Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên theo hướng hàng hóa cụ thể: thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguồn lực và khoa học công nghệ; hệ thống
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Thời gian nghiên cứu
- Thời gian tiến hành đề tài luận văn từ tháng 5/2015 - 5/2016
- Thời gian của số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011- 2015
- Thời gian của số liệu sơ cấp thu thập năm 2015.
Đối tượng nghiên cứu
- Trong thời gian có hạn đề tài chỉ nghiên cứu đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản (thuộc nhóm đất nông nghiệp) và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (trừ LUT rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Các yếu tố liên quan đến quá trình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Việt Yên.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, vấn đề quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi, )
3.4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên;
- Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
3.4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế: đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp như giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, giá trị ngày công và hiệu suất đồng vốn
- Hiệu quả xã hội: đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các tiêu chí như mức thu hút lao động, sử dụng lao động tạo việc làm, tăng thu nhập, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, được cộng đồng chấp thuận
- Hiệu quả môi trường: đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt môi trường thông qua các tiêu chí như bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, nâng cao đa dạng sinh học của hệ sinh thái tự nhiên
3.4.4 Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Cơ sở đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa;
- Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hóa;
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Việt Yên theo hướng hàng hoá.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu, tài liệu sẵn có từ các cơ quan nhà nước như: phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Thống kê và các phòng ban khác có liên quan Số liệu thu thập bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện;
+ Quy hoạch phát triển sản xuất; Đề án phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…
+ Niên giám thống kê huyện năm 2015;
+ Số liệu thống kê đất đai năm 2015
Dựa trên cơ sở về đặc điểm tự nhiên (địa hình, độ dốc, hệ thống thuỷ văn, nguồn gốc phát sinh đất, cây trồng, ) lãnh thổ huyện được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du, miền núi Trên cơ sở phân chia vùng, chúng tôi tiến hành chọn xã điểm để nghiên cứu đại diện cho mỗi vùng
- Tiểu vùng 1: gồm các xã, thị trấn vùng đồng bằng (xã Tăng Tiến, xã Quảng Minh, xã Quang Châu, xã Hoàng Ninh, xã Vân Hà, thị trấn Bích Động và thị trấn Nếnh) có địa hình bằng phẳng, chủ động về nước tưới Điểm nghiên cứu đại diện là xã Quảng Minh
- Tiểu vùng 2: gồm các xã vùng trung du (xã Việt Tiến, xã Hương Mai, xã Hồng Thái, xã Tự Lạn, xã Bích Sơn, xã Hồng Thái) có địa hình bồn địa gò thấp, tương đối bằng phẳng, chế độ tưới, tiêu ít chủ động Điểm nghiên cứu đại diện là xã Việt Tiến
- Tiểu vùng 3: gồm các xã vùng núi của huyện Việt Yên (xã Thượng Lan, xã Trung Sơn, xã Ninh Sơn, xã Tiên Sơn, xã Minh Đức, xã Nghĩa Trung, Vân Trung) có địa hình núi thấp, không chủ động về nước tưới Điểm nghiên cứu đại diện là xã Minh Đức
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí 3 xã được chọn trên địa bàn huyện Việt Yên
Quảng Minh thuộc khu trung tâm của huyện, địa hình bằng phẳng, chất lượng đất tương đối tốt, khả năng thâm canh cao, năng suất các cây trồng hàng năm cao nhất trong huyện Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp chiếm trên 70% trong tổng thu nhập bình quân của hộ Trồng trọt và chăn nuôi phát triển đồng đều chuyên canh, cao sản có giá trị kinh tế cao: lúa hàng hóa, rau an toàn
Xã Việt Tiến là xã trung du nằm về phía Tây Bắc của huyện, cách trung tâm huyện Việt Yên 7 km Với tiềm năng đất đai dồi dào, diện tích đất nông nghiệp chiếm 76,42% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, được quan tâm đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa các giống cây, con có giá trị kinh tế cao vào sản xuất như lúa thuần chất lượng cao, các loại dưa, cà chua bi, lợn siêu nạc, thỏ Bên cạnh đó, xã có hệ thống ngòi Thông Thốc, Kênh 3 và hệ thống kênh mương ao, đầm khá phát triển, giữ một vai trò quan trọng trong quá trình điều tiết và cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân địa phương
Minh Đức là 1 xã miền núi của huyện với đặc trưng là xã vùng cao chất đất chủ yếu là chất cát pha nên mức độ thâm canh không cao, năng suất cây trồng cũng thấp hơn các khu vực khác trong huyện Vì vậy những năm gần đây nông nghiệp của xã hướng phát triển là trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc), nuôi trồng thủy sản… Nuôi trồng thủy sản được coi là thế mạnh của xã với diện tích 266,84 ha cao nhất huyện
Các nông hộ được phỏng vấn: Thông qua các lãnh đạo địa phương, trên cơ sở các tiêu chí đặt ra phục vụ mục đích để nghiên cứu đề tài; lựa chọn ngẫu nhiên
90 hộ nông dân Các hộ của 3 xã, đều có đất nông nghiệp, có các điều kiện phát triển nông nghiệp khác nhau
3.5.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phỏng vấn nông hộ với phiếu chuẩn bị trước theo phương pháp điều tra có người dân cùng tham gia để thu thập các số liệu sơ cấp về hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mỗi xã được chọn điều tra 30 hộ Tổng số 90 phiếu Nội dung điều tra nông hộ gồm: Chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp thích hợp cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường…
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp theo hệ thống sử dụng đất, đánh giá các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất
- Xử lý số liệu bằng chương trình Excel Các kết quả nghiên cứu được trình bày bằng các bảng, biểu đồ, bản đồ
3.5.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha, HQĐV Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên một ha của các loại hình sử dụng đất [LUT], sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:
+ Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất
CPTG = CP vật chất (triệu đồng/ha) + CP lao động (triệu đồng/ha)
+ Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm (GTGT) là hiệu số giữa GTSX là CPTG, là sản phẩm xã hội được tạo thêm trong thời kỳ sản xuất đó
+ Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTGT/CPTG, đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ), quy đổi bao gồm: GTSX/LĐ; GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng loại cây trồng nhằm so sánh chi phí cơ hội của từng người lao động Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời gian, giá trị hiện hành và định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn