CÂU II.2 Thông tin chung • Chương trình : Học kì I • Chủ đề : Hoạt động giao tiếp • Chuẩn cần đánh giá : Hiểu chỉ ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản Lê Minh
Trang 1LỚP 9
Trang 2B PHẦN TIẾNG VIỆT
CÂU II.1
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Nhận biết (nhớ dấu hiệu và đặc điểm của cách dẫn trực tiếp, gián tiếp)
Câu hỏi : Dòng nào sau đây nêu không đúng về cách dẫn gián tiếp ?
A Nêu rõ xuất xứ về người nói và thời gian nói
B Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật
C Có thể điều chỉnh cho thích hợp với ngữ cảnh
D Không đặt lời dẫn trong dấu ngoặc kép
CÂU II.2
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (chỉ ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản)
(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)
CÂU II.3
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (nhận ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản)
Câu hỏi : Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Tuyệt vời
Ba bảo tôi Rất tuyệt vời Tôi tự hỏi có đúng thế không ?
Để Rất tuyệt vời bạn Sarah bảo cần có mái tóc đẹp như bạn ấy Tôi thì chẳng có
Trang 3Để Rất tuyệt vời bạn Justin bảo cần có răng trắng khoẻ như răng bạn ấy Tôi thì
chẳng có
Để Rất tuyệt vời bạn Jessica bảo mặt phải không có tàn nhang Tôi lại bị tàn
nhang đầy mặt
Để Rất tuyệt vời bạn Mark bảo phải là học sinh thông minh nhất lớp Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Stephen bảo phải biết pha trò kể chuyện tiếu lâm Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Lauren bảo phải sống trong một căn nhà đẹp ở một khu phố
sang trọng Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Mattheu bảo phải mặc quần áo và đi giày thật xịn Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Samantha bảo phải sinh ra trong một gia đình giàu sang Tôi
lại không
Nhưng mỗi tối khi ba ôm hôn tôi và chúc tôi ngủ ngon thì Người bảo : “Con Rất
tuyệt vời, và ba yêu con” Ba tôi hẳn biết định nghĩa thế nào là Rất tuyệt vời mà các
bạn tôi không biết
(Carla O’Brien – Theo Chúng ta sẽ ổn thôi mà,
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (trình bày được tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản)
Câu hỏi :
Cho văn bản sau :
Tuyệt vời
Ba bảo tôi Rất tuyệt vời Tôi tự hỏi có đúng thế không ?
Để Rất tuyệt vời bạn Sarah bảo cần có mái tóc đẹp như bạn ấy Tôi thì chẳng có
Để Rất tuyệt vời bạn Justin bảo cần có răng trắng khoẻ như răng bạn ấy Tôi thì
chẳng có
Để Rất tuyệt vời bạn Jessica bảo mặt phải không có tàn nhang Tôi lại bị tàn
nhang đầy mặt
Để Rất tuyệt vời bạn Mark bảo phải là học sinh thông minh nhất lớp Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Stephen bảo phải biết pha trò kể chuyện tiếu lâm Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Lauren bảo phải sống trong một căn nhà đẹp ở một khu phố
sang trọng Tôi lại không
Trang 4Để Rất tuyệt vời bạn Mattheu bảo phải mặc quần áo và đi giày thật xịn Tôi lại không
Để Rất tuyệt vời bạn Samantha bảo phải sinh ra trong một gia đình giàu sang Tôi
lại không
Nhưng mỗi tối khi ba ôm hôn tôi và chúc tôi ngủ ngon thì Người bảo : “Con Rất
tuyệt vời, và ba yêu con” Ba tôi hẳn biết định nghĩa thế nào là Rất tuyệt vời mà các
bạn tôi không biết
(Carla O’Brien – Theo Chúng ta sẽ ổn thôi mà,
bộ sách Những tấm lòng cao cả, NXB Trẻ)
Hãy viết đoạn văn về nội dung Rất tuyệt vời theo cách định nghĩa của người cha, có sử
dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp
CÂU II.5
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (chỉ ra được tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản)
Câu hỏi :
Chỉ ra và nêu ý nghĩa của câu thơ có lời dẫn trong đoạn thơ sau :
Ơi Bác Hồ ơi, nh÷ng xÕ chiều Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu
Ra đi, Bác dặn : "Còn non nước, ”
Nghĩa nặng, lòng không d¸m khóc nhiều
(Tố Hữu)
CÂU II.6
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (chỉ ra được tác dụng của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong các văn bản)
Câu hỏi :
Chỉ ra và nêu ý nghĩa của câu thơ có lời dẫn trong đoạn thơ sau :
Một mình lặng ngắm bóng nga Rộn đường gần với nỗi xa bời bời :
"Người mà đến thế thì thôi Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không ?"
Trang 5CÂU II.7
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (chuyển đổi được câu theo lối dẫn trực tiếp và gián tiếp)
Câu hỏi : Hãy viết lại đoạn văn sau, chuyển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp :
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói : "Mẹ ra mời sứ giả vào đây." Sứ giả vào, đứa bé bảo : "Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này"
(Thánh Gióng)
CÂU II.8
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (chuyển đổi được câu theo lối dẫn trực tiếp và gián tiếp)
Câu hỏi : Đọc đoạn văn sau, chuyển câu có lời dẫn gián tiếp sang trực tiếp
Không khéo rồi thằng con trai anh lại trễ mất chuyến đò trong ngày, Nhĩ nghĩ một cách buồn bã, con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình, vả lại nó đã thấy có gì đáng hấp dẫn ở bên kia sông đâu
(Nguyễn Minh Châu – Bến quê)
CÂU II.9
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Hoạt động giao tiếp
• Chuẩn cần đánh giá : VËn dông (Viết đoạn văn có sử dụng lèi dÉn trùc tiÕp vμ gi¸n tiÕp)
Câu hỏi :
Viết đoạn văn nghị luận triển khai ý sau : "Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn,
làm cho con người vui buồn nhiều hơn, yêu thương và căm hờn được nhiều hơn"
(Nguyễn Đình Thi) Trích dẫn ý kiến trên theo hai cách : trực tiếp và gián tiếp
CÂU II.10
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
Trang 6• Chuẩn cần đỏnh giỏ : Biết (nhớ đặc điểm vμ chức năng của thuật ngữ)
Trang 7Câu hỏi : Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của thuật ngữ ?
A Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học, công nghệ
B Biểu thị khái niệm trong các lĩnh vực khoa học
C Không mang tính biểu cảm
D Có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
CÂU II.11
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của một số thuật ngữ)
Câu hỏi : Nối thuật ngữ thích hợp ở cột A với nội dung giải thích phù hợp ở cột B
1 Lực a) làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất
do các tác nhân : gió, sóng biển, nước,…
2 Di chỉ b) lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở
một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ
3 Lưu lượng c) nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
4 Xâm thực d) tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác
Thuật ngữ nào sau đây thích hợp để vào chỗ trống trong câu sau :
… là thị tộc theo dòng họ người mẹ, trong đó nữ có quyền hơn nam
A Mẫu hệ B Phụ mẫu C Phụ hệ D Mẫu tử
Trang 8Câu hỏi
Dòng nào sau đây nêu cách hiểu đúng về thuật ngữ ẩn dụ ?
A Là so sánh hai sự vật hiện tượng với nhau dựa trên những nét tương đồng
B Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên những nét tương đồng
C Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ gần gũi
D Là cách đảo trật tự của các từ ngữ trong câu nhằm một hiệu quả biểu đạt nhất định
CÂU II.14
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của thuật ngữ)
Câu hỏi :
Điền tên thuật ngữ vào mỗi chỗ trống sau :
A là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ
B là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
C là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
D là lực hút của Trái Đất
CÂU II.15
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của thuật ngữ)
Câu hỏi : Hãy giải thích khái niệm của các thuật ngữ sau :
a) Thị giác :
b) Quang hợp :
c) A xít :
d) Tự sự :
CÂU II.16
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết sử dụng thuật ngữ trong văn bản khoa học)
Trang 9Câu hỏi :
Viết đoạn văn trình bày tính chất hóa học của kim loại Gạch chân một thuật ngữ được
sử dụng trong đoạn văn và giải thích nghĩa của thuật ngữ đó
CÂU II.17
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thuật ngữ
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết sử dụng thuật ngữ trong văn bản khoa học)
Câu hỏi : Viết đoạn văn trình bày đặc điểm của văn bản tự sự Gạch chân một thuật ngữ được sử dụng trong đoạn văn và giải thích nghĩa của thuật ngữ đó
Đọc câu văn sau :
Vua đưa thái hậu cùng đi với họ đến đồn Hoà Lạc thì gặp một người thổ hào
(Ngô gia văn phái – Hoàng Lê nhất thống chí)
Từ thái hậu có nghĩa là gì ?
A Vợ của vua B Con gái của vua C Mẹ của vua D Cha của vua
Đọc hai câu thơ sau :
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
a) Gạch chân từ Hán Việt có trong hai câu thơ
b) Giải thích nghĩa của từ Hán Việt trong hai câu thơ trên
Trang 10CÂU II.20
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Từ Hán Việt
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết tìm hiểu nghĩa của từ Hán Việt)
Câu hỏi : Yếu tố tuyệt trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với yếu tố tuyệt trong các
từ còn lại ?
A Tuyệt chủng B Tuyệt trần C Tuyệt tác D Tuyệt mật
CÂU II.21
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Từ Hán Việt
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (biết tìm hiểu nghĩa của từ Hán Việt)
Câu hỏi : Tìm các từ ghép có các yếu tố sau (mỗi yếu tố tìm 2 từ) :
a) thuỷ (nước) :
b) thuỷ (bắt đầu) :
c) đồng (cùng nhau) :
d) đồng (trẻ em) :
CÂU II.22
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Từ Hán Việt
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của từ Hán Việt)
Câu hỏi : Từ nào sau đây có nghĩa là : trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên ? a) Đề bạt b) Đề đạt c) Đề cử d) Đề xuất
CÂU II.23
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Từ Hán Việt
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của từ Hán Việt)
Câu hỏi : Sắp xếp các từ đã cho sau đây vào từng nhóm có chung nét nghĩa và giải thích nghĩa của yếu tố Hán Việt trong mỗi nhóm :
thị lực, giám thị, đô thị, thị trấn, thị giác, kì thị, thị xã, thành thị, khinh thị, cận thị
Trang 11CÂU II.24
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Từ Hán Việt
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu nghĩa của từ Hán Việt)
Câu hỏi : Tìm từ thuần Việt đồng nghĩa với các từ Hán Việt sau :
a) Không phận b) Thảo mộc c) Đồng niên d) Nhi đồng
Viết đoạn văn miêu tả chân dung của nhân vật Mã Giám Sinh trong đoạn trích Mã
Giám Sinh mua Kiều, trong đó sử dụng một số từ Hán Việt sau : vấn danh, ngoại hình, viễn khách
Vua Quang Trung mừng lắm, liền sai đại tướng là Hám Hổ Hầu kén lính ở Nghệ
An, cứ ba suất đinh thì lấy một người, chưa mấy lúc, đã được hơn một vạn quân (1) Rồi nhà vua cho mở cuộc (2) lớn ở doanh trấn, đem số (3) ở Thuận Hoá, Quảng Nam chia làm bốn doanh tiền, hậu, tả, hữu, còn số lính mới tuyển
Trang 12Câu hỏi : Đọc các câu thơ sau
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn Tiếng ốc xa đưa vẳng trống đồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
(Bà Huyện Thanh Quan – Chiều hôm nhớ nhà)
a) Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ trên
b) Nhớ hiệu quả biểu đạt của các từ đó
Câu hỏi : Đọc các câu thơ sau
Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
a) Gạch chân từ Hán Việt trong hai câu thơ trên
b) Nêu tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt trong hai câu thơ
Câu hỏi : Nêu tác dụng của từ Hán Việt tung hoành, đại dương trong các câu thơ sau :
Anh đi xuôi ngược tung hoành Bước dài như gió lay thành chuyển non Mái chèo một chiếc thuyền con
Mà sông nước dậy sóng cồn đại dương
(Tố Hữu)
Trang 13CÂU II.30
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Hiểu (hiểu đặc điểm của khởi ngữ)
Câu hỏi : Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của khởi ngữ ?
A Đứng trước chủ ngữ của câu
B Bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ
C Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
D Có thể thêm các quan hệ từ về, đối với trước nó
CÂU II.31
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì I
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Biết (nhận biết đặc điểm của khởi ngữ)
Câu hỏi : Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ ?
A Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
B Khởi ngữ nêu lên đề tài liên quan đến việc được nói tới trong câu
C Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ
D Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu
CÂU II.32
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì II
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Biết (nhận biết thế nào là thành phần biệt lập)
Câu hỏi : Thành phần biệt lập của câu là gì ?
A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
B Bộ phận đứng trước chủ ngữ nêu sự việc được nói tới của câu
C Bộ phận đứng trước chủ ngữ chỉ thời gian, địa điểm diễn ra sự việc được nói tới
D Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
Trang 14B Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
C Nó là một học sinh thông minh
D Người thông minh nhất lớp là nó
Nhận xét về tác dụng của cách sử dụng khởi ngữ trong câu văn sau :
“Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi
hai mét kia mới một mình hơn cháu.”
(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
Câu nào sau đây không chứa thành phần cảm thán ?
A Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hoá” nữa (Nguyễn Đình Thi)
B Ôi những cánh đồng quê chảy máu (Nguyễn Đình Thi)
C Ô hay ! Buồn vương cây ngô đồng (Bích Khê)
D Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông (Chế Lan Viên)
Trang 15CÂU II.36
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì II
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (tạo lập được câu có khởi ngữ)
Câu hỏi : Viết lại các câu sau, chuyển phần in đậm thành khởi ngữ :
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (viết đoạn văn có chứa thành phần biệt lập)
Câu hỏi : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về cái chết của lão Hạc (văn bản Lão Hạc
– Nam Cao), trong đó có sử dụng một thành phần biệt lập cảm thán
CÂU II.38
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì II
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (viết đoạn văn có chứa thành phần biệt lập)
Câu hỏi : Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng một thành phần biệt lập đã học Gạch chân thành phần đó và nêu rõ đó là thành phần gì
CÂU II.39
Thông tin chung
• Chương trình : Học kì II
• Chủ đề : Thành phần câu
• Chuẩn cần đánh giá : Vận dụng (Viết đoạn văn có chứa thành phần biệt lập)
Câu hỏi : Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về tình cha con trong truyện ngắn Chiêc
lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), trong đó có sử dụng một thành phần gọi – đáp