1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá đặc điểm sinh trưởng và năng suất của một số tổ hợp lúa lai hai dòng mới tại tỉnh lào cai

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 630,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • THESIS ABSTRACT

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÚA LAI TRONG VÀNGOÀI NƯỚC

    • 2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI

    • 2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG LÚA LAI HAI DÒNG

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.5. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ÁP DỤNG VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

    • 3.6. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

    • 3.7. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM GIAI ĐOẠN MẠ CỦA TỔ HỢP LÚA LAI

    • 4.2. THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CỦA TỔ HỢP LÚA LAI

    • 4.3. CHIỀU DÀI BÔNG VÀ ĐẶC ĐIỂM LÁ ĐÒNG CỦA TỔ HỢP LÚA LAI

    • 4.4. NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦACÁC TỔ HỢP LAI

    • 4.4. MỨC ĐỘ NHIỄM SÂU BỆNH CỦA CÁC TỔ HỢP LAI

    • 4.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ HỌC CỦA LÚA GẠO CÁC TỔ HỢP LAI

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.62.01.10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng và tuyển chọn tổ hợp lúa lai hai dòng

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm so sánh được bố trí tại ba địa điểm, Trại nghiên cứu và sản xuất giống lúa Bát Xát, Trại rau quả Bắc Hà và Trại nghiên cứu sản xuất giống lúa Văn Bàn.

Thời gian nghiên cứu

+ Vụ Xuân năm 2015 (Từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015)

+ Vụ Mùa năm 2015 (Từ tháng 06/2015 đến tháng 10/2015)

Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm sáu (6) tổ hợp lúa lai hai dòng, các tổ hợp lai cung cấp từ trung tâm giống Lào Cai Trong đó giống Việt Lai 20 được sử dụng làm đối chứng

TT Tổ hợp lai Dòng mẹ Dòng bố

Nội dung nghiên cứu

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học, đặc điểm hình thái của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới Đánh giá được mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất và chất lượng của các tổ hợp lai.

Biện pháp kỹ thuật áp dụng và bố trí thí nghiệm

Hạt giống khô được xử lý trừ nấm bệnh bằng nước nóng 54 0 C (hoặc bằng các hóa chất trừ nấm, bệnh trên hạt) Hạt sau khi xử lý được ngâm bằng nước sạch, 6 giờ thay nước 1 lần trong khoảng thời gian 18-20 giờ Hạt giống no nước được rửa và đãi sạch, để ráo, tiến hành ủ Hạt giống được gieo ra luống mạ (mạ dược) khi mầm dài bằng 1/3 chiều dài hạt thóc

Tiến hành cấy khi mạ có 4 – 5 lá; với mật độ 45 khóm/m 2 , 2 dảnh/ khóm (vụ xuân) và 40 khóm/m 2 , 2 dảnh/khóm (vụ mùa)

Ruộng thí nghiệm được bón 6 tấn phân chuồng hoặc phân rác hữu cơ + phân bón vô cơ bón theo tỷ lệ N : P : K = 1 : 0,8 : 1 Lượng bón phân vụ xuân

130 kg N/ha, vụ mùa 100 kg N/ha

Cách bón phân cụ thể như sau: Bón lót 100% phân chuồng + 100% phân lân + 40 % đạm + 40% Kali Bón thúc lần 1 sau cấy 14 ngày (vụ xuân), sau cấy 6 ngày (vụ mùa), lượng bón 40% đạm Bón thúc lần 2 khi lúa phân hóa đòng bước

3 (trước trỗ 18 – 20 ngày), lượng bón: 10% đạm + 50% kali

Khi cấy để nước nông giúp cho thao tác cấy thuận tiện, cấy nông đều Sau cấy mức nước mặt ruộng được duy trì 5 – 7 cm để lúa không bị héo và nhanh hồi xanh Thời kỳ đẻ nhánh rút nước mặt ruộng 2 – 3 cm Khi lúa đẻ đủ nhánh hữu hiệu thì rút hết nước đến nẻ chân chim trong 7 – 10 ngày, sau đó tưới ngập 10 –

15 cm để lúa phân hóa đòng và trỗ bông

Các giống thí nghiệm được sắp xếp theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 10m 2 Sơ đồ thí nghiệm ở huyện Bát Xát như sau:

Sơ đồ thí nghiệm ở Bắc Hà như sau:

Sơ đồ thí nghiệm ở Văn Bàn như sau:

3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

Trong suốt giá trình thí nghiệm, các chỉ tiêu sau đây được theo dõi và đánh giá:

- Chiều cao cây mạ khi cấy (đo từ mặt đất đến mút lá)

- Màu sắc lá mạ: theo dõi trước khi nhổ đem cấy

- Tình hình nhiễm sâu bệnh trên ruộng mạ, ghi tên sâu hoặc bệnh, cho điểm để đánh giá mức độ gây hại

- Thời gian từ gieo đến trỗ: cá thể, quần thể; mức độ trỗ (Nhanh, chậm, trỗ thoát, nghẹn)

- Thời gian từ trỗ đến thu hoạch

- Thời gian sinh trưởng: từ gieo tới thu hoạch

- Chiều cao cây (chiều cao động thái): Đo từ mặt đất đến đầu mút lá dài nhất

- Chiều cao cây cuối cùng: Đo từ mặt đất đến đầu mút cổ bông không kể râu (nếu có)

- Chiều dài lá đòng: Đo từ tai lá đến mút lá

- Chiều rộng lá đòng: Đo nơi rộng nhất của phiến lá

- Chiều dài bông: Từ đốt có gié đến đầu mút bông không kể râu

3.6.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh

Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh ở các thời kỳ để biết được mức độ gây hại của bệnh Từ đó đưa ra phương pháp phòng trừ thích hợp

3.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

+ Năng suất lý thuyết = Số bông/khóm x Số khóm/m 2 x Số hạt chắc/bông x Khối lượng 1000 hạt x 10 -4 (tạ/ha)

+ Năng suất thực thu: Cắt toàn bộ ô thí nghiệm, tuốt hạt phơi khô đưa về độ ẩm 13%, cân tính ra năng suất thực thu

+ Năng suất tích lũy = Năng suất thực thu/thời gian sinh trưởng

3.6.5 Một số chỉ tiêu cơ học hạt thóc, gạo

+ Tỷ lệ D/R của hạt thóc và hạt gạo

3.7 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các chỉ tiêu được theo dõi và đánh giá dựa theo phương pháp của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI, 2002) và Qui chuẩn QCVN01-55-2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Các số liệu được xử lý phương sai kết hợp, phân tích bằng phần mềm IRISTAT 5.0 và Microsolf Excel Giá trị trung bình được kiểm định sử dụng sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức tin cậy 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đặc điểm giai đoạn mạ của tổ hợp lúa lai

Giai đoạn mạ là giai đoạn đầu tiêu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa Quá trình này ngắn nhưng lại ảnh hưởng lớn đến năng suất cây lúa Cây mạ sạch bệnh, phát triển tốt, khả năng đẻ nhánh tốt sẽ tạo tiền đề cho cây lúa đạt năng suất cao Kết quả quan sát và theo dõi đặc điểm của cây lúa ở thời kỳ mạ tại 3 điểm Bát Xát, Bắc Hà và Văn Bàn được trình bày trong bảng 4.1, 4.2 và 4.3

Bảng 4.1 Một số đặc điểm của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở giai đoạn mạ tại Bát Xát

Chiều cao cây khi cấy (cm)

Màu sắc lá mạ khi cấy

Trong vụ Xuân do nhiệt độ thấp nên ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mạ làm thời gian sinh trưởng kéo dài Chiều cao cây dao động từ 22,5 – 23,1 cm ,

Tổ hợp lai đều có chiều cao cây thấp hơn giống đối chứng riêng chỉ có LC 212 có chiều cao hơn giống đối chứng (23,1cm) Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm

Trong vụ Mùa chiều cao cây từ 22,9 – 23,7 cm, chiều cao cây tổ hợp lai thấp hơn giống đối chứng chỉ có giống LC 212 có chiều cao cây bằng với giống đối chứng Trong giai đoan này cây mạ phát triển bình thường không bị nhiễm sâu bệnh Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm

Bảng 4.2 Một số đặc điểm của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà ở giai đoạn mạ tại Bắc Hà

Vụ Tổ hợp Chiều cao cây khi cấy (cm)

Màu sắc lá mạ khi cấy

Trong vụ Xuân do nhiệt độ thấp nên ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mạ làm thời gian sinh trưởng kéo dài Chiều cao cây dao động từ 22,5 – 23,1 cm ,

Tổ hợp lai đều có chiều cao cây thấp hơn giống đối chứng Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm

Trong vụ Mùa chiều cao cây từ 22,5 – 23,9 cm, chiều cao cây tổ hợp lai thấp hơn giống đối chứng Trong giai đoan này cây mạ phát triển bình thường không bị nhiễm sâu bệnh Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm

Bảng 4.3 Một số đặc điểm của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở giai đoạn mạ tại Văn Bàn

Chiều cao cây khi cấy (cm)

Số lá khi cấy Số nhánh khi cấy Màu sắc lá mạ khi cấy

Trong vụ Xuân do nhiệt độ thấp nên ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mạ làm thời gian sinh trưởng kéo dài Chiều cao cây dao động từ 22,9 – 23,5 cm ,

Tổ hợp lai đều có chiều cao cây thấp hơn giống đối chứng Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm

Trong vụ Mùa chiều cao cây từ 23,0 – 23,8 cm, chiều cao cây tổ hợp lai thấp hơn giống đối chứng Trong giai đoan này cây mạ phát triển bình thường không bị nhiễm sâu bệnh Khi cấy số lá và số rảnh tổ hợp lúa lai đều bằng với giống đối chứng, cây mạ có lá màu xanh đậm.

Thời gian sinh trưởng của tổ hợp lúa lai

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây lúa trải qua 3 thời kỳ là thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng tính từ khi hạt nảy mầm đến khi phân hóa đòng, thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi giống và điều kiện ngoại cảnh; Thời kỳ sinh trưởng sinh thực tính từ phân hóa đòng đến khi lúa trỗ bông thụ tinh; Thời kỳ chín từ khi thụ tinh đến khi chín hoàn toàn Trong đó thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng là thời kỳ quyết định tới thời gian sinh trưởng của cây Kết quả theo dõi và quan sát được trình bày trong bảng 4.4, 4.5 và 4.6

Bảng 4.4 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới tại Bát Xát

Vụ Tổ hợp lai Tuổi mạ

Thời gian từ cấy đến trỗ ngày (ngày)

Thời gian sinh trưởng (ngày Trỗ 10% Trỗ 80%

Do các tổ hợp lúa lai được gieo và cấy cùng 01 ngày nên tổ hợp lúa lai có cùng tuổi mạ Các tổ hợp lúa lai có thời gian từ khi cấy đến khi trỗ giao động từ

51 ngày đến 55 ngày ở vụ Mùa và từ 42 ngày đến 47 ngày Các tổ hợp lai đều trỗ sớm hơn giống đối chứng từ 01 đến 04 ngày Thời gian trỗ của tổ hợp lai được xác định từ lúc quần thể trỗ 10% tới quần thể trỗ 80% Thời gian trỗ của tổ hợp lai phản ánh độ thuần của giống, thời gian trỗ càng ngắn thì độ thuần càng cao, giống càng chất lượng từ bảng số liệu ta thấy thời gian trỗ của tổ hợp lai dao động từ 02 đến 03 ngày ở cả vụ Xuân và vụ Mùa Ở vụ Xuân tổ hợp lai 103SBB7/R212 có thời gian trỗ sớm nhất, Trong vụ Mùa tổ hợp lai 103S/R212BB21 có thời gian trỗ sớm nhất

Bảng 4.5 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới tại Bắc Hà

Vụ Tổ hợp lai Tuổi mạ

Thời gian từ cấy đến trỗ ngày (ngày) Thời gian sinh trưởng (ngày) Trỗ 10% Trỗ 80%

Do các tổ hợp lúa lai được gieo và cấy cùng 01 ngày nên tổ hợp lúa lai có cùng tuổi mạ Các tổ hợp lúa lai có thời gian từ khi cấy đến khi trỗ giao động từ

51 ngày đến 55 ngày ở vụ Xuân còn Trong vụ Mùa từ 43 ngày đến 47 ngày Các giống tổ hợp lai đều trỗ sớm hơn giống đối chứng từ 01 đến 04 ngày Thời gian trỗ của tổ hợp lai được xác định từ lúc quần thể trỗ 10% tới quần thể trỗ 80% Thời gian trỗ của tổ hợp lai phản ánh độ thuần của giống, thời gian trỗ càng ngắn thì độ thuần càng cao, giống càng chất lượng từ bảng số liệu ta thấy thời gian trỗ của tổ hợp lai dao động từ 02 đến 03 ngày ở cả vụ Xuân và vụ Mùa Ở vụ Xuân tổ hợp lai 103SBB7/R212 có thời gian trỗ sớm nhất, Trong vụ Mùa 02 tổ hợp lai 103S/R212BB21và 103SBB7/R212 có thời gian trỗ sớm nhất

Bảng 4.6 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới tại Văn Bàn

Vụ Tổ hợp lai Tuổi mạ

Thời gian từ cấy đến trỗ ngày (ngày) Thời gian sinh trưởng (ngày) Trỗ 10% Trỗ 80%

Do các tổ hợp lúa lai được gieo và cấy cùng 01 ngày nên tổ hợp lúa lai có cùng tuổi mạ Các tổ hợp lúa lai có thời gian từ khi cấy đến khi trỗ giao động từ

51 ngày đến 55 ngày ở vụ Xuân còn Trong vụ Mùa từ 41 ngày đến 46 ngày Các giống tổ hợp lai đều trỗ sớm hơn giống đối chứng từ 01 đến 04 ngày Thời gian trỗ của tổ hợp lai được xác định từ lúc quần thể trỗ 10% tới quần thể trỗ 80% Thời gian trỗ của tổ hợp lai phản ánh độ thuần của giống, thời gian trỗ càng ngắn thì độ thuần càng cao, giống càng chất lượng từ bảng số liệu ta thấy thời gian trỗ của tổ hợp lai dao động từ 02 đến 03 ngày ở cả vụ Xuân và vụ Mùa Ở vụ Xuân tổ hợp lai 103SBB7/R212 có thời gian trỗ sớm nhất, Trong vụ Mùa tổ hợp lai 103SBB7/R212 có thời gian trỗ sớm nhất

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai

Chiều cao cây lúa là một trong những yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ của cây; cây quá cao sẽ chống đổ kém và ngược lại, cây thấp hơn khả năng chống đổ cao hơn Động thái tăng trưởng chiều cao cây ở 3 điểm Bát Xát, Bắc Hà và Văn Bàn được trình bày trong bảng 4.7, 4.8 và 4.9

Trong vụ Xuân trước khi cấy, chiều cao của các tổ hợp lai dao động trong khoảng 22,8 đến 23,4 cm Tuần đầu sau cấy chiều cao cây tăng chậm dao động trong khoảng 1,1 – 1,5 cm, sang tuần thứ 2 chiều cao cây tăng nhanh hơn dao động khoảng 4,2 – 4,4 cm Chiều cao cây tăng nhanh từ ngày 42 – 56 ngày sau khi cấy Trong đó tổ hợp lai LC 212 có chiều cao cây cao nhất, trung bình ở 3 điểm là 85 cm

Trong vụ mùa trước khi cấy, chiều cao của các tổ hợp lua lai dao động trong khoảng 22,9 – 23,7 cm Tuần đầu sau cấy chiều cao của cây tăng chậm 2,7 – 3,8 cm, sang tuần thứ 2 chiều cao cây 4,8 – 5,6 cm Chiều cao cây tăng nhanh từ ngày 42 – 56 ngày sau khi cấy Trong đó tổ hợp lai LC 212 có chiều cao cây cao nhất

Bảng 4.7 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bát Xát Đơn vị tính: cm

Vụ Tổ hợp Sau cấy 56 ngày

Hình 4.1a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bát Xát tại vụ Xuân

Hình 4.1a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bát Xát Trong vụ xuân

Hình 4.2b Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bát Xát tại vụ Mùa

Hình 4.1b Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bát Xát Trong vụ mùa

Bảng 4.8 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà Đơn vị tính: cm

Vụ Tổ hợp Sau cấy 56 ngày

Hình 4.2a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà tại vụ Xuân

Hình 4.2a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà Trong vụ Xuân

Hình 4.2b Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà tại vụ Mùa

103SBB21/R212 103S/R212BB21 103SBB7/R212 103S/R212BB7 LC212

Hình 4.2b Động thái tăng trưởng chiều cao cây các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà Trong vụ Mùa

Chiều cao cây lúa là một trong những yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ của cây: cây quá cao sẽ chống đổ kém và ngược lại, cây thấp hơn khả năng chống đổ cao hơn

Trong vụ Xuân trước khi cấy, chiều cao của các tổ hợp lai dao động trong khoảng 22,8 đến 23,1 cm Tuần đầu sau cấy chiều cao cây tăng chậm dao động trong khoảng 1,2 – 1,7 cm, sang tuần thứ 2 chiều cao cây tăng nhanh hơn dao động khoảng 4,8 – 5,6 cm Chiều cao cây tăng nhanh từ ngày 42 – 56 ngày sau khi cấy Trong đó tổ hợp lai LC 212 có chiều cao cây cao nhất

Trong vụ Mùa trước khi cấy, chiều cao của các tổ hợp lua lai dao động trong khoảng 22,5 – 23,9 cm Tuần đầu sau cấy chiều cao của cây tăng chậm 3,0 – 4,1 cm, sang tuần thứ 2 chiều cao cây 4,6 – 5,6 cm Chiều cao cây tăng nhanh từ ngày 42 – 56 ngày sau khi cấy Trong đó tổ hợp lai

LC 212 có chiều cao cây cao nhất

Bảng 4.9 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn Đơn vị tính: cm

Vụ Tổ hợp Sau cấy 56 ngày

Hình 4.3a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn tại vụ Xuân

Hình 4.3a Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn Trong vụ Xuân hình 4.3b Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn tại vụ Mùa

Hình 4.3b Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn Trong vụ Mùa

Chiều cao cây lúa là một trong những yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ của cây: cây quá cao sẽ chống đổ kém và ngược lại, cây thấp hơn khả năng chống đổ cao hơn

Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai

Sâu bệnh hại là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và năng suất của cây lúa Những giống khác nhau thì khả năng chống chịu sâu bệnh cũng khác nhau Kết quả đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp nghiên cứu theo hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cây lúa của IRRI (2002) được trình bày ở bảng 4.17, 4.18 và 4.19

Bảng 4.17 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lúa laihai dòng mới ở Bát Xát ĐVT: Điểm

Vụ Tên giống Sâu cuốn lá Sâu đục thân Rầy nâu Khô vằn Đạo ôn

Bảng 4.18 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Bắc Hà ĐVT: Điểm

Vụ Tên giống Sâu cuốn lá

Rầy nâu Khô vằn Đạo ôn

Bảng 4.19 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lúa lai hai dòng mới ở Văn Bàn ĐVT: Điểm

Vụ Tên giống Sâu cuốn lá Sâu đục thân Rầy nâu Khô vằn Đạo ôn

Vụ xuân: Mức độ nhiễm sâu cuốn lá ở mức nhẹ, không nhiễm sâu đục thân, rầy nâu gây hại mức nhé Tổ hợp lúa lai nhiễm khô văn, đạo ôn ở mức nhẹ

Vụ mùa: Mức độ nhiễm sâu bệnh của tổ hợp lúa lai ở mức độ nhẹ đến trung bình ( từ điểm 1 - điểm 3) Các giống đều không nhiễm sâu đục thân riêng có giống 103SBB7/R212, 103SBB7/R212, LC212 nhiễm sâu cuốn lá ở mức trung bình

4.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ HỌC CỦA LÚA GẠO CÁC TỔ HỢP LAI

Sau yếu tố năng suất thì yếu tố chất lượng cũng được các nhà chọn giống rất quan tâm, xu hướng của các nhà chọn giống và bà con nhân dân quan tâm là

‟Lúa năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh” Chỉ tiêu cơ học của lúa gạo ảnh hưởng rất lớn lên năng suất của giống vì vậy chúng tôi có biểu đánh giá hình dạng hạt như sau:

Bảng 4.20 Chiều dài, chiều rộng và tỉ lệ dài/rộng của hạt thóc và hạt gạo của tổ hợp lúa lai (mẫu lấy ở Bát Xát)

Chiều rộng (mm) Tỉ lệ D/R Chiều dài

Qua bảng số liệu cho thấy tổ hợp giống lúa lai hai dòng đều có chiều dài, chiều rộng hạt thóc và hạt gạo cao hơn giống đối chứng Riêng giống 103SBB21/R212 có chiều dài, chiều rộng của hạt thóc và lúa cao nhất và cũng có tỉ lệ D/R cao nhất Tổ hợp lúa lai này có hạt gạo thon dài.

Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các tổ hợp lai

- Trong vụ Xuân, các tổ hợp lúa lai hai dòng có thời gian sinh trưởng từ

118 đến 124 ngày, trong vụ mùa thời gian sinh trưởng 98 đến 101 ngày Như vậy chúng thuộc nhóm ngắn ngày, phù hợp với vụ trà lúa Xuân muộn ở các địa phương của tỉnh Lào Cai

- Các tổ hợp giống lúa lai có chiều dài bông, chiều dà lá đòng, chiều rộng lá đòng, năng suất thực tế bằng hoặc kém hơn giống đối chứng nhưng chỉ có giống 103SBB21/R212 chỉ số đặc điểm nông sinh học cao hơn giống đối chứng

- Các tổ hợp lúa lai hai dòng đều có khả năng chịu sâu bệnh tương đương với giống đối chứng, đặc biệt không bị nhiễm sâu đục thân

- Tổ hợp lai có năng suất thực thu ở mức khá, nhưng đa số đều thấp hơn giống đối chứng, chỉ có giống 103SBB21/R212 có năng suất cao hơn giống đối chứng Chất lượng gạo của các tổ hợp lai tốt

- Thông qua đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng, tổ hợp lúa lai 2 dòng có triển vọng là được chọn là 103SBB21/R212

- Tiếp tục làm thí nghiệm thử nghiệm giống 103BB21S/R212 ở vụ tiếp theo để đánh giá mức độ ổn định về sinh trưởng và năng suất.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cục trồng trọt. Hội nghị tổng kết phát triển lúa lai giai đoạn 2001-2012, định hướng giai đoạn 2013-2020 và sơ kết thực hiện thí điểm xây dựng “cánh đồng mẫu lớn” ở các tỉnh phía Bắc, Nam Định 19/8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cánh đồng mẫu lớn
6. Phạm Văn Cường, Chu Trọng Kế (2006). Ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến ưu thế lai về các đặc tính quang hợp của lúa lai F1 (Oryza sativa.L) ở các vụ trồng khác nhau. Tạp chí KHKTNN, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. (4+5).tr. 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa
Tác giả: Phạm Văn Cường, Chu Trọng Kế
Năm: 2006
35. Dong S.L., J.C Li, and S.S. Hak (2005). Genetic characterization and fine mapping of a novel thermo-sensitive genic male-sterile gene tms6 in rice (Oryza sative L.).Theoretical and Applied Genetics, Vol.111, No7. pp. 1271-1277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tms6" in rice ("Oryza sative
Tác giả: Dong S.L., J.C Li, and S.S. Hak
Năm: 2005
55. Shankar V. G., P. V. R. Rao, N. A. Ansari, and M. I. Ahmed (2009). Combining ability studies using thermo-sensitive genic male sterility (TGMS) system in rice (Oryza sativa L.), Research on Crops, 10(1). pp.119-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa
Tác giả: Shankar V. G., P. V. R. Rao, N. A. Ansari, and M. I. Ahmed
Năm: 2009
56. Sharma P.R, P. Khoyumthem, N. B. Singh, and N.K. Singh (2005). Combining ability studies for grain yield and its component characters in rice (Oryza sativa L.). Indian J Genet. 65(4). pp. 290-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa
Tác giả: Sharma P.R, P. Khoyumthem, N. B. Singh, and N.K. Singh
Năm: 2005
57. Shinjyo C. (1969). Cytoplasmic- genetic male sterility in cultivated rice, Oryza sativa L. II. The inheritance of male sterility, Japanese Journal of Genetics 44. pp.149-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa
Tác giả: Shinjyo C
Năm: 1969
58. Shukla S.K and M. P. Pandey (2008). Combining ability and heterosis over environments for yield and yield components in two-line hybrids involving thermosensitive genic male sterile lines in rice (Oryza sativa L.), Plant breeding, ISSN 0179-9541 Coden Plabed, vol. 127, No. 1. pp. 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa
Tác giả: Shukla S.K and M. P. Pandey
Năm: 2008
64. Yamaguchi Y, R. Ikeda, H. Hirasawa, M. Minami, and A. Ujikara (1997). Linkage Analysis of thermosensitive genic male sterility gene, tm2, in rice (Oriza sativa L.), Breed. Sci., 47. pp. 371-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oriza sativa
Tác giả: Yamaguchi Y, R. Ikeda, H. Hirasawa, M. Minami, and A. Ujikara
Năm: 1997
68. Yuan L.P. (2007). Proposal of implementing the “planting-three-produce four” high- yielding project on super hybrid rice. Hybrid Rice, 22 (4): pp.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: planting-three-produce four
Tác giả: Yuan L.P
Năm: 2007
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống lúa (Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use of Rice Varieties; QCVN 01 – 55: 2011/ BNNPTNT) Khác
2. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang (2003). Tương tác giữa kiểu gen và môi trường Giáo trình di truyền số lượng, Đại học Nông lâm Thành phố HCM Khác
4. Nguyễn Văn Cương (2011). Nghiên cứu các dòng lúa bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) dòng cho phấn và khả năng kết hợp của chúng thông qua các tổ hợp lai F1. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, kỳ 2 tháng 5. tr. 3-12 Khác
5. Nguyễn Văn Cương, Dương Văn Thắng (2011). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hạt lai F1và thâm canh lúa lai thương phẩm Việt lai 50. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, Kỳ 2 tháng 6. tr.10-16 Khác
7. Phạm Văn Cường, Nguyễn Thị Kim Liên và Tăng Thị Hạnh (2007). Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất sử dụng đạm của lúa lai F1. Tạp chí KHKTNN, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. (3). tr. 7-12 Khác
8. Phạm Tiến Dũng (2008). Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả bằng phần mềm thống kê IRRISTAT Khác
9. Nguyễn Văn Giang, Tống Văn Hải, Phan Hữu Tôn, Nguyễn Chí Thành (2011). Ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá. Tạp chí KH và PT, Đại học NN, Hà Nội. 9 (2). tr. 191 –197 Khác
10. Nguyễn Như Hải (2008). Nghiên cứu chọn tạo và khai thác một số vật liệu bố mẹ trong chọn giống lúa lai hai dòng. Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 68, 94-109 Khác
11. Nguyễn Văn Hoan (2003). Kết quả chọn tọa giống lúa lai cực ngắn ngày VL20, Báo cáo khoa học tại Hội nghị Khoa học Ban trồng trọt và bảo vệ thực vật của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Văn Hoan, Vũ Hồng Quảng và cộng sự (2007). Hoàn thiện công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai hai dòng góp phần phát triển thương hiệu lúa lai Việt Nam, Báo cáo tổng kết nhiện vụ ươm tạo công nghệ. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Văn Hoan (2000). Lúa lai và kĩ thuật thâm canh, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w