Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ Trích: “Chinh phụ ngâm” Nguyên tác: Đặng Trần Côn Dịch giả: Đoàn Thị Điểm?... Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” II.. Nỗi thương n
Trang 1Chào mừng thầy, cô giáo và các em học sinh đến với tiết học ngày hôm
nay.
Gv: Lương Tú Oanh
Trang 2Tình cảnh lẻ loi của người
chinh phụ
(Trích: “Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác: Đặng Trần Côn Dịch giả: Đoàn Thị Điểm(?)
Trang 3Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2 Dịch giả
3 Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
4 Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
II Đọc- hiểu chi tiết
1 Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết
a Nỗi cô đơn của người chinh phụ
b Nỗi thương nhớ chồng của người chinh phụ
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
Trang 4I Tìm hiểu chung
Chuẩn bị bài ở nhà và thuyết trình trước lớp
Nhóm1 Giới thiệu về tác giả Đặng Trần Côn?
Nhóm 2
Giới thiệu về dịch giả của tác phẩm “Chinh phụ ngâm”?
Nhóm 3 Giới thiệu về tác phẩm “Chinh phụ ngâm và
đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”?
Trang 5I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
a Cuộc đời:
- Đặng Trần Côn (?-?)
- Sống vào nửa đầu thế kỉ XVIII.
- Quê: Nhân Mục – Thanh
Xuân- Hà Nội.
- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.
b Sự nghiệp:
- Sáng tác: thơ, phú bằng chữ Hán và tiêu biểu nhất là “Chinh phụ ngâm”.
Trang 6Nhóm 2 Giới thiệu về dịch giả của
tác phẩm “Chinh phụ ngâm”?
Trang 72 Dịch giả
a Đoàn Thị Điểm (1705-1748)
- Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc, tỉnh
Hưng Yên
- Là người nhan sắc, tài hoa, thông minh
- Ngoài bản dịch “Chinh phụ ngâm” còn có tác phẩm “Truyền kì tân phả” và nhiều thơ, phú khác
Trang 8b Phan Huy Ích (1750- 1822).
- Quê: Làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, trấn Nghệ An (nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh)
- Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi, từng làm quan và dịch “Chinh phụ ngâm”
- Sáng tác: “Dụ am văn tập”; “Dụ
am ngâm lục”
Trang 9Nhóm 3 Giới thiệu về tác phẩm “Chinh phụ ngâm” và
đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”?
Trang 103 Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
a Hoàn cảnh
Bài thơ được viết bằng chữ Hán vào khoảng
những năm 40 của thế kỉ XVIII, khi triều đình phong kiến rơi vào cảnh loạn lạc, nội chiến, bi thương.
b Thể loại: ngâm khúc.
c Thể thơ
- Nguyên bản: có 476 câu thơ, chữ Hán, theo thể trường thiên đoản cú ( câu thơ dài ngắn không đều nhau).
- Dịch ra chữ Nôm: có 412 câu thơ, chữ Nôm theo thể song thất lục bát.
d Giá trị
- Nội dung:
+ Tâm trạng cô đơn, khao khát hạnh phúc của người phụ nữ.
+Tố cáo chiến tranh phong kiến.
- Nghệ thuật:
Bút pháp trữ tình + miêu tả nội tâm sâu sắc.
Trang 114 Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
a Vị trí:
Từ câu 193-216
b Nội dung:
Tình cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ khi
có chồng đi chinh chiến nơi xa.
c Bố cục: 2 phần
-Phần 1 (16 câu đầu): tâm trạng cô đơn, lẻ loi của
người chinh phụ.
-Phần 2 (8 câu cuối): nỗi nhớ thương người
chồng nơi biên ải xa xôi của người chinh phụ.
Trang 12II.Đọc-hiểu chi tiết
1.Đọc
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
Trang 132.Tìm hiểu chi tiết
a 16 câu thơ đầu
* 8 câu thơ đầu
Hoàn cảnh: Chồng đi chinh chiến, nàng ở nhà một mình.
Hoàn cảnh của người chinh
phụ như thế nào?
Trang 14- Không gian: “Hiên vắng”,
“ngoài rèm” >< “trong rèm”.
-> Gợi lên không gian hiu
quạnh, vắng vẻ.
- Thời gian: “Đèn”, “hoa
đèn”.
-> Thời gian tuần hoàn.
=> Tĩnh mịch, vắng lặng,
khắc sâu tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Trang 15- Hành động:
+ “Dạo hiên” - “thầm gieo
từng bước”: Đi lại quẩn quanh, thầm đếm từng bước chân khi đi ngoài hiên vắng
+ “Ngồi rèm” - “rủ thác đòi phen”: Buông rèm xuống, cuốn rèm lên nhiều lần
->Hành động vô nghĩa, lặp đi lặp lại, không mục đích
=> Gợi tả tâm trạng bồn chồn,
không yên, cô đơn, trống trải
Trang 16- Tâm trạng
+ Ngoại cảnh:
Chim thước Loài chim tốt báo tin lành
Không có tin tức
Đèn Vật vô tri vô giác
Chẳng thể chia sẻ, giãi bày
Nghệ thuật:
+ Điệp ngữ nối tiếp: “Đèn có biết” – “Đèn chẳng biết”
+ Câu hỏi tu từ: “Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?”.
=> Mong ngóng, khao khát đồng cảm, sẻ chia nhưng nỗi lòng càng thêm trĩu nặng.
Trang 17Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương
+ Cụm từ tâm trạng: “bi thiết”, “buồn rầu”
+ Hình ảnh: “hoa đèn”, “bóng người”
=>Nàng tủi, nàng thương cho thân phận mình, tình cảnh mình Nỗi buồn không thể chia sẻ càng không thể thốt nên lời, càng đè nặng và thiêu đốt tâm can
Trang 18Chuyện người con gái Nam Xương
Trang 19Tiểu kết
Trong tám câu thơ đầu tác giả đã diễn tả thành công tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ Nàng mong ngóng tin chồng, tìm kiếm sự sẻ chia nhưng cuối
cùng vẫn một mình một bóng.
Trang 20Cảm ơn thầy, cô giáo và các em học sinh đã lắng
nghe!