1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI DÂN TỘC VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG

38 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 76,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Tính cấp thiết của đề tàiTừ xưa đến nay, dân tộc luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh và xây dựng nền độc lập, hòa bình của mỗi đất nước. Dân tộc chính là cội nguồn, là nhân tố hình thành nên dân tộc quốc gia. Các dân tộc thường có những đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa, trình độ phát triển rất phong phú và đa dạng. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân phổ biến mà các thế lực thù địch luôn nhắm tới nhằm chống phá, chia rẽ tinh thần đoàn kết dân tộc cũng như sự nghiệp xây dựng đất nước của dân tộc ta.

Trang 1

BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 2

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 3

II PHẦN NỘI DUNG 6

Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 6

1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc 6

1.1.1 Khái niệm dân tộc 6

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc 6

1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc 8

1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc 8

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin 11

Tóm tắt chương 1 13

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 14

2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam 14

2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người 14

2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau 14

2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng 15

2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều 16

2.1.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất 17

2.1.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất 17

Trang 3

2.2 Khái quát về đồng bào Chăm 17

2.2.1 Khái quát về dân tộc Chăm 18

2.2.2 Dân tộc Chăm ở Việt Nam 18

2.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng thiết yếu 19

2.3.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng thiết yếu 19

2.3.2 Các cơ sở hạ tầng thiết yếu 19

2.4 Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian qua 21

2.4.1 Những mặt đạt được và nguyên nhân 21

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 26

2.5 Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian tới 29

2.5.1 Giải pháp tiếp tục pháp huy mặt đạt được 29

2.5.2 Giải pháp khắc phục hạn chế về kết cấu cơ sở hạ tầng 30

2.5.3 Giải pháp khắc phục hạn chế về hệ thống chính sách 31

2.5.4 Giải pháp khắc phục hạn chế về hệ thống an ninh, trật tự 31

2.5.5 Giải pháp khắc phục hạn chế về đội ngũ quản lý 32

Tóm tắt chương 2 32

III KẾT LUẬN 34

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xưa đến nay, dân tộc luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sựnghiệp đấu tranh và xây dựng nền độc lập, hòa bình của mỗi đất nước Dân tộc chính

là cội nguồn, là nhân tố hình thành nên dân tộc quốc gia Các dân tộc thường có nhữngđặc trưng ngôn ngữ, văn hóa, trình độ phát triển rất phong phú và đa dạng Đây cũngchính là một trong những nguyên nhân phổ biến mà các thế lực thù địch luôn nhắm tớinhằm chống phá, chia rẽ tinh thần đoàn kết dân tộc cũng như sự nghiệp xây dựng đấtnước của dân tộc ta

Chính vì vậy mà trong sự nghiệp cách mạng, chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn coitrọng vấn đề các dân tộc và khối đại đoàn kết dân tộc xem đây chính là chìa khóa, làyếu tố quyết định nên những thắng lợi vẻ vang của dân tộc Việt Nam Ngày nay, khiđất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển thì vai trò của đồng bào dân dântộc lại càng được khẳng định rõ ràng hơn không chỉ trong các lĩnh vực kinh tế - vănhóa – xã hội mà còn trong các vấn đề gìn giữ và bảo vệ vùng biên giới quốc gia Thấmnhuần những tư tưởng ấy của Bác cũng như thấu hiểu được tầm quan trọng của đồngbào dân tộc đối với đất nước nên trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng vàNhà nước đã và đang thể hiện sự nhất quán trong chính sách “Đoàn kết các dân tộc vànâng cao đời sống của đồng bào” Điều đó được thể hiện qua việc giải quyết đúng đắncác mối quan hệ dân tộc, hoạch định và thực hiện có hiệu quả các chủ trương chínhsách dân tộc của Đảng và nhà nước Đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn tolớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam như: xóa đói, giảm nghèo,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, thu hẹp khoảng cách giữa thànhthị và nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, gópphần thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội …

Đồng bào dân tộc Chăm một trong những đồng bào dân tộc thiểu số điển hình ởnước ta cư trú chủ yếu tại các tỉnh như: Ninh Thuận, Bình Thuận, An Giang ….Trongnhững năm qua đồng bào dân tộc Chăm đã được hưởng nhiều chính sách dân tộc củaĐảng và Nhà nước trên mọi lĩnh vực đời sống và đã đạt được những thành tựu to lớn

Trang 5

Trong đó chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồngbào dân tộc là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu luôn được nhà nước ưutiên đầu tư và phát triển như xây dựng hàng loạt công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu nhưnhà ở, trạm xá, trường học, thủy lợi, đường giao thông,…đã bước đầu đạt được nhữngthành tích đáng ghi nhận Đời sống nhân dân cơ bản ổn định và nhiều nơi đã được cảithiện rõ rệt, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh và bền vững Mặc dù vậy, công tác xây dựng cơ

sở hạ tầng thiết yếu ở một số vùng nông thôn, miền núi vẫn còn tồn tại nhiều vấn đềbất cập, khó khăn trong việc xây dựng và chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu sản xuất,đời sống sinh hoạt của đồng bào dân tộc Nhiều nơi bà con vùng đồng bào dân tộcChăm vẫn tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nhà ở, đường xá đi lại khó khăn, nhiều nơi

tỷ lệ đói nghèo vẫn còn cao, nhiều chính sách phát triển xây dựng vẫn còn nhiều hạnchế, phức tạp, chưa phù hợp đối với từng khu vực

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, nhóm chọn đề tài: “Dân tộc trong thời kỳ

quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay” để nghiên cứu.

2 Đối tượng nghiên cứu

Thứ nhất, dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai, thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản

xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục

vụ sản xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Thứ nhất, làm rõ lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng bào Chăm; cơ sở hạ tầng và cơ sở hạtầng thiết yếu

Trang 6

Thứ hai, đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất,

đời sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian qua

Thứ ba, đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời

sống đồng bào Chăm ở nước ta thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất làcác phương pháp: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp phân tích và tổng hợp;

phương pháp lịch sử - logic;…

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2chương:

Chương 1: Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Chương 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản

xuất, đời sống đồng bào Chăm ở nước ta hiện nay

Trang 7

II PHẦN NỘI DUNG Chương 1 DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1.1 Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc

1.1.1 Khái niệm dân tộc

Theo nghĩa rộng: “dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổnđịnh là thành phần nhân dân môt đất nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất,

có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyềnlợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốtquá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.”1

Theo nghĩa hẹp: "dân tộc là khái niệm dùng để một cộng đồng tộc người đượchình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giáctộc người, ngôn ngữ và văn hóa.”2

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc

1.1.2.1 Theo nghĩa rộng

Thứ nhất, có chung một vùng lãnh thổ ổn định 3

Lãnh thổ ở đây là dấu hiệu không gian sinh tồn, vị trí địa lý của mỗi dân tộcthông qua vùng trời, vùng đất và lãnh hải Lãnh thổ là thứ thể hiện chủ quyền của dântộc với các dân tộc - quốc gia khác Trong lãnh thổ, các cộng đồng người có mối quan

hệ gắn bó, sống đan xen với nhau Vận mệnh cộng đồng dân tộc gắn liền với vấn đềbảo vệ lãnh thổ

Đối với quốc gia và từng thành viên dân tộc thì lãnh thổ là thiêng liêng nhất.Không có lãnh thổ thì không có khái niệm tổ quốc, quốc gia Nghĩa vụ và trách nhiệmđối với mỗi người trong dân tộc là cao nhất và được cụ thể hóa trong luật pháp quốcgia và quốc tế

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.196.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật

tr.199-200.

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.197.

Trang 8

Với bối cảnh hội nhập quốc tế, các dân tộc có thể di cư đến khắp nơi trên thếgiới nên lãnh thổ, dân tộc không con bị bó hẹn bởi những lãnh thổ hữu hình mà ở đóvăn hóa chính là ranh giới mới

Thứ hai, có chung phương thức sinh hoạt kinh tế 1

Đây là đặc trưng quan trọng nhất, là cơ sở gắng kết các bộ phận, thành viên trongdân tộc tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc Nếu không có tínhcộng đồng chặt chẽ, bền vững về kinh tế thì cộng đồng người chưa thể trở thành dântộc

Thứ ba, có chung một ngôn ngữ 2

Mỗi một dân tộc có một ngôn ngữ riêng bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữviết, làm công cụ giao tiếp giữa các thành viên trong dân tộc trong mọi lĩnh vực trongcuộc sống Trong một quốc gia có nhiều cộng đồng người với nhiều ngôn ngữ khácnhau, nhưng bao giờ cũng có một ngôn ngữ chung, thông nhất về cấu trúc ngữ pháp vàvốn từ cơ bản

Thứ tư, có chung một nền văn hóa và tâm lý 3

Văn hóa dân tộc được biểu hiện thông qua tâm lý, tính cách, phong tục tập quán,lối sống của dân tộc, tạo nên bản sắc riêng cho từng dân tộc

Thứ năm, có chung một nhà nước 4

Mỗi thành viên trong một dân tộc đều đều chịu sự quản lý, điều khiển của mộtnhà nước độc lập Đây là yếu tố phân biệt giữa dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộcngười Dân tộc - tộc người trong một quốc gia không có nhà nước với thể chế chính trịriêng Hình thức, tính chất của nhà nước do chế độ chính trị của dân tộc quyết định và

là đại diện của dân tộc trong quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác trên thế giới

Các tính đặc trưng trên gắn bó chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, có vị tríxác định, tác động qua lại lẫn nhau trong lịch sử hình thành và phát triển của dân tộctạo nên tính bền vững và ổn định của cộng đồng dân tộc

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật

tr.197-198.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.198.

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.198.

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.199.

Trang 9

1.1.2.2 Theo nghĩa hẹp

Người ta căn cứ vào ba đặc trưng1 này để tạo nên sự ổn định của mỗi tộc ngườitrong quá trình phát triển Đồng thời, đây cũng là căn cứ để xem xét và phân định cáctộc người ở Việt Nam hiện nay

Một là, cộng đồng về ngôn ngữ (gồm cả ngôn ngữ nói và viết hoặc chỉ ngôn ngữ

nói) Đây là tiêu chỉ cơ bản để nhận biết các tộc người khác nhau và luôn được các dântộc coi trọng, giữ gìn

Hai là, cộng đồng về văn hóa (gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể) Đây là

phản ảnh về truyền thông, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của mỗitộc người Lịch sử phát triển của các dân tộc người đều gắn liền với truyền thống, vănhóa của họ

Ba là, ý thức về tự giác tộc người Đây là yếu tố quan trọng nhất để phân định

một tộc người và có vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người.Đặc trưng nổi bật của các tộc người là luôn ý thức về nguồn gốc, tộc danh của mình; ýthức khẳng định sự tồn tại, phát triển của mỗi tộc người du cho có các tác động từ bênngoài liên quan đến các yếu tố ý thức, tình cảm, tâm lý của tộc người

1.2 Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc

1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc

Khi nghiên cứu về các vấn đề dân tộc, V.I.Lênin phát hiện ra hai hướng phát triểnchính trong sự phát triển quan hệ dân tộc

Xu hướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập 2

Nguyên nhân chính có thể là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ýthức về quyền tự do cá nhân cũng như là quyền công dân của mình Vì vậy nên cáccộng đồng dân cư đều muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập, tránh khỏi sự ápbức bóc lột từ một dân tộc khác Hướng đi này thể hiện rõ nét trong các phong trào đấu

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.200.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.201.

Trang 10

tranh giành quyền con người, giành độc lập dân tộc của các dân tộc, quốc gia thuộc địa

và phụ thuộc nhằm thoát khỏi sự áp bức, bóc lột, đô hộ của các nước thực dân đế quốc

Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia khác muốn liên hiệp với nhau 1

Quy trình liên hiệp này sẽ tạo thành một hoặc nhiều liên minh trong nhiều lĩnhvực khác nhau Nguyên nhân là do các dân tộc này muốn tự mình đưa ra sự lựa chọntốt nhất, đa dạng và có lợi nhất cho dân tộc của mình và không muốn phụ thuộc vàomột hoặc một vài dân tộc khác Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản

đã phát triển thành chủ nghĩa đề quốc chuyên đi bóc lột các thuộc địa; do sự phát triểnmạnh mẽ và vượt bậc của lực lượng sản xuất, của nền khoa học kỹ thuật và công nghệ,của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏhàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo tiền đề, thúc đẩy để các dân tộc xích lại gầnnhau hơn, cùng nhau phát triển nhằm đạt nhiều thành tựu to lớn hơn trong tương lai.Trong thời đại ngày nay, hai hướng phát triển này diễn ra với những biểu hiện rất

đa dạng và phong phú.2

Xét trên phạm vi một quốc gia

Xu hướng thứ nhất thể hiện rõ nhất trong sự nỗ lực của để đưa dân tộc đến với sự

tự do, bình đẳng, phồn vinh và bền vững của dân tộc mình trước các thế lực thù địch,chống phá

Xu hướng thứ hai thể hiện ở sự xuất hiện những động lực thúc đẩy như: xóa bỏrào cản tầng lớp xã hội, ban hành các chính sách nhằm nâng cao quyền tự do, quyềncon người, hạn chế phân biệt chủng tộc; tăng cường các điều luật nhằm giúp nhữngngười ở đáy của xã hội có cơ hội để phát triển bản thân, giúp họ có được công ăn việclàm nhằm nâng cao đời sống; tăng cường hợp tác và liên minh trong những lĩnh vực

mà dân tộc đó phát triển tốt, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm để các dân tộc cùng nhauthực hiện và phát triển Những việc này nhằm một mục đích chung đó là các dân tộctrong một cộng đồng quốc gia xích lại gần nhau hơn, hòa hợp với nhau ở mức độ cao

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.202.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.202.

Trang 11

hơn trên mọi lĩnh vực của đời sống và xã hội, yêu thương và giúp đỡ nhau nhiều hơnnhững lúc hoạn nạn, khó khăn.

Xu hướng thứ hai thể hiện ở xu thế các dân tộc muốn xích lại gần nhau, hợp tácvới nhau để hình thành liên minh dân tộc trong phạm vi khu vực và toàn cầu; nâng caosức mạnh cho mỗi quốc gia liên minh cùng với đó là tăng cường mạnh mẽ sự pháttriển của kinh tế, văn hóa, xã hội Xu hướng này tạo điều kiện để các dân tộc tận dụngtối đa những cơ hội, thuận lợi từ bên ngoài để phát triển phồn vinh dân tộc mình vàđem lại lợi ích chung cho các dân tộc, quốc gia có tham gia liên minh

Hai hướng phát tiển khách quan của sự phát triển dân tộc có sự thống nhất biệnchứng với nhau trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại.Trong mọi trường hợp, hai xu hướng đó luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợcho nhau, mọi sự vi phạm mối quan hệ biện chứng này đều dẫn tới những hậu quả cực

kỳ tiêu cực và khó lường Hiện nay, hai hướng phát triển này diễn ra khá phức tạp trênphạm vi quốc gia cũng như là quốc tế, thậm chí nó bị lợi dụng vào mục đích chính trịnhằm thực hiện các mưu đồ xấu xa, chống phá nhà nước, ảnh hưởng đến an ninh quốcgia và khu vực

Trang 12

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin

V.I.Lênin đã khái quát Cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bìnhđẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại1”

Một là: Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt dân tộc lớn nhay nhỏ, ởtrình độ phát triển cao hay thấp Không có một đặc quyền nào cho bất cứ dân tộc nào, mà

là quyền bình đẳng hoàn toàn của các dân tộc Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợingang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Không dân tộc nào được giữ đặcquyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Tất cả các dân tộc trên thế giới đềutuyệt đối bình đẳng và mọi đặc quyền của bất cứ dân tộc nào hoặc ngôn ngữ nào đều bịcoi là không thể dung thứ và trái với quy định chung của thế giới

Trong quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào cóquyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bìnhđẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn nó phải đượcthực hiện trên thực tế Quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệngang nhau; khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dântộc lịch sử để lại

Đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc luôn gắn liền với cuộc đấu tranh chốngchủ nghĩa phân biệt chủng tộc, gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thếgiới mới, chống sự áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển với các nước chậm pháttriển về kinh tế

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết vàxây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc

Hai là: Các dân tộc được quyền tự quyết.

Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định conđường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội, tự quyết định lấy vận mệnh và tương lai củadân tộc mình Quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồngquốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.204.

Trang 13

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tác ra thành lập một quốc gia dân tộc độclập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuynhiên, việc thực hiện quyền dân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn – cụ thể và phảiđứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dântộc và lợi ích của giai cấp công nhân V.I.Lênin đặc biệt chú trọng quyền tự quyết của cácdân tộc bị áp bức, các dân tộc phụ thuộc.

Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc cần đứng vững trên lập trường của giaicấp công nhân, ủng hộ các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc nhằm đem lại lợiích chính đáng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Cần kiên quyết, cứng rắn khiđấu tranh chống những âm mưu thủ đoạn của các thế lực đế quốc có ý định nhòm ngó đếnchủ quyền dân tộc, an ninh quốc gia nhằm đạt được mục đích riêng không chính đáng

Ba là: Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

Liên hiệp công nhân các dân tộc lại là sự đoàn kết thống nhất giai cấp công nhân tất

cả các dân tộc trên cơ sở có cùng địa vị kinh tế – xã hội, có sự thống nhất về lợi ích giaicấp, có cùng sứ mệnh lịch sử Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhấtgiữa giải phóng dân tộc và giải phóng gia cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thầncủa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính

Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầnglớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vìđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Phải đấu tranh kiên quyết làm thất bại mọi thủ đoạnlợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền Vì vậy, nội dung này vữa là nội dung chủyếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thànhmột chỉnh thể

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để cácĐảng cộng sản vận động thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độclập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Góp phần ổn định chính trị xã hội, phát triển đấtnước ngày càng giàu mạnh, tiến đến mục đích thịnh vượng chung

Trang 14

Tóm tắt chương 1

Qua chương 1, chúng ta đã bước đầu nắm được những khái niệm cơ bản cũngnhư các vấn đề dân tộc trong tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin Trong đó, dân tộcchính là sản phẩm của một quá trình phát triển lâu dài của loài người Theo nghĩa rộng,dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định hình thành nên toàn bộnhân dân của một quốc gia với những đặc trưng cơ bản như: Có chung một vùng lãnhthổ ổn định, có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế, có chung một ngôn ngữ làmcông cụ giao tiếp, có chung một nền văn hóa và tâm linh, có chung một nhà nước.Trong khi đó, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì dân tộc – tộc người chỉ dùng để chỉ mộtcộng đồng người được hình thành trong lịch sử và có mối liên hệ chặt chẽ, bền vữngvới những đặc trưng như: Cộng đồng ngôn ngữ ,cộng đồng văn hóa, ý thức tự giác tộcngười Tuy hai khái niệm này không đồng nhất với nhau nhưng lại có mối quan hệ mậtthiết và gắn bó chặt chẽ với nhau mang ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành và pháttriển đất nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Trong đó Chủ nghĩa Mác –Lênin đã khẳng định các vấn đề dân tộc cốt lõi qua hai xu hướng chủ yếu sau: Xuhướng thứ nhất, cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng độc lập; Xuhướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc giamuốn liên hiệp lại với nhau Hai xu hướng này chính là một trong những vấn đề quangtrọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình phát triển của mỗi quốc gia, là điểm yếu chínhtrị thường được các thế lực thù địch sử dụng để chống phá đất nước

Chính vì vậy mà Mác – Lênin đã nêu rõ cương lĩnh dân tộc của mình như sau: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc hoàn toàn tự quyết, liên hiệp công nhântất cả các dân tộc lại” Đây là một trong những cơ sở lý luận mà Đảng và Nhà nước ta

đã và đang vận dụng để thực hiện các chính sách nhằm giải quyết các vấn đề dân tộccũng như ổn định đất nước Trong đó, vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụsản xuất, đời sống đồng bào Chăm đã được chúng ta vận dụng một cách sáng tạo vàđúng đắn nên bước đầu đã mang lại những hiệu quả vô cùng rõ rệt Vận dụng những tưtưởng cũng như những chính sách của Đảng và nhà nước, sau đây nhóm chúng em xintrình bày những thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đờisống đồng Chăm ở Việt Nam cùng với những giải pháp khắc phục những khuyết điểmvẫn còn bất cập trong thời gian qua

Trang 15

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO CHĂM Ở VIỆT

NAM HIỆN NAY 2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc lại có những đặc điểm khácnhau Nhìn chung, ta có thể thấy các dân tộc có những đặc điểm nổi bật sau:

2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

Giữa các tộc người có sự chênh lệch về số dân Việt Nam có 54 dân tộc với tổng

số dân là 96.208.984 người (số liệu tính tới ngày 01/4/2019), chỉ riêng dân tộc Kinh sốdân đã lên tới 82.085.826 người, chiếm 84.4% dân số cả nước Ngoài ra, chỉ có 6nhóm dân tộc có số dân lớn hơn 1 triệu người 1, đó là các dân tộc:

(1) Tày (1.845.492 người, chiếm 1,9182%)

(2) Thái (1.820.950 người, chiếm 1,8927%)

(3) Mường (1.452.095 người, chiếm 1,5093%)

(4) H’Mông(1.393.547 người, chiếm 1,4485%)

(5) Khmer (1.319.652 người, chiếm 1,3717%)

(6) Nùng (1.083.298 người, chiếm 1,126%) 2

47 dân tộc còn lại chủ yếu là các dân tộc thiểu số với dân số không đồng đều chỉkhoảng từ vài ngàn đến trăm ngàn người, thậm chí có dân tộc chỉ có khoảng từ 400đến 900 người (Si la, Pu Péo, Rơ-măm, Brâu, Ơ Đu), chiếm một tỉ lệ rất nhỏ

2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

Bản đồ cư trú của các dân tộc ở Việt Nam khá phân tán, xen kẽ, thể hiện các dântộc này không có lãnh thổ tộc người riêng Vì vậy, ở Việt Nam không có một dân tộc

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.206.

2 Wikipedian (2021) Danh sách dân tộc Việt Nam theo số dân Truy cập từ: Danh sách các dân tộc Việt Nam theo số dân - Wikiwand

Trang 16

nào sống tập trung trên một địa bàn 1 Đến nay, nét nổi bật nhất là các dân tộc ở ViệtNam cư trú xen kẽ Nhiều tỉnh có tới trên 20 dân tộc như: Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái,

Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng Riêng tỉnh Đắk Lắk hơn 40 dân tộc anh em.Phần lớn các huyện miền núi có từ 5 dân tộc trở lên cư trú Nhiều xã, bản có tới 3 hoặc

4 dân tộc cùng sinh sống

Về mặt thuận lợi, các dân tộc có cơ hội hiểu biết lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùngphát triển và tạo nên một nền văn hóa thống nhất nhưng vẫn đa dạng, là điều kiện đểtăng cường hiểu biết nhau, đoàn kết, xích lại gần nhau, xây dựng cộng đồng các dântộc ngày càng gắn bó vững chắc, cùng nhau tiến bộ và phát triển, sự cách biệt về trình

độ phát triển từng bước thu hẹp lại

Mặt khác, việc sống phân tán, xen kẽ sẽ dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ

hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sựthống nhất của đất nước, làm suy yếu sự đoàn kết các dân tộc để dễ dàng thực hiện ý

đồ xâm lược hoặc duy trì ách thống trị của chúng Đơn cử có thể nói đến tổ chức Fulrohoạt động tại Tây Nguyên trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ

2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng

Mặc dù chỉ chiếm 15.6% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại cư trútrên ¾ diện tích lãnh thổ và ở những vị trí trọng yếu về kinh tế, chính trị, an ninh quốcphòng như vùng biên giới, các vùng sâu vùng xa 2

Thứ nhất, về kinh tế.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tương đối dài (4.550 km) chủ yếu làđồi núi và là địa bàn sinh sống của đa số các nhóm dân tộc thiểu số Tại đây có nhiềucửa ngõ thông thương với các nước láng giềng Đây là điều kiện thuận lợi để mở rộngquan hệ kinh tế, văn hoá giữa nước ta với các nước láng giềng, qua đó tới các nướctrong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên đây cũng là địa bàn hiểm trở, khó khăn chophát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số cư trú

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.207.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.207.

Trang 17

tại địa bàn; khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn buôn lậu, ma tuý xâmnhập….

Thứ hai, về quốc phòng an ninh.

Biên giới là nơi tiếp giáp với các nước láng giềng cũng là điểm nóng trên bản đồtội phạm xuyên biên giới, tội phạm buôn lậu, buôn bán người,… cùng với trình sộ dântrí thấp dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng nếu không được quản lí chặt chẽ

Thứ ba, về đối ngoại.

Một số nhóm dân tộc ở biên giới có tập quán vừa cư trú ở Việt Nam, vừa cư trú ởnước láng giềng Việc cư trú như vậy cũng là cơ hội để nhân dân 2 nước gắn bó vớinhau, giữ mối quan hệ hòa hảo tốt đẹp trong chính trị của 2 nước Tuy nhiên, cũnggiống với đặc điểm đan xen dân tộc trong nước, cần có sự quan tâm và can thiệp kịpthời của chính quyền để nhanh chóng ngăn chặn các thế lực thù địch gây chia rẽ tìnhđoàn kết các dân tộc của 2 quốc gia

2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều

Các dân tộc ở nước ta còn có sự chênh lệch khá lớn về trình độ phát triển ở mọimặt

Về phương diện kinh tế, có thể phân loại dân tộc thiểu số Việt Nam ở những trình

độ phát triển rất khác nhau: một số ít còn duy trì kinh tế chiếm đoạt, dựa vào khai thác

tự nhiên; tuy nhiên đại bộ phận các dân tộc ở Việt Nam đã chuyển sang phương thứcsản xuất tiến bộ, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 1 Nhóm dân tộcthiểu số chỉ chiếm khoảng 15% nhưng lại chiếm 70% nhóm đối tượng người nghèo.Nguyên nhân là do đa phần họ sông tại các khu vực vùng sâu vùng xa, nơi vẫn giữnhững tập quán canh tác lạc hậu, khoa học kĩ thuật chưa được phổ biến rộng rãi Việcsinh sống không tập trung dẫn tới đa phần trẻ em không được hay gặp khó khăn trongviệc tới trường làm cho trình độ dân trí thấp qua nhiều thế hệ Tỉ lệ người dân tộc làmviệc trong nhà nước hay bệnh viện chiếm một phần rất nhỏ Muốn thực hiện bình đẳngdân tộc, cần giảm dần và tiến tới xóa bỏ khoảng cách phát triển giữa các dân tộc vềkinh tế, văn hóa, xã hội

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.208.

Trang 18

2.1.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất

Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồngdân tộc - quốc gia thống nhất Ðoàn kết dân tộc là truyền thống quý báu của các dântộc ở Việt Nam, là một trong những nguyên nhân và động lực quyết định mọi thắng lợicủa dân tộc trong các giai đoạn lịch sử 1 Ngày nay, trong tình hình đại dịch COVID 19hay bão lũ liên tiếp hoành hành, tinh thần đoàn kết gắn bó dân tộc càng được thể hiện

rõ ràng, cùng nhau giúp đỡ nêu cao khẩu hiệu lá lành đùm lá rách để vượt qua nhữngkhó khăn, xây dựng lại cuộc sống Để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc ViệtNam, các dân tộc phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoànkết dân tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ,phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

2.1.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú,

đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất

Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạngcủa nền văn hóa Việt Nam thống nhất Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Trong vănhóa của mỗi dân tộc đều có những sắc thái độc đáo riêng góp phần làm cho nền vănhóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng 2 Nhiều nét đặc trưng trong văn hóa là điểmsáng để thu hút khách du lịch từ khắp nơi tới Việt Nam, hay là thương hiệu cho cácmặt hàng thủ công mỹ nghệ nổi tiếng khắp thế giới

Xuất phát từ đặc điểm cơ bản của dân tộc Việt Nam, Ðảng và Nhà nước ta luônluôn quan tâm đến chính sách dân tộc, xem đó là vấn đề chính trị - xã hội rộng lớn vàtoàn diện gắn liền với các mục tiêu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước tahiện nay3

2.2 Khái quát về đồng bào Chăm

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.208.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.209.

3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật tr.209.

Trang 19

2.2.1 Khái quát về dân tộc Chăm

Người Chăm là một dân tộc đã từng có một quốc gia “Chăm Pa” độc lập tronglịch sử, có nền văn hóa phát triển, và là hậu duệ của các cư dân nền văn hóa Sa Huỳnhthời kì đồ sắt

Người Chăm là một trong những cư dân sinh sống lâu đời trên mảnh đất ViệtNam Về nguồn gốc tộc người, các nhà khoa học xếp người Chăm vào tiểu chủngMongoloid phương Nam, nhóm loại hình Nam Về ngôn ngữ, tiếng Chăm thuộc ngữ

hệ Austronesian (Nam Đảo), đại chi Malayo – Polynesian (Mã lai – Đa đảo: M – P),chi Westen Malayo – Polynesian, tiểu chi Sundic, nhóm Malayic, nhóm Achinese –Chamic, tiểu nhóm Chamic Cùng chung tiểu nhóm này, ở Việt Nam còn có các dântộc Eđê, Giarai, Churu, Raglai,… Những phát hiện về khảo cổ học gần đây đã gợi lênmột giả thiết rằng, chủ nhân của nền văn hóa Sa Huỳnh có thể là tổ tiên của ngườiChăm và các dân tộc M – P khác ở Việt Nam ngày nay

2.2.2 Dân tộc Chăm ở Việt Nam

Người Chăm được xác định là cư dân bản địa ở khu vực duyên hải Nam Trung

Bộ Việt Nam và đã có quá trình định cư lâu đời ở khu vực này Địa bàn cư trú củangười Chăm tập trung ở đồng bằng, song do sinh sống gần biển và tựa lưng vào triềnĐông dãy núi Trường Sơn Trải qua hàng ngàn năm, dưới những biến cố lịch sử, xã hội

mà chủ yếu là do chiến tranh và mâu thuẫn nội bộ, người Chăm không còn cư trú tậptrung ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ mà phân bố rộng rãi trên khắp cả nước.Trên lãnh thổ Việt Nam, năm 2009 có khoảng 161.729 người Chăm sinh sống, cưtrú tại 56 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố Người Chăm cư trú tập trung tại các tỉnh:Ninh Thuận (67.274 người, chiếm 41,6% tổng số người Chăm tại Việt Nam), BìnhThuận (34.690 người, chiếm 21,4% tổng số người Chăm tại Việt Nam), Phú Yên(19.945 người), An Giang (14.209 người), thành phố Hồ Chí Minh (7.819 người),Bình Định (5.336 người), Đồng Nai (3.887 người), Tây Ninh (3.250 người)

Do đặc điểm cư trú và sắc thái văn hóa mang tính vùng miền, người Chăm ở ViệtNam được chia thành 3 nhóm cộng đồng chính là: Chăm H'roi, Chăm Ninh Thuận -Bình Thuận (Chăm Panduranga), và Chăm Nam Bộ Ngoài ra, về mặt tôn giáo, cộng

Ngày đăng: 05/04/2022, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2019). Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hà Nội:NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2019
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hà Nội:NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2021
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủnghĩa Mác - Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2018
8. Phạm Hồng Chương. (8/10/2015). Chủ tịch Hồ Chí Minh với vấn đề dân tộc và con người. Truy cập từ: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/c-mac-angghen-lenin-ho-chi-minh/ho-chi-minh/nghien-cuu-hoc-tap-tu-tuong/chu-tich-ho-chi-minh-voi-van-de-dan-toc-va-con-nguoi-2076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh với vấn đề dân tộc và conngười
9. TT Dân. (25/06/2020). Bình Thuận đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc Chăm. Truy cập từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Thuận đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc Chăm
10. Hải Đăng. (14/07/2021). Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong tình hình mới. Truy cập từ: https://tinhuyquangtri.vn/mot-so-giai-phap-nham-thuc-hien-tot-chinh-sach-dan-toc-trong-tinh-hinh-moi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộctrong tình hình mới
11. Phú Văn Hẳn. Nghiên cứu về người Chăm trong lĩnh vực khoa học xã hội. Truy cập tại: Nghiên cứu về người Chăm trong lĩnh vực khoa học xã hội – CHAM STUDIES (wordpress.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về người Chăm trong lĩnh vực khoa học xã hội
12. Khuyết danh. (26/08/2020). Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS và miền núi. Truy cập từhttp://www.cema.gov.vn/tin-tuc/tin-hoat-dong/hoat-dong-cua-uy-ban/dau-tu-co-so-ha-tang-thiet-yeu-phuc-vu-san-xuat-doi-song-trong-vung-dong-bao-dtts-va-mien-nui.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS và miền núi
13. Thanh Nga. (20/08/2015). Các nhóm dân tộc Chăm ở Việt Nam. Truy cập từ https://vovworld.vn/vi-VN/sac-mau-cac-dan-toc-viet-nam/cac-nhom-dan-toc-cham-o-viet-nam-174931.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhóm dân tộc Chăm ở Việt Nam
14. Thái Sơn Ngọc. (29/04/2021). Ninh Thuận với nỗ lực nâng cao đời sống văn hóa cho đồng bào Chăm. Truy cập từ https://baodantoc.vn/ninh-thuan-voi-no-luc-nang-cao-doi-song-van-hoa-cho-dong-bao-cham-1619686423667.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ninh Thuận với nỗ lực nâng cao đời sống văn hóacho đồng bào Chăm
15. Tân Nguyên. (18/03/2021). Giải quyết những vấn đề cấp bách để phát triển miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Truy cập từ: http://baoquangtri.vn/Chinh- tri/modid/415/ItemID/156157/title/Giai-quyet-nhung-van-de-cap-bach-de-phat-trien-mien-nui-vung-dong-bao-dan-toc-thieu-so Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết những vấn đề cấp bách để phát triển miềnnúi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
16. Nguyễn Thành. (28/02/2020). Ninh Thuận đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc Chăm. Truy cập từ https://dantocmiennui.vn/ninh-thuan-day-manh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dong-bao-dan-toc-cham/284733.html17.Nguyễn Thành. (29/05/2021). Ninh Thuận tập trung nguồn lực phát triển vùngđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Truy cập từ https://baotintuc.vn/chinh-sach- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ninh Thuận đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hộivùng đồng bào dân tộc Chăm". Truy cập từ https://dantocmiennui.vn/ninh-thuan-day-manh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dong-bao-dan-toc-cham/284733.htm l17.Nguyễn Thành. (29/05/2021). "Ninh Thuận tập trung nguồn lực phát triển vùng"đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
18. Thu Thảo. (10/08/2020). An Giang: Đầu tư hạ tầng, phát triển du lịch. Truy cập từ https://baoangiang.com.vn/an-giang-dau-tu-ha-tang-phat-trien-du-lich-a280427.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Giang: Đầu tư hạ tầng, phát triển du lịch
19. Lê Ngọc Thắng. Ebook Một số vấn đề về dân tộc và phát triển. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/tlID1387937_ebook-mot-so-van-de-ve-dan-toc-va-phat-trien-pgsts-le-ngoc-thang.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ebook Một số vấn đề về dân tộc và phát triển
20. Nông Văn Trân. (03/07/2017). Những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Một số nội dung cần nghiên cứu, làm rõ để phục vụ xây dựng chính sách dân tộc trong thời gian tới. Truy cập từ https://bitly.com.vn/k86z1x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng vàthực hiện chính sách dân tộc. Một số nội dung cần nghiên cứu, làm rõ để phục vụxây dựng chính sách dân tộc trong thời gian tới
21. Lê Vũ. (09/11/2020). Bình Thuận: Thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc. Truy cập từ nguồn https://baodantoc.vn/binh-thuan-thuc-hien-hieu-qua-chinh-sach-dan-toc-1604889897391.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Thuận: Thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc
22. Wikipedian (2021). Danh sách dân tộc Việt Nam theo số dân. Truy cập từ: Danh sách các dân tộc Việt Nam theo số dân – Wikiwand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách dân tộc Việt Nam theo số dân
Tác giả: Wikipedian
Năm: 2021
4. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2021). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (tập 1;2). Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật. Truy cập từ https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii Link
6. Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019. Truy cập tại: https://www.gso.gov.vn/wp- content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc-thieu-so-2019_ban-in.pdf Link
7. Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 1. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/dlID1890601_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-1.html; Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 2. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/dlID1890602_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-2.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w