HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMĐÀO THỊ MỸ HẠNH ẢNH HƯỞNG CỦA GEN MC4R VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁC ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN DUROC NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH LỢN GIỐNG
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu
- Đàn lợn giống hạt nhân Duroc:
+ Theo dõi khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng của kiểu gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc: 149 con, (31 AA, 71 AG và 47 GG);
Trong nghiên cứu này, chất lượng tinh dịch được theo dõi nhằm xác định ảnh hưởng của kiểu gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc Nghiên cứu gồm 30 lợn đực được phân theo ba nhóm kiểu gen AA (n=5), AG (n=16) và GG (n=9), với tổng cộng 1.567 lần khai thác tinh Kết quả cho thấy MC4R có liên quan đến sự biến thiên của các chỉ tiêu tinh dịch ở lợn Duroc, cho thấy vai trò của genotype đối với chất lượng tinh dịch và tiềm năng sinh sản Những phát hiện này có thể hỗ trợ trong chọn giống, quản lý dinh dưỡng và chăm sóc để tối ưu hóa chất lượng tinh dịch và hiệu suất sinh sản của đàn lợn Duroc.
Địa điểm nghiên cứu
Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco.
Thời gian nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc
- Năng suất sinh trưởng của lợn đực Duroc;
Ảnh hưởng của kiểu gen MC4R, khối lượng bắt đầu kiểm tra, khối lượng kết thúc kiểm tra và mùa vụ đến khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị Duroc được đánh giá thông qua hệ thống chỉ tiêu theo dõi nhằm làm rõ mức độ tác động của di truyền và yếu tố môi trường lên tăng trưởng Nghiên cứu tập trung vào vai trò của gen MC4R đối với hiệu suất tăng trưởng, đồng thời phân tích sự biến động của khối lượng cơ thể từ thời điểm bắt đầu đo đến khối lượng khi kết thúc kiểm tra và ảnh hưởng của mùa vụ lên các chỉ số sinh trưởng ở lợn đực hậu bị Duroc Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tốc độ tăng trưởng trung bình hàng ngày (ADG), khối lượng cơ thể ở các thời điểm đo, và hiệu suất chuyển hóa thức ăn (FCR), cùng với ảnh hưởng của mùa vụ lên tăng trưởng và trọng lượng cuối kỳ Kết quả cho thấy sự tương tác giữa kiểu gen MC4R và khối lượng bắt đầu - kết thúc kiểm tra, cùng với mùa vụ, có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn Duroc hậu bị, từ đó cung cấp cơ sở cho chiến lược chọn giống và quản lý nuôi nhằm tối ưu hiệu quả sản xuất.
+ Khối lượng bắt đầu (kg);
+ Khối lượng kết thúc (kg);
3.4.2 Đánh giá phẩm chất tinh dịch và ảnh hưởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc
- Đánh giá Phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc;
- Ảnh hưởng của kiểu gen MC4R, tuổi và tháng khai thác trong năm đến các chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch của lợn Duroc
Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
+ Thể tích tinh dịch (V, ml);
+ Nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml);
+ Tổng số tinh trùng tiến thẳng (VAC, tỷ/lần).
Phương pháp nghiên cứu
Mẫu đuôi của 149 lợn đực Duroc được thu thập tại thời điểm sơ sinh tại Công ty TNHH lợn giống hạt nhân Dabaco Các mẫu được bảo quản ở nhiệt độ -20°C cho quá trình tách chiết ADN.
Tách chiết ADN được thực hiện theo phương pháp của Sambrook et al
MC4R genotyping was performed using PCR-RFLP (polymerase chain reaction/restriction fragment length polymorphism) following the Kim et al (2006) method This analysis was conducted at the Dabaco Biotechnology Center.
3.5.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến khả năng sinh trưởng của giống lợn Duroc
Có 149 con lợn đực Duroc được theo dõi sinh trưởng từ lúc 80,80 ngày (SD = 16,08 ngày) đến lúc 155,95 ngày (SD = 11,01 ngày) Lợn được đưa vào nuôi và chia theo ô chuồng nhằm bảo đảm đồng đều về khối lượng và tuổi trước khi tiến hành phân lô theo dõi sinh trưởng Trước khi đưa vào kiểm tra, lợn được cắt số tai để đánh dấu Quá trình nuôi tuân thủ quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình thú y phòng bệnh của Công ty.
Bảng 3.1 Thành phần dinh dƣỡng và khẩu phần ăn của lợn đực hậu bị
Lợn đực khai thác tinh 16,5 3000 2,2 – 2,5
Khối lượng bắt đầu và kết thúc được xác định bằng cách cân từng con bằng cân điện tử Mettler Toledo (Trung Quốc)
Độ tăng khối lượng trung bình hàng ngày (ADG) được xác định dựa trên chênh lệch khối lượng của mỗi cá thể giữa hai thời điểm (bắt đầu và kết thúc) và số ngày nuôi thực tế giữa hai thời điểm đó Cách tính là ADG = (khối lượng cuối − khối lượng đầu) / số ngày nuôi, giúp ước lượng tăng trưởng trung bình mỗi ngày và so sánh hiệu quả nuôi giữa các nhóm hoặc chế độ nuôi khác nhau Để tăng độ tin cậy của kết quả, cần đo đạc đúng khối lượng cá thể và ghi nhận chính xác ngày bắt đầu và kết thúc nuôi.
Dày mỡ lưng và dày cơ thăn được đo bằng máy đo siêu âm Agroscan AL với đầu dò ALAL 350 (ECM, France) ở vị trí xương sườn 3-4 cuối, cách đường sống lưng 6 cm trên từng cá thể sống và thời điểm cân khối lượng kết thúc theo phương pháp được mô tả trong nghiên cứu của Youssao et al (2002) Ước tính tỷ lệ nạc bằng phương trình hồi quy do Bộ Nông nghiệp Bỉ khuyến cáo năm 1999 dựa trên dày mỡ lưng và dày cơ thăn: y = 59.902386 - 1.060750 X1 + 0.229324 X2; trong đó y là tỷ lệ nạc ước tính (%), X1 = độ dày mỡ lưng, bao gồm da (mm), X2 = độ dày cơ thăn (mm).
3.5.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của gen MC4R đến phẩm chất tinh dịch của giống lợn Duroc
Tổng số lợn đực tham gia nuôi là 30 con, với 1567 lần khai thác tinh được ghi nhận Lợn đực được nuôi trong cùng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh thú y theo quy trình của Công ty.
Quy trình khai thác tinh dịch lợn được thực hiện bằng cách cho lợn đực nhảy; dụng cụ lấy tinh được vô trùng trước khi thu Tinh dịch được thu vào buổi chiều mát và theo chu kỳ khai thác từ 4–5 ngày để đảm bảo chất lượng, an toàn cho đàn lợn và tối ưu hóa hiệu quả.
- Thể tích tinh dịch V (ml): được đong bằng cốc đong có chia vạch thể tích và được đo ngay sau khi lấy tinh và đã lọc bỏ keo phèn;
- Hoạt lực tinh trùng (A, %) được kiểm tra ngay sau khi khai thác tinh dịch và được xác định bằng máy phân tích tinh dịch tự động Ceros II (Pháp);
- Nồng độ tinh trùng C (triệu/ml) được xác định bằng máy phân tích tinh dịch tự động Ceros II (Pháp);
VAC (tổng số tinh trùng tiến thẳng) trong một lần khai thác tinh được xác định bằng tích của ba chỉ tiêu: thể tích, hoạt lực và nồng độ Cụ thể, VAC (tỷ/lần) bằng thể tích (ml) nhân với hoạt lực (tỷ lệ tiến thẳng) và nhân với nồng độ (tỷ/ml), cho ra số tinh trùng tiến thẳng trung bình mỗi lần xuất tinh.
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được phân tích bằng phần mềm SAS 9.0 (2002) tại Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng của lợn Duroc được thực hiện theo mô hình (1): y_ijklm = μ + G_i + PBD_j + PKT_k + S_l + e_ijklm Trong đó y_ijklm là các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn Duroc, μ là giá trị trung bình toàn cục, G_i là hiệu ứng di truyền, PBD_j, PKT_k và S_l lần lượt đại diện cho các yếu tố quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng, điều kiện sản xuất và môi trường sống tác động lên quá trình tăng trưởng, còn e_ijklm là sai số ngẫu nhiên Mô hình này cho phép ước lượng và so sánh ảnh hưởng của từng yếu tố lên các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Duroc, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa các biện pháp chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu suất sinh trưởng và hiệu quả sản xuất.
G i : Ảnh hưởng kiểu gen (AA, AG, GG) thứ i th (i = 3) của gen MC4R;
PBD j : Ảnh hưởng của khối lượng bắt đầu thứ j th (j = 3, ≤30 kg, 31 – 40 kg và >40 kg);
PKT k : Ảnh hưởng của khối lượng kết thúc thứ k th : (k = 3;