1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH xây dựng và vận tải long hải trên thị trường hà nội

53 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty TNHH Xây Dựng Và Vận Tải Long Hải Trên Thị Trường Hà Nội
Tác giả Nguyễn Trọng Huy
Người hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Thị Dự
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 796,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận (8)
  • 2. Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan (9)
  • 3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài (10)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 6. Kết cấu đề tài khóa luận (11)
  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA (13)
    • 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới cạnh tranh và năng lực cạnh tranh (13)
      • 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh (13)
      • 1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh (14)
    • 1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh (15)
      • 1.2.1 Một số lý thuyết cạnh tranh (15)
      • 1.2.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (21)
    • 1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (26)
      • 1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (26)
      • 1.3.2 Các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY (33)
    • 2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (33)
      • 2.1.1 Tổng quan tình hình năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (33)
    • 2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải (37)
      • 2.2.1 Thực trạng về thị phần của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (37)
      • 2.2.2 Thực trạng về lao động và nguồn vốn của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải (38)
      • 2.2.3 Thực trạng về lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (40)
      • 2.2.4 Thực trạng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải (41)
    • 2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Công ty (42)
      • 2.3.1 Thành công (42)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (43)
  • CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH (46)
    • 3.1 Quan điểm và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (46)
      • 3.1.1 Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (46)
      • 3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (47)
    • 3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải (47)
      • 3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (47)
      • 3.2.2 Giải pháp về thiết bị (48)
      • 3.2.3 Giải pháp về tài chính (49)
      • 3.2.4. Giải pháp về thị trường (49)
    • 3.3 Các kiến nghị với vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội (50)
      • 3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước (50)

Nội dung

Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Cạnh tranh là quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế Nó tạo áp lực cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành Đối với xã hội, cạnh tranh giúp huy động nguồn lực vào kinh doanh, nâng cao khả năng sản xuất chung Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp để tồn tại, trong khi những doanh nghiệp không thích ứng sẽ bị loại bỏ Để duy trì vị thế trên thị trường, doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình cụ thể với chiến lược dài hạn dựa trên nguồn lực hiện có và tạo dựng niềm tin với khách hàng.

Trong bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp Việt Nam đang có cơ hội tiếp cận nhiều thị trường mới, công nghệ hiện đại và phương thức quản lý tiên tiến từ các đối tác nước ngoài Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài có nhiều lợi thế hơn Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần nhanh chóng thay đổi, nâng cao năng lực cạnh tranh, nếu không sẽ khó tránh khỏi thất bại Do đó, việc cải thiện khả năng cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay.

Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải chuyên về vận tải và dây dựng công trình với quy mô nhỏ và vừa, nhưng gặp nhiều hạn chế về vốn, máy móc và chất lượng lao động Điều này khiến công ty khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn và nước ngoài Để tồn tại trong cuộc chiến dài hạn trên thị trường Hà Nội, công ty cần xây dựng chiến lược dài hạn và phát huy thế mạnh của mình Dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển, Ban lãnh đạo công ty vẫn nỗ lực sử dụng kiến thức và kinh nghiệm để vượt qua thách thức.

Với sự nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã dần thích ứng với thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, công ty đã nỗ lực đổi mới công nghệ, tự động hóa quy trình và cải thiện kỹ năng ngoại ngữ của nhân viên Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ nhiều doanh nghiệp và công cụ cạnh tranh chưa hiệu quả đòi hỏi công ty phải nghiên cứu khả năng cạnh tranh của mình Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải” cho khóa luận, nhằm đánh giá tổng quan về năng lực cạnh tranh của công ty và đề xuất các giải pháp cải thiện.

Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan

Để gia tăng lợi nhuận và phát triển doanh nghiệp, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường đã trở thành một vấn đề được nhiều người chú ý trong thời gian gần đây Một số nghiên cứu liên quan đã được thực hiện để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.

Phạm Minh Anh (2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng

Công trình Giao thông I tại Thái Nguyên, được thực hiện trong khóa luận của Đại học Thái Nguyên, tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành xây dựng công trình giao thông ở ba miền Bắc, Trung, Nam Tác giả nghiên cứu và tổng hợp kinh nghiệm từ các vùng khác nhau, nhấn mạnh rằng vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hạ tầng giao thông cần được xem xét để xây dựng các công trình phù hợp Dựa trên những phân tích đó, tác giả đề xuất các biện pháp và giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong ngành.

Bạch Ngọc Hoàng Ánh (2019) trong khóa luận "Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp" tại Đại học Hà Nội đã phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong tác động đến doanh nghiệp Bài luận không chỉ chỉ ra những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

Cấn Phúc Lộc (2021), Phát triển thương mại sản phẩm ke nhựa của Công ty Cổ phần

Xây dựng Vật Liệu Xanh trên thị trường miền Bắc, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thị trường miền Bắc và phát triển sản phẩm, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty Dựa trên những phân tích này, tác giả đề xuất các biện pháp cần thiết để cải thiện và phát triển công ty trong tương lai.

3 triển thương mại sản phẩm của công ty

Kiều Minh Tuấn (2019), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt

Hiện nay, khóa luận tại Đại học Kinh tế Quốc dân đã chỉ ra thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, bao gồm việc cải thiện trình độ học vấn của nhà quản trị, nâng cao chất lượng nguồn lực và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Phạm Lê Vy (2020), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Quảng Thành

Việt Nam, khóa luật tốt nghiệp tại Đại học Hải Phòng, đã tiến hành nghiên cứu thị trường để xác định những điểm yếu và cần cải thiện trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Tác giả đã đề xuất các biện pháp và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả và gia tăng lợi nhuận.

Các nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải và xu hướng thị trường hiện tại, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Khóa luận tập trung vào việc cải thiện khả năng cạnh tranh của Công ty.

Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải hoạt động tại thị trường Hà Nội và đang hướng tới việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh Đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về công ty này, vì vậy đề tài nghiên cứu của tôi là độc đáo và không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Luận văn chỉ phân tích đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công trong lĩnh vực xây dựng và vận tải

Mục tiêu chung của bài viết là hệ thống hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến cạnh tranh, đồng thời phân tích thực tiễn và xu hướng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn tập chung giải quyết một số nhiệm vụ chủ yếu sau

- Tổng hợp lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Phần tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải.

Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho nghiên cứu, bài khóa luận áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tức là sử dụng dữ liệu có sẵn đã được công bố, giúp việc thu thập trở nên dễ dàng hơn Dữ liệu này bao gồm thông tin về số lượng máy móc, trang thiết bị, số lượng công nhân viên, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, được thu thập từ Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải.

Phương pháp xử lí dữ liệu: Các phương pháp này được sử dụng ở Chương 2 của bài khóa luận

- Phương pháp thống kê, tổng hợp: số liệu sau khi thu thập, cần tiến hành phân loại và sắp xếp các dữ liệu đó để tiến hành phân tích

Phương pháp phân tích và so sánh sử dụng các số liệu cụ thể được thu thập và phân loại, nhằm phân tích sự chuyển biến trong công ty qua các năm.

Kết cấu đề tài khóa luận

Ngoài phần mở đầu, tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, thì khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội

Chương 3 trình bày các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải tại thị trường Hà Nội Các biện pháp bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, đầu tư vào công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng cường marketing để thu hút thêm khách hàng Đồng thời, công ty cũng cần tập trung vào phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ để khẳng định vị thế trên thị trường.

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Một số khái niệm cơ bản liên quan tới cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh xuất hiện cùng với sự hình thành của nền kinh tế thị trường Trong suốt quá trình phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm cạnh tranh.

Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng cạnh tranh là một quá trình phản ứng, trong đó mỗi thành viên trên thị trường có một dư địa hoạt động nhất định Quá trình này đảm bảo rằng mỗi cá nhân nhận được phần thưởng xứng đáng với khả năng của mình.

Cạnh tranh trong kinh tế học là quá trình liên tục giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường nhằm đạt được lợi ích và mục tiêu cá nhân Động lực chính của cạnh tranh là lợi ích kinh tế, thể hiện qua việc giữ hoặc mở rộng thị phần, tăng cường tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận Bên cạnh đó, áp lực từ đối thủ cạnh tranh là rất lớn, và những ai không thể thích ứng sẽ bị loại bỏ khỏi thị trường.

Cạnh tranh trong kinh doanh, theo định nghĩa từ điển kinh doanh Anh (xuất bản năm 1992), là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường Mục tiêu của sự cạnh tranh này là giành giật các nguồn tài nguyên sản xuất hoặc thu hút khách hàng về phía mình.

Cạnh tranh, theo Bách khoa toàn thư Việt Nam, là hoạt động tranh đua giữa các nhà sản xuất, thương nhân và doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này bị chi phối bởi quan hệ cung – cầu, với mục tiêu giành lấy các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường thuận lợi nhất.

Cạnh tranh thúc đẩy các nhà sản xuất và thương nhân cải tiến kỹ thuật và quản lý, nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Điều này bao gồm việc thay đổi mẫu mã, bao bì phù hợp với thị hiếu khách hàng, duy trì uy tín, cải thiện nghiệp vụ thương mại và dịch vụ, cũng như giảm giá thành và ổn định hoặc giảm giá bán để tăng doanh lợi.

Theo Karl Marx, trong nghiên cứu về lợi nhuận bình quân, sự chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh trong mối quan hệ cung cầu Marx phân loại cạnh tranh thành các dạng khác nhau, cho thấy tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế.

Cạnh tranh trong ngành và giữa các ngành là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế, thể hiện qua sự cạnh tranh giữa người bán khi cung vượt cầu và giữa người mua khi cầu vượt cung Tại Việt Nam, một số nhà khoa học định nghĩa cạnh tranh là việc giành lợi thế về giá cả hàng hóa và dịch vụ Mục tiêu chính của cạnh tranh trên thị trường là giảm chi phí đầu vào trong sản xuất và kinh doanh, đồng thời nâng cao giá đầu ra, nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí hợp lý.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực một cách tối ưu, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đồng thời, nó cũng khuyến khích các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đến quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều Hơn nữa, cạnh tranh tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp thích nghi với điều kiện thị trường, đồng thời loại bỏ những doanh nghiệp kém khả năng thích ứng, dẫn đến sự tập trung hóa trong các ngành, vùng và quốc gia.

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh và lợi thế so với đối thủ trong việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp cần khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong và bên ngoài để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn, từ đó gia tăng lợi nhuận và cải thiện vị thế trên thị trường.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành từ thực lực nội tại và các yếu tố đặc thù của từng doanh nghiệp Nó không chỉ dựa vào các tiêu chí như công nghệ, tài chính, nhân lực và tổ chức quản trị, mà còn liên quan chặt chẽ đến ưu thế sản phẩm trên thị trường Thêm vào đó, năng lực cạnh tranh còn gắn liền với thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của họ.

Năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì hoạt động kinh doanh và đạt được các kết quả mong muốn như lợi nhuận, giá cả hợp lý, lợi tức cao và chất lượng sản phẩm tốt.

8 phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới

Cạnh tranh là quá trình kinh tế trong đó các chủ thể ganh đua để chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng Thực chất của cạnh tranh thể hiện qua việc tranh giành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia thị trường, từ đó tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2.1 Một số lý thuyết cạnh tranh a Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh đóng vai trò then chốt trong sản xuất hàng hóa và nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và góp phần vào tăng trưởng kinh tế Nó không chỉ ảnh hưởng tích cực đến doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế.

Cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Cạnh tranh không chỉ xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thông qua thị phần, mà còn thúc đẩy sự năng động và nhạy bén trong việc nắm bắt nhu cầu tiêu dùng Doanh nghiệp phải thường xuyên cải thiện tay nghề, áp dụng công nghệ mới và tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng Ngược lại, thiếu cạnh tranh hoặc tình trạng độc quyền thường dẫn đến sự trì trệ và kém phát triển.

Cạnh tranh trong thị trường mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất phải cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao ứng dụng khoa học công nghệ Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn thúc đẩy sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp tự do Khi có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ được nâng cao, mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng với từng đồng tiền họ chi tiêu.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế, là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Nó không chỉ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất mà còn khuyến khích tiến bộ khoa học kỹ thuật Cạnh tranh cũng giáo dục tính năng động của doanh nghiệp và tạo ra nhu cầu mới trong xã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm mới, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

Cạnh tranh có thể được phân loại qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm căn cứ vào chủ thể tham gia, phạm vi ngành kinh tế và tính chất của cạnh tranh.

Cạnh tranh trong thị trường có thể được phân chia thành nhiều loại, bao gồm cạnh tranh giữa các nhà sản xuất, giữa các người bán, giữa các người mua, và giữa người bán với người mua Những hình thức cạnh tranh này ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của thị trường và quyết định giá cả cũng như chất lượng sản phẩm.

Cạnh tranh giữa người bán và người mua diễn ra theo nguyên tắc mua rẻ bán đắt, trong đó người mua luôn tìm cách mua với giá thấp nhất, trong khi người bán muốn bán với giá cao nhất Quá trình này thường liên quan đến việc mặc cả, dẫn đến việc hình thành giá cả cuối cùng và thực hiện giao dịch mua Sự cạnh tranh này phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm và dịch vụ.

Cạnh tranh giữa người mua diễn ra khi nhu cầu vượt quá cung cấp, dẫn đến việc giá hàng hóa và dịch vụ tăng cao Khi mức cung thấp hơn nhu cầu tiêu dùng, người mua phải cạnh tranh lẫn nhau, điều này không chỉ làm tăng giá mà còn khiến họ phải chi tiêu nhiều hơn Kết quả là người bán thu lợi nhuận cao, trong khi người mua tự làm hại mình bằng cách phải trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm.

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là yếu tố sống còn, đặc biệt khi số lượng người bán ngày càng tăng Doanh nghiệp nào cũng mong muốn chiếm lĩnh thị phần và nâng cao lợi thế cạnh tranh, dẫn đến việc tăng doanh số, thị phần, và lợi nhuận Những doanh nghiệp không có chiến lược cạnh tranh hiệu quả sẽ bị loại khỏi thị trường, trong khi đó, những doanh nghiệp nắm vững "vũ khí" cạnh tranh và sẵn sàng chấp nhận thách thức sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ.

Xét theo phạm vi ngành kinh tế gồm có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành

Cạnh tranh nội bộ ngành là cuộc đua giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất hàng hóa, nhằm tiêu thụ sản phẩm với lợi nhuận cao hơn Các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất, từ đó làm cho giá trị hàng hóa của họ thấp hơn giá trị xã hội Kết quả của cuộc cạnh tranh này thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật sản xuất.

Cạnh tranh giữa các ngành diễn ra khi các doanh nghiệp hoặc liên minh doanh nghiệp tranh giành lợi nhuận cao nhất Quá trình này dẫn đến việc phân bổ vốn đầu tư tự nhiên giữa các ngành khác nhau, từ đó hình thành hiệu suất lợi nhuận bình quân.

Cạnh tranh trong kinh tế được chia thành hai loại chính: cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh Các chủ thể kinh tế thường sử dụng nhiều biện pháp, từ nghệ thuật đến thủ đoạn, để đạt được mục tiêu của mình Cạnh tranh lành mạnh bao gồm những phương thức hợp pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong khi cạnh tranh không lành mạnh lại sử dụng các thủ đoạn phi pháp để tiêu diệt đối thủ, thay vì nỗ lực phát triển bản thân.

Trên thị trường, cạnh tranh được phân loại thành ba loại chính dựa trên mức độ và tính chất của nó: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh độc quyền.

Cạnh tranh hoàn hảo là một hình thức thị trường với nhiều người bán và người mua nhỏ lẻ, không ai có khả năng tác động đến giá cả dịch vụ Trong môi trường này, các nhà sản xuất có thể bán toàn bộ sản phẩm của mình theo giá thị trường hiện hành mà không cần giảm giá Họ cũng không thể tăng giá cao hơn mức thị trường vì sẽ không có khách hàng Người tham gia thị trường phải thích ứng với mức giá do cung cầu tự do quyết định, dẫn đến việc giá cả sẽ tiến gần đến chi phí sản xuất Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có hiện tượng cung cầu giả tạo và không bị ảnh hưởng bởi các biện pháp hành chính của nhà nước.

- Cạnh tranh không hoàn hảo: Nếu một hãng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị

Cạnh tranh không hoàn hảo xảy ra khi các hãng sản xuất có đầu ra khác nhau, dẫn đến sự không đồng nhất trên thị trường Mỗi sản phẩm có thể mang nhiều nhãn hiệu khác nhau, với hình ảnh và uy tín riêng, mặc dù chất lượng giữa các sản phẩm có thể tương đồng Điều kiện mua bán cũng rất đa dạng, tạo cơ hội cho người bán cạnh tranh lôi kéo khách hàng qua quảng cáo, khuyến mại và các ưu đãi về giá cũng như dịch vụ trong và sau khi mua hàng Đây là hình thức cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp a Thị phần

Thị phần là yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phản ánh phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh trong tổng thể Mỗi doanh nghiệp đều có thị trường kinh doanh riêng, và thị phần cao không chỉ mang lại vị thế mạnh mẽ mà còn thể hiện sự chiếm lĩnh trên thị trường Do đó, thị phần ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.

20 trên thị trường càng lớn b Nguồn lực

Nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực là hai yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Nguồn lực tài chính, bao gồm quy mô tài chính, tình hình nguồn vốn và đầu tư, giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các chương trình quảng cáo Một tình hình tài chính tốt cho phép doanh nghiệp tự chủ, giảm nợ và rủi ro, từ đó tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh Đồng thời, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất, vì con người vừa là công cụ vừa là mục đích của doanh nghiệp Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực luôn là thách thức và cơ hội, buộc doanh nghiệp phải xác định điểm mạnh và điểm yếu để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền còn lại sau khi trừ tất cả chi phí hoạt động, trong khi tỷ suất lợi nhuận phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn Doanh nghiệp có lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận cao sẽ có vị thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường Nếu lợi nhuận cao nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp, doanh nghiệp cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếu lợi nhuận thấp nhưng tỷ suất lợi nhuận cao, doanh nghiệp có thể sử dụng vốn hiệu quả nhưng chưa tối ưu hóa chi phí sản xuất hoặc nguyên vật liệu Do đó, việc đánh giá và cải thiện các yếu tố nội bộ là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mỗi doanh nghiệp cần xác định rõ sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, sự lựa chọn mặt hàng của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng Chỉ những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và được thị trường chấp nhận mới có thể tồn tại và phát triển, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

Giá cả sản phẩm là số tiền mà người mua trả cho người bán để nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp Giá cả được xem như một vũ khí cạnh tranh thông qua các chính sách định giá khác nhau, bao gồm chính sách giá cao, giá ngang bằng thị trường, giá thấp và giá phân biệt.

Chất lượng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong bối cảnh khoa học phát triển, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Việc cải tiến sản phẩm với đa dạng chủng loại, mẫu mã bền đẹp và an toàn cho sức khỏe không chỉ gia tăng sự tin tưởng của khách hàng mà còn thúc đẩy tốc độ tiêu thụ và khối lượng hàng hóa bán ra Điều này kéo dài tuổi thọ sản phẩm, tăng cường uy tín và thị trường, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.

1.3.2 Các chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp a Chính sách giá cả

Giá cả hàng hóa là một khái niệm kinh tế quan trọng, phát triển cùng với nền kinh tế sản xuất hàng hóa Ngày nay, giá cả xuất hiện trong mọi khâu của quá trình tái sản xuất xã hội, không chỉ phản ánh giá trị hàng hóa mà còn thể hiện các mối quan hệ kinh tế như cung cầu và tiêu dùng Giá cả được hình thành qua sự tương tác giữa người mua và người bán, khi cả hai bên đều cảm thấy có lợi Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, giá bán sản phẩm trở thành yếu tố quyết định, ảnh hưởng lớn đến sự thành công của doanh nghiệp.

Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp dẫn của sản phẩm và lượng tiêu thụ trên thị trường Doanh nghiệp thường áp dụng nhiều chính sách giá khác nhau để phù hợp với sản phẩm, mục tiêu, tình hình thị trường và khả năng thanh toán của khách hàng Với tính linh hoạt của giá cả, các doanh nghiệp có thể xây dựng nhiều chiến lược giá khác nhau nhằm tối ưu hóa doanh thu và sức cạnh tranh.

Chính sách xây dựng giá thấp là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trường nhằm thu hút khách hàng và cạnh tranh hiệu quả Có hai cách thực hiện chính sách này: Thứ nhất, doanh nghiệp định giá thấp hơn giá thị trường nhưng vẫn cao hơn giá thành sản xuất, thường áp dụng cho sản phẩm mới để nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần Thứ hai, doanh nghiệp chấp nhận bán sản phẩm với giá thấp hơn cả giá thành sản xuất, nhằm thua lỗ tạm thời để phát triển thị trường và tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa Điều này tạo nền tảng cho chiến lược định giá cao hơn trong tương lai.

Chính sách xây dựng giá cao là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng để định giá sản phẩm của mình cao hơn so với giá thị trường và giá thành sản phẩm Chiến lược này thường được sử dụng cho các sản phẩm mới ra mắt, chưa có đối thủ cạnh tranh, và khi người tiêu dùng chưa có nhiều thông tin để so sánh về giá cả và chất lượng Trong giai đoạn này, doanh nghiệp tận dụng cơ hội để chiếm lĩnh thị trường, sau đó sẽ giảm giá dần để phù hợp với giá thị trường, nhưng vẫn đảm bảo giá bán cao hơn giá thành, giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận như mong muốn.

Chính sách ổn định giá giúp doanh nghiệp thiết lập một mức giá phù hợp, được duy trì trong thời gian dài, từ đó tạo dựng uy tín và củng cố niềm tin của khách hàng về sự ổn định của thị trường Điều này không chỉ làm nổi bật những nét độc đáo của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị phần hiệu quả.

Chính sách bán phá giá là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng bằng cách hạ giá sản phẩm xuống mức rất thấp, chấp nhận thua lỗ trong một thời gian nhất định Mục tiêu của chính sách này là khiến đối thủ cạnh tranh không thể duy trì giá bán, buộc họ phải rút lui khỏi thị trường Khi đối thủ không còn khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ độc chiếm thị trường và thiết lập vị thế độc quyền với sản phẩm của mình.

Chính sách bán phá giá, mặc dù có thể giúp doanh nghiệp tăng giá và thu lợi nhuận, nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Đây là một chiến lược cạnh tranh không lành mạnh và bị cấm ở một số quốc gia, do đó rất ít doanh nghiệp dám áp dụng.

Chính sách phân biệt giá là chiến lược áp dụng mức giá khác nhau cho cùng một sản phẩm, tùy thuộc vào đối tượng khách hàng, khu vực, thị trường hoặc thời điểm bán hàng Chính sách này giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng với các khả năng tài chính khác nhau, đồng thời tạo ra sự linh hoạt trong giá cả để thu hút khách hàng và bảo đảm lợi ích cho doanh nghiệp.

Chiến lược giá cả là một công cụ cạnh tranh quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu và xây dựng chiến lược giá bán sản phẩm phù hợp với biến động thị trường, đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh.

THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Michael E. Porter (2013), “Chiến lược cạnh tranh”, TD Book và Nhà xuất bản Trẻ 5. Michael E. Porter (2016), “Lợi thế cạnh tranh”, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược cạnh tranh”", TD Book và Nhà xuất bản Trẻ 5. Michael E. Porter (2016), "“Lợi thế cạnh tranh”
Tác giả: Michael E. Porter (2013), “Chiến lược cạnh tranh”, TD Book và Nhà xuất bản Trẻ 5. Michael E. Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ 5. Michael E. Porter (2016)
Năm: 2016
6. Michael E. Porter (2013). “Chiến lược cạnh tranh: Kỹ thuật phân tích ngành và các đối thủ cạnh tranh”. DT Books & NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh: Kỹ thuật phân tích ngành và các đối thủ cạnh tranh”
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2013
8. Phạm Minh Anh (2018), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông I, Thái Nguyên, khóa luận, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông I, Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Minh Anh
Năm: 2018
9. Bạch Ngọc Hoàng Ánh (2019), Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp” khóa luận, Đại học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của nhân tố năng lực cạnh tranh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: Bạch Ngọc Hoàng Ánh
Năm: 2019
10. Cấn Phúc Lộc (2021), Phát triển thương mại sản phẩm ke nhựa của Công ty Cổ phần Xây dựng Vật Liệu Xanh trên thị trường miền Bắc, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại sản phẩm ke nhựa của Công ty Cổ phần Xây dựng Vật Liệu Xanh trên thị trường miền Bắc
Tác giả: Cấn Phúc Lộc
Năm: 2021
11. Kiều Minh Tuấn (2019), Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, khóa luận, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả: Kiều Minh Tuấn
Năm: 2019
12. Phạm Lê Vy (2020), Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam, khóa luật tốt nghiệp, Đại học Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Tác giả: Phạm Lê Vy
Năm: 2020
13. “Báo cáo thường niên năm 2018, Báo cáo thường niên năm 2019, Báo cáo thương niên năm 2020”, Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2018, Báo cáo thường niên năm 2019, Báo cáo thương niên năm 2020
1. Giáo trình Quản trị chiến lược (2015), Trường đại học Thương Mại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Ngô Xuân Bình (2011). Giáo trình Marketing căn bản. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
3. Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
7.. Trần Sửu (2005), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa, Nxb Lao động, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Trang thiết bị Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH xây dựng và vận tải long hải trên thị trường hà nội
Bảng 2.1 Trang thiết bị Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải (Trang 35)
Qua bảng trên ta có thể thấy thị phần trong lĩnh vực vận tải lớn hơn thị phần trong lĩnh vực xây dựng, có thể nói thế mạnh của Công ty chính là vận tải - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH xây dựng và vận tải long hải trên thị trường hà nội
ua bảng trên ta có thể thấy thị phần trong lĩnh vực vận tải lớn hơn thị phần trong lĩnh vực xây dựng, có thể nói thế mạnh của Công ty chính là vận tải (Trang 38)
phẩm từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận cho tổng công ty. Hơn nữa, trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, nhiều đối tác sẽ không hoàn trả tiền đúng thời hạn hoặc sẽ nợ lại, do đó nguồn  vốn lớn có thể giúp doanh nghiệp trụ lại cho tới khi tình hình ổn hơn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH xây dựng và vận tải long hải trên thị trường hà nội
ph ẩm từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận cho tổng công ty. Hơn nữa, trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, nhiều đối tác sẽ không hoàn trả tiền đúng thời hạn hoặc sẽ nợ lại, do đó nguồn vốn lớn có thể giúp doanh nghiệp trụ lại cho tới khi tình hình ổn hơn (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w