1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phố thái bình tỉnh thái bình

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 10,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MUC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN

      • 1.4.1. Những đóng góp mới

      • 1.4.2. Ý nghĩa khoa học

      • 1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC

      • 2.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp

        • 2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp

        • 2.1.1.2. Phân loại nông nghiệp

      • 2.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp

      • 2.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

        • 2.1.3.1. Khái niệm sử dụng đất nông nghiệp

        • 2.1.3.2. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

      • 2.1.4. Các quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp bền vững

      • 2.1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả nông nghiệp bền vững

        • 2.1.5.1. Khái quát về hiệu quả

        • 2.1.5.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

      • 2.2.2. Kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam

    • 2.3. NHẬN XÉT CHUNG

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phốThái Bìn

      • 3.4.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp và các loại hìnhsử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Bình

      • 3.4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Bình

      • 3.4.4. Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp của thành phố Thái Bình

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.5.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

      • 3.5.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

        • 3.5.4.1. Hiệu quả kinh tế

        • 3.5.4.2. Hiệu quả xã hội

        • 3.5.4.3. Hiệu quả môi trường

        • 3.5.4.4. Đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường các kiểu sửdụng đất

      • 3.5.5. Phương pháp so sánh

        • 3.5.6. Phương pháp minh họa bằng biểu đồ

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên

        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 4.1.1.2. Địa hình

        • 4.1.1.3. Khí hậu

        • 4.1.1.4. Thủy văn

      • 4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

        • 4.1.2.1. Tài nguyên đất

        • 4.1.2.2. Tài nguyên nước

      • 4.1.3. Hiện trạng môi trường

      • 4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

        • 4.1.4.1. Về phát triển kinh tế

        • 4.1.4.2. Công tác quy hoạch, quản lý đô thị, xây dựng cơ bản, phát triển quỹđất và tài nguyên môi trường

        • 4.1.4.3. Tình hình văn hóa xã hội

      • 4.1.5. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

    • 4.2. HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC LOẠIHÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÁNH PHỐ THÁI BÌNH

      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất nông nghiệp

        • 4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đấ

        • 4.2.1.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp

      • 4.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

        • 4.2.2.1. Trồng trọt

        • 4.2.2.2. Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

        • 4.2.2.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

    • 4.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

      • 4.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

        • 4.3.1.1. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tại vùng nghiên cứu

        • 4.3.1.2. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

      • 4.3.2. Hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất

      • 4.3.3. Hiệu quả môi trường

        • 4.3.3.1. Mức độ cải tạo đất

        • 4.3.3.2. Mức độ sử dụng phân bón hóa học

        • 4.3.3.3. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV

        • 4.3.3.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất

    • 4.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢSỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

      • 4.4.1. Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

      • 4.4.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

        • 4.4.2.1. Ngành trồng trọt

        • 4.4.2.2. Ngành thuỷ sản

      • 4.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phốThái Bình

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt

    • Tài liệu tiếng Anh

i>

4.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

  • 4.1.4.1. Về phát triển kinh tế

  • 4.1.4.2. Công tác quy hoạch, quản lý đô thị, xây dựng cơ bản, phát triển quỹđất và tài nguyên môi trường

  • 4.1.4.3. Tình hình văn hóa xã hội

  • 4.1.5. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

  • 4.2. HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC LOẠIHÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÁNH PHỐ THÁI BÌNH

    • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất nông nghiệp

      • 4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đấ

      • 4.2.1.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp

    • 4.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

      • 4.2.2.1. Trồng trọt

      • 4.2.2.2. Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

      • 4.2.2.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

  • 4.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

    • 4.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

      • 4.3.1.1. Hiệu quả kinh tế cây trồng chính tại vùng nghiên cứu

      • 4.3.1.2. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

    • 4.3.2. Hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất

    • 4.3.3. Hiệu quả môi trường

      • 4.3.3.1. Mức độ cải tạo đất

      • 4.3.3.2. Mức độ sử dụng phân bón hóa học

      • 4.3.3.3. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV

      • 4.3.3.4. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất

  • 4.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢSỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

    • 4.4.1. Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

    • 4.4.2. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

      • 4.4.2.1. Ngành trồng trọt

      • 4.4.2.2. Ngành thuỷ sản

    • 4.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phốThái Bình

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt

    • Tài liệu tiếng Anh

  • Nội dung

    Khuyến khích tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơ giới hoá, áp dụng công nghệ hiện đại nhất là công nghệ sinh học; bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợ

    Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    Địa điểm nghiên cứu

    Đề tài tập trung nghiên cứu quỹ đất nông nghiệp; đánh giá hiệu quả cây trồng tại thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình.

    Thời gian nghiên cứu

    - Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 6/2016 đến tháng 9/ 2017

    - Số liệu thứ cấp lấy từ giai đoạn từ năm 2010 – 2015

    - Số liệu sơ cấp điều tra nông hộ thực hiện năm 2016.

    Đối tượng nghiên cứu

    - Đất và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn TP.Thái Bình

    - Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO.

    Nội dung nghiên cứu

    3.4.1 Điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Bình

    - Phân tích điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn

    Phân tích điều kiện kinh tế xã hội là quá trình đánh giá toàn diện các yếu tố nền tảng như cơ cấu kinh tế, tình hình dân số và lao động, trình độ dân trí, cùng các vấn đề quản lý đất đai, đồng thời cân nhắc chất lượng dịch vụ và hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi và các công trình phúc lợi Việc nắm bắt những yếu tố này giúp nhận diện tiềm năng phát triển và thách thức của địa phương, từ đó làm căn cứ cho các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững và cải thiện chất lượng sống cho người dân.

    3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Thái Bình

    - Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thành phố

    - Các kiểu sử dụng đất, diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất trong thành phố

    - Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2016

    3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thái Bình + Hiệu quả kinh tế

    3.4.4 Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Thái Bình

    Phương pháp nghiên cứu

    3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

     Thu thập các tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2016

     Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố, số liệu thống kê về kinh tế xã hội năm 2016

     Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động sử dụng đất nông nghiệp của thành phố năm 2016

     Thu thập các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ qua các năm 2011 - 2016

    3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

    Phương pháp này kết hợp điều tra và thu thập số liệu thứ cấp với đánh giá của các chuyên gia để xác định các điểm nghiên cứu, từ đó thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng đất và mức độ thâm canh Việc phối hợp nguồn số liệu thứ cấp với đánh giá chuyên gia giúp nâng cao tính đầy đủ và độ tin cậy của thông tin, đồng thời làm rõ phạm vi và tiêu chí đo lường cho quá trình khảo sát Kết quả là một cái nhìn toàn diện về hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng và mức độ thâm canh, từ đó hỗ trợ quản lý đất đai và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.

    Chúng tôi chọn các điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của thành phố Các xã được chọn phản ánh đa dạng đặc điểm về đất đai, địa hình, tập quán canh tác và hệ thống cây trồng có lợi thế trên đất nông nghiệp khác nhau, nhằm đại diện cho các vùng sinh thái của thành phố Do vậy, tôi tiến hành chọn điểm nghiên cứu như sau.

    - Xã Vũ Lạc đại diện đặc trưng vùng chuyên lúa, lúa màu

    - Xã Vũ Chính vùng chuyên rau màu, hoa và nuôi trồng thủy sản

    - Xã Đông Hòa đại diện vùng trồng cây cảnh và nuôi trồng thủy sản

    3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

    Phỏng vấn nông hộ để thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất và mức độ thâm canh nhằm đánh giá hiện trạng và tính toán hiệu quả sử dụng đất theo từng loại đất Dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn sẽ được phân tích để xác định mức độ thâm canh và hiệu quả sử dụng đất theo loại đất Thực hiện điều tra 90 phiếu ở các xã Vũ Chính, Đông Hòa và Vũ Lạc thuộc vùng thâm canh của thành phố; phiếu điều tra có sẵn và hộ được chọn theo kiểu ngẫu nhiên.

    3.5.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

    Căn cứ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2010, Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được xây dựng nhằm chuẩn hóa các bước đánh giá và thông tin đất nông nghiệp Quy trình này do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn để phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cung cấp cơ sở dữ liệu cùng phân tích cần thiết cho quyết định quy hoạch.

     Giá trị sản xuất (GTSX): Được quy ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra

    Trong đó: GTSX: Giá trị sản xuất

    GB: Giá bán sản phẩm

    Chi phí trung gian (CPTG) là tổng các chi phí vật chất phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, khấu hao dụng cụ và các chi phí vật tư khác ngoài công lao động CPTG không tính lương hay chi phí nhân công, mà tập trung vào các khoản chi phí liên quan đến vật tư và thiết bị sử dụng trong sản xuất Việc xác định CPTG giúp quản trị chi phí hiệu quả, phân bổ ngân sách hợp lý và đánh giá lợi nhuận của dự án nông nghiệp hoặc chuỗi cung ứng nông sản.

     Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Tổng thu nhập - Tổng chi phí trung gian - khấu hao tài sản cố định (không kể chi phí công lao động gia đình)

     Hiệu quả đồng vốn (HQĐV):Thu nhập hỗn hợp/ Tổng chi phí

     Phân cấp dựa trên kết quả tổng hợp số liệu từ điều tra nông hộ, mặt bằng phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố

    Bảng 3.1 Phân cấp hiệu quả kinh tế

    TT Phân cấp Ký hiệu GTSX

    Với 3 chỉ tiêu đánh giá, tổng điểm cao nhất các kiểu sử dụng đất là 9 điểm, thấp nhất là 3 điểm;

    Quy ước đánh giá chung cho hiệu quả kinh tế:

    - Kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao: tổng điểm của 3 chỉ tiêu nghiên cứu đạt >u% tổng số điểm cao nhất (Từ 6,75 đến 9 điểm);

    - Kiểu sử dụng đất có hiệu quả kinh tế trung bình: tổng điểm của 3 chỉ tiêu nghiên cứu đạt từ 50-

    Ngày đăng: 05/04/2022, 20:24

    Nguồn tham khảo

    Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
    8. Cục thống kê tỉnh Thái Bình (2016). Hệ thống chỉ tiêu kinh tế xã hội năm 2016, cục thống kê tỉnh Thái Bình, truy cập ngày 20/04/2017 tại http://thongkethaibinh.gov.vn/uploads/news/2017_03/dangweb_htct-31-3-2017-thaibinh.pdf Link
    13. Huy Thông (2015). Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam còn thấp, Báo hội nông dân, truy cập ngày 09/09/2016 tại http://mtnt.hoinongdan.org.vn/sitepages/news/1098/36380/hieu-qua-su-dung-dat-nong-nghiep-tai-viet-nam-con-thap Link
    34. Farming First (2015). Food and Farming in 2030. Accessed March 15th 2017, https://farmingfirst.org/tag/food/ Link
    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8409:2010 Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Khác
    2. Bộ Tài nguyên - Môi trường (2010). Báo cáo về quy hoạch và sử dụng đất Khác
    3. Bộ Tài nguyên - Môi trường (2015). Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020) cấp quốc gia. Tr. 55-56 Khác
    4. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013). Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2020. Luận án Tiến sĩ. Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tr. 17-18 Khác
    5. Bùi Thị Thùy Dung (2009). Bài giảng kinh tế sử dụng đất. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
    6. Chính phủ (2009). Nghị quyết 63/NQ-CP về đảm bảm an ninh lương thực quốc gia Khác
    7. Cục thống kê tỉnh Thái Bình (2015). Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2015 Khác
    9. Đỗ Kim Chung (2000). Thị trường đất nông nghiệp ở Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 260 tháng 1/2000 Khác
    10. Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức và Quyền Đình Hà (1997). Kinh tế nông nghiệp. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Khác
    11. Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Tạp chí khoa học đất số 11 trang 20 Khác
    12. Đường Hồng Dật (2004). Từ điển Nông nghiệp Anh - Việt. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
    16. Nguyễn Hữu Ngữ (2010). Bài giảng Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế Khác
    17. Oxfam (2012). Báo cáo nghiên cứu tập trung đất đai vì người nghèo tại Lâm Đồng, tr 21-24 Khác
    18. Phạm Ngọc Dũng (2007). Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê nhân của các hộ nông dân huỵên Đăk Song - tỉnh Đăk Nông. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
    19. Quốc hội (2001). Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 90 - 91 Khác
    20. Quốc hội (2011). Văn kiện đai hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
    21. Quốc hội (2013). Luật đất đai năm 2013 , NXB Lao động xã hội, Hà Nội Khác

    TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

    TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

    w