1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại cụm công nghiệp mả ông, phường đình bảng, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh

79 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MUC LUC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC

    • 1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔITRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

      • 2.1.1. Khái niệm cụm công nghiệp

      • 2.1.2. Khái niệm về quản lý môi trường

      • 2.1.3. Quản lý môi trường cụm công nghiệp

    • 2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀVIỆT NAM

      • 2.2.1. Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới

      • 2.2.2. Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam.

    • 2.3. ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔITRƯỜNG

      • 2.3.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN

      • 2.3.2. Ô nhiễm không khí do khí thải KCN

      • 2.3.3. Tác động do chất thải rắn KCN

    • 2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆPTRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

      • 2.4.1. Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới

      • 2.4.2. Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

      • 3.5.2. Thu thập số liệu sơ cấp

        • 3.5.2.1.Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

        • 3.5.2.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích

      • 3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.5.4. Phương pháp so sánh

      • 3.5.5. Phương pháp ma trận SWOT

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CCN MẢ ÔNG, ĐÌNH BẢNG, TỪSƠN, BẮC NINH

      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

      • 4.1.2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội

      • 4.1.3. Hiện trạng sản xuất tại CCN Mả Ông, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, KHÔNG KHÍ TẠICCN MẢ ÔNG

      • 4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại CCN Mả Ông

      • 4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại CCN Mả Ông

    • 4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CCN MẢ ÔNG

      • 4.3.1. Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại CCN Mả Ông

      • 4.3.2. Việc tiếp nhận và triển khai thực hiện các Văn bản pháp luật vềBVMT tại CCN Mả Ông

      • 4.3.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quảnlý môi trường tại CCN Mả Ông

        • 4.3.3.1. Điểm mạnh.(Strengths)

        • 4.3.3.2. Điểm yếu.(Weaknesses

        • 4.3.3.3. Cơ hội. (Opportunities)

        • 4.3.3.3. Thách thức. (Threats

    • 4.4. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG MÔI TRƯỜNG TẠICCN MẢ ÔNG

      • 4.4.1. Giải pháp cải thiện quản lý và kiểm soát chất thải

      • 4.4.2. Giải pháp quản lý môi trường CCN với các bên liên quan

    • 4.5. THẢO LUẬN

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • I. Tài liệu tiếng Việt:

    • II. Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC 1

Nội dung

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí tại Cụm công nghiệp Mả Ông, phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉn

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm cụm công nghiệp

Chính phủ ban hành nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 về quản lý, phát triển Cụm công nghiệp (CCN) Theo nghị định này, CCN được định nghĩa là khu vực sản xuất và cung cấp các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống và được đầu tư xây dựng nhằm thu hút và di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã và tổ hợp tác tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới

Riêng với các cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và CCN làng nghề có quy mô diện tích từ 5 đến 75 ha, sự phát triển của CCN sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của người dân.

2.1.2 Khái niệm về quản lý môi trường

Quản lý môi trường được hiểu là quá trình tác động có tổ chức và có định hướng của chủ thể quản lý lên cá nhân hoặc cộng đồng tham gia các hoạt động phát triển trong hệ sinh thái và các đối tượng quản lý môi trường, nhằm khai thác tối đa tiềm năng và cơ hội để đạt các mục tiêu đã đề ra, đồng thời bảo đảm tính phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành Theo quan điểm của Lưu Đức Hải, quản lý môi trường là một hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý xã hội có tác dụng điều chỉnh hành vi của con người dựa trên tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin về các vấn đề môi trường liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng và hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp thuộc pháp luật, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ, đồng thời gắn với các yếu tố xã hội, văn hóa và giáo dục Các biện pháp này có thể đan xen và phối hợp tích cực với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề được đặt ra.

Việc thực hiện quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh, huyện (Hồ Thị Lam Trà, 2009)

Công cụ quản lý môi trường là tập hợp các biện pháp và phương tiện được các nhà quản lý môi trường sử dụng để thực hiện các nội dung của quản lý môi trường, theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009).

2.1.3 Quản lý môi trường cụm công nghiệp

Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp (KCN/CCN) hiện chưa có một định nghĩa thống nhất, nhưng khái niệm này được hiểu là quá trình ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, đồng thời phục hồi và bảo vệ môi trường Mục tiêu của quản lý môi trường đô thị và KCN/CCN là xây dựng đô thị sinh thái, thúc đẩy sản xuất công nghiệp sạch và góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Nhiệm vụ của công tác QLMT đô thị và KCN/CCN:

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật , các quyết định, hướng dẫn về các tiêu chuẩn môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường

- Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (Đất, nước, khoáng sản, sinh vật )

- Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy các biện pháp giảm thiểu chất thải

- Thực hiện các chính sách ngăn ngừa ô nhiễm đô thị và KCN/CCN

- Kiểm soát ô nhiễm, sự cố môi trường

- Thanh tra môi trường, xử lý vi phạm

- Quan trắc, phân tích môi trường

- Tham gia quản lý hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường ở đô thị và KCN

- Nâng cao nhận thức cộng đồng, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm BVMT đô thị và KCN (Lê Thanh Hải, 2006).

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình phát triển công nghiệp trên thế giới

Ở Anh, nền tảng các CCN hình thành như một hệ thống các nhà máy và khu công nghiệp, với CCN đầu tiên được thành lập như một phần của quá trình phát triển công nghiệp Ban đầu, các nhà máy xuất hiện ngẫu nhiên, nhưng sau đó sự xuất hiện của CCN thể hiện một hành động có tổ chức theo một ý tưởng về quy hoạch đô thị và chính sách khu vực CCN đầu tiên là Trafford Park, được thành lập vào năm 1896 bởi công ty Ship Canal and Docks gần Manchester (Jarmila Vidová, 2010).

Các CCN được thành lập ở Đức, trong đó CCN đầu tiên là Euro-Industriepark München được thành lập năm 1963 Số lượng lớn CCN và công viên công nghiệp dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã xuất hiện sớm hơn vào nửa sau thập kỷ 1980, phần lớn bắt nguồn từ sáng kiến của các nhà đầu tư tư nhân Tại Tây Đức, có 22 CCN và các dự án đầu tư xuất hiện vào năm 1984 Các khu tư nhân cũng được thiết lập, xuất hiện ở các khu vực đông dân với diện tích nhỏ và tập trung vào nhiều lĩnh vực thị trường khác nhau Những khu vực quy mô đa dạng bao gồm Düsseldorf (23 dự án hoàn thành vào khoảng năm 1992) và Frankfurt am Main (19 dự án hoàn thành vào khoảng năm 1992), vẫn tồn tại và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay.

1959 đã có 452 vùng công nghiệp và 1.000 KCN tập trung, cho đến năm 1970 đã tăng khoảng 1.400 KCN (Jarmila Vidová, 2010)

2.2.2 Tình hình phát triển công nghiệp tại Việt Nam Được hình thành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển mạnh trong những năm gần đây, khu công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Giai đoạn 1991 – 1994 chỉ có 12 khu chế xuất và khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích tự nhiên 2.360 ha Sau giai đoạn này, việc thành lập các KCN, KCX được đẩy nhanh, cụ thể trong 5 năm 1996 – 2000 thành lập 53 KCN, KCX với tổng diện tích so với kế hoạch 5 năm 1991 – 1995 (Nguyễn Bình Giang, 2012)

Trong bối cảnh phát triển nhanh và đô thị hóa, khu công nghiệp (KCN) được xem như một mô hình quy hoạch công nghiệp hiệu quả, là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt ở các nước đang phát triển Đông Nam Á Tuy nhiên, hoạt động của KCN cũng mang lại thách thức về môi trường khi quản lý chất thải và ô nhiễm chưa được quan tâm đầy đủ trong một thời gian dài, đòi hỏi cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường Nhờ vai trò là động lực tăng trưởng công nghiệp, KCN thúc đẩy xuất khẩu, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời thúc đẩy sự hình thành đô thị mới, cơ sở phụ trợ và dịch vụ, góp phần chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Với sự phát triển của các KCN, Việt Nam được đẩy mạnh mục tiêu đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.

Theo báo cáo Vụ Quản lý các khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 6/2017, cả nước có 325 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 94,9 nghìn ha, riêng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 64 nghìn ha, chiếm khoảng 67% tổng diện tích đất tự nhiên Trong số đó có 220 KCN đã đi vào hoạt động và 105 KCN đang ở giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên lần lượt đạt 60,9 nghìn ha và 34 nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51,5%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%.

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các khu công nghiệp tại Việt Nam

Sô lượng KCN đã đi vào hoạt động

Số lượng KCN trong gian đoạn xây dựng

Diện tích tự nhiên (ha)

Nguồn: Vụ Quản lý các KKT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017)

Đến ngày 20/5/2017, các khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT) thu hút 375 dự án đầu tư nước ngoài đăng ký mới hoặc điều chỉnh tăng vốn, với tổng vốn đăng ký gần 6,2 tỷ USD; đồng thời có 318 dự án đầu tư trong nước và điều chỉnh tăng vốn cho hơn 115 dự án, tổng vốn cấp mới và tăng thêm lên tới 108.000 tỷ đồng.

Trong 5 tháng đầu năm 2017, nhiều dự án đầu tư lớn được đăng ký, nổi bật là Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 do Kolon Industries Inc đầu tư với tổng vốn 220 triệu USD tại KCN Bàu Bàng, Bình Dương; Dự án nhà máy sản xuất thép của Tập đoàn Hòa Phát với vốn đầu tư 60.000 tỷ đồng tại KKT Dung Quất, Quảng Ngãi; và Dự án mở rộng nhà máy của Samsung Display Việt Nam với tổng mức đầu tư 2,5 tỷ USD tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống kê,

Trong 6 tháng đầu năm, cả nước có 15.379 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm ngoái Sự phục hồi được quan sát ở nhiều vùng, khi khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tăng 15,4%; Đồng bằng Sông Hồng tăng 13,5%; Trung du và miền núi phía Bắc tăng 8,8% Ngược lại, một số vùng ghi nhận giảm, như Đồng bằng Sông Cửu Long giảm 23,8%; Tây Nguyên giảm 5,5%; và Đông Nam Bộ giảm 0,3%.

Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các ngành, lĩnh vực ghi nhận số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng so với cùng kỳ, trong khi một số ngành giảm: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 23,9%; Dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác giảm 7,9%; Khai khoáng giảm 6,5%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga giảm 4,3% Ngày 6 tháng 6, cả nước có 6.402 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, trong đó 1.729 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 4.673 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng lần lượt 9,6% và 24,4% so với tháng 5/2017 Tính chung 6 tháng, cả nước có 37.907 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh với 14.377 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn và 23.530 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể, tăng 17,8% và 24,4% so với cùng kỳ năm ngoái Công ty TNHH một thành viên chiếm đa số với 5.887 doanh nghiệp tạm ngừng có thời hạn (40,96%) và 10.297 doanh nghiệp tạm ngừng không đăng ký hoặc chờ giải thể (43,76%) Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các vùng đều ghi nhận tăng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể so với cùng kỳ, cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng với mức tăng 56,9%, riêng Tây Nguyên có 616 doanh nghiệp và giảm 5,1% Trong khi các ngành đều có xu hướng tăng số doanh nghiệp không đăng ký hoặc chờ giải thể, chỉ có hai ngành giảm: Khai khoáng giảm 76,9% và Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm 4,5%.

Trong tháng 5/2017 có 758 doanh nghiệp được thành lập mới, tăng 20,7% so với tháng trước Tuy nhiên, lũy kế 6 tháng đầu năm, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trên toàn quốc là 5.443 doanh nghiệp, giảm 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái Phần lớn các doanh nghiệp này có vốn đăng ký nhỏ, dưới 10 tỷ đồng Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có 2 vùng có số doanh nghiệp giải thể giảm là Đông Nam Bộ có 1.750 doanh nghiệp, giảm 30,8% và Trung du và miền núi phía Bắc có 239 doanh nghiệp, giảm 17,9% Một số ngành, lĩnh vực có số doanh nghiệp giải thể giảm mạnh: khai khoáng giảm 71,3%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 53,6%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm giảm 34,9%.

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa được thúc đẩy bởi các tiến bộ về khoa học kỹ thuật và công nghệ mới được áp dụng vào quá trình sản xuất nhằm ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện môi trường một cách hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực mà quá trình này mang lại, còn có nhiều tác động tiêu cực ảnh hưởng không nhỏ tới các mặt đời sống kinh tế - xã hội và đặc biệt là môi trường của nước ta hiện nay (Lê Thị Thanh Hà, 2012).

Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp nhằm mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng hoạt động và nguồn thải vào một khu vực, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tác động tới cộng đồng sống quanh khu dân cư Việc này cũng góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và chất thải rắn, đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý và chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải Bên cạnh đó, quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp cũng được thuận lợi hơn.

Việc tập trung nhiều nhà máy vào một khu vực mà thiếu hệ thống xử lý nước thải và xử lý khí thải sẽ biến khu vực đó thành điểm nóng ô nhiễm, giống như gom các nguồn gây ô nhiễm vốn phân tán về một nơi duy nhất Khi các nguồn thải nước và khí nằm ở một địa điểm mà không được xử lý đúng cách, chất ô nhiễm sẽ tích tụ nhanh hơn, ảnh hưởng xấu đến nguồn nước, không khí và sức khỏe cộng đồng Do đó, để đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải và khí thải hiệu quả, quản lý chất thải nghiêm ngặt và thực hiện đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai khu công nghiệp.

2.3.1 Ô nhiễm nước mặt do nước thải KCN

Gần đây, sự gia tăng nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) là rất lớn, và tốc độ tăng này vượt xa mức tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực khác trên toàn quốc Đông Nam Bộ được xem là khu vực có lượng nước thải từ KCN phát sinh lớn nhất, chiếm tới 49% tổng lượng nước thải từ các KCN, trong khi Tây Nguyên là khu vực có lượng nước thải từ KCN thấp nhất, chỉ khoảng 2% (BTNMT-2009).

Hình 2.1 Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

Chất lượng nước thải từ các khu công nghiệp (KCN) phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất, nhưng nhìn chung nước thải gồm các thành phần chính như chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ thể hiện qua các chỉ số BOD và COD, chất dinh dưỡng với tổng nitơ (TN) và tổng phốt pho (TP), cùng kim loại nặng Vì vậy, việc nước thải có được xử lý hay không quyết định rất nhiều đến chất lượng nước thải đầu ra của các KCN.

Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 70% Nhiều khu công nghiệp đã đi vào hoạt động mà chưa triển khai hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có nhưng vận hành không hiệu quả hoặc xuống cấp Ước tính có khoảng 70% trong tổng số hơn một triệu mét khối nước thải ngày đêm phát sinh từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý Thực trạng này cho thấy phần lớn nước thải của các KCN khi xả ra môi trường có các thông số ô nhiễm cao gấp nhiều lần so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (BC HTMT Bắc Ninh 2015).

Bảng 2.2 mô tả đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước xử lý, trong đó ngành chế biến đồ hộp, thủy sản, rau quả và đông lạnh được nêu rõ các chất ô nhiễm chính và chất ô nhiễm phụ Nội dung này giúp nhận diện các thành phần ô nhiễm phổ biến trong nước thải công nghiệp và làm cơ sở cho quy trình xử lý nước thải tiếp theo.

BOD, COD, pH, SS Mầu, tổng P, tổng N

Chế biến nước uống có cồn, bia, rượu

BOD, pH, SS, N, P TDS, mầu, độ đục

Chế biến thịt BOD, pH, SS, độ đục NH4 +, P, mầu

Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4 + Độ đục, NO3 -, PO4 3,

Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN - , Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd

Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4 +, dầu mỡ, phenol, sunfua

Dệt nhuộn SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ Mầu, độ đục

Phân hóa học và quá trình sản xuất phân bón tập trung vào quản lý các thông số then chốt như pH và độ axit, nồng độ F, kim loại nặng, màu và SS cùng dầu mỡ Trong chu trình sản xuất, NH4+, NO3-, urê và các hợp chất hữu cơ được hình thành và xử lý song song với các hóa chất hữu cơ và vô cơ khác Việc theo dõi pH, tổng chất rắn (TSS), SS, Cl-, SO4-, COD và phenol là bắt buộc để đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn cho môi trường và hiệu quả sản xuất Các yếu tố này ảnh hưởng đến tính chất của phân hóa học và độ sạch của nước thải, từ đó quyết định khả năng tái sử dụng nước và quản lý chất lượng trong chu trình sản xuất.

Silicat, kim loại nặng Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol, lignin, tanin pH, độ đục, màu

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2009)

Do đó, nước thải sinh hoạt cùng với nước thải chưa qua xử lý từ các KCN đang tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Sông, suối là nơi tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm từ nước thải của KCN và các cơ sở sản xuất, khiến nước bị ô nhiễm hữu cơ vượt ngưỡng, gây phú dưỡng và làm giảm oxy hòa tan, dẫn đến sinh vật thủy sinh chết hàng loạt Các chất ô nhiễm như dầu mỡ, kim loại nặng và hóa chất có thể đi vào chuỗi thức ăn, ảnh hưởng tới động vật và thực vật thủy sinh và cuối cùng tác động đến người tiêu dùng nước Ở nhiều địa phương, nguồn nước tiếp nhận đã bị ô nhiễm nghiêm trọng đến mức không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào Ví dụ tại miền Bắc, lưu vực sông Nhuệ - Đáy tập trung tới 19 KCN và nhiều cụm công nghiệp, với ước tính nước thải từ KCN chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp đổ vào lưu vực, là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh (BTNMT – 2009).

Hình 2.2 Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông

Theo TCMT (2009), tác động tiêu cực của khu công nghiệp ở miền Nam đến nước mặt thể hiện rõ ở lưu vực sông Đồng Nai, gồm các sông Đồng Nai, sông Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải, đang ở mức báo động đỏ Đặc biệt, phần hạ lưu của nhiều sông trong lưu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó đoạn sông Thị Vải từ sau khu vực hợp lưu Suối Cả – sông Thị Vải đến khu công nghiệp Mỹ Xuân dài hơn 10 km đã trở thành “sông chết”, là đoạn ô nhiễm nhất trong lưu vực Hàng chục nghìn người dân địa phương bị ảnh hưởng nghiêm trọng, với sự gia tăng các bệnh về mắt và đường hô hấp ở người cao tuổi Đây là minh chứng rõ nét cho tác động tiêu cực của các khu công nghiệp đến môi trường nước và sức khỏe cộng đồng.

Hình 2.3: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai đoạn qua Tp Biên Hoà

Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai (2008)

2.3.2 Ô nhiễm không khí do khí thải KCN

Khí thải ô nhiễm từ các nhà máy chủ yếu phát sinh từ hai nguồn: nguồn điểm (quá trình đốt nhiên liệu để sản xuất năng lượng) và nguồn diện (sự rò rỉ chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất) Hiện nay, nhiều cơ sở chỉ kiểm soát được khí thải từ nguồn điểm; ô nhiễm từ nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải hầu như vẫn chưa được kiểm soát, lan ra ngoài khu vực sản xuất và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống ở những khu vực bị tác động.

Mỗi ngành sản xuất thải ra các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ; dù khó xác định đầy đủ thành phần khí thải, các chất chính thường gặp gồm bụi, CO, SO2, NOx, CO2, khí clo, H2S, bụi kim loại đặc thù, bụi chì trong quá trình hàn chì, hơi hóa chất đặc thù, hơi dung môi hữu cơ đặc thù, hơi hữu cơ, dung môi cồn, CH4, NH3 và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác Ô nhiễm bụi là dạng ô nhiễm phổ biến nhất trong và quanh khu công nghiệp (KCN); tình trạng ô nhiễm bụi quanh các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng.

Hình 2.4 Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số

KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008

Nguồn: TCMT (2009) Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN Nhìn chung, nồng độ các khí này trong không khí xung quanh các KCN hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép

Các loại hình công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu đốt như nhiệt điện, lọc dầu, lò đốt công nghiệp có công suất lớn sẽ phát thải lượng SO2 nhiều hơn các ngành khác Theo đó nồng độ khí SO2 đo xung quanh các KCN miền Bắc cao hơn hẳn so với KCN ở các tỉnh phía Nam, do các loại hình công nghiệp nêu trên tập trung nhiều hơn hẳn ở các tỉnh miền Bắc

Nồng độ NO2 quanh các KCN miền Nam cao hơn miền Bắc, trái ngược với thông số SO2 Nguyên nhân có thể do miền Nam tập trung nhiều ngành sản xuất như hóa chất, sản phẩm kim loại và điện tử Tuy nhiên, hầu hết các khu vực đều cho thấy nồng độ của cả hai loại khí SO2 và NO2 nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.4.1 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới

Trên thế giới có một số nước áp dụng và quản lý tốt môi trường tại các khu công nghiệp (KCN); tiêu biểu là Trung Quốc, nơi KCN sinh thái được khuyến khích và gắn nhãn Eco (EIP) KCN sẽ hỗ trợ mạng sản xuất hoặc chuỗi cung ứng theo năm liên kết: sản xuất, cung ứng, bảo vệ môi trường, dịch vụ công và quản lý; chất thải công nghiệp của một nhà máy được coi là nguyên liệu cho nhà máy khác, hình thành mạng lưới xử lý chất thải với tái chế và tái sử dụng Những nỗ lực này được ghi nhận qua các mốc phát triển như EIP đầu tiên (2001); 12/2003 Biện pháp tạm thời về áp dụng, giao nhiệm vụ và quản lý EIP trình diễn quốc gia; 12/2003 Hướng dẫn tạm thời về EIP quốc gia; 2006 Ba tiêu chuẩn tạm thời về EIP đơn ngành và đa ngành; 4/2007 Dự án cấp nhà nước thiết kế trình tự và tiêu chí quy hoạch và quản lý EIP; 2009 Thông báo khuyến khích phát triển kinh tế carbon thấp trong các EIP; đến tháng 11/2011 có khoảng 60 KCN sinh thái được hình thành từ chuyển đổi các KCN kiểu cũ của nhà nước Ở Nhật Bản, doanh nghiệp áp dụng hệ thống sản xuất tiết kiệm năng lượng, chú trọng tái sử dụng và tái chế, thành lập bộ phận quản lý ô nhiễm và ký thỏa thuận bảo vệ môi trường giữa doanh nghiệp, cộng đồng địa phương và chính quyền địa phương Về phần chính quyền, cần xây dựng hệ thống xã hội xử lý rác thải từ thải ra trong cộng đồng, thu hồi, vận chuyển, xây dựng hệ thống xử lý rác và tái chế, cùng hệ thống thị trường tiêu thụ sản phẩm tái chế; thiết lập khung pháp lý để các hệ thống này vận hành thuận lợi (Nguyễn Bình Giang, 2013).

2.4.2 Thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp tại Việt Nam

Theo Luật BVMT và các nghị định thi hành, quản lý môi trường tại các khu công nghiệp (KCN) được phân cấp theo thẩm quyền: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT) chịu trách nhiệm với KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn; UBND tỉnh quyết định các KCN và các dự án trong KCN thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh; UBND huyện xử lý một số dự án có quy mô nhỏ; và một số bộ, ngành khác tham gia đối với các dự án có tính đặc thù.

Theo Luật BVMT và các nghị định của Chính phủ, công tác BVMT và quản lý môi trường tại các khu công nghiệp (KCN) được giao cho Ban quản lý KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cùng các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN Thông tư 35/2015/TT-BTNMT của Bộ TN&MT tập trung quy định việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nâng cao trách nhiệm của BQL KCN trong quản lý BVMT; theo đó BQL KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý công tác BVMT tại KCN và phải thành lập bộ phận chuyên trách bảo vệ môi trường Người phụ trách bộ phận này cần có trình độ đại học trở lên thuộc các ngành quản lý môi trường, khoa học, kỹ thuật môi trường, hóa học hoặc sinh học và tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực môi trường Cần xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường giữa BQL KCN với Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân huyện, thành phố và trình UBND tỉnh phê duyệt; BQL có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN thực hiện quản lý môi trường, kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết hành vi vi phạm và huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các KCN Định kỳ báo cáo công tác BVMT KCN gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hình 2.7 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống QLMT tại KCN

Nguồn: Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (2017)

Hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức về quản lý môi trường (QLMT) Nguyên nhân chủ yếu vẫn là công nghệ sản xuất lạc hậu, nhưng yếu tố quản lý môi trường kém và thiếu kiểm soát cũng đóng vai trò quan trọng Hiện trạng QLMT còn nhiều bất cập: đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu và không đủ để giám sát, kiểm tra đầy đủ các hoạt động của các cơ sở sản xuất đang hoạt động Bên cạnh đó, trình độ hiểu biết và kỹ năng thực hành của đội ngũ kỹ sư còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc triển khai các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả Vì vậy cần đẩy mạnh đào tạo, tăng cường lực lượng quản lý và nâng cao năng lực kỹ thuật để cải thiện công tác quản lý môi trường trong sản xuất.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN

DÂN CẤP TỈNH BỘ/ NGÀNH

MÔI TRƯỜNG TỈNH SỞ/ NGÀNH

BAN QUẢN LÝ CÁC KCN

Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN

Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp đang đối mặt với thực tế là công suất thực tế chỉ đạt 70-80%, trong khi nhiều dây chuyền thiết bị đã qua sử dụng với ứng dụng công nghệ tự động điều khiển vẫn chỉ đạt hiệu suất 50-60% Điều này cho thấy tiềm năng cải thiện đáng kể từ việc nâng cấp máy móc thiết bị và tối ưu hóa hệ thống tự động để tăng công suất, hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng và triển khai chính sách phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường Các văn bản pháp lý và quy định liên quan đến quản lý môi trường trong và ngoài khu công nghiệp được ban hành, đồng thời hình thành sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại KCN Để thúc đẩy hiệu quả bảo vệ môi trường, nước ta áp dụng một số công cụ kinh tế như thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và chất thải rắn, thuế tài nguyên và thuế môi trường; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng môi trường theo định kỳ trong năm.

 Những bất cập trong công tác quản lý KCN ở nước ta:

Hiện trạng môi trường tại các khu công nghiệp (KCN) cho thấy công tác quản lý môi trường còn tồn tại nhiều bất cập Các quy định bảo vệ môi trường thường xuyên thay đổi khiến doanh nghiệp lúng túng trong thực hiện và gặp khó khăn khi thích nghi với các yêu cầu mới Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN, cần sự đồng bộ của hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường, tăng cường giám sát và truyền thông cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực tuân thủ và triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động.

Với doanh nghiệp nước ngoài, dù có nguồn lực và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường, sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luật khiến việc cập nhật và nắm bắt thông tin còn hạn chế; năng lực và nhận thức của cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường còn yếu, dẫn tới thiếu tư vấn đầy đủ cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, khiến doanh nghiệp vẫn gặp vi phạm Việc đăng ký và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất luôn là vấn đề nhạy cảm và phức tạp; đã có hiện tượng làm giả hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, thậm chí giả mẫu văn bản hợp pháp hóa lãnh sự Hiện chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định hay hướng dẫn kiểm tra tính hợp pháp của văn bản trên, cũng chưa có quy định hay hướng dẫn xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban quản lý với ngành Công an trong giải quyết thủ tục hành chính xin cấp giấy phép lao động, trong đó có việc giám định mẫu dấu và chữ ký để tránh trường hợp hồ sơ đầy đủ đầu mục, nội dung theo quy định nhưng bị coi là giả mạo; quy định phối hợp này khó thực hiện do Cục Xuất nhập cảnh Bộ Công an tham gia, chứ không phải đơn vị khác.

Công an tỉnh có thẩm quyền giám định mẫu dấu và chữ ký tại văn bản Hợp pháp hóa lãnh sự)

Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp (KCN) đang là vấn đề khiến doanh nghiệp bức xúc nhất do có quá nhiều cơ quan tham gia và công tác phối hợp giữa các cơ quan này chưa chặt chẽ Các doanh nghiệp KCN phải chịu sự thanh tra của nhiều cơ quan, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì sự can thiệp chồng chéo và thiếu đồng bộ giữa các đơn vị Việc đôn đốc khắc phục vi phạm và thực hiện các nội dung theo kết luận thanh tra, kiểm tra vẫn chưa được quan tâm đúng mức Do vậy, cần tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, giảm thiểu chồng chéo và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra môi trường tại KCN nhằm bảo vệ môi trường và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Đại diện Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất cho rằng công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cần nâng cao vai trò hướng dẫn, khắc phục các tồn tại và xử lý nghiêm các vi phạm tái diễn, kéo dài theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố nên đưa ra các tiêu chí lựa chọn, ưu tiên các loại hình sản xuất thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm nặng và có biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng và khí thải, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép và bố trí đúng vị trí quy hoạch cho từng khu; cần thực hiện quy hoạch quản lý và đầu tư xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại một cách hiệu quả để tránh hiện tượng thu gom và xử lý chung với rác thải đô thị (đối với chất thải rắn thông thường) hoặc giao cho đơn vị tư nhân xử lý chất thải rắn nguy hại.

 Xử lý chất thải bằng công nghệ hiện đại

Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải rắn tại các khu xử lý chủ yếu dựa trên chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, chiếm 85-90% tổng khối lượng, nhờ tính đơn giản, chi phí đầu tư và vận hành thấp và thời gian xây dựng nhanh Tuy nhiên, xu hướng giảm của chôn lấp do chiếm dụng quỹ đất lớn, nguy cơ ô nhiễm thứ cấp và khó khăn trong việc tìm kiếm cũng như xây dựng các bãi chôn lấp mới đang thúc đẩy việc áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn hiện đại Vì vậy, việc triển khai các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến là một hướng đi có ý nghĩa để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải và giảm thiểu rủi ro môi trường.

Việc thay đổi về chính sách đầu tư, thuế, hải quan và môi trường diễn ra quá nhanh khiến thiếu sự đồng bộ giữa các luật và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Sự bất cập này làm giảm tính dự báo, gây khó khăn cho doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước khi thực thi các quy định mới.

 Chưa có quy định đặc thù cho từng KCN, KKT

Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến hình thành và hoạt động của các KCN và KKT thường quy định các nguyên tắc áp dụng chung trên phạm vi cả nước, trong khi chưa có quy định cụ thể phù hợp với đặc thù của từng KCN và KKT ở mỗi địa phương.

 Về chế tài xử phạt vi phạm hành chính

Trong công tác thanh tra, sau khi kiểm tra, Thanh tra Ban quản lý phát hiện vi phạm của công ty nhưng không có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với công ty trong các lĩnh vực hoạt động Chế tài xử phạt tại các KCN, KKT ở một số lĩnh vực (như môi trường) được đặt ra nhưng chưa có sức răn đe đủ mạnh, khiến doanh nghiệp coi thường xử phạt và cố tình vi phạm.

Công tác quy hoạch khu công nghiệp (KCN) được chú trọng nhằm định hình chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh; tuy nhiên, quy mô KCN chưa được lượng hoá đúng mức với định hướng tăng trưởng và sự phân bổ chức năng KCN chuyên ngành chưa rõ rệt Điều này làm hạn chế khả năng định vị, thu hút nguồn lực và phát huy tiềm năng của khu công nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu về thiết kế hạ tầng và vai trò cụ thể của từng KCN để phát triển bền vững.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Nước thải và môi trường không khí xung quanh tại CCN Mả Ông.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu đặc điểm Cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Mả Ông

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại tại cụm công nghiệp Mả Ông.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu công tác quản lý môi trường từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp (BQL các KCN), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh (Sở TNMT Bắc Ninh), Công ty Phát triển Hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh và Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Bắc Ninh để phục vụ đánh giá hiện trạng và hỗ trợ quản lý môi trường tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Tìm các thông tin từ tài liệu đã công bố (sách, báo, báo cáo khoa học, internet…) về vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.5.2 Thu thập số liệu sơ cấp

3.5.2.1.Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách công tác quản lý môi trường (QLMT) tại CCN Mả Ông và các cán bộ, công nhân viên phụ trách môi trường của một số doanh nghiệp nhằm ghi nhận thực tế quản lý môi trường tại khu công nghiệp Nội dung phỏng vấn tập trung vào vai trò của quản lý môi trường, các hoạt động giám sát, xử lý chất thải và nước thải, cũng như sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp để tuân thủ các quy định môi trường Kết quả ghi nhận cho thấy sự đóng góp của đội ngũ cán bộ và nhân viên liên quan trong việc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và thúc đẩy các biện pháp bảo vệ môi trường tại CCN Mả Ông.

Nội dung cuộc phỏng vấn:

+ Các biện pháp, các công nghệ xử lý chất thải được áp dụng

+ Tình hình thực hiện công tác QLMT tại CCN

+Tình hình thực hiện công tác giám sát môi trường tại CCN, ảnh hưởng tới môi trường và con người

+ Số lượng cán bộ phỏng vấn: 10 (phiếu được đính kèm phần phụ lục)

3.5.2.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí và nước thải tại CCN Mả Ông học viên đã tham gia vào quá trình lấy mẫu phân tích môi trường cụ thể:

Lấy mẫu được thực hiện qua hai đợt: Đợt 1 vào ngày 09/10/2017, khi hoạt động sản xuất sắt thép bắt đầu tăng mạnh để phục vụ mùa xây dựng (bắt đầu từ cuối tháng 5 đến cuối năm) Đợt 2 vào ngày 21/03/2018, thời điểm này chưa vào mùa xây dựng nên hoạt động sản xuất sắt thép chưa nhiều.

NT1: mẫu nước thải được lấy vào ngày 09/10/2017 tại hồ điều hòa

NT2: Mẫu nước thải được lấy vào ngày 21/03/2018 tại hồ điều hòa

(Hồ điều hòa: Nơi chứa nước thải tập trung của CCN Mả Ông trước khi thải ra kênh tiêu khu vực)

Căn cứ vào đặc trưng nước thải của CCN Mả Ông, nơi hoạt động chủ yếu trong ngành sản xuất và tái chế các sản phẩm liên quan đến sắt thép, các thông số được lựa chọn để phân tích nước thải nhằm đánh giá chất lượng và tuân thủ quy chuẩn gồm pH, BOD5, NO3-, TSS, Amoni, photphat và Coliform Việc đo lường và phân tích các thông số này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ và vô cơ, nồng độ nitrat, amoni và photphat, cùng sự hiện diện của Coliform, từ đó hỗ trợ đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp.

Các chỉ tiêu phân tích được thực hiện theo các TCVN hiện hành để bảo đảm tính chuẩn xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu; dưới đây là bảng tổng hợp các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu, nêu rõ từng kỹ thuật đo lường, tiêu chuẩn áp dụng và phạm vi phân tích nhằm hỗ trợ người đọc nắm bắt quy trình một cách toàn diện.

Bảng 3.1 Các thông số phân tích nước

STT Thông số Phương pháp phân tích Tiêu chuẩn phân tích

1 pH Đo đạc trực tiếp TCVN 6492:1999

2 Nitrat Phương pháp Kjeldahl SMEWW5520B:2012

3 BOD5 Phương pháp Winkler TCVN 6491:1999

4 PO4 3- Phương pháp Amonmolipdat TCVN 6001-1:2008

5 Amoni Phương pháp Kjeldahl SMEWW5520B:2012

6 Coliform Phương pháp màng lọc TCVN 6187-1:1996

7 TSS Phương pháp lọc TCVN 6625:2000

- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy bằng thiết bị lấy mẫu nước cầm tay (bảo quản lạnh ở 4 0 C và chuyển về phòng thí nghiệm

Trong phòng thí nghiệm, các mẫu nước thải được phân tích theo phương pháp

“Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 21 th Edition (Standard Methods)” và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

+ Lấy mẫu không khí vào các ngày 09/10/2017 và 21/03/2018

Các vị trí lấy mẫu không khí:

Bảng 3.2 Vị trí các điểm lấy mẫy không khí

TT Vị trí Kí hiệu Thông số giám sát

1 Khu vực đầu CCN K1 Bụi tổng, NO2, SO2,

2 Khu vực đường đi vào làng Châu Khê K2

Bảng 3.3 Thiết bị và phương pháp phân tích mẫu khí

TT Chỉ Tiêu Thiết bị và phương pháp phân tích

Quy trình lấy mẫu được thực hiện bằng các thiết bị Sibata L15P và SL30N (Nhật Bản); sau đó, trọng lượng mẫu được xác định bằng cân phân tích ES 225SM-DR (Precisa, Thụy Sỹ), theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067-1995.

Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971:1995

Lấy mẫu bằng thiết bị hấp thụ khí Sibata MP-∑500N (Nhật), phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6137:2009

Lấy mẫu bằng chai, hấp thụ khí bằng dung dịch PbCl2, phân tích bằng phương pháp trắc phổ trên máy U2900 (Hitachi/Nhật bản) theo TCVN 7725:2007

5 Tiếng ồn Sử dụng máy đo tiếng ồn tích phân có kèm theo bộ phân tích tần số theo TCVN 7878-2:2010 3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sơ cấp được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel

So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

So sánh với QCVN 26:2010/BTBMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

3.5.5 Phương pháp ma trận SWOT

Ma trận SWOT là một công cụ phân tích hữu ích giúp nhận diện Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) của một dự án Thông qua phân tích SWOT, ta nắm rõ mục tiêu và nhận diện các yếu tố nội tại của tổ chức cũng như các yếu tố bên ngoài có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu đã đề ra Việc này giúp xây dựng chiến lược phù hợp, tối ưu hoá nguồn lực, tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai dự án và tăng khả năng đạt được kết quả mong đợi.

Việc sử dụng ma trận SWOT trong công tác quản lý môi trường Cụm công nghiệp là quá trình điều tra, tìm hiểu thực trạng môi trường và hệ thống quản lý môi trường của CCN nhằm nhận diện những lợi thế, mặt hạn chế và những điểm chưa tốt so với các CCN khác Qua phân tích SWOT, ta xác định rõ các yếu tố thuận lợi hỗ trợ quản lý môi trường đạt hiệu quả và các khó khăn, thách thức đang cản trở việc cải thiện hệ thống quản lý môi trường của CCN Dựa trên kết quả này, ta nhận thấy lợi ích của việc quản lý môi trường được thực hiện tốt ở CCN và nhận diện những khó khăn, trở ngại cần vượt qua để đạt được hiệu quả đó.

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý các KCN tỉnh Băc Ninh, (2016). bảng tổng hợp môi trường CCN Mả Ông Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011). Báo cáo môi trường Quốc gia: Chất thải rắn Khác
3. Bộ tài nguyên và Môi trường, (2015). Báo cáo Môi trường Quốc gia: Môi trường khu công nghiệp/cụm công nghiệp Khác
4. Bùi Cách Tuyến, (2011). Giám sát thực thi pháp luật về BVMT tại các KCN và làng nghề, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, (2). tr. 14-15 Khác
5. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2016, Báo cáo hiện trạng môi trường CCN Khác
6. Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Ninh, 2017, Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường trong KCN/CCN Khác
7. Hiếu Minh (2017). Danh sách các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh Khác
8. HM TTXT (2011), Tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh 2011, Truy nhập ngày 3/12/2014 Khác
9. Hồ Thị Lam Trà, (2009). Bải giảng Quản lý môi trường Khác
14. Lê Thanh Hải (2006). Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp Khác
15. Lê Thị Thanh Hà (6/2012). Tạp chí mặt trận, (104). tr. 28 Khác
16. Lưu Đức Hải (2005). Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Khác
17. M.B (2017). Kinh tế Bắc ninh năm 2017 tăng trưởng với những con số ấn tượng Khác
18. Nguyễn Bình Giang, (2012). Tác động xã hội vùng của các khu công nghiệp. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. 2012 Khác
19. Phương Trần, Sơ lược về phân tích Swot, cập nhật ngày 04/11/2014 Khác
20. Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, 2015, Báo cáo HTMT tỉnh Bắc Ninh Khác
21. Thông tin tài chính số 8 kỳ 2 tháng 4/2015 Khác
22. Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chết xuất, khu công nghệ cao Khác
23. Trần Thanh Lâm, (2006). Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế. NXB Lao Động, Hà Nội Khác
24. Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Bắc Ninh (2016) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w