(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam(Luận án tiến sĩ) Xây dựng mô hình hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam
Trang 1Trường đại học kinh tế quốc dâN
Chuyên ngành:
Chuyên ngành: hệ thống thông tin quản lý hệ thống thông tin quản lý hệ thống thông tin quản lý
Mã số: 62340405
Mã số: 62340405
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Thị Song Minh
2 PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ
Trang 2“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Trần Thị Song Minh
Hà nội, ngày 12 tháng 3 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Kim Oanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhất là các thầy, cô giáo khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau đại học của Trường Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Thị Song Minh, PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận án này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo trường Đại học Vinh, lãnh đạo và cán bộ, giảng viên khoa Công nghệ Thông tin, đặc biệt là các đồng nghiệp trong bộ môn Hệ thống Thông tin đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp đã nhiệt tình trả lời phiếu điều tra, cung cấp thông tin cần thiết
để tác giả hoàn thành bản luận án này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cộng sự đã giúp đỡ tác giả trong việc xây dựng hệ thống tích hợp thử nghiệm
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần Công nghệ G5 đã nhận lời áp dụng thử nghiệm mô hình hệ thống tích hợp của tác giả xây dựng
Cuối cùng, tác giả xin đặc biệt gửi lời tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Kim Oanh
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu tóm tắt về luận án 1
2 Lý do chọn đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Khung lý thuyết 8
5 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 10
6 Kết cấu luận án 11
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12
8 Đóng góp của luận án về lý luận và thực tiễn 16
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TÍCH HỢP ỨNG DỤNG 18
1.1 Tích hợp ứng dụng 18
1.1.1 Tích hợp ứng dụng và sự cần thiết của tích hợp ứng dụng trong môi trường doanh nghiệp 18
1.1.2 Các mô hình tích hợp ứng dụng 21
1.1.3 Tích hợp dữ liệu và tích hợp quy trình nghiệp vụ 24
1.1.4 Lịch sử các công nghệ tích hợp ứng dụng 27
1.1.5 Các tiêu chí đảm bảo sự tích hợp ứng dụng thành công 32
1.2 Kiến trúc hướng dịch vụ và công nghệ Web Services 34
1.2.1 Kiến trúc hướng dịch vụ 34
1.2.2 Công nghệ Web Services 45
1.2.3 Kết hợp kiến trúc hướng dịch vụ và quản lý quy trình nghiệp vụ 51
1.3 Kết luận chương 55
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH HỢP ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 56
2.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế 56 2.2 Sự cần thiết nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 58
2.3 Nghiên cứu mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của hai nhà cung cấp IBM và Oracle 63
2.3.1 Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM 63
Trang 52.3.2 Mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của Oracle 66
2.3.3 Đánh giá ưu, nhược điểm mô hình kiến trúc hướng dịch vụ của IBM và của Oracle 67
2.4 Định hướng ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 70
2.4.1 Đánh giá sự phù hợp của kiến trúc hướng dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay 70
2.4.2 Kiến trúc hướng dịch vụ đáp ứng các tiêu chí của việc tích hợp ứng dụng thành công 72
2.5 Kết luận chương 73
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 74
3.1 Mô tả cuộc điều tra 74
3.1.1 Nội dung điều tra 74
3.1.2 Một số khó khăn trong quá trình thực hiện cuộc điều tra 75
3.2 Kết quả điều tra 76
3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 76
3.2.2 Phân tích quy mô doanh nghiệp theo số lượng lao động 76
3.2.3 Phân tích thực trạng triển khai ứng dụng 77
3.2.4 Phân tích thực trạng nhập và đồng bộ dữ liệu 78
3.2.5 Phân tích thực trạng lưu trữ dữ liệu 79
3.2.6 Phân tích thực trạng thiếu tính nhất quán dữ liệu 79
3.2.7 Phân tích mức độ và cách thức tương tác giữa các ứng dụng 79
3.2.8 Phân tích thực trạng truy cập dữ liệu thông qua mạng 81
3.2.9 Phương pháp phân tích và thiết kế các ứng dụng 81
3.2.10 Quy trình nghiệp vụ 82
3.3 Đánh giá về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ Việt Nam hiện nay 82
3.3.1 Đánh giá chung 82
3.3.2 Về mức độ quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin 84
3.4 Một số quy trình nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 84
3.4.1 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN 84
3.4.2 Quy trình nghiệp vụ lương 86
3.4.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 88
Trang 63.4.4 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 90
3.5 Kết luận chương 91
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 92
4.1 Đề xuất mô hình kiến trúc hướng dịch vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực dịch vụ 92
4.1.1 Mô tả khái quát quá trình xây dựng mô hình 92
4.1.2 Mô hình đề xuất 93
4.1.3 Mô hình xác thực dịch vụ 97
4.1.4 Quy trình triển khai áp dụng mô hình 98
4.2 Xây dựng thử nghiệm hệ thống tích hợp theo mô hình đã đề xuất cho một doanh nghiệp cụ thể 100
4.2.1 Mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống thử nghiệm 100
4.2.2 Mô hình kỹ thuật của hệ thống thử nghiệm 101
4.3 Đánh giá về việc triển khai ứng dụng tích hợp tại Công ty Cổ phần công nghệ G5 113
4.3.1 Giới thiệu về Công ty 113
4.3.2 Đánh giá của Công ty về triển khai mô hình tích hợp 113
4.3.3 Đánh giá về chi phí xây dựng hệ thống tích hợp 115
4.4 Các khuyến nghị đối với doanh nghiệp khi triển khai kiến trúc hướng dịch vụ 120
4.4.1 Về góc độ quản lý 120
4.4.2 Về góc độ kỹ thuật 121
4.5 Kết luận chương 122
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC A PHIẾU ĐIỀU TRA 130
PHỤ LỤC B TẬP HỢP CÁC DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG 138
PHỤ LỤC C MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀO/RA CỦA CÁC DỊCH VỤ 141
PHỤ LỤC D GIAO DIỆN CÁC ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG 155
PHỤ LỤC E THỰC HIỆN QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ LƯƠNG 158
PHỤ LỤC F ĐÁNH GIÁ VỀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG TÍCH HỢP ỨNG DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ G5 172
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Environment/Remote Procedure Calls
Môi trường tính toán phân tán/Gọi thủ tục từ
Trang 8Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
doanh nghiệp
nghiệp
siêu văn bản
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế
- phiên bản công nghiệp
xa của Java
Trang 9Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
lớp giữa của Oracle
xa
điện tử đơn giản
tượng đơn giản
Trang 10Stt Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
nhất
and Industry
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam
Language
Ngôn ngữ mô tả dịch vụ Web
rộng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lợi ích của việc tích hợp ứng dụng 20
Bảng 1.2 Tiêu chí đảm bảo tích hợp ứng dụng thành công 32
Bảng 2.1 Vai trò của hệ thống thông tin trong chiến lược cạnh tranh 59
Bảng 2.2 Phân tích SWOT đối với DNNVV lĩnh vực dịch vụ 61
Bảng 2.3 So sánh SOA của IBM và SOA của Oracle 68
Bảng 4.1 Yêu cầu về hạ tầng phần cứng xây dựng hệ thống tích hợp thử nghiệm 102
Bảng 4.2 Công cụ sử dụng xây dựng các thành phần của hệ thống tích hợp 106
Bảng 4.3 Chi phí thời gian và kinh phí xây dựng hệ thống tích hợp theo mô hình SOA 115
Bảng 4.4 Chi phí về thời gian và kinh phí xây dựng hệ thống tích hợp không theo mô hình SOA 118
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ đóng góp vào GDP của lĩnh vực dịch vụ 57
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng doanh nghiệp lĩnh vực dịch vụ trong tổng số DNNVV 57
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp theo quy mô số lượng lao động 76
Biểu đồ 3.2 Số ứng dụng đã được triển khai theo quy mô doanh nghiệp 77
Biểu đồ 3.3 Bình quân số HTTTQL đã được triển khai theo quy mô doanh nghiệp 78
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1 Thực trạng ứng dụng các hệ thống đơn lẻ trong doanh nghiệp 3
Hình 2 Mô hình hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP 4
Hình 3 Khung lý thuyết của luận án 9
Hình 1.1 Mô hình tích hợp điểm nối điểm với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng 23
Hình 1.2 Mô hình trục tích hợp với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng 24
Hình 1.3 Minh họa đồng bộ dữ liệu 25
Hình 1.4 Tích hợp quy trình nghiệp vụ 26
Hình 1.5 Giao tiếp giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ 30
Hình 1.6 Sự cộng tác giữa các yếu tố trong một hệ thống SOA 34
Hình 1.7 Các dịch vụ hợp tác để làm một công việc cụ thể 35
Hình 1.8 Dịch vụ đóng gói logic khác nhau 36
Hình 1.9 Dịch vụ nhận biết nhau 37
Hình 1.10 Trao đổi thông điệp giữa hai dịch vụ 37
Hình 1.11 Các bước xây dựng hệ thống SOA theo chiến lược Top-down 40
Hình 1.12 Các bước xây dựng hệ thống SOA theo chiến lược Bottom-up 41
Hình 1.13 Kết nối các ứng dụng thông qua ESB 44
Hình 1.14 Mối quan hệ giữa các thành phần của Web Service 47
Hình 1.15 Các thành phần kỹ thuật cơ bản của một Web Service 48
Hình 1.16 Cấu trúc của SOAP Message 49
Hình 1.17 Cấu trúc của một WSDL mô tả Web Service 50
Hình 1.18 Mối quan hệ giữa BPM và SOA 52
Hình 1.19 Tầng quy trình nghiệp vụ không thông qua tầng dịch vụ 53
Hình 1.20 Tầng quy trình nghiệp vụ thông qua tầng dịch vụ 54
Hình 2.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 59
Hình 2.2 Kiến trúc phân tầng hệ thống SOA của IBM 64
Trang 14Hình 2.3 Sử dụng các dịch vụ trong quy trình nghiệp vụ 65
Hình 2.4 Luồng thông tin trong hệ thống SOA 66
Hình 2.5 Mô hình SOA của Oracle 67
Hình 3.1 Mức độ tương tác giữa các ứng dụng trong doanh nghiệp 81
Hình 3.2 Quy trình nghiệp vụ lương 86
Hình 3.3 Quy trình nghiệp vụ bán hàng 88
Hình 3.4 Quy trình nghiệp vụ mua hàng 90
Hình 4.1 Mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống 94
Hình 4.2 Mô hình kỹ thuật của hệ thống 96
Hình 4.3 Mô hình bảo mật dịch vụ 97
Hình 4.4 Quy trình triển khai áp dụng mô hình tích hợp 98
Hình 4.5 Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống tích hợp thử nghiệm 100
Hình 4.6 Mô hình kỹ thuật hệ thống tích hợp thử nghiệm 101
Hình 4.7 Mô hình máy chủ của ứng dụng quản lý độc lập 101
Hình 4.8 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý tài khoản 108
Hình 4.9 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý chấm công 109
Hình 4.10 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý nhân sự 110
Hình 4.11 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý lương 111
Hình 4.12 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống Quản lý kế toán tài chính 112
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu tóm tắt về luận án
Ý tưởng của luận án là nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống thông tin (HTTT) tích hợp, nhằm tích hợp các ứng dụng rời rạc, sẵn có trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) lĩnh vực dịch vụ ở Việt Nam hiện nay Hệ thống này, ngoài giải quyết được công việc của các ứng dụng đơn lẻ, thì còn làm được nhiều việc hơn thế trong môi trường tích hợp Để thực hiện được ý tưởng đó, trước hết, tác giả nghiên cứu
cơ sở lý luận về tích hợp ứng dụng, lợi ích cũng như thách thức của việc tích hợp ứng dụng, các chiến lược, phương pháp, công nghệ hỗ trợ tích hợp ứng dụng Tiếp theo là nghiên cứu cơ sở lý thuyết về kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) và công nghệ Web Services Đây là một giải pháp công nghệ mới, trợ giúp việc xây dựng và phát triển một HTTT tích hợp Tác giả cũng đã nghiên cứu mô hình SOA của một số nhà cung cấp giải pháp lớn trên thế giới, để có sự định hướng cho việc đề xuất mô hình
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát hơn 200 DNNVV trong lĩnh vực dịch vụ ở ba tỉnh, thành phố là Nghệ An, Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu điều tra này nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nói chung, và việc ứng dụng CNTT hỗ trợ giải quyết các bài toán quản lý trong khối DNNVV lĩnh vực dịch vụ nói riêng Từ phân tích thực trạng, xem xét các điều kiện ứng dụng cũng như
sự phù hợp của giải pháp SOA đối với khối doanh nghiệp này và đưa ra khuyến nghị ứng dụng Cũng từ phân tích thực trạng của các DNNVV lĩnh vực dịch vụ, luận án xác định được các ứng dụng phổ biến nhất đã được triển khai hỗ trợ các bài toán quản lý trong khối doanh nghiệp này Kết quả phân tích làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình tích hợp ứng dụng theo giải pháp SOA, đồng thời đưa ra quy trình tích hợp
Cuối cùng, luận án đã triển khai xây dựng thử nghiệm một HTTT tích hợp, nhằm tích hợp một số ứng dụng cơ bản trong một DNNVV lĩnh vực dịch vụ cụ thể Doanh nghiệp được chọn thử nghiệm là một trường hợp điển hình: các ứng dụng được triển khai trên các nền tảng khác nhau, sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau, sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau Kết quả thử nghiệm cho thấy, trong môi trường tích hợp, các bài toán quản lý nghiệp vụ vẫn được đảm bảo hoạt động bình thường Nhưng nhờ tổ chức việc tích hợp dữ liệu và xử lý đã tạo thuận tiện cho người sử dụng và cho ra kết quả cuối cùng nhanh gấp nhiều lần Các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp được thực hiện nhanh chóng, linh hoạt hơn Đặc biệt, việc tích hợp ứng dụng theo giải pháp SOA đáp ứng kịp thời những thay đổi về quy trình
Trang 36người để đưa ra quyết định Ví dụ, doanh nghiệp có thể cần một người quản lý để phê duyệt tất cả các chứng từ, trong trường hợp này, tất cả các bước trước và sau có thể được tự động, nhưng phải có một người thực hiện một số bước ở giữa của quy trình Hoặc trong một số trường hợp cần có sự can thiệp của con người để thực hiện chuyển đổi dữ liệu lấy từ hệ thống này để ứng dụng cho hệ thống khác Tích hợp bán tự động thường đòi hỏi phải đầu tư nhiều công nghệ hơn, nhưng khi thực hiện có thể giảm số lượng người tham gia vào việc tích hợp các ứng dụng đồng nghĩa với việc giảm chi phí
và tăng độ tin cậy
c Tích hợp tự động
Tích hợp tự động loại bỏ yếu tố con người trong các quy trình nghiệp vụ, mặc
dù họ là những người duy trì giải pháp Đây là loại tích hợp bao gồm các ứng dụng giao tiếp thông qua một loạt các giao diện và bộ điều hợp Ví dụ, hai CSDL có thể chia
sẻ dữ liệu, CSDL thứ nhất được tự động chuyển đổi và đưa vào CSDL thứ hai mà không có sự can thiệp của con người Như vậy, tích hợp tự động loại bỏ sự phụ thuộc vào yếu tố con người Tuy nhiên, để triển khai được mô hình tích hợp tự động cần phải đảm bảo về mặt thời gian, tài chính, nhân lực và công nghệ Một phần quan trọng của việc tích hợp ứng dụng là để tăng số lượng các bước tự động và giảm số lượng các bước con người phải thực hiện Điều này thường liên quan đến việc tạo ra các giao diện giữa các ứng dụng, cùng với logic được xác định trước có thể thay thế sự tham gia của con người Tăng mức độ tự động hóa thường làm tăng lượng thông tin qua lại giữa các ứng dụng mà không cần tăng số lượng nhân viên cần thiết để hỗ trợ Vấn đề
về khả năng mở rộng không dừng lại ở tự động hóa đơn giản Cần xem xét số lượng các ứng dụng và làm thế nào để có sự tích hợp xảy ra giữa chúng Đối với tích hợp ứng dụng tự động, có thể lựa chọn một trong hai mô hình là: Mô hình tích hợp điểm nối điểm hoặc Mô hình trục tích hợp
+ Mô hình điểm nối điểm
Các mô hình điểm nối điểm mô tả một cấu trúc phân cấp, trong đó mỗi ứng dụng giao tiếp trực tiếp với các ứng dụng khác Đây là loại hình tích hợp thích hợp nhất cho các tổ chức cần phải tích hợp một vài ứng dụng với một số lượng nhỏ các dịch vụ Hình 1.1 mô tả tích hợp điểm nối điểm của 3 ứng dụng và của 10 ứng dụng trong doanh nghiệp
Trang 37Hình 1.1 Mô hình tích hợp điểm nối điểm với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng
Nguồn: Microsoft, 2011
Với mô hình điểm nối điểm không phải mọi ứng dụng đều kết nối với nhau, một số ứng dụng độc lập, một số ứng dụng có kết nối với nhau Như vậy, mỗi ứng dụng chưa khai thác hết nguồn dữ liệu đa dạng ở các ứng dụng khác và việc đưa ra một bản thông tin đầy đủ về tình hình tài chính, tình hình nhân sự, thiết bị máy móc, quan hệ khách hàng,… là khó khăn Với nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng cao của doanh nghiệp và sự bùng nổ của Internet, các ứng dụng đơn lẻ với một số kết nối điểm nối điểm không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, mà phải thay thế bằng các ứng dụng có khả năng thực hiện các quy trình nghiệp vụ tự động và tổng hợp
dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Để làm được điều này các ứng dụng cần kết nối và trao đổi dữ liệu
Trang 38Hình 1.2 Mô hình trục tích hợp với 3 ứng dụng và 10 ứng dụng
Nguồn: Microsoft, 2011
Trong Hình 1.2, chỉ cần một kết nối giữa ứng dụng với trục tích hợp, với các giao diện yêu cầu tại ứng dụng và trục tích hợp Tuy nhiên, nhiều môi trường đòi hỏi chỉ có một giao diện (hoặc không có nếu ứng dụng đã sử dụng các tiêu chuẩn được hỗ trợ bởi trục tích hợp) Với mô hình này, chỉ cần tối đa là 3 kết nối và sáu giao diện cho môi trường với 3 ứng dụng, hoặc 10 kết nối với 20 giao diện cho môi trường với 10 ứng dụng Mô hình trục tích hợp là phù hợp cho môi trường tích hợp nhiều ứng dụng Một tổ chức có quy mô lớn có hàng ngàn đảo thông tin, liên quan đến hàng ngàn ứng dụng thì không thể tạo ra các giao diện riêng cho mỗi điểm tương tác Thay vào đó, các giải pháp tạo ra một môi trường tích hợp ứng dụng cho phép tất cả các ứng dụng giao tiếp theo một logic được xác định Mô hình này cho phép sửa đổi hoặc cập nhật các yếu tố dễ dàng hơn nhiều Bởi các giao diện này trong phạm vi trục tích hợp thường dựa trên một chuẩn, nên không cần phải viết lại khi có ứng dụng mới Tuy nhiên, mô hình trục tích hợp dẫn tới các thách thức về mặt kỹ thuật khi triển khai và có thể tốn kém đối với các môi trường ứng dụng tích hợp đơn giản
1.1.3 Tích hợp dữ liệu và tích hợp quy trình nghiệp vụ
a Tích hợp dữ liệu
Tích hợp dữ liệu là giải pháp đồng bộ dữ liệu Tùy vào quy mô ứng dụng CNTT trong tổ chức để lựa chọn mô hình tích hợp phù hợp Tích hợp dữ liệu phải đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, không có mâu thuẫn dữ liệu giữa các CSDL (Cơ sở dữ liệu) khi một ứng dụng được tích hợp thay đổi dữ liệu Có thể sử dụng các mô hình tích hợp: tích hợp dữ liệu trực tiếp hoặc tích hợp dữ liệu qua thành phần trung gian
Trang 39+ Tích hợp dữ liệu trực tiếp
Là phương pháp tích hợp các CSDL có cùng định dạng hoặc xây dựng một CSDL mới bao quát các CSDL có cấu trúc khác nhau Mô hình này thường áp dụng cho các ứng dụng đơn giản, có chi phí thấp
+ Tích hợp dữ liệu qua thành phần trung gian
Là mô hình tích hợp sử dụng cho các cơ sở dữ liệu có cấu trúc và định dạng dữ liệu khác nhau Phương pháp này dùng CSDL trung gian đóng vai trò trung chuyển có nhiệm vụ nhận dữ liệu từ CSDL nguồn sau đó biến đổi và chuyển tới CSDL đích Vì vậy, cấu trúc nguyên thủy của các CSDL không bị thay đổi
Chẳng hạn: Thông tin người lao động của một doanh nghiệp được lưu trong
nhiều CSDL CSDL nhân sự chứa thông tin cá nhân, CSDL tài chính chứa thông tin tiền lương Cả hai CSDL này chứa thông tin về người lao động Do đó khi có một nhân viên thêm vào doanh nghiệp thì dữ liệu phải được cập nhật trên cả hai CSDL
Sử dụng mô hình tích hợp qua thành phần trung gian, nghĩa là khi dữ liệu được thay đổi ở một CSDL và sau đó sẽ được sao chép tới các CSDL khác có liên quan Tùy thuộc vào các yêu cầu sử dụng, dữ liệu có thể được đồng bộ theo thời gian thực, nghĩa
là đồng bộ ngay lập tức khi có sự kiện xảy ra hoặc định kỳ theo một khoảng thời gian nhất định
Hình 1.3 Minh họa đồng bộ dữ liệu
Trang 40Trong Hình 1.3 CSDL 2 chứa một bản sao của CSDL 1 Khi Ứng dụng 1 thay
đổi dữ liệu trong bản chính ở CSDL 1 thì dữ liệu của bản sao trong CSDL 2 được cập nhật lại, do đó, không có mâu thuẫn dữ liệu
b Tích hợp quy trình nghiệp vụ
Với nhu cầu ứng dụng CNTT ngày càng cao, các doanh nghiệp không những đòi hỏi các thông tin tổng hợp nhanh chóng, mà còn yêu cầu CNTT phải hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp thực hiện các quy trình kinh doanh Vì vậy nếu chỉ dừng lại ở tích hợp dữ liệu thì chưa đáp ứng được Vì nếu chỉ tích hợp dữ liệu mà không quan tâm đến quy trình kinh doanh thì những quy trình này vẫn phải thực hiện thủ công Vì vậy, cần nâng cao mô hình tích hợp dữ liệu thành mô hình tích hợp quy trình nghiệp
vụ tự động trên các ứng dụng Tích hợp quy trình nghiệp vụ được thực hiện trên mức
xử lý nghiệp vụ Thay vì thực hiện các nghiệp vụ trên các ứng dụng đơn lẻ, người sử dụng có thể thực hiện nghiệp vụ đó trên một ứng dụng, nhưng các thông tin, dữ liệu cần thiết vẫn được trích xuất theo đúng yêu cầu
Hình 1.4 Tích hợp quy trình nghiệp vụ
Nguồn: Microsoft, 2011
Trong Hình 1.4, người sử dụng có được thông tin tổng hợp về người lao động
từ ứng dụng cung cấp thông tin người lao động Khi người quản lý cần thông tin của một người lao động, ứng dụng sẽ cung cấp một bản báo cáo đầy đủ bao gồm các thông tin về hồ sơ nhân sự, tiền lương và tình trạng lao động Trong trường hợp sử dụng các ứng dụng đơn lẻ để tổng hợp thông tin, người sử dụng phải tìm kiếm thông tin trên
Người quản lý
Cung cấp thông tin người lao động
Môi trường tích hợp
Ứng dụng 3 Ứng dụng 2
Ứng dụng 1