1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh

54 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Dựng Huyền Linh
Tác giả Nguyễn Quốc Việt
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
  • 2. Tổng quan các chương trình nghiên cứu có liên quan (9)
  • 3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài (10)
  • 4. Đối tương và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp (12)
  • CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH (0)
    • 1.1. Tổng quan về hiệu quả kinh doanh (13)
      • 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh (14)
      • 1.1.3. Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh (15)
    • 1.2. Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh (16)
      • 1.2.1. Doanh thu (16)
      • 1.2.2. Chi phí (16)
      • 1.2.3. Lợi nhuận (17)
      • 1.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính (18)
    • 1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (18)
      • 1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (18)
      • 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng vốn (20)
      • 1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng chi phí (21)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (22)
      • 1.4.1. Yếu tố bên ngoài (22)
      • 1.4.2. Yếu tố bên trong (24)
    • 1.5. Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh (25)
    • 1.6. Nguyên tắc và công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh (26)
      • 1.6.1. Nguyên tắc (26)
      • 1.6.2. Công cụ giải quyết (26)
  • CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (0)
    • 2.1. Tổng quan về công ty (27)
      • 2.1.1. Giới thiệu về công ty (27)
      • 2.1.2. Đánh giá tổng quan về công ty (28)
    • 2.2. Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 (28)
    • 2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 (32)
      • 2.3.1. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sinh lời (32)
      • 2.3.2. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng vốn (35)
      • 2.3.3. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng chi phí (39)
    • 2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty (41)
    • 2.5. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh (43)
      • 2.5.1. Các thành tựu đạt được (43)
      • 2.5.2. Các hạn chế còn tồn tại (43)
  • CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH (0)
    • 3.1. Quan điểm đinh hướng và mục tiêu phát triển của Công ty (45)
      • 3.1.1. Quan điểm đinh hướng phát triển Công ty trong thời gian tới (45)
      • 3.1.2. Mục tiêu kinh doanh (46)
    • 3.2. Các đề xuất với Công ty về giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh (47)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp về doanh thu (47)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp về chi phí (48)
      • 3.2.3. Giải pháp về nguồn nhân lực (50)
    • 3.3. Các kiến nghị đối với Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh (51)
  • KẾT LUẬN (52)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh chóng nhờ vào hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới thông qua các hiệp định thương mại tự do như EVFTA và TPP, cùng với việc gia nhập các tổ chức kinh tế như APEC và WTO Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong thị trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó tạo ra sức ép cạnh tranh mạnh mẽ Để phát triển bền vững, doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng sáng tạo trong việc áp dụng công nghệ, tăng cường vốn và cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh chuyên cung cấp các sản phẩm thực phẩm, nổi bật nhất là sữa Vinamilk.

Công ty, được thành lập vào năm 2003, đã trải qua quá trình chuyển đổi liên tục và không ngừng cải tiến để nâng cao hiệu quả sản phẩm cung cấp cho khách hàng.

Trong suốt nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được một số thành tựu đáng kể Tuy nhiên, những thách thức trong việc tối ưu hóa chi phí vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Kể từ năm 2017, công ty đã nỗ lực giải quyết vấn đề này để nâng cao hiệu suất hoạt động.

Năm 2020, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, với lợi nhuận chỉ đạt từ 28 triệu đến 100 triệu đồng, con số này được xem là thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành và quy mô Những hạn chế trong hoạt động vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tổng thể.

Việc nghiên cứu thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh là rất cần thiết để tìm ra giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tôi là “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh” nhằm phân tích và cải thiện hiệu suất kinh doanh của công ty.

Tổng quan các chương trình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, với sự đa dạng về đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và góc độ tiếp cận Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể được liệt kê để minh chứng cho xu hướng này.

Nguyễn Mai Phương (2012) trong chuyên đề “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng 79” đã trình bày các khái niệm cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như kiến nghị với Nhà nước Đề tài kế thừa lý luận từ các nghiên cứu trước đó về hiệu quả kinh doanh, phân loại hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan Đồng thời, nghiên cứu còn áp dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu như so sánh, đối chiếu, biểu đồ và đồ thị.

Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2018) trong bài viết “Phương hướng và những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không quốc tế ở Việt Nam” đã trình bày các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến dịch vụ và hoạt động kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không quốc tế Bài viết nêu rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của hành khách và thúc đẩy sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam.

Tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các cảng hàng không quốc tế Việt Nam, từ đó đánh giá những thành công đạt được và phát hiện các vấn đề còn tồn tại cùng nguyên nhân của chúng Bài viết cũng nêu ra một số thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai Qua nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không quốc tế.

(3) Nguyễn Thị Bích (2020) “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

TNHH Sản xuất và Thương mại Mavina”, khóa luận tốt nghiệp sinh viên khoa Kinh tế - Luật, Đại học Thương Mại

Tác giả đã tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 và nửa đầu năm 2020, sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập dữ liệu, phân tích thống kê, so sánh và quan sát Bài khóa luận đưa ra những đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích các thành công đạt được và các vấn đề cần giải quyết Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Các nghiên cứu đã làm nổi bật vấn đề "nâng cao hiệu quả kinh doanh", tuân theo trình tự từ cá biệt đến tổng thể, từ lý luận đến thực tiễn, và sử dụng thông tin sẵn có để phân tích thực trạng Tuy nhiên, lý luận thiếu sự liên kết giữa các phần và chưa đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên toàn tỉnh hoặc thành phố Do đó, bài báo cáo này sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong năm 2022 và các năm tiếp theo.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh

Tác giả sẽ áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong thời gian tới Mục tiêu cụ thể là vận dụng lý luận và thực tiễn nhằm đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một khái niệm quan trọng, phản ánh bản chất và vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần xem xét các chỉ tiêu như lợi nhuận, doanh thu, và tỷ suất lợi nhuận Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong thị trường.

Trong giai đoạn 2018 – 2020, công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh đã có những hoạt động kinh doanh đáng chú ý Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh cho phép phân tích sâu sắc số liệu của công ty Qua đó, chúng ta có thể nhận xét rõ ràng về thành tựu cũng như những hạn chế mà công ty gặp phải Cuối cùng, việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến những kết quả này sẽ giúp công ty định hướng cải tiến trong tương lai.

Thứ ba, đưa ra ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:

- Các vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là gì?

Trong giai đoạn 2016-2020, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh đã có những chuyển biến đáng kể Các yếu tố chính tác động đến hiệu quả này bao gồm chiến lược quản lý, chất lượng dịch vụ, và sự thích ứng với thị trường Những yếu tố này không chỉ giúp công ty nâng cao doanh thu mà còn cải thiện vị thế cạnh tranh trong ngành xây dựng.

Công ty đã ghi nhận nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế Những thành tựu này có thể bao gồm việc mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu Nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa cao có thể là do thiếu chiến lược marketing hiệu quả, cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới, công ty cần áp dụng các đề xuất và giải pháp phù hợp như cải tiến quy trình làm việc, tối ưu hóa chi phí và đầu tư vào công nghệ mới Bên cạnh đó, cần có những kiến nghị gửi đến cơ quan nhà nước và các Bộ, ban, ngành để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, như cải cách thủ tục hành chính và hỗ trợ nguồn lực cho các dự án đổi mới sáng tạo.

Đối tương và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh thông qua phân tích hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng bộ phận Mục tiêu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất kinh doanh và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động cho công ty.

Về không gian : tại công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh

Về thời gian : Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong khoảng thời gian 2018 – 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm việc lấy dữ liệu từ các phòng ban của công ty, báo cáo tài chính, và tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh Ngoài ra, các tài liệu tham khảo về thực phẩm chức năng, thực phẩm rau hữu cơ, tư vấn xây dựng và cơ điện tử cũng được sử dụng để hỗ trợ cho các ngành hoạt động của công ty Thông tin chính thống từ các phương tiện thông tin đại chúng cũng được xem xét để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của số liệu.

Báo cáo này chủ yếu áp dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá để nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần tóm tắt, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt và phần mở đầu tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận được chia thành 3 chương chính.

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh trong giai đoạn 2018 - 2020

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH

Tổng quan về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả là chỉ số đánh giá khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra Nó được xem xét dựa trên mối quan hệ giữa kết quả đạt được và mức độ hao phí nguồn lực, nhằm xác định mức độ thành công trong việc tối ưu hóa kết quả.

Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào cơ chế thị trường và liên quan đến tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất như lao động, vốn, máy móc, và nguyên vật liệu Doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào Hiệu quả càng cao, doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua đầu tư vào trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cải thiện phúc lợi cho người lao động Dưới đây là một số quan điểm về khái niệm hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp, giúp lựa chọn phương án hoặc quyết định trong hoạt động kinh doanh Điều này có nghĩa là mọi quyết định cần hướng tới việc đạt được phương án tối ưu trong các điều kiện cho phép, với giải pháp thực hiện phải được cân nhắc và tính toán chính xác, phù hợp với quy luật khách quan trong từng hoàn cảnh cụ thể.

Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất với chi phí thấp nhất Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh không chỉ đơn thuần là kết quả đạt được mà còn có mối liên hệ mật thiết với việc tối ưu hóa chi phí để nâng cao kết quả kinh doanh.

Trong bài luận này, tác giả định nghĩa hiệu quả kinh doanh là tổng thể các nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khái niệm này được thể hiện thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế và các báo cáo kế toán.

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu sâu sắc về hoạt động và kết quả kinh doanh nhằm phục vụ quản lý Việc này dựa trên tài liệu thống kê và thông tin kinh tế, sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp để làm rõ mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Mục tiêu của phân tích là xác định bản chất hoạt động kinh doanh, khai thác nguồn tiềm năng, và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

1.1.2 Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh

– Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở những nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể được đánh giá định lượng thông qua mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí đầu tư Các chỉ tiêu cụ thể để đo lường hiệu quả này bao gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận.

Hiệu quả kinh doanh được đánh giá tại một thời điểm cụ thể, thường là vào cuối chu kỳ kinh doanh, nhưng nó không chỉ bao gồm lợi ích ngắn hạn mà còn phải xem xét lợi ích lâu dài Doanh nghiệp cần nhận thức rằng sự tồn tại bền vững không chỉ dựa vào mục tiêu lợi nhuận, mà còn phải chú trọng đến lợi ích của người tiêu dùng, nhà cung ứng và các trung gian thương mại trong kênh phân phối.

– Xét về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp

Bản chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc cải thiện năng suất lao động và tiết kiệm nguồn lực Trong bối cảnh nguồn lực xã hội và sản xuất ngày càng khan hiếm, doanh nghiệp cần khai thác và sử dụng chúng một cách hiệu quả Mục tiêu là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, bao gồm cả chi phí tạo ra và sử dụng nguồn lực, cũng như chi phí cơ hội Để thành công, doanh nghiệp cần chú trọng phát huy năng lực và hiệu quả của các yếu tố sản xuất, đồng thời tiết kiệm mọi chi phí.

1.1.3 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh

Từ những khái niệm trên, ta có công thức tính hiệu quả kinh doanh như sau: H = K/C

H – Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó

K – Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó

C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Sự khác biệt giữa kết quả và hiệu quả kinh doanh rất rõ ràng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng như sản lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận, cùng với các chỉ tiêu định tính như uy tín, chất lượng sản phẩm và độ phổ biến của thương hiệu.

Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng tỷ lệ giữa kết quả đạt được và các hao phí nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả đó.

Kết quả và hiệu quả trong kinh doanh có mối quan hệ tỉ lệ thuận, nghĩa là khi doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt động cao, hiệu quả kinh doanh cũng sẽ tốt hơn Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến kết quả mà còn xem xét hiệu quả kinh doanh như một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng sử dụng các nguồn lực.

Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc dự kiến thu được trong kỳ kinh doanh, bao gồm từ hoạt động sản xuất, tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác, giúp gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào…

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh, bao gồm dịch vụ vận tải, gia công và cho thuê tài sản cố định.

Doanh thu hoạt động tài chính là chỉ tiêu quan trọng phản ánh các khoản thu nhập từ các hoạt động tài chính, bao gồm tiền lãi cho vay, lãi từ tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái và lãi từ việc bán ngoại tệ.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập và doanh thu phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm việc thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt từ khách hàng vi phạm hợp đồng, và các khoản hoàn lại từ ngân sách nhà nước.

Chi phí là yếu tố kinh tế quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, phản ánh hao phí lao động xã hội bằng tiền trong hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản chi phát sinh từ quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động, bắt đầu từ việc mua nguyên vật liệu, sản xuất sản phẩm cho đến giai đoạn tiêu thụ.

Có nhiều loại chi phí nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến động các loại chi phí sau:

- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, sản xuất

Chi phí bán hàng là tổng hợp các khoản chi thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Các chi phí này bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, và những khoản chi khác liên quan đến hoạt động bán hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí chung như chi phí nhân viên bộ phận quản lý và chi phí vật liệu văn phòng, phản ánh tổng quan về quản lý tài chính của toàn bộ doanh nghiệp.

Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoặc lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm chi phí vay mượn, lỗ do bán ngoại tệ, và lỗ chênh lệch tỷ giá.

Chi phí khác là những khoản chi phát sinh từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng và các khoản phạt thuế.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Nó chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khả năng quản lý của doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản lợi nhuận thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất.

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu và chi cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp có được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, thường mang tính chất không thường xuyên Khoản lợi nhuận này thể hiện sự chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động không liên quan trực tiếp đến sản xuất, góp phần vào tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là tài liệu được lập từ số liệu kế toán, phản ánh tình hình tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của đơn vị trong những thời kỳ cụ thể Các báo cáo này giúp người sử dụng thông tin tài chính hiểu rõ thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng quát thể hiện toàn bộ tài sản của công ty dưới dạng giá trị, được lập theo các chỉ tiêu quy định Báo cáo này được thực hiện định kỳ vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Nó cung cấp thông tin tài chính quan trọng cho công tác quản lý nội bộ và cho các đối tượng bên ngoài, bao gồm cả các cơ quan chức năng của Nhà nước.

- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ từ các hoạt động kinh doanh của công ty Đây là nguồn thông tin tài chính quan trọng, phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục tiêu tối thượng của mọi doanh nghiệp, thu hút sự quan tâm và tìm hiểu từ nhiều người Khi phân tích lợi nhuận, cần xem xét trong các mối quan hệ khác nhau, vì mỗi khía cạnh sẽ mang lại cho nhà quản trị những hiểu biết cụ thể, hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản bình quân trong một kỳ kinh doanh nhất định.

Công thức: ROA = lợi nhuận sau thuế tổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân trong một kỳ được tính bằng cách lấy trung bình cộng của tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp Trong trường hợp thiếu dữ liệu, nhà phân tích có thể sử dụng tổng tài sản tại thời điểm cuối kỳ thay cho tổng tài sản bình quân.

Tỷ suất ROA phản ánh lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp tạo ra từ mỗi đồng đầu tư vào tổng tài sản Chỉ số này cho thấy khả năng sinh lợi của tài sản và tần suất khai thác hiệu quả các tài sản của doanh nghiệp.

*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) được tính bằng tỷ lệ của lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức: ROS = lợi nhuận sau thuế doanh thu

Doanh nghiệp có thể cải thiện lợi nhuận và tỷ suất sinh lời ROS bằng cách quản lý chi phí hiệu quả, ngay cả khi doanh thu không thay đổi Nếu tỷ suất ROS thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong việc kiểm soát chi phí Các nhà nghiên cứu có thể phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh để xác định các mục chi phí lớn và nguyên nhân dẫn đến tỷ suất ROS thấp, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp.

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.

Công thức: ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân là trung bình cộng của vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp, và trong trường hợp thiếu dữ liệu, có thể sử dụng vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối kỳ Tỷ suất ROE phản ánh khả năng sinh lợi sau thuế từ mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ sở hữu, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và mức lợi nhuận mà cổ đông nhận được ROE là chỉ tiêu quan trọng mà các nhà đầu tư chú ý đến, giúp họ đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp và đưa ra quyết định đầu tư cổ phiếu.

Khi tính toán các chỉ tiêu tài chính như ROA và ROE, cần lưu ý rằng số liệu Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối kỳ có thể không phản ánh đúng thực chất tình hình tài chính của doanh nghiệp trong suốt thời kỳ Do đó, việc sử dụng các chỉ tiêu Tổng tài sản bình quân và Vốn chủ sở hữu bình quân (nếu có) là cần thiết để có được kết quả chính xác hơn.

Vốn chủ sở hữu bình quân = (số đầu kỳ + số cuối kỳ)

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là tiêu chí quan trọng đối với chủ sở hữu và phản ánh năng lực quản lý của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại, khi nguồn lực ngày càng khan hiếm và chi phí sử dụng tăng cao, việc tối ưu hóa nguồn lực trở thành một vấn đề cấp bách hơn bao giờ hết.

*Số vòng quay vốn của tổng tài sản

Số vòng quay tổng tài sản là một tỷ số tài chính quan trọng, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này giúp đánh giá khả năng sinh lời và quản lý tài sản, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quát về hiệu suất hoạt động của công ty.

Tỷ số này được tính bằng cách chia doanh thu thuần (ròng) trong một khoảng thời gian nhất định cho giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ, bao gồm cả tài sản lưu động và tài sản cố định Giá trị bình quân được xác định bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.

Tỷ số này đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt và ngược lại.

*Số vòng quay vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình quân của doanh nghiệp, cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, ngược lại, chỉ số thấp cho thấy hiệu quả kém.

*Số vòng luân chuyển hàng hoá

Số vòng quay kho, hay còn gọi là số vòng quay hàng tồn kho, là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa và cho thấy sự phù hợp của chất liệu cũng như chủng loại hàng hóa trên thị trường Hệ số vòng quay kho thường được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh.

Số vòng quay hàng tồn kho cao, với số ngày cho mỗi vòng ngắn, là điều tích cực Tuy nhiên, nếu số vòng quá cao, điều này có thể chỉ ra sự cố trong quy trình cung ứng, dẫn đến hàng hóa không được cung cấp kịp thời cho khách hàng và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp.

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng chi phí

*Hiệu quả sự dụng chi phí:

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Yếu tố bên ngoài o Môi truờng pháp lý

Môi trường pháp lý liên quan đến việc ban hành và thực thi luật pháp, từ các bộ luật cho đến các văn bản dưới luật, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Tất cả các quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động đến kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra “sân chơi” cho các doanh nghiệp, cho phép họ cạnh tranh và hợp tác hiệu quả Một môi trường pháp lý lành mạnh không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh mà còn điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô, khuyến khích sự chú ý đến lợi ích chung của xã hội bên cạnh kết quả và hiệu quả riêng của từng doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý công bằng sẽ tạo điều kiện cho tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động và cạnh tranh một cách lành mạnh, đảm bảo sự bình đẳng trong kinh doanh.

Tính nghiêm minh của luật pháp trong môi trường kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến kết quả và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật khi hoạt động trên thị trường quốc tế Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ luật pháp của quốc gia sở tại và thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách tôn trọng các quy định này Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế này bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thúc đẩy thu nhập của người dân, làm tăng sức mua hàng hóa và dịch vụ Điều này tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, từ đó góp phần vào sự thành công trong kinh doanh Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng trở nên hiệu quả hơn, giúp tích tụ và tập trung sản xuất một cách tối ưu.

Lạm phát cao khiến các doanh nghiệp ngần ngại trong việc đầu tư vào sản xuất và mở rộng tái sản xuất, cũng như đổi mới công nghệ Điều này xảy ra do lo ngại về sự không ổn định của tài sản và khả năng thu hồi vốn, đồng thời rủi ro kinh doanh trong bối cảnh lạm phát cũng gia tăng đáng kể.

Các chính sách kinh tế của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoặc cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những chính sách này có thể tạo ra cơ hội phát triển cho doanh nghiệp hoặc gây khó khăn cho họ trong việc cạnh tranh và mở rộng thị trường.

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanh nghiệp, bao gồm: o Nhân tố con người

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động không chỉ sáng tạo ra công nghệ và kỹ thuật mới mà còn phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng Họ nghiên cứu và áp dụng vật liệu mới để thay thế các nguyên liệu truyền thống đang trở nên khan hiếm và đắt đỏ Bên cạnh đó, lao động con người còn tìm ra những phương thức làm ăn mới, giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực Do đó, lực lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả kinh doanh, khẳng định rằng con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh biến động Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải cạnh tranh hiệu quả, mà điều này phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, sự khác biệt hóa, giá cả và tốc độ cung ứng Những yếu tố này chủ yếu được hình thành từ nhãn quan và khả năng quản lý của các nhà quản trị Hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào cấu trúc quản lý, việc xác định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận, cũng như thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận Công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ cũng là yếu tố không thể thiếu trong quá trình này.

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật khiến chu kỳ công nghệ ngày càng rút ngắn và hiện đại hơn Do đó, doanh nghiệp cần tìm kiếm giải pháp đầu tư hợp lý và chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ tiên tiến toàn cầu Bên cạnh đó, việc bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động để làm chủ công nghệ hiện đại là rất quan trọng, nhằm ứng dụng kỹ thuật tiên tiến và phát triển công nghệ mới, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí các nguồn lực để đạt kết quả đó

Trong lĩnh vực kinh tế, lợi nhuận được định nghĩa là kết quả tài chính từ hoạt động kinh doanh, được tính bằng công thức 𝜋 = 𝑇𝑅 − 𝑇𝐶, trong đó 𝜋 là lợi nhuận, 𝑇𝑅 là tổng doanh thu và 𝑇𝐶 là tổng chi phí Việc phân tích giá trị và sử dụng lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh, trong khi chi phí đại diện cho những nguồn lực đã hao phí.

Theo công thức này, lợi nhuận và chi phí là hai khái niệm trái ngược; điều này có nghĩa là kết quả và hiệu quả phụ thuộc lớn vào cách xác định lợi nhuận và chi phí, cũng như các điều kiện liên quan đến chúng.

Kinh tế học khẳng định rằng lợi nhuận kinh tế là chỉ số quan trọng nhất, bởi vì nó phản ánh lợi nhuận “thực” và kết quả thực sự của hoạt động kinh doanh Để xác định lợi nhuận kinh tế, cần phải tính toán chi phí kinh tế, tức là chi phí sử dụng tài nguyên Tuy nhiên, hiện tại, khoa học vẫn chưa thể tính toán chính xác chi phí kinh tế và lợi nhuận kinh tế, mà chủ yếu chỉ dựa vào chi phí tính toán, dẫn đến việc chỉ xác định được lợi nhuận tính toán.

Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh có mục đích đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất kinh doanh.

Yêu cầu: Cần đánh giá và so sánh

- Theo chuỗi thời gian: Để biết được xu hướng vận động cụ thể trong cả khoảng thời gian dài; Phát hiện được xu thế vận động

Để đánh giá sự đạt được so với kế hoạch và định mức, cần xác định rõ thực tế từng chỉ tiêu cụ thể ở từng kỳ là "hơn" hay "kém" so với kế hoạch đã định Việc kết hợp với tiêu chuẩn hiệu quả là cần thiết để đưa ra những kết luận chính xác và hợp lý.

- Theo không gian hoạt động: Là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá Càng so sánh ở phạm vi không gian rộng, đánh giá tính hiệu quả càng chính xác.

Nguyên tắc và công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.6.1 Nguyên tắc Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào theo các nguyên tắc sau:

+ Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của mình thỏa mãn điều kiện: MCKD = MR

+ Để sử dụng nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất, doanh nghiệp quyết định sử dụng khối lượng mỗi nguồn lực sao cho: MRPj = MCKDj

Để áp dụng lý thuyết tối ưu trong quyết định sản lượng sản xuất và sử dụng các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần thực hiện tính toán chi phí kinh doanh một cách liên tục và đảm bảo độ chính xác cần thiết.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần chủ động sáng tạo và áp dụng nhiều biện pháp khác nhau, từ nâng cao năng lực quản trị đến cải thiện hoạt động và thích ứng với môi trường Các biện pháp này đa dạng và phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp nên tập trung vào việc tăng cường các hoạt động quản trị như: xây dựng chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát triển đội ngũ lao động, quản trị và tổ chức sản xuất, phát triển công nghệ kỹ thuật, cũng như mở rộng quan hệ với xã hội thông qua việc tham gia các hiệp hội ngành nghề.

Nhà nước cần xây dựng chính sách linh hoạt nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đồng thời hoàn thiện hệ thống pháp luật và môi trường kinh doanh Cải cách thủ tục hành chính và triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn là rất quan trọng Các cơ quan quản lý Nhà nước cũng cần nâng cao khả năng dự báo để điều tiết hợp lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thuơng mại và Xây dựng Huyền Linh

Tên tiếng Anh: HUYEN LINH CO., LTD

Mã số doanh nghiệp: 0101434959 Địa chỉ: số nhà 7, hẻm 26/98, ngõ Thái Thịnh 2, phố Thái Thịnh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại diện pháp luật: HỒ THỊ KIM HOA – chức danh: Giám đốc

Ngành nghề chính: Bán buôn chuyên doanh khác

Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh được thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp

Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong việc tìm kiếm khách hàng và cung cấp hàng hóa, nhờ vào nhu cầu thị trường và khả năng nội tại Với uy tín và sự tín nhiệm từ nhiều khách hàng, công ty đã khẳng định vị thế vững chắc trong ngành thực phẩm Thương hiệu của công ty được xây dựng dựa trên tiêu chí “Đúng chất lượng, đủ khối lượng – giá cả hợp lý”, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.

2.1.2 Đánh giá tổng quan về công ty:

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh đã hoạt động gần 20 năm trên thị trường, nhưng chưa đạt được hiệu quả kinh doanh tương xứng với tiềm năng Tổ chức nhân sự của công ty chưa rõ ràng, với chức năng nhiệm vụ chồng chéo, gây khó khăn trong hoạt động Thị phần của công ty còn thấp, lượng khách hàng không ổn định và chủ yếu là khách hàng cũ, dẫn đến khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộng thị trường mới.

Trong năm vừa qua, đại dịch COVID-19 đã tác động nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty, mặc dù nhu cầu thực phẩm vẫn cao Doanh thu của công ty giảm sút do chuỗi cung ứng bị đứt gãy và hoạt động logistics gặp nhiều vấn đề Khả năng nhạy bén với thị trường và việc biến nguy thành cơ chưa được phát huy tối đa, dẫn đến kết quả kinh doanh không khả quan trong những năm qua.

Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính hàng năm, tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị, phản ánh giá trị sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đạt được trong năm, cùng với hao phí tương ứng Dưới đây là số liệu tổng hợp về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh trong giai đoạn 2018 – 2020 (tham khảo bảng 1 và biểu đồ 1).

Bảng 2.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tốc độ tăng trưởng (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 180.154.492.657 153.312.760.001 182.267.552.397 133.762.061.138 -14,90 18,89 -26,61

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 180.154.492.657 153.312.760.001 182.267.552.397 133.762.061.138 -14,90 18,89 -26,61

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.297.277.069 1.243.540.501 1.055.959.807 901.340.198 -4,14 -15,08 -14,64

6 Doanh thu hoạt động tài chính 240.255 228.398 259.995 203.619 -4,94 13,83 -21,68

8 Chi phí quản lý kinh doanh 2.833.031.334 2.579.620.353 2.142.518.137 1.918.697.862 -8,94 -16,94 -10,45

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -1.619.315.688 -1.373.413.754 -1.107.052.431 -1.041.596.165 -15,19 -19,39 -5,91

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 93.228.383 130.544.472 35.479.524 62.388.207 40,03 -72,82 75,84

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 74.582.707 104.435.578 28.383.620 49.910.566 40,03 -72,82 75,84

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh)

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty

TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh Đơn vị: đồng

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

Qua phân tích bảng số liệu trên ta có thể thấy trong suốt giai đoạn từ năm

Từ năm 2017 đến 2020, công ty ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng trưởng ổn định, với lợi nhuận năm 2017 đạt 74.582.707 đồng, năm 2018 là 104.435.578 đồng, năm 2019 giảm xuống còn 28.383.620 đồng, và năm 2020 phục hồi lên 49.910.566 đồng So sánh lợi nhuận sau thuế qua các năm cho thấy sự biến động nhưng vẫn duy trì được mức lãi trong giai đoạn này.

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 tăng 40% so với năm 2017, nhưng lại giảm mạnh 72% trong năm 2019 Tuy nhiên, vào năm 2020, lợi nhuận sau thuế đã phục hồi và tăng 75% Sự biến động này cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty chưa ổn định Do đó, công ty cần xem xét nguyên nhân của những biến động này và kịp thời đưa ra các giải pháp khắc phục hợp lý và chính xác.

Ngoài ra, khi phân tích doanh thu, chi phí của các năm để thấy được lợi nhuận của công ty tăng, giảm do nguyên nhân nào:

+ So sánh năm 2018 so với năm 2017

Doanh thu thuần Chi phí Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần của công ty năm 2017 đạt 180.154 triệu đồng, nhưng năm 2018 chỉ đạt 153.313 triệu đồng, giảm 14,9% so với năm trước Doanh thu từ hoạt động tài chính không đáng kể, trong khi giá vốn hàng bán năm 2018 cũng giảm 14,98%, cho thấy tốc độ giảm của giá vốn tương đương với doanh thu Sự giảm sút của doanh thu đã dẫn đến lợi nhuận gộp của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 giảm lần lượt 55% và 8,94%, nhờ đó lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 tăng 40% so với năm 2017 Kết quả này được xem là thành công trong quản lý chi phí tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.

+ So sánh năm 2019 so với năm 2018:

Năm 2019, doanh thu của công ty tăng 18,89% so với năm 2018, nhưng giá vốn hàng bán cũng tăng 19,16%, dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 15,08% Mặc dù vậy, doanh nghiệp đã quản lý chi phí hiệu quả, giảm chi phí tài chính 44,75% và chi phí quản lý 16,94% Tuy nhiên, thu nhập khác của công ty giảm 24% so với năm trước.

Sự giảm thu nhập khác và tốc độ tăng giá vốn nhanh hơn doanh thu đã dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty năm nay giảm mạnh, mặc dù công ty đã nỗ lực kiểm soát chi phí.

+ So sánh năm 2020 với năm 2019:

Doanh thu thuần của công ty trong năm 2020 đạt 133.763 triệu đồng, giảm 26,61% so với 182.267 triệu đồng của năm 2019 Tốc độ giảm của giá vốn tương đương với tốc độ giảm doanh thu Đồng thời, chi phí tài chính tăng 17,77% so với năm trước, ảnh hưởng đến chi phí quản lý doanh nghiệp.

So với năm 2019, doanh thu năm 2020 giảm 10,45%, tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đã góp phần làm lợi nhuận sau thuế tăng 75,84% Điều này cho thấy doanh nghiệp có điểm mạnh trong quản lý chi phí, đặc biệt là trong việc kiểm soát chi phí quản lý.

Biểu đồ 2.2 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH

Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh

Chi phí quản lý kinh doanh

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020

2.3.1 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sinh lời

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Bằng cách áp dụng các công thức và số liệu cụ thể từ công ty, chúng ta có thể xây dựng bảng phân tích chi tiết.

Chi phí tài chính Chi phí quản lý kinh doanh

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH

Thương Mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

3 Tổng nguồn vốn bình quân 17.073.513.335 16.764.475.370 13.105.223.331 12.223.854.035

4 Vốn chủ sở hữu bình quân 2.195.623.560 2.300.059.138 2.328.442.757 2.372.247.421

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

(1) Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Trong giai đoạn khảo sát từ năm 2017 đến 2020, tỷ suất sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp cho thấy sự biến động đáng kể Cụ thể, năm 2017, mỗi 100 đồng đầu tư tạo ra 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2018, con số này tăng lên 0,62 đồng; nhưng đến năm 2019, chỉ còn 0,22 đồng; và năm 2020, giảm xuống còn 0,41 đồng Điều này cho thấy rằng lợi nhuận từ tài sản đầu tư là rất thấp trong toàn bộ giai đoạn khảo sát.

Từ năm 2017 đến 2020, tỷ suất sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp đã có sự biến động mạnh, điều này cho thấy một dấu hiệu không tốt cho tình hình tài chính của công ty.

(2) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này biến động giống với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản Qua

Mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 3,4 đồng lợi nhuận, tăng lên 4,65 đồng vào năm 2018 Tuy nhiên, năm 2019, lợi nhuận giảm xuống chỉ còn 1,23 đồng, và đến năm 2020, tăng lên 2,12 đồng Sự biến động này cùng với tỷ suất ROA thấp cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn chủ sở hữu không hiệu quả, dẫn đến kết quả kinh doanh kém.

(3) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh, như nhiều doanh nghiệp khác, luôn hướng tới việc gia tăng doanh thu để nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên, mục tiêu chính không chỉ là doanh thu mà còn là lợi nhuận sau thuế Để đạt được lợi nhuận cao, doanh thu cần tăng trưởng nhanh hơn chi phí Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty chỉ đạt mức khá nhỏ.

Theo Bảng số liệu 2, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu trong năm 2017 đạt 0,0414%, cho thấy với 100 đồng doanh thu, doanh nghiệp tạo ra 0,0414 đồng lợi nhuận sau thuế Đến năm 2018, tỷ suất này tăng lên 0,0681%.

Năm 2019, với mỗi 100 đồng doanh thu, công ty tạo ra 0,0156 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2020 con số này tăng lên 0,0373 đồng, tương ứng với tỷ suất lợi nhuận 0,0373% Tuy nhiên, do hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty thường thấp hơn so với các ngành nghề khác.

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ về các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

2.3.2 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng vốn

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

2 Lợi nhuận sau thuế đồng 74.582.707 104.435.578 28.383.620 49.910.566

3 Tổng tài sản bình quân đồng 17.073.513.335 16.918.994.353 14.934.849.351 12.664.538.683

4 Vốn chủ sở hữu bình quân đồng 2.195.623.560 2.247.841.349 2.314.250.948 2.350.345.089

5 Sức sản xuất của tổng tài sản lần 10,55 9,06 12,20 10,56

6 Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản % 0,44% 0,62% 0,19% 0,39%

7 Sức sản xuẩt của vốn chủ sở hữu lần 82,05 68,20 78,76 56,91

8 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu % 3,40% 4,65% 1,23% 2,12%

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh)

(1) Chỉ tiêu tài sản bình quân

Theo phân tích, tài sản bình quân của doanh nghiệp đã giảm liên tục qua các năm, từ 17 tỷ đồng năm 2017 xuống còn 16,9 tỷ đồng năm 2018, 14,9 tỷ đồng năm 2019 và chỉ còn 12,66 tỷ đồng năm 2020 Sự giảm sút này cho thấy xu hướng thu nhỏ quy mô doanh nghiệp trong những năm gần đây, đặc biệt là giai đoạn 2019-2020 do tác động của đại dịch Covid-19.

(2) Sức sản xuất tổng tài sản

Từ năm 2017 đến 2020, hiệu quả sử dụng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh đã có những biến động đáng chú ý Năm 2017, mỗi 1 đồng tài sản tạo ra 10,55 đồng doanh thu thuần, nhưng năm 2018 con số này giảm xuống còn 9,06 đồng, cho thấy sức sản xuất đã giảm Tuy nhiên, năm 2019, hiệu quả đã được cải thiện với 12,2 đồng doanh thu thuần cho mỗi 1 đồng tài sản đầu tư, và năm 2020 đạt 10,56 đồng Điều này cho thấy triển vọng tích cực cho doanh nghiệp trong tương lai.

(3) Tỷ suất sinh lời của tài sản

Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên mỗi 100 đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp đã giảm từ 0,44 đồng năm 2017 xuống 0,19 đồng năm 2019, mặc dù có sự cải thiện lên 0,39 đồng vào năm 2020 Những con số này cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận chưa cao Do đó, doanh nghiệp cần triển khai các biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng này.

(4) Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Từ bảng phân tích, có thể thấy vốn chủ sở hữu bình quân của công ty tăng liên tục từ năm 2017 đến 2020 Tuy nhiên, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu lại giảm qua các năm Cụ thể, năm 2017, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 82,05 đồng doanh thu thuần, nhưng đến năm 2018, con số này giảm xuống còn 68,20 đồng Năm 2019, sức sản xuất tăng nhẹ với 78,76 đồng, nhưng lại giảm sâu vào năm 2020, chỉ còn 56,91 đồng Sự biến động và xu hướng giảm của sức sản xuất vốn chủ sở hữu được coi là dấu hiệu không tốt cho doanh nghiệp.

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ phân tích sức sản xuất của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giai đoạn 2017-2020

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

(5) Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đã có sự biến động qua các năm Năm 2017, mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 3,4 đồng lợi nhuận thuần, con số này tăng lên 4,65 đồng vào năm 2018 Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ suất này giảm mạnh xuống chỉ còn 1,23 đồng lợi nhuận thuần từ 100 đồng vốn chủ sở hữu Năm 2020, tỷ suất này hồi phục nhẹ, đạt 2,12 đồng lợi nhuận thuần cho mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu Kết quả này phản ánh sự biến động trong hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua các năm.

5 Sức sản xuất của tổng tài sản 7 Sức sản xuẩt của vốn chủ sở hữu hữu của công ty là thấp và đã giảm đáng kể Đây là một dấu hiệu cần xem xét của công ty

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ phân tích tỷ suất sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2017-2020

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây

Dựng Huyền Linh) 2.3.3 Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng chi phí

Bảng 4 cho thấy tổng chi phí của doanh nghiệp biến động tăng giảm từ năm 2017 đến 2020 Xu hướng này hợp lý, khi doanh thu giảm thì chi phí cũng giảm, và ngược lại, khi doanh thu tăng thì chi phí sẽ tăng theo.

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Bảng 2.4 Các chỉ số về hiệu quả chi phí của Công ty giai đoạn 2017 - 2020

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

2 Lợi nhuận sau thuế đồng 74.582.707 104.435.578 28.383.620 49.910.566

4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí % 0,041% 0,068% 0,015% 0,037%

5 Sức sản xuất của tổng chi phí lần 0,992 0,991 0,994 0,992

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu của công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh)

(1) Tỷ suất sinh lời tổng chi phí:

Năm 2017, với 100 đồng chi phí tạo ra 0,041 đồng lợi nhuận sau thuế; năm

2018, với 100 đồng tổng chi phi tạo ra 0,068 đồng lợi nhuận sau thuế Như vậy

Tỷ suất sinh lời của chi phí trong năm 2018 đã tăng 0,02% so với năm 2017, nhưng đến năm 2019, tỷ suất này giảm xuống còn 0,05%, và năm 2020 chỉ còn 0,037% Những con số này đều rất thấp, cho thấy doanh nghiệp chưa sử dụng hiệu quả chi phí, điều này tạo ra một xu hướng không tích cực cho tương lai của doanh nghiệp.

(2) Sức sản xuất của chi phí:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh trong giai đoạn nghiên cứu chưa đạt yêu cầu, được ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố chính: nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhân tố bên trong doanh nghiệp.

* Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

Yếu tố con người là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh Dù doanh nghiệp sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ tiên tiến, nhưng nếu thiếu những người lao động lành nghề, hoạt động sản xuất sẽ không thể diễn ra hiệu quả Do đó, trình độ tổ chức và kỹ thuật của nhân viên là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công và vận hành trơn tru của doanh nghiệp.

Vốn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, tuy nhiên trong những năm gần đây, công ty luôn rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn Trước năm 2017, công ty chưa thực hiện tốt công tác chiến lược, dẫn đến việc hoạch định chiến lược chỉ mang tính hình thức, khiến cho chiến lược kinh doanh không còn phù hợp với tình hình hiện tại.

2016 chưa thực sự phát huy hiệu quả nhất là trong bối cảnh Công ty đang trong quá trình lên kế hoạch tái cơ cấu

Trình độ quản lý và quản trị doanh nghiệp hiện nay chưa đạt hiệu quả cao, chưa xác định được hướng đi đúng trong môi trường kinh doanh biến động Điều này là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Đội ngũ quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của công ty nhờ vào phẩm chất và tài năng của họ Kết quả hoạt động quản trị doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào chuyên môn của đội ngũ quản trị và cơ cấu tổ chức Những yếu tố này đã làm gia tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty gặp khó khăn trong việc marketing và quảng bá thương hiệu, dẫn đến hình ảnh của mình chưa được truyền tải hiệu quả đến khách hàng Việc thực hiện các hoạt động quảng bá thiếu tính bài bản và chiến lược đã khiến thương hiệu chưa để lại ấn tượng mạnh mẽ trong lòng khách hàng.

Chất lượng lao động của công ty thấp do nhân viên thiếu sáng tạo và chủ động, chủ yếu vì công việc lặp đi lặp lại và sản phẩm đơn giản Nguồn nhân lực nhiệt huyết và được đào tạo bài bản không có cơ hội phát huy khả năng, dẫn đến lãng phí tiềm năng và áp lực trong công việc.

* Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Ngành nghề kinh doanh của công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều đối thủ Mặc dù chỉ số lạm phát trong nước duy trì ở mức thấp từ 2,7% đến 3,5% trong giai đoạn 2017-2020 và giá nguyên vật liệu hầu như không thay đổi, nhưng từ năm 2019-2020, giá cả đã có xu hướng tăng cao do ảnh hưởng của dịch COVID-19 Những yếu tố như đứt gãy chuỗi cung ứng, vấn đề địa chính trị giữa các quốc gia, và sự thiếu hụt nguyên liệu, đặc biệt là chất bán dẫn trong nửa cuối năm, đã tạo ra nhiều thách thức cho công tác quản lý và điều hành giá.

Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh

doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh

2.5.1 Các thành tựu đạt được

Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong ngành thực phẩm, như sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường nhập khẩu và sự gia tăng số lượng thương nhân phân phối, công ty vẫn đạt được kết quả ấn tượng nhờ vào chiến lược kinh doanh hợp lý Trong 4 năm liên tiếp, công ty luôn duy trì lợi nhuận, tạo dựng niềm tin vững chắc từ khách hàng và khẳng định được vị thế trong lĩnh vực kinh doanh Công ty đã tận dụng tốt những ưu điểm của mình để đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn.

Dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, phương án kinh doanh hợp lý đã tăng cường sự đoàn kết và nhất trí trong toàn Công ty, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân trong công việc.

- Đào tạo nội bộ, chuyên môn kĩ năng thường xuyên cho cán bộ nhân viên công ty, thống nhất quy trình bán hàng và giao hàng

- Thực hiện cải tiến quy trình quản lý doanh nghiệp, nhớ đó giảm thiểu tối đa chi phí

2.5.2 Các hạn chế còn tồn tại

Qua nghiên cứu, Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh cần khắc phục một số tồn tại và hạn chế để cải thiện hoạt động của mình.

Dựa trên số liệu và phân tích doanh thu, có thể thấy rằng doanh thu của công ty đã biến động qua các năm nhưng vẫn chưa đạt được mức kỳ vọng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty rất thấp và chưa năm nào vượt qua mức mong đợi.

Mặc dù công ty sở hữu nhiều lợi thế về cơ sở vật chất, nhưng vẫn chưa kịp thời thích ứng với biến động thị trường và thiếu các chính sách phù hợp Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần tìm giải pháp tăng doanh thu, ưu tiên phát triển bán lẻ nhằm đạt doanh thu cao nhất Doanh thu bán ra không chỉ phản ánh vị thế của công ty tại các tỉnh, thành phố mà còn là cơ sở tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Vì vậy công ty rất cần có giải pháp để tăng doanh thu mặt hàng thực phẩm và các hàng hóa khác

- Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty chưa năm nào >1, do đó thấy được hoạt động kinh doanh chính của công ty luôn thua lỗ

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của công ty đều ở mức thấp, điều này cho thấy công ty đang đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Bích (2017), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty VNPT Hải Phòng ”, Luận văn thạc sĩ, Đại học DL Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty VNPT Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Năm: 2017
2. Nguyễn Văn Công (2009), “Giáo trình Phân tích kinh doanh”, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
3. Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2015), “Giáo trình Phân tích tài chỉnh doanh nghiệp ”, Nhà Xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chỉnh doanh nghiệp ”
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: Nhà Xuất bản Tài chính
Năm: 2015
4. Đoàn Thị Nhật Hồng (2014), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà”, Luận văn thạc sĩ, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Simco Sông Đà
Tác giả: Đoàn Thị Nhật Hồng
Năm: 2014
6. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
7. Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết (2001), Quản trị tài chính, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết
Năm: 2001
8. TS. Đặng Thị Kim Cương, Phạm Văn Dược, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Tổng Hợp, Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Tổng Hợp
9. Công ty TNHH Thương Mại và Xây dưng Huyền Linh (2017 - 2020), Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty năm 2018, 2019, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tài chính
5. Phạm Thị Thủy và Nguyễn Thị Lan Anh, <http://Quản trị.vn&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
Bảng 2.1. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh (Trang 29)
Qua phân tích bảng số liệu trên ta có thể thấy trong suốt giai đoạn từ năm 2017  –  2020  công  ty  ty  làm  ăn  có  lãi,  cụ  thể:  Năm  2017  lợi  nhuận  sau  thuế  là  74.582.707 đồng, năm 2018 là 104.435.578 đồng, năm 2019 lợi nhuận sau thuế là  28.38 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
ua phân tích bảng số liệu trên ta có thể thấy trong suốt giai đoạn từ năm 2017 – 2020 công ty ty làm ăn có lãi, cụ thể: Năm 2017 lợi nhuận sau thuế là 74.582.707 đồng, năm 2018 là 104.435.578 đồng, năm 2019 lợi nhuận sau thuế là 28.38 (Trang 30)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 (Trang 33)
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 (Trang 36)
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020 (Trang 36)
Qua phân tích bảng 4 dưới đây có thể thấy, tổng chi phí của doanh nghiệp có xu hướng biến động tăng giảm, từ năm 2017 đến 2020 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
ua phân tích bảng 4 dưới đây có thể thấy, tổng chi phí của doanh nghiệp có xu hướng biến động tăng giảm, từ năm 2017 đến 2020 (Trang 39)
Bảng 2.4. Các chỉ số về hiệu quả chi phí của Công ty giai đoạn 2017-2020 - Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và xây dựng huyền linh
Bảng 2.4. Các chỉ số về hiệu quả chi phí của Công ty giai đoạn 2017-2020 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w