1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN phát triển kỹ năng mềm của sinh viên đại học ngoại ngữ ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm

39 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kỹ Năng Mềm Của Sinh Viên Đại Học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN Đáp Ứng Nhu Cầu Việc Làm
Tác giả Nguyễn Hoàng Lâm Phương, Đặng Nguyễn Tú Uyên, Lê Xuân Thái
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Giang
Trường học Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
Thể loại Đề Cương Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính c p thiết củ đề t i: Ngày nay, con người cần trau dồi ản thân nhiều hơn đ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong cuộc chạy đua công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát tri n kinh tế tri

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

-

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm

NHÓM 6 : Nguyễn Hoàng Lâm Phương Đặng Nguyễn Tú Uyên

Lê Xuân Thái

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

-

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm

NHÓM 6

Đặng Nguyễn Tú Uyên 20041333 NN&VH Nga

Nguyễn Hoàng Lâm Phương 20040087 Sư phạm Tiếng Anh

Môn học : Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đức Giang

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn các qu{ thầy cô, các bạn sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ hết mình giúp chúng em hoàn thiện bài nghiên cứu này

Trước tiên, chúng em xin đặc biệt gửi đến thầy Nguyễn Đức Giang – người đã giảng giải, chỉ dẫn cho chúng em về môn học Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Những hướng dẫn, chỉ bảo tận tình về học thuật của thầy thật sự đã giúp chúng

em rất nhiều trong quá trình học tập môn học này

Chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia vào quá trình điều tra, khảo sát Những tham gia, đóng góp của các bạn là nguồn lực lớn giúp chúng mình hoàn thành tốt đẹp các nhiệm vụ của đề tài

Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thiện bài nghiên cứu trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của thầy cô và các bạn

Nhóm sinh viên thực hiện

Đặng Nguyễn Tú Uyên

Lê Xuân Thái

Nguyễn Hoàng Lâm Phương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1 T NH C P THI T C ĐỀ TÀI: 1

2 M ỤC Đ CH NGHIÊN CỨU : 2

3 C H I NGHIÊN CỨ : 2

4 Đ ỐI TƯ NG VÀ H CH THỂ NGHIÊN CỨ : 2

5 G IẢ TH T HO HỌC : 2

2

3

3

6 N HI M VỤ NGHIÊN CỨU : 3

7 P HẠM VI NGHIÊN CỨ : 3

8.P HƯƠNG PH P NGHIÊN CỨ : 3

8.1 P ươ ê ứu lý thuy t: 3

P ươ ê ứ 4

9 Y NGH NGHIÊN CỨ : 4

10 D I N C TR C : 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM 5

1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU V N ĐỀ: 5

1.1 Những nghiên cứu ở ước ngoài: 5

1.2 Những nghiên cứu t i Việt Nam: 6

2 TÓM LƯ C MỘT SỐ V N ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM: 7

2.1 Một số đị ĩa, k ệm ơ b n: 7

2.1.1 Khái niệm kỹ năng: 7

2.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm: 7

2.2 Vai trò quan trọng của kỹ ăm mềm vớ s v ê ườ ĐH N o i Ngữ - ĐHQ HN 8

2.2.1 Tầm quan trọng 8

2.2.2 Một số kỹ năng mềm cần thiết 11

2.3 Những nhân tố ưởng tới việ ă ường th c hành kỹ ă mềm của sinh viên Ngo i Ngữ hiện nay 17

2.3.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm 17

2.4 Tổng quan tình hình về việc nhìn nhậ đ kỹ ă mềm của sinh viên Việt nam và trên th giới 17

2.4.1 Trên thế giới 17

2.4.2 Ở Việt Nam 19

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC K T QUẢ PHÂN TÍCH TH C TRẠNG KỸ NĂNG MỀM C A SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 22

1 MÔ TẢ VỀ NGHIÊN CỨU TH C TIỄN 22

P ươ ập và phân tích dữ liệu 22

1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22

1.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 23

2 ĐỐI TƯ NG NGHIÊN CỨU 24

2.1 Nhận thức của s v ê ườ Đ i học Ngo i ngữ - Đ i học Quốc gia Hà Nội về tầm quan trọng của kỹ ă mềm 24

2.2 Ý thức rèn luyện kỹ ă mềm của b n thân mỗi sinh viên 26

K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 28

TÀI LI U THAM KHẢO 29

PHỤ LỤC 30

Trang 5

9 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

10 ĐHSP TPHCM Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂ ĐỒ

Biểu đồ 1 Sinh viên Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đánh giá tầm quan trọng

của kỹ năng mềm trong học tập và công việc

Biểu đồ 2 Những lý do vì sao các bạn sinh viên ĐHNN đánh giá cao vai trò

của kỹ năng mềm

Biểu đồ 3 Trường Đại học Ngoại ngữ đã tổ chức các hoạt động nhằm mục đích nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên hay chưa?

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Tính c p thiết củ đề t i:

Ngày nay, con người cần trau dồi ản thân nhiều hơn đ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong cuộc chạy đua công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát tri n kinh tế tri thức Đ ắt k p với các nước đang phát tri n mạnh, iệt Nam cần có một đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu toàn diện, lực lượng chủ yếu là những lứa tuổi v thành niên, thanh niên i họ là lực lượng nòng cốt, là chủ nhân tương lai của đất nước Nhất là các ạn sinh viên - nguồn lao động tri thức góp phần to lớn vào sự phát tri n kinh tế Tuy nhiên, thời gian gần đây, một vấn đề được đề ra đối với người lao động iệt Nam, đó là một ộ phận lớn thiếu và yếu về kỹ năng mềm trong quá trình lao động

ỹ năng mềm là hành trang giúp con người thích nghi với sự iến hóa không

ng ng của xã hội ỹ năng mềm có vai trò quan trọng trong công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày Những kỹ năng mềm sẽ ảnh hư ng đến sự thành công hay thất ại trong công việc của mỗi người, ví dụ như : kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng làm việc nhóm, Một viện nghiên cứu khoa học Giáo dục đã cho iết 83 sinh viên thiếu kỹ năng mềm Thậm chí, có nhiều người phàn nàn rằng họ thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống, thiếu kỹ năng làm chủ

ản thân và quản l{ thời gian ất nhiều người tr th a nhận sau khi tốt nghiệp không được nhận vào làm vì thiếu kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng làm việc nhóm, Điều này không phải hiếm đối với sinh viên hiện nay Đa số sinh viên có th tự làm việc tốt nhưng khi làm việc nhóm thì lại rơi vào trạng thái lúng túng, hoang mang

Nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, việc đào tạo, phát tri n

và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên Năm 2013, chính phủ đã đưa ra ngh quyết 29 về “Đổi mới căn ản và toàn diện giáo dục đào tạo có nội dung : “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ s đ người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát tri n năng lực Chuy n t học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Tuy nhiên, việc m các lớp đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay trường vẫn còn rất hạn chế, phần nhiều chỉ trên góc độ lý thuyết, vì vậy không tạo nên được niềm say mê và hứng thú của sinh viên trong các khóa học Bên cạnh đó, quá trình đào tạo chưa chú trọng lồng ghép việc rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên, các hoạt động xã hội trong các trường còn thiếu hấp dẫn đông sinh viên tham gia Những nguyên nhân đó dẫn đến việc hiện nay đối với nhiều bạn sinh viên, kỹ năng mềm vẫn còn là một thuật ngữ khá xa lạ Do vậy các bạn chưa có đ nh hướng

Trang 8

đúng đắn cho việc phát tri n và hoàn thiện kỹ năng mềm nhằm chuẩn b hành trang cho công việc sau này

T những lí do trên, dưới góc nhìn chủ quan của người nghiên cứu và tìm ra giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN nói riêng là hết sức cần thiết ì thế, nhóm chúng tôi chọn

đề tài “Phát triển kỹ ă mềm của sinh v ê đ i học Ngo i ngữ - ĐHQ HN đ

ứng nhu cầu việc làm.”

2 M c đích nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau: Thứ nhất đó là xác đ nh đâu là các kỹ năng mềm cần thiết phục vụ cho công việc sau này của sinh viên Còn thứ hai chính là xác đ nh các kỹ năng mềm nào đang là

đi m mạnh và các kỹ năng mềm nào còn yếu hoặc thiếu của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN Phân tích và đánh giá thực trạng việc phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên NN hiện nay

3 Câu h i nghiên cứu:

Trong khi nghiên cứu đề tài này có một số câu hỏi đặt ra cần giải quyết đó là: ề mặt l{ thuyết

- hái niệm về kỹ năng mềm?

- Đâu là các kỹ năng mềm cần được trang trong quá trình học tập của sinh viên đại học?

- ỹ năng mềm cần thiết như nào với sinh viên đại học?

ề mặt thực tiễn:

- Thực trạng việc r n luyện và phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN trong thời gian qua?

- Liệu những kỹ năng mềm mà sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN hiện có

đã đủ đ giúp sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN tự tin trong học tập, cuộc sống và môi trường làm việc sau này?

- Giải pháp nhằm tăng cường thực hành kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN hiện nay là gì?

4 Đối tư ng v hách thể nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đáp ứng nhu cầu việc làm

- hách th nghiên cứu: Sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN

5 Gi thu ết ho học:

1 Gi thu ết th c t ạng:

Sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN đa phần đã hi u ra được tầm quan trọng của kỹ năng mềm khi tìm kiếm việc làm và trong quá trình làm việc sau

Trang 9

này Tuy nhiên đa số sinh viên vẫn chưa thực sự áp dụng những kỹ năng mềm đ đáp ứng như cầu tìm kiếm việc làm và trong quá trình làm việc sau này

2 Gi thu ết gi i thích:

Sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN chưa nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm khi tìm kiếm việc làm và trong quá trình làm việc sau này hoặc trong đời sống Ngoài ra, sinh viên chưa có cơ hội được hướng dẫn và học tập

về những kỹ năng mềm mà hầu hết là tự tìm tòi, nghiên cứu các lớp học kỹ năng mềm trên mạng

3 Gi thu ết gi i pháp:

Tăng cường nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong các hoạt động, đời sống, tìm việc làm M các uổi họp thảo, các lớp r n luyện kỹ năng mềm, giúp sinh viên tìm được những iện pháp phù hợp nhất cho mình

6 Nhiệm v nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ s lý luận về việc phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

- hảo sát và phân tích thực trạng phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN, tìm ra đi m mạnh và đi m hạn chế, phát hiện nguyên nhân của những hạn chế

- Nêu ra một số iện pháp phù hợp nhằm phát tri n kĩ năng mềm cho sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN nhằm đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp

7 Phạm vi nghiên cứu:

- Về đối tượng nghiên cứu: Trong đề tài này chúng tôi tập trung nghiên cứu các lý luận về kỹ năng mềm nói chung, thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Ngoại ngữ hiện nay, yêu cầu về những kỹ năng mềm cơ ản mà mỗi sinh viên cần có trong việc học tập, trong cuộc sống và yêu cầu về kỹ năng mềm của các công ty hiện nay

- Về đ a đi m nghiên cứu: 100 bạn sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN

- Thời gian khảo sát nghiên cứu: T ngày 4 10 2021 đến 18 10 2021

8.Phương pháp nghiên cứu:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng trong toàn bộ quá thực hiện

đề tài, tổng hợp tất cả những dữ liệu thu thập, tiến hành phân tích, đánh giá về thực trạng phát tri n kỹ năng mềm và các yếu tố ảnh hư ng đến kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN

Trang 10

- Phương pháp so sánh: sử dụng các dữ liệu khảo sát thu thập được trong các điều kiện khảo sát khác nhau ( các đối tượng khác nhau, các ngành khác nhau, điều kiện học tập khác nhau, ) đ đưa ra kết luận về thực trạng, các yếu ảnh hư ng

và đưa ra các giải pháp về phát tri n kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN

2 Phương pháp nghiên cứu th c tiễn:

Phương pháp nghiên cứu đ nh tính: Nhóm chúng tôi sử dụng phương pháp khảo sát và thống kê mô tả theo các ước sau:

- Phỏng vấn một số chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực kỹ năng mềm, các giảng viên dạy tâm lý học, các giảng viên dạy kỹ năng đ đưa ra ảng hỏi

- Phỏng vấn thử các sinh viên Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN đ ki m tra bảng hỏi, đưa ra được bảng hỏi chính thức

- Khảo sát theo mẫu

- Sử dụng phần mềm SPSS xử lý số liệu và đưa ra các kết luận khoa học

8.3 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

ngh nghiên cứu:

Cung cấp cái nhìn tổng th về những kỹ năng mềm mà sinh viên trường Đại học

Ngoại Ngữ - ĐHQGHN hiện có và những yêu cầu về kỹ năng mềm cần có của mỗi sinh viên đ thành công trong tìm kiếm việc làm và quá trình làm việc sau này Đưa

ra giải pháp giúp sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN đ nh hướng, phát tri n và nâng cao các kỹ năng mềm

10 iến c u t c:

Ngoài phần Mục lục, anh mục, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, đề tài được chia làm

2 chương:

- CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM

- CHƯƠNG II PHƯƠNG PH P NGHI N C C C T Q Ả PH N T CH THỰC T NG Ỹ NĂNG MỀM C SINH I N Đ I H C NG I NG - ĐHQGHN

Trang 11

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH C TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM

1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu v n đề:

1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài:

T những năm 1980, các chuyên gia trên thế giới đã nhận ra rằng thực tế kỹ năng xử lý các vấn đề trong quá trình lao động của người lao động thiếu sự tự tin,

uy n chuy n, linh hoạt Khả năng ứng biến trước những tình huống phát sinh chưa thực sự nhạy én Điều mà người lao động mắc phải có là sự áp dụng những kiến thức đã được đào tạo vào thực tế Chính vì thế, việc phát tri n kỹ năng mềm cho người lao động ngày càng được quan tâm

Hiện nay, có rất nhiều tổ chức kỹ năng trên thế giới được lập ra nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho người lao động Ví dụ: Human Resources and Skills Development Canada - Bộ phát tri n nguồn nhân lực và kỹ năng Canada, ch u trách nhiệm phát tri n kỹ năng cho người lao động Năm 1989, ộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một y an Thư k{ về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết- The Secretary’s Commission on Achieving Necessary Skills-SCANS, Thành viên của ủy an này đến

t nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao Chính phủ Singapore có Cục phát tri n lao động W (Workforce evelopment gency) W đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ESS (Singapore Employability Skills System)

Song song đó, có rất nhiều công trình đã được nghiên cứu đ phát tri n kỹ năng mềm Một số công trình phải k đến:

Năm 2002, Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - C ) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber

of Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - NT ) đã xuất bản cuốn “ ỹ năng hành nghề cho tương lai Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ đ có được việc làm mà còn

đ tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào đ nh hướng chiến lược của tổ chức

Ở Bồ Đào Nha, năm 2007, rtur Ferreira da Silva, José Tri olet, G trường

ĐH Kỹ thuật Lis on đã trình ày tham luận Developing soft skills inengineering studies – The experience of student’s personal portfolio tại hội ngh quốc tế về GD

kỹ thuật Trong bài viết, tác giả đã trình ày kinh nghiệm thực tế trong 15 năm (tập trung vào 6 học kz) đào tạo kỹ năng mềm cho SV kỹ thuật thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và các buổi thực hành trong chương trình mang tên "Personal Portfolio"

Trang 12

1.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam:

Có th thấy, vấn đề phát tri n kỹ năng mềm là vấn đề tất cả các nước trên thế giới quan tâm, không phân biệt nước phát tri n hay đang phát tri n Việt Nam cũng đang trong quá trình nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên Không ít công trình nghiên cứu khoa học về việc đánh giá và khảo sát về thực trạng kỹ năng của sinh viên Việt Nam:

Một bài viết của Huznh ăn Sơn vào năm 2012 trên tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM “thực trạng một số kĩ năng mềm của sinh viên Đại học Sư Phạm tác giả đã đánh giá tình hình kỹ năng mềm của sinh viên đại học Sư Phạm và đã đ nh hướng cho việc phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa Ti u luận “Tìm hi u về thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Thương Mại của nhóm sinh viên Đinh Th Phương Liên, Đặng Th Phương Thảo, Nguyễn Th Lan Nhóm tác giả đã tìm hi u tình hình kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Thương Mại cũng như nguyên nhân của tình trạng sinh viên còn yếu về mặt kỹ năng

Các công trình có mục đích hướng đến việc đề xuất các giải pháp, cách thức, phương hướng đ phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thì có các công trình phải

k đến như:

Bài nghiên cứu khoa học “Tăng cường giáo dục, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên – yêu cầu cấp bách của đổi mới giáo dục của Bùi Loan Thủy Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra thực trạng làm việc nhóm của sinh viên Việt Nam, đồng thời cũng nêu lên lợi ích của việc rèn luyện kỹ năng này T đó đề ra biện pháp cải thiện kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên Bài viết “Phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng Nai theo tiếp cận chuẩn đầu

ra của tác giả Lê Th Hoài Lan Trong bài viết tác giả đã nghiên cứu tình hình phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động của nhà trường Tác giả cũng đưa ra những biện pháp đ phát tri n năng mềm cho sinh viên khoa kinh tế Trường Đại học Đồng Nai xuất phát t giảng viên và nhà trường như: Tăng cường

tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên, Biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy kỹ năng mềm cho giảng viên, Tổ chức dạy học tích hợp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên Bài viết “Phương pháp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên của Ngô Minh Thương Tác giả đã đưa ra một số biện pháp phát tri n kỹ năng mềm cho sinh viên phù hợp với hoàn cảnh giáo dục của Việt Nam hiện nay Có th thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu về

kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng sư phạm Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục đang vận hành theo một giả đ nh “ Người ta biết thì người ta sẽ làm được ì vậy, giáo dục Việt Nam luôn chú trọng dạy cho sinh viên về chuyên môn đ sau này ra trường có việc làm hơn là dạy kỹ năng cho sinh viên Tất cả những công trình trên đều hết sức quan trọng, đã cung cấp những nguồn thông tin, tri thức có giá tr giúp nhóm chúng tôi có điều kiện tri n khai và bổ sung thêm những đánh giá của mình

về vai trò và tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với đáp ứng các công việc trong tương lai

Trang 13

2 Tóm lư c một số v n đề lý luận về kỹ năng mềm:

2.1 Một số định ngh , hái niệm cơ b n:

2.1.1 Khái niệm kỹ năng:

Kỹ năng là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức đ thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức, quản lý và giao tiếp (Wikipedia)

Vì sao cần phải có kỹ năng?

Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ng ng cập nhật giá tr và hoàn thiện giá tr của mình Khi tham gia vào bất kz hoạt động hay công việc nào luôn đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng Ví dụ: Khi bạn chuẩn b bài thuyết trình bạn cần phải có kỹ năng phân tích, kỹ năng thuyết trình,

Có những loại kỹ năng nào?

Kỹ năng được chia thành 2 nhóm cơ ản: kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng là những kiến thức chúng ta học được t sách, báo, tài liệu, trên trường lớp Đây là kỹ năng có tính chất là thiên về chuyên môn, kỹ thuật Loại thứ hai là kỹ năng mềm được hi u một cách đơn giản là kỹ năng thực hành xã hội, là thuật ngữ dùng đ chỉ những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống của chúng ta như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác, kỹ năng quản lý thời gian,…

Đ tồn tại và phát tri n, với bất kz ai, không chỉ nắm vững kỹ năng cứng mà còn phải rèn luyện kỹ năng mềm đ không ng ng nâng cao chất lượng đời sống đ đời sống thực sự là sống chứ không là tồn tại

2.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm:

Theo ani S “ Kỹ năng mềm là những kỹ năng mà con người sử dụng để hành xử, làm việc với nhau, giải quyết các mâu thuẫn, thân thiện lạc quan và thuyết phục người khác

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng đ chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Kỹ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm Bên cạnh tầm hi u biết về chuyên môn, kỹ năng mềm cũng là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hư ng đến quyết đ nh tuy n dụng của doanh nghiệp Kỹ năng này th hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm t cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công hầu như không được dạy trong trường, mà những kỹ năng này sẽ do chúng ta

tự học thông qua các hoạt động, giao tiếp mà các bạn tham gia Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng đ chỉ trình độ chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn Ví dụ trong việc tuy n dụng nhân lực, các nhà tuy n dụng rất coi trọng các kỹ năng “mềm của các ứng cử viên thông qua cách họ chuẩn b hồ sơ xin việc, cách

họ chuẩn b cho buổi phỏng vấn, thái độ tự tin, khả năng giải quyết các vấn đề tình

Trang 14

huống được đưa ra, Chúng là những yếu tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng “cứng

2.2 Vai trò quan trọng của kỹ năm mềm với sinh viên t ường ĐH Ngoại Ngữ - ĐHQGHN:

2.2.1 Tầm quan trọng

a Trong cuộc sống

Giao tiếp xã hội giữa con người và con người đã góp phần tạo nên những truyền thống, nghi thức, quy tắc đạo đức, giá tr , chuẩn mực xã hội, và cả luật pháp Tất cả cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có th nói giao tiếp xã hội là một trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài người khác biệt so với các sinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với con người với một cá nhân, tập th , một cộng đồng Có th nói con người không th sống mà thiếu đi sợi dây liên kết với xung quanh Ngày nay khi công nghệ thông tin càng phát tri n thì việc tạo ra sự kết nổi ngày càng m rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát tri n theo các chiều sâu o đó ngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn b cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân… Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người t nam đến nữ, người già người tr , cho dù bạn vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường hay bạn đã đi làm ới các bạn sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năng mềm lại càng quan trọng Khi tr thành sinh viên, môi trường thay đổi Khi còn là một học sinh , chúng ta chỉ biết học thế nào cho giỏi , đ đậu vào đại học Được bố

mẹ lo lắng chu đáo cho t ng cái ăn cái mặc, cho nên chúng ta cũng không mấy quan tâm đến thế giới ên ngoài Nhưng khi tr thành một sinh viên lại khác, chúng ta phải tự học, làm quen với cuộc sống tự lập, nhất là các bạn sinh viên đi học xa nhà Sinh viên phải làm quen với cuộc sống mới, với những con người mới đến t các vùng miền khác nhau

Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà các bạn còn phải làm quen với phương pháp học tập mới Đối với sinh viên kỹ năng mềm rất quan trọng trong việc học tập hàng ngày, nhất là đối với sinh viên năm thứ nhất khi v a mới thay đổi môi trường học tập Mọi thứ với sinh viên là hoàn toàn mới, t môi trường học tập, bạn bè, thầy cô, nội dung học tập và phương pháp dạy và học Môi trường học đại học có tính “m , đề cao vai trò chủ động, tự quyết đ nh và ch u trách nhiệm của sinh viên Hoạt động “học và “hành luôn đi liền với nhau nên việc vận dụng các kiến thức vào thực tế bằng kỹ năng mềm của mình mà cụ th là kỹ năng học tập bậc đại học sẽ tạo ra hiệu quả cao và thích ứng nhanh hơn Hơn thế nữa hiện nay rất nhiều trường đại học, đặc biệt trường ĐH Ngoại Ngữ đào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học và tự học sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trong lớp.Vậy nếu như ạn không tự tin,

Trang 15

không trau dồi kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh dạn nói trước đám đông cũng như kỹ năng học tập bạn có th đạt được kết quả tốt không

Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây ộ GD-ĐT đã nhiều lần lên tiếng đề cập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm Ta có th nhận thấy điều đó qua việc đại học Quốc Gia đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng mềm Chứng chỉ kỹ năng mềm là một trong các điều kiện đ được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Chứng chỉ kỹ năng mềm có th sẽ tr thành điều kiện đ công nhận tốt nghiệp cho sinh viên các trường sau này Việc được trang b kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động Việc trang b kỹ năng mềm càng sớm càng có lợi cho sinh viên, vì khi

đó sinh viên có được động lực, sự tự tin, l{ tư ng đề theo đuôi ngành nghề, có phương pháp đ làm việc nhanh chóng, có khoa học Sinh viên biết tạo cho mình những điều kiện thuận lợi đề hỗ trợ phát tri n năng lực ngành nghề (như có khả năng giao tiếp đ trao đổi chuyên môn cùng bạn , trao đổi chuyên môn với giảng viên chuyên ngành

b T o mô ường làm việc sau này

Kỹ năng mềm đóng vai trò chất xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang b những phương pháp làm việc có khoa học, nhanh chóng Người đã được trang b

kỹ năng mềm biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơ hội đ phát tri n năng lực chuyên môn, và hòa nhập môi trường làm việc sản xuất một cách nhanh chóng và thuận lợi

Trong quá trình tuyển dụng:

Hầu hết các nhà quản lý và nhà tuy n dụng đều than phiền nhân viên tr thiếu và rất yêu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc dù

họ có bằng cấp rất tốt

Một nghiên cứu khác của L&A cho thấy, khoảng 70% sinh viên ra trường khó xin việc vì không có kinh nghiệm và thiếu các kỹ năng cần thiết Cơ hội tìm được công việc thích hợp, lương cao, môi trường tốt các công ty lớn hay tập đoàn nước ngoài là khá xa vời Ở các công ty, tập đoàn có ề dày hoạt động lâu năm và

tổ chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, nói chuyện trước đám đông, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủ bản thân… là hạn chế khiến họ khó có th hòa đồng và tôn tại lâu

Ví dụ: Intel t ng thất vọng khi tuy n 2.000 nhân viên cho dự án đầu tư vào Việt Nam nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ kiến thức lẫn kỹ năng mềm Các ứng viên khác không th làm được việc vì các ứng viên này hầu như không nhận thức được thế mạnh bản thân, hoặc biết nhưng không th hiện được khả năng nổi trội của mình và thường bối rối khi nói về bản thân Một ví dụ khác: Trong một buổi phỏng vấn tuy n dụng vào công ty , đang trao đổi về nghiệp vụ kinh doanh, nhà tuyến đụng bỗng bất ngờ hỏi câu hỏi chẳng ăn nhập gì với công việc đang tuy n, ví dụ: “Theo em, khi phi một con dao v a dùng đ phết ơ thì mặt nào sẽ tiếp đất, mặt phết ơ hay không phết ơ? Thật ra, { đồ của các nhà tuy n dụng qua những câu nói “vu vơ là nhằm ki m tra kỹ năng mềm của các ứng viên Sẽ không có đáp án cụ th nào cho câu hỏi này mà ứng viên phải thuyết phục được

Trang 16

nhà tuy n dụng tin vào đáp án của mình “Chính vì vậy, việc học và đào tạo kỹ năng mềm cần được xem là vấn đề được quan tâm đặc biệt

T các ví dụ trên ta có th thấy thực trạng tuy n dụng hiện nay các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến bằng cấp,kỹ năng chuyên môn của các ứng viên mà

kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết đ nh tuy n dụng của doanh nghiệp

số đúng không? ạn sẽ chọn thư k{ nào khi quỹ thời gian của mình eo hẹp? ngươi thư k{ có thái độ tích cực, trách nhiệm và là người luôn sẵn giúp đỡ; hay là người cứng nhắc, một người ít khi th a nhận lỗi lầm của mình?

Tương tự như vậy với hướng dẫn viên du l ch Người có đạo đức nghề nghiệp cao và người biết động viên khuyến khích đồng nghiệp là người sẽ có khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp và phát tri n trong tổ chức nhất

Trong những tình huống nói trên, và với tất cả mọi người cũng vậy , kỹ năng mềm là rất quan trọng Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng “cứng ) của bạn chỉ giúp bạn ước chân qua cánh cửa thì kỹ năng con người, kỹ năng mềm của bạn mới là thứ giúp m ra thêm cho bạn hầu hết các cánh cửa phía trước Đạo đức nghề nghiệp, thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá tr cá nhân khác là những kỹ năng mềm không th thiếu đ bạn phát tri n nghề nghiệp Với các kỹ năng mềm, bạn có th phát tri n thành một người lãnh đạo Giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn cho ạn nếu bạn có kỹ năng mềm tốt Làm thế nào đ hài hòa với mọi người và th hiện một thái độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công của bạn

Khoảng trống kỹ năng:

Khi lực lượng lao động của công ty có rất nhiều kỹ năng chuyên môn nhưng lại thiếu các kỹ năng mềm, như vậy là có khoảng trống Các kỹ năng mềm đồng hành cùng các kỹ năng cứng và chính nó giúp cho các kỹ năng cứng được phát huy đến hết mức Chẳng hạn nếu bạn rất giỏi kiếm khách hàng, nhưng lại không giỏi đ giữ họ, vậy là có khoảng trống kỹ năng Nếu công ty bạn có tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao trong khi lại phải giữ những người đã quen việc, chắc chắn đó là có khoảng cách kỹ năng hi ạn có rất nhiều nhà quản l{ nhưng lại không có những người lãnh đạo đúng nghĩa — đó chính là khoảng trống kỹ năng mềm

Trên thực tế, bất kì khi nào bạn không th vốn hóa các kiến thức, kinh nghiệm và tay nghề trong nhóm, trong tổ chức thì bạn phải đánh giá lại mức độ giao tiếp và các kỹ năng quan hệ con người (interpersonal skills) đang có trong tổ chức của mình

Trang 17

Môi trường tổ chức làm việc đã tạo ra những động lực về kỹ năng quan hệ con người mà chúng ta không th xem nhẹ Hành động lắng nghe, trình bày ý

tư ng, giải quyết mâu thuẫn và thúc đây một môi trường làm việc c i m và trung thực tất cả đều nằm chỗ làm thế nào đ giữ được mối quan hệ giữa con người với nhau Đó là những mối quan hệ cho phép người ta tham gia một cách đầy đủ vào các dự án, đề án của nhóm, th hiện sự tôn trọng và đánh giá cao người khác

và sẵn sàng giúp đỡ nhau trong công việc Là một người quản lý, bạn càng phải nhận thức được vai trò kỹ năng mềm quan trọng thế nào trong đội nhóm, trong tổ chức của mình và bạn không chỉ phải phát tri n các kỹ năng đó cho riêng mình mà phải cả trong tổ chức Những lĩnh vực kỹ năng ạn cần quan tâm là:

Trách nhiệm giải trình của cá nhân

Mức độ hợp tác

Kỹ năng đàm phán cá nhân

Giải quyết mâu thuẫn

Khả năng thích ứng và linh hoạt

Truyền đạt giao tiếp rõ ràng

Suy nghĩ sáng tạo

Huấn luyện và kèm việc

Bạn càng thấy nhiều những cái đó xung quanh mình có nghĩa là kỹ năng mềm của con người đang có và đang phát huy tác dụng trong tổ chức của bạn Những kỹ năng này sẽ có tác động lớn đến thái độ mà một người sẽ th hiện ra trong giao tiếp với đồng nghiệp, khách hàng, người quản l{ giám sát cũng như với các đối tác liên quan đến tê chức Thái độ của một người tích cực bao nhiêu, mối quan hệ cá nhân của người đó tốt bấy nhiêu Điều này sẽ thúc đẩy mãnh liệt hiệu quả đội nhóm và nhờ đó nó đ nh hướng dẫn dắt các cá nhân đóng góp mạnh mẽ hơn vào tầm nhìn, chiến lược của tổ chức

Kỹ năng mềm đang ngày càng quan trọng như kỹ năng cứng trong lực lượng lao động ngày nay Chỉ thuần túy được đào tạo tốt về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn là chưa đủ nếu không được phát tri n các kỹ năng mềm, kỹ năng quan hệ con người, xây dựng đội nhóm giúp người ta giao tiếp, tương tác và hợp tác với nhau hiệu quả hơn Những kỹ năng con người này đang tr nên thiết yêu hơn ao giờ hết với các tổ chức trong bối cảnh phải tìm ra các cách có { nghĩa đ duy trì sức cạnh tranh và năng suất lao động Mỗi kỹ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát tri n cá nhân cũng như thành công của tổ chức, phát tri n chúng đóng một vai trò quan trọng và thực sự rất cần thiết

1 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)

2 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

Trang 18

3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

6 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)

7 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills)

8 Kỹ năng phát tri n cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

9 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)

10 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

11 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Năm 1989, ộ Lao động Mỹ cũng đã thành lập một y an Thư k{ về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết (The Secretary's Commission on Achieving Necessary Skills - SCANS) Thành viên của ủy an này đến t nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, doanh nhân, người lao động, công chức nhằm mục đích

“thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng thương mại và công nghiệp Úc (the Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCTI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority - NT ) đã xuất bản cuốn “ ỹ năng hành nghề cho tương lai (năm 2002) Cuốn sách cho thầy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skills) là các kỹ năng cần thiết không chỉ đ có được việc làm mà còn

đ tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào đ nh hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:

1 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

2 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hi m (Initiative and enterprise skills)

5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

6 Kỹ năng quản lý bản thân (Self management skills)

7 Kỹ năng học tập (Learning skills)

8 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)

Trang 19

đâu có vậy, t biết đến hi u là một khoảng cách rất xa, và t hi u đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa Điều này dẫn đến một thực trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức nhưng lại không

có khả năng làm việc cụ th Chỉ vài năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng mới nhắc nhiều đến cụm t “kỹ năng và “kỹ năng mềm Chúng ta tự hào

v nguồn lao động dồi dào Nhưng đó mới chỉ là số lượng Chất lượng lao động mới là vấn đ đáng àn Theo à Nguyễn Th Hằng (nguyên Bộ trư ng Bộ Lao Động, Thương inh & Xã Hội, Chủ t ch hội dạy nghề Việt Nam), hiện nay, Việt Nam còn đến hơn 50 lao động trong tổng số hơn 10 triệu lao động chưa qua đào tạo

cơ ản chính quy, mà chủ yếu là v a học v a làm hoặc làm những công việc đơn giản Điều đó cho chúng ta thấy bức tranh tổng th về kỹ năng nghề nghiệp của lực lượng lao động không có gì là sáng sủa cho lắm và còn nhiều việc phải làm đ có một bức tranh tươi sáng hơn Điều tối thi u phải biết (nhưng lại không phải ai cũng biết), là xã hội bây giờ sử dụng sản phẩm dùng được, chứ không sử dụng khả năng hay bằng cấp của con người Bạn không có kỹ năng đánh máy, thì có thuộc lòng 10 quyền sách về Microsoft ffice cũng vô nghĩa ạn không thiết kế nổi một cái nhà ình thường 3 tầng, thì có tốt nghiệp xuất sắc trường Kiến trúc cũng vô nghĩa

Tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế Việt Nam, dưới góc độ của người nghiên cứu đề tài thấy rằng 10 kỹ năng sau là căn ản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay:

1 Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)

2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (Self leadership & Personal branding)

3 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hi m (Initiative and enterprise skills)

4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

5 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

6 Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)

7 Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)

8 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

9 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

10 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills) Lâu nay chúng ta chỉ nghĩ đến xuất khẩu lao động, nhưng một thực tế mới đang thách đố người lao động Việt Nam là trong thời kz khủng hoảng người nước ngoài đang đến tranh chỗ làm việc của ta Chúng ta có th b thua ngay trên sân nhà Rõ ràng 10 kỹ năng mềm thiết yếu này không những chỉ giúp người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả công việc mà thực chất là giúp ích rất nhiều trong mọi khía cạnh cuộc sống gia đình ngoài xã hội tại công s , nâng cao đáng k chất lượng cuộc sống và văn hóa xã hội, góp phần thay đổi diện mạo con người Việt Nam

(1) Kỹ ă ọc và t học

Ngày đăng: 05/04/2022, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w