
dụng kỹ thuật mới, phân bón, đẩy mạnh tăng năng suất (Đào Châu Thu, 2002)
Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi, đông Bắc là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa đông bắc, là khu vực có mùa đông lạnh nhất nước
ta, còn tây Bắc tuy chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc yếu hơn, nhưng do nền địa hình cao nên mùa đông cũng vẫn lạnh Bởi vậy, Trung du và miền núi Bắc
Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và
ôn đới Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La (Phạm Thị Phin, 2012)
Đồng thời, các loại cây lúa phải là loại có khả năng chịu được nhiệt độ thấp (quanh mức 15 độ C), với các kỹ thuật canh tác phù hợp loại loại đất, điều kiện nguồn nước: như giống lúa nương, lúa Japonica (Nhật Bản), giống ĐS1, Trong những năm qua việc ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật đã phát triển thành công 19 giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, trong đó có 8 giống chè quốc gia, nâng tỷ lệ trồng chè giống mới lên 51%; chuyển giao nhiều giống ngô chịu hạn với giá bán giảm 30% so với giống của các công ty nước ngoài, giúp bà con giảm chi phí và lợi nhuận trong canh tác Các giống lúa thuần bao gồm giống cực ngắn ngày như: P6ĐB, GL 102, GL1 được áp dụng rộng rãi cho chất lượng gạo ngon, đặc biệt thích hợp cho các tỉnh miền núi phía Bắc Một số giống đậu đỗ và cây có củ, giống cây ăn quả, cao su, nấm đã xây dựng được các mô hình cho hiệu quả kinh tế cao ở các địa phương
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá
Trang 35phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du) Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh … nên thuận lợi cho việc trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới Do vậy, thông tin về việc canh tác cho việc trồng các cây nông nghiệp và công nghiệp hàng năm (trà, sắn, ngô, khoai, ), cây dược liệu (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả …), và rau quả (su su, bắp cải, su hào, )
Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn cũng như trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả …), các cây ăn quả như mận, đào,
lê Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới, cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn rất lớn Nhưng gặp khó khăn là hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông Nên ngoài các thông tin về canh tác, bảo quản nông sản, còn phải chú trọng tới thông tin thời tiết để cung cấp cho người dân chủ động chống rét cho cây trồng và vật nuôi của mình
Đã có một số cơ sở chế biến chủ yếu là chè: Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang… Thông tin về chăn nuôi:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên
có độ cao 600 – 700 m Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chân nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La) Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi, nhất là trâu Trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, dễ thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng Đàn trâu có 1,7 triệu con, chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước Đàn bò có 900 nghìn con, bằng 16% đàn bò cả nước (năm 2005) Do vậy, thông tin về các kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, kỹ thuật bảo quản và chế biến sữa, thịt, hay việc cải tạo các đồng cỏ, cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài vùng là cần thiết cho doanh nghiệp và người dân nắm bắt thông tin chủ động cho việc phát triển kinh tế của mình Trong lĩnh vực chăn nuôi thú y, việc nhân thuần, lai tạo bò lai hướng thịt và vỗ béo bò lai Sind, phát triển giống dê sữa, phát triển chăn nuôi lợn,
gà, gia cầm, thủy cầm cũng đạt được những thành công nhất định
Mặc dù có thế mạnh về chăn nuôi, thời gian qua, khu vực trung du, miền núi phía Bắc vẫn chưa tận dụng hiệu quả được những tiềm năng riêng
có của mình
Trang 36Những khó khăn khác cũng đang tác động xấu đến hiệu quả chăn nuôi là tập quán chăn nuôi gia súc gia cầm còn thả rông và chưa chủ động được thức ăn, nhất là trong những vụ rét, kỹ thuật chăn nuôi của nông dân chưa cao
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về đất và sử dụng đất ở Việt Nam được thực hiện trong phạm vi không gian rộng, mới chỉ giải quyết được phần nào những vấn đề được đặt ra trong việc sử dụng đất đai hiện nay Có những mô hình cho năng suất cây trồng cao, bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả kinh tế thấp, có mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao trước mắt, song chưa
có gì đảm bảo cho việc khai thác lâu dài, ổn định, đặc biệt có nơi còn làm huỷ hoại môi trường, phá huỷ đất Vì vậy cần có các công trình nghiên cứu ở từng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương để đưa ra các giải pháp thích hợp hướng tới một nền nông nghiệp phát triển bền vững
Huyện Vân Hồ đã bước đầu hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ lẻ, tự phát, chưa có quy hoạch vùng sản xuất Tại Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ XXI trong (Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã đề ra nhiệm vụ
“Xây dựng quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyển đổi
cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với từng địa bàn, sản xuất hàng hoá, khuyến khích đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh thực hiện cơ giới hóa vào sản xuất; hình thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh có giá trị kinh tế cao, đảm bảo tiêu chuẩn sản phẩm gắn với bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; đẩy mạnh liên kết 4 nhà: nhà nông - nhà khoa học - nhà nước và nhà doanh nghiệp” Như vậy huyện đã có chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, tuy nhiên các nghiên cứu đánh giá về thực trạng, hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện chưa nhiều, đặc biệt là nghiên cứu về phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng từ đó đề xuất sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện trong những năm tới là cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong phát triển kinh tế, xã hội của huyện Vân Hồ
Trang 37PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu về tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả trên 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường tại địa bàn huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu đề tài: giai đoạn 2016 – 2017
- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp cập nhật đến năm 2016
- Thời gian tiến hành điều tra số liệu sơ cấp được tiến hành trong thời gian
từ tháng 1 – 3/2017
3.3 ĐỐI TƯỢNG/VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
- Các cây trồng, các loại hình sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất trên địa bàn huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
- Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Hồ
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Vân Hồ
- Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân
Hồ, tỉnh Sơn La
- Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính của các tiểu vùng
Trang 38- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
3.4.4 Lựa chọn các LUT có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
- Lựa chọn các LUT sản xuất nông nghiệp bền vững
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
-Nội dung thu thấp số liệu thứ cấp: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện, diện tích, năng suất của các loại cây trồng
Nơi thu tập : Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN & PTNT, phòng Thống kê huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
3.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
a Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Dựa vào vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, độ cao so với mực nước biển…, chia địa bàn huyện thành 03 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1: Là các xã dọc sông Đà có độ cao khoảng 400 m - 600 m so với mặt nước biển, địa hình bị chia cắt, gồm các xã: Suối Bàng, Song Khủa, Liên Hòa, Mường Tè và Quang Minh
- Tiểu vùng 2: Là các xã dọc QL 6 có độ cao trung bình khoảng 800 m - 1000
m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phẳng, gồm các xã: Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men, Chiềng Khoa và Tô Múa
- Tiểu vùng 3: có độ cao từ 900 m đến 1300 m so với mực nước biển Địa hình xen kẽ các dãy núi cao và các phiêng bãi tương đối bằng phẳng, gồm các xã
Trang 39Tân Xuân và Chiềng Xuân
b Thu thập số liệu
Mỗi tiểu vùng chọn 01 xã đại diện để điều tra các nông hộ theo mẫu phiếu điều in sẵn
- Tiểu vùng 1: chọn xã đại diện điều tra là xã Suối Bang
- Tiểu vùng 2: chọn xã đại diện điều tra là xã Vân Hồ
- Tiểu vùng 3: chọn xã đại diện điều tra là xã Chiềng Xuân
Số hộ điều tra ở mỗi xã là 30 hộ, tổng số phiếu điều tra là 90 phiếu
Các thông tin thu thập gồm: thông tin về chủ hộ; các LUT và kiểu sử dụng đất của hộ; Cây trồng (loại cây, giống, mức năng suất, giá trị sản phẩm, công lao động ); Tình trạng sử dụng phân bón (mức bón trung bình, tính cân đối, kỹ thuật bón phân), sử dụng thuốc BVTV; Chi phí sản xuất; giá vật tư và nông sản phẩm (cụ thể xem tại Phiếu điều tra phần Phụ lục)
3.5.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
+ Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm Excel
+ Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ
3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Vân Hồ là huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La, căn cứ vào tiềm năng đất đai
và các điều kiện tự nhiên, kinh tê-xã hội; Phương án quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vân Hồ nên em phân cấp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường như sau:
a Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT, KSD đất
Các chỉ tiêu dùng để dánh giá hiệu quả kinh tế ( HQKT) của các LUT, KSD đất: Giá trị sản xuất ; thu nhập hỗn hợp; hiệu quả đồng vốn
- Giá trị sản xuất (GTSX) = giá nông sản × năng suất bình quân /ha, tính theo các vụ cây trồng của KSD
- Thu nhập hỗn hợp (TNHH) = GTSX – CPTG ( Chi phí trung gian), trong
đó CPTG là tổng các chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao máy móc, và các chi phí khác ngoài công lao động hộ tự làm
- Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) = TNHH/CPTG
Đánh giá HQKT của từng LUT, KSD đất theo từng chỉ tiêu theo
Trang 40mức phân cấp như sau:
Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT, KSD đất
tại huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La
Từ các số liệu thu thập và tính toán căn cứ vào giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, hiệu quả đồng vốn đối với loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, tôi
đã lựa chọn những tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp như sau:
Phân cấp Ký
hiệu
GTSX (Tr.đồng/ha)
TNHH (Tr.đồng/ha)
HQĐV (lần)
Đánh giá HQKT của mỗi LUT, KSD đất tổng hợp theo mức phân cấp của
3 chỉ tiêu (Giá trị sản xuất ; thu nhập hỗn hợp; hiệu quả đồng vốn) theo mức phân cấp Trong đó mức phân cấp có từ 2 chỉ tiêu đạt được trở lên, sẽ là mức phân cấp chung cho KSD đất Trường hợp 2 chỉ tiêu ở 2 mức phân cấp cao và thấp được tính bằng 2 chỉ tiêu có mức phân cấp trung bình khác
b Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất
Các chỉ tiêu dùng để dánh giá hiệu quả xã hội ( HQXH) của các LUT, KSD đất: Khả năng giải quyết việc làm, Giá trị ngày công lao động; Mức độ
chấp nhận của người dân
- Khả năng giải quyết việc làm của các LUT, KSD đất thể hiện bằng số công lao động sử dụng/ha của LUT,KSD đất đó
- Giá trị ngày công lao động ( GTNC) của LUT, KSD đất xác định theo
tỷ số TNHH/số công lao động/ha của LUT
-Mức độ chấp nhận của người dân với các LUT, KSD đất thể hiện bằng tỷ lệ
% số hộ có khả năng (về đất đai, kỹ thuật, nguồn vốn) áp dụng trong tương lai
Đánh giá HQXH của từng LUT, KSD đất theo từng chỉ tiêu và bảng phân cấp tổng hợp trên số liệu tính toán điều tra thực tế của địa phương có bảng sau: