Khuyến khích tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện đại nhất là công nghệ sinh học; bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợ
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quỹ đất nông nghiệp; đánh giá hiệu quả cây trồng tại thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình.
Thời gian nghiên cứu
- Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 6/2016 đến tháng 9/ 2017
- Số liệu thứ cấp lấy từ giai đoạn từ năm 2010 – 2015
- Số liệu sơ cấp điều tra nông hộ thực hiện năm 2016.
Đối tượng nghiên cứu
- Đất và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn TP.Thái Bình
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Bình
- Phân tích điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn
Phân tích điều kiện kinh tế xã hội là quá trình đánh giá toàn diện các yếu tố nền tảng như cơ cấu kinh tế, tình hình dân số và lao động, trình độ dân trí, cùng các vấn đề quản lý đất đai, đồng thời cân nhắc chất lượng dịch vụ và hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi Việc nắm bắt những yếu tố này giúp nhận diện tiềm năng phát triển và thách thức của địa phương, từ đó làm căn cứ cho các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững và cải thiện chất lượng sống cho người dân.
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Bình
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thành phố
- Các kiểu sử dụng đất, diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất trong thành phố
- Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2016
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Bình + Hiệu quả kinh tế
3.4.4 Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Thái Bình
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2016
Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố, số liệu thống kê về kinh tế xã hội năm 2016
Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động sử dụng đất nông nghiệp của thành phố năm 2016
Thu thập các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ qua các năm 2011 - 2016
3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Phương pháp này kết hợp điều tra và thu thập số liệu thứ cấp với đánh giá của các chuyên gia để xác định các điểm nghiên cứu, từ đó thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng đất và mức độ thâm canh Việc phối hợp nguồn số liệu thứ cấp với đánh giá chuyên gia giúp nâng cao tính đầy đủ và độ tin cậy của thông tin, đồng thời làm rõ phạm vi và tiêu chí đo lường cho quá trình khảo sát Kết quả là một cái nhìn toàn diện về hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng và mức độ thâm canh, từ đó hỗ trợ quản lý đất đai và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
Chúng tôi chọn các điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của thành phố Các xã được chọn phản ánh đa dạng đặc điểm về đất đai, địa hình, tập quán canh tác và hệ thống cây trồng có lợi thế trên đất nông nghiệp khác nhau, nhằm đại diện cho các vùng sinh thái của thành phố Do vậy, tôi tiến hành chọn điểm nghiên cứu như sau.
- Xã Vũ Lạc đại diện đặc trưng vùng chuyên lúa, lúa màu
- Xã Vũ Chính vùng chuyên rau màu, hoa và nuôi trồng thủy sản
- Xã Đông Hòa đại diện vùng trồng cây cảnh và nuôi trồng thủy sản
3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phỏng vấn nông hộ để thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất và mức độ thâm canh nhằm đánh giá hiện trạng và tính toán hiệu quả sử dụng đất theo từng loại đất Dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn sẽ được phân tích để xác định mức độ thâm canh và hiệu quả sử dụng đất theo loại đất Thực hiện điều tra 90 phiếu ở các xã Vũ Chính, Đông Hòa và Vũ Lạc thuộc vùng thâm canh của thành phố; phiếu điều tra có sẵn và hộ được chọn theo kiểu ngẫu nhiên.
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Căn cứ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2010, Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được xây dựng nhằm chuẩn hóa các bước đánh giá và thông tin đất nông nghiệp Quy trình này do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn để phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cung cấp cơ sở dữ liệu cùng phân tích cần thiết cho quyết định quy hoạch.
Giá trị sản xuất (GTSX): Được quy ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra
Trong đó: GTSX: Giá trị sản xuất
GB: Giá bán sản phẩm
Chi phí trung gian (CPTG) là tổng các chi phí vật chất phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao dụng cụ và các chi phí vật tư khác ngoài công lao động CPTG không tính lương hay chi phí nhân công, mà tập trung vào các khoản chi phí liên quan đến vật tư và thiết bị sử dụng trong sản xuất Việc xác định CPTG giúp quản trị chi phí hiệu quả, phân bổ ngân sách hợp lý và đánh giá lợi nhuận của dự án nông nghiệp hoặc chuỗi cung ứng nông sản.
Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Tổng thu nhập - Tổng chi phí trung gian - khấu hao tài sản cố định (không kể chi phí công lao động gia đình)
Hiệu quả đồng vốn (HQĐV):Thu nhập hỗn hợp/ Tổng chi phí
Phân cấp dựa trên kết quả tổng hợp số liệu từ điều tra nông hộ, mặt bằng phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố
Bảng 3.1 Phân cấp hiệu quả kinh tế
TT Phân cấp Ký hiệu GTSX
Với 3 chỉ tiêu đánh giá, tổng điểm cao nhất các kiểu sử dụng đất là 9 điểm, thấp nhất là 3 điểm;
Quy ước đánh giá chung cho hiệu quả kinh tế:
- Kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao: tổng điểm của 3 chỉ tiêu nghiên cứu đạt >u% tổng số điểm cao nhất (Từ 6,75 đến 9 điểm);
- Kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế trung bình: tổng điểm của 3 chỉ tiêu nghiên cứu đạt từ 50-