1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx

82 698 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Bảo Đảm Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô, Hoàn Chỉnh Phát Triển Đất Nước Năm 2010
Trường học Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế Dầu khí
Thể loại Bài báo tạp chí
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều hànhđảm bảo tổng mức dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 đã được Quốc hội quyết địnhnhưng xác định thứ tự ưu tiên cácnhiệm vụ chi hợp lý để bảo đảmkinh phí thực hiện được các mụ

Trang 1

Sè 3 - 2010 T¹p chÝ cña tËp ®oµn dÇu khÝ quèc gia viÖt nam - petrovietnam

ISSN-0866-854X

Trang 2

Năm 2010 là năm

cuối thực hiện Kếhoạch phỏt triểnkinh tế - xó hội 5 năm 2006-2010

và Chiến lược phỏt triển kinh tế

-xó hội 10 năm 2001-2010 đồngthời cũng là năm diễn ra nhiều sựkiện quan trọng của đất nước,trong đú nổi bật và quan trọngnhất là Đại hội Đảng cỏc cấp tiếnđến Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI của Đảng Thực hiệnthắng lợi kế hoạch năm 2010khụng chỉ cú ý nghĩa quan trọng

để gúp phần hoàn thành cỏc mụctiờu và nhiệm vụ của Kế hoạchphỏt triển kinh tế - xó hội 5 năm2006-2010 và Chiến lược phỏttriển kinh tế - xó hội 10 năm 2001-2010 mà cũn tạo điều kiện thuậnlợi để tiếp tục duy trỡ ổn định kinh

tế, chớnh trị, xó hội và cỏc tiền đềcho phỏt triển đất nước trong giaiđoạn tới

Tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội 3thỏng đầu năm 2010 đó cúnhững chuyển biến tớch cực, đạtmức tăng trưởng khỏ trờn hầuhết cỏc lĩnh vực cụng nghiệp,nụng nghiệp và dịch vụ; thịtrường trong nước phỏt triển tốt,doanh thu bỏn lẻ tăng; đầu tưphỏt triển được đẩy mạnh; dulịch quốc tế tăng; an sinh xó hộiđược bảo đảm; thu ngõn sỏch

đạt khỏ; giỏ cả cú tăng so vớicựng kỳ một số năm nhưng vẫntrong tầm kiểm soỏt Tuy nhiờn,tỡnh hỡnh kinh tế vĩ mụ đó cú một

số biểu hiện chưa ổn định, đũihỏi phải cú những giải phỏp điềuchỉnh kịp thời để thực hiện đượccỏc mục tiờu kế hoạch đề ra chonăm 2010

Để thực hiện được mục tiờu

kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội

và ngõn sỏch nhà nước năm 2010theo Nghị quyết kỳ họp thứ 6,Quốc hội khoỏ 12 và Nghị quyết

số 03/NQ-CP ngày 15 thỏng 1năm 2010, Chớnh phủ xỏc địnhphải tập trung nỗ lực huy động cỏcnguồn lực của toàn xó hội để thựchiện yờu cầu bảo đảm ổn địnhkinh tế vĩ mụ, khụng để lạm phỏtcao, đạt tốc độ tăng trưởngkhoảng 6,5% trong năm 2010.Nhằm đạt được mục tiờutrờn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõntỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Tổng giỏm đốc cỏc tập đoànkinh tế, tổng cụng ty nhà nước,doanh nghiệp nhà nước, Chủtịch hội, hiệp hội ngành nghềchủ động phối hợp, cựng chịutrỏch nhiệm để tập trung chỉ đạo

và thực hiện ngay cỏc giải phỏpchủ yếu sau đõy:

trưởng kinh tế khoảng

6,5% trong năm 2010 6 giải

phỏp lớn bao gồm: Tập

trung kiềm chế lạm phỏt;

thỳc đẩy xuất khẩu, hạn

chế nhập siờu, cải thiện

cỏn cõn thanh toỏn; bảo

xuất, kinh doanh và đẩy

mạnh cụng tỏc tư tưởng,

thụng tin, tuyờn truyền, tạo

đồng thuận cao trong xó

hội Tạp chớ Dầu khớ xin

giới thiệu toàn văn Nghị

quyết 18/NQ-CP đến bạn

đọc.

Những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô,

haồn chùở laồm phaỏt vaõ àaồt tửởc àửồ tựng trỷỳóng kinh tùở khoaóng 6,5%

trong năm 2010

Trang 3

các biện pháp cần thiết để nâng

cao hiệu quả, chất lượng tín dụng

và năng lực tài chính của các tổ

chức tín dụng

- Bảo đảm lượng tiền trong

lưu thông hợp lý, phù hợp với yêu

cầu phát triển kinh tế, đáp ứng

yêu cầu phương tiện thanh toán

cho nền kinh tế

- Điều hành linh hoạt các

công cụ chính sách tiền tệ theo

nguyên tắc thị trường, bảo đảm

phù hợp với mục tiêu phát triển

và điều kiện thực tế của thị

trường tài chính, tiền tệ và nền

kinh tế Sử dụng linh hoạt các

công cụ lãi suất để giảm dần mặt

bằng lãi suất thị trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn các

ngân hàng thương mại thực hiện

cho vay theo cơ chế lãi suất thoả

thuận đối với dự án sản xuất, kinh

doanh có hiệu quả theo Nghị

quyết của Quốc hội

b) Bộ Công thương

- Rà soát, đánh giá tình hình

cung - cầu các mặt hàng phục vụ

sản xuất và đời sống, trước hết là

các mặt hàng thiết yếu như gạo,

đường, sữa, thuốc chữa bệnh,

thức ăn chăn nuôi, phân bón,

xăng dầu, xi măng, thép…; tổ

chức thị trường hợp lý nhằm bảo

đảm hàng hoá lưu thông thuận

lợi, tiết kiệm chi phí

- Phối hợp với các Bộ, cơ

quan và Ủy ban nhân dân các

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất,

kinh doanh; rà soát các cơ chế,

- Theo dõi sát diễn biến thịtrường trong nước và ngoài nước

để kịp thời áp dụng các giải phápđiều tiết, bình ổn thị trường, nhất

là đối với những mặt hàng thiếtyếu, không để xảy ra thiếu hàng,sốt giá Tăng cường kiểm tra,giám sát quản lý thị trường vàthực hiện các quy định về lưuthông hàng hoá để ngăn chặn, xử

lý kịp thời theo quy định của phápluật các hiện tượng đầu cơ nânggiá, gian lận thương mại; chủđộng chuẩn bị các phương ánđiều tiết thị trường trong trườnghợp cần thiết đối với những mặthàng thiết yếu nhằm duy trì bình

ổn thị trường, giá cả; kịp thời xử

lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý

để ổn định thị trường

c) Bộ Tài chính

- Chủ động phối hợp với BộCông thương, các Bộ, cơ quan

và Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngchỉ đạo các cơ quan chức năng

và các doanh nghiệp thực hiệnquyết liệt, đồng bộ các biện phápquản lý điều hành giá theo đúngPháp lệnh Giá, kiểm tra giám sát

để mọi tổ chức, cá nhân kinhdoanh chấp hành đúng các quyđịnh về đăng ký giá, kê khai, niêmyết và bán theo giá niêm yết Xử

lý nghiêm các trường hợp viphạm các quy định về quản lý giá

- Cùng với Bộ Công thương,các Bộ, cơ quan liên quan duy trì

ổn định giá điện bán cho các hộsản xuất, tiêu dùng và giá thanbán cho sản xuất điện đến hếtnăm 2010

- Chủ trì, phối hợp với BộCông thương rà soát cơ chế kiểmsoát giá xăng dầu theo Nghị định

số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng

10 năm 2009 của Chính phủ vềkinh doanh xăng dầu để bảo đảm

hoạt động kinh doanh xăng dầuhoạt động theo nguyên tắc thịtrường, rà soát lại chi phí kinhdoanh, sử dụng linh hoạt, hiệuquả các công cụ thuế, phí và Quỹbình ổn giá xăng dầu không để giáxăng tăng liên tục trong thời gianngắn, gây tác động bất lợi đến sảnxuất và tâm lý người tiêu dùng

- Phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngkiểm soát chi phí kinh doanh, giáthành các loại sản phẩm thuộcdiện bình ổn giá theo quy định,nhất là đối với các mặt hàng xăngdầu, điện, than, phân bón, thức

ăn chăn nuôi, thuốc chữa bệnh,đường, sữa lương thực, thép, ximăng ; tăng cường kiểm tra,giám sát việc thực hiện các quyđịnh về quản lý giá đối với cácmặt hàng nguyên vật liệu cơ bản

và hàng tiêu dùng thiết yếu, trướchết là việc thực hiện các quy định

về quản lý giá của các tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước,doanh nghiệp nhà nước

d) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tiếp tục nâng cao chấtlượng công tác phân tích, dự báophục vụ yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội và nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước trongphạm vi chức năng, nhiệm vụđược giao

- Tổ chức triển khai và thựchiện nghiêm túc các chỉ đạo,điều hành của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ về tháo gỡ khókhăn, đẩy mạnh sản xuất, kinhdoanh, xuất khẩu, kiểm soát giá,thực hiện các chính sách an sinh

xã hội

- Phối hợp với Mặt trận Tổquốc Việt Nam và các tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội

để tuyên truyền, vận động vàhướng dẫn nhân dân thực hiện

Trang 4

tốt các chủ trương, đường lối,

việc minh bạch thông tin thị

trường, chống đầu cơ, tăng giá

bất hợp lý, triển khai các hoạt

động bình ổn thị trường, giá cả

trên địa bàn Chủ tịch Ủy ban

nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương thành lập các

đoàn trực tiếp kiểm tra về thực

hiện Pháp lệnh Giá, tăng cường

quản lý giá dịch vụ để bảo đảm

mọi tổ chức, cá nhân thực hiện

niêm yết giá và bán hàng theo giá

niêm yết, xử lý nghiêm các

trường hợp vi phạm

đ) Các tập đoàn kinh tế, tổng

công ty nhà nước, doanh nghiệp

nhà nước chủ động triển khai các

biện pháp để thực hiện nghiêm

túc chỉ đạo, điều hành của Chính

phủ, Thủ tướng Chính phủ về đẩy

mạnh sản xuất, kinh doanh, nâng

cao hiệu quả đầu tư, tìm kiếm thị

trường, đẩy mạnh xuất khẩu,

không tăng giá bất hợp lý, tổ

chức tốt, hiệu quả hệ thống phân

phối, khai thông thị trường, tham

gia vào việc bình ổn thị trường,

nhất là đối với các mặt hàng thiết

yếu như lương thực, thực phẩm,

thuốc chữa bệnh, đường, sữa,

xăng dầu, thép, xi măng

2 Thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế

nhập siêu, cải thiện cán cân

thanh toán

a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Điều hành tỷ giá và thị

trường ngoại hối linh hoạt trong

mối quan hệ với lãi suất giữa tiền

Việt Nam và ngoại tệ, chỉ số giá

tiêu dùng, cán cân thương mại và

các kênh đầu tư khác theo hướng

ổn định, góp phần khuyến khích

xuất khẩu, hạn chế nhập siêu,

huy động được các nguồn ngoại

tệ hiện chưa thu hút được từ

doanh nghiệp và các tầng lớpdân cư, kiều hối, tiền gửi từ bênngoài vào Việt Nam, cải thiện cáncân thanh toán quốc tế, tạo điềukiện để tăng dự trữ ngoại hối

- Chỉ đạo các ngân hàngthương mại cho vay ngoại tệ đểnhập khẩu theo hướng tập trungngoại tệ cho vay đối với nhữngmặt hàng thiết yếu cho sản xuất

mà trong nước chưa sản xuấtđược; hạn chế việc cho vay ngoại

tệ để nhập khẩu những mặt hàngkhông khuyến khích nhập khẩu

- Chỉ đạo các ngân hàngthương mại kiểm soát việc sửdụng ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ranước ngoài của các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân; thựchiện các biện pháp tăng cườngthu hút kiều hối, tiền gửi từ bênngoài vào Việt Nam, giám sát việc

sử dụng và chuyển ngoại tệ ranước ngoài theo đúng quy định

b) Bộ Công thương

- Tổ chức triển khai các biệnpháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểmsoát nhập siêu theo đúng chỉ đạocủa Thủ tướng Chính phủ để bảođảm tốc độ tăng kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 6% và tỷ lệ nhậpsiêu khoảng 20% trong năm 2010

- Tăng cường công tác xúctiến thương mại để mở rộng thịtrường, thị phần xuất khẩu chocác doanh nghiệp, đồng thời cócác cơ chế, chính sách phù hợp

để khuyến khích các doanhnghiệp tăng lượng hàng hoá xuấtkhẩu; chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính và các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương liên quan xâydựng và tổ chức thực hiện Quychế về chương trình xúc tiếnthương mại quốc gia để tiếp tục

mở rộng và đẩy mạnh hoạt độngthương mại, phát triển thị trường,đẩy mạnh lưu thông hàng hóa

- Chủ trì, phối hợp với các

Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương liên quan rà soát lạinhững quy định hiện hành vềxuất khẩu của các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài để loại

bỏ các quy định không phù hợp,bảo đảm đơn giản, thuận tiệnnhằm đẩy mạnh xuất khẩu củacác doanh nghiệp này

- Chủ trì, phối hợp với BộTài chính, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và các Bộ, cơ quan, Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nghiên cứu,trình Thủ tướng Chính phủ trongtháng 4 năm 2010 về các biệnpháp thúc đẩy xuất khẩu

- Chủ trì, phối hợp với các

Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu,xác định những vật tư, thiết bị màtrong nước đã sản xuất được vàđáp ứng yêu cầu chất lượng làđầu vào của các dự án, côngtrình, trước hết là các dự án,công trình sử dụng nguồn vốnngân sách, trái phiếu chính phủ

để thay thế hàng nhập khẩu Bộtrưởng, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định và chịutrách nhiệm về việc chỉ định sửdụng các vật tư, thiết bị sản xuấttrong nước thay thế hàng nhậpkhẩu của các dự án, công trìnhthuộc ngành, lĩnh vực, địaphương mình quản lý

- Xây dựng, trình Thủ tướngChính phủ trong Quý II năm 2010

về cơ chế, chính sách khuyếnkhích thu hút các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước đầu tư pháttriển công nghiệp hỗ trợ, côngnghiệp hàng tiêu dùng để tạo rađược nhiều hàng hóa đạt chấtlượng thay thế hàng nhập khẩu,góp phần giảm nhập siêu cảtrước mắt và lâu dài

- Tăng cường giám sát và

Trang 5

thực hiện các biện pháp chống

bán phá giá, chống trợ cấp và các

hàng rào kỹ thuật phù hợp với

thông lệ quốc tế và luật pháp Việt

Nam; tăng cường kiểm tra, giám

sát xuất xứ hàng hoá, tiêu chuẩn

an toàn để bảo đảm chất lượng

hàng nhập khẩu, trước hết là đối

khẩu; trên cơ sở đó, phối hợp với

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

để có biện pháp kiểm soát cho

vay ngoại tệ đối với việc nhập

khẩu các mặt hàng này

- Thực hiện giao ban hàng

tháng về xuất, nhập khẩu để tháo

gỡ khó khăn cho các doanh

nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất

khẩu, kiểm soát nhập khẩu và

kiềm chế nhập siêu

c) Bộ Tài chính

- Tiếp tục đẩy mạnh đơn

giản hoá thủ tục hành chính trong

lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời

gian thông quan và tiết giảm chi

phí đối với hàng hoá xuất khẩu

- Sử dụng linh hoạt các công

cụ thuế, phí, lệ phí và các biện

pháp thích hợp đối với hàng xuất,

nhập khẩu để đẩy mạnh xuất

khẩu, kiểm soát nhập khẩu, trước

hết là đối với những mặt hàng

trong nước sản xuất được hoặc

không khuyến khích nhập khẩu

để hạn chế nhập siêu

- Cùng với Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam theo chức năng,

nhiệm vụ được giao, phối hợp với

các cơ quan liên quan theo dõi,

phân tích, đánh giá và dự báo

luồng vốn đầu tư gián tiếp nước

ngoài để tiếp tục thu hút nguồn

vốn này; chủ động có biện phápthích hợp kiểm soát được cácluồng vốn vào - ra

d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Rà soát, sửa đổi, bổ sungcác quy định hiện hành và tổchức thực hiện để tăng cườngthu hút, đẩy mạnh giải ngân cácnguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) và đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI)

đ) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trước hết là các Bộ:

Công thương, Tài chính, Công

an, Quốc phòng và Ủy ban nhândân các tỉnh có biên giới chỉ đạocác cơ quan chức năng tăngcường phối hợp để có biện phápphát hiện, ngăn chặn, kiên quyết

xử lý để giảm cơ bản tình trạngbuôn lậu qua biên giới hiện nay

3 Bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội

a) Bộ Tài chính

- Điều hành chính sách tàichính, ngân sách nhà nước theođúng Nghị quyết của Quốc hội,khuyến khích phát triển sản xuất,kinh doanh, phấn đấu tăng thu,tiết kiệm chi và giảm bội chi ngânsách nhà nước Ưu tiên nguồnlực để thực hiện các dự án đầu tưtrọng điểm và các chính sách ansinh xã hội

- Phấn đấu tăng thu ngânsách nhà nước năm 2010 vượttrên 5% so với dự toán đã đượcQuốc hội quyết định, Chính phủgiao Tập trung phát triển và nângcao hiệu quả sản xuất, kinhdoanh để tạo lập và nuôi dưỡngnguồn thu kết hợp với các biệnpháp chống thất thu ngân sáchnhà nước

- Tăng cường quản lý, bảođảm tiết kiệm và hiệu quả chingân sách nhà nước Điều hànhđảm bảo tổng mức dự toán chi

ngân sách nhà nước năm 2010

đã được Quốc hội quyết địnhnhưng xác định thứ tự ưu tiên cácnhiệm vụ chi hợp lý để bảo đảmkinh phí thực hiện được các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội đã

đề ra; hạn chế tối đa việc bổ sungngoài dự toán và ứng vốn.Thường xuyên kiểm tra các Bộ,

cơ quan, Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nghiêm túc thực hiện chế độ

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sửdụng biên chế và kinh phí hànhchính; triệt để thực hành tiết kiệm,chống lãng phí trong sử dụng kinhphí ngân sách nhà nước, trướchết là đối với các hoạt động muasắm phương tiện, chi đoàn ra, tiếpkhách, lễ hội và các khoản chithường xuyên khác

- Chủ trì, phối hợp với Ngânhàng Nhà nước Việt Nam xácđịnh lãi suất, phương thức muabán tín phiếu Kho bạc, trái phiếuChính phủ nhằm tạo lập thịtrường và tăng khả năng huyđộng vốn và tăng thanh khoảncho nền kinh tế Nghiên cứu trìnhChính phủ về việc phát hànhcông trái để huy động vốn từ cáctầng lớp dân cư phục vụ cho cácmục tiêu phát triển kinh tế - xãhội Sử dụng linh hoạt các nguồnvốn để bảo đảm yêu cầu chi của

ngân sách nhà nước.

- Tổ chức, hướng dẫn đểtriển khai phát hành các loại tráiphiếu chính phủ và trái phiếudoanh nghiệp theo quy định nhằmhuy động thêm nguồn vốn phục vụmục tiêu đầu tư phát triển Đẩymạnh giải ngân và sử dụng cóhiệu quả các khoản vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA)

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kếhoạch và đầu tư và các Bộ, cơquan liên quan xây dựng khung

kế hoạch huy động vốn trái phiếuChính phủ cho đầu tư giai đoạn2011-2015, báo cáo Chính phủ

để trình Quốc hội

Trang 6

- Chủ trì, phối hợp với các

cơ quan quản lý chuyên ngành và

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương kịp

thời tháo gỡ các vướng mắc để

đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá

doanh nghiệp nhà nước theo kế

hoạch Đối với các doanh nghiệp

nhà nước đã cổ phần hoá mà

Nhà nước không cần nắm giữ cổ

phần chi phối, khẩn trương thoái

vốn để có nguồn thực hiện các

mục đích sử dụng theo quy định

Đề xuất tỷ lệ tham gia của phía

nước ngoài đối với các doanh

nghiệp mà Nhà nước không cần

nắm giữ cổ phần chi phối

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài

chính, các Bộ, cơ quan, Ủy ban

nhân dân các tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương rà soát lại các

dự án đầu tư sử dụng vốn ngân

sách nhà nước, vốn có nguồn

gốc từ ngân sách nhà nước, trái

phiếu chính phủ để điều chuyển

vốn đối với ngân sách trung ương

và hướng dẫn điều chuyển vốn

đối với ngân sách địa phương

theo hướng tập trung vốn cho các

dự án quan trọng, cấp bách phải

hoàn thành trong năm 2010

Không bố trí vốn cho các dự án

đầu tư cho đến thời điểm này

chưa được bố trí vốn, trừ vốn đối

ứng các dự án vay nước ngoài

- Rà soát, tổng hợp nhu cầu

ứng vốn năm 2011 của các dự

án, công trình quan trọng, cấp

bách cần đẩy nhanh tiến độ để

đưa vào sử dụng trong năm 2010

mà ngân sách năm 2011 nhất

thiết phải bố trí vốn để thực hiện

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài

chính và các Bộ, cơ quan liên

quan xây dựng cơ chế chính

sách đủ sức hấp dẫn để kêu gọi

các tổ chức cá nhân trong và

ngoài nước tham gia đầu tư theo

chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa

trong đầu tư phát triển; hướng

dẫn các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương theo chứcnăng và thẩm quyền được giaoxây dựng và công bố danh mục

dự án, công trình đầu tư cụ thể

để huy động các nguồn lực trong

xã hội phục vụ mục tiêu đầu tưphát triển

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính và các Bộ, cơ quan, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thành lập cácđoàn kiểm tra tình hình đầu tư,quản lý sử dụng vốn đầu tư tạicác Bộ, cơ quan, địa phương vàcác tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước, doanh nghiệp nhànước để bảo đảm việc quản lý sửdụng vốn đầu tư năm 2010 theođúng nguyên tắc nêu trên, báocáo Thủ tướng Chính phủ trongQuý II năm 2010

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tàichính xây dựng trình Thủ tướngChính phủ trong Quý III năm 2010

cơ chế ứng vốn và lộ trình thu hồivốn ứng của ngân sách nhà nước

và trái phiếu Chính phủ

- Chủ trì, phối hợp với các

Bộ, ngành và Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tổng kết đánh giátình hình thực hiện kế hoạch vốnđầu tư phát triển thuộc nguồnngân sách nhà nước giai đoạn2006-2010, trái phiếu Chính phủgiai đoạn 2003-2010 và cácchương trình mục tiêu, các côngtrình, dự án lớn giai đoạn 2006-

2010 Xây dựng kế hoạch đầu tư

từ nguồn vốn trái phiếu Chínhphủ cho các mục tiêu đầu tư pháttriển giai đoạn 2011-2015

- Phối hợp với Bộ Tài chínhxây dựng khung kế hoạch huyđộng vốn giai đoạn 2011-2015,báo cáo Chính phủ để trìnhQuốc hội

- Chủ trì giao ban hàngtháng về sản xuất và đầu tư, vềhuy động, giải ngân các nguồn

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) và hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) để sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn này, đồng thờigóp phần hỗ trợ cán cân thanhtoán quốc tế

4 Bảo đảm ổn định, an toàn của

hệ thống tài chính - ngân hàng

a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Kiểm soát chặt chẽ hoạtđộng kinh doanh của các tổ chứctín dụng; tăng cường công táckiểm tra, giám sát để đánh giáthực trạng hoạt động của từng tổchức tín dụng và của toàn bộ hệthống các tổ chức tín dụng để cóphương án xử lý kịp thời khi cầnthiết; đồng thời điều chỉnh, bổsung các cơ chế, chính sách vềhuy động vốn, tín dụng, bảo đảm

an toàn hoạt động kinh doanh,phù hợp với thông lệ, chuẩn mựcquốc tế và điều kiện thực tế củanước ta để từng bước nâng caonăng lực cạnh tranh của các ngânhàng thương mại trong nước

- Chủ trì, phối hợp với các

Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thường xuyên theodõi, tăng cường kiểm tra, giámsát tình hình thị trường tiền tệ vàthị trường vàng để có biện phápđiều chỉnh, xử lý kịp thời

- Ngân hàng Nhà nước ViệtNam và Bộ Tài chính, theo chứcnăng nhiệm vụ được giao, phốihợp với các Bộ, cơ quan liênquan để xây dựng các chuyên đề

về bảo đảm ổn định, an toàn của

hệ thống ngân hàng và dịch vụ tàichính, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ trong quý III năm 2010

b) Bộ Tài chính

- Tăng cường quản lý giámsát thị trường tài chính, bảo đảmthị trường này hoạt động lànhmạnh, trở thành kênh huy độngvốn quan trọng của các doanhnghiệp và nền kinh tế, góp phần

ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 7

- Tăng cường kiểm tra, giám

sát hoạt động của các định chế tài

chính phi ngân hàng về việc tuân

thủ các quy định về quản lý rủi ro

và an toàn tài chính, nhất là các

công ty bảo hiểm, công ty chứng

khoán, quỹ đầu tư để bảo đảm

hoạt động lành mạnh, an toàn

- Chủ trì, phối hợp với Ngân

hàng Nhà nước, các Bộ, cơ quan,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương

thường xuyên theo dõi, tăng

cường kiểm tra, giám sát tình hình

c) Ủy ban Giám sát tài chính

Quốc gia tăng cường phối hợp

với hệ thống giám sát của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài

chính và Ủy ban Chứng khoán

nhà nước để giám sát, cảnh báo

hoạt động của hệ thống ngân

hàng thương mại, các công ty

chứng khoán, các quỹ đầu tư,

các công ty bảo hiểm, nhằm kịp

thời đề xuất các giải pháp điều

hành phù hợp, hiệu quả để bảo

đảm ổn định thị trường tài chính;

thực hiện giám sát hoạt động tài

chính khi được Thủ tướng Chínhphủ giao để phát hiện, ngănngừa, xử lý rủi ro

5 Tiếp tục thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh

a) Bộ Công thương

- Phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ươngtập trung chỉ đạo đẩy mạnh sảnxuất, kinh doanh nhằm khai thácđược các tiềm năng, thế mạnh vềcông nghệ và các nguồn lực trongtừng lĩnh vực, địa bàn, tạo ranhiều sản phẩm có giá trị gia tăngcao, góp phần đẩy nhanh đà phụchồi và đạt mục tiêu tăng trưởng

- Tăng cường các hoạt độngthương mại để khuyến khích sửdụng hàng sản xuất trong nước;

phối hợp với Bộ Văn hóa, Thểthao và du lịch, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thúc đẩy các loạihình du lịch; phát triển và đa dạnghóa các loại hình dịch vụ đi liềnvới việc nâng cao khả năng cạnhtranh của các lĩnh vực này

- Hướng dẫn các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trungương, tập đoàn kinh tế, tổng công

ty nhà nước, doanh nghiệp nhà

nước kiểm soát từng hợp đồngnhập khẩu để bảo đảm nhậpkhẩu máy móc thiết bị, vật tư đápứng đủ nhu cầu sản xuất, kinhdoanh; ngăn chặn các tổ chức, cánhân lợi dụng biến động giá thếgiới để nhập, găm giữ hàng, nânggiá bán, gây bất ổn định thịtrường, giá cả; kiểm soát hệthống phân phối của doanhnghiệp, nhất là đối với các mặthàng thiết yếu phục vụ sản xuất

và đời sống để bảo đảm lưuthông hàng hóa bình thường vàngăn chặn các hiện tượng đầu

cơ, găm hàng, đẩy giá lên cao

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với các Bộ, cơquan liên quan, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thúc đẩy phát triển sảnxuất, xuất khẩu hàng nông sản,chú ý những mặt hàng Việt Nam

có thế mạnh như gạo, cà phê,thủy sản…; chỉ đạo các doanhnghiệp xuất khẩu liên kết, hợp táctrong xuất khẩu để giữ thị trường

và bảo đảm giá hàng xuất khẩu ởmức hợp lý; đồng thời xây dựng

cơ chế tiêu thụ sản phẩm để bảođảm được lợi ích người sản xuấtkhi giá thế giới xuống thấp vàxuất khẩu đạt mức giá tốt nhất;

Trang 8

triển khai các biện pháp kỹ thuật

kiểm soát chất lượng và an toàn

vệ sinh đối với hàng nông, lâm,

thủy sản nhập khẩu

- Chủ động tăng cường phối

hợp với các Bộ: Bộ Tài nguyên và

Môi trường, Quốc phòng, Công

an và các Bộ, cơ quan liên quan,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương đẩy

mạnh công tác dự báo, cảnh báo,

chuẩn bị phương tiện, phương án

huy động lực lượng, phương án

quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương

theo thẩm quyền tiếp tục rà soát,

giải quyết các khó khăn, vướng

mắc về thủ tục đầu tư, đăng ký

kinh doanh, tiếp cận vốn, mặt

bằng sản xuất để cải thiện môi

trường đầu tư, kinh doanh; xúc

tiến đầu tư, gắn với dự án công

trình và nhu cầu vốn đầu tư cụ

thể để thu hút các nguồn vốn đầu

tư trong nước và ngoài nước

d) Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam chỉ đạo các tổ chức tín

dụng, nhất là các ngân hàngthương mại nhà nước, tiết kiệmchi phí hoạt động, giảm lãi suấtcho vay đến mức thị trường chấpnhận được nhằm tạo điều kiệnthuận lợi để các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân, nhất là khu vựcnông nghiệp nông thôn, doanhnghiệp xuất khẩu, doanh nghiệpnhỏ và vừa, vay được vốn đểphát triển sản xuất, kinh doanh

đ) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp

và hướng dẫn các Bộ, cơ quan,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương tăngcường kiểm tra, giám sát tìnhhình tài chính và hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các doanhnghiệp nhà nước để bảo đảm sửdụng hiệu quả vốn nhà nước tạidoanh nghiệp

e) Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Theo chức năng, nhiệm vụđược giao, tổ chức thực hiện tốt

sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ và các cơ quan

có thẩm quyền về thực hiện cácgiải pháp bảo đảm ổn định vĩ mô,kiềm chế lạm phát, khuyến khích

sử dụng hàng sản xuất trongnước, bảo đảm tăng trưởng; kiểm

tra việc tuân thủ quy định của các

tổ chức, cá nhân hoạt động sảnxuất, kinh doanh trên địa bàn,không để xảy ra đột biến về giá,thiếu hàng hoá thiết yếu cho sảnxuất và đời sống, thực hiện tốtcác chính sách về an sinh xã hội

- Thực hiện các biện pháptháo gỡ khó khăn về thủ tục hànhchính, tiếp cận vốn, mặt bằng sảnxuất, bến bãi, kho chứa hàng,nguồn nhân lực để tạo điềukiện thuận lợi khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh

- Chỉ đạo, thực hiện triệt đểchỉ đạo của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ về thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong sửdụng vật tư, nguyên liệu dùngtrong sản xuất, kinh doanh, trướchết là các đơn vị sử dụng vốnngân sách, tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước, doanh nghiệpnhà nước

6 Đẩy mạnh công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận cao trong xã hội

a) Bộ Thông tin và truyền thôngchủ động phối hợp với các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,

Trang 9

thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ

quan thông tin, truyền thông, báo chí đẩy mạnh

công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền, đưa

thông tin đầy đủ, kịp thời về các chủ trương, chính

sách, đặc biệt là về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và giá

cả, định hướng để nhân dân hiểu, nhận thức đúng

vai trò, ý nghĩa của Nghị quyết này; nghiêm cấm

việc đưa thông tin sai lệch, thiếu chính xác gây bất

ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh

và đời sống nhân dân Phối hợp với các cơ quan

chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý

nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu

chính xác, phao tin đồn nhảm, đưa tin thất thiệt

b) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam thường xuyên phối hợp với các Bộ, cơ quan,

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương và các tổ chức thành viên, đồng thời chỉ

đạo các cấp hội tổ chức làm tốt công tác tư tưởng

thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân

nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực, thiết

thực, tạo đồng thuận cao trong việc triển khai thực

hiện Nghị quyết, nhất là việc kiểm soát giá cả, tuân

thủ các quy định về niêm yết giá và bán hàng theo

giá niêm yết, chống buôn lậu, thực hiện cuộc vận

động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”,

thực hành tiết kiệm chống lãng phí ; tham gia giám

sát để các cơ quan chức năng triển khai đúng và có

hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ

c) Các Bộ, cơ quan, ban ngành Trung ương và Ủy

ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương chủ động cung cấp thông tin chính xác kịp

thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là

những vấn đề mà dư luận quan tâm

d) Các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí tiếp

tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động nhân

dân và doanh nghiệp sử dụng hàng Việt Nam và

triệt để thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và tiêu

dùng, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh để kiềm chế

lạm phát, giảm nhập siêu và thực hiện mục tiêu

tăng trưởng

7 Tổ chức thực hiện

a) Căn cứ vào Nghị quyết này, chương trình công

tác năm 2010 của Chính phủ và tình hình, điều kiện

cụ thể, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành ngay kế

hoạch thực hiện Nghị quyết; chủ động phối hợp

cùng chịu trách nhiệm, đồng thời phân công một

(01) đồng chí lãnh đạo chịu trách nhiệm chính trong

việc tổ chức triển khai thực hiện để bảo đảm đạt

mục tiêu và yêu cầu Chính phủ đặt ra

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, trong phạm vi chức năng thuộcthẩm quyền, phối hợp với các cơ quan quản lý nhànước đóng trên địa bàn tổ chức và chỉ đạo các cơquan, đơn vị thực hiện triệt để các giải pháp Chínhphủ đề ra về bảo đảm ổn định vĩ mô, kiềm chế lạmphát, ưu tiên sử dụng hàng sản xuất trong nước,tăng cường xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và giảmnhập siêu; chủ động kết hợp với các cơ quan chứcnăng tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động củacác doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện các biệnpháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp về thủtục hành chính, tiếp cận vốn, mặt bằng sản xuất,kinh doanh

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc cáctập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanhnghiệp nhà nước phát huy vai trò nòng cốt củadoanh nghiệp nhà nước triển khai thực hiện nghiêmtúc, triệt để các giải pháp đẩy mạnh sản xuất, kinhdoanh, kiểm soát nhập khẩu, tiết kiệm chi phí, tăngcường sử dụng hàng hoá trong nước, nâng caohiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh cổ phần hoá vàphát triển doanh nghiệp; đồng thời phải nêu caotrách nhiệm, cùng chia sẻ với Nhà nước trong việcthực hiện các giải pháp của Chính phủ và chínhquyền các cấp về bình ổn giá cả thị trường, kiềmchế lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội

d) Các hội, hiệp hội ngành nghề phát huy vai trò cầunối để đưa các chủ trương, cơ chế, chính sách củaĐảng và Nhà nước đến cộng đồng doanh nghiệp;phối hợp hành động của các hội viên trong sản xuất,kinh doanh xuất, nhập khẩu, tổ chức cung ứng, lưuthông hàng hoá, kiểm soát hệ thống phân phối đểgóp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.đ) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,định kỳ hàng tháng, hàng quý, các Bộ, cơ quan, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thựchiện Nghị quyết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ,đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết quả thựchiện trước ngày 25 hàng tháng đối với báo cáotháng, ngày 25 tháng cuối quý đối với báo cáo quý

để tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủtại phiên họp thường kỳ hàng tháng

e) Trước ngày 20 tháng 12 năm 2010, các Bộ, cơquan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương kiểm điểm tình hình thực hiệnNghị quyết trong năm 2010, báo cáo Thủ tướngChính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đểtổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết, báo cáoChính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 12 năm

2010 n

Trang 10

Têåp àoaân Dêìu khñ Quöëc gia Viïåt Nam

Phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện

đồng bộ các giải pháp góp phần cùng Chính phủ đảm bảo ổn định và tăng trưởng kinh tế

LTS: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam vừa ban hành Chương trình hành động số DKVN triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP, kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc của Thường trực Chính phủ với các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Nghị quyết số 18/NQ-

2728/CTr-CP của Chính phủ, Quyết định số 0819/QĐ-BCT của Bộ Công thương Trên cơ sở đó, ngành Dầu khí Việt Nam tập trung phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện đồng bộ các giải pháp để góp phần cùng Chính phủ: Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009 (khoảng 6,5%), nâng cao chất lượng tăng trưởng, ngăn chặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo an sinh xã hội, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh năng lượng, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốc gia trên biển Tạp chí Dầu khí trân trọng giới thiệu toàn văn nội dung Chương trình hành động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ.

Trong năm 2009, dưới sự lãnh đạo sáng

suốt của Đảng, sự chỉ đạo điều hành quyết

liệt của Chính phủ và sự đồng tâm hiệp lực của toàn

thể cán bộ công nhân viên, Tập đoàn Dầu khí Quốc

gia Việt Nam đã vượt qua những khó khăn, thách

thức, hoàn thành toàn diện tất cả các chỉ tiêu, nhiệm

vụ đã đặt ra, thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh năng

lượng và tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốc

gia trên biển; có nhiều đóng góp quan trọng cùng

Chính phủ ngăn chặn được đà suy giảm kinh tế, duy

trì tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội

Năm 2010, là năm cuối thực hiện các nhiệm vụ

kế hoạch 5 năm 2006-2010, cũng là năm kinh tế

trong nước và thế giới đã phục hồi và bắt đầu một

chu kỳ phát triển mới, việc thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ kế hoạch năm 2010 có ý nghĩa hết sức quan trọng

trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế

hoạch 5 năm 2006-2010, đồng thời tạo ra tiền đề

quan trọng để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ

của kế hoạch 5 năm 2011-2015

Với vai trò là tập đoàn kinh tế đầu tàu của đất

nước, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Tập

đoàn) nhận thức tầm quan trọng đặc biệt của việc

cùng Chính phủ thực hiện quyết liệt các giải pháp

nhằm phấn đấu đạt mức cao nhất các mục tiêu,

nhiệm vụ của kế hoạch năm 2010 và kế hoạch 5năm 2006-2010 là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầutrong chỉ đạo, điều hành của Đảng uỷ, Hội đồngQuản trị, Ban Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu khí ViệtNam trong năm 2010 Theo đó, Tập đoàn tổ chứcthực hiện Chương trình hành động trong năm

2010 với các nội dung sau:

I Mục tiêu chương trình

Phát huy tối đa mọi nguồn lực, thực hiện đồng

bộ các giải pháp để góp phần cùng Chính phủ: Đảmbảo ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm 2009 (khoảng6,5%), nâng cao chất lượng tăng trưởng, ngănchặn lạm phát cao trở lại, tăng khả năng đảm bảo

an sinh xã hội, chủ động hội nhập và nâng cao hiệuquả hợp tác kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh nănglượng, tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền Quốcgia trên biển

II Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện

1 Thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức

kế hoạch Chính phủ giao

- Phấn đấu hoàn thành kế hoạch gia tăng trữ

Trang 11

lượng 35-40 triệu tấn, ký 3-5 hợp đồng dầu khí mới

và có 3 phát hiện dầu khí mới, đạt tổng sản lượng

khai thác dầu khí quy dầu: 23,00 triệu tấn (trong đó:

khai thác dầu 15,00 triệu tấn và khai thác khí 8,0 tỷ

m3) Thường xuyên tổ chức làm việc để đôn đốc, hỗ

trợ, khuyến khích các nhà thầu dầu khí thực hiện

đúng chương trình công tác và ngân sách theo các

hợp đồng dầu khí đã ký kết; đẩy nhanh tiến độ triển

khai phát triển mỏ, tăng cường kiểm tra, giám sát

việc triển khai đề án nhằm sớm đưa các mỏ mới

vào khai thác; thúc đẩy kêu gọi các công ty dầu khí

lớn trên thế giới đầu tư tìm kiếm thăm dò dầu khí ở

trong nước, tiếp tục tìm các cơ hội tốt để đầu tư ra

nước ngoài; tích cực đầu tư phương tiện, thiết bị để

triển khai công tác khảo sát, điều tra cơ bản dầu khí

trên biển Đông

- Vận hành an toàn và hiệu quả Nhà máy Lọc

dầu Dung Quất, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy

PP Dung Quất đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản

lượng được giao trong năm 2010; vận hành an toàn

các Nhà máy điện Cà Mau 1, 2 và Nhà máy điện

Nhơn Trạch 1, phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện

lực Việt Nam để đảm bảo huy động tối đa công suất

của các nhà máy điện; vận hành an toàn và hiệu

quả các đường ống dẫn khí và các các công trình

dầu khí khác, đẩy nhanh tiến độ triển khai phương

án nhập khẩu khí để đảm bảo cung cấp lâu dài, ổn

định khí cho các hộ tiêu dùng trong nước

- Điều phối thực hiện kế hoạch sản lượng khai

thác dầu khí và công tác xuất khẩu dầu thô, đảm

bảo đạt hiệu quả cao nhất Chủ động và đảm bảo

việc cung cấp kịp thời, đầy đủ và an toàn dầu thô

cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất

- Tháo gỡ kịp thời mọi khó khăn, vướng mắc

trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các đơn vị

- Giám sát chặt chẽ hoạt động dầu khí, đảm

bảo an toàn, bảo vệ môi trường sinh thái; tăng

cường công tác kiểm tra, kiểm soát để có chấn

chỉnh kịp thời nhằm giúp đỡ các đơn vị phát triển

hiệu quả và bền vững

2 Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thực hiện Nghị

quyết 233/NQ-ĐU của Ban Chấp hành Đảng bộ

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam về phát

huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng các

dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn

- Tiếp tục quán triệt nội dung, ý nghĩa, tầm

quan trọng của Nghị quyết 233/NQ-ĐU ngày

17/3/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tập đoàn

về phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng

các dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các đơn vị

thành viên khắc phục những tồn tại, hạn chế, tổ

chức triển khai thực hiện nghiêm túc và quyết liệtkết luận số 70-KL/TV ngày 17/3/2010 của BanThường vụ Đảng uỷ Tập đoàn về việc tiếp tục đẩymạnh tổ chức thực hiện Nghị quyết số 233/NQ-ĐUngày 17/3/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tậpđoàn về “phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sửdụng các dịch vụ của các đơn vị trong Tập đoàn” vànội dung các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Hộiđồng Quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn

- Chú trọng chỉ đạo thực hiện các giải phápứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chấtlượng các dịch vụ phục vụ trong ngành, đồng thờitừng bước nâng cao khả năng cung ứng, cạnhtranh về chất lượng dịch vụ; không ngừng củng cố

mở rộng thị trường dịch vụ kỹ thuật dầu khí cả trong

và ngoài nước Các đơn vị sử dụng dịch vụ trongTập đoàn lập danh mục các dịch vụ cần sử dụngthông báo cho các đơn vị thực hiện dịch vụ trongTập đoàn để tổ chức thực hiện dịch vụ Chỉ thuêngoài trong trường hợp các đơn vị trong nội bộ Tậpđoàn không có khả năng tự thực hiện hoặc không

có khả năng phối hợp thực hiện

- Tích cực tìm kiếm, mở rộng và phát triển cácloại dịch vụ mới phù hợp với chức năng, nhiệm vụcủa Tập đoàn và các đơn vị, nhằm đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ đi đôi không ngừng nâng cao chấtlượng để mở rộng thị phần trong nước; đồng thờixúc tiến mở rộng thị trường dịch vụ sang các nướctrong khu vực và trên thế giới, trước mắt là triểnkhai dịch vụ cho các dự án tìm kiếm thăm dò và khaithác dầu khí của Tập đoàn ở nước ngoài (Nga,Algieria, Uzerbekistan, Venezuela…)

- Triển khai thực hiện ngay:

+ Phương án cơ cấu lại, sắp xếp hợp lý cácnguồn lực dịch vụ theo hướng tập trung, chuyên sâu,

để tăng cường nội lực, tạo được chuỗi các sản phẩmdịch vụ mang tính liên hoàn trong Tập đoàn để nângcao sức mạnh và ưu thế trong cạnh tranh dịch vụ,đồng thời đào tạo và phát triển mạnh mẽ nguồn nhânlực có chuyên môn cao, có năng lực nhằm tạo bướcđột phá trong các hoạt động dịch vụ Dầu khí + Rà soát, hoàn chỉnh và xây dựng mới cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ để ápdụng chung trong toàn Tập đoàn

+ Xây dựng Quy hoạch tổng thể cơ sở vật chất(cảng, kho, bãi, thiết bị…) trong toàn Tập đoàn để

có giải pháp sử dụng hiệu quả hơn các cơ sở vậtchất hiện có của Tập đoàn và của các đơn vị

3 Giám sát, đôn đốc đảm bảo tiến độ các dự án đầu tư, tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác đầu tư với các địa phương, các Bộ/ngành

- Tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh việc

Trang 12

hoàn thành các dự án, đặc biệt là các dự án trọng

điểm như: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy

Lọc dầu Nghi Sơn, Nhà máy Lọc dầu Long Sơn, Tổ

hợp Hóa dầu miền Nam, dự án Đạm Cà Mau, Xơ sợi

Đình Vũ, các dự án điện, các dự án nhiên liệu sinh

học… nhằm sớm đưa các dự án đi vào hoạt động và

có sản phẩm đầu ra, kịp thời đón đầu xu thế phục hồi

của thị trường Bám sát tiến độ các dự án trọng điểm

của Nhà nước và trọng điểm của Tập đoàn, thực

hiện đồng bộ các giải pháp và phát huy tối đa mọi

nguồn lực của Tập đoàn nhằm đảm bảo các dự án

được đầu tư xây dựng đúng tiến độ Thực hiện phân

loại và sắp xếp trật tự ưu tiên các dự án đầu tư, đảm

bảo: Sử dụng hiệu quả vốn, đầu tư theo trọng điểm,

không đầu tư các dự án không có khả năng thu xếp

vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội không cao

- Cân đối đủ vốn cho nhu cầu đầu tư; đẩy

mạnh kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài và trong

nước tham gia góp vốn đầu tư các dự án của Tập

đoàn và các đơn vị

- Triển khai rà soát lại các quy chế hiện hành

để có hiệu chỉnh, bổ sung hoặc ban hành các quy

chế, quy định cho phù hợp với tình hình phát triển

mới của Tập đoàn Tiếp tục tăng cường quyền tự

chủ cho các đơn vị thành viên; tăng cường công tác

kiểm tra và yêu cầu các đơn vị tăng cường công tác

tự kiểm tra, giám sát nội bộ Hợp tác và phối hợp

chặt chẽ với cơ quan pháp luật trong việc tổ chức

kiểm tra các hoạt động đầu tư của Tập đoàn và các

đơn vị thành viên để kịp thời có giải pháp xử lý để

tạo điều kiện cho đơn vị thành viên phát triển, an

toàn và hiệu quả

- Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác đầu tư

với các địa phương, các Bộ/ngành/các đối tác trong

và ngoài nước (kiểm điểm các nội dung đã ký hợp tác

và tiếp tục triển khai các hợp tác mới) để thúc đẩy các

dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phù hợp với

năng lực và chức năng, nhiệm vụ của Tập đoàn, góp

phần thúc đẩy các địa phương, các doanh nghiệp và

các thành phần kinh tế khác cùng phát triển

4 Thực hiện cơ chế tài chính, quản lý vốn hiệu

quả và linh hoạt

- Phát hành trái phiếu quốc tế, tận dụng tối đa

các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức tài chính

trong và ngoài nước, đảm bảo cân đối đủ vốn cho

nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh, đầu tư của

Tập đoàn và các đơn vị thành viên

- Thực hiện có hiệu quả và linh hoạt phương

án quản lý tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong

toàn Tập đoàn và ở từng đơn vị thành viên nhằm

huy động tối đa sức mạnh tài chính của toàn Tập

đoàn trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả, an toàn sử

dụng vốn và thông qua hoạt động của các định chếtài chính trong Tập đoàn

- Các định chế tài chính của Tập đoàn phảiquản trị tốt nguồn vốn, triển khai dịch vụ cho vayđầu tư và sản xuất kinh doanh của các đơn vị thànhviên Tập đoàn với thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi,linh hoạt để chia sẻ và hỗ trợ các đơn vị gặp khókhăn trong kinh doanh

- Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nguồn vốn đầu

tư nước ngoài vào các dự án đầu tư; thực hiệnchuyển nhượng một phần vốn của Tập đoàn ở cácđơn vị mà Tập đoàn không cần thiết phải giữ vốnchi phối cho các đối tác nước ngoài và trong nướcvới tư cách là cổ đông chiến lược

- Từng đơn vị phải tăng cường tổ chức nghiêncứu, tìm mọi biện pháp mở rộng thị trường, thị phầntiêu thụ sản phẩm, nhằm tăng nhanh vòng quay vốnkinh doanh, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn

5 Đảm bảo bình ổn thị trường các sản phẩm thiết yếu của Tập đoàn nhằm góp phần ngăn chặn lạm phát cao trở lại; đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng, triển khai cácgiải pháp đảm bảo cân đối đủ các loại hàng hoáthiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nướcnhư: Xăng, dầu, đạm, khí hoá lỏng không để xảy

ra thiếu hàng, sốt giá

- Các đơn vị theo dõi sát diễn biến cung cầu,giá cả thị trường các loại hàng hoá thiết yếu thuộcphạm vi sản xuất kinh doanh của đơn vị; củng cố,xây dựng, phát triển các kênh phân phối sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ trực tiếp, nhanh chóng đến ngườitiêu dùng thuận tiện với giá cả hợp lý Tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các kênh phânphối, các đại lý, các điểm bán hàng, tránh hàng giả,hàng nhái, hàng kém chất lượng; kịp thời và chủđộng có các phương án, giải pháp để điều tiết vàbình ổn giá cả, hoặc trình Tập đoàn các giải phápứng phó trong trường hợp cần thiết để tham giacùng Chính phủ bình ổn giá cả thị trường đảm bảokhông xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, gâytăng giá đột biến, ảnh hưởng đến sản xuất và đờisống của người tiêu dùng

- Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, uy tín,thương hiệu của doanh nghiệp của Tập đoàn; triểnkhai các chương trình quảng cáo, quảng bá giớithiệu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thông qua hộichợ, triển lãm, hội thảo, tiếp thị phối hợp với các

cơ quan thông tin đại chúng cung cấp đầy đủ và kịpthời các thông tin về việc đảm bảo cung ứng cácmặt hàng thiết yếu, các biện pháp ứng phó trong

Trang 13

trường hợp cấp thiết nhằm ổn định tâm lý người

tiêu dùng khi có những biến động của thị trường

- Tuyên truyền trong mỗi cá nhân cán bộ, đảng

viên, người lao động của ngành Dầu khí nêu cao ý

thức và tự giác trong việc mua sắm, tiêu dùng các

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mang thương hiệu

Việt, thể hiện nét đẹp trong văn hoá tiêu dùng của

người Việt Nam; ưu tiên sử dụng những sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ trong ngành, trong nước, chỉ sử

dụng sản phẩm ngoại nhập khi trong ngành, trong

nước không sản xuất, không tự làm được

6 Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh

nghiệp; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;

chỉ đạo quyết liệt thực hành tiết kiệm, chống

lãng phí

- Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới doanh

nghiệp theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt

- Hoàn thành việc chuyển các doanh nghiệp

nhà nước sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

đúng thời hạn quy định

- Rà soát lại chức năng, nhiệm vụ và năng lực

của người đại diện của Tập đoàn tại các đơn vị

thành viên, các JOC, PSC, các công ty liên doanh…

nhằm nâng cao vai trò và trách nhiệm người đại

diện Tập đoàn tại các đơn vị trong việc thực hiện

các chủ trương phát triển của Tập đoàn

- Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các định

mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao nguyên, nhiên, vật

liệu, năng lượng; định mức khai thác và sử dụng

máy móc, thiết bị; định mức phục vụ công tác quản

lý: Chi tiêu, sử dụng ô tô, điện thoại, trang bị tài

sản… định mức lao động, tiền lương theo hướng

quản lý chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng

năng suất lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh

của sản phẩm trên thị trường

- Thường xuyên thực thi công tác kiểm tra

giám sát để chấn chỉnh kịp thời các hoạt động, các

chi tiêu bất hợp lý tại đơn vị

- Thực hiện nghiêm túc việc mua sắm vật tư,

nguyên, nhiên, vật liệu và sử dụng các dịch vụ đúng

quy định và đảm bảo chất lượng

- Lồng ghép các nội dung để rút ngắn thời gian

họp, hội nghị nhằm tiết kiệm chi phí; không kết hợp

tổ chức họp hội nghị với tham quan, nghỉ mát

- Tổ chức các đoàn đi khảo sát, học tập ở nước

ngoài cần có nội dung cụ thể, thiết thực, không kết

hợp việc đi khảo sát học tập ở nước ngoài với giải

quyết chính sách, kết hợp tham quan, du lịch…

7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng

kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cấp các cơ sở khoa học và công nghệgắn với hiện đại hoá có trọng điểm cơ sở vật chất -

kỹ thuật phục vụ phát triển khoa học công nghệ(KH&CN), gắn nghiên cứu - đào tạo với ứng dụngtrong sản xuất; hình thành một năng lực KH&CNngành có khả năng thực hiện được tối đa công tácthiết kế công trình dầu khí quan trọng của Tập đoàn;đầu tư phương tiện hiện đại, làm chủ công nghệ và

tổ chức thực hiện các dự án khảo sát điều tra cơbản, khoan tìm kiếm thăm dò, phát triển các mỏ ởnhững vùng nước sâu, xa bờ, khai thác dầu khí tạicác tầng móng, các mỏ nhỏ/cận biên, mỏ khí cóhàm lượng CO2cao…

8 Tiếp tục tích cực thực hiện công tác an sinh

xã hội

- Thực hiện công tác an sinh xã hội như đãcam kết; rà soát các cam kết của Tập đoàn với cácđịa phương và có kế hoạch thực hiện tích cực đốivới các dự án hỗ trợ dân sinh; đồng thời tích cựctriển khai chia sẻ khó khăn, hỗ trợ phát triển, xoáđói, giảm nghèo ở các tỉnh gặp nhiều khó khăn

- Kêu gọi cán CBCNV trong Tập đoàn và cácNhà thầu dầu khí tích cực hưởng ứng, tham gia côngtác xã hội - từ thiện - nhân đạo, đóng góp quỹ từ thiệntheo khả năng của doanh nghiệp và phù hợp với quyđịnh của pháp luật đối với đồng bào các địa phươnggặp khó khăn: Đồng bào nghèo, gặp khó khăn dothiên tai, xây dựng trường học, bệnh viện…

- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 dự án sản xuấtnăng lượng sạch và các dự án dầu khí tại quần đảoTrường Sa

- Phấn đấu đạt mức thực hiện an sinh xã hộitrên 500 tỷ đồng trong năm 2010 Không ngừngnâng cao đời sống vật chất tinh thần của CBCNVtrong Tập đoàn Phấn đấu đạt mức thu nhập bìnhquân của CBCNV trong Tập đoàn là tăng cao hơnnăm 2009 và giải quyết việc làm cho trên 2.600 laođộng mới

9 Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong Tập đoàn

Nâng cao vai trò lãnh đạo toàn diện của tổchức Đảng và hiệu quả hoạt động của các tổ chứcquần chúng các cấp; đẩy mạnh phong trào thi đua,phát huy sáng kiến, cải tiến và áp dụng các giảipháp khoa học công nghệ, đào tạo, đảm bảo antoàn, bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái đi đôivới thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãngphí; tiếp tục đôn đốc và kiểm tra thường xuyên việc

Trang 14

thực hiện cuộc vận

động Học tập và làm

theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh,

theo hướng thiết

thực; coi đây vừa là

cực phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan

(Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các Bộ/ngành

liên quan khác) trong việc triển khai các hoạt động

sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn; vận

hành và khai thác hiệu quả tàu địa chấn 2D, đảm

bảo tiến độ đầu tư tàu địa chấn 3D, các giàn khoan

nước sâu… để chủ động tham gia đảm bảo chủ

quyền Quốc gia trên biển Đông và hải đảo

11 Phấn đấu thực hiện vượt mức các chỉ tiêu

kế hoạch năm 2010 và tổ chức thành công các

sự kiện lớn của đất nước và của Tập đoàn

trong năm 2010

III Tổ chức thực hiện

1 Tổng giám đốc Tập đoàn phân công nhiệm

vụ cụ thể cho từng đồng chí lãnh đạo trong Ban

Tổng giám đốc triển khai thực hiện các nội dung

của Chương trình này, định kỳ kiểm điểm tình hình

thực hiện các nhiệm vụ được giao trong các cuộc

họp giao ban của Đảng ủy, Hội đồng Quản trị vàBan Tổng giám đốc Tập đoàn

2 Đảng ủy, các tổ chức Công đoàn, ĐoànThanh niên từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên

tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới toàn thểcán bộ, đảng viên, công nhân viên, tạo sức mạnhcủa toàn bộ hệ thống chính trị trong Tập đoàn đểchủ động triển khai thực hiện nghiêm túc Chươngtrình hành động này

3 Từng đơn vị thành viên, căn cứ vàoChương trình hành động này, xây dựng và triểnkhai thực hiện Chương trình hành động phù hợpvới điều kiện của từng đơn vị (xây dựng xongtrước ngày 15/4/2010) Hàng quý (trước ngàymùng 5 tháng đầu tiên của quý tiếp theo) có đánhgiá kết quả thực hiện Chương trình hành động vàbáo cáo Tập đoàn tình hình thực hiện để có chỉđạo kịp thời n

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010

Trang 15

Tổng doanh thu Quý I đạt 94,68 nghìn tỷ đồng

Trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm

vụ được Chính phủ giao trong năm

2010, ngay từ cuối năm 2009, Tậpđoàn đã xây dựng kế hoạch chi tiết

và tổ chức ra quân thực hiện đồng

bộ các giải pháp nhằm phấn đấuhoàn thành và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao

Trong đó, Tập đoàn đã triển khaigiao kế hoạch năm 2010 cho từngđơn vị thành viên ngay trong tháng12/2009; chỉ đạo các đơn vị tổ chứcđánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh năm 2009, rút ra bài họckinh nghiệm, xây dựng và triển khaicác giải pháp thực hiện nhiệm vụ kế

Nöåp ngên saách nhaâ nûúác Quyá I/2010

Petrovietnam chiïëm 29,7% töíng thu ngên saách caã nûúác

Phát biểu tại

buổi họp báo ngày

5/4/2010, lãnh đạo Tập

đoàn Dầu khí Việt Nam

cho biết: Tổng doanh

kế hoạch năm 2010 và kế hoạch

5 năm 2006 - 2010 của Tập đoàn Quý I/2010, tổng doanh thutoàn Tập đoàn đạt 94,68 nghìn tỷđồng, bằng 133% kế hoạch và đạt29% kế hoạch năm 2010, tăng76% so với cùng kỳ năm 2009,chiếm 26% GDP cả nước Trong

đó, giá trị sản xuất công nghiệp đạt11,79 nghìn tỷ đồng, bằng 108%

kế hoạch Quý I và 26% kế hoạchnăm 2010, tăng 14% so với cùng

Đại diện Lãnh đạo Tập đoàn tại buổi họp báo Quý I/2010 Ảnh: Hoàng Tuấn

Trang 16

28% kế hoạch năm 2010, tăng

35% so với cùng kỳ năm 2009,

chiếm 29,7% tổng thu ngân sách

cả nước Kim ngạch xuất khẩu đạt

2,12 tỷ USD, bằng 124,9% kế

hoạch Quý I và 30,1% kế hoạch

năm 2010, tăng 46% so với cùng

kỳ năm 2009, chiếm 15,1% tổng

kim ngạch xuất khẩu của cả nước

(giá dầu trung bình Quý I/2010 là

79 USD/thùng, tăng 35

USD/thùng so với trung bình Quý

I/2009 (44 USD/thùng)

Gia tăng trữ lượng dầu khí đạt

5,1 triệu tấn quy dầu; ký 3 hợp

lượng 12 giếng; có 01 phát hiện

dầu khí mới Tổng sản lượng

khai thác quy dầu đạt 5,92 triệu

tấn, bằng 107% kế hoạch Quý I

và 26% kế hoạch năm 2010

Trong đó: Sản lượng khai thác

dầu thô: 3,59 triệu tấn, bằng

102% kế hoạch Quý I và 24% kế

hoạch năm 2010 Sản lượng khai

thác khí: 2,33 tỷ m³, bằng 115%

kế hoạch Quý I và 29% kế hoạch

năm 2010 Sản lượng dầu thô

xuất khẩu đạt 3,58 triệu tấn, bằng

102,8% kế hoạch Quý I và 25%

kế hoạch năm 2010 (trong đó:

Cung cấp dầu thô cho NMLD

Dung Quất là 1,1 triệu tấn) Cung

cấp 2,3 tỷ m3khí khô cho các hộ

KWh, bằng 117% kế hoạch Quý I

và 29,6% kế hoạch cả năm 2010,tăng 69% so với cùng kỳ năm

2009 Sản xuất phân đạm đạt

192 nghìn tấn, bằng 103% kếhoạch Quý I và 26% kế hoạchnăm 2010 Sản phẩm xăng dầusản xuất từ Nhà máy Lọc dầuDung Quất Quý I đạt 979,64nghìn tấn, sản phẩm tiêu thụ đạt979,32 nghìn tấn Sản lượngkinh doanh xăng dầu đạt 1,2 triệutấn, bằng 89% kế hoạch Quý I và22% kế hoạch năm

Về công tác đầu tư: Giá trị thực

hiện đầu tư Quý I/2010 ước đạt17,33 nghìn tỷ đồng, bằng 73,3%

kế hoạch Quý I và 15,7% kếhoạch năm 2010; giá trị giải ngânđạt 13,23 nghìn tỷ đồng, bằng80% kế hoạch Quý I và 15% kếhoạch năm 2010 Công tác hợptác đầu tư với các địa phương vàcác ngành tiếp tục được quantâm và đẩy mạnh Trong QuýI/2010, Tập đoàn đã ký thoảthuận hợp tác đầu tư với UBNDtỉnh Bạc Liêu và ký thỏa thuậnhợp tác với Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (Agribank) triển khaithực hiện Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 7 Ban Chấp hành Trungương khoá X về Nông nghiệp -Nông dân - Nông thôn

và 29,3% kế hoạch năm, tăng69,7% so với cùng kỳ năm 2009,chiếm 35% tổng doanh thu toànTập đoàn Quý I/2010

Tiến tới Đại hội Đảng bộ Tập đoàn lần thứ I

Đảng ủy Tập đoàn đã triểnkhai học tập và thực hiện chuyên

đề “Tư tưởng tấm gương đạođức Hồ Chí Minh về xây dựngĐảng ta thật sự trong sạch, vữngmạnh, “là đạo đức, là văn minh”;

tổ chức và chỉ đạo các Đảngbộ/chi bộ trực thuộc căn cứ vàotình hình thực tế của đơn vị để tổchức các hoạt động kỷ niệm 80năm ngày thành lập Đảng Cộngsản Việt Nam phù hợp với hoạtđộng của từng đơn vị và chuẩn bịcác điều kiện cho Đại hội Đảngcác cấp tiến tới Đại hội lần thứnhất Đảng bộ Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam trong năm2010; tổ chức sơ kết 01 nămthực hiện Nghị quyết 233/NQ-ĐU

để đánh giá rút kinh nghiệm và tổchức lại các nguồn lực theohướng tập trung chuyên sâu vàocác ngành nghề chính, khai tháchiệu quả, tối đa cơ sở vật chất

Trang 17

hiện có; đồng thời thể hiện sự

quyết tâm của Tập đoàn trong

việc thực hiện cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng

hàng Việt Nam” theo Thông báo

kết luận số 246-KL/TW của Bộ

Chính trị và chỉ đạo của Thường

trực Ban Bí thư về tổ chức cuộc

vận động “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam” Lãnh

đạo Tập đoàn (Chủ tịch HĐQT,

Tổng giám đốc) đã trực tiếp làm

việc với các đơn vị về kế hoạch 5

năm 2011 - 2015 và rà soát

Chiến lược phát triển của các

đơn vị để có điều chỉnh cho phù

hợp với tình hình mới và chuẩn

bị cho Đại hội Đảng các cấp

Cũng trong Quý I, Tập đoàn

đã chỉ đạo các đơn vị tổ chức

đón Tết Nguyên Đán Canh Dần

cho CBCNV trong toàn ngành

đầm ấm, tiết kiệm và an toàn; tổ

chức ra quân và triển khai thực

hiện Tết trồng cây đời đời nhớ ơn

Bác Hồ vào sáng ngày mùng 3

Tết Nguyên Đán Canh Dần tại

các địa điểm Tập đoàn đang triển

khai các dự án trọng điểm và có

các hoạt động dầu khí trên toàn

quốc (tại Quảng Ngãi, Thanh

Hóa, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bà

Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau, Đồng

Nai, Tp Hồ Chí Minh, Phú Thọ,

Hải Phòng, Hà Nội) với số lượngcây đã trồng gần 10 nghìn cây(trong đó Tổng công ty Thăm dò

và Khai thác Dầu khí đã phối hợpvới huyện Ba Vì - Hà Nội trồng1.000 cây tại Ba Vì chào mừngĐại lễ kỷ niệm 1000 năm ThăngLong - Hà Nội), tạo nên khôngkhí mới cho xuân mới với tinhthần đoàn kết, chung sức chunglòng để thực hiện các nhiệm vụ

đề ra trong năm 2010

Tập đoàn đã đã trích từ cácnguồn: Quỹ phúc lợi, quỹ khenthưởng… để đảm bảo choCBCNV có đủ điều kiện vật chấtđón Tết Nguyên Đán vui vẻ vàđầm ấm; trích Quỹ tương trợ Dầukhí để tặng quà Tết cho các cán

bộ của ngành Dầu khí đã nghỉhưu, CBCNV có thu nhập thấpvới số tiền 5,64 tỷ đồng; cử đạidiện lãnh đạo Tập đoàn xuốngchúc Tết trực tiếp tại các đơn vị,chỉ đạo các đơn vị chăm lo Tếtchu đáo cho toàn thể CBCNVcủa đơn vị, trong đó đặc biệtquan tâm tới các cán bộ đã từnglàm việc ở đơn vị này đã nghỉhưu và các CBCNV có đời sốngkhó khăn cần có những hỗ trợvật chất kịp thời Đồng thời, tiếptục thực hiện các công tác ansinh xã hội: Hỗ trợ xây dựng 05

trường học tại các tỉnh: Sơn La,Thái Bình, Nghệ An với tổng sốtiền trên 20 tỷ đồng; hỗ trợ Hộicựu Chiến binh Việt Nam 2 tỷđồng; hỗ trợ 40 xe lăn chothương binh huyện Duy Tiên tỉnh

Hà Nam và 60 xe lăn cho thươngbinh thành phố Đà Nẵng với tổng

số tiền 1 tỷ đồng; ủng hộ cho xã

Hồ Thị Kỷ - Cà Mau để xây nhàtình nghĩa cho các hộ nghèo vàgia đình chính 3 tỷ đồng; ủng hộ

sổ tiết kiệm tặng các cựu nữthanh niên xung phong có hoàncảnh khó khăn trên 2 tỷ đồng;giải ngân dự án hệ thống nănglượng sạch và chiếu sáng quầnđảo Trường Sa gần 72 tỷ đồng tổng số tiền thực hiện trong QuýI/2010 là trên 120 tỷ đồng, bằng24% so với số tiền cam kết cảnăm 2010 (500 tỷ đồng)

Tập đoàn tiếp tục chỉ đạocác đơn vị thực hiện các giải phápđẩy mạnh cải cách hành chínhnhằm nâng cao hiệu quả quản lý

và điều hành tại các đơn vị và cơquan Tập đoàn; thực hiện nghiêmtúc cắt giảm 10% chi phí thườngxuyên theo chỉ thị của Thủ tướngChính phủ, Quý I/2010, Tập đoàn

đã tiết kiệm chi phí thường xuyênđược 254 tỷ đồng, đạt 14% so với

kế hoạch đề ra

Quý II/2010, phấn đấu khai thác vượt mức 3,51 triệu tấn dầu thô

Trên cơ sở thực hiện kếhoạch Quý I và các chỉ tiêu kếhoạch 2010, Quý II/2010, Tậpđoàn phấn đấu hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu như sau: khaithác 3,51 triệu tấn dầu thô; khaithác 2,04 tỷ m3khí, sản xuất 185nghìn tấn phân đạm urê, sản xuất2,94 tỷ KWh điện, sản phẩmNMLD Dung Quất: 1,19 triệu tấn,xuất khẩu dầu thô (bao gồm cungcấp cho NMLD Dung Quất): 3,5triệu tấn Về chỉ tiêu tài chính,trong Quý II, Tập đoàn phấn đấuđạt doanh thu: 96,0 nghìn tỷ đồng,

Trang 18

trong đó kim ngạch xuất khẩu

1,97 tỷ USD, nộp ngân sách Nhà

nước 29,4 nghìn tỷ đồng

Theo đó, Tập đoàn chỉ đạo

các đơn vị thực hiện các nhiệm

tướng Chính phủ tại buổi làm

việc của Thường trực Chính phủ

với các Tập đoàn, Tổng công ty

nhà nước Tập đoàn tích cực

phối hợp với các nhà thầu dầu

khí triển khai các dự án tìm kiếm

thăm dò dầu khí ở trong nước và

các dự án tìm kiếm thăm dò dầu

khí ở nước ngoài; đẩy mạnh thu

hút đầu tư nước ngoài vào tìm

kiếm thăm dò dầu khí ở các khu

vực còn mở; tiếp tục tìm kiếm cơ

hội tốt để đầu tư ở nước ngoài

(đối với các dự án có tính khả thi

cao), trong đó tập trung chủ yếu

vào các khu vực: Liên bang Nga,

châu Phi, châu Mỹ, các nước

SNG cũ và khu vực Đông Nam Á;

đẩy nhanh tiến độ triển khai phát

triển mỏ, tăng cường kiểm tra,

giám sát việc triển khai đề án

nhằm sớm đưa các mỏ mới vào

khai thác; giám sát chặt chẽ hoạt

động khai thác của các nhà thầu

dầu khí, đảm bảo an toàn, tuân

thủ đúng sơ đồ công nghệ đã

được phê duyệt, bảo vệ tài

nguyên và môi trường sinh thái;

đôn đốc các đơn vị và các nhà

thầu khai thác có giải pháp cụ thể

để đảm bảo kế hoạch sản lượng

khai thác năm 2010; vận hành an

toàn và hiệu quả Nhà máy Đạm

Phú Mỹ, Nhà máy Điện Cà Mau 1

& 2, Nhà máy Điện Nhơn Trạch

1, NMLD Dung Quất; bám sát

tiến độ các dự án trọng điểm của

Nhà nước và trọng điểm của Tập

đoàn, thực hiện đồng bộ các giải

pháp nhằm đảm bảo các dự án

được đầu tư xây dựng đúng tiến

độ Triển khai thực hiện kết luận

số 70-KL/TV ngày 17/3/2010 củaBan Thường vụ Đảng uỷ Tậpđoàn về việc tiếp tục đẩy mạnh tổchức thực hiện Nghị quyết số233/NQ-ĐU ngày 17/3/2009 củaBan Chấp hành Đảng bộ Tậpđoàn về phát huy nội lực, tăngcường và ưu tiên sử dụng cácdịch vụ của các đơn vị trong Tậpđoàn để sử dụng hiệu quả cácnguồn lực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của toàn Tậpđoàn; chỉ đạo các đơn vị cungcấp các sản phẩm thiết yếu(xăng dầu, khí hoá lỏng, điện ),đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu và

ổn định giá cho nhân dân; tuyêntruyền, khuyến khích CBCNVtrong Tập đoàn hưởng ứng chủtrương “Người Việt Nam ưu tiêndùng hàng Việt Nam”; hoànthành phê duyệt kế hoạch 5 năm

2011 - 2015 của các đơn vị thànhviên; hoàn thành xây dựng vàtriển khai thực hiện Chiến lượctăng tốc phát triển của Tập đoànđến năm 2015 và định hướngđến năm 2025 và 3 giải pháp độtphá của Tập đoàn (đột phá vềquản lý, KHCN, phát triển nguồnnhân lực) trong giai đoạn 2010 -

2015 trong tháng 4/2010

Đồng thời, Tập đoàn tiếp tụckiểm tra, đôn đốc các đơn vị đẩymạnh phong trào phát động thiđua “Về đích trước” thực hiện

các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạchnăm 2010; thường xuyên hướngdẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthuộc Tập đoàn thực hiệnnghiêm túc các qui định của phápluật về công tác phòng, chốngtham nhũng; chỉ đạo các đơn vịtăng cường công tác kiểm tra,giám sát nội bộ, tổ chức kiểm tracác mặt hoạt động của các đơn

vị thành viên, kịp thời có giảipháp xử lý để tạo điều kiện chođơn vị thành viên phát triển; triệt

để thực hành tiết kiệm, chốngtham nhũng, lãng phí trong toàn

bộ các cơ sở, đơn vị thành viêncủa Tập đoàn; tổ chức Đại hội thiđua các cấp tiến tới Đại hội thiđua yêu nước toàn Tập đoàn; tổchức Hội thi sáng tạo ngành Dầukhí Việt Nam lần thứ nhất; hoànthành Đại hội Đảng các đơn vịthành viên Năm 2010, ngànhDầu khí tiếp tục thực hiện cuộcvận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ ChíMinh” với chủ đề “Tư tưởng, tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh vềxây dựng Đảng ta trong sạch,vững mạnh, “là đạo đức, là vănminh” của Đảng ủy Tập đoàn;tiếp tục triển khai chương trình

an sinh xã hội đã cam kết thựchiện trong năm 2010

Duy Uyên

PVJ

Trang 19

Ngày 5/4, tại Thủ đô

Tashkent, nướcCộng hòa Uzbekistan, Phó

Thủ tướng Hoàng Trung Hải

đã tới thăm Tập đoàn Dầu khí

Quốc gia Uzbekistan

Uzbekneftegaz ký kết Bản ghi nhớ về việc

trao quyền nghiên cứu và cơ hội tìm kiếm

thăm dò địa tầng Paleozoi vùng Bukharo

-Khiva cho Petrovietnam Đây được coi là

bước tiến mới, phát triển sâu rộng mối quan

hệ hợp tác trong lĩnh vực Dầu khí giữa hai

bên

Uzbekneftegaz là Tập đoàn Dầu khí lớnnhất của Uzbekistan, với 6 công ty quy mô

hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thăm dò địa

chất dầu khí, khai thác sơ chế, xây dựng,

kinh doanh vận chuyển khí hóa lỏng

Uzbekneftegaz hiện có 2 nhà máy lọc dầu

quy mô công suất 12 triệu tấn/năm, 4 hệ

thống đường ống dẫn khí với sản lượng

15-18 tỷ m3/năm

Phát biểu tại buổi lễ, Phó Thủ tướngkhẳng định sự quan tâm tạo điều kiện của

Chính phủ Việt Nam đối với các nhà đầu tư,

doanh nghiệp Uzbekistan trong nhiều lĩnh

vực hợp tác giữa hai bên, đặc biệt là sự quan

tâm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực năng

lượng Phó Thủ tướng cho rằng,

Uzbeknheftegaz cũng như Petrovietnam đều

có quy mô và tiềm năng lớn, thuận lợi trong

các lĩnh vực hợp tác liên quan đến nănglượng Những kết quả hợp tác trước đây tạotiền đề quan trọng để hai bên tăng cườnghợp tác thăm dò, khai thác dầu khí, cung cấpdịch vụ ở cả Uzbekistan, Việt Nam và cácnước thứ ba, đào tạo quản lý, trao đổi côngnghệ trong ngành công nghiệp dầu khí

Chủ tịch Tập đoàn UzbeknheftegazU.Nazarov báo cáo Phó Thủ tướng HoàngTrung Hải về những kết quả hợp tác đạtđược giữa Tập đoàn Dầu khí quốc gia hainước như việc Việt Nam tiến hành khoanthăm dò dầu ở vùng Bukharo - Khiva, 1 trong

4 vùng có trữ lượng dầu lớn nhất ởUzbekistan và mới đây, hai Tập đoàn đã kýhai văn bản hợp tác tại hai lô mới ở Kossor Cùng ngày, Phó Thủ tướng HoàngTrung Hải đã tới dự Lễ khánh thành Trụ sởĐại diện của Petrovietnam tại Thủ đôTashkent, Uzbekistan Với quy mô hợp tácngày càng lớn tại đây, Petrovietnam đãthành lập Công ty Dầu khí Trung Á nhằmtạo cơ sở kết nối hiệu quả trong việc đầu

tư, khai thác dầu khí ngoài nước

Nguyên Linh

PVJ

Bước tiến mới trong hợp tác dầu khí Việt Nam - Uzbekistan

Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải cắt băng khánh thành Trụ sở

đại diện của Petrovietnam tại Thủ đô Tashkent Ảnh: P.V

Trang 20

Trong mối quan hệ truyền thống tốt

đẹp Azerbaijan - Việt Nam, nổi bật

lên sự hỗ trợ giúp Việt Nam hình thành ngành

công nghiệp dầu khí mũi nhọn, với một thế hệ

cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực này

Ngày 9/4, phát biểu trước gần 1.000

cán bộ giảng viên, học viên Học viện dầu lửa

quốc gia Bacu - Azerbaijan, Phó Thủ tướng

Hoàng Trung Hải khẳng định, Việt Nam có

được ngành Dầu khí đang phát triển mạnh

mẽ ngày hôm nay là nhờ sự hợp tác rất lớn

của Azerbaijan Các chuyên gia Azerbaijan

đã tham gia đầy nhiệt huyết vào việc thăm

dò, khai thác mẻ dầu khí đầu tiên ở Xí

nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt - Xô

(Vietsovpetro) - con chim đầu đàn của

ngành Dầu khí Việt Nam

Học viện Dầu lửa Quốc gia Azerbaijan đã

giúp Việt Nam đào tạo khoảng 2.000 sinh viên

khoa dự bị và gần 500 sinh viên chuyên ngành

dầu lửa Nhiều chuyên gia, lãnh đạo cao cấp

của ngành Dầu khí Việt Nam đã từng học tập

ở Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu

“Đây là truyền thống quý báu để tăng

cường hơn nữa quan hệ hợp tác chiến lược

giữa ngành dầu khí nói riêng và truyền thống

hữu nghị hợp tác giữa hai nước chúng ta nói

chung Sắp tới, hợp tác trong lĩnh vực dầu khí

và năng lượng sẽ có những bước phát triển

tích cực, mang lại lợi ích cho cả hai bên và cho

các doanh nghiệp hai nước Trong các cuộc

tiếp xúc và hội đàm giữa tôi với lãnh đạo

Azerbaijan, phía bạn cũng nhất trí như vậy và

cam kết sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp hai nước

tiếp tục hợp tác có hiệu quả ở Việt Nam, ở

Azerbaijan và các nước thứ 3”, Phó Thủ

tướng cho biết

Nhân dịp này, Phó Thủ tướng chúc

mừng và chân thành cảm ơn các thế hệ giáo

sư, lãnh đạo và cán bộ, nhân viên Học viện

đã có những cống hiến quan trọng cho ngành

Dầu khí Việt Nam, cho sự hợp tác giữa hai

nước trong lĩnh vực dầu khí và cho quan hệ

hữu nghị truyền thống Việt Nam - Azerbaijan

nói chung

Thay mặt Nhà nước và Chính phủ ViệtNam, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã traotặng Huân chương Hữu nghị, Huân chươngLao động cho tập thể và cá nhân của Họcviện, các chuyên gia dầu khí Azerbaijan vìnhững đóng góp tích cực cho sự phát triểnquan hệ Việt Nam - Azerbaijan

Thay mặt Học viện Dầu lửa Azerbaijan,Hiệu trưởng Siyavus Qarayev cảm ơn nhữngtình cảm, sự ghi nhận của Nhà nước ViệtNam, những nhận xét tốt đẹp của Phó Thủtướng Hoàng Trung Hải dành cho Học việncũng như những chuyên gia dầu khíAzerbaijan

Hiệu trưởng Siyavus Qarayev khẳngđịnh, thời gian tới sẵn sàng mở rộng hợp tác,

hỗ trợ ngành Dầu khí Việt Nam trong công tácđào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên giachuyên ngành, đóng góp vào bước phát triểnmới trong mối quan hệ hữu nghị, truyền thốnggiữa hai nước

Hiệu trưởng Siyavus Qarayev và TổngGiám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, TSKH

Phùng Đình Thực đã ký kết Bản thỏa thuận vềtăng cường hợp tác, hỗ trợ trong lĩnh vực giáodục, đào tạo giữa hai bên

Nguyên Linh

PVJ

Hợp tác dầu khí nổi bật trong quan hệ Việt Nam - Azerbaijan

Lễ ký kết Thỏa thuận hợp tác giữa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

và Học viện Dầu lửa Quốc gia Bacu Ảnh: P.V

Trang 22

Nhìn lại quá khứ

Hoạt động trong nước

Như các số liệu đã được

PVN công bố trong dịp tổng kết

cuối năm 2009, trong các năm

2006-2009, ngành dầu khí nước ta

đã đạt được những thành tựu rất

quan trọng trong lĩnh vực tìm kiếm

- thăm dò (TKTD), hoàn thành hầu

hết các chỉ tiêu chủ yếu trong

chiến lược đã được Chính phủ

phê duyệt mặc dù tình hình suy

thoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu

cực không ít đối với ngành dầu khí

thế giới cũng như đối với nền kinh

tế Việt Nam nói chung và PVN nói

riêng cũng không thể thoát khỏi

những ảnh hưởng to lớn đó

Trong năm 2009 PVN đã ký

thêm được 13 hợp đồng thăm dò

dầu khí mới, nâng tổng số các

hợp đồng đang còn hiệu lực đến

nay lên con số 56 hợp đồng,

trong đó có 45 hợp đồng PSC, 10hợp đồng JOC, 1 hợp đồng BCC,không kể các hợp đồng hợp tácsong phương, đa phương khác

Trong hoạt động thượng nguồn,thăm dò địa chấn là một giảipháp công nghệ có tính quyếtđịnh để nghiên cứu cấu trúc lòngđất, qua đó xác định tiềm năngdầu khí của vùng nghiên cứu, do

đó có thể xem là một chỉ số đánhgiá mức độ tìm kiếm - thăm dò đãtiến hành trong quá khứ Trênphương diện đó, chỉ tính giaiđoạn 4 năm gần đây nhất (2006-2009) PVN đã tiến hành đo103.223km địa chấn 2D dướidạng hợp đồng không độc quyềnhoặc bắt buộc trong các hợpđồng dầu khí và 21.584km2 địachấn 3D trên các cấu tạo có triểnvọng dầu khí Đó là một cố gắngrất lớn tuy nhiên so với diện tíchthềm lục địa Việt Nam thì khối

lượng đó vẫn còn chưa đủ dày

và mật độ khảo sát trên các bểtrầm tích hoặc các khu vực khácnhau trong một bể vẫn chưa đápứng được yêu cầu Vì vậy thăm

dò địa chấn vẫn là nhiệm vụ cònlâu dài, đòi hỏi phải đầu tư thiết

bị đo đạc cũng như thiết bị xử lý

dữ liệu luôn cập nhật với trình độhiện đại của thế giới PVN cũng

đã khoan được 53 giếng thăm dò

và 44 giếng thẩm lượng, đó lànhững con số tương đối thấp donhững khó khăn trong việc xácđịnh vị trí đặt giếng khoan vàcũng chính vì vậy mà kết quả tìmkiếm - thăm dò chưa cao, nhất là

ở những bể trầm tích SôngHồng, Phú Khánh, Nam Côn Sơn

và ở vùng nước sâu

Tuy vậy trong 4 năm quaPVN cũng đã có được 20 pháthiện tại các giếng 107-BAL-1X,

1 0 2 - T B - 1 X , 1 5 - 2 / 0 1 H S T- 1 X ,

Th¨m dß Khai th¸c DÇu khÝ 2010

Trong hai ngày

19-20 tháng 3 năm 19-2010, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã tổ chức Hội nghị thăm dò - khai thác tại Vũng Tàu Đây là một hội nghị rất quan trọng, quy tụ hầu hết những cán bộ quản

lý, chuyên gia kỹ thuật chủ chốt của toàn ngành

để xem xét, đánh giá kết quả thăm dò - khai thác của thời gian trước đó và xác định mục tiêu, giải pháp để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 cũng như chuẩn bị soạn thảo kế hoạch chi tiết cho giai đoạn 2011 - 2015.

H

Hé éii n ng gh hÞÞ

Trang 23

Các phát hiện này phân bố trong

Plioxen, Mioxen, Oligoxen, móng

các loại và nói chung tuy nhiều

về số lượng nhưng kích cỡ

không lớn

Với các phát hiện trên, PVN

đã gia tăng trữ lượng thu hồi ở

mức 2P được khoảng 174 triệu

tấn quy đổi (tính cả khả năng

thực hiện năm 2010), tức là đạt

kết quả rất tốt con số kế hoạch

của Chính phủ giao trong kế

hoạch 2006-2010 (150-180 triệu

tấn quy đổi) Với tinh thần nghiêm

túc trong khoa học, các đại biểu

dự hội nghị cho rằng xác định trữ

lượng thu hồi hiện thực còn là

vấn đề phải xem xét thêm nữa

trong thời gian tới cả về mặt lý

thuyết lẫn thực hành và lượng

dầu thô trong trữ lượng quy đổi

nói trên phải được quan tâm

nhiều hơn nữa trong kế hoạch

tới Về chi phí thăm dò/thẩm

lượng, khuynh hướng nói chung

là càng về sau càng tăng vì giá cả

thiết bị, vật tư, kỹ thuật tăng cũng

như điều kiện địa chất, địa lý

triển khai khá tích cực, nhất là đối

với khu vực phía Bắc bể Sông

Hồng với các dạng cấu tạo

nghịch đảo, móng chôn vùi và

tur-bidite (trầm tích trong chế độ

chảy rối), tuy nhiên hoạt động này

tập trung chủ yếu tại bể Cửu

Long, nơi có ít rủi ro, nên trữ

lượng gia tăng ở bể này chiếm tỷ

trọng cao nhất trong tổng trữ

lượng gia tăng toàn giai đoạn Ở

bể Nam Côn Sơn có thêm nhữngkhó khăn khách quan, phát hiệnchủ yếu gồm các mỏ khí và dầu,đối với khí cần chờ tạo lập thịtrường tiêu thụ, xây dựng thêmđường ống , vì vậy các hoạtđộng TKTD triển khai chưa mạnh

Ở bể Phú Khánh mới hoạt động

ở vùng nước nông còn ở bể MãLay - Thổ Chu ba năm gần đâygần như không có hoạt độngTKTD Các kết quả tích cực mở

ra nhiều triển vọng như Mioxentrung ở rìa Đông Bắc bể CửuLong và móng chôn vùi vùng Bắc

bể Sông Hồng là các dạng playdầu khí mới; Oligoxen bể CửuLong (tập E, C) còn nhiều tiềmnăng và sẽ là đối tượng thăm dòmới; khẳng định sự tồn tại hệthống dầu khí ở bể Phú Khánh vàsynrift ở bể Nam Côn Sơn cónhiều tiềm năng cần tiếp tụcnghiên cứu cùng với các dạngplay khác Báo cáo của BanThăm dò Khai thác Tập đoàncũng cung cấp các thông tin dựbáo tiềm năng dầu khí có khảnăng thu hồi còn lại đối với cácđối tượng đã đo vẽ bản đồ cũngnhư chưa đo vẽ bản đồ có tínhđến các rủi ro ở tất cả các bể trầmtích để làm cơ sở cho hoạch địnhchiến lược TKTD giai đoạn sau

2010 và đã được hội nghị đánhgiá cao

Về hoạt động khai thác, từ2006-2009 PVN đã đưa 10mỏ/khu vực mới vào sản xuất.Một số phát hiện mới không

có trong chiến lược như SôngĐốc, Cá Ngừ Vàng, PhươngĐông, B, Tulip, BK15, Rồng Đôi-Rồng Đôi Tây đã được khai thácsớm hơn 1 năm Công tác pháttriển mỏ được tiến hành rất tíchcực, có nhiều đổi mới từ khâuphê duyệt đến tổ chức triển khai.Công tác tổ chức giám sát khaithác ngày càng được nâng caochất lượng, chế độ khai thác

Trang 24

được điều chỉnh hợp lý và an

toàn Sản lượng khai thác đạt

được tổng cộng 65 triệu tấn dầu

và 28 tỷ m3khí, góp phần đáng kể

vào thành tích bảo đảm tăng

trưởng kinh tế của đất nước Tuy

nhiên hội nghị cũng nhận thấy

hoạt động khai thác vẫn chưa đạt

được mục tiêu theo chiến lược đã

được phê duyệt; một số dự án

còn chậm tiến độ, tăng chi phí;

công tác gia tăng thu hồi dầu

chưa được đẩy mạnh; vấn đề

công nghệ mỏ của thân dầu trong

móng vẫn còn là đối tượng phải

nghiên cứu lâu dài; vấn đề giám

sát phát triển mỏ và khai thác còn

phải đẩy mạnh và chất lượng

giám sát cần nâng cao hơn nữa

Nguyên nhân chính không đạt kế

hoạch khai thác là việc lập kế

hoạch trong những năm đầu thế

kỷ 21 quá lạc quan, không có hệ

số dự phòng; nhiều phát hiện

được tính trong chiến lược/kế

hoạch không đưa được vào phát

triển/khai thác vì hiệu quả kinh tế

không đạt yêu cầu; các mỏ mới

phần lớn đều là những mỏ nhỏ,

sản lượng thực tế không đúng

như thiết kế nên không đủ bù đắp

cho sản lượng suy giảm của các

mỏ đang khai thác khác và dự

báo không chính xác tính phức

tạp trong chế độ khai thác ở đối

tượng móng, nguồn sản lượng

chủ đạo của dầu thô Việt Nam

Bên cạnh đó các yếu tố phi kỹ

thuật như giá dầu tăng giảm đột

biến trong các năm 2007-2009

làm cho giá thiết bị, vật tư tăng

nóng, tiến độ giao hàng kéo dài,

ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu

quả các đề án, suy thoái kinh tế

thế giới dẫn đến việc đầu tư bị trì

hoãn, việc phê duyệt, đấu thầu

cùng các thủ tục hành chính trong

quản lý còn nhiều vướng mắc

chưa được khắc phục…

Hoạt động ở nước ngoài

Tổng công ty Thăm dò Khai

thác Dầu khí (PVEP) đang triển

khai 21 dự án ở nước ngoài, trảirộng từ Đông Nam Á đến TrungĐông, châu Phi, Mỹ Latinh, Nga.Các dự án trọng điểm là dự ánAlgeria, Venezuela và Malaysia

Cơ cấu dự án như sau:

- Theo giai đoạn Dự án: Dự

án thăm dò: 15; dự án phát triển:4; dự án khai thác: 2

- Theo mức độ tham gia:PVEP điều hành: 10; PVEP thamgia điều hành: 4; PVEP góp vốn: 7

- Theo mô hình hợp đồng:PSC: 18; dịch vụ rủi ro: 1; tônhượng: 1; hợp tác kinh doanh: 1.Trong năm 2009 PVEP đãthu nổ địa chấn 2D tại 3 lôTanit&Guellala (Tunisia), Danan(Iran), Randugunting (Indonesia),

và địa chấn 3D ở lô SK 305(Malaysia), đã khoan được 7giếng thăm dò và 5 giếng thẩmlượng, kết quả gia tăng trữlượng đạt 3,5 triệu tấn dầu quyđổi Hiện đang thực hiện cáchoạt động phát triển tại các dự

án SK 305 (Malaysia) để chuẩn

bị khai thác dòng dầu đầu tiêntrong tháng 4/2010 và đangchuẩn bị cho khoan phát triển ở

dự án 433a&416b (Algeria).Nhìn chung số lượng hợp đồngtương đối nhiều và đa dạng, điềukiện triển khai thực hiện hợpđồng khắc nghiệt, phân tán, khốilượng công việc lớn, tổng đầu tưgia tăng theo thời gian, công tácgiám sát đầu tư được thực hiệntốt, các đơn vị điều hành triểnkhai đã ổn định về tổ chức vàđang dần dần kiện toàn bộ máy.Trong điều kiện lần đầu tiên đầu

tư ra nước ngoài với nguồn vốn,

kỹ thuật, nhân lực chưa được dồidào, kinh nghiệm chưa có, PVN

và PVEP đã rất năng động, sángtạo, tự tin, vừa học vừa làm và

đã thu được một số thành tựunhất định để từng bước trưởngthành Tuy nhiên cũng trong điềukiện đó có rất nhiều thách thức

to lớn đang đặt ra cho các dự án

Trang 25

và Hội nghị đã tham gia đóng góp

ý kiến, tìm các giải pháp để vượt

qua các khó khăn, nhằm thực

hiện tốt nhất một trong những chủ

trương lớn để giải quyết bài toán

an ninh năng lượng dài hạn Các

giải pháp quan trọng trước mắt là

rà soát nghiêm túc các dự án đã

ký để đầu tư có trọng tâm, trọng

điểm, hợp với khả năng, không

chạy theo thành tích; kiểm soát

chặt chẽ chiến lược và chương

trình thăm dò, phát triển mỏ; có

kế hoạch thu xếp vốn hợp lý; ưu

tiên tăng cường cung cấp và đào

tạo nhân lực có chất lượng cao;

bổ sung các văn bản pháp chế,

các quy chế, quy trình, quy phạm

quản lý và công nghệ; tập trung

chỉ đạo ở tất cả các cấp nhằm tạo

lực tổng hợp đủ mạnh để các đề

án đạt được hiệu quả mong

muốn cũng như tiếp tục tìm kiếm

cơ hội đầu tư tiềm năng

Ngoài hoạt động của PVEP,

Liên doanh Dầu khí Việt - Nga

RVP với phần tham gia góp vốn

của PVN là 49% cũng đang triển

khai dự án Nhenhexky ở Liên

bang Nga để có thể bắt đầu khai

thác lần lượt trên 4 lô vào các

năm 2011-2015

Về kế hoạch 2010 và 2011-2015

Việc hoàn thành vượt mức

kế hoạch 2010 có một ý nghĩa rấtquan trọng không những để kếtthúc thắng lợi kế hoạch 5 năm2006-2010 mà còn để tạo điềukiện thuận lợi cho việc triển khai

kế hoạch 5 năm tiếp theo,

2011-2015 Chính vì vậy mà Hội nghịdành nhiều thời gian và trí tuệ đểthảo luận các chỉ tiêu cũng nhưgiải pháp cho vấn đề này

Khối lượng công tác TKTDnăm 2010 rất nặng nề, sẽ thu nổđịa chấn 2D 29.550km và3.240km2địa chấn 3D, khoan 16giếng thăm dò và 12 giếng thẩmlượng để đạt mục tiêu gia tăngtrữ lượng thu hồi trong nước 30-

35 triệu tấn quy đổi, bảo đảm cóquỹ trữ lượng an toàn cho kếhoạch khai thác tiếp theo Kếhoạch sản lượng khai thác năm

2010 là 23,4 triệu tấn dầu quy đổitrong đó có 15,17 triệu tấn dầuthô và 8,23 tỷ m3 khí đốt Trongsản lượng dầu thô, phần đónggóp từ các mỏ ở nước ngoài là0,6 triệu tấn

Mục tiêu TKTD giai đoạn2011-2015 là giữ ổn định gia tăngtrữ lượng trong nước 25-30 triệu

tấn dầu quy đổi/năm; thu nổ40.000km địa chấn 2D,30.000km2 địa chấn 3D, khoan

200 giếng thăm dò/thẩm lượng,bảo đảm đủ khả năng cung cấpnguồn khí cho đường ống dẫn khíNCS#1, NCS#2 trong tương lai

Để gia tăng trữ lượng dầu khí, lầnđầu tiên PVN đưa ra chủ trươngtiến hành thử nghiệm khoan thăm

dò các dạng bẫy địa tầng và phicấu tạo ở bể Cửu Long, tiến hànhnghiên cứu các bể trước Đệ Tambên cạnh việc đẩy mạnh thẩmlượng và thăm dò mở rộng đểnhanh chóng phát triển các mỏ

đã phát hiện Đối tượng TKTDkhông chỉ giới hạn trong phầnthềm lục địa dưới 200m nước mà

cả ở vùng nước sâu cũng nhưtrên đất liền Công tác nghiên cứukhoa học - công nghệ cũng đượcđẩy mạnh để thực hiện các dự ánnghiên cứu/điều tra cơ bản vàchuyên đề đã được duyệt, triểnkhai đầu tư thử nghiệm các giảipháp công nghệ, hoàn thiện hệthống thống kê dữ liệu (database), tổ chức định kỳ các hộithảo khoa học chuyên đề, sửdụng các chuyên gia, cố vấntrong và ngoài nước để nâng caochất lượng nghiên cứu Hoạt

Trang 26

động TKTD được triển khai dựa

trên cả 2 nguồn lực: PVN và nhà

thầu quốc tế trên hai địa bàn

trong nước và ở nước ngoài

PVN sẽ tăng tính chủ động và

tăng đầu tư vào các khu vực

TKTD trọng điểm, tăng tính linh

hoạt trong các dạng hợp đồng, tự

đầu tư để khoan một số giếng

thăm dò ở các khu vực/đối tượng

mới nhằm tạo dựng tính dẫn dắt

và khuyến khích thu hút đầu tư

cũng như tạo điều kiện để các

nhà thầu hoạt động thuận lợi Hội

nghị đã đưa ra nhiều kiến nghị cụ

thể cho từng bể trầm tích, từng

đối tượng thăm dò trong nước

cũng như cho các dự án thăm dò

ở nước ngoài

Đối với vùng nước sâu, xa

bờ, lần đầu tiên PVN đưa ra khái

niệm rõ ràng: Đó là vùng biển

thuộc Việt Nam tính từ đường

đẳng sâu đáy biển 200m về phía

Đông, bao gồm vùng Nam bể

Sông Hồng, phần Đông và Bắc

bể Phú Khánh, Tây Hoàng Sa,

Đông bể Nam Côn Sơn, khu vực

Tư Chính - Vũng Mây, Trường Sa

và khu vực giãn đáy của biển

Đông Việt Nam Khái niệm trên

cần được thể chế hóa trong cáctuyên bố và văn bản chủ quyềncủa Nhà nước Hoạt động dầukhí ở vùng nước sâu, xa bờ làmột phần không thể tách rời trongchiến lược kinh tế biển của nước

ta, cho nên rất được PVN coitrọng trong các kế hoạch trunghạn và dài hạn Điều này đượcthể hiện trong chủ trương đangđược triển khai nhằm tự trang bịtàu thăm dò địa chấn, mua vàđóng các giàn khoan biển cũngnhư nghiên cứu tổng hợp địachất - địa vật lý trong các khu vựcnói trên

Trong giai đoạn 2011-2015,mục tiêu của kế hoach khai thác

là phấn đấu đạt sản lượng hàngnăm 30-35 triệu tấn dầu quy đổi,trong đó khai thác dầu thô giữ ởmức ổn định 19-20 triệu tấn/năm

và sản lượng khí 11-15 tỷ

m3/năm Kế hoạch được xâydựng trong bối cảnh PVN đã cónhiều bài học kinh nghiệm thànhcông cũng như chưa thành côngcủa các giai đoạn trước về dựbáo và chỉ đạo tổ chức triển khaiđiều hành khai thác mỏ; đã khởiđộng công tác phát triển mỏ để có

thể đưa thêm 14 mỏ vàokhai thác sau năm 2010;công nghiệp dầu khí thế giớiđang được phục hồi nhanhchóng; giá dầu tương đối ổnđịnh và đang có khuynhhướng tăng trở lại; kinh tếnước ta tiếp tục tăngtrưởng; công tác quản lýcác cấp cũng như cơ chếchính sách của Nhà nướcđối với hoạt động dầu khíđang tiếp tục được cải tiến

và nâng cao chất lượng Đó

là những yếu tố thuận lợi rất

cơ bản để bảo đảm tínhhiện thực của kế hoạchđược soạn thảo Tuy nhiênHội nghị cũng lưu ý nhữngkhó khăn, thách thức nhưcác mỏ lớn (Bạch Hổ, Sư

Tử Đen, Rạng Đông) đã đi vàothời kỳ suy giảm sản lượngmạnh, các phát hiện đủ điều kiện

để đưa vào phát triển/khai thácthường nhỏ và không nhiều, tácđộng của khủng hoảng kinh tếchưa chấm dứt, công tác dự báocòn nhiều khó khăn, an ninh khuvực và thế giới còn diễn biến khólường

PVN đã đưa ra các giảipháp nhằm kiểm soát chặt chẽtrạng thái khai thác mỏ, tăngcường giám sát để đảm bảo tiến

độ phát triển và đưa các mỏ vàokhai thác đúng kế hoạch, giảmchi phí phát sinh, nâng cao năngsuất lao động Về kỹ thuật, tiếptục đẩy mạnh các nghiên cứukhoa học để làm chủ công nghệkhai thác dầu trong đá móng; tiếpnhận chuyển giao và ứng dụng

có hiệu quả các công nghệ tiêntiến trong mọi khâu công tác; ápdụng các giải pháp để gia tăngthu hồi dầu thứ cấp, tam cấp; đưa

ra các cơ chế để khuyến khíchcác nhà thầu nâng cao hệ số thuhồi dầu; đẩy mạnh hợp tác quốc

tế để khai thác các mỏ khí có hàmlượng CO2cao; áp dụng các giải

Trang 27

pháp công nghệ phù hợp để khai

thác các mỏ nhỏ, mỏ biên một

cách kinh tế nhất và tăng cường,

cải tiến chất lượng thông tin khoa

học để cán bộ dầu khí tiếp cận

cập nhật với các tiến bộ kỹ thuật

của công nghiệp dầu khí thế giới

Về tổ chức - quản lý, sẽ ban

hành các chính sách mới để thu

hút chuyên gia có trình độ cao

vào làm việc trong Tập đoàn, xây

dựng chính sách đào tạo và tái

đào tạo thường xuyên cho cán

bộ các loại, tăng cường năng lực

cạnh tranh của các đơn vị chế

tạo cơ khí và xây dựng, lắp đặt

công trình biển, xây dựng các

đơn vị thiết kế mỏ đủ sức phục

vụ các đề án phát triển và khai

thác mỏ, tăng cường năng lựccông tác của cán bộ làm việctrong lĩnh vực công nghệ tầngchứa (reservoir engineering) vàchú trọng tổng kết, đánh giá rútkinh nghiệm tình hình thực hiện

kế hoạch một cách kịp thời Hộinghị cũng có những kiến nghị vớicác cơ quan quản lý của Nhànước và Chính phủ về các giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạtđộng dầu khí nói chung và hoạtđộng tìm kiếm - thăm dò - khaithác nói riêng

Phát biểu tại Hội nghị,TSKH Phùng Đình Thực - Tổnggiám đốc Tập đoàn đã trình bàytổng hợp các nội dung chỉ đạocủa lãnh đạo Tập đoàn trong

công tác lập và thực hiện kếhoạch năm 2010 cũng như kếhoạch 2011-2015 đồng thờinhấn mạnh nước ta nằm trongnhóm nước có trữ lượng dầu khíkhông lớn, năng lực tài chính,công nghệ, nhân lực còn thấp,mục đích của ta là phải phát huytính sáng tạo, tìm ra các giảipháp để giảm thiểu các tháchthức, phát huy các thuận lợi đểthực hiện tốt nhất các chỉ tiêuchiến lược dài hạn và các kếhoạch ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn đã được Đảng và Chínhphủ công bố Công tác tìm kiếm

- thăm dò - khai thác là nhiệm vụcốt lõi trong các hoạt động đadạng của Tập đoàn nên cầnđược tiếp tục nghiên cứu để giảiquyết các vấn đề do thực tế đặt

ra Phó Tổng giám đốc thườngtrực Đỗ Văn Hậu tổng kết các ýkiến phát biểu trong Hội nghị,nêu lên các ưu tiên và các giảipháp cụ thể cho từng lĩnh vựccông tác, từng bể trầm tích cũngnhư các hoạt động ở nước ngoàitrong thời gian tới Đồng chí ĐỗVăn Hậu cho biết các hội nghịchuyên đề về vùng nước sâu, giatăng hệ số thu hồi dầu, khai tháctăng cường và các giải pháp đốivới các mỏ nhỏ sẽ được PVN tổchức trong các quý II, III năm

2010 và yêu cầu tất cả cán bộtrong ngành tích cực chuẩn bị,tham gia Chúng tôi tin tưởngrằng Hội nghị này sẽ có tác dụngrất tích cực cho hoạt động dầu khícủa nước ta trong thời gian tới và

hy vọng lãnh đạo Tập đoàn luônluôn coi trọng công tác tập hợp trítuệ của tập thể cán bộ dầu khílàm việc trong cũng như ngoàiPVN để đưa ngành dầu khí nước

ta luôn xứng đáng với kỳ vọngcủa nhân dân, của Tổ quốc

Trần Ngọc Toản

PVJ

Trang 28

I Một số vấn đề về quá trình tạo

đá

Quá trình tạo đá trầm tích làmột quá trình diễn ra lâu dài vàphức tạp Nghiên cứu quá trìnhthành tạo và biến đổi các đá trầmtích không những có ý nghĩa về lýluận mà còn có ý nghĩa thực tiễnkhi nghiên cứu sinh khoáng trầmtích, đặc biệt khi nghiên cứu đánhgiá triển vọng dầu khí Quá trìnhtạo đá gồm các quá trình sau

1 Quá trình hình thành vật liệu trầm tích

Nguồn vật liệu tạo đá được

hình thành từ 4 nguồn chính là cácvật liệu lục nguyên, vật liệu hữu

cơ, vật liệu núi lửa và vật liệu vũtrụ Nguồn vật liệu lục nguyên baogồm các đá đã thành tạo trước khitrầm tích ở trên các lục địa và gọi

là đá gốc Đá gốc có thể là đáMagma, đá biến chất hay đá trầmtích Nguồn vật liệu hữu cơ baogồm động vật hay thực vật Nguồnvật liệu núi lửa có khối lượngkhông đáng kể so với nguồn vậtliệu lục nguyên nhưng đôi khichúng lại tập trung ở những bểtrầm tích nhất định, trong một thời

kỳ địa chất không dài lắm, nên

và các phương pháp

Viện Dầu khí Việt Nam

Tóm tắt

Nhằm rút ngắn

thời gian tìm hiểu cũng

như tham khảo các tài

liệu hiện có, giúp bạn

đọc hiểu rõ hơn về quá

trình tạo đá trầm tích,

cũng như các phương

pháp nghiên cứu, trong

bài viết này, chúng tôi

Trang 29

chúng có thể tạo nên các tầng đá phun trào khá dày

và có một số mỏ khoáng sản có quan hệ với vật liệu

núi lửa như mỏ sắt, mỏ Mangan Nguồn vật liệu vũ

trụ bao gồm thiên thạch thường xuyên rơi xuống trái

đất, mỗi ngày khoảng 15-20 triệu tấn

Nguồn vật liệu quan trọng nhất cho sự thành

tạo trầm tích là nguồn vật liệu lục nguyên Quá trình

hình thành nguồn vật liệu này là quá trình phá hủy

đá hay còn gọi là quá trình phong hoá Quá trình

phong hoá là quá trình phá huỷ các đá trên mặt đất

dưới tác dụng của không khí, sóng, gió, băng hà,

nhiệt độ và hoạt động của sinh vật Quá trình này

gồm có phong hoá vật lý và phong hoá hoá học

Phong hoá vật lý là quá trình làm phá huỷ đá không

làm thay đổi thành phần đá gốc mà chỉ vỡ vụn

thành các tảng, các mảnh có kích thước khác nhau

Tác nhân của quá trình phong hoá vật lý là sự thay

đổi nhiệt độ và tác dụng động lực của sóng, gió và

băng hà Còn các quá trình phong hoá hoá học thì

tác nhân chính là nước, Oxy, khí Cacbonic, các Axit

hữu cơ…, chúng gây ra các tác dụng Oxy hoá, hoà

tan, Hyđrat hoá và Cacbonat hoá các khoáng vật

tạo đá gốc Kết quả của quá trình phong hoá hoá

học là biến các khoáng vật đã hình thành ở dưới

sâu, trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao thành

các khoáng vật bền vững trong điều kiện trên mặt

đất, biến các khoáng vật có thành phần phức tạp

thành các khoáng vật có thành phần đơn giản Nói

chung tuỳ theo điều kiện khí hậu, địa hình và thành

phần đá gốc mà kiểu phong hoá này hay phong hoá

kiểu kia chiếm ưu thế Những sản phẩm của quá

trình phong hoá còn lại tại chỗ trên đá gốc tạo thành

vỏ phong hoá Đặc điểm của phong hoá tuỳ thuộc

vào thành phần đá gốc, điều kiện khí hậu, địa hình

và thời gian

Quá trình vận chuyển và lắng đọng trầm tích

vụn cơ học: Tác nhân của sự vận chuyển và lắng

đọng vật liệu vụn cơ học là nước, gió và băng hà

Sự vận chuyển và lắng đọng trong môi trường nước

chảy là sông, suối và các dòng tạm thời Quá trình

này xảy ra đồng thời với lực tác dụng của dòng

nước luôn kèm theo bản thân vật liệu trầm tích Kết

quả của quá trình này tạo nên sườn tích, lũ tích và

bồi tích Trong quá trình vận chuyển các hạt vụn bị

phá huỷ, mài tròn và chọn lọc Trầm tích ở vùng

thượng lưu sông thường phức tạp, đa khoáng, kích

thước hạt lớn (tảng, cuội, sỏi), độ lựa chọn kém,

mài tròn kém, càng về hạ lưu độ hạt nhỏ đi, tính

chọn lọc, mài tròn và tính đơn khoáng tăng dần lên

Sự vận chuyển và lắng đọng nước là biển, hồ.Nhân tố chính trong quá trình này là sóng và dòngnước Dòng nước phát sinh có thể là do sự khác nhau

về tỷ trọng sinh ra (dòng đối lưu), do mực nước khác nhau sinh ra (dòng thuỷ triều), do gió sinh ra (dòng ven

biển), do sự quay của trái đất sinh ra (dòng hải lưu)

Tốc độ dòng thường nhỏ, chỉ khoảng 0,1-3m/giây, do

đó vật liệu vận chuyển thường là cát, bột và sét vậnchuyển theo phương thức cân bằng trọng lực Sóngtrong bồn nước chủ yếu là do gió, đôi khi do động đất.Phạm vi tác dụng của sóng là vùng ven bờ và vùngnước nông Vật liệu vụn được vận chuyển ra bồnnước dưới tác dụng của sóng, chúng tiếp tục đượcmài tròn, chọn lọc Điều đó đã dẫn đến sự phân dịtrầm tích, ở vùng ven bờ cát có độ lựa chọn tốt.Nói chung, sự vận chuyển và lắng đọng trầmtích xảy ra theo nguyên lý phân dị trầm tích củaPuxtovalop - 1952 Yếu tố quyết định đến quá trìnhphân dị cơ học là kích thước hạt, tỷ trọng, hìnhdạng, thành phần, chế độ động lực học của môitrường vận chuyển

Trang 30

2 Quá trình thành đá

Quá trình vật liệu trầm tích sau khi lắng đọng

biến đổi thành đá trầm tích gọi là quá trình thành

đá Sự biến đổi của các vật liệu trầm tích sau khi

lắng đọng là một vấn đề vô cùng phức tạp, có liên

quan với tính chất của vật liệu trầm tích, điều kiện

hoá lý của môi trường trầm tích và cả với hoạt động

của vi sinh vật Thời gian xảy ra quá trình thành đá

thường rất dài có thể tới hàng chục vạn năm hoặc

lâu hơn, nhưng có khi lại hết sức nhanh chóng

trong vài ngày (R.Moberly, 1971) hoặc vài tháng

(G.M.Friedman) Nghiên cứu quá trình thành đá

không chỉ đơn thuần nghiên cứu các đá trầm tích

trong các địa tầng cổ mà cần phải nghiên cứu cả

những trầm tích hiện đại nữa

a) Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thành đá

Thành phần vật liệu trầm tích: Trong số những

nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thành đá thì thành

phần vật liệu trầm tích có ý nghĩa lớn nhất Vật liệu

tạo thành đá trầm tích gồm 3 nhóm có độ hạt và tính

chất khác nhau nên cường độ và tính chất của quátrình thành đá cũng khác nhau Nhóm vật liệu vụnkhá bền, trong quá trình thành đá bị biến đổi rất ít

và chủ yếu là việc gắn kết chúng bằng xi măng.Nhóm vật liệu keo rời rạc chứa nhiều nước, trongquá trình thành đá bị nén chặt, mất nước độ hổnggiảm đi, có hiện tượng sắp xếp lại các thành phần

và tái kết tinh thành các hạt lớn hơn Vật liệu keo vôđịnh hình trong quá trình thành đá sẽ kết tinh thànhtinh thể, tinh thể nhỏ biến thành tinh thể lớn Thí dụ

từ keo Silic biến thành Opan rồi chuyển sangChanxedoan và cuối cùng thành thạch anh Vật liệuhoà tan trong dung dịch sau khi kết tủa sắp xếp hỗnloạn, trong quá trình thành đá chúng bị kết tinh khá

rõ rệt, tạo thành những tinh thể lớn như Calcit,thạch anh, muối mỏ

Ngoài ra, ngay giữa các thành phần vật liệucũng có ảnh hưởng lẫn nhau Thí dụ như trong môitrường giàu Carbon hữu cơ tác dụng với Limonittạo thành Siderit Trong trường hợp không cóCacbon hữu cơ thì giữa các thành phần vô cơ cũngtác dụng với nhau Xi măng gắn kết vật liệu vụncũng được thành tạo từ các vật liệu keo và hoà tan.Các vật liệu trầm tích trong một bể trầm tích thườngđược mang đến từ nhiều nguồn khác nhau, nên tínhchất hoá lý của chúng cũng khác biệt nhau, ở trong

bể trầm tích giữa các vật liệu, giữa vật liệu và môitrường tác dụng với nhau hình thành tổ hợp khoángvật mới, đó là một yếu tố quan trọng của quá trìnhthành đá

Vật liệu hữu cơ: Vật liệu hữu cơ là một bộ phận

của vật liệu trầm tích Vật liệu hữu cơ ngoài tácdụng tạo đá như đá vôi sinh vật, than, dầu…, hoạtđộng của thế giới sinh vật có thể coi là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến tính chất hoá lý của môitrường làm thay đổi điều kiện môi trường và làmthay đổi cả tính chất của vật liệu trầm tích nữa Sựphân bố vật liệu hữu cơ trong trầm tích có quan hệmật thiết với độ hạt Hàm lượng vật chất hữu cơnhiều nhất có trong sét màu đen, sau đó đến bột,cát, còn cuội thì rất nghèo Theo N.M Xtrakhop,trong quá trình thành đá sinh vật có khả năng trựctiếp làm biến đổi thành phần trầm tích Rất nhiều vậtliệu hữu cơ nghèo đi như trường hợp sét màu đen

bị nhạt màu đi do hàm lượng vật liệu hữu cơ giảm

đi khi các động vật lấy làm thức ăn trong trầm tích.Hoạt động của sinh vật có tác dụng làm thay đổi rõrệt điều kiện hoá lý của môi trường, đặc biệt là độ

pH và Eh Sinh hoạt của vi sinh vật giải phóng một

Trang 31

chuyển dần sang điều kiện khử Trong điều kiện

nhiệt độ và áp suất thấp, Oxy có thể bị giải phóng,

các hợp chất và khoáng vật bị khử Thí dụ Fe2O3bị

khử thành FeO; MnO2 thành MnO; Sulfat thành

Sulfur…, làm biến đổi thành phần trầm tích Ngoài

ra tác dụng hấp phụ của vật liệu hữu cơ có khả

năng tập trung các nguyên tố hiếm và phóng xạ Thí

dụ Uran tồn tại ở dạng (UO2)2 trong một số tầng

than, đá phiến cháy, dầu mỏ, thường là hỗn hợp với

vật liệu hữu cơ và ở dạng “vật liệu hữu cơ Uran”.

Ảnh hưởng của vật liệu hữu cơ đối với các loại

trầm tích khác nhau cũng rất khác nhau và ở các

giai đoạn của quá trình thành đá cũng khác nhau, ở

giai đoạn đầu của quá trình thành đá và ở phần trên

của lát cắt trầm tích thì hoạt động của sinh vật là

nhân tố chủ yếu Còn ở những giai đoạn sau và nơi

sâu hơn thì hoạt động của sinh vật giảm dần hoặc

không đáng kể Vai trò của vật liệu hữu cơ đối với

các loại của vật liệu trầm tích cũng khác nhau Thí

dụ hàm lượng vật chất hữu cơ trong trầm tích vụn

thô rất ít, nên ảnh hưởng của nó tới quá trình thành

đá của các đá trầm tích vụn thô hầu như không

đáng kể, trái lại trong các trầm tích hạt mịn hàm

lượng rất cao nên có ảnh hưởng lớn đối với quá

trình thành đá

pH và Eh: pH và Eh có ảnh hưởng lớn đến

quá trình trầm tích và tiếp tục ảnh hưởng đến quá

trình thành đá Cần lưu ý rằng ở quá trình thành

đá lại có thêm những nhân tố mới ảnh hưởng đến

pH và Eh Thí dụ hiện tượng các lớp trầm tích

vật liệu trầm tích thành đá trầm tích

Nhiệt độ và áp suất: Do trầm tích liên tục, vật

liệu trầm tích ngày một nhiều và bề dày trầm tíchngày một lớn, làm cho trầm tích ở bên dưới chịusức ép ngày càng lớn và nhiệt độ ngày càng caokhiến cho quá trình biến đổi vật liệu trầm tích ngàycàng rõ rệt hơn Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suấtcòn tuỳ thuộc vào độ hạt của vật trầm tích Quátrình nhấn chìm xuống sâu làm nhiệt độ và áp suấttăng dần, vật liệu trầm tích bị mất nước, thể tích thulại, đá bị nén chặt hơn

b) Những biến đổi xảy ra trong quá trình thành đá

Các vật liệu trầm tích sau khi lắng đọng vẫn ởtrạng thái rời rạc hoặc bùn nhão, quá trình làmbiến đổi chúng thành đá trầm tích rắn chắc gọi làquá trình thành đá Những tác dụng chủ yếu xảy ratrong quá trình thành đá là tác dụng gắn kết, tácdụng nén chặt, tác dụng tái kết tinh Trong quátrình thành đá các sản phẩm trầm tích có nhữngbiến đổi sâu sắc và thành tạo những khoáng vậtmới trong điều kiện hoá lý mới, đó là nhữngkhoáng vật tự sinh

Tác dụng gắn kết: Là một quá trình quan trọng

nhất đối với nhóm đá vụn Các vật liệu như cuội,cát, bột… được các vật liệu khác nằm ở khoảngtrống gắn kết lại, các vật liệu đó được gọi là ximăng Tác dụng gắn kết thường phụ thuộc vào thờigian, song không phải lúc nào cũng như vậy Tác

dụng gắn kết có thể xảy ra ngay sau khi trầm tích (xi

Trang 32

măng đồng sinh) hoặc có thể muộn hơn, khi vật liệu

vụn đã được lắng đọng và liên tiếp có các trầm tích

trẻ hơn (xi măng thành đá) kéo dài đến tận quá trình

biến đổi sau thành đá (xi măng hậu sinh) Thời gian

gắn kết dài thường tạo nên xi măng hỗn hợp cả về

thành phần lẫn kiểu xi măng Tác dụng gắn kết càng

mạnh, tức quá trình thành đá càng tiến triển thì

càng bất lợi cho việc hình thành các vỉa dầu khí và

giảm sản lượng khi khai thác

Tác dụng nén chặt: Trong quá trình thành đá

vật liệu trầm tích luôn bị nhấn chìm, dưới tác dụng

của áp suất thuỷ tĩnh do các trầm tích trẻ hơn phủ

lên và cả cột nước trong bể trầm tích, các vật liệu

trầm tích, đặc biệt là vật liệu mịn bở rời gắn lại với

nhau tạo thành đá rắn chắc Cường độ nén ép các

vật trầm tích phụ thuộc vào bề dày lớp trầm tích phủ

trên, thời gian tác dụng của áp lực và thời gian vùi

lấp của các vật liệu trầm tích

Hiệu lực của tác dụng nén chặt thay đổi theo

mức độ phân tán của vật liệu trầm tích Sự thay đổi

rõ rệt nhất trong quá trình nén ép là độ hổng giảm

đi Trầm tích bị vùi sâu 1000 yard (914m) lượng

nước trong trầm tích giảm đi một cách đáng kể và

thể tích co lại 20% Quá trình nén ép làm thể tích

trầm tích giảm đi Dưới tác dụng của áp lực làm cho

tiếp xúc giữa các hạt chặt chẽ hơn trầm tích trở lên

rắn chắc Ngoài việc làm giảm độ hổng và giảm thể

tích còn có thể tạo ra những cấu tạo mới và sinh

thành các khoáng vật mới

Tác dụng tái kết tinh: Thành phần khoáng vật

của trầm tích có thể bị hoà tan toàn phần hoặc cục

bộ, sự khuếch tán của các vật liệu rắn tạo nên cơ

hội sắp xếp lại các thành phần, tập trung các hạtnhỏ tạo thành tinh thể lớn hơn gọi là tái kết tinh Tácdụng tái kết tinh làm phá huỷ nghiêm trọng các cấutạo và kiến trúc của trầm tích nguyên thủy Cường

độ tái kết tinh phụ thuộc vào kích thước hạt, tínhđồng nhất, thành phần, tỷ trọng… của vật liệu Quátrình tăng nhiệt độ và áp suất làm đẩy nhanh tácdụng tái kết tinh Tác dụng tái kết tinh chẳng nhữnglàm cho vật liệu trầm tích từ dạng bùn nhão thành

đá rắn chắc, mà còn làm thay đổi đặc điểm kiếntrúc, cấu tạo của đá, vì qúa trình tái kết tinh có tácdụng sắp xếp lại các vật liệu Phân lớp mỏng saukhi tái kết tinh sẽ biến mất Khoáng vật có tỷ trọnglớn dễ bị tái kết tinh thành những tinh thể lớn hoặckết hạch Tác dụng tái kết tinh làm biến đổi từ cáckhoáng vật kém vững bền thành các khoáng vậtbền vững hơn Quá trình tái kết tinh có thể làm thunhỏ thể tích tạo nên những cấu tạo đặc biệt như nứt

nẻ Tác dụng tái kết tinh có khả năng tập trung một

số nguyên tố, đôi khi trở lên có ý nghĩa lớn trongcông tác nghiên cứu thạch luận và tạo khoáng

Tác dụng thành tạo khoáng vật mới: Trong quá

trình thành đá cũng thành tạo một số khoáng vậtmới được gọi là khoáng vật tự sinh, N.M.Xtrakhopchia quá trình này thành 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn hình thành khoáng vật Oxy hoáxảy ra trên bề mặt trầm tích từ độ sâu dăm bacentimet đến vài chục centimet Ở đới gần bờ hìnhthành kết hạch sắt - Mangan, xa bờ tạo thànhGlauconit, Fotforit, còn ở bùn biển sâu thì Zeolit kếthạch với Mangan

+ Giai đoạn hình thành khoáng vật khử xảy ra

Trang 33

ở độ sâu 2-4m đôi khi tới 10m Ở giai đoạn này các

khoáng vật Oxy hoá bị biến đổi thành khoáng vật

vững bền hơn và tạo thành tính phân đới của các

khoáng vật tự sinh như các loại Silicat sắt và

Mangan ở gần bờ, chuyển sang Cacbonat rồi đến

các loại Sulfur

+ Giai đoạn phân bố lại khoáng vật tự sinh và

thành tạo khoáng vật kết hạch: Giai đoạn này xảy ra

ở độ sâu khoảng 10m và vẫn ở điều kiện khử và môi

trường kiềm (pH = 8) hoạt động của vi khuẩn rất yếu

hoặc ngừng Đặc điểm quan trọng của giai đoạn này

là sự phân bố lại các vật liệu trầm tích, chúng có thể

tập trung và phân tán ra, không thành tạo khoáng vật

mới nhưng do tác dụng tái kết tinh, thay thế… dẫn

đến sự sắp xếp lại các khoáng vật tự sinh và trong

điều kiện thích hợp sẽ tạo thành kết hạch

+ Giai đoạn thành đá rắn chắc ở độ sâu

150-200m, nước tàn dư bị mất hoàn toàn, trầm tích

thành đá rắn chắc Những khoáng vật tự sinh thành

như sau: Khoáng vật Cacbonat và Sulfur sắt,

Mangan (Siderit, Mercasit…), khoáng vật Silicat sắt

(Leptoclorit, Glauconit, Dolomit), khoáng vật sét

(Monmorilonit Beidelit, Hydromica, Zeolit…) Nhìn

chung các khoáng vật tự sinh thành tạo ở quá trình

thành đá thường là hợp chất hoá trị thấp và trình độ

tự hình tương đối tốt

3 Quá trình thành đá của đá cát kết

Quá trình thành đá của cát kết là tác dụng gắn

kết (xi măng hoá) Sự đông cứng của xi măng có

thể do tái kết tinh (xi măng hoá học), do nén ép (xi

măng nghiêng sét)… Các vật liệu sét cùng lắng

đọng với hạt vụn, trong quá trình mất nước keo sét

bị già và liên kết các hạt vụn lại với nhau Trong xi

măng gắn kết các hạt vụn, ngoài tác dụng liên kết

các hạt với nhau, đôi khi cũng xảy ra tác dụng của

xi măng với hạt vụn, tạo nên những kiểu xi măng

đặc biệt, đặc trưng cho quá trình thành đá, hoặc

bảo vệ hạt vụn (Felspat) khỏi bị biến đổi Tác dụng

nén ép làm các vật liệu sắp xếp lại, thể tích giảm, có

thể làm cho các hạt vụn có cơ hội tiếp xúc với nhau

và xảy ra phản ứng giữa các hạt Kết quả của sự

tiếp xúc này làm thành khoáng vật mới hoặc tạo nên

một kiểu xi măng đặc biệt Quá trình thành đá của

cát kết có thể chia ra hai thời kỳ

Thời kỳ thành đá sớm xảy ra ngay sau khi trầm

tích, đặc trưng bằng sự biến đổi khoáng vật trên cơ

sở phản ứng Oxy hoá khử Thí dụ cát kết màu đỏ,

ở thời kỳ thành đá sớm đặc trưng bằng sự thành

tạo Hematit là xi măng Khi sét lắng đọng cùng vật

liệu vụn thường hấp phụ Ion Fe+3 nên xi măng sét

trong trường hợp này cũng có thể mang màu nâuhoặc đỏ Ở thời kỳ thành đá sớm cát kết có thể cóBiotit hoặc Muscovit, tuỳ thuộc điều kiện lúc đó làkhử hoặc Oxy hoá

Thời kỳ thành đá muộn đặc trưng bằng sự biến

đổi các khoáng vật quan trọng Biểu hiện rõ rệt nhất

là sự biến đổi từ OpangChanxedoangqua thạchanh Opan chỉ là xi măng của các trầm tích trẻ sau

Đệ Tam, còn trước đó hầu như không gặp Sự tồntại cả ba khoáng vật này trong thành phần xi măng

là hiếm, nếu có thường chỉ xuất hiện ở pha đầu củathời kỳ thành đá muộn

Ở những pha muộn của thời kỳ thành đá muộn

có thể gặp hiện tượng tái sinh thạch anh, như vậy

có thể có quá trình biến đổi từ Opan thành thạchanh ở quá trình thành đá được hoàn tất Biểu hiệnkhác là Calcit thay thế khoáng vật sét trong thànhphần xi măng Trong nhiều trường hợp của cát kếtdạng Grauvac, xi măng sét dần được thay thế bằng

xi măng Cacbonat, có thể là Cancit đôi khi có cảDolomit và Siderit Sự thay thế này trong điều kiệnpH=8, lúc ấy khoáng vật sét không vững bền, cònngược lại Ca++ lại được tập trung cao nhất Sựchuyển biến từ Aragonit sang Calcit cũng đặc trưngcho thời kỳ này

4 Quá trình thành đá của các loại đá sét

Trầm tích sét là một hệ phức tạp và không ổnđịnh chứa nhiều nước (60-80%), có thành phần keo

vì phân tán chiếm chủ yếu và những vật chất vôđịnh hình, những vật liệu này qua trao đổi Ion sẽbiến thành trạng thái ổn định Trong quá trình thành

đá trầm tích sét có nhiều biến đổi lớn về mặt hoá lý,làm vật trầm tích chuyển sang trạng thái vững bền

Trang 34

hơn và biến thành đá sét.

Ở thời kỳ thành đá sớm sự biến đổi này khá rõ

rệt còn trong thời kỳ muộn là biến đổi thành đá sét

rắn chắc Tác dụng thành đá chủ yếu của các trầm

tích sét là tác dụng mất nước và kết quả là đá bị nén

chặt Trong quá trình thành đá, các trầm tích sét

không ngừng bị nhấn chìm xuống sâu, áp lực của

các lớp trầm tích trẻ hơn tác dụng lên sét làm cho

nước trong hổng của sét được giải phóng, đó là tác

dụng mất nước Quá trình keo bị già, bùn mất nước

và tạo nên những cấu tạo đặc biệt như lỗ hổng

thoát nước, vi khe nứt, sau đó vật liệu trầm tích lại

lấp đầy và tạo nên những cấu tạo dạng mai rùa

hoặc cấu tạo kiểu hạnh nhân Tác dụng mất nước

khi keo già làm cho keo bị kết tinh, tạo thành những

khoáng vật tương đối vững bền và nghèo nước Thí

dụ nhôm Silic và Silic Oxit trong quá trình ngưng

keo và mất nước kết hợp với nhau thành Kaolinit vô

định hình sau đó kết tinh thành Kaolinit ẩn tinh

Trong sét chứa nhiều vật chất hữu cơ, ở thời

kỳ thành đá sớm vi khuẩn phân huỷ chất hữu cơ

thành CO2, H2S… nên có tác dụng hoà tan

Cacbonat Vì vậy, khó tồn tại những vỏ vôi của sinh

vật trong trầm tích sét Trong quá trình thành đá các

trầm tích sét còn bị kết tinh và hoà tan nữa Đặc biệt

là thời kỳ thành đá muộn, Kaolinit trong nước ngọt

có khả năng biến đổi một phần thành Monotecmit

Trong sét còn có hiện tượng kết tinh tập hợp, nghĩa

là một số khoáng vật như Kaolinit, Nontronit,

Hydromica có thể kết tinh thành một tập hợp nhiều

tinh thể, thành một hạt lớn “giả đơn tinh” Hiện

tượng này kéo dài đến cả các giai đoạn sau

5 Các giai đoạn biến đổi đá trầm tích

a) Giai đoạn hậu sinh (Katagenes)

Giai đoạn hậu sinh là giai đoạn làm biến đổi

đá trầm tích xảy ra trong vỏ trái đất, dưới tác dụngcủa nhiệt độ và áp suất tăng cao với sự tham giacủa nước dưới đất và dung dịch lỗ hổng Khác vớiquá trình thành đá, quá trình biến đổi thứ sinhtrong giai đoạn hậu sinh là những quá trình vô cơ(cơ lý và lý hoá)

Các quá trình biến đổi thường xảy ra ở độ sâu

từ vài trăm đến hàng ngàn mét, tương ứng với nhiệt

độ từ 30-500C tới 150-2000C và áp suất từ 200at tới 1500-2000at Vì vậy tác dụng biến đổitrong giai đoạn hậu sinh chủ yếu là sự nén ép hòatan, trao đổi thay thế, tái kết tinh, dẫn đến cáckhoáng vật không vững bền được thay thế bằngcác khoáng vật mới, kiến trúc, cấu tạo và các tínhchất khác ít nhiều cũng bị thay đổi Khoáng vật phổbiến là Sulfua sắt (Pirit), Oxyt (Chanxedoan, thạchanh), Sulfat, Cacbonat, Silicat Ngoài ra sự thay đổicác tính chất vật lý (độ hổng, độ thấm…) cũng như

100-sự cộng sinh các khoáng vật tự sinh (khoáng vậtsét, Clorit, Zeolit) và sự thay đổi các chất hữu cơđều là những chỉ số quan trọng về sự biến đổi tronggiai đoạn hậu sinh Vật chất hữu cơ bị biến đổinhanh hơn vật chất vô cơ

Tác dụng nén ép: Trong giai đoạn hữu sinh, tác

dụng nén ép xảy ra chủ yếu do áp suất thủy tĩnh củacác đá nằm trên, đôi khi có sự tham gia của áp suấtkiến tạo Đá sét là một loại đá dễ bị biến đổi dướitác dụng của áp suất, chúng bị nén ép, chặt sít, độhổng giảm, tỷ trọng tăng, nước ở trong đá dần dần

bị mất Đối với các loại đá trầm tích cơ học cũng bịbiến đổi tương đối mạnh, độ hổng giảm, tỷ trọngtăng, diện tích tiếp xúc giữa các hạt thay đổi

Tác dụng thành tạo khoáng vật mới: Sự biến

đổi thay thế, thành tạo những khoáng vật mới thíchứng với điều kiện mới Ngoài yếu tố nhiệt độ và ápsuất tăng cao, còn có sự tham gia tích cực của

nước dưới đất, bao gồm 3 đới: Đới nước trao đổi tự

do; đới nước tương đối yên tĩnh; đới nước lặng.

Trong giai đoạn đầu của quá trình biến đổi hậu sinhthường xảy ra sự hòa tan phá huỷ hoàn toàn cáckhoáng vật không vững bền: Pyroxen, Amphibon,

Biotit chúng thường bị Clorit hoá (kiểu nhiệt độ thấp,

Ib), Hydromica hoá (kiểu IM), Cacbonat hoá, Felspatcũng bị Hydromica hoá Cuối giai đoạn hậu sinh,dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất tương đối cao,trong các đá giàu vật chất sét, Felspat phát triển

mạnh mẽ các quá trình Hydromica hoá (kiểu nhiệt độ

cao, 2M1), Serixit hoá, Muscovit hoá

Thời kỳ đầu hậu sinh sớm xảy ra trong khoảngnhiệt độ từ 30-500C đến 1000C, áp suất 100-200at

Trang 35

đến 1000at Trong thời kỳ này đá chưa bị biến đổi

hoặc biến đổi yếu, Pyroxen, Amphibol phát triển

thành Clorit hoá (kiểu Ib), Hydromica hoá (kiểu IM)

Thời kỳ hậu sinh muộn nhiệt độ và áp suất tăng cao

từ khoảng 100-2000C và 100-2000at Thời kỳ này

phát triển mạnh mẽ quá trình clorit hoá (kiểu nhiệt

độ cao IIb), Hydromica hoá (kiểu IIM1), Serixit hoá

Kiến trúc cấu tạo và các tính chất vật lý khác đều bị

thay đổi mạnh, độ gắn kết cao, độ thấm nhỏ, độ

hổng giảm

b) Giai đoạn biến sinh (Metagenes)

Giai đoạn biến đổi mạnh mẽ các đá trầm tích

dưới tác dụng của những yếu tố nội lực và mang

nhiều tính chất của biến chất nhiệt động thấp Yếu

tố quyết định chính trong giai đoạn này là nhiệt độ

(Gradient địa nhiệt) và áp suất tăng cao (áp suất

thuỷ tĩnh) với sự tham gia của dung dịch lỗ hổng

Biến đổi trong giai đoạn biến sinh chủ yếu là tái kết

tinh, trao đổi thay thế, thành tạo những khoáng vật

mới thích ứng với điều kiện nhiệt động mới Trong

các loại đá trầm tích cơ học nghèo xi măng phát

triển hiện tượng tái sinh, nén ép, diện tích tiếp xúc

giữa các hạt tăng, ranh giới giữa các hạt không rõ

ràng Trong các loại đá sét phát triển mạnh quá

trình Hydromica hoá (kiểu 2M1), Clorit hoá (kiểu Ib),

Anbit hoá

Như vậy dưới tác dụng của áp suất (định

hướng) đá trầm tích bị biến đổi kiến trúc sâu sắc, từ

đó xuất hiện kiến trúc và cấu tạo mới Điều này

được thể hiện trong sự phân phiến - sự phân phiến

thường được gọi là sự kết tinh Giai đoạn biến sinh

này xuất hiện ở độ sâu 1500-5000m, trong điều kiện

áp suất 2000-3000at, nhiệt độ là 200-3000C với vaitrò chủ đạo là lực định hướng Các khoáng vật phổbiến nhất của giai đoạn biến sinh là thạch anh,Titanit, Hematit, Manhetit, Calcit, Dolomit, Ankerit,Hydromica loại 2M, Serixit, Mutscovit, Clorit kiểu IIb,14A0, b = 970, Kaolinit, Pyrophylit, Anbit, Oligocla,Microclin, Zeolit, Prenit, Epidot Trong số chúng thìSerixit, Mutscovit, Stilominen, Clorit IIb, 14A0, b =

970, Hydromica 2M, Prenit, Pyrophilit lần đầu tiênxuất hiện

II Các phương nghiên cứu

1 Phương pháp lát mỏng thạch học (thin tion)

sec-Đây là phương pháp phân tích chủ đạo nhằmxác định các đặc điểm và thành phần của khoángvật tạo đá như độ chọn lọc, độ mài tròn, hình dạnghạt, các kiểu xi măng, mức độ biến đổi thứ sinh, đặctính độ rỗng, hàm lượng các khoáng vật tạo đá…Mẫu đem phân tích lát mỏng được bơm nhựa màu

có độ nhớt 30-35cp trong điều kiện chân không, ápsuất 150at, nhiệt độ phòng 300C và được gắn trêncác tiêu bản mỏng 0,03mm trước khi soi bằng kínhhiển vi phân cực Việc xác định độ hạt bằng phươngpháp này rất quan trọng vì đây là yếu tố kiến trúcđịnh lượng đối với đá vụn, liên quan đến điều kiệnđộng lực của quá trình lắng đọng Khi quãng đườngvận chuyển vật liệu trầm tích càng xa thì độ mài tròncủa hạt càng cao, hạt vụn tái trầm tích nhiều lần

Độ chọn lọc (S0) của hạt phản ánh năng lượngthủy động lực (chủ yếu là sóng và dòng chảy), tínhđồng nhất và tính ổn định của môi trường thủy độnglực tạo nên các thực thể trầm tích Nếu S0= 1-1,58:Trầm tích có độ chọn lọc tốt, chứng tỏ môi trường

có cường độ thủy động lực mạnh và khá đồngnhất trong suốt quá trình thành tạo trầm tích Nếu

S0= 1,58-2,12: Trầm tích có độ chọn lọc trung bình,chứng tỏ môi trường có thủy động lực khá mạnhnhưng tính ổn định kém Nếu S0> 2,12: Trầm tích

có độ chọn lọc kém, chứng tỏ môi trường bị xáotrộn mạnh, khi yên tĩnh (ví dụ như trầm tích lòngsông) Độ chọn lọc của đá cát kết liên quan trực tiếpđến khả năng chứa của chúng Khi độ chọn lọc tốtdần thì độ rỗng và độ thấm cũng tăng

Kích thước hạt trung bình (Md) là giá trị độ hạtứng với hàm lượng 50% trên đường cong tích luỹ

độ hạt Giá trị Md phản ánh quãng đường di chuyểnvật liệu, năng lượng sóng, tốc độ dòng chảy vàkhoảng cách so với nguồn cung cấp Mối tương

Trang 36

quan này mang tính chất tỷ lệ thuận: Md càng lớn

thì động lực môi trường càng lớn và vật liệu trầm

tích càng gần đá gốc, ngược lại Md càng nhỏ thì

động lực môi trường càng yếu và vật liệu trầm tích

có thể xa nguồn cung cấp

Về phân loại và gọi tên đá thì đối với đá trầm

tích vụn cơ học, trên thế giới tồn tại nhiều cách phân

loại và gọi tên khác nhau Ở đây chúng tôi sử dụng

phân loại của R.L.Folk, năm 1974, đối với đá cát kết

có hàm lượng nền (Matrix) lớn và nhỏ hơn 15%

2 Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD)

Đây là phương pháp xác định tổng thành phần

các loại khoáng vật có trong đá, cũng như hàm

lượng (bán định lượng) các khoáng vật sét trong

thành phần của Matrix và xi măng

Việc phân tích cấu trúc bằng tia Rơnghen

được tiến hành bằng cách chiếu lên bề mặt mẫu

nghiên cứu chùm tia Rơnghen với bước sóng cỡ từ

vài phần trăm đến và chục ăngstrom (A0), thông

thường từ 0,2-0,3A0, sau đó bằng các phương

pháp khác nhau ghi nhận và phân tích phổ nhiễu xạ

từ mẫu Trong phương pháp nhiễu xạ Rơnghen thì

phổ nhiễu xạ được ghi nhận bằng cách đếm số

lượng xung (hoặc tốc độ tạo xung) sinh ra trong ống

đếm (detector) Khi chùm tia Rơnghen chiếu vào

tinh thể, ta sẽ nhận được tia nhiễu xạ khi điều kiện

Vulf- Bragg thoả mãn: 2d sinθ = nλ

Trong đó d là khoảng cách giữa các mặt tinh

thể khoáng vật (hkl) và là tham số cần tìm, θ là góc

nhiễu xạ - xác định vị trí của mặt tinh thể so với

chùm tia tới, n là thứ nguyên, còn λ là bước sóng

của chùm tia Đối với mỗi loại tinh thể thì giá trị d là

xác định

Phân tích định tính: Là việc đưa số lượng, vị trí

và cường độ các đường nhiễu xạ để suy đoán kiểumạng, từ đó xác định bản chất của vật thể xem nógồm những hợp chất nào Nghĩa là, dựa vào cácgiá trị d ta có thể xác định được các loại khoáng vật

có trong mẫu nghiên cứu Nếu mẫu phân tích chỉgồm một chất, một pha thì phổ nhiễu xạ là đặc trưngcho chất đó, pha đó và rất hiếm khi có trường hợphai chất có cấu trúc mạng khác nhau mà cho phổnhiễu xạ hoàn toàn giống nhau Nếu mẫu nghiêncứu là tập hợp của nhiều pha thì phổ nhiễu xạchung sẽ là tập hợp các phổ nhiễu xạ của từng phanhư trường hợp chúng được chụp riêng lẻ vớicường độ của các đường tỷ lệ thuận với lượngchứa của pha đó trong mẫu

Phân tích định lượng: Là việc xác định hàm

lượng các pha khác nhau trong mẫu nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của phương pháp là cường độ cácđường nhiễu xạ của mỗi pha phụ thuộc vào hàmlượng của nó trong hỗn hợp Việc xác định mốiquan hệ trực tiếp giữa cường độ pha với hàm lượngcủa nó là nhiệm vụ của phân tích định lượng Nghĩa

là, dựa vào tương quan giữa cường độ và diện tíchcủa các pick đặc trưng cho các khoáng vật, có thểxác định tương đối chính xác hàm lượng của mỗiloại khoáng có trong mẫu nghiên cứu

3 Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

Khi chiếu chùm tia điện tử có năng lượng lớnvào một mẫu chất sẽ bật ra những điện tử từ nhữngnguyên tử ở bề mặt mẫu Những điện tử bị bật rakhỏi bề mặt mẫu này được gọi là điện tử thứ cấp.Năng lượng của điện tử thứ cấp nhỏ và phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó rất quan trọng là sự phụ

Trang 37

thuộc vào mức độ cao, thấp và sự lồi lõm của bề mặt

mẫu Năng lượng điện tử thứ cấp ở vị trí cao mạnh

hơn ở vị trí thấp, do đó chúng sẽ gây ra sự sáng tối

khác nhau tương ứng trên màn huỳnh quang

Nếu chùm tia điện tử được quét lần lượt theo

hàng với tốc độ nhất định (1000 hàng/giây) trên bề

mặt mẫu thì tương ứng với nó có những hàng điện

tử thứ cấp được quét trên màn hình Từ đó thu

được hình ảnh phóng to của mẫu vật (ảnh điện tử

thức cấp) Độ phóng đại của ảnh là tỷ lệ giữa diện

tích được tia điện tử thứ cấp quét trên màn huỳnh

quang với diện tích mặt mẫu được tia điện tử quét

lên Ví dụ: Diện tích ảnh trên huỳnh quang là

400mm2, ở trên mặt mẫu là 1mm2, nghĩa là độ

phóng đại X = 400 lần, nếu diện tích mẫu được quét

là 1mm thì X = 400.000 lần Do đó muốn có độ

phóng đại lớn thì cần điều chỉnh cho chùm tia điện

tử thật nhỏ và khoảng cách từ thấu kính thu hẹp

chùm tia với mặt mẫu càng phải gần

Để có được chùm tia điện tử mạnh, nhỏ quét

lên bề mặt mẫu người ta tạo chùm tia điện tử được

phát ra từ một catốt trong điều kiện thế lớn vài chục

kV Chùm tia này chạy về phía anốt trong môi trường

chân không cao để tránh những va chạm giữa điện

tử với các nguyên tử trong không khí Chùm tia này

cũng được bóp nhỏ và được hướng đạo bởi các

thấu kính điện từ cho đến khi chúng bắn vào bề mặt

mẫu Để có được hình ảnh trên màn huỳnh quang

cần có detector thu chùm tia điện tử thứ cấp truyền

qua bộ phận xử lý kỹ thuật và khuếch đại tín hiệu rồi

mới quét lên màn huỳnh quang

Như vậy, kính hiển vi điện tử được dùng để

xác định những vi cấu trúc của đất, đá, xác định

những vi khoáng vật vô cùng nhỏ, mà kính hiển vi

phân cực không thấy được, như tinh thể các loại

khoáng vật sét, các hạt tinh thể mới kết tinh, các

khoáng vật gặm mòn, rửa lũa Từ đó có sự lý giải

về mức độ biến đổi thứ sinh của đá, cũng như sự

thay đổi về hình thái của các khoáng vật sét

Nhờ kính hiển vi điện tử mà có thể thấy đựơc

sự sắp xếp của các hạt khoáng vật cũng như kích

thước, hình dáng, mật độ các lỗ hổng có trong đá

Từ đó có thể nhận xét về khả năng chứa cũng như

khả năng dịch chuyển của chất lưu có trong đá, làm

cơ sở lý giải về sự tương quan giữa độ thấm với độ

rỗng của đá Hiện nay, kính hiển vi điện tử đã có rất

nhiều các ứng dụng khoa học khác nhau như kết

hợp với phương pháp phân tích vi nguyên tố để xác

Tóm lại, các phương pháp nghiên cứu nêu trên(thạch học lát mỏng, hiển vi điện tử quét và nhiễu

xạ Rơnghen) chúng có mối quan hệ mật thiết vớinhau trong việc xác định những đặc trưng cơ bảncủa đá Thí dụ khi phân tích thạch học lát mỏngchúng ta không phân biệt được các loại sét khácnhau trong mẫu thì dựa vào phân tích Rơnghen lại

có thể dễ dàng tìm ra được Phân tích SEM chophép nghiên cứu chi tiết hơn về hệ thống lỗ hổngtrong đá, mức độ biến đổi của khoáng vật thứ sinh

so với phân tích thạch học lát mỏng Từ hình tháicấu trúc khoáng vật trong phân tích SEM có thểkiểm tra lại thành phần khoáng vật bởi XRD Cũng

có thể đối sánh hàm lượng khoáng vật trong phântích thạch học lát mỏng với hàm lượng của nó trongphân tích XRD… Việc thực hiện tốt phương phápnghiên cứu này sẽ hỗ trợ hữu hiệu cho phươngpháp kia và ngược lại

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Văn Chiển, Trịnh Ích, Phan Trường

Thị, 1973 Thạch học Nhà xuất bản Đại học và

Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội

2 Phạm Huy Tiến, Trịnh Ích, 1985 Thạch học

đá trầm tích- tập II Nhà xuất bản Đại học và Trung

học chuyên nghiệp trang 66, trang 98

3 Trần Văn Nhuận, 2008 Đặc điểm trầm tích

Mioxen lô 16-1 bể Cửu Long - Mối liên quan của chúng đến đặc tính chứa Luận văn Thạc sĩ địa

chất Trường Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội

4 Andrew D.Miall Principles of Sedimentary

Basin Analysis Third, Update and Enlarged Edition.

5 Joann E.Welton SEM Petrology Atlas.

Chevron Oil Field Research Company, TheAmerican Association of Petroleum Geologists

6 Roseph I Goldstein, A.D Romig Jr, Dale E.Newbury, Charles E.Lyman, Patrick Echlin

Scanning Electron Microscopy and X - Ray Microanalysis Plenum press New York and

London PVJ

Trang 38

1 Sự hình thành các vùng trữ

lượng cục bộ

Thân dầu đá móng mỏ Bạch

Hổ hiện ở giai đoạn gần cuối của

quá trình khai thác Đối tượng

khai thác này được chia thành

khối Trung tâm và các khối phía

Bắc Các khối phía Bắc có mức

độ bất đồng nhất cao, phương án

khai thác chủ yếu là gazlift với

tổng sản lượng dầu khai thác chỉ

chiếm có ~6,2% lượng dầu của

toàn đá móng (số liệu đến hết

2008), vì vậy trong nghiên cứu

này tập trung ở khối Trung tâm

Quá trình khai thác ở khối

Trung tâm thân dầu móng mỏ

Bạch Hổ từ 1988 đến 2008 đạthiệu quả rất cao, tổng sản lượngdầu thu hồi đạt ~145 triệu tấn

Thân dầu móng khối Trungtâm là một khối thống nhất, vớinhiều vùng có trữ lượng cục bộliên kết với nhau Đặc trưng bấtđồng nhất cao về độ rỗng, độthấm và nhiều thông số địa chấtkhác của khối Trung tâm đã tạothành một thân dầu trong đámóng nứt nẻ granitoid hiếm gặptrên thế giới

Hoạt động khai thác và pháttriển thân dầu móng mỏ Bạch Hổ

đã huy động nhiều vùng có trữlượng cục bộ tham gia vào quá

trình thu hồi dầu ở khối Trungtâm; các khối phía Bắc xem nhưmột vùng độc lập Những vùng

có trữ lượng cục bộ kết nối vớinhau một cách tự nhiên, hìnhthành hai dãy gần như song songvới nhau và tham gia vào quátrình huy động dầu ở khối Trungtâm (Hình 1) Kết quả khoan ởnhiều khu vực khác nhau ở khốiTrung tâm, nằm xa hai dãy chokết quả hạn chế hoặc không códầu, khẳng định đặc trưng hếtsức cá biệt sự phân bố củanhững vùng có trữ lượng cục bộ Trên cơ sở cấu trúc thândầu, sự phân bố của các giếng

Mô hình mới về các vùng trữ lượng cục bộ được huy động vào khai thác của thân dầu

đá móng mỏ Bạch Hổ

TS Phạm Quang Ngọc

Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro

Bài báo trình bày kết quả

nghiên cứu quá trình khai thác

thân dầu trong móng mỏ Bạch

Hổ, phát hiện sự liên kết ngẫu

nhiên của các vùng trữ lượng

cục bộ và đề xuất sơ đồ hình rẻ

quạt về sự phân bố các vùng

này Việc áp dụng sơ đồ hình rẻ

quạt cho phép giải thích sự cạn

kiệt trữ lượng ở một số vùng

cục bộ và đặc trưng của giếng

khi kết thúc khai thác Trên cơ

sở các vùng trữ lượng cục bộ,

có thể thực hiện dự báo khả

năng thu hồi dầu đến cuối quá

trình khai thác của thân dầu đá

móng mỏ Bạch Hổ

Trang 39

khai thác ở khối Trung tâm, có thể

phân chia các vùng có trữ lượng

cục bộ thành hai dãy như sau:

Những giếng khai thác hoạt

động thời gian dài, sau đó

chuyển lên đối tượng khác và

giếng mới được khoan sau này

về cơ bản cũng nằm trong hai

dãy chính nêu trên Ngoài hai

dãy cơ bản I, II tồn tại một số

vùng nhỏ có trữ lượng nhưng

thực tế khai thác cho thấy trữ

lượng dầu được huy động từ

đề xuất sơ đồ phân bố các vùngtrữ lượng cục bộ dạng hình rẻquạt (Hình 2) Theo sơ đồ này,các vùng trữ lượng cục bộ (theomặt cắt đứng) có dạng hình nêmvới chiều dày xác định, lớn nhỏkhác nhau, phân bố không đều,tạo thành hình rẻ quạt, liên kết vớinhau nhờ hệ thống các nứt nẻlớn Sự liên kết giữa các vùng trữlượng cục bộ với hệ thống nứt nẻ

đã tạo điều kiện cho chất lưu dịchchuyển dễ dàng và áp suất luônđược tái phân bố trong suốt quátrình khai thác

Sơ đồ hai dãy các vùng trữlượng cục bộ tạo nên hai hình rẻquạt là hình ảnh phân bố trữlượng của toàn khối Trung tâm

và vì có hai dãy I, II nằm tựasong song nên có thể gọi là sơ

đồ phân bố trữ lượng hình rẻquạt kép Một số giếng nằm rảirác tuy không được ghép vào cácvùng cục bộ nhưng có quan hệthuỷ lực ở mức độ nhất định vớihai dãy nên cùng nằm trong hệthống khai thác chung của toànkhối Trung tâm

3 Đặc trưng phân bố trữ lượng cục bộ hình rẻ quạt

Sự phân chia ngẫu nhiênthành hai dãy các vùng trữ lượngcục bộ được huy động vào quátrình khai thác mang tính tươngđối; có sự giao thoa trữ lượnggiữa các vùng và cùng chịu tácđộng chung của việc bơm épnước (Hình 3)

Kết quả hoạt động khai thác

cho thấy hai dãy trữ lượng cục

bộ tham gia vào quá trình khaithác khác nhau; dãy I huy độngđược nhiều dầu vào quá trìnhkhai thác hơn dãy II (Hình 3).Quá trình khai thác hơn 20 năm

ở khối Trung tâm đã làm sụtgiảm nhiều trữ lượng cục bộ, tuynhiên các giếng khai thác hiệnđang hoạt động ở hai dãy vẫnphản ánh mối tương quan vềkhả năng thu hồi dầu như banđầu, nghĩa là dãy I vẫn cho nhiềudầu hơn dãy II nhưng ở mức độthấp hơn (Hình 4)

Trong mỗi dãy, các vùng trữlượng cục bộ phân bố không đồngđều, khác nhau về khối lượng, vềranh giới dưới của từng vùng vàkhả năng tham gia vào quá trìnhkhai thác (Hình 1, 2, 3, 4)

4 Ứng dụng sơ đồ phân bố trữ lượng hình rẻ quạt

4.1 Sự tương hợp giữa sơ đồ

và thực tế

Sơ đồ phân bố trữ lượng cục

bộ hình rẻ quạt được xây dựngtrên cơ sở kết quả hoạt động khaithác thực tế của các giếng, phảnánh được quá trình thu hồi dầu tạinhững vùng cục bộ của toàn khốiTrung tâm, tương hợp với sựphân bố hệ thống giếng khai thác.Các giếng khoan gặp dầu và khaithác có hiệu quả liên kết ngẫunhiên với nhau thành hai dãy dài

từ Bắc xuống Nam Trong từngdãy, các giếng phân bố khôngđều, nằm trên các vùng có trữlượng cục bộ

4.2 Giải thích sự cạn kiệt trữ lượng cục bộ

Một số giếng khai thác ởkhối Trung tâm đã chấm dứt hoạtđộng, có nguyên nhân là do cạnkiệt trữ lượng cục bộ Theo sơ đồhình rẻ quạt, các vùng trữ lượngcục bộ nằm riêng rẽ, khi một

Trang 40

vùng trữ lượng cục bộ nào đó cạn kiệt, các

nứt nẻ đóng vai trò liên kết các vùng khép

lại do áp suất vỉa giảm, dầu từ các vùng

khác khó dịch chuyển đến, mặt khác nước

bơm ép được đẩy từ dưới lên, vì vậy các

giếng ở thời điểm ngừng hoạt động hoặc

không có dầu, hoặc có tỷ lệ nước trong sản

phẩm cao Có thể dẫn ra một số vùng có

các giếng phải chấm dứt hoạt động vì cạn

kiệt trữ lượng như khu vực giếng 412, 417,

thấm ~1-224,5 mD, xen giữa hai đứt gãy

tựa song song, làm tăng tính biệt lập của

khu vực Vùng này chỉ có bốn giếng hoạt

động, lưu lượng dầu khai thác không lớn,

cao nhất ~600 tấn/ngày/đêm và suy giảm

nhanh trong thời gian ngắn (Hình 1), trung

bình xấp xỉ 100 tấn/ngày/đêm Về mặt năng

lượng, vùng này chịu sự tác động của nước

bơm ép từ giếng 804 (giai đoạn hoạt động

bơm ép), giếng 914 và một số giếng khác

Vùng trữ lượng cục bộ này có nguồn bổ

sung năng lượng vỉa, lưu lượng khai thác

thấp nhưng ổn định, nhóm giếng 802, 803,

804 và 822 về cơ bản hoạt động khai thác

ở chế độ gazlift (có thời gian ngắn hoạt

cục bộ có trữ lượng lớn, sự liên thông thuỷ

lực theo phương ngang và phương thẳng

đứng tốt, khả năng bổ sung năng lượng vỉa

bằng bơm ép có hiệu quả (vùng 2, vùng 3

của dãy I)

Các vùng trữ lượng cục bộ 2 và 3 của

dãy I, thân dầu có giới hạn dưới khá sâu (có

thể xuống dưới -4700m), nằm ở khu vực

trung tâm của khối Trung tâm, vì vậy khả

năng huy động dầu vào khai thác lớn, nên

có thể duy trì sản lượng khai thác dầu ở

mức cao trong thời gian dài

Hình 1 Sơ đồ các vùng trữ lượng cục bộ

ở khối Trung tâm đá móng mỏ Bạch Hổ

Hình 2 Sơ đồ phân bố các vùng trữ lượng dầu cục bộ

hình rẽ quạt ở khối Trung tâm, móng mỏ Bạch Hổ

Ngày đăng: 17/02/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ 4 nguồn chính là các vật liệu lục nguyên, vật liệu hữu - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình th ành từ 4 nguồn chính là các vật liệu lục nguyên, vật liệu hữu (Trang 28)
Hình thành nguồn vật liệu này là quá trình phá hủy - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình th ành nguồn vật liệu này là quá trình phá hủy (Trang 29)
Hình 1. Sơ đồ các vùng trữ lượng cục bộ - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 1. Sơ đồ các vùng trữ lượng cục bộ (Trang 40)
Hình 2. Sơ đồ phân bố các vùng trữ lượng dầu cục bộ - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 2. Sơ đồ phân bố các vùng trữ lượng dầu cục bộ (Trang 40)
Hình 3. Dầu thu hồi từ các vùng có trữ lượng cục bộ - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 3. Dầu thu hồi từ các vùng có trữ lượng cục bộ (Trang 41)
Hình 4. Hoạt động khai thác và bơm ép của các giếng - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 4. Hoạt động khai thác và bơm ép của các giếng (Trang 41)
Bảng 1. Một số chỉ tiêu chất lượng của Diesel dầu khoáng và các hỗn hợp Biodiesel - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Bảng 1. Một số chỉ tiêu chất lượng của Diesel dầu khoáng và các hỗn hợp Biodiesel (Trang 43)
Hình 2. So sánh hàm lượng CO x trong khí thải của - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 2. So sánh hàm lượng CO x trong khí thải của (Trang 44)
Hình 1. Sự phụ thuộc công suất động cơ - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 1. Sự phụ thuộc công suất động cơ (Trang 44)
Hình 4. So sánh hàm lượng NO x trong khí thải của động - Tài liệu Tạp chí của tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam - Petrovietnam - Số 8 - 2011 docx
Hình 4. So sánh hàm lượng NO x trong khí thải của động (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w