1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến du lịch tỉnh điện biên

94 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC

    • 1.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

      • 2.1.1. Khái niệm và nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

      • 2.1.2. Biến đổi khí hậu ở Châu Á và Việt Nam

      • 2.1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu

    • 2.2. DU LỊCH VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

      • 2.2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến du lịch

      • 2.2.2. Ảnh hưởng của du lịch đến biến đổi khí hậu

    • 2.3. PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔIKHÍ HẬU

      • 2.3.1. Khái niệm

      • 2.3.2. Tình hình phát triển du lịch trên thế giới và tại Việt Nam

      • 2.3.3. Phát triển du lịch bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu

    • 2.4. CHỈ SỐ KHÍ HẬU DU LỊCH

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh

      • 3.4.2. Đặc điểm ngành du lịch ở tỉnh Điện Biên

      • 3.4.3. Xu hướng biến đổi khí hậu ở tỉnh Điện Biên

      • 3.4.4. Ảnh hưởng của BĐKH tới hoạt động du lịch

      • 3.4.5. Các biện pháp thích ứng với BĐKH của ngành du lịch

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNHĐIỆN BIÊN

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên

      • 4.1.2. Kinh tế - xã hội

    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH DU LỊCH CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN

      • 4.2.1. Vai trò ngành du lịch trong sự phát triển KT-XH của tỉnh

      • 4.2.2. Các cơ quan/công ty, dịch vụ phục vụ ngành du lịch

      • 4.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và các hoạt động trong ngành du lịch

    • 4.3. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN

      • 4.3.1. Xu hướng thay đổi nhiệt độ

    • 4.4. ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH TỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

      • 4.4.1. Xu thế biến đổi chỉ số khí hậu du lịch

      • 4.4.2. Hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng của chúng tới hoạt độngdu lịch

      • 4.4.3. Đánh giá của người lao động trong ngành về ảnh hưởng của BĐKH đếnhoạt động du lịch

    • 4.5. CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦANGÀNH DU LỊCH Ở ĐIỆN BIÊN

    • 4.6. ĐÁNH GIÁ TRỞ NGẠI, NHU CẦU THÔNG TIN, PHÂN TÍCH SWOTVÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BĐKH CHO NGÀNHDU LỊCH Ở ĐIỆN BIÊN

      • 4.6.1. Đánh giá trở ngại trong thích ứng với biến đổi khí hậu

      • 4.6.2. Nhu cầu về các nguồn thông tin cần thiết giúp ứng phó vớibiến đổi khí hậu

      • 4.6.3. Phân tích SWOT đối với ngành du lịch ở Điện Biên trong ứng phó vớiBĐKH

      • 4.6.4. Đề xuất giải pháp thích ứng và ứng phó với BĐKH

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt

    • Tiếng Anh

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Đồng thời thu thập số liệu khí tượng bao gồm các yếu tố về: Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng, vận tốc gió để phân tích xu hướng BĐKH và tính toán chỉ số khí hậu du lịch Tourism Cl

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu

- Thời gian: Từ năm 1970 đến năm 2015.

Đối tượng nghiên cứu

- Du lịch tỉnh Điện Biên

- Biến đổi khí hậu tỉnh Điện Biên.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh

- Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thủy văn, sinh vật)

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

3.4.2 Đặc điểm ngành du lịch ở tỉnh Điện Biên

- Vai trò ngành du lịch

- Thống kê số lượng các cơ quan/công ty, dịch vụ phục vụ ngành du lịch

- Thống kê số lượng lao động phục vụ ngành du lịch

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

- Các hoạt động du lich

3.4.3 Xu hướng biến đổi khí hậu ở tỉnh Điện Biên

- Xu hướng thay đổi nhiệt độ, độ ẩm

- Xu hướng thay đổi lượng mưa

3.4.4 Ảnh hưởng của BĐKH tới hoạt động du lịch

- Xu hướng thay đổi chỉ số du lịch khí hậu (Tourism Climate Index – TCI)

- Ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết cực đoan tới hoạt động du lịch

- Đánh giá của cán bộ công tác trong ngành du lịch về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch

3.4.5 Các biện pháp thích ứng với BĐKH của ngành du lịch

- Đề xuất giải pháp ứng phó với BĐKH cho ngành du lịch ở Điện Biên

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp liên quan đến ĐKTN, KT-XH và ngành du lịch của địa phương từ các nguồn đáng tin cậy như báo cáo địa phương, sách báo và các tài nguyên trên Internet Quá trình này tạo lập cơ sở dữ liệu về tình hình kinh tế - xã hội và tiềm năng du lịch địa phương, phục vụ cho phân tích xu hướng, đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho ngành du lịch khu vực.

Dữ liệu được thu thập gồm số liệu khí tượng trung bình tháng tại Điện Biên trong giai đoạn 1970–2015, từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Điện Biên và Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia Các yếu tố khí tượng được đo bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng và vận tốc gió, được dùng để đánh giá xu hướng biến đổi khí hậu theo thời gian và tìm hiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với du lịch thông qua tính toán chỉ số khí hậu du lịch (Tourism Climate Index - TCI).

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Sử dụng phiếu hỏi có cấu trúc:

 Đối tượng: Người lao động trong ngành du lịch của tỉnh Điện Biên (cơ sở kinh doanh lưu trú và ăn uống)

 Địa điểm: Thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên

 Nội dung.: Đánh giá của người lao động trong ngành du lịch về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động du lịch

Phương pháp chọn mẫu được xác định dựa trên số liệu thống kê năm 2016 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, theo đó có 120 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch Số lượng phiếu điều tra tối thiểu được tính theo sai số cho phép dựa trên công thức Slovin: n = N / (1 + N * e^2) Với N = 120, việc ước lượng kích thước mẫu thông qua giá trị sai số e trước sẽ đảm bảo độ tin cậy của kết quả khảo sát và tối ưu hoá quá trình thu thập dữ liệu.

Chọn mức sai số là 10% thì dung lượng mẫu tối thiểu sẽ là: n = 120/ (1+120 * 0,1 2 ) = 55

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tổng số 55 mẫu được chọn ngẫu nhiên từ danh sách 120 cơ sở kinh doanh của tỉnh để tiến hành phỏng vấn Thông tin về người tham gia phỏng vấn được trình bày ở Bảng 3.1.

Bảng 3.1 Thông tin về người tham gia phỏng vấn Đặc điểm Đơn vị Số lượng

Hoạt động liên quan đến du lịch % %

Kinh doanh cơ sở lưu trú 51 28

Thời gian kinh doanh du lịch Năm

Nguồn: Kết quả phỏng vấn có cấu trúc năm 2016, nU

Để hiểu sâu về ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với du lịch địa phương, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu hai người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành: ông Nguyễn Đăng Quang, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, và ông Nguyễn Văn Nam, Trưởng phòng nghiệp vụ du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên Qua các cuộc phỏng vấn, hai chuyên gia đã chia sẻ cái nhìn về hiện tượng thời tiết cực đoan và tác động của chúng đối với hoạt động du lịch trên địa bàn nghiên cứu, giúp làm rõ cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp thích ứng cho ngành du lịch Điện Biên.

 Phương pháp phân tích SWOT

Bài viết sử dụng phân tích SWOT để xác định thuận lợi và khó khăn trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành du lịch trên địa bàn Để thu thập thông tin cho nội dung này, nhóm phỏng vấn đã làm việc với 4 cán bộ đại diện cho các đơn vị quản lý du lịch tỉnh ĐB — Phòng nghiệp vụ của Trung tâm Xúc tiến Thương mại & Du lịch và Sở Văn hóa, Thể thao & Du lịch Phương pháp phân tích xu hướng biến đổi khí hậu cho thấy nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cảm nhận thoải mái về thời tiết của du khách, nên trong phạm vi nghiên cứu này hai yếu tố này được phân tích xu hướng biến đổi theo thời gian; do không thu thập được dữ liệu nhiệt độ tối thấp nên yếu tố này sẽ không được đưa vào kết quả Để phân tích xu hướng thay đổi của các yếu tố khí hậu, đã sử dụng kiểm định t-Test (hai mẫu có phương sai không bằng nhau) để so sánh giá trị trung bình của các yếu tố giữa hai giai đoạn: 1970-1999 (khí hậu trước đây) và 2000-2015 (thời kỳ gần đây).

 Phương pháp tính chỉ số khí hậu du lịch (Tourism Climate Index-TCI)

Chỉ số TCI do Mieczkowski (1985) đề xuất là công cụ đánh giá mức độ thuận lợi về khí hậu cho du khách, phục vụ cho các hoạt động ngoài trời như tham quan danh lam thắng cảnh và hiện được áp dụng rộng rãi trong ngành du lịch trên thế giới Chỉ số này xem xét cả ba khía cạnh liên quan đến du lịch: nhiệt (nhiệt độ), vật lý (mưa, gió) và thẩm mỹ (mức che phủ bởi mây/giờ nắng) TCI được tính bằng giá trị trung bình tháng của bảy yếu tố khí tượng gồm (1) nhiệt độ tối cao ngày; (2) nhiệt độ trung bình ngày; (3) độ ẩm tương đối tối thấp ngày; (4) độ ẩm tương đối trung bình ngày; (5) lượng mưa; (6) số giờ nắng ngày; và (7) tốc độ gió Theo Mieczkowski, một số yếu tố được kết hợp thành các nhóm phụ: CID – chỉ số thoải mái ban ngày được ghép giữa nhiệt độ tối cao ngày và độ ẩm tối thấp ngày để cho biết mức độ nóng vào ban ngày; CIA – chỉ số thoải mái cả ngày dựa trên nhiệt độ trung bình ngày và độ ẩm trung bình ngày để cho biết mức độ nhiệt của cả ngày Các chỉ số phụ khác được tính trọng số dựa vào các yếu tố riêng biệt là lượng mưa (P), giờ nắng (S) và tốc độ gió (W) Chỉ số TCI được tính dựa trên các chỉ số du lịch này.

TCI được tính bằng công thức TCI = 8CID + 2CIA + 4R + 4S + 2W; mỗi chỉ số phụ được gắn với trọng số trong khoảng từ -3 đến 5, do đó giá trị tối đa của TCI là 100 Theo Mieczkowski, mức độ phù hợp của khí hậu cho du lịch được thể hiện trong Bảng 3.2.

Bảng 3.2 Giá trị chỉ số khí hậu du lịch và phân loại mức thoải mái của chỉ số

TCI Đánh giá chỉ số

0 -29 Rất không phù hợp Để tính TCI trong tương lai, giá trị nhiệt độ và lượng mưa trong giai đoạn

Các năm 2020, 2050, 2080 và 2100 được tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu về kịch bản biến đổi khí hậu (BĐKH) của Bộ TN&MT (2010) Do các yếu tố khí hậu khác như độ ẩm, số giờ nắng và tốc độ gió không có trong cơ sở dữ liệu của Bộ, nên trong tính toán chỉ số TCI các yếu tố đó được giả định là không thay đổi trong tương lai.

Mức thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trong tương lai được đánh giá theo kịch bản so sánh với giai đoạn 1980-1999 Do vậy, chỉ số TCI trong quá khứ đã được tính theo hai giai đoạn 1980-1999 và 1986-2015. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Hồng Thuận (2013). Phát triển du lịch bền vững - Đâu là giải pháp cho Việt Nam. Truy cập ngày 20/12/2016 tại http://thethaovanhoa.vn/xa-hoi/phat-trien-du-lich-ben-vung-dau-la-giai-phap-cho-viet-nam-n20130626160940312.html Link
3. Hoàng Văn (2015). Việt Nam trước thách thức của biến đổi khí hậu: Nhận diện đúng để nỗ lực hành động truy cập ngày 20/3/2016 tại http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Moi-truong/808311/viet-nam-truoc-thach-thuc-cua-bien-doi-khi-hau-nhan-dien-dung-de-no-luc-hanh-dong Link
4. Hồng Lan (2015). Du lịch và khí hậu, cặp đôi tương tác. Truy cập ngày 15/1/2017 tại http://www.sggp.org.vn/du-lich-va-khi-hau-cap-doi-tuong-tac-142995.html Link
7. Phạm Trung Lương (2016). Ứng phó với BĐKH. Tạp chí du lịch. Truy cập ngày 30/1/2017 tại http://www.vtr.org.vn/ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau.html Link
8. Quỳnh Anh (2012). Biến đổi khí hậu ở Đông Nam Á – Những vấn đề tồn tại. Truy cập ngày 30/01/2017 tại http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/biendoikhihauodong-nd-16502.html Link
12. Thu Thủy (2016). Du lịch Việt Nam hướng tới phát triển bền vững trong kỷ nguyên biến đổi khí hậu. Truy cập ngày 25/12/2016 tại:http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/21218 Link
13. Trần Thanh Lâm (2010). Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và những giải pháp ứng phó. Truy cập ngày 22/02/2016 tại:http://cenbifost.uneti.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=79:nh-hng-ca-bin-i-khi-hu-va-nhng-gii-phap-ng-pho&catid=44:tintuc&Itemid=50 Link
14. Trí Thức Trẻ (2016). Đến 2050, biến đổi khí hậu sẽ khiến nửa triệu người chết vì đói. Truy cập ngày 20/03/2016 tại http://khoahoc.tv/den-2050-bien-doi-khi-hau-se-khien-nua-trieu-nguoi-chet-vi-doi-70153 Link
16. Trương Quang Học (2009). Biến đổi khí hậu – một thách thức lớn cho tiến trình phát triển bền vững. Truy cập ngày 20/03/2016 tại:http://repository.vnu.edu.vn/bitstream/VNU_123/10210/1/13%20BDKH%20%26%20PTBV%20HP%20(TQHoc).pdf Link
17. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2016). Lý do châu Á cần đi đầu trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu (2015). Truy cập ngày 15/02/2016 tại:http://ttbd.gov.vn/PrintPreView.aspx?distid=3777 Link
19. Xuân hoài (2016). Biến đổi khí hậu đe dọa di sản thế giới. Tuần kinh tế Đức. Truy cập ngày 20/12/2016 tại http://tiasang.com.vn/-quan-ly-khoa-hoc/Bien-doi-khi-hau-de-doa-di-san-the-gioi-10023 Link
20. Wikipedia (2016). Du lịch.Truy cập ngày 12/11/2016 tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch Link
21. wikipedia (2016). Du lịch Việt Nam. Truy cập ngày 12/11/2016 tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch_Vi%E1%BB%87t_Nam#cite_note-21Tiếng Anh Link
1. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2010). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội Khác
5. IMHEM and UNDP (2015). Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Hà Nội, tháng 1 năm 2015 Khác
6. Kỷ Quang Vinh (2013). Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCCCCP) và một số thông tin liên quan.Văn phòng công tác Biến đổi khí hậu (CCCO) Cần Thơ Khác
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên (2005). Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006-2020 Khác
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên (2015). Kế hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch 5 năm giai đoạn 2016-2020, tỉnh Điện Biên Khác
11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên (2015). Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang, tỉnh Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
15. Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai (2014). Tài liệu hướng dẫn đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng. Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, Hà Nội, tháng 3 năm 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w