1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) ảnh hưởng của gen MC4R và một số yếu tố khác đến khả năng sinh trưởng và phẩm chất tinh dịch của lợn duroc nuôi tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân dabaco

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • THESIS ABSTRACT

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học

      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Tổng quan về giống lợn Duroc

        • 2.1.1.1. Nguồn gốc

        • 2.1.1.2. Đặc điểm

        • 2.1.1.3. Đặc điểm sinh trưởng

        • 2.1.1.4. Đặc điểm sinh sản

      • 2.1.2. Vai trò của lợn đực giống và công tác thụ tinh nhân tạo cho lợn

      • 2.1.3. Tổng quan về tinh dịch và tinh trùng lợn

        • 2.1.3.1. Cấu tạo bộ máy sinh dục lợn đực

        • 2.1.3.2. Các tuyến sinh dục phụ

        • 2.1.3.3. Đặc tính của tinh dịch và tinh trùng lợn

        • 2.1.3.4. Hoạt động của tinh trùng

        • 2.1.3.5. Trao đổi chất và năng lượng của tinh trùng

      • 2.1.4. Cơ sở khoa học của sự sinh trƣởng

      • 2.1.5. Giới thiệu về vật liệu di truyền

        • 2.1.5.1. Lịch sử nghiên cứu và thành tựu của di truyền học và kỹ thuật gen

        • 2.1.5.2. Gen MC4R (melanocortin 4 receptor)

      • 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tinh dịch lợn

        • 2.1.6.1. Thể tích tinh dịch (V, ml)

        • 2.1.6.2. Chỉ tiêu hoạt lực của tinh trùng (A, %)

        • 2.1.6.3. Nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml)

        • 2.1.6.4. Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong tinh dịch (VAC, tỷ/lần

        • 2.1.6.5. Giá trị pH của tinh dịch

        • 2.1.6.6. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

        • 2.1.6.7. Áp suất thẩm thấu

        • 2.1.6.8. Acrosome tinh trùng

      • 2.1.7. Các chỉ tiêu kiểm tra năng suất cá thể

        • 2.1.7.1. Khối lượng sơ sinh (kg)

        • 2.1.7.2. Khối lượng cai sữa (kg)

        • 2.1.7.3. Khối lượng bắt đầu và kết thúc (kg)

        • 2.1.7.4. Tăng khối lượng trung bình (g/ngày

        • 2.1.7.5. Tỉ lệ nạc

      • 2.1.8. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tinh dịch

        • 2.1.8.1. Giống và độ tuổi

        • 2.1.8.2. Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc

        • 2.1.8.3. Các nhân tố khác

      • 2.1.9. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng của lợn

        • 2.1.9.1. Yếu tố di truyền

        • 2.1.9.2. Các yếu tố ngoại cảnh

        • 2.1.9.3. Dinh dưỡng

        • 2.1.9.4. Thời gian nuôi

        • 2.1.9.5. Các yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng

        • 2.1.9.6. Mùa vụ

    • 2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC

      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. VẬT LIỆU

    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

    • 3.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Đánh giá ảnh hƣởng của gen MC4R đến khả năng sinh trƣởng của lợn Duroc

      • 3.4.2. Đánh giá phẩm chất tinh dịch và ảnh hƣởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.5.1. Xác định gen MC4R

      • 3.5.2. Phƣơng pháp đánh giá ảnh hƣởng của gen MC4R đến khả năng sinh trƣởng của giống lợn Duroc

      • 3.5.3. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của giống lợn Duroc

    • 3.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA LỢN DUROC

      • 4.1.1. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến các chỉ tiêu sinh trƣởng của lợn đực Duroc

      • 4.1.2. Ảnh hƣởng của gen MC4R đến khả năng sinh trƣởng của lợn đực Duroc

      • 4.1.3. Ảnh hƣởng của khối lƣợng bắt đầu đến năng suất sinh trƣởng của lợn đực Duroc

      • 4.1.4. Ảnh hƣởng của khối lƣợng kết thúc đến các chỉ tiêu sinh trƣởng của lợn đực Duroc

      • 4.1.5. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng sinh trƣởng của lợn đực Duroc

    • 4.2. SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƢỢNG TINH DỊCH CỦA LỢN DUROC

      • 4.2.1. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến các chỉ tiêu số lƣợng và chất lƣợng tinh dịch của lợn Duroc

      • 4.2.2. Ảnh hƣởng của gen MC4R đến các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

      • 4.2.3. Ảnh hƣởng của tuổi khai thác đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

      • 4.2.4. Ảnh hƣởng của tháng trong năm đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng việt:

    • Tiếng Anh:

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMĐÀO THỊ MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA GEN MC4R VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁC ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN DUROC NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu

- Đàn lợn giống hạt nhân Duroc:

+ Theo dõi khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng của kiểu gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc: 149 con, (31 AA, 71 AG và 47 GG);

Trong nghiên cứu này, chất lượng tinh dịch được theo dõi nhằm xác định ảnh hưởng của kiểu gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc Nghiên cứu gồm 30 lợn đực được phân theo ba nhóm kiểu gen AA (n=5), AG (n=16) và GG (n=9), với tổng cộng 1.567 lần khai thác tinh Kết quả cho thấy MC4R có liên quan đến sự biến thiên của các chỉ tiêu tinh dịch ở lợn Duroc, cho thấy vai trò của genotype đối với chất lượng tinh dịch và tiềm năng sinh sản Những phát hiện này có thể hỗ trợ trong chọn giống, quản lý dinh dưỡng và chăm sóc để tối ưu hóa chất lượng tinh dịch và hiệu suất sinh sản của đàn lợn Duroc.

Địa điểm nghiên cứu

Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco.

Thời gian nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc

- Năng suất sinh trưởng của lợn đực Duroc;

Ảnh hưởng của kiểu gen MC4R, khối lượng bắt đầu kiểm tra, khối lượng kết thúc kiểm tra và mùa vụ đến khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Duroc được đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu theo dõi nhằm làm rõ mức độ tác động của di truyền và yếu tố môi trường lên tăng trưởng Nghiên cứu tập trung vào vai trò của gen MC4R đối với hiệu suất tăng trưởng, đồng thời phân tích sự biến động của khối lượng cơ thể từ thời điểm bắt đầu đo đến khối lượng khi kết thúc kiểm tra và ảnh hưởng của mùa vụ lên các chỉ số sinh trưởng ở lợn đực hậu bị Duroc Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tốc độ tăng trưởng trung bình hàng ngày (ADG), khối lượng cơ thể ở các thời điểm đo, và hiệu suất chuyển hóa thức ăn (FCR), cùng với ảnh hưởng của mùa vụ lên tăng trưởng và trọng lượng cuối kỳ Kết quả cho thấy sự tương tác giữa kiểu gen MC4R và khối lượng bắt đầu - kết thúc kiểm tra, cùng với mùa vụ, có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn Duroc hậu bị, từ đó cung cấp cơ sở cho chiến lược chọn giống và quản lý nuôi nhằm tối ưu hiệu quả sản xuất.

+ Khối lượng bắt đầu (kg);

+ Khối lượng kết thúc (kg);

3.4.2 Đánh giá phẩm chất tinh dịch và ảnh hưởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

- Đánh giá Phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc;

- Ảnh hưởng của kiểu gen MC4R, tuổi và tháng khai thác trong năm đến các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

+ Thể tích tinh dịch (V, ml);

+ Nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml);

+ Tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC, tỷ/lần).

Phương pháp nghiên cứu

Mẫu đuôi của 149 lợn đực Duroc được thu thập tại thời điểm sơ sinh tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco Các mẫu được bảo quản ở nhiệt độ -20°C cho quá trình tách chiết ADN.

Tách chiết ADN được thực hiện theo phương pháp của Sambrook et al

MC4R genotyping was performed using PCR-RFLP (polymerase chain reaction/restriction fragment length polymorphism) following the Kim et al (2006) method This analysis was conducted at the Dabaco Biotechnology Center.

3.5.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của giống lợn Duroc

Có 149 con lợn đực Duroc được theo dõi sinh trưởng từ lúc 80,80 ngày (SD = 16,08 ngày) đến lúc 155,95 ngày (SD = 11,01 ngày) Lợn được đưa vào nuôi và chia theo ô chuồng nhằm bảo đảm đồng đều về khối lượng và tuổi trước khi tiến hành phân lô theo dõi sinh trưởng Trước khi đưa vào kiểm tra, lợn được cắt số tai để đánh dấu Quá trình nuôi tuân thủ quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình thú y phòng bệnh của Công ty.

Bảng 3.1 Thành phần dinh dƣỡng và khẩu phần ăn của lợn đực hậu bị

Lợn đực khai thác tinh 16,5 3000 2,2 – 2,5

Khối lượng bắt đầu và kết thúc được xác định bằng cách cân từng con bằng cân điện tử Mettler Toledo (Trung Quốc)

Độ tăng khối lượng trung bình hàng ngày (ADG) được xác định dựa trên chênh lệch khối lượng của mỗi cá thể giữa hai thời điểm (bắt đầu và kết thúc) và số ngày nuôi thực tế giữa hai thời điểm đó Cách tính là ADG = (khối lượng cuối − khối lượng đầu) / số ngày nuôi, giúp ước lượng tăng trưởng trung bình mỗi ngày và so sánh hiệu quả nuôi giữa các nhóm hoặc chế độ nuôi khác nhau Để tăng độ tin cậy của kết quả, cần đo đạc đúng khối lượng cá thể và ghi nhận chính xác ngày bắt đầu và kết thúc nuôi.

Dày mỡ lưng và dày cơ thăn được đo bằng máy đo siêu âm Agroscan AL với đầu dò ALAL 350 (ECM, France) ở vị trí xương sườn 3-4 cuối, cách đường sống lưng 6 cm trên từng cá thể sống và thời điểm cân khối lượng kết thúc theo phương pháp được mô tả trong nghiên cứu của Youssao et al (2002) Ước tính tỷ lệ nạc bằng phương trình hồi quy do Bộ Nông nghiệp Bỉ khuyến cáo năm 1999 dựa trên dày mỡ lưng và dày cơ thăn: y = 59.902386 - 1.060750 X1 + 0.229324 X2; trong đó y là tỷ lệ nạc ước tính (%), X1 = độ dày mỡ lưng, bao gồm da (mm), X2 = độ dày cơ thăn (mm).

3.5.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của giống lợn Duroc

Tổng số lợn đực tham gia nuôi là 30 con, với 1567 lần khai thác tinh được ghi nhận Lợn đực được nuôi trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo quy trình của Công ty.

Quy trình khai thác tinh dịch lợn được thực hiện bằng cách cho lợn đực nhảy; dụng cụ lấy tinh được vô trùng trước khi thu Tinh dịch được thu vào buổi chiều mát và theo chu kỳ khai thác từ 4–5 ngày để đảm bảo chất lượng, an toàn cho đàn lợn và tối ưu hóa hiệu quả.

- Thể tích tinh dịch V (ml): được đong bằng cốc đong có chia vạch thể tích và được đo ngay sau khi lấy tinh và đã lọc bỏ keo phèn;

- Hoạt lực tinh trùng (A, %) được kiểm tra ngay sau khi khai thác tinh dịch và được xác định bằng máy phân tích tinh dịch tự động Ceros II (Pháp);

- Nồng độ tinh trùng C (triệu/ml) được xác định bằng máy phân tích tinh dịch tự động Ceros II (Pháp);

VAC (tổng số tinh trùng tiến thẳng) trong một lần khai thác tinh được xác định bằng tích của ba chỉ tiêu: thể tích, hoạt lực và nồng độ Cụ thể, VAC (tỷ/lần) bằng thể tích (ml) nhân với hoạt lực (tỷ lệ tiến thẳng) và nhân với nồng độ (tỷ/ml), cho ra số tinh trùng tiến thẳng trung bình mỗi lần xuất tinh.

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SAS 9.0 (2002) tại Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc được thực hiện theo mô hình (1): y_ijklm = μ + G_i + PBD_j + PKT_k + S_l + e_ijklm Trong đó y_ijklm là các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn Duroc, μ là giá trị trung bình toàn cục, G_i là hiệu ứng di truyền, PBD_j, PKT_k và S_l lần lượt đại diện cho các yếu tố quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng, điều kiện sản xuất và môi trường sống tác động lên quá trình tăng trưởng, còn e_ijklm là sai số ngẫu nhiên Mô hình này cho phép ước lượng và so sánh ảnh hưởng của từng yếu tố lên các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Duroc, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa các biện pháp chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu suất sinh trưởng và hiệu quả sản xuất.

G i : Ảnh hưởng kiểu gen (AA, AG, GG) thứ i th (i = 3) của gen MC4R;

PBD j : Ảnh hưởng của khối lượng bắt đầu thứ j th (j = 3, ≤30 kg, 31 – 40 kg và >40 kg);

PKT k : Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc thứ k th : (k = 3;

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
41. Castro M.L.S, Deschamps J.C, Meink W, Siewedt F, Cadelino R.A (1997), “Effect of season of semen collection for eajculate volume, sperm morliti and semen does of pig”, Animal Breeding Abtracts 65(9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of season of semen collection for eajculate volume, sperm morliti and semen does of pig
Tác giả: Castro M.L.S, Deschamps J.C, Meink W, Siewedt F, Cadelino R.A
Năm: 1997
1. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2014). Quyết định 657/QĐ-BNN-CN về việc phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vật nuôi giống gốc Khác
2. Đào Đức Thà và Phan Trung Hiếu (2009). So sánh hai loại môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn dài ngày Modena và Androhep. Tạp chí Khoa học công nghệ, 21(12). tr. 41-47 Khác
5. Đinh Văn Chỉnh, Lê Minh Sắt, Đặng Vũ Bình, Phan Xuân Hảo, Nguyễn Hải Quân và Đỗ Văn Trung (1999). Xác định tần số kiểu gen halothane, số và chất lượng tinh dịch của lợn đực Landrace có kiểu gen halothane khác nhau. Tạp chí Nông nghiệp-Công nghiệp thực phẩm, 1. tr. 43-44 Khác
6. Đoàn Phương Thúy, Phạm Văn Học, Trần Xuân Mạnh, Lưu Văn Tráng, Đoàn Văn Soạn, Vũ Đình Tôn và Đặng Vũ Bình (2016). Khả năng sinh trưởng, độ dày mỡ lưng và định hướng chọn lọc đối với lợn đực Duroc, Landrace và Yorkshire tại công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 01 (14). tr. 70-78 Khác
7. Đỗ Đức Lực, Hà Xuân Bộ, Farnir Frédéric, Pascal Leroy và Đặng Vũ Bình (2013). Sinh trưởng và Phẩm chất tinh dịch của lợn đực Pietrain kháng stress thuần và đực lại với Duroc. Tạp chí Khoa học và Phát triển. Tập 02 (11). tr. 217-222 Khác
8. Đỗ Đức Lực, Nguyễn Chí Thành, Bùi Văn Định, Vũ Đình Tôn, F.Farnir, P.Leroy và Đặng Vũ Bình (2011). Ảnh hưởng của allen halothane đến khả năng sinh trưởng của lợn và sự xuất hiện tần số kiểu gen ở đời sau. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 9(6). tr. 225-232 Khác
9. Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực và Đặng Vũ Bình (2015). Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn Pietrain kháng stress nhập từ Bỉ nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp – Hải Phòng. Tạp chí khoa học và Phát triển. 05 (9). tr. 766-771 Khác
10. Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi (2009). Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (Yorkshire x Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu (Duroc x Landrace) x (Yorkshire x Landrace). Tạp chí Khoa học, Đại học Huế. (55). Tr. 53-57 Khác
11. Lê Thanh Hải (2007). Truyền tinh nhân tạo góp phần tăng nhanh tiến bộ di truyền các giống lợn. Tạp chí Kinh tế Kĩ thuật Hà Nội, Tr. 1 – 23 Khác
12. Lê Xuân Cương và Vũ Đình Hiền (2005). Kết quả theo dõi thụ tinh nhân tạo lợn ở Quận Gò Vấp TP. Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa học Kỹ Thuật Nông nghiệp.tr. 76-78 Khác
13. Nguyễn Hữu Thao, Nguyễn Thị Viễn, Lê Phạm Đại và Đoàn Văn Giải (2005). Chọn lọc, lai tạo tổ hợp lợn lai tốt nhất trong sản xuất lợn thị thương phẩm. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. (42). tr. 26-29 Khác
14. Nguyễn Tấn Anh (1995). Một vài đặc điểm sinh vật học của tinh trùng, Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Nông nghiệp. (278). tr. 376-377 Khác
15. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Đỗ Hữu Hoan (2006). Kĩ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ (1995). Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia súc, gia cầm. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi-Viện chăn nuôi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Thị Viễn, Nguyễn Hữu Tỉnh, Đoàn Văn Giải, Nguyễn Hữu Thao, Lê Phạm Đại và Trần Vân Khánh (2011). Công thức lai trong sản xuất lợn thịt thương phẩm ở Đông nam bộ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (15).tr. 59-64 Khác
18. Nguyễn Thị Vinh (2017). Ảnh hưởng của kiểu gen đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco. Thông tin Khoa học Chăn nuôi. 08 Khác
19. Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1996). Thụ tinh nhân tạo gia súc gia cầm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải (2001). Làm tươi máu lợn Large White (LW) Việt Nam bằng máu giống lợn Yorkshire Australia ở một số tỉnh Miền Bắc. Tạp chí Hội Chăn nuôi Việt Nam. Số 6 (40) Khác
21. Nguyễn Văn Đức, Bùi Quang Hộ, Giang Hồng Tuyến, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Quốc Việt và Nguyễn Thị Viễn (2010). Năng suất sinh sản, sản xuất của lợn Móng Cái, Piétrain, Landrace, Yorkshire, và ưu thế lai của lợn lai F1(LRxMC), F1(YxMC) và F1(PixMC). Tạp chí Khoa học công nghệ 22(2). tr. 29-36 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm