Điều hànhđảm bảo tổng mức dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 đã được Quốc hội quyết địnhnhưng xác định thứ tự ưu tiên cácnhiệm vụ chi hợp lý để bảo đảmkinh phí thực hiện được các mụ
Trang 1Sè 3 - 2010 T¹p chÝ cña tËp ®oµn dÇu khÝ quèc gia viÖt nam - petrovietnam
ISSN-0866-854X
Trang 2Năm 2010 là năm
cuối thực hiện Kếhoạch phỏt triểnkinh tế - xó hội 5 năm 2006-2010
và Chiến lược phỏt triển kinh tế
-xó hội 10 năm 2001-2010 đồngthời cũng là năm diễn ra nhiều sựkiện quan trọng của đất nước,trong đú nổi bật và quan trọngnhất là Đại hội Đảng cỏc cấp tiếnđến Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI của Đảng Thực hiệnthắng lợi kế hoạch năm 2010khụng chỉ cú ý nghĩa quan trọng
để gúp phần hoàn thành cỏc mụctiờu và nhiệm vụ của Kế hoạchphỏt triển kinh tế - xó hội 5 năm2006-2010 và Chiến lược phỏttriển kinh tế - xó hội 10 năm 2001-2010 mà cũn tạo điều kiện thuậnlợi để tiếp tục duy trỡ ổn định kinh
tế, chớnh trị, xó hội và cỏc tiền đềcho phỏt triển đất nước trong giaiđoạn tới
Tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội 3thỏng đầu năm 2010 đó cúnhững chuyển biến tớch cực, đạtmức tăng trưởng khỏ trờn hầuhết cỏc lĩnh vực cụng nghiệp,nụng nghiệp và dịch vụ; thịtrường trong nước phỏt triển tốt,doanh thu bỏn lẻ tăng; đầu tưphỏt triển được đẩy mạnh; dulịch quốc tế tăng; an sinh xó hộiđược bảo đảm; thu ngõn sỏch
đạt khỏ; giỏ cả cú tăng so vớicựng kỳ một số năm nhưng vẫntrong tầm kiểm soỏt Tuy nhiờn,tỡnh hỡnh kinh tế vĩ mụ đó cú một
số biểu hiện chưa ổn định, đũihỏi phải cú những giải phỏp điềuchỉnh kịp thời để thực hiện đượccỏc mục tiờu kế hoạch đề ra chonăm 2010
Để thực hiện được mục tiờu
kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội
và ngõn sỏch nhà nước năm 2010theo Nghị quyết kỳ họp thứ 6,Quốc hội khoỏ 12 và Nghị quyết
số 03/NQ-CP ngày 15 thỏng 1năm 2010, Chớnh phủ xỏc địnhphải tập trung nỗ lực huy động cỏcnguồn lực của toàn xó hội để thựchiện yờu cầu bảo đảm ổn địnhkinh tế vĩ mụ, khụng để lạm phỏtcao, đạt tốc độ tăng trưởngkhoảng 6,5% trong năm 2010.Nhằm đạt được mục tiờutrờn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõntỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Tổng giỏm đốc cỏc tập đoànkinh tế, tổng cụng ty nhà nước,doanh nghiệp nhà nước, Chủtịch hội, hiệp hội ngành nghềchủ động phối hợp, cựng chịutrỏch nhiệm để tập trung chỉ đạo
và thực hiện ngay cỏc giải phỏpchủ yếu sau đõy:
trưởng kinh tế khoảng
6,5% trong năm 2010 6 giải
phỏp lớn bao gồm: Tập
trung kiềm chế lạm phỏt;
thỳc đẩy xuất khẩu, hạn
chế nhập siờu, cải thiện
cỏn cõn thanh toỏn; bảo
xuất, kinh doanh và đẩy
mạnh cụng tỏc tư tưởng,
thụng tin, tuyờn truyền, tạo
đồng thuận cao trong xó
hội Tạp chớ Dầu khớ xin
giới thiệu toàn văn Nghị
quyết 18/NQ-CP đến bạn
đọc.
Những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô,
haồn chùở laồm phaỏt vaõ àaồt tửởc àửồ tựng trỷỳóng kinh tùở khoaóng 6,5%
trong năm 2010
Trang 3các biện pháp cần thiết để nâng
cao hiệu quả, chất lượng tín dụng
và năng lực tài chính của các tổ
chức tín dụng
- Bảo đảm lượng tiền trong
lưu thông hợp lý, phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế, đáp ứng
yêu cầu phương tiện thanh toán
cho nền kinh tế
- Điều hành linh hoạt các
công cụ chính sách tiền tệ theo
nguyên tắc thị trường, bảo đảm
phù hợp với mục tiêu phát triển
và điều kiện thực tế của thị
trường tài chính, tiền tệ và nền
kinh tế Sử dụng linh hoạt các
công cụ lãi suất để giảm dần mặt
bằng lãi suất thị trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn các
ngân hàng thương mại thực hiện
cho vay theo cơ chế lãi suất thoả
thuận đối với dự án sản xuất, kinh
doanh có hiệu quả theo Nghị
quyết của Quốc hội
b) Bộ Công thương
- Rà soát, đánh giá tình hình
cung - cầu các mặt hàng phục vụ
sản xuất và đời sống, trước hết là
các mặt hàng thiết yếu như gạo,
đường, sữa, thuốc chữa bệnh,
thức ăn chăn nuôi, phân bón,
xăng dầu, xi măng, thép…; tổ
chức thị trường hợp lý nhằm bảo
đảm hàng hoá lưu thông thuận
lợi, tiết kiệm chi phí
- Phối hợp với các Bộ, cơ
quan và Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất,
kinh doanh; rà soát các cơ chế,
- Theo dõi sát diễn biến thịtrường trong nước và ngoài nước
để kịp thời áp dụng các giải phápđiều tiết, bình ổn thị trường, nhất
là đối với những mặt hàng thiếtyếu, không để xảy ra thiếu hàng,sốt giá Tăng cường kiểm tra,giám sát quản lý thị trường vàthực hiện các quy định về lưuthông hàng hoá để ngăn chặn, xử
lý kịp thời theo quy định của phápluật các hiện tượng đầu cơ nânggiá, gian lận thương mại; chủđộng chuẩn bị các phương ánđiều tiết thị trường trong trườnghợp cần thiết đối với những mặthàng thiết yếu nhằm duy trì bình
ổn thị trường, giá cả; kịp thời xử
lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý
để ổn định thị trường
c) Bộ Tài chính
- Chủ động phối hợp với BộCông thương, các Bộ, cơ quan
và Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngchỉ đạo các cơ quan chức năng
và các doanh nghiệp thực hiệnquyết liệt, đồng bộ các biện phápquản lý điều hành giá theo đúngPháp lệnh Giá, kiểm tra giám sát
để mọi tổ chức, cá nhân kinhdoanh chấp hành đúng các quyđịnh về đăng ký giá, kê khai, niêmyết và bán theo giá niêm yết Xử
lý nghiêm các trường hợp viphạm các quy định về quản lý giá
- Cùng với Bộ Công thương,các Bộ, cơ quan liên quan duy trì
ổn định giá điện bán cho các hộsản xuất, tiêu dùng và giá thanbán cho sản xuất điện đến hếtnăm 2010
- Chủ trì, phối hợp với BộCông thương rà soát cơ chế kiểmsoát giá xăng dầu theo Nghị định
số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng
10 năm 2009 của Chính phủ vềkinh doanh xăng dầu để bảo đảm
hoạt động kinh doanh xăng dầuhoạt động theo nguyên tắc thịtrường, rà soát lại chi phí kinhdoanh, sử dụng linh hoạt, hiệuquả các công cụ thuế, phí và Quỹbình ổn giá xăng dầu không để giáxăng tăng liên tục trong thời gianngắn, gây tác động bất lợi đến sảnxuất và tâm lý người tiêu dùng
- Phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngkiểm soát chi phí kinh doanh, giáthành các loại sản phẩm thuộcdiện bình ổn giá theo quy định,nhất là đối với các mặt hàng xăngdầu, điện, than, phân bón, thức
ăn chăn nuôi, thuốc chữa bệnh,đường, sữa lương thực, thép, ximăng ; tăng cường kiểm tra,giám sát việc thực hiện các quyđịnh về quản lý giá đối với cácmặt hàng nguyên vật liệu cơ bản
và hàng tiêu dùng thiết yếu, trướchết là việc thực hiện các quy định
về quản lý giá của các tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước,doanh nghiệp nhà nước
d) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tiếp tục nâng cao chấtlượng công tác phân tích, dự báophục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước trongphạm vi chức năng, nhiệm vụđược giao
- Tổ chức triển khai và thựchiện nghiêm túc các chỉ đạo,điều hành của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ về tháo gỡ khókhăn, đẩy mạnh sản xuất, kinhdoanh, xuất khẩu, kiểm soát giá,thực hiện các chính sách an sinh
xã hội
- Phối hợp với Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội
để tuyên truyền, vận động vàhướng dẫn nhân dân thực hiện
Trang 4tốt các chủ trương, đường lối,
việc minh bạch thông tin thị
trường, chống đầu cơ, tăng giá
bất hợp lý, triển khai các hoạt
động bình ổn thị trường, giá cả
trên địa bàn Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thành lập các
đoàn trực tiếp kiểm tra về thực
hiện Pháp lệnh Giá, tăng cường
quản lý giá dịch vụ để bảo đảm
mọi tổ chức, cá nhân thực hiện
niêm yết giá và bán hàng theo giá
niêm yết, xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm
đ) Các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty nhà nước, doanh nghiệp
nhà nước chủ động triển khai các
biện pháp để thực hiện nghiêm
túc chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh sản xuất, kinh doanh, nâng
cao hiệu quả đầu tư, tìm kiếm thị
trường, đẩy mạnh xuất khẩu,
không tăng giá bất hợp lý, tổ
chức tốt, hiệu quả hệ thống phân
phối, khai thông thị trường, tham
gia vào việc bình ổn thị trường,
nhất là đối với các mặt hàng thiết
yếu như lương thực, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, đường, sữa,
xăng dầu, thép, xi măng
2 Thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế
nhập siêu, cải thiện cán cân
thanh toán
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều hành tỷ giá và thị
trường ngoại hối linh hoạt trong
mối quan hệ với lãi suất giữa tiền
Việt Nam và ngoại tệ, chỉ số giá
tiêu dùng, cán cân thương mại và
các kênh đầu tư khác theo hướng
ổn định, góp phần khuyến khích
xuất khẩu, hạn chế nhập siêu,
huy động được các nguồn ngoại
tệ hiện chưa thu hút được từ
doanh nghiệp và các tầng lớpdân cư, kiều hối, tiền gửi từ bênngoài vào Việt Nam, cải thiện cáncân thanh toán quốc tế, tạo điềukiện để tăng dự trữ ngoại hối
- Chỉ đạo các ngân hàngthương mại cho vay ngoại tệ đểnhập khẩu theo hướng tập trungngoại tệ cho vay đối với nhữngmặt hàng thiết yếu cho sản xuất
mà trong nước chưa sản xuấtđược; hạn chế việc cho vay ngoại
tệ để nhập khẩu những mặt hàngkhông khuyến khích nhập khẩu
- Chỉ đạo các ngân hàngthương mại kiểm soát việc sửdụng ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ranước ngoài của các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân; thựchiện các biện pháp tăng cườngthu hút kiều hối, tiền gửi từ bênngoài vào Việt Nam, giám sát việc
sử dụng và chuyển ngoại tệ ranước ngoài theo đúng quy định
b) Bộ Công thương
- Tổ chức triển khai các biệnpháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểmsoát nhập siêu theo đúng chỉ đạocủa Thủ tướng Chính phủ để bảođảm tốc độ tăng kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 6% và tỷ lệ nhậpsiêu khoảng 20% trong năm 2010
- Tăng cường công tác xúctiến thương mại để mở rộng thịtrường, thị phần xuất khẩu chocác doanh nghiệp, đồng thời cócác cơ chế, chính sách phù hợp
để khuyến khích các doanhnghiệp tăng lượng hàng hoá xuấtkhẩu; chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính và các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương liên quan xâydựng và tổ chức thực hiện Quychế về chương trình xúc tiếnthương mại quốc gia để tiếp tục
mở rộng và đẩy mạnh hoạt độngthương mại, phát triển thị trường,đẩy mạnh lưu thông hàng hóa
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương liên quan rà soát lạinhững quy định hiện hành vềxuất khẩu của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài để loại
bỏ các quy định không phù hợp,bảo đảm đơn giản, thuận tiệnnhằm đẩy mạnh xuất khẩu củacác doanh nghiệp này
- Chủ trì, phối hợp với BộTài chính, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và các Bộ, cơ quan, Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nghiên cứu,trình Thủ tướng Chính phủ trongtháng 4 năm 2010 về các biệnpháp thúc đẩy xuất khẩu
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu,xác định những vật tư, thiết bị màtrong nước đã sản xuất được vàđáp ứng yêu cầu chất lượng làđầu vào của các dự án, côngtrình, trước hết là các dự án,công trình sử dụng nguồn vốnngân sách, trái phiếu chính phủ
để thay thế hàng nhập khẩu Bộtrưởng, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định và chịutrách nhiệm về việc chỉ định sửdụng các vật tư, thiết bị sản xuấttrong nước thay thế hàng nhậpkhẩu của các dự án, công trìnhthuộc ngành, lĩnh vực, địaphương mình quản lý
- Xây dựng, trình Thủ tướngChính phủ trong Quý II năm 2010
về cơ chế, chính sách khuyếnkhích thu hút các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước đầu tư pháttriển công nghiệp hỗ trợ, côngnghiệp hàng tiêu dùng để tạo rađược nhiều hàng hóa đạt chấtlượng thay thế hàng nhập khẩu,góp phần giảm nhập siêu cảtrước mắt và lâu dài
- Tăng cường giám sát và
Trang 5thực hiện các biện pháp chống
bán phá giá, chống trợ cấp và các
hàng rào kỹ thuật phù hợp với
thông lệ quốc tế và luật pháp Việt
Nam; tăng cường kiểm tra, giám
sát xuất xứ hàng hoá, tiêu chuẩn
an toàn để bảo đảm chất lượng
hàng nhập khẩu, trước hết là đối
khẩu; trên cơ sở đó, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
để có biện pháp kiểm soát cho
vay ngoại tệ đối với việc nhập
khẩu các mặt hàng này
- Thực hiện giao ban hàng
tháng về xuất, nhập khẩu để tháo
gỡ khó khăn cho các doanh
nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất
khẩu, kiểm soát nhập khẩu và
kiềm chế nhập siêu
c) Bộ Tài chính
- Tiếp tục đẩy mạnh đơn
giản hoá thủ tục hành chính trong
lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời
gian thông quan và tiết giảm chi
phí đối với hàng hoá xuất khẩu
- Sử dụng linh hoạt các công
cụ thuế, phí, lệ phí và các biện
pháp thích hợp đối với hàng xuất,
nhập khẩu để đẩy mạnh xuất
khẩu, kiểm soát nhập khẩu, trước
hết là đối với những mặt hàng
trong nước sản xuất được hoặc
không khuyến khích nhập khẩu
để hạn chế nhập siêu
- Cùng với Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, phối hợp với
các cơ quan liên quan theo dõi,
phân tích, đánh giá và dự báo
luồng vốn đầu tư gián tiếp nước
ngoài để tiếp tục thu hút nguồn
vốn này; chủ động có biện phápthích hợp kiểm soát được cácluồng vốn vào - ra
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Rà soát, sửa đổi, bổ sungcác quy định hiện hành và tổchức thực hiện để tăng cườngthu hút, đẩy mạnh giải ngân cácnguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI)
đ) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trước hết là các Bộ:
Công thương, Tài chính, Công
an, Quốc phòng và Ủy ban nhândân các tỉnh có biên giới chỉ đạocác cơ quan chức năng tăngcường phối hợp để có biện phápphát hiện, ngăn chặn, kiên quyết
xử lý để giảm cơ bản tình trạngbuôn lậu qua biên giới hiện nay
3 Bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội
a) Bộ Tài chính
- Điều hành chính sách tàichính, ngân sách nhà nước theođúng Nghị quyết của Quốc hội,khuyến khích phát triển sản xuất,kinh doanh, phấn đấu tăng thu,tiết kiệm chi và giảm bội chi ngânsách nhà nước Ưu tiên nguồnlực để thực hiện các dự án đầu tưtrọng điểm và các chính sách ansinh xã hội
- Phấn đấu tăng thu ngânsách nhà nước năm 2010 vượttrên 5% so với dự toán đã đượcQuốc hội quyết định, Chính phủgiao Tập trung phát triển và nângcao hiệu quả sản xuất, kinhdoanh để tạo lập và nuôi dưỡngnguồn thu kết hợp với các biệnpháp chống thất thu ngân sáchnhà nước
- Tăng cường quản lý, bảođảm tiết kiệm và hiệu quả chingân sách nhà nước Điều hànhđảm bảo tổng mức dự toán chi
ngân sách nhà nước năm 2010
đã được Quốc hội quyết địnhnhưng xác định thứ tự ưu tiên cácnhiệm vụ chi hợp lý để bảo đảmkinh phí thực hiện được các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội đã
đề ra; hạn chế tối đa việc bổ sungngoài dự toán và ứng vốn.Thường xuyên kiểm tra các Bộ,
cơ quan, Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nghiêm túc thực hiện chế độ
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sửdụng biên chế và kinh phí hànhchính; triệt để thực hành tiết kiệm,chống lãng phí trong sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước, trướchết là đối với các hoạt động muasắm phương tiện, chi đoàn ra, tiếpkhách, lễ hội và các khoản chithường xuyên khác
- Chủ trì, phối hợp với Ngânhàng Nhà nước Việt Nam xácđịnh lãi suất, phương thức muabán tín phiếu Kho bạc, trái phiếuChính phủ nhằm tạo lập thịtrường và tăng khả năng huyđộng vốn và tăng thanh khoảncho nền kinh tế Nghiên cứu trìnhChính phủ về việc phát hànhcông trái để huy động vốn từ cáctầng lớp dân cư phục vụ cho cácmục tiêu phát triển kinh tế - xãhội Sử dụng linh hoạt các nguồnvốn để bảo đảm yêu cầu chi của
ngân sách nhà nước.
- Tổ chức, hướng dẫn đểtriển khai phát hành các loại tráiphiếu chính phủ và trái phiếudoanh nghiệp theo quy định nhằmhuy động thêm nguồn vốn phục vụmục tiêu đầu tư phát triển Đẩymạnh giải ngân và sử dụng cóhiệu quả các khoản vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA)
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và đầu tư và các Bộ, cơquan liên quan xây dựng khung
kế hoạch huy động vốn trái phiếuChính phủ cho đầu tư giai đoạn2011-2015, báo cáo Chính phủ
để trình Quốc hội
Trang 6- Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan quản lý chuyên ngành và
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương kịp
thời tháo gỡ các vướng mắc để
đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nước theo kế
hoạch Đối với các doanh nghiệp
nhà nước đã cổ phần hoá mà
Nhà nước không cần nắm giữ cổ
phần chi phối, khẩn trương thoái
vốn để có nguồn thực hiện các
mục đích sử dụng theo quy định
Đề xuất tỷ lệ tham gia của phía
nước ngoài đối với các doanh
nghiệp mà Nhà nước không cần
nắm giữ cổ phần chi phối
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính, các Bộ, cơ quan, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương rà soát lại các
dự án đầu tư sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, vốn có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước, trái
phiếu chính phủ để điều chuyển
vốn đối với ngân sách trung ương
và hướng dẫn điều chuyển vốn
đối với ngân sách địa phương
theo hướng tập trung vốn cho các
dự án quan trọng, cấp bách phải
hoàn thành trong năm 2010
Không bố trí vốn cho các dự án
đầu tư cho đến thời điểm này
chưa được bố trí vốn, trừ vốn đối
ứng các dự án vay nước ngoài
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu
ứng vốn năm 2011 của các dự
án, công trình quan trọng, cấp
bách cần đẩy nhanh tiến độ để
đưa vào sử dụng trong năm 2010
mà ngân sách năm 2011 nhất
thiết phải bố trí vốn để thực hiện
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính và các Bộ, cơ quan liên
quan xây dựng cơ chế chính
sách đủ sức hấp dẫn để kêu gọi
các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước tham gia đầu tư theo
chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa
trong đầu tư phát triển; hướng
dẫn các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương theo chứcnăng và thẩm quyền được giaoxây dựng và công bố danh mục
dự án, công trình đầu tư cụ thể
để huy động các nguồn lực trong
xã hội phục vụ mục tiêu đầu tưphát triển
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính và các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thành lập cácđoàn kiểm tra tình hình đầu tư,quản lý sử dụng vốn đầu tư tạicác Bộ, cơ quan, địa phương vàcác tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước, doanh nghiệp nhànước để bảo đảm việc quản lý sửdụng vốn đầu tư năm 2010 theođúng nguyên tắc nêu trên, báocáo Thủ tướng Chính phủ trongQuý II năm 2010
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính xây dựng trình Thủ tướngChính phủ trong Quý III năm 2010
cơ chế ứng vốn và lộ trình thu hồivốn ứng của ngân sách nhà nước
và trái phiếu Chính phủ
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành và Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tổng kết đánh giátình hình thực hiện kế hoạch vốnđầu tư phát triển thuộc nguồnngân sách nhà nước giai đoạn2006-2010, trái phiếu Chính phủgiai đoạn 2003-2010 và cácchương trình mục tiêu, các côngtrình, dự án lớn giai đoạn 2006-
2010 Xây dựng kế hoạch đầu tư
từ nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ cho các mục tiêu đầu tư pháttriển giai đoạn 2011-2015
- Phối hợp với Bộ Tài chínhxây dựng khung kế hoạch huyđộng vốn giai đoạn 2011-2015,báo cáo Chính phủ để trìnhQuốc hội
- Chủ trì giao ban hàngtháng về sản xuất và đầu tư, vềhuy động, giải ngân các nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) và hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) để sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn này, đồng thờigóp phần hỗ trợ cán cân thanhtoán quốc tế
4 Bảo đảm ổn định, an toàn của
hệ thống tài chính - ngân hàng
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kiểm soát chặt chẽ hoạtđộng kinh doanh của các tổ chứctín dụng; tăng cường công táckiểm tra, giám sát để đánh giáthực trạng hoạt động của từng tổchức tín dụng và của toàn bộ hệthống các tổ chức tín dụng để cóphương án xử lý kịp thời khi cầnthiết; đồng thời điều chỉnh, bổsung các cơ chế, chính sách vềhuy động vốn, tín dụng, bảo đảm
an toàn hoạt động kinh doanh,phù hợp với thông lệ, chuẩn mựcquốc tế và điều kiện thực tế củanước ta để từng bước nâng caonăng lực cạnh tranh của các ngânhàng thương mại trong nước
- Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thường xuyên theodõi, tăng cường kiểm tra, giámsát tình hình thị trường tiền tệ vàthị trường vàng để có biện phápđiều chỉnh, xử lý kịp thời
- Ngân hàng Nhà nước ViệtNam và Bộ Tài chính, theo chứcnăng nhiệm vụ được giao, phốihợp với các Bộ, cơ quan liênquan để xây dựng các chuyên đề
về bảo đảm ổn định, an toàn của
hệ thống ngân hàng và dịch vụ tàichính, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ trong quý III năm 2010
b) Bộ Tài chính
- Tăng cường quản lý giámsát thị trường tài chính, bảo đảmthị trường này hoạt động lànhmạnh, trở thành kênh huy độngvốn quan trọng của các doanhnghiệp và nền kinh tế, góp phần
ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 7- Tăng cường kiểm tra, giám
sát hoạt động của các định chế tài
chính phi ngân hàng về việc tuân
thủ các quy định về quản lý rủi ro
và an toàn tài chính, nhất là các
công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán, quỹ đầu tư để bảo đảm
hoạt động lành mạnh, an toàn
- Chủ trì, phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước, các Bộ, cơ quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
thường xuyên theo dõi, tăng
cường kiểm tra, giám sát tình hình
c) Ủy ban Giám sát tài chính
Quốc gia tăng cường phối hợp
với hệ thống giám sát của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính và Ủy ban Chứng khoán
nhà nước để giám sát, cảnh báo
hoạt động của hệ thống ngân
hàng thương mại, các công ty
chứng khoán, các quỹ đầu tư,
các công ty bảo hiểm, nhằm kịp
thời đề xuất các giải pháp điều
hành phù hợp, hiệu quả để bảo
đảm ổn định thị trường tài chính;
thực hiện giám sát hoạt động tài
chính khi được Thủ tướng Chínhphủ giao để phát hiện, ngănngừa, xử lý rủi ro
5 Tiếp tục thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh
a) Bộ Công thương
- Phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngtập trung chỉ đạo đẩy mạnh sảnxuất, kinh doanh nhằm khai thácđược các tiềm năng, thế mạnh vềcông nghệ và các nguồn lực trongtừng lĩnh vực, địa bàn, tạo ranhiều sản phẩm có giá trị gia tăngcao, góp phần đẩy nhanh đà phụchồi và đạt mục tiêu tăng trưởng
- Tăng cường các hoạt độngthương mại để khuyến khích sửdụng hàng sản xuất trong nước;
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thểthao và du lịch, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thúc đẩy các loạihình du lịch; phát triển và đa dạnghóa các loại hình dịch vụ đi liềnvới việc nâng cao khả năng cạnhtranh của các lĩnh vực này
- Hướng dẫn các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trungương, tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước, doanh nghiệp nhà
nước kiểm soát từng hợp đồngnhập khẩu để bảo đảm nhậpkhẩu máy móc thiết bị, vật tư đápứng đủ nhu cầu sản xuất, kinhdoanh; ngăn chặn các tổ chức, cánhân lợi dụng biến động giá thếgiới để nhập, găm giữ hàng, nânggiá bán, gây bất ổn định thịtrường, giá cả; kiểm soát hệthống phân phối của doanhnghiệp, nhất là đối với các mặthàng thiết yếu phục vụ sản xuất
và đời sống để bảo đảm lưuthông hàng hóa bình thường vàngăn chặn các hiện tượng đầu
cơ, găm hàng, đẩy giá lên cao
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với các Bộ, cơquan liên quan, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thúc đẩy phát triển sảnxuất, xuất khẩu hàng nông sản,chú ý những mặt hàng Việt Nam
có thế mạnh như gạo, cà phê,thủy sản…; chỉ đạo các doanhnghiệp xuất khẩu liên kết, hợp táctrong xuất khẩu để giữ thị trường
và bảo đảm giá hàng xuất khẩu ởmức hợp lý; đồng thời xây dựng
cơ chế tiêu thụ sản phẩm để bảođảm được lợi ích người sản xuấtkhi giá thế giới xuống thấp vàxuất khẩu đạt mức giá tốt nhất;
Trang 8triển khai các biện pháp kỹ thuật
kiểm soát chất lượng và an toàn
vệ sinh đối với hàng nông, lâm,
thủy sản nhập khẩu
- Chủ động tăng cường phối
hợp với các Bộ: Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Quốc phòng, Công
an và các Bộ, cơ quan liên quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đẩy
mạnh công tác dự báo, cảnh báo,
chuẩn bị phương tiện, phương án
huy động lực lượng, phương án
quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
theo thẩm quyền tiếp tục rà soát,
giải quyết các khó khăn, vướng
mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký
kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt
bằng sản xuất để cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh; xúc
tiến đầu tư, gắn với dự án công
trình và nhu cầu vốn đầu tư cụ
thể để thu hút các nguồn vốn đầu
tư trong nước và ngoài nước
d) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chỉ đạo các tổ chức tín
dụng, nhất là các ngân hàngthương mại nhà nước, tiết kiệmchi phí hoạt động, giảm lãi suấtcho vay đến mức thị trường chấpnhận được nhằm tạo điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân, nhất là khu vựcnông nghiệp nông thôn, doanhnghiệp xuất khẩu, doanh nghiệpnhỏ và vừa, vay được vốn đểphát triển sản xuất, kinh doanh
đ) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
và hướng dẫn các Bộ, cơ quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tăngcường kiểm tra, giám sát tìnhhình tài chính và hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các doanhnghiệp nhà nước để bảo đảm sửdụng hiệu quả vốn nhà nước tạidoanh nghiệp
e) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Theo chức năng, nhiệm vụđược giao, tổ chức thực hiện tốt
sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ và các cơ quan
có thẩm quyền về thực hiện cácgiải pháp bảo đảm ổn định vĩ mô,kiềm chế lạm phát, khuyến khích
sử dụng hàng sản xuất trongnước, bảo đảm tăng trưởng; kiểm
tra việc tuân thủ quy định của các
tổ chức, cá nhân hoạt động sảnxuất, kinh doanh trên địa bàn,không để xảy ra đột biến về giá,thiếu hàng hoá thiết yếu cho sảnxuất và đời sống, thực hiện tốtcác chính sách về an sinh xã hội
- Thực hiện các biện pháptháo gỡ khó khăn về thủ tục hànhchính, tiếp cận vốn, mặt bằng sảnxuất, bến bãi, kho chứa hàng,nguồn nhân lực để tạo điềukiện thuận lợi khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh
- Chỉ đạo, thực hiện triệt đểchỉ đạo của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ về thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong sửdụng vật tư, nguyên liệu dùngtrong sản xuất, kinh doanh, trướchết là các đơn vị sử dụng vốnngân sách, tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước, doanh nghiệpnhà nước
6 Đẩy mạnh công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận cao trong xã hội
a) Bộ Thông tin và truyền thôngchủ động phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
Trang 9thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ
quan thông tin, truyền thông, báo chí đẩy mạnh
công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền, đưa
thông tin đầy đủ, kịp thời về các chủ trương, chính
sách, đặc biệt là về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá
cả, định hướng để nhân dân hiểu, nhận thức đúng
vai trò, ý nghĩa của Nghị quyết này; nghiêm cấm
việc đưa thông tin sai lệch, thiếu chính xác gây bất
ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh
và đời sống nhân dân Phối hợp với các cơ quan
chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý
nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu
chính xác, phao tin đồn nhảm, đưa tin thất thiệt
b) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thường xuyên phối hợp với các Bộ, cơ quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức thành viên, đồng thời chỉ
đạo các cấp hội tổ chức làm tốt công tác tư tưởng
thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân
nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết
thực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực
hiện Nghị quyết, nhất là việc kiểm soát giá cả, tuân
thủ các quy định về niêm yết giá và bán hàng theo
giá niêm yết, chống buôn lậu, thực hiện cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”,
thực hành tiết kiệm chống lãng phí ; tham gia giám
sát để các cơ quan chức năng triển khai đúng và có
hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ
c) Các Bộ, cơ quan, ban ngành Trung ương và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chủ động cung cấp thông tin chính xác kịp
thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là
những vấn đề mà dư luận quan tâm
d) Các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tiếp
tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân
dân và doanh nghiệp sử dụng hàng Việt Nam và
triệt để thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và tiêu
dùng, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh để kiềm chế
lạm phát, giảm nhập siêu và thực hiện mục tiêu
tăng trưởng
7 Tổ chức thực hiện
a) Căn cứ vào Nghị quyết này, chương trình công
tác năm 2010 của Chính phủ và tình hình, điều kiện
cụ thể, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành ngay kế
hoạch thực hiện Nghị quyết; chủ động phối hợp
cùng chịu trách nhiệm, đồng thời phân công một
(01) đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chính trong
việc tổ chức triển khai thực hiện để bảo đảm đạt
mục tiêu và yêu cầu Chính phủ đặt ra
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, trong phạm vi chức năng thuộcthẩm quyền, phối hợp với các cơ quan quản lý nhànước đóng trên địa bàn tổ chức và chỉ đạo các cơquan, đơn vị thực hiện triệt để các giải pháp Chínhphủ đề ra về bảo đảm ổn định vĩ mô, kiềm chế lạmphát, ưu tiên sử dụng hàng sản xuất trong nước,tăng cường xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và giảmnhập siêu; chủ động kết hợp với các cơ quan chứcnăng tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động củacác doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện các biệnpháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp về thủtục hành chính, tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất,kinh doanh
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc cáctập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanhnghiệp nhà nước phát huy vai trò nòng cốt củadoanh nghiệp nhà nước triển khai thực hiện nghiêmtúc, triệt để các giải pháp đẩy mạnh sản xuất, kinhdoanh, kiểm soát nhập khẩu, tiết kiệm chi phí, tăngcường sử dụng hàng hoá trong nước, nâng caohiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh cổ phần hoá vàphát triển doanh nghiệp; đồng thời phải nêu caotrách nhiệm, cùng chia sẻ với Nhà nước trong việcthực hiện các giải pháp của Chính phủ và chínhquyền các cấp về bình ổn giá cả thị trường, kiềmchế lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội
d) Các hội, hiệp hội ngành nghề phát huy vai trò cầunối để đưa các chủ trương, cơ chế, chính sách củaĐảng và Nhà nước đến cộng đồng doanh nghiệp;phối hợp hành động của các hội viên trong sản xuất,kinh doanh xuất, nhập khẩu, tổ chức cung ứng, lưuthông hàng hoá, kiểm soát hệ thống phân phối đểgóp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.đ) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,định kỳ hàng tháng, hàng quý, các Bộ, cơ quan, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thựchiện Nghị quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ,đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thựchiện trước ngày 25 hàng tháng đối với báo cáotháng, ngày 25 tháng cuối quý đối với báo cáo quý
để tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủtại phiên họp thường kỳ hàng tháng
e) Trước ngày 20 tháng 12 năm 2010, các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương kiểm điểm tình hình thực hiệnNghị quyết trong năm 2010, báo cáo Thủ tướngChính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đểtổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáoChính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 12 năm
2010 n
Trang 10Têåp àoaân Dêìu khñ Quöëc gia Viïåt Nam
Phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện
đồng bộ các giải pháp góp phần cùng Chính phủ đảm bảo ổn định và tăng trưởng kinh tế
LTS: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam vừa ban hành Chương trình hành động số DKVN triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP, kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc của Thường trực Chính phủ với các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Nghị quyết số 18/NQ-
2728/CTr-CP của Chính phủ, Quyết định số 0819/QĐ-BCT của Bộ Công thương Trên cơ sở đó, ngành Dầu khí Việt Nam tập trung phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện đồng bộ các giải pháp để góp phần cùng Chính phủ: Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009 (khoảng 6,5%), nâng cao chất lượng tăng trưởng, ngăn chặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo an sinh xã hội, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh năng lượng, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốc gia trên biển Tạp chí Dầu khí trân trọng giới thiệu toàn văn nội dung Chương trình hành động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ.
Trong năm 2009, dưới sự lãnh đạo sáng
suốt của Đảng, sự chỉ đạo điều hành quyết
liệt của Chính phủ và sự đồng tâm hiệp lực của toàn
thể cán bộ công nhân viên, Tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam đã vượt qua những khó khăn, thách
thức, hoàn thành toàn diện tất cả các chỉ tiêu, nhiệm
vụ đã đặt ra, thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh năng
lượng và tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốc
gia trên biển; có nhiều đóng góp quan trọng cùng
Chính phủ ngăn chặn được đà suy giảm kinh tế, duy
trì tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội
Năm 2010, là năm cuối thực hiện các nhiệm vụ
kế hoạch 5 năm 2006-2010, cũng là năm kinh tế
trong nước và thế giới đã phục hồi và bắt đầu một
chu kỳ phát triển mới, việc thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ kế hoạch năm 2010 có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế
hoạch 5 năm 2006-2010, đồng thời tạo ra tiền đề
quan trọng để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ
của kế hoạch 5 năm 2011-2015
Với vai trò là tập đoàn kinh tế đầu tàu của đất
nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Tập
đoàn) nhận thức tầm quan trọng đặc biệt của việc
cùng Chính phủ thực hiện quyết liệt các giải pháp
nhằm phấn đấu đạt mức cao nhất các mục tiêu,
nhiệm vụ của kế hoạch năm 2010 và kế hoạch 5năm 2006-2010 là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầutrong chỉ đạo, điều hành của Đảng uỷ, Hội đồngQuản trị, Ban Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí ViệtNam trong năm 2010 Theo đó, Tập đoàn tổ chứcthực hiện Chương trình hành động trong năm
2010 với các nội dung sau:
I Mục tiêu chương trình
Phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện đồng
bộ các giải pháp để góp phần cùng Chính phủ: Đảmbảo ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009 (khoảng6,5%), nâng cao chất lượng tăng trưởng, ngănchặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo
an sinh xã hội, chủ động hội nhập và nâng cao hiệuquả hợp tác kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh nănglượng, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốcgia trên biển
II Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện
1 Thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức
kế hoạch Chính phủ giao
- Phấn đấu hoàn thành kế hoạch gia tăng trữ
Trang 11lượng 35-40 triệu tấn, ký 3-5 hợp đồng dầu khí mới
và có 3 phát hiện dầu khí mới, đạt tổng sản lượng
khai thác dầu khí quy dầu: 23,00 triệu tấn (trong đó:
khai thác dầu 15,00 triệu tấn và khai thác khí 8,0 tỷ
m3) Thường xuyên tổ chức làm việc để đôn đốc, hỗ
trợ, khuyến khích các nhà thầu dầu khí thực hiện
đúng chương trình công tác và ngân sách theo các
hợp đồng dầu khí đã ký kết; đẩy nhanh tiến độ triển
khai phát triển mỏ, tăng cường kiểm tra, giám sát
việc triển khai đề án nhằm sớm đưa các mỏ mới
vào khai thác; thúc đẩy kêu gọi các công ty dầu khí
lớn trên thế giới đầu tư tìm kiếm thăm dò dầu khí ở
trong nước, tiếp tục tìm các cơ hội tốt để đầu tư ra
nước ngoài; tích cực đầu tư phương tiện, thiết bị để
triển khai công tác khảo sát, điều tra cơ bản dầu khí
trên biển Đông
- Vận hành an toàn và hiệu quả Nhà máy Lọc
dầu Dung Quất, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy
PP Dung Quất đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản
lượng được giao trong năm 2010; vận hành an toàn
các Nhà máy điện Cà Mau 1, 2 và Nhà máy điện
Nhơn Trạch 1, phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện
lực Việt Nam để đảm bảo huy động tối đa công suất
của các nhà máy điện; vận hành an toàn và hiệu
quả các đường ống dẫn khí và các các công trình
dầu khí khác, đẩy nhanh tiến độ triển khai phương
án nhập khẩu khí để đảm bảo cung cấp lâu dài, ổn
định khí cho các hộ tiêu dùng trong nước
- Điều phối thực hiện kế hoạch sản lượng khai
thác dầu khí và công tác xuất khẩu dầu thô, đảm
bảo đạt hiệu quả cao nhất Chủ động và đảm bảo
việc cung cấp kịp thời, đầy đủ và an toàn dầu thô
cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất
- Tháo gỡ kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc
trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị
- Giám sát chặt chẽ hoạt động dầu khí, đảm
bảo an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái; tăng
cường công tác kiểm tra, kiểm soát để có chấn
chỉnh kịp thời nhằm giúp đỡ các đơn vị phát triển
hiệu quả và bền vững
2 Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết 233/NQ-ĐU của Ban Chấp hành Đảng bộ
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam về phát
huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng các
dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn
- Tiếp tục quán triệt nội dung, ý nghĩa, tầm
quan trọng của Nghị quyết 233/NQ-ĐU ngày
17/3/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tập đoàn
về phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng
các dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các đơn vị
thành viên khắc phục những tồn tại, hạn chế, tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc và quyết liệtkết luận số 70-KL/TV ngày 17/3/2010 của BanThường vụ Đảng uỷ Tập đoàn về việc tiếp tục đẩymạnh tổ chức thực hiện Nghị quyết số 233/NQ-ĐUngày 17/3/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tậpđoàn về “phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sửdụng các dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn” vànội dung các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Hộiđồng Quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn
- Chú trọng chỉ đạo thực hiện các giải phápứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chấtlượng các dịch vụ phục vụ trong ngành, đồng thờitừng bước nâng cao khả năng cung ứng, cạnhtranh về chất lượng dịch vụ; không ngừng củng cố
mở rộng thị trường dịch vụ kỹ thuật dầu khí cả trong
và ngoài nước Các đơn vị sử dụng dịch vụ trongTập đoàn lập danh mục các dịch vụ cần sử dụngthông báo cho các đơn vị thực hiện dịch vụ trongTập đoàn để tổ chức thực hiện dịch vụ Chỉ thuêngoài trong trường hợp các đơn vị trong nội bộ Tậpđoàn không có khả năng tự thực hiện hoặc không
có khả năng phối hợp thực hiện
- Tích cực tìm kiếm, mở rộng và phát triển cácloại dịch vụ mới phù hợp với chức năng, nhiệm vụcủa Tập đoàn và các đơn vị, nhằm đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ đi đôi không ngừng nâng cao chấtlượng để mở rộng thị phần trong nước; đồng thờixúc tiến mở rộng thị trường dịch vụ sang các nướctrong khu vực và trên thế giới, trước mắt là triểnkhai dịch vụ cho các dự án tìm kiếm thăm dò và khaithác dầu khí của Tập đoàn ở nước ngoài (Nga,Algieria, Uzerbekistan, Venezuela…)
- Triển khai thực hiện ngay:
+ Phương án cơ cấu lại, sắp xếp hợp lý cácnguồn lực dịch vụ theo hướng tập trung, chuyên sâu,
để tăng cường nội lực, tạo được chuỗi các sản phẩmdịch vụ mang tính liên hoàn trong Tập đoàn để nângcao sức mạnh và ưu thế trong cạnh tranh dịch vụ,đồng thời đào tạo và phát triển mạnh mẽ nguồn nhânlực có chuyên môn cao, có năng lực nhằm tạo bướcđột phá trong các hoạt động dịch vụ Dầu khí + Rà soát, hoàn chỉnh và xây dựng mới cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ để ápdụng chung trong toàn Tập đoàn
+ Xây dựng Quy hoạch tổng thể cơ sở vật chất(cảng, kho, bãi, thiết bị…) trong toàn Tập đoàn để
có giải pháp sử dụng hiệu quả hơn các cơ sở vậtchất hiện có của Tập đoàn và của các đơn vị
3 Giám sát, đôn đốc đảm bảo tiến độ các dự án đầu tư, tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác đầu tư với các địa phương, các Bộ/ngành
- Tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh việc
Trang 12hoàn thành các dự án, đặc biệt là các dự án trọng
điểm như: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy
Lọc dầu Nghi Sơn, Nhà máy Lọc dầu Long Sơn, Tổ
hợp Hóa dầu miền Nam, dự án Đạm Cà Mau, Xơ sợi
Đình Vũ, các dự án điện, các dự án nhiên liệu sinh
học… nhằm sớm đưa các dự án đi vào hoạt động và
có sản phẩm đầu ra, kịp thời đón đầu xu thế phục hồi
của thị trường Bám sát tiến độ các dự án trọng điểm
của Nhà nước và trọng điểm của Tập đoàn, thực
hiện đồng bộ các giải pháp và phát huy tối đa mọi
nguồn lực của Tập đoàn nhằm đảm bảo các dự án
được đầu tư xây dựng đúng tiến độ Thực hiện phân
loại và sắp xếp trật tự ưu tiên các dự án đầu tư, đảm
bảo: Sử dụng hiệu quả vốn, đầu tư theo trọng điểm,
không đầu tư các dự án không có khả năng thu xếp
vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội không cao
- Cân đối đủ vốn cho nhu cầu đầu tư; đẩy
mạnh kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài và trong
nước tham gia góp vốn đầu tư các dự án của Tập
đoàn và các đơn vị
- Triển khai rà soát lại các quy chế hiện hành
để có hiệu chỉnh, bổ sung hoặc ban hành các quy
chế, quy định cho phù hợp với tình hình phát triển
mới của Tập đoàn Tiếp tục tăng cường quyền tự
chủ cho các đơn vị thành viên; tăng cường công tác
kiểm tra và yêu cầu các đơn vị tăng cường công tác
tự kiểm tra, giám sát nội bộ Hợp tác và phối hợp
chặt chẽ với cơ quan pháp luật trong việc tổ chức
kiểm tra các hoạt động đầu tư của Tập đoàn và các
đơn vị thành viên để kịp thời có giải pháp xử lý để
tạo điều kiện cho đơn vị thành viên phát triển, an
toàn và hiệu quả
- Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác đầu tư
với các địa phương, các Bộ/ngành/các đối tác trong
và ngoài nước (kiểm điểm các nội dung đã ký hợp tác
và tiếp tục triển khai các hợp tác mới) để thúc đẩy các
dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phù hợp với
năng lực và chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn, góp
phần thúc đẩy các địa phương, các doanh nghiệp và
các thành phần kinh tế khác cùng phát triển
4 Thực hiện cơ chế tài chính, quản lý vốn hiệu
quả và linh hoạt
- Phát hành trái phiếu quốc tế, tận dụng tối đa
các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức tài chính
trong và ngoài nước, đảm bảo cân đối đủ vốn cho
nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh, đầu tư của
Tập đoàn và các đơn vị thành viên
- Thực hiện có hiệu quả và linh hoạt phương
án quản lý tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong
toàn Tập đoàn và ở từng đơn vị thành viên nhằm
huy động tối đa sức mạnh tài chính của toàn Tập
đoàn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, an toàn sử
dụng vốn và thông qua hoạt động của các định chếtài chính trong Tập đoàn
- Các định chế tài chính của Tập đoàn phảiquản trị tốt nguồn vốn, triển khai dịch vụ cho vayđầu tư và sản xuất kinh doanh của các đơn vị thànhviên Tập đoàn với thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi,linh hoạt để chia sẻ và hỗ trợ các đơn vị gặp khókhăn trong kinh doanh
- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nguồn vốn đầu
tư nước ngoài vào các dự án đầu tư; thực hiệnchuyển nhượng một phần vốn của Tập đoàn ở cácđơn vị mà Tập đoàn không cần thiết phải giữ vốnchi phối cho các đối tác nước ngoài và trong nướcvới tư cách là cổ đông chiến lược
- Từng đơn vị phải tăng cường tổ chức nghiêncứu, tìm mọi biện pháp mở rộng thị trường, thị phầntiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng nhanh vòng quay vốnkinh doanh, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
5 Đảm bảo bình ổn thị trường các sản phẩm thiết yếu của Tập đoàn nhằm góp phần ngăn chặn lạm phát cao trở lại; đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng, triển khai cácgiải pháp đảm bảo cân đối đủ các loại hàng hoáthiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nướcnhư: Xăng, dầu, đạm, khí hoá lỏng không để xảy
ra thiếu hàng, sốt giá
- Các đơn vị theo dõi sát diễn biến cung cầu,giá cả thị trường các loại hàng hoá thiết yếu thuộcphạm vi sản xuất kinh doanh của đơn vị; củng cố,xây dựng, phát triển các kênh phân phối sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ trực tiếp, nhanh chóng đến ngườitiêu dùng thuận tiện với giá cả hợp lý Tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các kênh phânphối, các đại lý, các điểm bán hàng, tránh hàng giả,hàng nhái, hàng kém chất lượng; kịp thời và chủđộng có các phương án, giải pháp để điều tiết vàbình ổn giá cả, hoặc trình Tập đoàn các giải phápứng phó trong trường hợp cần thiết để tham giacùng Chính phủ bình ổn giá cả thị trường đảm bảokhông xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, gâytăng giá đột biến, ảnh hưởng đến sản xuất và đờisống của người tiêu dùng
- Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, uy tín,thương hiệu của doanh nghiệp của Tập đoàn; triểnkhai các chương trình quảng cáo, quảng bá giớithiệu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thông qua hộichợ, triển lãm, hội thảo, tiếp thị phối hợp với các
cơ quan thông tin đại chúng cung cấp đầy đủ và kịpthời các thông tin về việc đảm bảo cung ứng cácmặt hàng thiết yếu, các biện pháp ứng phó trong
Trang 13trường hợp cấp thiết nhằm ổn định tâm lý người
tiêu dùng khi có những biến động của thị trường
- Tuyên truyền trong mỗi cá nhân cán bộ, đảng
viên, người lao động của ngành Dầu khí nêu cao ý
thức và tự giác trong việc mua sắm, tiêu dùng các
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mang thương hiệu
Việt, thể hiện nét đẹp trong văn hoá tiêu dùng của
người Việt Nam; ưu tiên sử dụng những sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ trong ngành, trong nước, chỉ sử
dụng sản phẩm ngoại nhập khi trong ngành, trong
nước không sản xuất, không tự làm được
6 Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh
nghiệp; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
chỉ đạo quyết liệt thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí
- Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh
nghiệp theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt
- Hoàn thành việc chuyển các doanh nghiệp
nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
đúng thời hạn quy định
- Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ và năng lực
của người đại diện của Tập đoàn tại các đơn vị
thành viên, các JOC, PSC, các công ty liên doanh…
nhằm nâng cao vai trò và trách nhiệm người đại
diện Tập đoàn tại các đơn vị trong việc thực hiện
các chủ trương phát triển của Tập đoàn
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các định
mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao nguyên, nhiên, vật
liệu, năng lượng; định mức khai thác và sử dụng
máy móc, thiết bị; định mức phục vụ công tác quản
lý: Chi tiêu, sử dụng ô tô, điện thoại, trang bị tài
sản… định mức lao động, tiền lương theo hướng
quản lý chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng
năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường
- Thường xuyên thực thi công tác kiểm tra
giám sát để chấn chỉnh kịp thời các hoạt động, các
chi tiêu bất hợp lý tại đơn vị
- Thực hiện nghiêm túc việc mua sắm vật tư,
nguyên, nhiên, vật liệu và sử dụng các dịch vụ đúng
quy định và đảm bảo chất lượng
- Lồng ghép các nội dung để rút ngắn thời gian
họp, hội nghị nhằm tiết kiệm chi phí; không kết hợp
tổ chức họp hội nghị với tham quan, nghỉ mát
- Tổ chức các đoàn đi khảo sát, học tập ở nước
ngoài cần có nội dung cụ thể, thiết thực, không kết
hợp việc đi khảo sát học tập ở nước ngoài với giải
quyết chính sách, kết hợp tham quan, du lịch…
7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng
kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cấp các cơ sở khoa học và công nghệgắn với hiện đại hoá có trọng điểm cơ sở vật chất -
kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học công nghệ(KH&CN), gắn nghiên cứu - đào tạo với ứng dụngtrong sản xuất; hình thành một năng lực KH&CNngành có khả năng thực hiện được tối đa công tácthiết kế công trình dầu khí quan trọng của Tập đoàn;đầu tư phương tiện hiện đại, làm chủ công nghệ và
tổ chức thực hiện các dự án khảo sát điều tra cơbản, khoan tìm kiếm thăm dò, phát triển các mỏ ởnhững vùng nước sâu, xa bờ, khai thác dầu khí tạicác tầng móng, các mỏ nhỏ/cận biên, mỏ khí cóhàm lượng CO2cao…
8 Tiếp tục tích cực thực hiện công tác an sinh
xã hội
- Thực hiện công tác an sinh xã hội như đãcam kết; rà soát các cam kết của Tập đoàn với cácđịa phương và có kế hoạch thực hiện tích cực đốivới các dự án hỗ trợ dân sinh; đồng thời tích cựctriển khai chia sẻ khó khăn, hỗ trợ phát triển, xoáđói, giảm nghèo ở các tỉnh gặp nhiều khó khăn
- Kêu gọi cán CBCNV trong Tập đoàn và cácNhà thầu dầu khí tích cực hưởng ứng, tham gia côngtác xã hội - từ thiện - nhân đạo, đóng góp quỹ từ thiệntheo khả năng của doanh nghiệp và phù hợp với quyđịnh của pháp luật đối với đồng bào các địa phươnggặp khó khăn: Đồng bào nghèo, gặp khó khăn dothiên tai, xây dựng trường học, bệnh viện…
- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 dự án sản xuấtnăng lượng sạch và các dự án dầu khí tại quần đảoTrường Sa
- Phấn đấu đạt mức thực hiện an sinh xã hộitrên 500 tỷ đồng trong năm 2010 Không ngừngnâng cao đời sống vật chất tinh thần của CBCNVtrong Tập đoàn Phấn đấu đạt mức thu nhập bìnhquân của CBCNV trong Tập đoàn là tăng cao hơnnăm 2009 và giải quyết việc làm cho trên 2.600 laođộng mới
9 Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong Tập đoàn
Nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của tổchức Đảng và hiệu quả hoạt động của các tổ chứcquần chúng các cấp; đẩy mạnh phong trào thi đua,phát huy sáng kiến, cải tiến và áp dụng các giảipháp khoa học công nghệ, đào tạo, đảm bảo antoàn, bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái đi đôivới thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãngphí; tiếp tục đôn đốc và kiểm tra thường xuyên việc
Trang 14thực hiện cuộc vận
động Học tập và làm
theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh,
theo hướng thiết
thực; coi đây vừa là
cực phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan
(Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các Bộ/ngành
liên quan khác) trong việc triển khai các hoạt động
sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn; vận
hành và khai thác hiệu quả tàu địa chấn 2D, đảm
bảo tiến độ đầu tư tàu địa chấn 3D, các giàn khoan
nước sâu… để chủ động tham gia đảm bảo chủ
quyền Quốc gia trên biển Đông và hải đảo
11 Phấn đấu thực hiện vượt mức các chỉ tiêu
kế hoạch năm 2010 và tổ chức thành công các
sự kiện lớn của đất nước và của Tập đoàn
trong năm 2010
III Tổ chức thực hiện
1 Tổng giám đốc Tập đoàn phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng đồng chí lãnh đạo trong Ban
Tổng giám đốc triển khai thực hiện các nội dung
của Chương trình này, định kỳ kiểm điểm tình hình
thực hiện các nhiệm vụ được giao trong các cuộc
họp giao ban của Đảng ủy, Hội đồng Quản trị vàBan Tổng giám đốc Tập đoàn
2 Đảng ủy, các tổ chức Công đoàn, ĐoànThanh niên từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên
tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới toàn thểcán bộ, đảng viên, công nhân viên, tạo sức mạnhcủa toàn bộ hệ thống chính trị trong Tập đoàn đểchủ động triển khai thực hiện nghiêm túc Chươngtrình hành động này
3 Từng đơn vị thành viên, căn cứ vàoChương trình hành động này, xây dựng và triểnkhai thực hiện Chương trình hành động phù hợpvới điều kiện của từng đơn vị (xây dựng xongtrước ngày 15/4/2010) Hàng quý (trước ngàymùng 5 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) có đánhgiá kết quả thực hiện Chương trình hành động vàbáo cáo Tập đoàn tình hình thực hiện để có chỉđạo kịp thời n
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010
Trang 15Tổng doanh thu Quý I đạt 94,68 nghìn tỷ đồng
Trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm
vụ được Chính phủ giao trong năm
2010, ngay từ cuối năm 2009, Tậpđoàn đã xây dựng kế hoạch chi tiết
và tổ chức ra quân thực hiện đồng
bộ các giải pháp nhằm phấn đấuhoàn thành và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao
Trong đó, Tập đoàn đã triển khaigiao kế hoạch năm 2010 cho từngđơn vị thành viên ngay trong tháng12/2009; chỉ đạo các đơn vị tổ chứcđánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 2009, rút ra bài họckinh nghiệm, xây dựng và triển khaicác giải pháp thực hiện nhiệm vụ kế
Nöåp ngên saách nhaâ nûúác Quyá I/2010
Petrovietnam chiïëm 29,7% töíng thu ngên saách caã nûúác
Phát biểu tại
buổi họp báo ngày
5/4/2010, lãnh đạo Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam
cho biết: Tổng doanh
kế hoạch năm 2010 và kế hoạch
5 năm 2006 - 2010 của Tập đoàn Quý I/2010, tổng doanh thutoàn Tập đoàn đạt 94,68 nghìn tỷđồng, bằng 133% kế hoạch và đạt29% kế hoạch năm 2010, tăng76% so với cùng kỳ năm 2009,chiếm 26% GDP cả nước Trong
đó, giá trị sản xuất công nghiệp đạt11,79 nghìn tỷ đồng, bằng 108%
kế hoạch Quý I và 26% kế hoạchnăm 2010, tăng 14% so với cùng
Đại diện Lãnh đạo Tập đoàn tại buổi họp báo Quý I/2010 Ảnh: Hoàng Tuấn
Trang 1628% kế hoạch năm 2010, tăng
35% so với cùng kỳ năm 2009,
chiếm 29,7% tổng thu ngân sách
cả nước Kim ngạch xuất khẩu đạt
2,12 tỷ USD, bằng 124,9% kế
hoạch Quý I và 30,1% kế hoạch
năm 2010, tăng 46% so với cùng
kỳ năm 2009, chiếm 15,1% tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả nước
(giá dầu trung bình Quý I/2010 là
79 USD/thùng, tăng 35
USD/thùng so với trung bình Quý
I/2009 (44 USD/thùng)
Gia tăng trữ lượng dầu khí đạt
5,1 triệu tấn quy dầu; ký 3 hợp
lượng 12 giếng; có 01 phát hiện
dầu khí mới Tổng sản lượng
khai thác quy dầu đạt 5,92 triệu
tấn, bằng 107% kế hoạch Quý I
và 26% kế hoạch năm 2010
Trong đó: Sản lượng khai thác
dầu thô: 3,59 triệu tấn, bằng
102% kế hoạch Quý I và 24% kế
hoạch năm 2010 Sản lượng khai
thác khí: 2,33 tỷ m³, bằng 115%
kế hoạch Quý I và 29% kế hoạch
năm 2010 Sản lượng dầu thô
xuất khẩu đạt 3,58 triệu tấn, bằng
102,8% kế hoạch Quý I và 25%
kế hoạch năm 2010 (trong đó:
Cung cấp dầu thô cho NMLD
Dung Quất là 1,1 triệu tấn) Cung
cấp 2,3 tỷ m3khí khô cho các hộ
KWh, bằng 117% kế hoạch Quý I
và 29,6% kế hoạch cả năm 2010,tăng 69% so với cùng kỳ năm
2009 Sản xuất phân đạm đạt
192 nghìn tấn, bằng 103% kếhoạch Quý I và 26% kế hoạchnăm 2010 Sản phẩm xăng dầusản xuất từ Nhà máy Lọc dầuDung Quất Quý I đạt 979,64nghìn tấn, sản phẩm tiêu thụ đạt979,32 nghìn tấn Sản lượngkinh doanh xăng dầu đạt 1,2 triệutấn, bằng 89% kế hoạch Quý I và22% kế hoạch năm
Về công tác đầu tư: Giá trị thực
hiện đầu tư Quý I/2010 ước đạt17,33 nghìn tỷ đồng, bằng 73,3%
kế hoạch Quý I và 15,7% kếhoạch năm 2010; giá trị giải ngânđạt 13,23 nghìn tỷ đồng, bằng80% kế hoạch Quý I và 15% kếhoạch năm 2010 Công tác hợptác đầu tư với các địa phương vàcác ngành tiếp tục được quantâm và đẩy mạnh Trong QuýI/2010, Tập đoàn đã ký thoảthuận hợp tác đầu tư với UBNDtỉnh Bạc Liêu và ký thỏa thuậnhợp tác với Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (Agribank) triển khaithực hiện Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 7 Ban Chấp hành Trungương khoá X về Nông nghiệp -Nông dân - Nông thôn
và 29,3% kế hoạch năm, tăng69,7% so với cùng kỳ năm 2009,chiếm 35% tổng doanh thu toànTập đoàn Quý I/2010
Tiến tới Đại hội Đảng bộ Tập đoàn lần thứ I
Đảng ủy Tập đoàn đã triểnkhai học tập và thực hiện chuyên
đề “Tư tưởng tấm gương đạođức Hồ Chí Minh về xây dựngĐảng ta thật sự trong sạch, vữngmạnh, “là đạo đức, là văn minh”;
tổ chức và chỉ đạo các Đảngbộ/chi bộ trực thuộc căn cứ vàotình hình thực tế của đơn vị để tổchức các hoạt động kỷ niệm 80năm ngày thành lập Đảng Cộngsản Việt Nam phù hợp với hoạtđộng của từng đơn vị và chuẩn bịcác điều kiện cho Đại hội Đảngcác cấp tiến tới Đại hội lần thứnhất Đảng bộ Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam trong năm2010; tổ chức sơ kết 01 nămthực hiện Nghị quyết 233/NQ-ĐU
để đánh giá rút kinh nghiệm và tổchức lại các nguồn lực theohướng tập trung chuyên sâu vàocác ngành nghề chính, khai tháchiệu quả, tối đa cơ sở vật chất
Trang 17hiện có; đồng thời thể hiện sự
quyết tâm của Tập đoàn trong
việc thực hiện cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam” theo Thông báo
kết luận số 246-KL/TW của Bộ
Chính trị và chỉ đạo của Thường
trực Ban Bí thư về tổ chức cuộc
vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam” Lãnh
đạo Tập đoàn (Chủ tịch HĐQT,
Tổng giám đốc) đã trực tiếp làm
việc với các đơn vị về kế hoạch 5
năm 2011 - 2015 và rà soát
Chiến lược phát triển của các
đơn vị để có điều chỉnh cho phù
hợp với tình hình mới và chuẩn
bị cho Đại hội Đảng các cấp
Cũng trong Quý I, Tập đoàn
đã chỉ đạo các đơn vị tổ chức
đón Tết Nguyên Đán Canh Dần
cho CBCNV trong toàn ngành
đầm ấm, tiết kiệm và an toàn; tổ
chức ra quân và triển khai thực
hiện Tết trồng cây đời đời nhớ ơn
Bác Hồ vào sáng ngày mùng 3
Tết Nguyên Đán Canh Dần tại
các địa điểm Tập đoàn đang triển
khai các dự án trọng điểm và có
các hoạt động dầu khí trên toàn
quốc (tại Quảng Ngãi, Thanh
Hóa, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Đồng
Nai, Tp Hồ Chí Minh, Phú Thọ,
Hải Phòng, Hà Nội) với số lượngcây đã trồng gần 10 nghìn cây(trong đó Tổng công ty Thăm dò
và Khai thác Dầu khí đã phối hợpvới huyện Ba Vì - Hà Nội trồng1.000 cây tại Ba Vì chào mừngĐại lễ kỷ niệm 1000 năm ThăngLong - Hà Nội), tạo nên khôngkhí mới cho xuân mới với tinhthần đoàn kết, chung sức chunglòng để thực hiện các nhiệm vụ
đề ra trong năm 2010
Tập đoàn đã đã trích từ cácnguồn: Quỹ phúc lợi, quỹ khenthưởng… để đảm bảo choCBCNV có đủ điều kiện vật chấtđón Tết Nguyên Đán vui vẻ vàđầm ấm; trích Quỹ tương trợ Dầukhí để tặng quà Tết cho các cán
bộ của ngành Dầu khí đã nghỉhưu, CBCNV có thu nhập thấpvới số tiền 5,64 tỷ đồng; cử đạidiện lãnh đạo Tập đoàn xuốngchúc Tết trực tiếp tại các đơn vị,chỉ đạo các đơn vị chăm lo Tếtchu đáo cho toàn thể CBCNVcủa đơn vị, trong đó đặc biệtquan tâm tới các cán bộ đã từnglàm việc ở đơn vị này đã nghỉhưu và các CBCNV có đời sốngkhó khăn cần có những hỗ trợvật chất kịp thời Đồng thời, tiếptục thực hiện các công tác ansinh xã hội: Hỗ trợ xây dựng 05
trường học tại các tỉnh: Sơn La,Thái Bình, Nghệ An với tổng sốtiền trên 20 tỷ đồng; hỗ trợ Hộicựu Chiến binh Việt Nam 2 tỷđồng; hỗ trợ 40 xe lăn chothương binh huyện Duy Tiên tỉnh
Hà Nam và 60 xe lăn cho thươngbinh thành phố Đà Nẵng với tổng
số tiền 1 tỷ đồng; ủng hộ cho xã
Hồ Thị Kỷ - Cà Mau để xây nhàtình nghĩa cho các hộ nghèo vàgia đình chính 3 tỷ đồng; ủng hộ
sổ tiết kiệm tặng các cựu nữthanh niên xung phong có hoàncảnh khó khăn trên 2 tỷ đồng;giải ngân dự án hệ thống nănglượng sạch và chiếu sáng quầnđảo Trường Sa gần 72 tỷ đồng tổng số tiền thực hiện trong QuýI/2010 là trên 120 tỷ đồng, bằng24% so với số tiền cam kết cảnăm 2010 (500 tỷ đồng)
Tập đoàn tiếp tục chỉ đạocác đơn vị thực hiện các giải phápđẩy mạnh cải cách hành chínhnhằm nâng cao hiệu quả quản lý
và điều hành tại các đơn vị và cơquan Tập đoàn; thực hiện nghiêmtúc cắt giảm 10% chi phí thườngxuyên theo chỉ thị của Thủ tướngChính phủ, Quý I/2010, Tập đoàn
đã tiết kiệm chi phí thường xuyênđược 254 tỷ đồng, đạt 14% so với
kế hoạch đề ra
Quý II/2010, phấn đấu khai thác vượt mức 3,51 triệu tấn dầu thô
Trên cơ sở thực hiện kếhoạch Quý I và các chỉ tiêu kếhoạch 2010, Quý II/2010, Tậpđoàn phấn đấu hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu như sau: khaithác 3,51 triệu tấn dầu thô; khaithác 2,04 tỷ m3khí, sản xuất 185nghìn tấn phân đạm urê, sản xuất2,94 tỷ KWh điện, sản phẩmNMLD Dung Quất: 1,19 triệu tấn,xuất khẩu dầu thô (bao gồm cungcấp cho NMLD Dung Quất): 3,5triệu tấn Về chỉ tiêu tài chính,trong Quý II, Tập đoàn phấn đấuđạt doanh thu: 96,0 nghìn tỷ đồng,
Trang 18trong đó kim ngạch xuất khẩu
1,97 tỷ USD, nộp ngân sách Nhà
nước 29,4 nghìn tỷ đồng
Theo đó, Tập đoàn chỉ đạo
các đơn vị thực hiện các nhiệm
tướng Chính phủ tại buổi làm
việc của Thường trực Chính phủ
với các Tập đoàn, Tổng công ty
nhà nước Tập đoàn tích cực
phối hợp với các nhà thầu dầu
khí triển khai các dự án tìm kiếm
thăm dò dầu khí ở trong nước và
các dự án tìm kiếm thăm dò dầu
khí ở nước ngoài; đẩy mạnh thu
hút đầu tư nước ngoài vào tìm
kiếm thăm dò dầu khí ở các khu
vực còn mở; tiếp tục tìm kiếm cơ
hội tốt để đầu tư ở nước ngoài
(đối với các dự án có tính khả thi
cao), trong đó tập trung chủ yếu
vào các khu vực: Liên bang Nga,
châu Phi, châu Mỹ, các nước
SNG cũ và khu vực Đông Nam Á;
đẩy nhanh tiến độ triển khai phát
triển mỏ, tăng cường kiểm tra,
giám sát việc triển khai đề án
nhằm sớm đưa các mỏ mới vào
khai thác; giám sát chặt chẽ hoạt
động khai thác của các nhà thầu
dầu khí, đảm bảo an toàn, tuân
thủ đúng sơ đồ công nghệ đã
được phê duyệt, bảo vệ tài
nguyên và môi trường sinh thái;
đôn đốc các đơn vị và các nhà
thầu khai thác có giải pháp cụ thể
để đảm bảo kế hoạch sản lượng
khai thác năm 2010; vận hành an
toàn và hiệu quả Nhà máy Đạm
Phú Mỹ, Nhà máy Điện Cà Mau 1
& 2, Nhà máy Điện Nhơn Trạch
1, NMLD Dung Quất; bám sát
tiến độ các dự án trọng điểm của
Nhà nước và trọng điểm của Tập
đoàn, thực hiện đồng bộ các giải
pháp nhằm đảm bảo các dự án
được đầu tư xây dựng đúng tiến
độ Triển khai thực hiện kết luận
số 70-KL/TV ngày 17/3/2010 củaBan Thường vụ Đảng uỷ Tậpđoàn về việc tiếp tục đẩy mạnh tổchức thực hiện Nghị quyết số233/NQ-ĐU ngày 17/3/2009 củaBan Chấp hành Đảng bộ Tậpđoàn về phát huy nội lực, tăngcường và ưu tiên sử dụng cácdịch vụ của các đơn vị trong Tậpđoàn để sử dụng hiệu quả cácnguồn lực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của toàn Tậpđoàn; chỉ đạo các đơn vị cungcấp các sản phẩm thiết yếu(xăng dầu, khí hoá lỏng, điện ),đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu và
ổn định giá cho nhân dân; tuyêntruyền, khuyến khích CBCNVtrong Tập đoàn hưởng ứng chủtrương “Người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam”; hoànthành phê duyệt kế hoạch 5 năm
2011 - 2015 của các đơn vị thànhviên; hoàn thành xây dựng vàtriển khai thực hiện Chiến lượctăng tốc phát triển của Tập đoànđến năm 2015 và định hướngđến năm 2025 và 3 giải pháp độtphá của Tập đoàn (đột phá vềquản lý, KHCN, phát triển nguồnnhân lực) trong giai đoạn 2010 -
2015 trong tháng 4/2010
Đồng thời, Tập đoàn tiếp tụckiểm tra, đôn đốc các đơn vị đẩymạnh phong trào phát động thiđua “Về đích trước” thực hiện
các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạchnăm 2010; thường xuyên hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthuộc Tập đoàn thực hiệnnghiêm túc các qui định của phápluật về công tác phòng, chốngtham nhũng; chỉ đạo các đơn vịtăng cường công tác kiểm tra,giám sát nội bộ, tổ chức kiểm tracác mặt hoạt động của các đơn
vị thành viên, kịp thời có giảipháp xử lý để tạo điều kiện chođơn vị thành viên phát triển; triệt
để thực hành tiết kiệm, chốngtham nhũng, lãng phí trong toàn
bộ các cơ sở, đơn vị thành viêncủa Tập đoàn; tổ chức Đại hội thiđua các cấp tiến tới Đại hội thiđua yêu nước toàn Tập đoàn; tổchức Hội thi sáng tạo ngành Dầukhí Việt Nam lần thứ nhất; hoànthành Đại hội Đảng các đơn vịthành viên Năm 2010, ngànhDầu khí tiếp tục thực hiện cuộcvận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ ChíMinh” với chủ đề “Tư tưởng, tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh vềxây dựng Đảng ta trong sạch,vững mạnh, “là đạo đức, là vănminh” của Đảng ủy Tập đoàn;tiếp tục triển khai chương trình
an sinh xã hội đã cam kết thựchiện trong năm 2010
Duy Uyên
PVJ
Trang 19Ngày 5/4, tại Thủ đô
Tashkent, nướcCộng hòa Uzbekistan, Phó
Thủ tướng Hoàng Trung Hải
đã tới thăm Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Uzbekistan
Uzbekneftegaz ký kết Bản ghi nhớ về việc
trao quyền nghiên cứu và cơ hội tìm kiếm
thăm dò địa tầng Paleozoi vùng Bukharo
-Khiva cho Petrovietnam Đây được coi là
bước tiến mới, phát triển sâu rộng mối quan
hệ hợp tác trong lĩnh vực Dầu khí giữa hai
bên
Uzbekneftegaz là Tập đoàn Dầu khí lớnnhất của Uzbekistan, với 6 công ty quy mô
hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thăm dò địa
chất dầu khí, khai thác sơ chế, xây dựng,
kinh doanh vận chuyển khí hóa lỏng
Uzbekneftegaz hiện có 2 nhà máy lọc dầu
quy mô công suất 12 triệu tấn/năm, 4 hệ
thống đường ống dẫn khí với sản lượng
15-18 tỷ m3/năm
Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướngkhẳng định sự quan tâm tạo điều kiện của
Chính phủ Việt Nam đối với các nhà đầu tư,
doanh nghiệp Uzbekistan trong nhiều lĩnh
vực hợp tác giữa hai bên, đặc biệt là sự quan
tâm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực năng
lượng Phó Thủ tướng cho rằng,
Uzbeknheftegaz cũng như Petrovietnam đều
có quy mô và tiềm năng lớn, thuận lợi trong
các lĩnh vực hợp tác liên quan đến nănglượng Những kết quả hợp tác trước đây tạotiền đề quan trọng để hai bên tăng cườnghợp tác thăm dò, khai thác dầu khí, cung cấpdịch vụ ở cả Uzbekistan, Việt Nam và cácnước thứ ba, đào tạo quản lý, trao đổi côngnghệ trong ngành công nghiệp dầu khí
Chủ tịch Tập đoàn UzbeknheftegazU.Nazarov báo cáo Phó Thủ tướng HoàngTrung Hải về những kết quả hợp tác đạtđược giữa Tập đoàn Dầu khí quốc gia hainước như việc Việt Nam tiến hành khoanthăm dò dầu ở vùng Bukharo - Khiva, 1 trong
4 vùng có trữ lượng dầu lớn nhất ởUzbekistan và mới đây, hai Tập đoàn đã kýhai văn bản hợp tác tại hai lô mới ở Kossor Cùng ngày, Phó Thủ tướng HoàngTrung Hải đã tới dự Lễ khánh thành Trụ sởĐại diện của Petrovietnam tại Thủ đôTashkent, Uzbekistan Với quy mô hợp tácngày càng lớn tại đây, Petrovietnam đãthành lập Công ty Dầu khí Trung Á nhằmtạo cơ sở kết nối hiệu quả trong việc đầu
tư, khai thác dầu khí ngoài nước
Nguyên Linh
PVJ
Bước tiến mới trong hợp tác dầu khí Việt Nam - Uzbekistan
Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải cắt băng khánh thành Trụ sở
đại diện của Petrovietnam tại Thủ đô Tashkent Ảnh: P.V
Trang 20Trong mối quan hệ truyền thống tốt
đẹp Azerbaijan - Việt Nam, nổi bật
lên sự hỗ trợ giúp Việt Nam hình thành ngành
công nghiệp dầu khí mũi nhọn, với một thế hệ
cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực này
Ngày 9/4, phát biểu trước gần 1.000
cán bộ giảng viên, học viên Học viện dầu lửa
quốc gia Bacu - Azerbaijan, Phó Thủ tướng
Hoàng Trung Hải khẳng định, Việt Nam có
được ngành Dầu khí đang phát triển mạnh
mẽ ngày hôm nay là nhờ sự hợp tác rất lớn
của Azerbaijan Các chuyên gia Azerbaijan
đã tham gia đầy nhiệt huyết vào việc thăm
dò, khai thác mẻ dầu khí đầu tiên ở Xí
nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt - Xô
(Vietsovpetro) - con chim đầu đàn của
ngành Dầu khí Việt Nam
Học viện Dầu lửa Quốc gia Azerbaijan đã
giúp Việt Nam đào tạo khoảng 2.000 sinh viên
khoa dự bị và gần 500 sinh viên chuyên ngành
dầu lửa Nhiều chuyên gia, lãnh đạo cao cấp
của ngành Dầu khí Việt Nam đã từng học tập
ở Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu
“Đây là truyền thống quý báu để tăng
cường hơn nữa quan hệ hợp tác chiến lược
giữa ngành dầu khí nói riêng và truyền thống
hữu nghị hợp tác giữa hai nước chúng ta nói
chung Sắp tới, hợp tác trong lĩnh vực dầu khí
và năng lượng sẽ có những bước phát triển
tích cực, mang lại lợi ích cho cả hai bên và cho
các doanh nghiệp hai nước Trong các cuộc
tiếp xúc và hội đàm giữa tôi với lãnh đạo
Azerbaijan, phía bạn cũng nhất trí như vậy và
cam kết sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp hai nước
tiếp tục hợp tác có hiệu quả ở Việt Nam, ở
Azerbaijan và các nước thứ 3”, Phó Thủ
tướng cho biết
Nhân dịp này, Phó Thủ tướng chúc
mừng và chân thành cảm ơn các thế hệ giáo
sư, lãnh đạo và cán bộ, nhân viên Học viện
đã có những cống hiến quan trọng cho ngành
Dầu khí Việt Nam, cho sự hợp tác giữa hai
nước trong lĩnh vực dầu khí và cho quan hệ
hữu nghị truyền thống Việt Nam - Azerbaijan
nói chung
Thay mặt Nhà nước và Chính phủ ViệtNam, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã traotặng Huân chương Hữu nghị, Huân chươngLao động cho tập thể và cá nhân của Họcviện, các chuyên gia dầu khí Azerbaijan vìnhững đóng góp tích cực cho sự phát triểnquan hệ Việt Nam - Azerbaijan
Thay mặt Học viện Dầu lửa Azerbaijan,Hiệu trưởng Siyavus Qarayev cảm ơn nhữngtình cảm, sự ghi nhận của Nhà nước ViệtNam, những nhận xét tốt đẹp của Phó Thủtướng Hoàng Trung Hải dành cho Học việncũng như những chuyên gia dầu khíAzerbaijan
Hiệu trưởng Siyavus Qarayev khẳngđịnh, thời gian tới sẵn sàng mở rộng hợp tác,
hỗ trợ ngành Dầu khí Việt Nam trong công tácđào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên giachuyên ngành, đóng góp vào bước phát triểnmới trong mối quan hệ hữu nghị, truyền thốnggiữa hai nước
Hiệu trưởng Siyavus Qarayev và TổngGiám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, TSKH
Phùng Đình Thực đã ký kết Bản thỏa thuận vềtăng cường hợp tác, hỗ trợ trong lĩnh vực giáodục, đào tạo giữa hai bên
Nguyên Linh
PVJ
Hợp tác dầu khí nổi bật trong quan hệ Việt Nam - Azerbaijan
Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
và Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu Ảnh: P.V
Trang 22Nhìn lại quá khứ
Hoạt động trong nước
Như các số liệu đã được
PVN công bố trong dịp tổng kết
cuối năm 2009, trong các năm
2006-2009, ngành dầu khí nước ta
đã đạt được những thành tựu rất
quan trọng trong lĩnh vực tìm kiếm
- thăm dò (TKTD), hoàn thành hầu
hết các chỉ tiêu chủ yếu trong
chiến lược đã được Chính phủ
phê duyệt mặc dù tình hình suy
thoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu
cực không ít đối với ngành dầu khí
thế giới cũng như đối với nền kinh
tế Việt Nam nói chung và PVN nói
riêng cũng không thể thoát khỏi
những ảnh hưởng to lớn đó
Trong năm 2009 PVN đã ký
thêm được 13 hợp đồng thăm dò
dầu khí mới, nâng tổng số các
hợp đồng đang còn hiệu lực đến
nay lên con số 56 hợp đồng,
trong đó có 45 hợp đồng PSC, 10hợp đồng JOC, 1 hợp đồng BCC,không kể các hợp đồng hợp tácsong phương, đa phương khác
Trong hoạt động thượng nguồn,thăm dò địa chấn là một giảipháp công nghệ có tính quyếtđịnh để nghiên cứu cấu trúc lòngđất, qua đó xác định tiềm năngdầu khí của vùng nghiên cứu, do
đó có thể xem là một chỉ số đánhgiá mức độ tìm kiếm - thăm dò đãtiến hành trong quá khứ Trênphương diện đó, chỉ tính giaiđoạn 4 năm gần đây nhất (2006-2009) PVN đã tiến hành đo103.223km địa chấn 2D dướidạng hợp đồng không độc quyềnhoặc bắt buộc trong các hợpđồng dầu khí và 21.584km2 địachấn 3D trên các cấu tạo có triểnvọng dầu khí Đó là một cố gắngrất lớn tuy nhiên so với diện tíchthềm lục địa Việt Nam thì khối
lượng đó vẫn còn chưa đủ dày
và mật độ khảo sát trên các bểtrầm tích hoặc các khu vực khácnhau trong một bể vẫn chưa đápứng được yêu cầu Vì vậy thăm
dò địa chấn vẫn là nhiệm vụ cònlâu dài, đòi hỏi phải đầu tư thiết
bị đo đạc cũng như thiết bị xử lý
dữ liệu luôn cập nhật với trình độhiện đại của thế giới PVN cũng
đã khoan được 53 giếng thăm dò
và 44 giếng thẩm lượng, đó lànhững con số tương đối thấp donhững khó khăn trong việc xácđịnh vị trí đặt giếng khoan vàcũng chính vì vậy mà kết quả tìmkiếm - thăm dò chưa cao, nhất là
ở những bể trầm tích SôngHồng, Phú Khánh, Nam Côn Sơn
và ở vùng nước sâu
Tuy vậy trong 4 năm quaPVN cũng đã có được 20 pháthiện tại các giếng 107-BAL-1X,
1 0 2 - T B - 1 X , 1 5 - 2 / 0 1 H S T- 1 X ,
Th¨m dß Khai th¸c DÇu khÝ 2010
Trong hai ngày
19-20 tháng 3 năm 19-2010, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã tổ chức Hội nghị thăm dò - khai thác tại Vũng Tàu Đây là một hội nghị rất quan trọng, quy tụ hầu hết những cán bộ quản
lý, chuyên gia kỹ thuật chủ chốt của toàn ngành
để xem xét, đánh giá kết quả thăm dò - khai thác của thời gian trước đó và xác định mục tiêu, giải pháp để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 cũng như chuẩn bị soạn thảo kế hoạch chi tiết cho giai đoạn 2011 - 2015.
H
Hé éii n ng gh hÞÞ
Trang 23Các phát hiện này phân bố trong
Plioxen, Mioxen, Oligoxen, móng
các loại và nói chung tuy nhiều
về số lượng nhưng kích cỡ
không lớn
Với các phát hiện trên, PVN
đã gia tăng trữ lượng thu hồi ở
mức 2P được khoảng 174 triệu
tấn quy đổi (tính cả khả năng
thực hiện năm 2010), tức là đạt
kết quả rất tốt con số kế hoạch
của Chính phủ giao trong kế
hoạch 2006-2010 (150-180 triệu
tấn quy đổi) Với tinh thần nghiêm
túc trong khoa học, các đại biểu
dự hội nghị cho rằng xác định trữ
lượng thu hồi hiện thực còn là
vấn đề phải xem xét thêm nữa
trong thời gian tới cả về mặt lý
thuyết lẫn thực hành và lượng
dầu thô trong trữ lượng quy đổi
nói trên phải được quan tâm
nhiều hơn nữa trong kế hoạch
tới Về chi phí thăm dò/thẩm
lượng, khuynh hướng nói chung
là càng về sau càng tăng vì giá cả
thiết bị, vật tư, kỹ thuật tăng cũng
như điều kiện địa chất, địa lý
triển khai khá tích cực, nhất là đối
với khu vực phía Bắc bể Sông
Hồng với các dạng cấu tạo
nghịch đảo, móng chôn vùi và
tur-bidite (trầm tích trong chế độ
chảy rối), tuy nhiên hoạt động này
tập trung chủ yếu tại bể Cửu
Long, nơi có ít rủi ro, nên trữ
lượng gia tăng ở bể này chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng trữ
lượng gia tăng toàn giai đoạn Ở
bể Nam Côn Sơn có thêm nhữngkhó khăn khách quan, phát hiệnchủ yếu gồm các mỏ khí và dầu,đối với khí cần chờ tạo lập thịtrường tiêu thụ, xây dựng thêmđường ống , vì vậy các hoạtđộng TKTD triển khai chưa mạnh
Ở bể Phú Khánh mới hoạt động
ở vùng nước nông còn ở bể MãLay - Thổ Chu ba năm gần đâygần như không có hoạt độngTKTD Các kết quả tích cực mở
ra nhiều triển vọng như Mioxentrung ở rìa Đông Bắc bể CửuLong và móng chôn vùi vùng Bắc
bể Sông Hồng là các dạng playdầu khí mới; Oligoxen bể CửuLong (tập E, C) còn nhiều tiềmnăng và sẽ là đối tượng thăm dòmới; khẳng định sự tồn tại hệthống dầu khí ở bể Phú Khánh vàsynrift ở bể Nam Côn Sơn cónhiều tiềm năng cần tiếp tụcnghiên cứu cùng với các dạngplay khác Báo cáo của BanThăm dò Khai thác Tập đoàncũng cung cấp các thông tin dựbáo tiềm năng dầu khí có khảnăng thu hồi còn lại đối với cácđối tượng đã đo vẽ bản đồ cũngnhư chưa đo vẽ bản đồ có tínhđến các rủi ro ở tất cả các bể trầmtích để làm cơ sở cho hoạch địnhchiến lược TKTD giai đoạn sau
2010 và đã được hội nghị đánhgiá cao
Về hoạt động khai thác, từ2006-2009 PVN đã đưa 10mỏ/khu vực mới vào sản xuất.Một số phát hiện mới không
có trong chiến lược như SôngĐốc, Cá Ngừ Vàng, PhươngĐông, B, Tulip, BK15, Rồng Đôi-Rồng Đôi Tây đã được khai thácsớm hơn 1 năm Công tác pháttriển mỏ được tiến hành rất tíchcực, có nhiều đổi mới từ khâuphê duyệt đến tổ chức triển khai.Công tác tổ chức giám sát khaithác ngày càng được nâng caochất lượng, chế độ khai thác
Trang 24được điều chỉnh hợp lý và an
toàn Sản lượng khai thác đạt
được tổng cộng 65 triệu tấn dầu
và 28 tỷ m3khí, góp phần đáng kể
vào thành tích bảo đảm tăng
trưởng kinh tế của đất nước Tuy
nhiên hội nghị cũng nhận thấy
hoạt động khai thác vẫn chưa đạt
được mục tiêu theo chiến lược đã
được phê duyệt; một số dự án
còn chậm tiến độ, tăng chi phí;
công tác gia tăng thu hồi dầu
chưa được đẩy mạnh; vấn đề
công nghệ mỏ của thân dầu trong
móng vẫn còn là đối tượng phải
nghiên cứu lâu dài; vấn đề giám
sát phát triển mỏ và khai thác còn
phải đẩy mạnh và chất lượng
giám sát cần nâng cao hơn nữa
Nguyên nhân chính không đạt kế
hoạch khai thác là việc lập kế
hoạch trong những năm đầu thế
kỷ 21 quá lạc quan, không có hệ
số dự phòng; nhiều phát hiện
được tính trong chiến lược/kế
hoạch không đưa được vào phát
triển/khai thác vì hiệu quả kinh tế
không đạt yêu cầu; các mỏ mới
phần lớn đều là những mỏ nhỏ,
sản lượng thực tế không đúng
như thiết kế nên không đủ bù đắp
cho sản lượng suy giảm của các
mỏ đang khai thác khác và dự
báo không chính xác tính phức
tạp trong chế độ khai thác ở đối
tượng móng, nguồn sản lượng
chủ đạo của dầu thô Việt Nam
Bên cạnh đó các yếu tố phi kỹ
thuật như giá dầu tăng giảm đột
biến trong các năm 2007-2009
làm cho giá thiết bị, vật tư tăng
nóng, tiến độ giao hàng kéo dài,
ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu
quả các đề án, suy thoái kinh tế
thế giới dẫn đến việc đầu tư bị trì
hoãn, việc phê duyệt, đấu thầu
cùng các thủ tục hành chính trong
quản lý còn nhiều vướng mắc
chưa được khắc phục…
Hoạt động ở nước ngoài
Tổng công ty Thăm dò Khai
thác Dầu khí (PVEP) đang triển
khai 21 dự án ở nước ngoài, trảirộng từ Đông Nam Á đến TrungĐông, châu Phi, Mỹ Latinh, Nga.Các dự án trọng điểm là dự ánAlgeria, Venezuela và Malaysia
Cơ cấu dự án như sau:
- Theo giai đoạn Dự án: Dự
án thăm dò: 15; dự án phát triển:4; dự án khai thác: 2
- Theo mức độ tham gia:PVEP điều hành: 10; PVEP thamgia điều hành: 4; PVEP góp vốn: 7
- Theo mô hình hợp đồng:PSC: 18; dịch vụ rủi ro: 1; tônhượng: 1; hợp tác kinh doanh: 1.Trong năm 2009 PVEP đãthu nổ địa chấn 2D tại 3 lôTanit&Guellala (Tunisia), Danan(Iran), Randugunting (Indonesia),
và địa chấn 3D ở lô SK 305(Malaysia), đã khoan được 7giếng thăm dò và 5 giếng thẩmlượng, kết quả gia tăng trữlượng đạt 3,5 triệu tấn dầu quyđổi Hiện đang thực hiện cáchoạt động phát triển tại các dự
án SK 305 (Malaysia) để chuẩn
bị khai thác dòng dầu đầu tiêntrong tháng 4/2010 và đangchuẩn bị cho khoan phát triển ở
dự án 433a&416b (Algeria).Nhìn chung số lượng hợp đồngtương đối nhiều và đa dạng, điềukiện triển khai thực hiện hợpđồng khắc nghiệt, phân tán, khốilượng công việc lớn, tổng đầu tưgia tăng theo thời gian, công tácgiám sát đầu tư được thực hiệntốt, các đơn vị điều hành triểnkhai đã ổn định về tổ chức vàđang dần dần kiện toàn bộ máy.Trong điều kiện lần đầu tiên đầu
tư ra nước ngoài với nguồn vốn,
kỹ thuật, nhân lực chưa được dồidào, kinh nghiệm chưa có, PVN
và PVEP đã rất năng động, sángtạo, tự tin, vừa học vừa làm và
đã thu được một số thành tựunhất định để từng bước trưởngthành Tuy nhiên cũng trong điềukiện đó có rất nhiều thách thức
to lớn đang đặt ra cho các dự án
Trang 25và Hội nghị đã tham gia đóng góp
ý kiến, tìm các giải pháp để vượt
qua các khó khăn, nhằm thực
hiện tốt nhất một trong những chủ
trương lớn để giải quyết bài toán
an ninh năng lượng dài hạn Các
giải pháp quan trọng trước mắt là
rà soát nghiêm túc các dự án đã
ký để đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, hợp với khả năng, không
chạy theo thành tích; kiểm soát
chặt chẽ chiến lược và chương
trình thăm dò, phát triển mỏ; có
kế hoạch thu xếp vốn hợp lý; ưu
tiên tăng cường cung cấp và đào
tạo nhân lực có chất lượng cao;
bổ sung các văn bản pháp chế,
các quy chế, quy trình, quy phạm
quản lý và công nghệ; tập trung
chỉ đạo ở tất cả các cấp nhằm tạo
lực tổng hợp đủ mạnh để các đề
án đạt được hiệu quả mong
muốn cũng như tiếp tục tìm kiếm
cơ hội đầu tư tiềm năng
Ngoài hoạt động của PVEP,
Liên doanh Dầu khí Việt - Nga
RVP với phần tham gia góp vốn
của PVN là 49% cũng đang triển
khai dự án Nhenhexky ở Liên
bang Nga để có thể bắt đầu khai
thác lần lượt trên 4 lô vào các
năm 2011-2015
Về kế hoạch 2010 và 2011-2015
Việc hoàn thành vượt mức
kế hoạch 2010 có một ý nghĩa rấtquan trọng không những để kếtthúc thắng lợi kế hoạch 5 năm2006-2010 mà còn để tạo điềukiện thuận lợi cho việc triển khai
kế hoạch 5 năm tiếp theo,
2011-2015 Chính vì vậy mà Hội nghịdành nhiều thời gian và trí tuệ đểthảo luận các chỉ tiêu cũng nhưgiải pháp cho vấn đề này
Khối lượng công tác TKTDnăm 2010 rất nặng nề, sẽ thu nổđịa chấn 2D 29.550km và3.240km2địa chấn 3D, khoan 16giếng thăm dò và 12 giếng thẩmlượng để đạt mục tiêu gia tăngtrữ lượng thu hồi trong nước 30-
35 triệu tấn quy đổi, bảo đảm cóquỹ trữ lượng an toàn cho kếhoạch khai thác tiếp theo Kếhoạch sản lượng khai thác năm
2010 là 23,4 triệu tấn dầu quy đổitrong đó có 15,17 triệu tấn dầuthô và 8,23 tỷ m3 khí đốt Trongsản lượng dầu thô, phần đónggóp từ các mỏ ở nước ngoài là0,6 triệu tấn
Mục tiêu TKTD giai đoạn2011-2015 là giữ ổn định gia tăngtrữ lượng trong nước 25-30 triệu
tấn dầu quy đổi/năm; thu nổ40.000km địa chấn 2D,30.000km2 địa chấn 3D, khoan
200 giếng thăm dò/thẩm lượng,bảo đảm đủ khả năng cung cấpnguồn khí cho đường ống dẫn khíNCS#1, NCS#2 trong tương lai
Để gia tăng trữ lượng dầu khí, lầnđầu tiên PVN đưa ra chủ trươngtiến hành thử nghiệm khoan thăm
dò các dạng bẫy địa tầng và phicấu tạo ở bể Cửu Long, tiến hànhnghiên cứu các bể trước Đệ Tambên cạnh việc đẩy mạnh thẩmlượng và thăm dò mở rộng đểnhanh chóng phát triển các mỏ
đã phát hiện Đối tượng TKTDkhông chỉ giới hạn trong phầnthềm lục địa dưới 200m nước mà
cả ở vùng nước sâu cũng nhưtrên đất liền Công tác nghiên cứukhoa học - công nghệ cũng đượcđẩy mạnh để thực hiện các dự ánnghiên cứu/điều tra cơ bản vàchuyên đề đã được duyệt, triểnkhai đầu tư thử nghiệm các giảipháp công nghệ, hoàn thiện hệthống thống kê dữ liệu (database), tổ chức định kỳ các hộithảo khoa học chuyên đề, sửdụng các chuyên gia, cố vấntrong và ngoài nước để nâng caochất lượng nghiên cứu Hoạt
Trang 26động TKTD được triển khai dựa
trên cả 2 nguồn lực: PVN và nhà
thầu quốc tế trên hai địa bàn
trong nước và ở nước ngoài
PVN sẽ tăng tính chủ động và
tăng đầu tư vào các khu vực
TKTD trọng điểm, tăng tính linh
hoạt trong các dạng hợp đồng, tự
đầu tư để khoan một số giếng
thăm dò ở các khu vực/đối tượng
mới nhằm tạo dựng tính dẫn dắt
và khuyến khích thu hút đầu tư
cũng như tạo điều kiện để các
nhà thầu hoạt động thuận lợi Hội
nghị đã đưa ra nhiều kiến nghị cụ
thể cho từng bể trầm tích, từng
đối tượng thăm dò trong nước
cũng như cho các dự án thăm dò
ở nước ngoài
Đối với vùng nước sâu, xa
bờ, lần đầu tiên PVN đưa ra khái
niệm rõ ràng: Đó là vùng biển
thuộc Việt Nam tính từ đường
đẳng sâu đáy biển 200m về phía
Đông, bao gồm vùng Nam bể
Sông Hồng, phần Đông và Bắc
bể Phú Khánh, Tây Hoàng Sa,
Đông bể Nam Côn Sơn, khu vực
Tư Chính - Vũng Mây, Trường Sa
và khu vực giãn đáy của biển
Đông Việt Nam Khái niệm trên
cần được thể chế hóa trong cáctuyên bố và văn bản chủ quyềncủa Nhà nước Hoạt động dầukhí ở vùng nước sâu, xa bờ làmột phần không thể tách rời trongchiến lược kinh tế biển của nước
ta, cho nên rất được PVN coitrọng trong các kế hoạch trunghạn và dài hạn Điều này đượcthể hiện trong chủ trương đangđược triển khai nhằm tự trang bịtàu thăm dò địa chấn, mua vàđóng các giàn khoan biển cũngnhư nghiên cứu tổng hợp địachất - địa vật lý trong các khu vựcnói trên
Trong giai đoạn 2011-2015,mục tiêu của kế hoach khai thác
là phấn đấu đạt sản lượng hàngnăm 30-35 triệu tấn dầu quy đổi,trong đó khai thác dầu thô giữ ởmức ổn định 19-20 triệu tấn/năm
và sản lượng khí 11-15 tỷ
m3/năm Kế hoạch được xâydựng trong bối cảnh PVN đã cónhiều bài học kinh nghiệm thànhcông cũng như chưa thành côngcủa các giai đoạn trước về dựbáo và chỉ đạo tổ chức triển khaiđiều hành khai thác mỏ; đã khởiđộng công tác phát triển mỏ để có
thể đưa thêm 14 mỏ vàokhai thác sau năm 2010;công nghiệp dầu khí thế giớiđang được phục hồi nhanhchóng; giá dầu tương đối ổnđịnh và đang có khuynhhướng tăng trở lại; kinh tếnước ta tiếp tục tăngtrưởng; công tác quản lýcác cấp cũng như cơ chếchính sách của Nhà nướcđối với hoạt động dầu khíđang tiếp tục được cải tiến
và nâng cao chất lượng Đó
là những yếu tố thuận lợi rất
cơ bản để bảo đảm tínhhiện thực của kế hoạchđược soạn thảo Tuy nhiênHội nghị cũng lưu ý nhữngkhó khăn, thách thức nhưcác mỏ lớn (Bạch Hổ, Sư
Tử Đen, Rạng Đông) đã đi vàothời kỳ suy giảm sản lượngmạnh, các phát hiện đủ điều kiện
để đưa vào phát triển/khai thácthường nhỏ và không nhiều, tácđộng của khủng hoảng kinh tếchưa chấm dứt, công tác dự báocòn nhiều khó khăn, an ninh khuvực và thế giới còn diễn biến khólường
PVN đã đưa ra các giảipháp nhằm kiểm soát chặt chẽtrạng thái khai thác mỏ, tăngcường giám sát để đảm bảo tiến
độ phát triển và đưa các mỏ vàokhai thác đúng kế hoạch, giảmchi phí phát sinh, nâng cao năngsuất lao động Về kỹ thuật, tiếptục đẩy mạnh các nghiên cứukhoa học để làm chủ công nghệkhai thác dầu trong đá móng; tiếpnhận chuyển giao và ứng dụng
có hiệu quả các công nghệ tiêntiến trong mọi khâu công tác; ápdụng các giải pháp để gia tăngthu hồi dầu thứ cấp, tam cấp; đưa
ra các cơ chế để khuyến khíchcác nhà thầu nâng cao hệ số thuhồi dầu; đẩy mạnh hợp tác quốc
tế để khai thác các mỏ khí có hàmlượng CO2cao; áp dụng các giải
Trang 27pháp công nghệ phù hợp để khai
thác các mỏ nhỏ, mỏ biên một
cách kinh tế nhất và tăng cường,
cải tiến chất lượng thông tin khoa
học để cán bộ dầu khí tiếp cận
cập nhật với các tiến bộ kỹ thuật
của công nghiệp dầu khí thế giới
Về tổ chức - quản lý, sẽ ban
hành các chính sách mới để thu
hút chuyên gia có trình độ cao
vào làm việc trong Tập đoàn, xây
dựng chính sách đào tạo và tái
đào tạo thường xuyên cho cán
bộ các loại, tăng cường năng lực
cạnh tranh của các đơn vị chế
tạo cơ khí và xây dựng, lắp đặt
công trình biển, xây dựng các
đơn vị thiết kế mỏ đủ sức phục
vụ các đề án phát triển và khai
thác mỏ, tăng cường năng lựccông tác của cán bộ làm việctrong lĩnh vực công nghệ tầngchứa (reservoir engineering) vàchú trọng tổng kết, đánh giá rútkinh nghiệm tình hình thực hiện
kế hoạch một cách kịp thời Hộinghị cũng có những kiến nghị vớicác cơ quan quản lý của Nhànước và Chính phủ về các giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng dầu khí nói chung và hoạtđộng tìm kiếm - thăm dò - khaithác nói riêng
Phát biểu tại Hội nghị,TSKH Phùng Đình Thực - Tổnggiám đốc Tập đoàn đã trình bàytổng hợp các nội dung chỉ đạocủa lãnh đạo Tập đoàn trong
công tác lập và thực hiện kếhoạch năm 2010 cũng như kếhoạch 2011-2015 đồng thờinhấn mạnh nước ta nằm trongnhóm nước có trữ lượng dầu khíkhông lớn, năng lực tài chính,công nghệ, nhân lực còn thấp,mục đích của ta là phải phát huytính sáng tạo, tìm ra các giảipháp để giảm thiểu các tháchthức, phát huy các thuận lợi đểthực hiện tốt nhất các chỉ tiêuchiến lược dài hạn và các kếhoạch ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn đã được Đảng và Chínhphủ công bố Công tác tìm kiếm
- thăm dò - khai thác là nhiệm vụcốt lõi trong các hoạt động đadạng của Tập đoàn nên cầnđược tiếp tục nghiên cứu để giảiquyết các vấn đề do thực tế đặt
ra Phó Tổng giám đốc thườngtrực Đỗ Văn Hậu tổng kết các ýkiến phát biểu trong Hội nghị,nêu lên các ưu tiên và các giảipháp cụ thể cho từng lĩnh vựccông tác, từng bể trầm tích cũngnhư các hoạt động ở nước ngoàitrong thời gian tới Đồng chí ĐỗVăn Hậu cho biết các hội nghịchuyên đề về vùng nước sâu, giatăng hệ số thu hồi dầu, khai tháctăng cường và các giải pháp đốivới các mỏ nhỏ sẽ được PVN tổchức trong các quý II, III năm
2010 và yêu cầu tất cả cán bộtrong ngành tích cực chuẩn bị,tham gia Chúng tôi tin tưởngrằng Hội nghị này sẽ có tác dụngrất tích cực cho hoạt động dầu khícủa nước ta trong thời gian tới và
hy vọng lãnh đạo Tập đoàn luônluôn coi trọng công tác tập hợp trítuệ của tập thể cán bộ dầu khílàm việc trong cũng như ngoàiPVN để đưa ngành dầu khí nước
ta luôn xứng đáng với kỳ vọngcủa nhân dân, của Tổ quốc
Trần Ngọc Toản
PVJ
Trang 28I Một số vấn đề về quá trình tạo
đá
Quá trình tạo đá trầm tích làmột quá trình diễn ra lâu dài vàphức tạp Nghiên cứu quá trìnhthành tạo và biến đổi các đá trầmtích không những có ý nghĩa về lýluận mà còn có ý nghĩa thực tiễnkhi nghiên cứu sinh khoáng trầmtích, đặc biệt khi nghiên cứu đánhgiá triển vọng dầu khí Quá trìnhtạo đá gồm các quá trình sau
1 Quá trình hình thành vật liệu trầm tích
Nguồn vật liệu tạo đá được
hình thành từ 4 nguồn chính là cácvật liệu lục nguyên, vật liệu hữu
cơ, vật liệu núi lửa và vật liệu vũtrụ Nguồn vật liệu lục nguyên baogồm các đá đã thành tạo trước khitrầm tích ở trên các lục địa và gọi
là đá gốc Đá gốc có thể là đáMagma, đá biến chất hay đá trầmtích Nguồn vật liệu hữu cơ baogồm động vật hay thực vật Nguồnvật liệu núi lửa có khối lượngkhông đáng kể so với nguồn vậtliệu lục nguyên nhưng đôi khichúng lại tập trung ở những bểtrầm tích nhất định, trong một thời
kỳ địa chất không dài lắm, nên
và các phương pháp
Viện Dầu khí Việt Nam
Tóm tắt
Nhằm rút ngắn
thời gian tìm hiểu cũng
như tham khảo các tài
liệu hiện có, giúp bạn
đọc hiểu rõ hơn về quá
trình tạo đá trầm tích,
cũng như các phương
pháp nghiên cứu, trong
bài viết này, chúng tôi
Trang 29chúng có thể tạo nên các tầng đá phun trào khá dày
và có một số mỏ khoáng sản có quan hệ với vật liệu
núi lửa như mỏ sắt, mỏ Mangan Nguồn vật liệu vũ
trụ bao gồm thiên thạch thường xuyên rơi xuống trái
đất, mỗi ngày khoảng 15-20 triệu tấn
Nguồn vật liệu quan trọng nhất cho sự thành
tạo trầm tích là nguồn vật liệu lục nguyên Quá trình
hình thành nguồn vật liệu này là quá trình phá hủy
đá hay còn gọi là quá trình phong hoá Quá trình
phong hoá là quá trình phá huỷ các đá trên mặt đất
dưới tác dụng của không khí, sóng, gió, băng hà,
nhiệt độ và hoạt động của sinh vật Quá trình này
gồm có phong hoá vật lý và phong hoá hoá học
Phong hoá vật lý là quá trình làm phá huỷ đá không
làm thay đổi thành phần đá gốc mà chỉ vỡ vụn
thành các tảng, các mảnh có kích thước khác nhau
Tác nhân của quá trình phong hoá vật lý là sự thay
đổi nhiệt độ và tác dụng động lực của sóng, gió và
băng hà Còn các quá trình phong hoá hoá học thì
tác nhân chính là nước, Oxy, khí Cacbonic, các Axit
hữu cơ…, chúng gây ra các tác dụng Oxy hoá, hoà
tan, Hyđrat hoá và Cacbonat hoá các khoáng vật
tạo đá gốc Kết quả của quá trình phong hoá hoá
học là biến các khoáng vật đã hình thành ở dưới
sâu, trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao thành
các khoáng vật bền vững trong điều kiện trên mặt
đất, biến các khoáng vật có thành phần phức tạp
thành các khoáng vật có thành phần đơn giản Nói
chung tuỳ theo điều kiện khí hậu, địa hình và thành
phần đá gốc mà kiểu phong hoá này hay phong hoá
kiểu kia chiếm ưu thế Những sản phẩm của quá
trình phong hoá còn lại tại chỗ trên đá gốc tạo thành
vỏ phong hoá Đặc điểm của phong hoá tuỳ thuộc
vào thành phần đá gốc, điều kiện khí hậu, địa hình
và thời gian
Quá trình vận chuyển và lắng đọng trầm tích
vụn cơ học: Tác nhân của sự vận chuyển và lắng
đọng vật liệu vụn cơ học là nước, gió và băng hà
Sự vận chuyển và lắng đọng trong môi trường nước
chảy là sông, suối và các dòng tạm thời Quá trình
này xảy ra đồng thời với lực tác dụng của dòng
nước luôn kèm theo bản thân vật liệu trầm tích Kết
quả của quá trình này tạo nên sườn tích, lũ tích và
bồi tích Trong quá trình vận chuyển các hạt vụn bị
phá huỷ, mài tròn và chọn lọc Trầm tích ở vùng
thượng lưu sông thường phức tạp, đa khoáng, kích
thước hạt lớn (tảng, cuội, sỏi), độ lựa chọn kém,
mài tròn kém, càng về hạ lưu độ hạt nhỏ đi, tính
chọn lọc, mài tròn và tính đơn khoáng tăng dần lên
Sự vận chuyển và lắng đọng nước là biển, hồ.Nhân tố chính trong quá trình này là sóng và dòngnước Dòng nước phát sinh có thể là do sự khác nhau
về tỷ trọng sinh ra (dòng đối lưu), do mực nước khác nhau sinh ra (dòng thuỷ triều), do gió sinh ra (dòng ven
biển), do sự quay của trái đất sinh ra (dòng hải lưu)
Tốc độ dòng thường nhỏ, chỉ khoảng 0,1-3m/giây, do
đó vật liệu vận chuyển thường là cát, bột và sét vậnchuyển theo phương thức cân bằng trọng lực Sóngtrong bồn nước chủ yếu là do gió, đôi khi do động đất.Phạm vi tác dụng của sóng là vùng ven bờ và vùngnước nông Vật liệu vụn được vận chuyển ra bồnnước dưới tác dụng của sóng, chúng tiếp tục đượcmài tròn, chọn lọc Điều đó đã dẫn đến sự phân dịtrầm tích, ở vùng ven bờ cát có độ lựa chọn tốt.Nói chung, sự vận chuyển và lắng đọng trầmtích xảy ra theo nguyên lý phân dị trầm tích củaPuxtovalop - 1952 Yếu tố quyết định đến quá trìnhphân dị cơ học là kích thước hạt, tỷ trọng, hìnhdạng, thành phần, chế độ động lực học của môitrường vận chuyển
Trang 302 Quá trình thành đá
Quá trình vật liệu trầm tích sau khi lắng đọng
biến đổi thành đá trầm tích gọi là quá trình thành
đá Sự biến đổi của các vật liệu trầm tích sau khi
lắng đọng là một vấn đề vô cùng phức tạp, có liên
quan với tính chất của vật liệu trầm tích, điều kiện
hoá lý của môi trường trầm tích và cả với hoạt động
của vi sinh vật Thời gian xảy ra quá trình thành đá
thường rất dài có thể tới hàng chục vạn năm hoặc
lâu hơn, nhưng có khi lại hết sức nhanh chóng
trong vài ngày (R.Moberly, 1971) hoặc vài tháng
(G.M.Friedman) Nghiên cứu quá trình thành đá
không chỉ đơn thuần nghiên cứu các đá trầm tích
trong các địa tầng cổ mà cần phải nghiên cứu cả
những trầm tích hiện đại nữa
a) Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thành đá
Thành phần vật liệu trầm tích: Trong số những
nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thành đá thì thành
phần vật liệu trầm tích có ý nghĩa lớn nhất Vật liệu
tạo thành đá trầm tích gồm 3 nhóm có độ hạt và tính
chất khác nhau nên cường độ và tính chất của quátrình thành đá cũng khác nhau Nhóm vật liệu vụnkhá bền, trong quá trình thành đá bị biến đổi rất ít
và chủ yếu là việc gắn kết chúng bằng xi măng.Nhóm vật liệu keo rời rạc chứa nhiều nước, trongquá trình thành đá bị nén chặt, mất nước độ hổnggiảm đi, có hiện tượng sắp xếp lại các thành phần
và tái kết tinh thành các hạt lớn hơn Vật liệu keo vôđịnh hình trong quá trình thành đá sẽ kết tinh thànhtinh thể, tinh thể nhỏ biến thành tinh thể lớn Thí dụ
từ keo Silic biến thành Opan rồi chuyển sangChanxedoan và cuối cùng thành thạch anh Vật liệuhoà tan trong dung dịch sau khi kết tủa sắp xếp hỗnloạn, trong quá trình thành đá chúng bị kết tinh khá
rõ rệt, tạo thành những tinh thể lớn như Calcit,thạch anh, muối mỏ
Ngoài ra, ngay giữa các thành phần vật liệucũng có ảnh hưởng lẫn nhau Thí dụ như trong môitrường giàu Carbon hữu cơ tác dụng với Limonittạo thành Siderit Trong trường hợp không cóCacbon hữu cơ thì giữa các thành phần vô cơ cũngtác dụng với nhau Xi măng gắn kết vật liệu vụncũng được thành tạo từ các vật liệu keo và hoà tan.Các vật liệu trầm tích trong một bể trầm tích thườngđược mang đến từ nhiều nguồn khác nhau, nên tínhchất hoá lý của chúng cũng khác biệt nhau, ở trong
bể trầm tích giữa các vật liệu, giữa vật liệu và môitrường tác dụng với nhau hình thành tổ hợp khoángvật mới, đó là một yếu tố quan trọng của quá trìnhthành đá
Vật liệu hữu cơ: Vật liệu hữu cơ là một bộ phận
của vật liệu trầm tích Vật liệu hữu cơ ngoài tácdụng tạo đá như đá vôi sinh vật, than, dầu…, hoạtđộng của thế giới sinh vật có thể coi là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến tính chất hoá lý của môitrường làm thay đổi điều kiện môi trường và làmthay đổi cả tính chất của vật liệu trầm tích nữa Sựphân bố vật liệu hữu cơ trong trầm tích có quan hệmật thiết với độ hạt Hàm lượng vật chất hữu cơnhiều nhất có trong sét màu đen, sau đó đến bột,cát, còn cuội thì rất nghèo Theo N.M Xtrakhop,trong quá trình thành đá sinh vật có khả năng trựctiếp làm biến đổi thành phần trầm tích Rất nhiều vậtliệu hữu cơ nghèo đi như trường hợp sét màu đen
bị nhạt màu đi do hàm lượng vật liệu hữu cơ giảm
đi khi các động vật lấy làm thức ăn trong trầm tích.Hoạt động của sinh vật có tác dụng làm thay đổi rõrệt điều kiện hoá lý của môi trường, đặc biệt là độ
pH và Eh Sinh hoạt của vi sinh vật giải phóng một
Trang 31chuyển dần sang điều kiện khử Trong điều kiện
nhiệt độ và áp suất thấp, Oxy có thể bị giải phóng,
các hợp chất và khoáng vật bị khử Thí dụ Fe2O3bị
khử thành FeO; MnO2 thành MnO; Sulfat thành
Sulfur…, làm biến đổi thành phần trầm tích Ngoài
ra tác dụng hấp phụ của vật liệu hữu cơ có khả
năng tập trung các nguyên tố hiếm và phóng xạ Thí
dụ Uran tồn tại ở dạng (UO2)2 trong một số tầng
than, đá phiến cháy, dầu mỏ, thường là hỗn hợp với
vật liệu hữu cơ và ở dạng “vật liệu hữu cơ Uran”.
Ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ đối với các loại
trầm tích khác nhau cũng rất khác nhau và ở các
giai đoạn của quá trình thành đá cũng khác nhau, ở
giai đoạn đầu của quá trình thành đá và ở phần trên
của lát cắt trầm tích thì hoạt động của sinh vật là
nhân tố chủ yếu Còn ở những giai đoạn sau và nơi
sâu hơn thì hoạt động của sinh vật giảm dần hoặc
không đáng kể Vai trò của vật liệu hữu cơ đối với
các loại của vật liệu trầm tích cũng khác nhau Thí
dụ hàm lượng vật chất hữu cơ trong trầm tích vụn
thô rất ít, nên ảnh hưởng của nó tới quá trình thành
đá của các đá trầm tích vụn thô hầu như không
đáng kể, trái lại trong các trầm tích hạt mịn hàm
lượng rất cao nên có ảnh hưởng lớn đối với quá
trình thành đá
pH và Eh: pH và Eh có ảnh hưởng lớn đến
quá trình trầm tích và tiếp tục ảnh hưởng đến quá
trình thành đá Cần lưu ý rằng ở quá trình thành
đá lại có thêm những nhân tố mới ảnh hưởng đến
pH và Eh Thí dụ hiện tượng các lớp trầm tích
vật liệu trầm tích thành đá trầm tích
Nhiệt độ và áp suất: Do trầm tích liên tục, vật
liệu trầm tích ngày một nhiều và bề dày trầm tíchngày một lớn, làm cho trầm tích ở bên dưới chịusức ép ngày càng lớn và nhiệt độ ngày càng caokhiến cho quá trình biến đổi vật liệu trầm tích ngàycàng rõ rệt hơn Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suấtcòn tuỳ thuộc vào độ hạt của vật trầm tích Quátrình nhấn chìm xuống sâu làm nhiệt độ và áp suấttăng dần, vật liệu trầm tích bị mất nước, thể tích thulại, đá bị nén chặt hơn
b) Những biến đổi xảy ra trong quá trình thành đá
Các vật liệu trầm tích sau khi lắng đọng vẫn ởtrạng thái rời rạc hoặc bùn nhão, quá trình làmbiến đổi chúng thành đá trầm tích rắn chắc gọi làquá trình thành đá Những tác dụng chủ yếu xảy ratrong quá trình thành đá là tác dụng gắn kết, tácdụng nén chặt, tác dụng tái kết tinh Trong quátrình thành đá các sản phẩm trầm tích có nhữngbiến đổi sâu sắc và thành tạo những khoáng vậtmới trong điều kiện hoá lý mới, đó là nhữngkhoáng vật tự sinh
Tác dụng gắn kết: Là một quá trình quan trọng
nhất đối với nhóm đá vụn Các vật liệu như cuội,cát, bột… được các vật liệu khác nằm ở khoảngtrống gắn kết lại, các vật liệu đó được gọi là ximăng Tác dụng gắn kết thường phụ thuộc vào thờigian, song không phải lúc nào cũng như vậy Tác
dụng gắn kết có thể xảy ra ngay sau khi trầm tích (xi
Trang 32măng đồng sinh) hoặc có thể muộn hơn, khi vật liệu
vụn đã được lắng đọng và liên tiếp có các trầm tích
trẻ hơn (xi măng thành đá) kéo dài đến tận quá trình
biến đổi sau thành đá (xi măng hậu sinh) Thời gian
gắn kết dài thường tạo nên xi măng hỗn hợp cả về
thành phần lẫn kiểu xi măng Tác dụng gắn kết càng
mạnh, tức quá trình thành đá càng tiến triển thì
càng bất lợi cho việc hình thành các vỉa dầu khí và
giảm sản lượng khi khai thác
Tác dụng nén chặt: Trong quá trình thành đá
vật liệu trầm tích luôn bị nhấn chìm, dưới tác dụng
của áp suất thuỷ tĩnh do các trầm tích trẻ hơn phủ
lên và cả cột nước trong bể trầm tích, các vật liệu
trầm tích, đặc biệt là vật liệu mịn bở rời gắn lại với
nhau tạo thành đá rắn chắc Cường độ nén ép các
vật trầm tích phụ thuộc vào bề dày lớp trầm tích phủ
trên, thời gian tác dụng của áp lực và thời gian vùi
lấp của các vật liệu trầm tích
Hiệu lực của tác dụng nén chặt thay đổi theo
mức độ phân tán của vật liệu trầm tích Sự thay đổi
rõ rệt nhất trong quá trình nén ép là độ hổng giảm
đi Trầm tích bị vùi sâu 1000 yard (914m) lượng
nước trong trầm tích giảm đi một cách đáng kể và
thể tích co lại 20% Quá trình nén ép làm thể tích
trầm tích giảm đi Dưới tác dụng của áp lực làm cho
tiếp xúc giữa các hạt chặt chẽ hơn trầm tích trở lên
rắn chắc Ngoài việc làm giảm độ hổng và giảm thể
tích còn có thể tạo ra những cấu tạo mới và sinh
thành các khoáng vật mới
Tác dụng tái kết tinh: Thành phần khoáng vật
của trầm tích có thể bị hoà tan toàn phần hoặc cục
bộ, sự khuếch tán của các vật liệu rắn tạo nên cơ
hội sắp xếp lại các thành phần, tập trung các hạtnhỏ tạo thành tinh thể lớn hơn gọi là tái kết tinh Tácdụng tái kết tinh làm phá huỷ nghiêm trọng các cấutạo và kiến trúc của trầm tích nguyên thủy Cường
độ tái kết tinh phụ thuộc vào kích thước hạt, tínhđồng nhất, thành phần, tỷ trọng… của vật liệu Quátrình tăng nhiệt độ và áp suất làm đẩy nhanh tácdụng tái kết tinh Tác dụng tái kết tinh chẳng nhữnglàm cho vật liệu trầm tích từ dạng bùn nhão thành
đá rắn chắc, mà còn làm thay đổi đặc điểm kiếntrúc, cấu tạo của đá, vì qúa trình tái kết tinh có tácdụng sắp xếp lại các vật liệu Phân lớp mỏng saukhi tái kết tinh sẽ biến mất Khoáng vật có tỷ trọnglớn dễ bị tái kết tinh thành những tinh thể lớn hoặckết hạch Tác dụng tái kết tinh làm biến đổi từ cáckhoáng vật kém vững bền thành các khoáng vậtbền vững hơn Quá trình tái kết tinh có thể làm thunhỏ thể tích tạo nên những cấu tạo đặc biệt như nứt
nẻ Tác dụng tái kết tinh có khả năng tập trung một
số nguyên tố, đôi khi trở lên có ý nghĩa lớn trongcông tác nghiên cứu thạch luận và tạo khoáng
Tác dụng thành tạo khoáng vật mới: Trong quá
trình thành đá cũng thành tạo một số khoáng vậtmới được gọi là khoáng vật tự sinh, N.M.Xtrakhopchia quá trình này thành 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn hình thành khoáng vật Oxy hoáxảy ra trên bề mặt trầm tích từ độ sâu dăm bacentimet đến vài chục centimet Ở đới gần bờ hìnhthành kết hạch sắt - Mangan, xa bờ tạo thànhGlauconit, Fotforit, còn ở bùn biển sâu thì Zeolit kếthạch với Mangan
+ Giai đoạn hình thành khoáng vật khử xảy ra
Trang 33ở độ sâu 2-4m đôi khi tới 10m Ở giai đoạn này các
khoáng vật Oxy hoá bị biến đổi thành khoáng vật
vững bền hơn và tạo thành tính phân đới của các
khoáng vật tự sinh như các loại Silicat sắt và
Mangan ở gần bờ, chuyển sang Cacbonat rồi đến
các loại Sulfur
+ Giai đoạn phân bố lại khoáng vật tự sinh và
thành tạo khoáng vật kết hạch: Giai đoạn này xảy ra
ở độ sâu khoảng 10m và vẫn ở điều kiện khử và môi
trường kiềm (pH = 8) hoạt động của vi khuẩn rất yếu
hoặc ngừng Đặc điểm quan trọng của giai đoạn này
là sự phân bố lại các vật liệu trầm tích, chúng có thể
tập trung và phân tán ra, không thành tạo khoáng vật
mới nhưng do tác dụng tái kết tinh, thay thế… dẫn
đến sự sắp xếp lại các khoáng vật tự sinh và trong
điều kiện thích hợp sẽ tạo thành kết hạch
+ Giai đoạn thành đá rắn chắc ở độ sâu
150-200m, nước tàn dư bị mất hoàn toàn, trầm tích
thành đá rắn chắc Những khoáng vật tự sinh thành
như sau: Khoáng vật Cacbonat và Sulfur sắt,
Mangan (Siderit, Mercasit…), khoáng vật Silicat sắt
(Leptoclorit, Glauconit, Dolomit), khoáng vật sét
(Monmorilonit Beidelit, Hydromica, Zeolit…) Nhìn
chung các khoáng vật tự sinh thành tạo ở quá trình
thành đá thường là hợp chất hoá trị thấp và trình độ
tự hình tương đối tốt
3 Quá trình thành đá của đá cát kết
Quá trình thành đá của cát kết là tác dụng gắn
kết (xi măng hoá) Sự đông cứng của xi măng có
thể do tái kết tinh (xi măng hoá học), do nén ép (xi
măng nghiêng sét)… Các vật liệu sét cùng lắng
đọng với hạt vụn, trong quá trình mất nước keo sét
bị già và liên kết các hạt vụn lại với nhau Trong xi
măng gắn kết các hạt vụn, ngoài tác dụng liên kết
các hạt với nhau, đôi khi cũng xảy ra tác dụng của
xi măng với hạt vụn, tạo nên những kiểu xi măng
đặc biệt, đặc trưng cho quá trình thành đá, hoặc
bảo vệ hạt vụn (Felspat) khỏi bị biến đổi Tác dụng
nén ép làm các vật liệu sắp xếp lại, thể tích giảm, có
thể làm cho các hạt vụn có cơ hội tiếp xúc với nhau
và xảy ra phản ứng giữa các hạt Kết quả của sự
tiếp xúc này làm thành khoáng vật mới hoặc tạo nên
một kiểu xi măng đặc biệt Quá trình thành đá của
cát kết có thể chia ra hai thời kỳ
Thời kỳ thành đá sớm xảy ra ngay sau khi trầm
tích, đặc trưng bằng sự biến đổi khoáng vật trên cơ
sở phản ứng Oxy hoá khử Thí dụ cát kết màu đỏ,
ở thời kỳ thành đá sớm đặc trưng bằng sự thành
tạo Hematit là xi măng Khi sét lắng đọng cùng vật
liệu vụn thường hấp phụ Ion Fe+3 nên xi măng sét
trong trường hợp này cũng có thể mang màu nâuhoặc đỏ Ở thời kỳ thành đá sớm cát kết có thể cóBiotit hoặc Muscovit, tuỳ thuộc điều kiện lúc đó làkhử hoặc Oxy hoá
Thời kỳ thành đá muộn đặc trưng bằng sự biến
đổi các khoáng vật quan trọng Biểu hiện rõ rệt nhất
là sự biến đổi từ OpangChanxedoangqua thạchanh Opan chỉ là xi măng của các trầm tích trẻ sau
Đệ Tam, còn trước đó hầu như không gặp Sự tồntại cả ba khoáng vật này trong thành phần xi măng
là hiếm, nếu có thường chỉ xuất hiện ở pha đầu củathời kỳ thành đá muộn
Ở những pha muộn của thời kỳ thành đá muộn
có thể gặp hiện tượng tái sinh thạch anh, như vậy
có thể có quá trình biến đổi từ Opan thành thạchanh ở quá trình thành đá được hoàn tất Biểu hiệnkhác là Calcit thay thế khoáng vật sét trong thànhphần xi măng Trong nhiều trường hợp của cát kếtdạng Grauvac, xi măng sét dần được thay thế bằng
xi măng Cacbonat, có thể là Cancit đôi khi có cảDolomit và Siderit Sự thay thế này trong điều kiệnpH=8, lúc ấy khoáng vật sét không vững bền, cònngược lại Ca++ lại được tập trung cao nhất Sựchuyển biến từ Aragonit sang Calcit cũng đặc trưngcho thời kỳ này
4 Quá trình thành đá của các loại đá sét
Trầm tích sét là một hệ phức tạp và không ổnđịnh chứa nhiều nước (60-80%), có thành phần keo
vì phân tán chiếm chủ yếu và những vật chất vôđịnh hình, những vật liệu này qua trao đổi Ion sẽbiến thành trạng thái ổn định Trong quá trình thành
đá trầm tích sét có nhiều biến đổi lớn về mặt hoá lý,làm vật trầm tích chuyển sang trạng thái vững bền
Trang 34hơn và biến thành đá sét.
Ở thời kỳ thành đá sớm sự biến đổi này khá rõ
rệt còn trong thời kỳ muộn là biến đổi thành đá sét
rắn chắc Tác dụng thành đá chủ yếu của các trầm
tích sét là tác dụng mất nước và kết quả là đá bị nén
chặt Trong quá trình thành đá, các trầm tích sét
không ngừng bị nhấn chìm xuống sâu, áp lực của
các lớp trầm tích trẻ hơn tác dụng lên sét làm cho
nước trong hổng của sét được giải phóng, đó là tác
dụng mất nước Quá trình keo bị già, bùn mất nước
và tạo nên những cấu tạo đặc biệt như lỗ hổng
thoát nước, vi khe nứt, sau đó vật liệu trầm tích lại
lấp đầy và tạo nên những cấu tạo dạng mai rùa
hoặc cấu tạo kiểu hạnh nhân Tác dụng mất nước
khi keo già làm cho keo bị kết tinh, tạo thành những
khoáng vật tương đối vững bền và nghèo nước Thí
dụ nhôm Silic và Silic Oxit trong quá trình ngưng
keo và mất nước kết hợp với nhau thành Kaolinit vô
định hình sau đó kết tinh thành Kaolinit ẩn tinh
Trong sét chứa nhiều vật chất hữu cơ, ở thời
kỳ thành đá sớm vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ
thành CO2, H2S… nên có tác dụng hoà tan
Cacbonat Vì vậy, khó tồn tại những vỏ vôi của sinh
vật trong trầm tích sét Trong quá trình thành đá các
trầm tích sét còn bị kết tinh và hoà tan nữa Đặc biệt
là thời kỳ thành đá muộn, Kaolinit trong nước ngọt
có khả năng biến đổi một phần thành Monotecmit
Trong sét còn có hiện tượng kết tinh tập hợp, nghĩa
là một số khoáng vật như Kaolinit, Nontronit,
Hydromica có thể kết tinh thành một tập hợp nhiều
tinh thể, thành một hạt lớn “giả đơn tinh” Hiện
tượng này kéo dài đến cả các giai đoạn sau
5 Các giai đoạn biến đổi đá trầm tích
a) Giai đoạn hậu sinh (Katagenes)
Giai đoạn hậu sinh là giai đoạn làm biến đổi
đá trầm tích xảy ra trong vỏ trái đất, dưới tác dụngcủa nhiệt độ và áp suất tăng cao với sự tham giacủa nước dưới đất và dung dịch lỗ hổng Khác vớiquá trình thành đá, quá trình biến đổi thứ sinhtrong giai đoạn hậu sinh là những quá trình vô cơ(cơ lý và lý hoá)
Các quá trình biến đổi thường xảy ra ở độ sâu
từ vài trăm đến hàng ngàn mét, tương ứng với nhiệt
độ từ 30-500C tới 150-2000C và áp suất từ 200at tới 1500-2000at Vì vậy tác dụng biến đổitrong giai đoạn hậu sinh chủ yếu là sự nén ép hòatan, trao đổi thay thế, tái kết tinh, dẫn đến cáckhoáng vật không vững bền được thay thế bằngcác khoáng vật mới, kiến trúc, cấu tạo và các tínhchất khác ít nhiều cũng bị thay đổi Khoáng vật phổbiến là Sulfua sắt (Pirit), Oxyt (Chanxedoan, thạchanh), Sulfat, Cacbonat, Silicat Ngoài ra sự thay đổicác tính chất vật lý (độ hổng, độ thấm…) cũng như
100-sự cộng sinh các khoáng vật tự sinh (khoáng vậtsét, Clorit, Zeolit) và sự thay đổi các chất hữu cơđều là những chỉ số quan trọng về sự biến đổi tronggiai đoạn hậu sinh Vật chất hữu cơ bị biến đổinhanh hơn vật chất vô cơ
Tác dụng nén ép: Trong giai đoạn hữu sinh, tác
dụng nén ép xảy ra chủ yếu do áp suất thủy tĩnh củacác đá nằm trên, đôi khi có sự tham gia của áp suấtkiến tạo Đá sét là một loại đá dễ bị biến đổi dướitác dụng của áp suất, chúng bị nén ép, chặt sít, độhổng giảm, tỷ trọng tăng, nước ở trong đá dần dần
bị mất Đối với các loại đá trầm tích cơ học cũng bịbiến đổi tương đối mạnh, độ hổng giảm, tỷ trọngtăng, diện tích tiếp xúc giữa các hạt thay đổi
Tác dụng thành tạo khoáng vật mới: Sự biến
đổi thay thế, thành tạo những khoáng vật mới thíchứng với điều kiện mới Ngoài yếu tố nhiệt độ và ápsuất tăng cao, còn có sự tham gia tích cực của
nước dưới đất, bao gồm 3 đới: Đới nước trao đổi tự
do; đới nước tương đối yên tĩnh; đới nước lặng.
Trong giai đoạn đầu của quá trình biến đổi hậu sinhthường xảy ra sự hòa tan phá huỷ hoàn toàn cáckhoáng vật không vững bền: Pyroxen, Amphibon,
Biotit chúng thường bị Clorit hoá (kiểu nhiệt độ thấp,
Ib), Hydromica hoá (kiểu IM), Cacbonat hoá, Felspatcũng bị Hydromica hoá Cuối giai đoạn hậu sinh,dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất tương đối cao,trong các đá giàu vật chất sét, Felspat phát triển
mạnh mẽ các quá trình Hydromica hoá (kiểu nhiệt độ
cao, 2M1), Serixit hoá, Muscovit hoá
Thời kỳ đầu hậu sinh sớm xảy ra trong khoảngnhiệt độ từ 30-500C đến 1000C, áp suất 100-200at
Trang 35đến 1000at Trong thời kỳ này đá chưa bị biến đổi
hoặc biến đổi yếu, Pyroxen, Amphibol phát triển
thành Clorit hoá (kiểu Ib), Hydromica hoá (kiểu IM)
Thời kỳ hậu sinh muộn nhiệt độ và áp suất tăng cao
từ khoảng 100-2000C và 100-2000at Thời kỳ này
phát triển mạnh mẽ quá trình clorit hoá (kiểu nhiệt
độ cao IIb), Hydromica hoá (kiểu IIM1), Serixit hoá
Kiến trúc cấu tạo và các tính chất vật lý khác đều bị
thay đổi mạnh, độ gắn kết cao, độ thấm nhỏ, độ
hổng giảm
b) Giai đoạn biến sinh (Metagenes)
Giai đoạn biến đổi mạnh mẽ các đá trầm tích
dưới tác dụng của những yếu tố nội lực và mang
nhiều tính chất của biến chất nhiệt động thấp Yếu
tố quyết định chính trong giai đoạn này là nhiệt độ
(Gradient địa nhiệt) và áp suất tăng cao (áp suất
thuỷ tĩnh) với sự tham gia của dung dịch lỗ hổng
Biến đổi trong giai đoạn biến sinh chủ yếu là tái kết
tinh, trao đổi thay thế, thành tạo những khoáng vật
mới thích ứng với điều kiện nhiệt động mới Trong
các loại đá trầm tích cơ học nghèo xi măng phát
triển hiện tượng tái sinh, nén ép, diện tích tiếp xúc
giữa các hạt tăng, ranh giới giữa các hạt không rõ
ràng Trong các loại đá sét phát triển mạnh quá
trình Hydromica hoá (kiểu 2M1), Clorit hoá (kiểu Ib),
Anbit hoá
Như vậy dưới tác dụng của áp suất (định
hướng) đá trầm tích bị biến đổi kiến trúc sâu sắc, từ
đó xuất hiện kiến trúc và cấu tạo mới Điều này
được thể hiện trong sự phân phiến - sự phân phiến
thường được gọi là sự kết tinh Giai đoạn biến sinh
này xuất hiện ở độ sâu 1500-5000m, trong điều kiện
áp suất 2000-3000at, nhiệt độ là 200-3000C với vaitrò chủ đạo là lực định hướng Các khoáng vật phổbiến nhất của giai đoạn biến sinh là thạch anh,Titanit, Hematit, Manhetit, Calcit, Dolomit, Ankerit,Hydromica loại 2M, Serixit, Mutscovit, Clorit kiểu IIb,14A0, b = 970, Kaolinit, Pyrophylit, Anbit, Oligocla,Microclin, Zeolit, Prenit, Epidot Trong số chúng thìSerixit, Mutscovit, Stilominen, Clorit IIb, 14A0, b =
970, Hydromica 2M, Prenit, Pyrophilit lần đầu tiênxuất hiện
II Các phương nghiên cứu
1 Phương pháp lát mỏng thạch học (thin tion)
sec-Đây là phương pháp phân tích chủ đạo nhằmxác định các đặc điểm và thành phần của khoángvật tạo đá như độ chọn lọc, độ mài tròn, hình dạnghạt, các kiểu xi măng, mức độ biến đổi thứ sinh, đặctính độ rỗng, hàm lượng các khoáng vật tạo đá…Mẫu đem phân tích lát mỏng được bơm nhựa màu
có độ nhớt 30-35cp trong điều kiện chân không, ápsuất 150at, nhiệt độ phòng 300C và được gắn trêncác tiêu bản mỏng 0,03mm trước khi soi bằng kínhhiển vi phân cực Việc xác định độ hạt bằng phươngpháp này rất quan trọng vì đây là yếu tố kiến trúcđịnh lượng đối với đá vụn, liên quan đến điều kiệnđộng lực của quá trình lắng đọng Khi quãng đườngvận chuyển vật liệu trầm tích càng xa thì độ mài tròncủa hạt càng cao, hạt vụn tái trầm tích nhiều lần
Độ chọn lọc (S0) của hạt phản ánh năng lượngthủy động lực (chủ yếu là sóng và dòng chảy), tínhđồng nhất và tính ổn định của môi trường thủy độnglực tạo nên các thực thể trầm tích Nếu S0= 1-1,58:Trầm tích có độ chọn lọc tốt, chứng tỏ môi trường
có cường độ thủy động lực mạnh và khá đồngnhất trong suốt quá trình thành tạo trầm tích Nếu
S0= 1,58-2,12: Trầm tích có độ chọn lọc trung bình,chứng tỏ môi trường có thủy động lực khá mạnhnhưng tính ổn định kém Nếu S0> 2,12: Trầm tích
có độ chọn lọc kém, chứng tỏ môi trường bị xáotrộn mạnh, khi yên tĩnh (ví dụ như trầm tích lòngsông) Độ chọn lọc của đá cát kết liên quan trực tiếpđến khả năng chứa của chúng Khi độ chọn lọc tốtdần thì độ rỗng và độ thấm cũng tăng
Kích thước hạt trung bình (Md) là giá trị độ hạtứng với hàm lượng 50% trên đường cong tích luỹ
độ hạt Giá trị Md phản ánh quãng đường di chuyểnvật liệu, năng lượng sóng, tốc độ dòng chảy vàkhoảng cách so với nguồn cung cấp Mối tương
Trang 36quan này mang tính chất tỷ lệ thuận: Md càng lớn
thì động lực môi trường càng lớn và vật liệu trầm
tích càng gần đá gốc, ngược lại Md càng nhỏ thì
động lực môi trường càng yếu và vật liệu trầm tích
có thể xa nguồn cung cấp
Về phân loại và gọi tên đá thì đối với đá trầm
tích vụn cơ học, trên thế giới tồn tại nhiều cách phân
loại và gọi tên khác nhau Ở đây chúng tôi sử dụng
phân loại của R.L.Folk, năm 1974, đối với đá cát kết
có hàm lượng nền (Matrix) lớn và nhỏ hơn 15%
2 Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD)
Đây là phương pháp xác định tổng thành phần
các loại khoáng vật có trong đá, cũng như hàm
lượng (bán định lượng) các khoáng vật sét trong
thành phần của Matrix và xi măng
Việc phân tích cấu trúc bằng tia Rơnghen
được tiến hành bằng cách chiếu lên bề mặt mẫu
nghiên cứu chùm tia Rơnghen với bước sóng cỡ từ
vài phần trăm đến và chục ăngstrom (A0), thông
thường từ 0,2-0,3A0, sau đó bằng các phương
pháp khác nhau ghi nhận và phân tích phổ nhiễu xạ
từ mẫu Trong phương pháp nhiễu xạ Rơnghen thì
phổ nhiễu xạ được ghi nhận bằng cách đếm số
lượng xung (hoặc tốc độ tạo xung) sinh ra trong ống
đếm (detector) Khi chùm tia Rơnghen chiếu vào
tinh thể, ta sẽ nhận được tia nhiễu xạ khi điều kiện
Vulf- Bragg thoả mãn: 2d sinθ = nλ
Trong đó d là khoảng cách giữa các mặt tinh
thể khoáng vật (hkl) và là tham số cần tìm, θ là góc
nhiễu xạ - xác định vị trí của mặt tinh thể so với
chùm tia tới, n là thứ nguyên, còn λ là bước sóng
của chùm tia Đối với mỗi loại tinh thể thì giá trị d là
xác định
Phân tích định tính: Là việc đưa số lượng, vị trí
và cường độ các đường nhiễu xạ để suy đoán kiểumạng, từ đó xác định bản chất của vật thể xem nógồm những hợp chất nào Nghĩa là, dựa vào cácgiá trị d ta có thể xác định được các loại khoáng vật
có trong mẫu nghiên cứu Nếu mẫu phân tích chỉgồm một chất, một pha thì phổ nhiễu xạ là đặc trưngcho chất đó, pha đó và rất hiếm khi có trường hợphai chất có cấu trúc mạng khác nhau mà cho phổnhiễu xạ hoàn toàn giống nhau Nếu mẫu nghiêncứu là tập hợp của nhiều pha thì phổ nhiễu xạchung sẽ là tập hợp các phổ nhiễu xạ của từng phanhư trường hợp chúng được chụp riêng lẻ vớicường độ của các đường tỷ lệ thuận với lượngchứa của pha đó trong mẫu
Phân tích định lượng: Là việc xác định hàm
lượng các pha khác nhau trong mẫu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của phương pháp là cường độ cácđường nhiễu xạ của mỗi pha phụ thuộc vào hàmlượng của nó trong hỗn hợp Việc xác định mốiquan hệ trực tiếp giữa cường độ pha với hàm lượngcủa nó là nhiệm vụ của phân tích định lượng Nghĩa
là, dựa vào tương quan giữa cường độ và diện tíchcủa các pick đặc trưng cho các khoáng vật, có thểxác định tương đối chính xác hàm lượng của mỗiloại khoáng có trong mẫu nghiên cứu
3 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
Khi chiếu chùm tia điện tử có năng lượng lớnvào một mẫu chất sẽ bật ra những điện tử từ nhữngnguyên tử ở bề mặt mẫu Những điện tử bị bật rakhỏi bề mặt mẫu này được gọi là điện tử thứ cấp.Năng lượng của điện tử thứ cấp nhỏ và phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó rất quan trọng là sự phụ
Trang 37thuộc vào mức độ cao, thấp và sự lồi lõm của bề mặt
mẫu Năng lượng điện tử thứ cấp ở vị trí cao mạnh
hơn ở vị trí thấp, do đó chúng sẽ gây ra sự sáng tối
khác nhau tương ứng trên màn huỳnh quang
Nếu chùm tia điện tử được quét lần lượt theo
hàng với tốc độ nhất định (1000 hàng/giây) trên bề
mặt mẫu thì tương ứng với nó có những hàng điện
tử thứ cấp được quét trên màn hình Từ đó thu
được hình ảnh phóng to của mẫu vật (ảnh điện tử
thức cấp) Độ phóng đại của ảnh là tỷ lệ giữa diện
tích được tia điện tử thứ cấp quét trên màn huỳnh
quang với diện tích mặt mẫu được tia điện tử quét
lên Ví dụ: Diện tích ảnh trên huỳnh quang là
400mm2, ở trên mặt mẫu là 1mm2, nghĩa là độ
phóng đại X = 400 lần, nếu diện tích mẫu được quét
là 1mm thì X = 400.000 lần Do đó muốn có độ
phóng đại lớn thì cần điều chỉnh cho chùm tia điện
tử thật nhỏ và khoảng cách từ thấu kính thu hẹp
chùm tia với mặt mẫu càng phải gần
Để có được chùm tia điện tử mạnh, nhỏ quét
lên bề mặt mẫu người ta tạo chùm tia điện tử được
phát ra từ một catốt trong điều kiện thế lớn vài chục
kV Chùm tia này chạy về phía anốt trong môi trường
chân không cao để tránh những va chạm giữa điện
tử với các nguyên tử trong không khí Chùm tia này
cũng được bóp nhỏ và được hướng đạo bởi các
thấu kính điện từ cho đến khi chúng bắn vào bề mặt
mẫu Để có được hình ảnh trên màn huỳnh quang
cần có detector thu chùm tia điện tử thứ cấp truyền
qua bộ phận xử lý kỹ thuật và khuếch đại tín hiệu rồi
mới quét lên màn huỳnh quang
Như vậy, kính hiển vi điện tử được dùng để
xác định những vi cấu trúc của đất, đá, xác định
những vi khoáng vật vô cùng nhỏ, mà kính hiển vi
phân cực không thấy được, như tinh thể các loại
khoáng vật sét, các hạt tinh thể mới kết tinh, các
khoáng vật gặm mòn, rửa lũa Từ đó có sự lý giải
về mức độ biến đổi thứ sinh của đá, cũng như sự
thay đổi về hình thái của các khoáng vật sét
Nhờ kính hiển vi điện tử mà có thể thấy đựơc
sự sắp xếp của các hạt khoáng vật cũng như kích
thước, hình dáng, mật độ các lỗ hổng có trong đá
Từ đó có thể nhận xét về khả năng chứa cũng như
khả năng dịch chuyển của chất lưu có trong đá, làm
cơ sở lý giải về sự tương quan giữa độ thấm với độ
rỗng của đá Hiện nay, kính hiển vi điện tử đã có rất
nhiều các ứng dụng khoa học khác nhau như kết
hợp với phương pháp phân tích vi nguyên tố để xác
Tóm lại, các phương pháp nghiên cứu nêu trên(thạch học lát mỏng, hiển vi điện tử quét và nhiễu
xạ Rơnghen) chúng có mối quan hệ mật thiết vớinhau trong việc xác định những đặc trưng cơ bảncủa đá Thí dụ khi phân tích thạch học lát mỏngchúng ta không phân biệt được các loại sét khácnhau trong mẫu thì dựa vào phân tích Rơnghen lại
có thể dễ dàng tìm ra được Phân tích SEM chophép nghiên cứu chi tiết hơn về hệ thống lỗ hổngtrong đá, mức độ biến đổi của khoáng vật thứ sinh
so với phân tích thạch học lát mỏng Từ hình tháicấu trúc khoáng vật trong phân tích SEM có thểkiểm tra lại thành phần khoáng vật bởi XRD Cũng
có thể đối sánh hàm lượng khoáng vật trong phântích thạch học lát mỏng với hàm lượng của nó trongphân tích XRD… Việc thực hiện tốt phương phápnghiên cứu này sẽ hỗ trợ hữu hiệu cho phươngpháp kia và ngược lại
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Chiển, Trịnh Ích, Phan Trường
Thị, 1973 Thạch học Nhà xuất bản Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
2 Phạm Huy Tiến, Trịnh Ích, 1985 Thạch học
đá trầm tích- tập II Nhà xuất bản Đại học và Trung
học chuyên nghiệp trang 66, trang 98
3 Trần Văn Nhuận, 2008 Đặc điểm trầm tích
Mioxen lô 16-1 bể Cửu Long - Mối liên quan của chúng đến đặc tính chứa Luận văn Thạc sĩ địa
chất Trường Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội
4 Andrew D.Miall Principles of Sedimentary
Basin Analysis Third, Update and Enlarged Edition.
5 Joann E.Welton SEM Petrology Atlas.
Chevron Oil Field Research Company, TheAmerican Association of Petroleum Geologists
6 Roseph I Goldstein, A.D Romig Jr, Dale E.Newbury, Charles E.Lyman, Patrick Echlin
Scanning Electron Microscopy and X - Ray Microanalysis Plenum press New York and
London PVJ
Trang 381 Sự hình thành các vùng trữ
lượng cục bộ
Thân dầu đá móng mỏ Bạch
Hổ hiện ở giai đoạn gần cuối của
quá trình khai thác Đối tượng
khai thác này được chia thành
khối Trung tâm và các khối phía
Bắc Các khối phía Bắc có mức
độ bất đồng nhất cao, phương án
khai thác chủ yếu là gazlift với
tổng sản lượng dầu khai thác chỉ
chiếm có ~6,2% lượng dầu của
toàn đá móng (số liệu đến hết
2008), vì vậy trong nghiên cứu
này tập trung ở khối Trung tâm
Quá trình khai thác ở khối
Trung tâm thân dầu móng mỏ
Bạch Hổ từ 1988 đến 2008 đạthiệu quả rất cao, tổng sản lượngdầu thu hồi đạt ~145 triệu tấn
Thân dầu móng khối Trungtâm là một khối thống nhất, vớinhiều vùng có trữ lượng cục bộliên kết với nhau Đặc trưng bấtđồng nhất cao về độ rỗng, độthấm và nhiều thông số địa chấtkhác của khối Trung tâm đã tạothành một thân dầu trong đámóng nứt nẻ granitoid hiếm gặptrên thế giới
Hoạt động khai thác và pháttriển thân dầu móng mỏ Bạch Hổ
đã huy động nhiều vùng có trữlượng cục bộ tham gia vào quá
trình thu hồi dầu ở khối Trungtâm; các khối phía Bắc xem nhưmột vùng độc lập Những vùng
có trữ lượng cục bộ kết nối vớinhau một cách tự nhiên, hìnhthành hai dãy gần như song songvới nhau và tham gia vào quátrình huy động dầu ở khối Trungtâm (Hình 1) Kết quả khoan ởnhiều khu vực khác nhau ở khốiTrung tâm, nằm xa hai dãy chokết quả hạn chế hoặc không códầu, khẳng định đặc trưng hếtsức cá biệt sự phân bố củanhững vùng có trữ lượng cục bộ Trên cơ sở cấu trúc thândầu, sự phân bố của các giếng
Mô hình mới về các vùng trữ lượng cục bộ được huy động vào khai thác của thân dầu
đá móng mỏ Bạch Hổ
TS Phạm Quang Ngọc
Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro
Bài báo trình bày kết quả
nghiên cứu quá trình khai thác
thân dầu trong móng mỏ Bạch
Hổ, phát hiện sự liên kết ngẫu
nhiên của các vùng trữ lượng
cục bộ và đề xuất sơ đồ hình rẻ
quạt về sự phân bố các vùng
này Việc áp dụng sơ đồ hình rẻ
quạt cho phép giải thích sự cạn
kiệt trữ lượng ở một số vùng
cục bộ và đặc trưng của giếng
khi kết thúc khai thác Trên cơ
sở các vùng trữ lượng cục bộ,
có thể thực hiện dự báo khả
năng thu hồi dầu đến cuối quá
trình khai thác của thân dầu đá
móng mỏ Bạch Hổ
Trang 39khai thác ở khối Trung tâm, có thể
phân chia các vùng có trữ lượng
cục bộ thành hai dãy như sau:
Những giếng khai thác hoạt
động thời gian dài, sau đó
chuyển lên đối tượng khác và
giếng mới được khoan sau này
về cơ bản cũng nằm trong hai
dãy chính nêu trên Ngoài hai
dãy cơ bản I, II tồn tại một số
vùng nhỏ có trữ lượng nhưng
thực tế khai thác cho thấy trữ
lượng dầu được huy động từ
đề xuất sơ đồ phân bố các vùngtrữ lượng cục bộ dạng hình rẻquạt (Hình 2) Theo sơ đồ này,các vùng trữ lượng cục bộ (theomặt cắt đứng) có dạng hình nêmvới chiều dày xác định, lớn nhỏkhác nhau, phân bố không đều,tạo thành hình rẻ quạt, liên kết vớinhau nhờ hệ thống các nứt nẻlớn Sự liên kết giữa các vùng trữlượng cục bộ với hệ thống nứt nẻ
đã tạo điều kiện cho chất lưu dịchchuyển dễ dàng và áp suất luônđược tái phân bố trong suốt quátrình khai thác
Sơ đồ hai dãy các vùng trữlượng cục bộ tạo nên hai hình rẻquạt là hình ảnh phân bố trữlượng của toàn khối Trung tâm
và vì có hai dãy I, II nằm tựasong song nên có thể gọi là sơ
đồ phân bố trữ lượng hình rẻquạt kép Một số giếng nằm rảirác tuy không được ghép vào cácvùng cục bộ nhưng có quan hệthuỷ lực ở mức độ nhất định vớihai dãy nên cùng nằm trong hệthống khai thác chung của toànkhối Trung tâm
3 Đặc trưng phân bố trữ lượng cục bộ hình rẻ quạt
Sự phân chia ngẫu nhiênthành hai dãy các vùng trữ lượngcục bộ được huy động vào quátrình khai thác mang tính tươngđối; có sự giao thoa trữ lượnggiữa các vùng và cùng chịu tácđộng chung của việc bơm épnước (Hình 3)
Kết quả hoạt động khai thác
cho thấy hai dãy trữ lượng cục
bộ tham gia vào quá trình khaithác khác nhau; dãy I huy độngđược nhiều dầu vào quá trìnhkhai thác hơn dãy II (Hình 3).Quá trình khai thác hơn 20 năm
ở khối Trung tâm đã làm sụtgiảm nhiều trữ lượng cục bộ, tuynhiên các giếng khai thác hiệnđang hoạt động ở hai dãy vẫnphản ánh mối tương quan vềkhả năng thu hồi dầu như banđầu, nghĩa là dãy I vẫn cho nhiềudầu hơn dãy II nhưng ở mức độthấp hơn (Hình 4)
Trong mỗi dãy, các vùng trữlượng cục bộ phân bố không đồngđều, khác nhau về khối lượng, vềranh giới dưới của từng vùng vàkhả năng tham gia vào quá trìnhkhai thác (Hình 1, 2, 3, 4)
4 Ứng dụng sơ đồ phân bố trữ lượng hình rẻ quạt
4.1 Sự tương hợp giữa sơ đồ
và thực tế
Sơ đồ phân bố trữ lượng cục
bộ hình rẻ quạt được xây dựngtrên cơ sở kết quả hoạt động khaithác thực tế của các giếng, phảnánh được quá trình thu hồi dầu tạinhững vùng cục bộ của toàn khốiTrung tâm, tương hợp với sựphân bố hệ thống giếng khai thác.Các giếng khoan gặp dầu và khaithác có hiệu quả liên kết ngẫunhiên với nhau thành hai dãy dài
từ Bắc xuống Nam Trong từngdãy, các giếng phân bố khôngđều, nằm trên các vùng có trữlượng cục bộ
4.2 Giải thích sự cạn kiệt trữ lượng cục bộ
Một số giếng khai thác ởkhối Trung tâm đã chấm dứt hoạtđộng, có nguyên nhân là do cạnkiệt trữ lượng cục bộ Theo sơ đồhình rẻ quạt, các vùng trữ lượngcục bộ nằm riêng rẽ, khi một
Trang 40vùng trữ lượng cục bộ nào đó cạn kiệt, các
nứt nẻ đóng vai trò liên kết các vùng khép
lại do áp suất vỉa giảm, dầu từ các vùng
khác khó dịch chuyển đến, mặt khác nước
bơm ép được đẩy từ dưới lên, vì vậy các
giếng ở thời điểm ngừng hoạt động hoặc
không có dầu, hoặc có tỷ lệ nước trong sản
phẩm cao Có thể dẫn ra một số vùng có
các giếng phải chấm dứt hoạt động vì cạn
kiệt trữ lượng như khu vực giếng 412, 417,
thấm ~1-224,5 mD, xen giữa hai đứt gãy
tựa song song, làm tăng tính biệt lập của
khu vực Vùng này chỉ có bốn giếng hoạt
động, lưu lượng dầu khai thác không lớn,
cao nhất ~600 tấn/ngày/đêm và suy giảm
nhanh trong thời gian ngắn (Hình 1), trung
bình xấp xỉ 100 tấn/ngày/đêm Về mặt năng
lượng, vùng này chịu sự tác động của nước
bơm ép từ giếng 804 (giai đoạn hoạt động
bơm ép), giếng 914 và một số giếng khác
Vùng trữ lượng cục bộ này có nguồn bổ
sung năng lượng vỉa, lưu lượng khai thác
thấp nhưng ổn định, nhóm giếng 802, 803,
804 và 822 về cơ bản hoạt động khai thác
ở chế độ gazlift (có thời gian ngắn hoạt
cục bộ có trữ lượng lớn, sự liên thông thuỷ
lực theo phương ngang và phương thẳng
đứng tốt, khả năng bổ sung năng lượng vỉa
bằng bơm ép có hiệu quả (vùng 2, vùng 3
của dãy I)
Các vùng trữ lượng cục bộ 2 và 3 của
dãy I, thân dầu có giới hạn dưới khá sâu (có
thể xuống dưới -4700m), nằm ở khu vực
trung tâm của khối Trung tâm, vì vậy khả
năng huy động dầu vào khai thác lớn, nên
có thể duy trì sản lượng khai thác dầu ở
mức cao trong thời gian dài
Hình 1 Sơ đồ các vùng trữ lượng cục bộ
ở khối Trung tâm đá móng mỏ Bạch Hổ
Hình 2 Sơ đồ phân bố các vùng trữ lượng dầu cục bộ
hình rẽ quạt ở khối Trung tâm, móng mỏ Bạch Hổ