1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống măng tây xanh và ảnh hưởng của phân bón đến giống jersey giant variety f1 tại gia bình bắc ninh

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 11,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu

      • 1.2.2. Yêu cầu

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học

      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    • 1.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CÂYMĂNG TÂY

      • 2.1.1. Đặc điểm thực vật học của cây măng tây

      • 2.1.2. Điều kiện sinh thái cây măng tây

    • 2.2. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÂY MĂNG TÂY

    • 2.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MĂNG TÂY

      • 2.3.1. Tình hình sản xuất măng tây trên thế giới

      • 2.3.2. Tình hình sản xuất măng tây ở Việt Nam

      • 2.3.3. Tình hình sản xuất măng tây ở Gia Bình – Bắc Ninh

    • 2.4. NGHIÊN CỨU VỀ GIỐNG MĂNG TÂY

      • 2.4.1. Nghiên cứu về giống măng tây trên thế giới

      • 2.4.2. Nghiên cứu về giống măng tây ở Việt Nam

    • 2.5. NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Giống

      • 3.1.2. Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm

      • 3.2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

      • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

        • 3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp về

        • 3.4.2. Bố trí thí nghiệm

      • 3.5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM

        • 3.5.1. Thời vụ và mật độ

        • 3.5.2. Gieo ươm cây giống

        • 3.5.3. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

      • 3.6. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI

        • 3.6.1. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng phát triển

        • 3.6.2. Các yếu tố cấu thành năng suất

        • 3.6.3. Các chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại

      • 3.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐIỀU TRA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG SẢNXUẤT MĂNG TÂY TRÊN ĐẤT BÃI GIA BÌNH, BẮC NINH

      • 4.1.1. Đặc điểm khí hậu

      • 4.1.2. Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình

      • 4.1.3. Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây

    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦAMỘT SỐ GIỐNG MĂNG TÂY XANH TRỒNG TRÊN VÙNG ĐẤT BÃITẠI GIA BÌNH – BẮC NINH

      • 4.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu

      • 4.2.2. Năng suất của các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình - Bắc Ninh

    • 4.3. ẢNH HƯƠNG CỦA PHÂN BÓN ĐẦU TRÂU NPK (17-12-7+TE) ĐẾNSINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỔNG MĂNGTÂY VARIETY F1 TRỒNG TRÊN ĐẤT BÃI TẠI GIA BÌNH – BẮC NINH

      • 4.3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của cây măng tây xanh F1

      • 4.3.2. Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến đường kính thân câymăng tây xanh F1

      • 4.3.3. Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măngtây xanh F1

      • 4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măngtây giống F1

      • 4.3.5. Hiệu quả kinh tế cây măng tây xanh F1 khi bón phân Đầu trâu đanăng NPK 16-16-8+Te

      • 4.3.6. Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) củacây măng tây xanh

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trồng trên vùng đất bãi tại gia bình – bắc ninh .... Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiê

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Giống Đề tài sử dụng 3 dòng/giống măng tây xanh mới nhập nội, gồm: Jersey Giant variety F1, UC800, UC157

+ Giống Jersey Giant variety F1: được các nhà khoa học của Mỹ lai tạo năm 1994, từ Măng tây tím đã được trồng thử và phát triển mạnh vào năm 1996 –

2000, giống có ưu điểm phù hợp với nhiệt độ ôn đới và cận nhiệt đới, từ 15 –

35 o C, thích hợp 20 – 32 o C Cho năng suất và chất lượng măng khá cao: Năm thứ

1 đạt 5-7tấn/ha; Năm thứ 2 đạt 15 – 20 tấn/ha; năm thứ 3 đạt 20 -25 tấn/ha và sau đó tăng dần; tùy chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng

+Giống UC800: được các nhà khoa học của Mỹ lai tạo, giống thích hợp với nhiệt độ ôn đới Cho năng suất và chất lượng măng khá cao: Năm thứ 1 đạt 5- 6tấn/ha; Năm thứ 2 đạt 15 – 18 tấn/ha; năm thứ 3 đạt 20 -25 tấn/ha và sau đó tăng dần; tùy chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng Giống UC800 đã được trồng khá lâu tại Việt Nam, những năm gần đây trồng tại Gia Bình

+ UC157: được các nhà khoa học của Mỹ lai tạo, giống thích hợp với nhiệt độ ôn đới Cho năng suất và chất lượng măng khá cao: Năm thứ 1 đạt 5- 7tấn/ha; Năm thứ 2 đạt 15 – 19 tấn/ha; năm thứ 3 đạt 20 -24 tấn/ha và sau đó tăng dần; tùy chế độ dinh dưỡng và kỹ thuật chăm sóc của người trồng

3.1.2 Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm:

- Phân trùn quế + Phân chuồng hoai mục

- Phân bón Đầu trâu đa năng dạng viên NPK16-16-8 +TE, phân NPK 17- 12-7 +TE, phân NPK 15-15-15 +TE

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2/2016 đến tháng 15/2/2017

- Địa điểm: Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra môi trường tự nhiện và thực trạng sản xuất măng tây trên vùng đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trồng trên vùng đất bãi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống măng tây xanh Jersey Giant variety trên vùng đất bãi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp về

3.4.1.1 Thời tiết khí hậu huyện Gia Bình để so sánh với yêu cầu về thời tiết khí hậu của cây Măng tây xanh

+ Tìm ra được các lợi thế

+ Tìm ra được các hạn chế để đưa ra giải pháp khắc phục

3.4.1.2 Đất đai (vùng đất bãi dự kiến phát triển)

- Về địa hình diện tích không bị ngập nước vào mùa mưa vì măng tây xanh là cây trồng lâu năm không có khả năng chịu ngập

- Lý hóa tính của đất ở quỹ đất cao không bị ngập nước tầng đất sâu, thoát nước nhưng tỷ lệ cát cao

3.4.1.3 Điều tra trực tiếp về hệ thống cây trồng trên đất bãi địa hình cao

- Kết quả sản xuất măng tây xanh đã được trồng trước đây

+ Hiệu quả kinh tế (tổng thu tổng chi, lợi nhuận)

3.4.2.1 Thí nghiệm 1: Đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 03 giống măng tây xanh tương ứng 03 công thức, được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Compete Block Design – RCB), 3 lần nhắc lại:

Công thức 1: G1 (Giống UC800) giống đối chứng

Công thức 3: G3 (Giống Jersey Giant variety - viết tắt là Variety F1)

Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m 2

Tổng diện tích khu thí nghiệm là: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Nhắc lại I Nhắc lại II 5m

Hình 3.1 Giống măng tây xanh trên đất bãi huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

3.4.2.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu đa năng (NPK 17- 12-7+TE) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1 tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Thí nghiệm gồm 04 công thức (CT) tương ứng với mức phân bón khác nhau trên giống măng tây xanh Jersey Giant variety F1; trong đó:

+ CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha

+ CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE

+ CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

- Diện tích toàn bộ ô thí nghiệm: 10m 2 x 12 ô x 3 lần nhắc lại = 360 m 2 chưa kể dải bảo vệ được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)

Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:

Hình 3.2 Khu Thí nghiệm phân bón

Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

3.5.1 Thời vụ và mật độ

- Mật độ: 18.000 cây/ha (1,8cây/ m 2 )

Cần khoảng 500g hạt giống để gieo ươm đủ trồng cho 1 ha với mật độ khoảng 18.000 – 20.000 cây/ha Ngâm hạt giống trong nước ấm khoảng 52 o C (2 sôi, 3 lạnh) trong 12 giờ, vớt ra đem ủ trong vải sạch cho nứt nanh rồi đem gieo vào bầu nilon kích thước 12x7cm có chứa đất sạch, phân hữu cơ và 1 ít tro bếp Mỗi bầu gieo 1 hạt, hàng ngày tưới vừa đủ ẩm, chăm sóc cho cây sinh trưởng và phát triển tốt cho đến khi đủ tiêu chuẩn Thông thường, sau gieo từ 3-3,5 tháng, chiều cao cây đạt 25-30cm, thân có 1-2 nhánh, khỏe mạnh, không sâu bệnh gây hại thì đem trồng

3.5.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

Sau khi trồng 15 ngày: Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây nhỏ, cây già và cây bị sâu bệnh Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK15-15-15 +TE

Sau khi trồng 30 ngày (1 tháng): Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ, và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Trên cùng một hàng với cây trồng, chen giữa các cây măng, cắm các cọc tre đường kính khoảng 3-4cm, rồi dùng dây cước nilon bền chắc (chịu được mưa nắng) giăng thành một hàng đôi (kẹp cây măng vào giữa đôi dây) các mặt liếp ở độ cao khoảng 40-50cm để chống đổ ngả cây

Sau khi trồng 45 ngày: Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-

6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhờ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Sau khi trông 60 ngày (2 tháng): Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sach cỏ non xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Sau khi trồng 75 ngày: Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cánh lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất, bón thúc 100kg NPK 15- 15-15 +TE

Sau khi trông 90 ngày (3 tháng): Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sach cỏ non xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Tùy theo độ cao và độ lớn của cây, cần giăng thêm hoặc nâng dần hàng đôi dây cước nilon (kẹp cây măng vào giữa đôi dây) lên các độ cao khoảng 75cm, 90cm, 100cm để chống đổ ngả cây

Sau khi trồng 105 ngày: Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 4-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sạch cỏ non, xới xáo vun đất đạy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Sau khi trồng được 120 ngày (4 tháng): Cây phát triển thêm nhiều thân mới Chọn giữ lại 4-6 cây mẹ khỏe mạnh trên 1 bụi, tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sach cỏ non xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE

Sau khi trông 135 ngày (>4,5 tháng): Chăm sóc đúng kỹ thuật và đủ dinh dưỡng, từ giai đoạn này cây bắt đầu trổ măng Đón đầu lứa măng tơ này, khi quan sát thấy cây mẹ phát triển tốt, đường kính thân đạt >10-12mm (lớn hơn điếu thuốc lá) + lá chuyển sang màu xanh đậm thì giữ lại 2-3 cây mẹ khỏe mạnh, tiến ành cắt hạ bớt ngọn cây măng ở độ cao 1,20m để kích thích việc trổ măng, kết hợp nuôi dưỡng cây măng, rồi tỉa bỏ cây già, cây bị sâu bệnh, cây nhỏ và cành lá phát sinh ở phần gốc khoảng 40-50cm để thông thoáng gió phòng tránh bệnh hại cho cây Làm sach cỏ non xới xáo vun đất đậy gốc, bón thúc 100kg NPK 15-15-

+ Sau khi cắt hạ bớt ngọn 5-10 ngày, cây bắt đầu trổ măng tơ Cần tiến hành thu hoạch cho bằng hết lứa măng tơ này (bất kể đạt hay không đạt chất lượng) để cây măng có chỗ trống chuân bị cho ra đời lứa măng kế tiếp nhiều hơn và khỏe mạnh hơn Thu hoạch lứa măng tơ mỗi ngày, được 12-15 ngày thì bón thúc 100kg NPK 15-15-15 +TE thu hoạch tiếp 12-15 ngày nữa thì phải tạm ngưng thu hoạch măng ngay

Với thí nghiệm 2 bón thúc các đợt từ đợt 1 đến đợt 8, chăm sóc tương tự như thí nghiệm 1 Từ đợt 9 bón thúc ra măng được thực hiện trong 3 lần theo 3 đợt thu hoạch bằng loại phân NPK 17-12-7 +TE với các mức khác nhau theo công thức thí nghiệm

+ Không nên thu hoạch lứa măng tơ kéo dài quá 25-30 ngày (1 tháng) để tránh cho cây không bị mất sức, suy kiệt, làm ảnh hưởng năng suất, chất lượng các lứa măng sau

Măng sau thu hoạch được phân loại

Loại 1: Đường kính gốc măng >09mm -15mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>9mm +125 gr cỡ 10mm +125 gr cỡ 11mm +125 gr cỡ >12mm);

Loại 2: Đường kính gốc măng >06mm -09mm (1 bó 500gr có: 125 gr cỡ

>6mm +125 gr cỡ 7mm +125 gr cỡ 8mm +125 gr cỡ 75% số cây có vết bệnh

- Bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt: Đánh giá theo cấp bệnh như cấp bệnh lở cổ rễ Điều tra 10 cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA (phần mềm IRRISTAT 4.0) và Excel 2010PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Điều tra môi trường tự nhiên và thực trạng sản xuất măng tây trên đất bãi

Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Lượng mưa bình quân hàng năm 1100 –

1400 mm Thời tiết trong năm chia thành 4 mùa rõ rệt Có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực

- Mùa mưa: thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cả năm Đặc biệt có những trận mưa rào có cường độ lớn kèm theo bão, gây ngập úng cục bộ

- Mùa khô: lượng mưa ít, có những thời kỳ khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác, ao, hồ, đầm bị khô cạn

- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

- Mùa mưa kéo dài từ đầu tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa trung bình năm là 1714,0 mm, năm cao nhất đạt 2159,6 mm Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 5,6,7,8,9 gây khó khăn cho thu hoạch vụ xuân và gây ra ngập úng vào vụ mùa vào các tháng 7,8,9 Lượng mưa của tháng 10 và tháng 11 giảm bằng 1/3 các tháng 7,8,9 Lượng mưa trong 9, 10 rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích cũng như cơ cấu cây trồng của vụ đông

+ Những năm tháng 9, 10 mưa ít thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cũng như mở rộng diện tích của một số cây trồng như: Đậu tương, khoai lang, khoai tây, hành tỏi, cà rốt

+ Những năm tháng 9, 10 mưa nhiều và mưa muộn về cuối tháng thì rất khó khăn trong kỹ thuật làm đất, chăm sóc một số loại cây trồng như: Cây khoai tây, cây khoai lang dẫn đến giảm mạnh về năng suất và diện tích trồng cây vụ đông, những năm này chỉ trồng được một số cây có thời gian sinh trưởng ngắn ngày như các loại cây rau

Bảng 4.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu ở Gia Bình (Số liệu trung bình từ năm 2012 đến 2015) Chỉ tiêu

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn tỉnh Bắc Ninh (2015)

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình các tháng rất thấp dao động từ 17mm – 50mm

- Nhiệt độ trung bình ngày là 24,2 0 C Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,7 0 C vào tháng 6, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8 0 C vào tháng 1 Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,9 0 C Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 39,6 0 C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 6,6 0 C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81,9%, cao nhất là 88%, thấp nhất là 75%, thuật lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển nhưng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh gây hại phát sinh vì vậy công tác Bảo vệ thực vật cho cây trồng phải luôn được quan tâm

4.1.2 Đặc điểm đất bãi ven sông địa hình cao ở Gia Bình Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình được hình thành từ các sông:

* Sông Thái Bình: Là con sông lớn ở miền Bắc nước ta, sông Thái Bình dài 385km, đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km Sông Thái Bình có đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc nhỏ, bị bồi lấp nhiều nên đáy sông nông, việc thoát lũ chậm làm mực nước sông dâng cao và kéo dài nhiều ngày nên lũ sông thường xuyên đe dọa các vùng ven sông trong đó có khoảng 17km thuộc tỉnh Bắc Ninh

* Sông Ngụ: Khởi nguồn từ Đại Bái kết thúc ở Kênh Vàng, sông dài 19,4 km Đây là trục tiêu chính của các trạm bơm Kênh Vàng, Văn Thai, kết hợp lấy nước tưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ thuộc huyện Lương Tài và Gia Bình Ngoài ra trục sông Ngụ còn làm nhiệm vụ cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác cho nhân dân sống ở hai bên bờ sông

* Sông Bùi: Sông Bùi là ranh giới phía Nam của tỉnh Bắc Ninh với Hải Dương, dài 14,5km nối sông Cẩm Giàng với sông Thái Bình, đây là sông tiêu chính cho hai huyện Gia Bình và Lương Tài

Hệ thống sông ngòi trên đã hình thành ở huyện Gia Bình vùng đất bãi địa hình cao có tổng diện tích 96 ha với đặc điểm:

Bảng 4.2 Đặc điểm đất bãi địa hình cao ở Gia Bình

Chỉ Tiêu Đơn Vị Trung Bình

Nguồn: Viện Nông hóa Thổ nhưỡng (2016) Kết quả nghiên cứu bảng 4.2 cho thấy Đất bãi địa hình cao ở Gia Bình có độ xốp cao chiếm 52,4% điều này cho thấy khả năng thoát nước ở đây rất tốt không sợ cây bị úng ngập sau các đợt mưa lớn Đất có thành phần cát thô cao và hàm lượng sét thấp cho thấy khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng khá Vì vậy bón phân làm nhiều đợt là phù hợp Đất bãi địa hình cao của Gia Bình được hình thành chủ yếu từ phù sa sông Thái Bình vì vậy độ chua cao Đất bãi địa hình cao của Gia Bình cho tỷ lệ cát cao đất thoát nước nên tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ nhanh và hậu quả là hàm lượng chất hữu cơ thấp, việc rửa trôi các chất dinh dưỡng xảy ra nhanh

Từ các kết quả phân tích trên cho thấy để cây măng tây có năng suất cao cần chú ý các biện pháp kỹ thuật sau:

Tăng cường bón phân hữu cơ để giúp quá trình hình thành mùn tốt hơn, khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng tốt hơn

Bón phân được tưới nước đảm bảo đủ ẩm để măng tây phát triển tốt

Việc bón phân phải đảm bảo đủ và liên tục để măng tây ra chồi tốt và tập trung

4.1.3 Kết quả trồng măng tây xanh ở Gia Bình trong một số năm gần đây

Bảng 4.3 Hiệu quả kinh tế của trồng măng tây xanh ở đất bãi cao huyện Gia Bình Đơn vị tính: ha

Chỉ Tiêu Thực thu Dự kiến

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7

2 Tổng thu (triệu đồng/ha) 320 600 720 880 1.000 1.040 1.040

3 Tổng chi (triệu đồng/ha) 310 320 380 450 480 480 480

4 Lợi nhuận (Triệu đồng/ha) 10 280 340 430 520 560 560

Ghi chú: - Năm đầu phải đầu tư tiền giống lên lợi nhuận thấp, Giá bán trung bình 40.000đ/kg

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

Kết quả điều tra thực trạng trồng măng tây xanh trên vùng đất bãi Gia Bình cho thấy giống măng tây xanh được trồng thử nghiệm với mức bón và kỹ thuật bón đã trình bày cho thấy: Năng suất măng tăng dần từ năm thứ nhất (8 tấn/ha đến 15 tấn/ha ở năm thứ 2 và 18 tấn ở năm thứ 3 và theo dự báo thì năng suất măng từ năm thứ 5 đến năm thứ 7 năng suất đạt ổn định từ 25-26 tấn/ha

Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế ở thời giá năm 2016 giá bán 1 kg măng tây xanh là 40.000 đ/kg Trồng măng tây xanh ở điều kiện khí hậu Gia Bình và đất bãi địa hình vàn cao của hệ thống sông Thái Bình ở năm thứ nhất lợi nhuận đã đạt 10 triệu đồng/ha và ở năm thứ hai lợi nhuận đã đạt 280 triệu đồng/ha và năm thứ 3 đạt 340 triệu đồng/ha Có sự chênh lệch về hiệu quả năm thứ nhất so với các năm sau dự kiến vì không phải đầu tư giống, công làm đất và làm cọc chống đổ

Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên vùng đất bãi địa hình cao ở Gia Bình Đvt: triệu đồng/ha

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Gia Bình (2016)

So sánh hiệu quả kinh tế của bảng 4.3 và 4.4 ta nhận thấy hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính huyện Gia Bình thấp hơn nhiều so với trồng cây măng tây xanh

Trồng măng tây xanh ở huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa (mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều) trên nền đất bãi địa hình vàn cao (có tầng đất sâu, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, khả năng giữ nước và giữ chất dinh dưỡng kém, hơi chua Cây măng tây cho năng suất từ 8 tấn /ha ở năm thứ nhất đến 18 tấn/ ha ở năm thứ 3 Kết quả sản xuất cho lợi nhuận ở năm thứ nhất đạt 10 triệu đồng/ha năm thứ 2 đến đạt

280 triệu đồng/ha và năm thứ 3 đạt 340 triệu đồng/ha Nếu so với các loại cây trồng khác cũng trồng trên đất bãi địa hình cao ở Gia Bình thì mức lợi nhuận như trên là cao, nông dân chấp nhận được vào sản xuất

Vấn đề đặt ra cần làm ở Gia Bình là:

- Khí hậu đất đai ở Gia Bình trồng măng tây xanh UC800 đã hoàn toàn phù hợp chưa? có thể thay thế bằng giống khác hay không?

TT Cây trồng Mùa vụ Tổng thu

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống măng tây

4.2.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống măng tây nghiên cứu

4.2.1.1 Khả năng mọc mầm của các giống măng tây xanh

Giống cây trồng nói chung và hạt giống nói riêng là một điều kiện không thể thiếu trong trồng trọt Chính vì vậy, người nông dân rất quan tâm đến chất lượng hạt giống Ngoài các yếu tố như: phân bón, thời gian sinh trưởng, thời gian thu hoạch, khối lượng hạt… thì tỷ lệ nảy mầm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hạt giống Nếu hạt giống tốt sẽ có sức nẩy mầm và tỷ lệ mẩy mầm cao là dấu hiệu tốt cây con sinh trưởng mạnh, thúc đẩy hút nước, dinh dưỡng hiệu quả và như vậy quang hợp của cây tăng cao, khả năng tích lũy chất khô lớn là tiền đề cho năng suất cây trồng nói chung và cây măng tây nói riêng đạt cao

Tỷ lệ nẩy mầm của các giống măng tây xanh giao động từ 76% - 82% Tỷ lệ đạt cao nhất (đạt 82%) là giống G3 (Variety F1) Tỷ lệ nẩy mầm thấp nhất (đạt 76%) thuộc giống G2 (UC157)

Nhìn chung các giống măng tây có tỷ lệ nẩy mầm cao, sự chênh lệch giữa các giống về tỷ lệ nẩy mầm là không lớn

Như vậy, 3 giống măng tây xanh được trồng trong điều kiện sinh tại Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đều có khả năng nẩy mầm cao và đây là dấu hiệu đầu tiên cho sự sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất cao (bảng 4.5)

Bảng 4.5 Khả năng nảy mầm của hạt giống măng tây nghiên cứu

Giống Thời gian từ gieo đến mọc

Thời gian từ gieo đến mọc Tỷ lệ mọc

Hình 4.1 Biểu diễn khả năng nẩy mầm và thời gian nẩy mầm của hạt giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.5 cho thấy:

3 giống măng tây xanh được nghiên cứu về thời gian từ gieo đến nảy mầm có khác nhau nhưng không nhiều, trung bình 7 đến 8 ngày Thời gian từ gieo đến mọc dài nhất (8 ngày) thuộc thống G2 (UC 157), giống có thời gian từ gieo đến mọc ngắn nhất (7 ngày) là giống măng tây xanh G3 (F1)

4.2.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống măng tây

Chiều cao cây trồng nói chung, cây măng tây xanh nói riêng thì chiều cao cây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ảnh khả năng sinh trưởng liên quan tới bản chất di truyền của giống và biện pháp kỹ thuật canh tác nào đó đến cây như: mật độ trồng và khả năng tiếp nhận ánh sáng, phân bón, tưới nước… Đối với cây măng tây xanh thì chiều cao cây biểu hiện sức sinh trưởng và liên quan đến khả năng đâm chồi măng nhiều hay ít Kết quả nghiên cứu cây con ở vườn ươm sau 2 tháng gieo chiều cao của cây đã đạt bình quân 28 cm trên thân đã bắt đầu phân nhánh và đủ điều kiện để đem trồng ra ruộng sản xuất Sau 2 tháng ở vườn ươm cây được đưa ra ruộng sản xuất ngày 01/4/2016 Kết quả theo dõi thí nghiệm được trình bày từ bảng 4.6 đến 4.10

Bảng 4.6 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh ĐVT: cm

Chiều cao cây con ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Từ kết quả nghiên cứu bảng 4.6 cho thấy:

Về chiều cao cây giữa các giống đều tăng dần nhưng tốc độ tăng có khác nhau Giống Variety F1 sinh trưởng chiều cao đạt cao nhất ngay từ sau trồng 15 ngày chiều cao đã đạt 26cm/cây vượt giống đối chứng 4% Đến thời điểm sau trồng 105 ngày chiều cao đã đạt 172 cm/cây vượt so với đối chứng là UC800 11,5% Giống UC157 tốc độ tăng chiều cao thân cây cũng có xu hướng cao hơn giống đối chứng UC800 ở các giai đoạn Đến 105 ngày sau trồng, giống UC157 đạt 155 cm/cây cao hơn giống UC800 là 5cm/cây nhưng thấp hơn giống F1 là 17cm/cây Như vậy các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình - Bắc Ninh đều có khả năng sinh trưởng chiều cao cây tốt, trong đó giống F1 có động thái tăng trưởng mạnh nhất và sau 105 ngày trồng đạt 172 cm/cây

Cả 3 giống măng tây nghiên cứu sau trồng 90 ngày chiều cao đã vượt giới hạn 1,2 cm bắt đầu phải bấm ngọn để hạn chế đổ gãy Ở thời kỳ sau trồng 45 ngày chiều cao cây đã đạt trên 50 cm vì vậy phải lập giàn chống đổ cho măng tây

Hình 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống măng tây xanh được trồng tại Gia Bình – Bắc Ninh 4.2.1.3 Động thái tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây xanh Cùng như chiều cao cây, đường kính thân là một trong những chỉ tiêu sinh trưởng quan trọng đối với cây măng tây, chiều cao cây cao và đường kính thân lớn thể hiện khả năng sinh trưởng khỏe, chống đổ và sức sống tốt mà quan trọng hơn cả là nó còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hình thành măng Đường kính thân cây măng lớn hay bé phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm di truyền của giống, ngoài ra còn do biện pháp kỹ thuật thâm canh cao hay thấp trong canh tác

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng đường kính thân cây măng tây xanh tăng dần theo ngày sau trồng, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đường kính thân từ ngày

15 sau trồng đến ngày 60 sau trồng tăng trưởng chậm hơn so với giai đoạn sau trồng từ ngày 75 đến ngày 105

Kết quả nghiên cứu (bảng 4.7) cho thấy: giống Varity F1 có khả năng tăng trưởng đường kính thân cao hơn so với giống đối chứng UC800 Ở thời điểm sau trồng 90 ngày đường kính gốc của thân đã đạt 10,7 mm và sau trồng

105 ngày đường kính thân đã đạt 12,1 mm cao hơn 1,6mm so với đối chứng UC800

Bảng 4.7 Tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây nghiên cứu ĐVT: mm

Giống Đường kính thân ở các thời điểm sau trồng (mm)

Hình 4.3 Động thái tăng trưởng đường kính thân của các giống măng tây xanh 4.2.1.4 Khả năng ra chồi của các giống măng tây xanh

Bảng 4.8 Khả năng ra chồi của các giống măng tây nghiên cứu

Giống Khả năng ra chồi ở các thời điểm sau trồng (ngày)

Thu hoạch chồi măng là kết quả sản xuất cây măng tây Chồi măng thu được nhiều hay ít sẽ đánh giả cho năng suất cao hay thấp Ngoài biện pháp kỹ thuật tiên tiến để cây măng ra chồi nhiều thì đặc điểm di truyền giống (genotype) cũng là quan trong Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.8 cho thấy:

Khả năng ra mầm của măng tây tăng dần theo số ngày sau trồng từ kém ở mức sau trồng 15 ngày đến rất cao ở sau trồng 105 ngày

Trong số 3 giống nghiên cứu giống Variety F1 có khả năng ra mầm cao hơn hẳn 2 giống UC800 và UC 157 kể từ 45 ngày sau trồng Đến ngày sau trồng 105 ngày, giống măng tây G3 (F1) cho số chồi măng cao nhất (đạt 16,5), cao hơn giống UC800 và UC 157 từ 2,8 – 3,3 chồi măng Hiện tượng ra mầm thành cây mới nhiều hay ít cũng thể hiện sức sống của măng tây Trong thực tế số mầm măng ra nhiều ở mỗi bụi măng là không cần thiết do phải tỉa mầm thường xuyên để luôn đảm bảo mỗi bui chỉ nên để từ 3-4 mầm

Trong 3 giống măng tây xanh so sánh giống măng tây xanh Vareity F1 có 3 ưu thế so với 2 giống đối chứng UC800 và UC157 là ưu thế về tăng trưởng chiều cao cây, về tăng trưởng đường kính thân, ưu thế về này chồi Để 3 lợi thế trên phát huy được tác dụng tăng số lượng măng cần giải quyết

2 việc trong chăm sóc măng tây

Một là, phải bấm bớt ngọn khi cây đạt độ cao 1,2 m để hạn chế đổ gẫy khi có gió lớn

Hai là, phải vệ sinh ruộng măng gồm tỉa thưa số mầm trên bụi luôn để 3-4 mầm măng mập, khỏe ở mỗi bụi không bị sâu bệnh Loại bỏ các cành lá sâu bệnh và các cành lá tươi ở luống sát mặt đất dưới 50cm, để vườn măng thông thoáng dễ chăm sóc

4.2.1.5 Tình hình sâu bệnh hại ở các giống măng tây xanh trồng tại Gia Bình Bảng 4.9 Tình hình sâu bệnh hại của các giống măng tây nghiên cứu

Mức độ nhiễm của các giống (%)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.9 cho thấy:

Ảnh hương của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến sinh trưởng phát triển và năng suất của giổng măng tây Variety F1 trồng trên đất bãi TẠI Gia Bình – BẮC NINH

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón đầu trâu NPK (17-12-7+Te) đến chiều cao cây ở các đợt thu hoạch ĐVT: cm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Ghi chú: CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha; CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Cây măng tây trồng ở Gia Bình 135 ngày bắt đầu vào thời kỳ sản xuất măng

Do giới hạn thời gian làm luận văn nên đề tài nghiên cứu được giới hạn ở 3 đợt theo dõi tương ứng với 3 đợt thu hoạch thu hoạch măng mỗi đợt cách nhau 15 ngày

Chiều cao cây được đo ở ngày cuối của đợt khai thác măng Đây là kết quả của bón phân thúc đến sinh trưởng và ra măng

Qua bảng 4.12 cho thấy: chiều cao trung bình tăng dần qua các đợt thu măng Tăng chậm nhất ở CT1 (Đối chứng) với chiều cao trung bình 184 cm, tăng nhanh nhất ở CT4 (CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE) ứng với mức bón cao nhất

600kg NPK (17-12-7+Te) đạt 218 cm, tăng 18% so với không bón Điều này cho thấy bón thúc ở thời kỳ thu hoạch có tác dụng tăng chiều cao cây măng khá rõ so với không bón

Hình 4.6 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến chiều cao cây măng tây xanh trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng đến đường kính thân cây măng tây xanh F1

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) bón thúc đến đường kính thân cây ở thời kỳ thu hoạch ĐVT: mm

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 TB Tỷ lệ (%)

Ghi chú: CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha; CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Hình 4.7 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK bón thúc đến đường kính thân cây măng tây trồng ở Gia Bình, Bắc Ninh Đường kính là một trong những chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng suất và quyết định hiệu quả kinh tế của vườn măng Vì đường kính ảnh hưởng trực tiếp việc phân loại măng Ngoài ra, nó còn là chỉ tiêu để biết cây măng đã đến thời kỳ thu hoạch hay chưa Kết quả nghiên cứu cho thấy ở thời kỳ ra măng đường kính thân trung bình đều lớn hơn 10 mm

Bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng loại phân NPK (17-12-7+Te) đã có tác dụng tăng đường kính thân: ở mức bón 300 kg đường kính tăng 108%, ở mức bón 600kg đường kính tăng 125% và tăng 13 % so với CT1 (Đối chứng)

Bảng 4.14 Tình hình sâu bệnh hại trên măng tây khi sử dụng phân bón thúc ở kỳ ra măng

TT Loại sâu bệnh CT1 CT2 CT3 CT4

5 Bệnh gỉ sắt (cấp bệnh) 1 1 1 2

Ghi chú: CT1 (đối chứng): bón lót 250kg NPK 16-16-8 + TE + 90 tấn phân trùn quế + 400kg vôi bột + bón thúc 100 kg NPK 15-15-15 +TE cứ 15 ngày bón một lần (nền)/ha; CT2: Nền + 300kg NPK 17-12-7

+ TE; CT3: Nền + 450kg NPK 17-12-7 + TE; CT4: Nền + 600kg NPK 17-12-7 + TE

Trong 5 loại sâu bệnh chính trên cây măng tây được khảo sát ở giai đoạn thu hoạch măng chỉ có 1 loại bệnh gỉ sắt xuất hiện ở tất cả các công thức bón phân khác nhau

4.3.3 Ảnh hưởng phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến năng suất cây măng tây xanh F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.15 cho thấy:

Sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) ở các mức khác nhau đã có tác dụng tăng năng suất măng từ 135% ở mức bón 300 kg NPK so với đối chứng đến 182,8% ở mức bón 450kg NPK so với đối chứng

Bón thúc cho măng tây bằng NPK (17-12-7+Te) ở mức 450 kg năng suất măng tây đạt 256 tạ/ha cao hơn so CT2 (190 tạ/ha) là 18,4% và CT4

Như vậy bón thúc 600kg NPK (17-12-7+Te) đã làm giảm năng suất so với mức bón 400kg NPK (17-12-7+Te)

Bảng 4.15 Năng suất của măng tây giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK (17-12-7+Te) ĐVT: tạ/ha

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Tổng Tỷ lệ (%)

Hình 4.8 Năng suất măng tây xanh giống Varity F1 được bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng NPK

Tại sao có hiện tượng trên? Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc đốn ngọn măng, bón thúc ở giai đoạn ra măng bằng 2 loại phân NPK (15-15-15+Te) và NPK (17-12-7+Te) vừa có tác dụng với sinh trưởng của cây vừa có tác dụng đến nuôi măng Như ta đã biết sự hình thành măng là sinh sản vô tính Đặc điểm của sinh sản vô tính là ở một giới hạn nào đó cái gì có ảnh hưởng tích cực đến sinh sản thì có tác dụng sinh sản Như vậy bón bón 600kg NPK (17-12-7+Te) đã đật đến giới hạn ức chế việc ra măng ở CT4 Đây là lý do để giải thích tại sao bón thúc NPK (17-12-7+Te) ở mức 600 kg đã làm giảm năng suât măng so với mức bón 450kg NPK (17-12-7+Te) Năng suất măng ở đợt 1 (măng tơ … cao hơn ở tất cả các công thức so với các đợt sau Đây là một tồn tại cần được làm rõ Nếu lý giải được ta sẽ có giải pháp tăng năng suất măng ở các đợt thu hoạch tiếp theo

4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây giống F1

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.16 cho thấy:

Bón thúc cho măng tây ở giai đoạn khai thác măng bằng các loại phân khác nhau, lượng phân khác nhau đã ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng măng ở các giai đoạn khai thác

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của phân Đầu trâu đa năng NPK bón thúc đến phẩm cấp măng tây giống Variety F1 ĐVT: %

Công thức Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2

Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Loại 1 Loại 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3

Hình 4.9 Ảnh hưởng của phân bón Đầu trâu đa năng NPK đến phẩm cấp măng tây xanh giống F1

Phân bón thúc giai đoạn khai thác măng tốt nhất đến chất lượng măng là NPK (17-12-7+Te) với lượng bón hợp lý là 450 kg/ha Tỷ lệ măng loại 1 ở đợt khai thác 1 đạt 85%, các giai đoạn sau tỷ lệ măng loại 1 vẫn tiếp tục tăng lên đến 99% ở đợt khai thác thứ 3

Măng tây xanh sau khi trồng ra ruộng được bón lót 250 kg NPK (16-16- 8+Te), 80 tấn phân trùn quế + phân chuồng và 400 kg vôi bột

Măng tây sau trồng được chăm sóc kết hợp với bón thúc bằng NPK (15-15-

15 +Te) cứ 15 ngày chăm sóc và bón phân 1 lần

Sau trồng măng tây xanh 135 ngày măng bắt đầu bước vào giai đoạn thu hoạch Măng được đốn ngọn để kích thích ra mầm và bón thúc bằng NPK (17-12-7+Te) Kết quả nghiên cứu cho thấy bón thúc ở thời kỳ ra măng bằng 2 loại phân NPK (15-15-15 +Te) và NPK (17-12-7+Te) ở các mức khác nhau đã có tác dụng đến sinh trưởng chiều cao và đường kính gốc của măng tây Kết quả nghiên cứu cũng xác định được lượng bón 450 kg NPK (17-12-7+Te) năng suất măng tây đạt 256 tạ/ha cao hơn công thức đối chứng 18% Ở mức bón 600 kg NPK (17-12-7+Te) có xu hướng làm năng suất măng giảm Mức bón NPK (17-12-7+Te) ở 450 kg tỷ lệ măng loại 1 đạt 99%.

Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK (17-12-7+Te) của cây măng tây xanh

Đối với cây măng tây thì chúng ta trồng một vụ có thể thu hoạch nhiều vụ trong năm và để cho năng suất cao cần phải bón phân sau mỗi đợt thu hoạch Vì vậy, ngoài năng suất cần phải tính hiệu suất sử dụng phân bón làm cơ sở cho việc tính hiệu quả kinh tế khi trồng cây măng tây Kết quả nghiên cứu ở bảng 4.18 và hình 4.11 cho thấy:

Khi tăng lượng phân bón thúc ở thời kỳ thu hoạch măng lượng phân tăng hiệu suất sử dụng phân bón giảm từ 8,16 kg măng/1 kg phân xuống còn 5,5 kg măng/1 kg phân ở mức phân bón gia tăng 1250 kg/ha

Kết quả nghiên cứu hiệu lực của phân bón NPK (17-10-7+Te) bón thúc cho măng tây ở thời kỳ thu hoạch là 1580 kg có hiệu suất sử dụng phân bón cao nhất 1kg NPK (17-12-7 +Te)

Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng phân NPK (17-12-7+Te) của măng tây

Gia tăng (kg/ha) HSSD (kg măng tươi/kg

Phân NPK 17-12-7+Te) bón thúc Phân bón Năng suất

Hiệu suất sử dụng (kg măng tươi/kg phân NPK)

Năng suất (kg/ha) HSSD

Hình 4.11 Hiệu suất sử dụng phân bón Đầu trâu đa năng NPK của cây măng tây xanh giống F1 trồng tại Gia Bình, Bắc Ninh

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy Đáp (1974). “Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng”, Tạp chí khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp, số 7/1974, tr.420 – 425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu đầu tiên về cơ cấu cây trồng
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Năm: 1974
19. Phạm Văn Cường (2005). “Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần”. Tạp chí Khoa học Kĩ thuật nông nghiệp. III (5), Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lai và lúa thuần
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2005
20. Phạm Văn Cường (2007). “Ảnh hưởng của Kali đến hiệu suất sử dụng Nitơ đối với quang hợp, sinh khối tích lũy và năng suất hạt của lúa lai F1”. Hội nghị khoa học quốc gia về nghiên cứu cơ bản. Trang 441 – 445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của Kali đến hiệu suất sử dụng Nitơ đối với quang hợp, sinh khối tích lũy và năng suất hạt của lúa lai F1
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2007
2. Bùi Huy Đáp (1985). Hoa Màu lương thực. Nhà xuất bản nông thôn Khác
3. Đào Thế Tuấn (1984). Cơ sở khoa học để xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Đào Thế Tuấn (1997). Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Đào Thế Tuấn (1997). Kinh tế hộ nông dân. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, tr 214 Khác
6. Đỗ Ánh, Bùi Đình Dinh (1992). Đất, phân bón và cây trồng. Tạp chí Khoa học đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 34-44 Khác
7. Dufumier M. (1992). Phân tích những hệ thống nông nghiệp. NXB thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Gomez K.A. (1982). Thử nghiệm canh tác trên đồng ruộng của nông dân. Hội thảo về nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác cho nông dân trông lúa châu á… NXB Nông nghiệp, Hà Nội tr. 180 – 219 Khác
9. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006) Giáo trinh sinh lý thực vật. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Lê Hồng Triều (2001). Cẩm nang hướng dẫn kĩ thuật trồng và chăm sóc rau măng tây xanh – Asparagus Khác
11. Lê Minh Toán (1998). Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện An Nhơn – Bình Định. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Khác
12. Mai Phương Anh (1996). Rau và trồng rau. NXBNN, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Văn Bộ (2003). Bón phân cân đối cho cây trồng ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Khác
15. Nguyễn Văn Đức (1995). Xác định cơ cấu cây trồng hợp lý vùng trung du bạc màu phí nam tỉnh Bắc thái. Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường ĐHNNI, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Văn Viết (2009). Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 406 Khác
17. Phạm Chí Thành (1993). Hệ thống nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Khác
18. Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính bằng IRRISTAT 4.0 trong windows. NXB nông nghiệp, Hà Nội Khác
21. Phùng Đăng Chinh, Lý Nhạc (1987). Canh tác học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w