Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự Chuyên đề thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
Trang 2MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 1
KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 6
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ 6 1.1 Thông tin khái quát về Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự 6
1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 6
1.3 Ngành nghề kinh doanh 7
1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu 7
1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty 8
CHƯƠNG 2 12
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN .12 TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ 12
I.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 12
1.1.1 Cơ cấu tài sản 12
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 14
1.2 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 15
1.3 Nguyên nhân của các hạn chế 18
Kết luận chương 2 20
CHƯƠNG 3 21
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 21
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 21
CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ 21
1.1. Định hướng phát triển, nâng cao hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự trong thời gian tới 21
2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh 21
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 33
Trang 4giai đoạn 2014 – 2017 ……… 13Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự giai đoạn
2014 – 2017……… 14Bảng 5: Doanh thu của công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự
giai đoạn 2014 – 2017 ……… 15Bảng 6: Chi phí của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự
giai đoạn 2014 – 2016 ……… 15Bảng 7: Lợi nhuận của công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự giai đoạn 2014 –
2016 ……… .17
4
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Giải pháp Nâng cao hoạt động kinh doanh doanh nghiệp là một hoạt động vô cùng quan trọng của doanh nghiệp Hoạt động này giúp các nhà quản lý đánh giá đượcthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ
đó, có biện pháp tác động thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, thông qua hoạt động phân tích hoạt động kinh doanh, những đối tượng có lợi ích gắn liền với doanh nghiệp có thể nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhận biết những tiềm năng, cơ hội, rủi ro tài chính và đưa ra các quyết định kinh tế chính xác và hiệu quả hơn
Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự hiện nay, công tác phân tích hoạt động kinh doanh chưa được coi trọng, một số nội dung phân tích còn sơ sài, mang tính hình thức, chưa thể hiện được vai trò là cơ sở cho các quyết định của nhà quản lý
Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Hoạt động kinh doanh Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo bao gồm:
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự.
Chương 3: Hoàn thiện giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự.
Do thời gian có hạn nên Chuyên đề thực tập của em còn có nhiều sai sót, em
mong các thầy cô giáo và các anh chị đang công tác tại Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự chỉ bảo và góp ý để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đã tận tình hướng dẫn và các anh chị trong Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự đã tận tình chỉ bảo để em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
5
Trang 6CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Thông tin khái quát về Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự
Công ty TNHH MTV cơ khí Ngô Gia Tự ( gọi tắt là công ty cơ khí Ngô Gia Tự) là thành viên của Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải, nay là Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam thuộc bộ Giao thông vận tải Ngày 13/07/1968, nhà máy ô
tô Ngô Gia Tự được thành lập theo QĐ 2081/CB-QĐ của bộ GTVT Ngày 15/06/1996 theo QĐ 1465/QĐ/TCCB-LĐ của bộ GTVT, nhà máy đổi tên thành công ty cơ khí Ngô Gia Tự
- Tên: Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự
Địa chỉ nhà máy sản xuất: Km 19 Quốc lộ 5 xã Giai Phạm Huyện Yên Mỹ Tỉnh Hưng Yên
Văn phòng Công ty: 16 – Phan Chu Trinh – Q Hoàn Kiếm – Hà Nội
1968, đổi tên thành Công ty cơ khí Ngô Gia Tự theo quyết định số
1465/QĐ/TCCB-LĐ ngày 15 tháng 6 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải và chuyển đổi thành Công tyTNHH một thành viên cơ khí Ngô Gia Tự theo quyết định số 160/TCCB ngày 31 tháng 05 năm 2010 của HĐQT Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam
Công ty cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự do Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam– CTCP sở hữu trên 90% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định pháp luật Việt Nam Với hơn 45 năm hoạt động, Công ty cổ phần cơ khí Ngô Gia Tự đã có
bề dày truyền thống và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực sản xuất các sản phẩm ô tô khách trên 16 chỗ, sản phẩm cơ khí, phụ tùng ô tô các loại, sản phẩm cơ khí cho các
6
Trang 7công trình giao thông trong cả nước Các sản phẩm của Công ty đã có mặt tại nhiều công trình giao thông, công trình xây dựng và các nhà máy xí nghiệp trên khắp mọi miền của đất nước.
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một công ty chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô Năm
2004 từ một xưởng lắp ráp nhỏ của Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự, Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự đã được hình thành Năm 2008 Nhà máy được chuyển xuống khu công nghiệp Hưng Yên Tuy Nhà máy mới được thành lập nhưng với kinh nghiệm của ban lãnh đạo
và của những người thợ có tay nghề cao đã tạo nên những sản phẩm có chất lượng tốt
có chỗ đứng trên thị trường và tạo được niềm tin của người tiêu dùng như: Xe ô tô khách HK29 chỗ, xe ô tô khách TK 29 chỗ, xe bus TK50, xe ô tô khách HK 46 chỗ, xe
ô tô bus HB80 chỗ…
Bên cạnh đó, công ty đã thực hiện nhiều dự án thành công như chế tạo Bimetal
và mở mang thêm nhiều ngành nghề mới như sản xuất sản phẩm kết cấu thép, cột ăngten dây co, cột điện…
1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100104637 do Sở kế hoạch
và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/06/2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 08 năm 2010, các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Sản xuất lắp ráp xe ô tô khách trên 16 chỗ ngồi như: Xe khách NGT- 29 chỗ ngồi, 47 chỗ ngồi, xe giường nằm
- Chế tạo và lắp ráp hàng trăm Km dải phân cách mềm bằng tôn sóng tầng trên đường bộ cho đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, Cầu Giẽ -Ninh Bình, Nội Bài –Lào Cai, QL5, QL1A, QL1B, QL51; các công trình thủy điện Đàm thuận, Đa nhim…
- Chế tạo bulông cường độ cao lắp ráp cho ôtô và các nghành giao thông, xây dựng
- Kết cấu thép phục vụ cho lắp ghép nhà xưởng của nhiều nhà máy
- Thiết kế, sản xuất, chế tạo hệ thông băng tải chuyển cát Đầm môn Khánh Hoà
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt kết cấu thép, trang bị gá lắp, khí nén, điện chiếu sáng cho
- dây chuyền lắp ráp ôtô, các dây chuyền lắp ráp xe máy
- Chế tạo các cột điện 220KV, 500KV, đường dây 500KV Bắc Nam …
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác cao, phụ tùng ôtô chất lượng cao…
- Sản xuất đóng mới Rơmooc chuyên dùng trong ngành giao thông vận tải
7
Trang 8- Thiết kế chế tạo xe Dolly chuyên dùng phục vụ mặt đất cho nghành hàng
không
- Trong lĩnh vực xây lắp công nghiệp công ty có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm
chịu khó tìm tòi vươn ra thị trường trong cả nước trong nhiều lĩnh vực và công nghệ
mới khác đạt nhiều thành tích cao
- Để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, Công ty đã không
ngừng cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ, kiểm tra quá trình thực hiện sản xuất của
người công nhân Công ty đã mạnh dạn đổi mới, đầu tư thêm trang thiết bị, máy công
cụ … mở rộng mặt bằng sản xuất, bố trí lại dây chuyền thiết bị sản xuất Đồng thời
Công ty đầu tư mở rộng mặt bằng nhà xưởng sản xuất nhà máy cơ khí tại Cụm công
nghiệp Ngọc Hồi-Thanh Trì-Hà Nội (diện tích 4,2ha) và Nhà máy sản xuất ô tô tại khu
công nghiệp Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (diện tích 15 ha)
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Để phát huy và nâng cao năng lực quản lý, Công ty có bộ máy quản lý khá chặt
chẽ và linh hoạt, phân cấp rõ ràng, tạo điều kiện tốt cho ban giám đốc công ty điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt và khai thác nguồn lực hiện tại của
công ty một cách cao nhất Đây là mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng
Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự là một công ty quy mô vừa nhưng có nhiều phân xưởng
sản xuất, chính vì vậy cần phải có sự phân cấp riêng theo chức năng Cấp dưới chịu sự
chỉ đạo của cấp trên Thông qua mô hình quản lý này Tổng giám đốc có thể dễ dàng
kiểm soát tình hình của công ty thông qua cấp dưới của mình Mô hình quản lý này khá
phù hợp với tình hình thực tế hiện nay của Công ty cổ phần Cơ khí Ngô Gia Tự
8
GIÁM ĐỐC
P.Giám đốc sản xuất
P.Giám đốc hoạt động kinh doanh
P bán hàng
P hoạt động kinh doanh
P.tổ chức hành chính
- kỹ thuật
P.kiểm tra chất lượng
P kế hoạch sản xuất
Khối sản xuất
Trang 9Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự)
9
Trang 10 Giám đốc
Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm mọi hoạt động của Công ty trướcpháp luật và Tổng công ty về nghĩa vụ và quyền hạn được giao, trực tiếp lãnh đạo bộ máyquản lý của Công ty
Phó Giám đốc hoạt động kinh doanh
Là người dưới quyền Giám đốc và chịu trách nhiệm về mặt hoạt động kinh doanhcủa nhà máy, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban như: Phòng tổ chức hành chính, phòng kếtoán, phòng bán hàng, phòng vật tư
Phó Giám đốc sản xuất
Là người dưới quyền Giám đốc và chịu trách nhiệm về bên sản xuất sản phẩm,chất lượng sản phẩm, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban như: Phòng kỹ thuật, phòng kếhoạch sản xuất, phòng kiểm tra chất lượng, khối sản xuất (xưởng gò hàn, xưởng cơ khí,xưởng sơn, xưởng nội thất)
Các phòng ban nghiệp vụ
Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và theo sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển dụng, quản lý công nhân trong Công ty,thực hiện các chế độ bảo hộ lao động ngoài ra còn phải chăm lo đến đời sống, tinh thần cho CBCNV trong Công ty Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tính lương cùng các khoản phụ cấp theo chế độ của Nhà nước và các công việc khác theo chỉ đạo
Phòng Hoạt động kinh doanh – Kế toán: Có nhiệm vụ tập hợp các hóa đơn chứng
từ, cân đối sổ sách kế toán, theo dõi công nợ, theo dõi quá trình xuất – nhập – tồn vật
tư, làm thủ tục tạm ứng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, làm các báo cáo thuế, báo cáo hoạt động kinh doanh theo quy định nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ thiết lập các chiến lược bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường, có trách nhiệm quảng bá cho khách hàng
Phòng vật tư: Có nhiệm vụ cung ứng, mua vật liệu phục vụ cho khối sản xuất phải đầy đủ, kịp thời để đảm bảo tiến độ sản xuất Liên hệ với các nhà cung cấp hàng hóa để tìm kiếm được nguồn NVL có giá thành rẻ, chất lượng mà lại góp phần giảm chi
Trang 11phí cho công ty.
Phòng thiết kế - kỹ thuật: giúp Giám đốc công ty quản lý công tác kỹ thuật, nhận
hồ sơ, nghiên cứu, phát hiện để bổ sung các thiếu sót Quản lý khâu kỹ thuật của Công
ty, thiết kế các bản vẽ cho bên khối sản xuất tránh sai lệch dẫn đến hỏng hóc sản phẩm Lập các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm đồng thời nhận thiết kế chế thử cho các sản phẩm mới.Tổ chức thi nâng bậc cho công nhân
Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và giao cho từng phân xưởng trong kỳ sản xuất, theo dõi tiến độ sản xuất của các phân xưởng, điều hành công tác kế hoạch vật tư của công ty, xây dựng và tổng hợp kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tiến hành lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật đáp ứng phục vụ nhu cầu của sản xuất.Phòng kiểm tra chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm mà bên khối sản xuất làm đã đạt tiêu chuẩn chưa
Các đơn vị sản xuất
Các đơn vị sản xuất gồm Xí nghiệp phụ tùng – Bạc bimetal, Chi nhánh – Nhà
máy ô tô Ngô Gia Tự, Xưởng cơ khí thiết bị công trình
1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Theo quyết định số 186/2002/GĐ-TTg của thủ tướng chính phủ thì mục tiêu chương trình cơ khí trọng điểm đến năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020 là tập trung vào 8 nhóm chuyên ngành cơ khí lớn như: máy động lực, máy kéo và máy nông nghiệp,máy công cụ, thiết bị toàn bộ, cơ khí xây dựng, cơ khí tàu thủy, cơ khí ô tô và cơ khí giao thông vận tải, thiết bị điện… Ngành cơ khí Việt Nam sản xuất và cung cấp 1 phạm
vi khá rộng nhưng hầu hết các sản phẩm này chất lượng chưa cao, chưa có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế
1.3.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng
Ngành cơ khí có 1 thị trường sản phẩm rộng lớn, đa dạng Bao gồm: thị trường máy móc- thiết bị phục vụ cho sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải, thị trường máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, thị trường máy móc- thiết bị phục vụ xây dựng, thị trường máy móc thiết bị phục vụ tiêu dùng
Theo Thứ trưởng bộ công nghiệp Trần Tuấn Anh, hiện nay, ngành cơ khí Việt Nam đã đảm bảo được 35% nhu cầu thị trường từ đóng tàu, sản xuất, lắp ráp ô tô đến
Trang 12sản xuất máy công cụ, thiết bị giao thông… Thứ trưởng nhấn mạnh: "nếu có chính sách,tạo cú húc ban đầu thì ngành cơ khí còn phát triển mạnh hơn nữa" Thực tế cho thấy, thịtrường cơ khí ở nước ta còn rất nhiều tiềm năng.Mỗi năm chúng ta nhập khoảng 7-8 tỷ USD thiết bị cơ khí Do đó, khi ngành cơ khí trong nước phát triển, sẽ tạo được doanh thu lớn và giành được thị phần màu mỡ này Được biết, ngành cơ khí đáng có mức tăng trưởng đột biến, bình quân 40,7%/năm nhu cầu trong nước Tuy nhiên, các chuyên gia
và doanh nghiệp cơ khí cho rằng, hiện nay các sản phẩm cơ khí mới chỉ ở mức "bằng bằng", chưa chiếm được thị phần trong nước, xuất khẩu còn thấp Nếu không có những chính sách kịp thời, tương lai Việt Nam sẽ trở thành "đại công trường" gia công cơ khí cho các nước
1.3.3 Đặc điểm vốn kinh doanh
Đặc điểm của công ty phụ thuộc không nhỏ tới quản trị tài chính công ty Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Tính chất ngành kinh doanh ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, do đó có ảnh hưởng tới phương pháp phân tích tài chính công ty
Tính thời vụ và chu kì sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước đến nhu cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những công ty sản xuất có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, công ty cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho công ty
dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như cho công ty trong quá trình tổ chức nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những công ty sản xuất có chu kỳ sảnxuất kinh doanh dài, phải ứng ra một lượng vốn ngắn hạn tương đối lớn, công ty hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ, thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các quý trong năm thường có sự biến động, tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán chi trả cũng thường gặp khó khăn hơn
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự là một công ty chuyên sản xuất và lắp ráp ô tô Năm
2004 từ một xưởng lắp ráp nhỏ của Công ty Cơ Khí Ngô Gia Tự, Nhà máy ô tô Ngô Gia Tự đã được hình thành Năm 2008 Nhà máy được chuyển xuống khu công nghiệp Hưng Yên Tuy Nhà máy mới được thành lập nhưng với kinh nghiệm của ban lãnh đạo
và của những người thợ có tay nghề cao đã tạo nên những sản phẩm có chất lượng tốt
có chỗ đứng trên thị trường và tạo được niềm tin của người tiêu dùng như: Xe ô tô
Trang 13khách HK29 chỗ, xe ô tô khách TK 29 chỗ, xe bus TK50, xe ô tô khách HK 46 chỗ, xe
ô tô bus HB80 chỗ…
Bên cạnh đó, công ty đã thực hiện nhiều dự án thành công như chế tạo Bimetal
và mở mang thêm nhiều ngành nghề mới như sản xuất sản phẩm kết cấu thép, cột ăngten dây co, cột điện…
1.3.4 Đặc điểm nhân lực cho hoạt động kinh doanh
Hiện nay, ngành công nghiệp cơ khí có khoảng 460 doanh nghiệp nhà nước, trên
900 doanh nghiệp tư nhân và 12 viện nghiên cứu Thêm vào đó, một số lượng lớn các
cơ sở sản xuất rất nhỏ có quy mô dưới 10 lao động cho mỗi cơ sở cũng đang hoạt động trong ngành cơ khí Khoảng 224000 lao động đang làm việc trong ngành cơ khí trong
đó có khoảng 10000 người có trình độ đại học và trên đại học
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ
I.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.1 Cơ cấu tài sản
Giá trị tài sản của Công ty năm 2015 là 337.934 triệu đồng; năm 2016 là 303.052triệu đồng, giảm so với năm 2015 là 34.882 triệu đồng;
Giá trị tài sản của Công ty năm 2017 là 288.388 triệu đồng, giảm 14.664 triệu đồng Sở dĩ có sự giảm này do nguyên nhân chủ yếu là lượng tiền mặt giảm 8.611 triệu đồng và giá trị hàng tồn kho giảm 16.043 triệu đồng so với năm 2016
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh)
Nhìn chung Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng gần như tươngđương với tài sản dàihạn trong cơ cấu tài sản của công ty và có xu hướng giảm qua các năm
Tổng tài sản ngắn hạn năm 2016 là 155.843 triệu đồng, giảm 28.199 triệu đồng
so với năm 2014 tương đương với tốc độ giảm 15,32% Nguyên nhân do tiền & các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho giảm
Tổng tài sản ngắn hạn năm 2017 là 142.519 triệu đồng, giảm 13.324 triệu đồng
so với năm 2015 tương đương với tốc độ giảm 8,55% Phải thu ngắn hạn là 73.789 triệuđồng, tăng 11.111 triệu đồng so với năm 2015 trương ứng với tốc độ tăng 17,73% Hàng tồn kho giảm còn 66.406 triệu đồng, giảm 16.043 triệu đồng so với năm 2016,
Trang 15tương ứng với tốc độ giảm 19,46% Hàng tồn kho giảm mà phải thu ngắn hạn tănglàm cho tiền và tương đương tiền giảm sâu xuống chỉ còn 657 triệu đồng, giảm 8.611 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với tốc độ giảm 92,91%, điều này cho thấy khả năng thanh khoản của công ty đang rất kém, công ty dễ có khả năng phải bán thanh lý TSCĐ
Năm 2017, Phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản (51,77%) điều này chứng tỏ công ty đang gia tăng các khoản chưa thu được tiền của khách hàng Việc duy trì khoản bị khách hàng chiếm dụng này ở mức cao tiềm ẩn nhiều rủi ro về thanh khoản của công ty đặc biệt còn nguy hiểm hơn nữa khi lượng tiền mặt trong công
ty chỉ chiếm 0,46% Hàng tồn kho giảm đáng kể so với năm 2016 (giảm còn 45,59% trong khi năm 2016 là 52,91%) Điều này cho thấy công ty đang nỗ lực quản lý tốt hơn hàng tồn kho, tránh để thành phẩm, nguyên vật liệu tồn đọng nhiều
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh)
Bảng 3: Cơ cấu tài sản dài hại của công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự
Trang 16ĐTTC dài hạn 1,22 1,17 0,84 0,84
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Tổng tài sản dài hạn nhìn chung có xu hướng giảm dần qua các năm nhưng chỉ
giảm nhẹ Tài sản cố định hữu hình có xu hướng tăng dần qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn nhất (74,18%) trong tổng tài sản dài dài hạn năm 2017 Tài sản cố định hữu hình
của công ty chủ yếu là máy móc, dây chuyền trang thiết bị sản xuất
Lớn thứ 2 trong cơ cấu tài sản dài hạn là tài sản cố định vô hình với 33.317 triệu đồng (22,72% trên tổng tài sản dài hạn) năm 2017 Tài sản cố định vô hình biến động nhẹ qua các năm (tăng giảm xấp xỉ 1%)
Tài sản dở dang dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm, năm 2017 chỉ còn
2.209 triệu đồng (giảm 2.728 triệu đồng so với năm 2016) Tỷ trọng tài sản dở dang dài hạn năm 2017 chỉ còn chiếm 1,51% trong tổng tài sản dài hạn
Các khoản đầu tư hoạt động kinh doanh chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tàisản dài hạn ( 0,84%) do đây không phải là lĩnh vực kinh doanh chính của công ty
Tài sản dài hạn khác là chi phí trả trước dài hạn cũng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản dài hạn (0,75% năm 2017)
1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự giai
đoạn 2014 – 2017
Chỉ tiêu
Số tiền(tr.đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiền(tr.đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiền(tr.đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiền(tr.đồng)
Tỷtrọng(%)
Trang 17Nợ phải trả của công ty đang có xu hướng giảm dần qua các năm nhưng vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn và không có sự biến động về tỷ trọng nhiều (~ 1%) Năm 2016 nợ phải trả là 190.753 triệu đồng, chiếm 66,14% trong tổng nguồn vốn, giảm 14.784 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với tốc độ giảm 9,19%
Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn do đặc thù của công ty
là một doanh nghiệp thương mại nên có tốc độ quay vòng vốn nhanh, vì vậy việc sử
dụng Nợ ngắn hạn với lãi suất thấp hơn Nợ dài hạn sẽ tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nợ dài hạn của công ty năm 2017 là 70.924 triệu đồng, chiếm 37,18% trong tổng
nợ ngắn hạn và 24,19% trong tổng nguồn vốn
Về vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu chủa công ty chỉ gồm vốn góp chủ sở hữu Năm 2017 không có
sự thay đổi so với năm 2016 Nguồn vốn chủ sở hữu không có sự biến động nhiều trongtổng cơ cấu nguồn vốn
1.2 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Về các khoản mục doanh thu và thu nhập
Bảng 5: Doanh thu của công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Doanh thu của công ty biến động không ổn định qua các năm, nguyên nhân chủ yếu do sự biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt đỉnh là 279.305 triệu đồng, tăng
Trang 18141.731 triệu đồng so với năm 2015 trương ứng với tốc độ tăng 102,99% Tuy nhiên sang đến năm 2017 thì lại giảm còn 207.994 triệu đổng, giảm 71,356 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với tốc độ giảm 25,54% Do đầu tư hoạt động hoạt động kinh doanh không phải là hoạt động kinh doanh chính của công ty nên doanh thu hoạt động hoạt động kinh doanh chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu và đang có xu hướng giảm dần qua các năm.
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)
Tổng chi phí của công ty cũng biến động không ổn định qua các năm Tổng chi phí năm 2016 tăng lên đến 289.427 triệu đồng, tăng 153.709 triệu đồng so với năm
2014 tương ứng với tốc độ tăng 113,26% Tuy nhiên đến năm 2017, tổng chi phí giảm xuống còn 207.903 triệu đồng, giảm 81.524 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với tốc độ giảm 28,17% Nguyên nhân chính cho sự biến động của tổng chi phí là do sự biến động của giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí, năm 2016 giá vốn hàng bán đạt 187.269 triệu đồng, chiếm 90,08%/tổng chi phí.Điều này thể hiện công ty vẫn chưa kiểm soát được sự ổn định của giá vốn hàng bán
Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng chi phí là chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2017 chi phí quản lý doanh nghiệp là 9.150 triệu đồng, chiếm 4,4% trong tổng chi phí.Công ty cần kiểm soát để giảm chi phí này hơn nữa
Chi phí hoạt động kinh doanh đang có xu hướng tăng dần qua các năm, năm
2017 đạt 6.194 triệu đồng, chiếm 2,98% trong tổng chi phí Khoản chi phí lãi vay đang phát sinh dần qua các năm
Về lợi nhuận
Bảng 7: Lợi nhuận của công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự