Tuy nhiên, trong những năm qua việc hoạt động du lịch ở Vườn Quốc gia UMinh H ạ có nhi ều khó khăn hạn chế: Hoạt động du lịch còn mang tính đơn điệu,quy mô nhỏ, h ệ thống cơ sở hạ t ầng
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ
o0o BÁO CÁO
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN
QUỐC GIA U MINH HẠ ĐẾN NĂM 2025
Cà Mau, tháng 12/2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ
o0o BÁO CÁO
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN
QUỐC GIA U MINH HẠ ĐẾN NĂM 2025
Cà Mau, tháng 12/2018
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN
QUỐC GIA U MINH HẠ ĐẾN NĂM 2025
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1 Tên đề án: 8
2 Cơ quan lập đề án: 8
3 Sự cần thiết: 8
4 Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án: 10
5 Phạm vi lập đề án 11
6 Mục tiêu đề án 11
7 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 12
8 Nhiệm vụ của đề án: 12
Phần 1: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ 13
1.1 Tổng quan về khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ 13
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 13
1.1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên: 14
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng: 14
1.1.1.3 Khí hậu: 14
1.1.1.4 Thủy văn: 16
1.1.2 Đặc điểm tài nguyên rừng: 16
1.1.3 Đặc điểm về tài nguyên khoáng sản: 17
1.1.4 Đặc điểm tài nguyên nước: 17
1.1.5 Đặc điểm về xã hội 18
1.1.6 Hạ tầng văn hóa xã hội 18
1.1.7 Hạ tầng kỹ thuật 19
1.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng các loại tài nguyên du lịch, tiềm năng du lịch sinh thái và các loại sản phẩm du lịch của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ 20
1.2.1 Đánh giá hiện trạng các loại tài nguyên du lịch 20
1.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 23
1.2.1.1 1 Thực vật 23
1.2.1.1.2 Động vật 23
Trang 51.2.1.1.2 Thủy sản 23
1.2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn: 23
1.2.2 Đánh giá các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái của khu vực VQG U Minh Hạ 23 1.2.3 Đánh giá hiện trạng để phát triển du lịch sinh thái VQG U Minh Hạ 23
1.2.3.1 Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Cà Mau có gắn kết với phát triển du lịch VQG U Minh Hạ: 23
1.2.3.2 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch Vườn uốc gia U Minh Hạ: 23
1.3 Phân tích SWOT 26
1.3.1 Điểm mạnh 26
1.3.2 Điểm yếu 27
1.3.3 Cơ hội 27
1.3.4 Thách thức 27
Phần 2: ĐỀ XUẤT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ ĐẾN NĂM 2025 30
2.1 Xu hướng phát triển du lịch của tỉnh Cà Mau 30
2.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ và Khu bảo tồn thiên nhiên 30
2.3 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch 31
2.4 Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển du lịch sinh thái của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ 33
2.5 Phân bố không gian chức năng du lịch sinh thái 34
2.5.1 Quy hoạch các phân khu chức năng: 34
2.5.2 Các sản phẩm du lịch: 36
2.5.2.1 Du lịch nghiên cứu: 36
2.5.2.2 Du lịch tham quan: 36
2.5.2.3 Du lịch văn hóa: 36
2.5.2.4 Du lịch giải trí: 36
2.5.2.5 Du lịch sinh thái: 36
2.5.2.6 Du lịch khám phá: 36
2.5.2.7 Du lịch ẩm thực: 36
Trang 62.5.3 Quy hoạch các tuyến, điểm du lịch và hệ thống dịch vụ du lịch: 37
2.5.3.1 Các tuyến du lịch trong vùng quy hoạch: 36
2.5.3.2 Kết nối các tuyến điểm du lịch nội huyện: 40
2.5.3.3 Kết nối với các điểm du lịch nội tỉnh: 40
2.5.3.4 Kết nối các điểm du lịch liên tỉnh: 40
2.6 Đầu tư cơ sở hạ tầng kết hợp giữa việc bảo tồn, bảo vệ hệ sinh thái rừng và du lịch sinh thái 41
2.6.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 41
2.6.1.1 Phân khu đón tiếp du khách: 41
2.6.1.2 Phân khu du lịch sinh thái: 41
2.6.1.3 Phân khu vườn sưu tập thực vật và dược liệu: 42
2.6.1.4 Phân khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống: 42
2.6.1.5 Phân khu Nghỉ dưỡng: 42
2.6.1.6 Phân khu trồng cây lưu niệm: 42
2.6.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 42
2.7 Phương thức tổ chức du lịch sinh thái: 43
2.7.1 Tự tổ chức khai thác dịch vụ du lịch sinh thái: 43
2.7.2 Cho doanh nghiệp thuê môi trường rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch 43
2.7.3 Liên doanh liên kết để tổ chức dịch vụ 44
Phần 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI GẮN LIỀN VỚI CÔNG TÁC BẢO VỆ, BẢO TỒN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ 46
3.1 Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học 46
3.2 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng, nâng cao tri thức cho du khách 47
3.3 Giải pháp về quản lý phát triển du lịch sinh thái 48
3.4 Giải pháp về liên kết, quảng bá và tiếp thị 48
3.5 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 49
3.5.1 Đào tạo nguồn nhân lực tại các đơn vị hoạt động du lịch: 49
3.5.2 Phát triển nguồn nhân lực tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: 50
Trang 73.6 Giải pháp về đầu tư và cơ chế tài chính phục vụ phát triển du lịch gắn với phát triển bền
vững 50
3.6.1 Lĩnh vực đầu tư: 50
3.6.2 Giải pháp về vốn 50
Phần 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 52
4.1 Đánh giá tác động tới môi trường trong giai đoạn xây dựng phát triển du lịch: 52
4.2 Đánh giá tác động tới môi trường trong quá trình hoạt động du lịch 53
4.2.1 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội: 53
4.2.2 Tác động đến các thành phần của môi trường tự nhiên 56
Phần 5 : XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT GẮN VỚI MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 59
5.1 Kế hoạch đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch và phục vụ công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư 59
5.2 Kế hoạch liên kết, kết nối với các tuyến du lịch, tiếp thị, quảng bá du lịch 59
5.3 Kế hoạch hướng dẫn và các hoạt động thu hút cộng đồng tham gia cải thiện sinh kế và bảo vệ môi trường hướng đến phát triển du lịch bền vững 59
5.4 Kế hoạch giám sát và phối hợp giám sát nhằm phát triển du lịch an toàn (tính mạng, PCCCR), bền vững, đảm bảo quốc phòng an ninh 60
5.4.1 Các hoạt động giám sát nhằm phát triển du lịch an toàn, bền vững, đảm bảo quốc phòng an ninh: 60
5.4.2 Cách thức tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái 60
Phần 6: NGUỒN VỐN, CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ 62
6.1 Vốn đầu tư, nguồn vốn: 63
6.2 Quyền lợi, nghĩa vụ và phương thức phân chia lợi nhuận, lợi ích 63
6.3 Quản lý và sử dụng nguồn thu từ du lịch sinh thái 63
Phần 7: HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 64
7.1 Đối với kinh tế: 64
7.2 Đối với xã hội 64
Phần 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 66
Các phụ biểu: từ trang 68 đến trang 74
Trang 8ngập n ước với diện tích hơn 100.000 ha được chia thành 2 vùng: Rừng ngập lợúng phèn với đặc trưng cây tràm là chủ y ếu nằm sâu trong đất li ền ở vùng UMinh H ạ; rừng ngập mặn với đặc trưng cây đước, cây mắm là chủ yếu ở vùngMũi Cà Mau và ven biển; trong rừng có nhiều loài động vật, thực vật phong phú v
ới tr ữ lượng lớn là đặc sản của rừng ng ập nướ c Rừng Cà Mau trở thành n ổitiếng trên thế giới và chỉ đứng sau rừng ngập mặn ở Cửa sông Amazon (Brazil).Vườn Quốc gia U Minh Hạ được thành lập năm 2006 trên cơ sở hợp nhấtKhu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi v ới mộ t phần diện tích rừng tràm thuộc các lâmngư trường: U Minh III, Trần Văn Thời và đã được tổ ch ức UNESCO công nhận
là một trong ba vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau Với tổngdiện tích 8.527,8ha nằm trong hệ thống 32 Vườn Quốc gia của toàn quố c Trong
đó, khu Vồ Dơi rộng 2.896 ha là khu rừng nguyên sinh duy nhất còn l ại của tỉnh
Cà Mau, với khoảng 176 loài cây cỏ tự nhiên Thành phần loài trong rừng tràm
chủ yếu là: Cây gỗ như: Tràm (Melaleuca Cajuputii), Bùi (Ilex cimosa), Trâm khế
(Syzygium Lineatum), Móp (Alstonia Spathulata), Trâm rộng (Syzygium Oblata),
cây b ụi như: Mua láng (Melastoma Affine), Mậ t cật gai (Licuala Spinosa), Bòng bong (Lygodium Japonicum), Dầu dấu ba lá (Evodia lepta); thảm tươi Sậy
(Phragmites Vallatoria), Năng (Eleocharis Dulcis), Dây choại (Stenochlaena Palustris) , Dớn (Blechnum Orientale), Mây mước (Flagellaria indica), nhiều loài
dương xỉ , tảo… Đây th ực sự là một bảo tàng sinh thái số ng về các loài thực vậtthuộc hệ sinh thái r ừng ngập củ a khu v ực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng
và cả nước nói chung Về động vật rừng ở đây gồm:
(1) Thú có 23 loài, các loài thường gặp như: Heo rừng (Sus scrofa), Nai
(Cervus unicolor), Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), Cầy hương (Viverricula indica), Dơi quạ (Pteropus lylei), Cầy vòi hương (Paradoxurus hermaphroditus),
Mèo rừng (Prionailurus (Felis) bengalensis), Mèo cá (Prionailurus (Felis)
viverrinus), Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana)…
(2) Chim có 91 loài, các loài quý hiếm như: Già đẫy Java (Leptoptilos
javanicus), Điêng điển (Anhinga Melanogaster), diệc lửa (Ardea Purpurea), Diệc
xám (Ardea cinerea), cò trắng (Egretta Garzetta), còng cọc (Phalacrocorax
Niger)…
Trang 9(3) Lưỡng cư, bò sát có: 47 loài, trong đó phải kể đến như: Rắn hổ đất (Naja
naja), rắn hổ mang chúa (Ophiophagus hannah), rắn cạp nong (Bungarus fasciatus), trăn gấm (Python reticulatus), kỳ đà nước (Varanus salvator), rùa ba
gờ (Malayemys subtrijuga), rùa răng (Heosemys annandalii), rùa hộp lưng đen
(Cuora amboinensis)…
(4) Lưỡng thê và nhiều loài côn trùng khác
(5) Ngoài ra, trên lâm phần có hơn 184km kênh mương với tổng diện tích
mùa) đây thực sự là thiên đường cho các loài cá nước ngọt sinh sống và phát triển.Theo đó, V ườn Quốc gia U Minh Hạ được chia làm 3 phân khu chức nă ng
để thực hiện nhiệm vụ qu ản lý b ảo v ệ, bảo tồn đa dạng sinh học và đầu tư pháttriển Trong đó dự kiến quy hoạch khu du lịch sinh thái có quy mô diện tích1.318,5ha (gồm khu dị ch vụ hành chính, khu phục hồi sinh thái) Hệ thống cơ sở
hạ tầng tại Vườn Qu ốc gia U Minh H ạ đã và đang đầu tư xây dựng ngày cànghoàn thiện phầ n nào đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học và tham quan du lịchsinh thái của du khách trong và ngoài nước
V ới tiềm năng và th ế mạnh như trên, có thể nói Vườn Quốc gia U Minh Hạ
là m ột trong những điểm du lịch sinh thái hấp dẫ n đối với du khách Đặc biệt vàomùa khai thác cá, du khách dễ dàng bắt gặp một số loài cá có giá trị khoa học và
kinh tế như: Cá lóc (Ophicephalus Striatus), sặc rằn (Trichogaster Pectoralis), sặc bướm (Trichopsic Trichopterus), trê vàng (Clarias Macrocephalus), rô đồng
(Anabas Testudineus), thát lát (Notopterus Notopterus), …Hệ động vật ở đây
không những phong phú về thành phần loài mà còn có mức độ tập trung cá thể rấtlớn Bên c ạnh đó du khách có th ể tận mắ t nhìn thấy những đàn khỉ trèo cây háitrái, nhi ều loài chim bay đi, bay về từng đàn nhộn nhịp trông r ất đẹp mắt Mặtkhác, U Minh Hạ còn có các làng nghề truyền thống, các đặc sản có nguồn gố c từ
hệ sinh thái rừng tràm, do đó nếu kết hợp các làng nghề truyền thống, các đặc sảncủa rừng tràm sẽ góp phần cho du lịch sinh thái phát triển
Tuy nhiên, trong những năm qua việc hoạt động du lịch ở Vườn Quốc gia UMinh H ạ có nhi ều khó khăn hạn chế: Hoạt động du lịch còn mang tính đơn điệu,quy mô nhỏ, h ệ thống cơ sở hạ t ầng còn nhiều hạn chế, chất lượng dịch vụ dulịch sinh thái chưa đảm bảo, đội ngũ cán bộ điều hành quản lý, hướng dẫn viên dulịch sinh thái còn chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách, sản phẩ m du lịch vàđối tượng thị trường còn chưa rõ nên khả năng thu hút khách du lịch chưa cao Những khó khăn, hạn chế trong thực tế làm cho hoạt động du lịch ở Vườn Quốcgia U Minh Hạ chưa phát triển tương xứng với những tiềm năng và lợi thế củamình
Để tạo bước chuyển biến trong việc b ảo tồn thiên nhiên và khai thác hợp lýcác thế mạ nh, ti ềm năng của Vườn Quốc gia U Minh Hạ trong thực tiễn địnhhướng phát triển của ngành du lị ch thì việc l ập: “Đề án phát triển du lịch sinhthái Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2025” là yêu cầu cần thiết, sẽ tạo điềukiện để phát triển dịch vụ du l ịch ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ, góp phần làmphong phú sản phẩm du lịch của Tỉnh, tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương
Trang 104 Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án:
- Luật bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 14 tháng 12 năm2004;
- Luật du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Nghị định số 117/2010 ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủquy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 147/2016/nĐ-CP ngày 2 tháng 9 năm 2016 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chínhsách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 Quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- Thông tư số 78/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2011 về quy định chitiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 chủaChính phủ về quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2014 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí xác định vùng đệm củakhu rừng đặc dụng và vành đai bảo vệ của khu bảo tồn biển;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệhướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
- Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 06 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 –2020;
- Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia UMinh Hạ, tỉnh Cà Mau;
- Quyết định số 1024/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về Phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh
Cà Mau;
- Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27 tháng 12 năm 2007 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành qui chế quản lý các hoạt động dulịch sinh thái tại các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
Trang 11- Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2016của UBND tỉnh
Cà Mau về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốcgia U Minh Hạ đến năm 2020
- Quyết định số 1062/QD-UBND ngày 24/712012 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030
- Kế hoạch số 30/KH-UBND, ngày 14 tháng 4 năm 2017 của UBND tỉnh CàMau về việc thực hiện Nghị quyết số 04N/TU ngày 10 tháng 10 năm 2016 củaBan chấp hành Đảng bộ tỉnh Cà Mau khóa XV về phát triển du lịch tỉnh Cà Mauđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2017 kế hoạch củaUBND tỉnh Cà Mau về việc thực hiện Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 06 tháng 6năm 201 của Ban thường vụ tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày
16 tháng 01 năm 2017 của Bộ chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh
- Phạm vi thời gian: đến năm 2025
- Phạm vi đối tượng: Khu rừng đặc dụng
6 Mục tiêu đề án:
- Mục tiêu chung: Phát triển du lịch Vườn Quốc gia U Minh Hạ bền vững
gắn chặt với việc bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng tràm đa dạng phong phúcủa vùng đất U Minh; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo hài hòatương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên thiênnhiên
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch, các tuyến,điểm du lịch; xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch;các phương án, giải pháp quảng bá du lịch; phát triển nguồn nhân lực và đầu tư hạtầng du lịch
+ Đảm bảo việc khai thác tài nguyên cho phát triển du lịch sinh thái đượcquản lý theo phương cách chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm để
Trang 12phát tri ển theo chiề u sâu đảm b ảo chất lượng và hiệu quả, bảo tồn bản sắc bản địa, bảo vệ môi trường, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
+ Phát triển du lịch sinh thái ở khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ nhằmgóp phần phát triển kinh tế địa phương, tạo các hoạt động sinh kế thông qua việckhai thác cơ hội từ hoạt động du lịch sinh thái cho cư dân địa phương
7 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cấp, các ngành có liên quan về hiện trạngphát triển du lịch trên địa bàn tỉnh và hiện trạng phát triển du lịch của Vườn Quốcgia U Minh Hạ, tổng hợp các tư liệu có liên quan đến Vườn quốc gia U Minh Hạ.+ Phỏng vấn sâu để đánh giá nắm rõ hiện trạng, tiềm năng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh và hiện trạng phát triển du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ.+ Tham vấn chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ngành; phân tích, đánh giá, định hướng phát triển du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ
+ Phương pháp so sánh để đánh giá những tiềm năng và lợi thế cũng như những hạn chế trong việc phát triển du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ
+ Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích tổng hợp để đánh giátoàn diện hiện trạng và định hướng phát triển du lịch của Vườn Quốc gia U MinhHạ
+ Phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; trên cơ sở đó xây dựng các chiến lược phối hợp
- Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng các phần mềm Excel để xử lý phân tích, đánhgiá, quản lý thông tin, số liệu và một số công cụ khác (nếu cần thiết); Sử dụngphần mềm chuyên dụng Mapinfo để xây dựng bản đồ, bố trí rõ ràng, thể hiện sinhđộng về mặt không gian của đề án
8 Nhiệm vụ của đề án:
- Phân tích, đánh giá hiện trạng các loại tài nguyên du lịch; tiềm năng pháttriển du lịch sinh thái và các loại sản phẩm du lịch ở khu vực Vườn Quốc gia UMinh Hạ;
- Đề xuất đầu tư phát triển du lịch Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2025;
- Xây dựng các giải pháp phát triển du lịch sinh thái gắn liền với công tác bảo vệ, bảo tồn tài nguyên và môi trường tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ;
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện và giám sát gắn với mục tiêu bền vững;
- Tổ chức thực hiện đề án
Trang 13Phần 1: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỦA KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA U
MINH HẠ 1.1 Tổng quan về khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên:
1.1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên:
VQG U Minh Hạ nằm trên địa giới hành chính của 4 xã thuộc 2 Huyện nhưsau: Xã Khánh Bình Tây Bắc (Gồm các tiểu khu: 61; 63), Xã Trần Hợi (Gồm cáctiểu khu: 1; 2; 3; 4; 5; 6) thuộc Huyện Trần Văn Thời; Xã Khánh An (Gồ m cáctiểu khu: 69; 70; 72; 73; 75; 76; 77), xã Khánh Lâm (Gồm các tiểu khu: 59) thuộcHuyện U Minh, Tỉnh Cà Mau V ị trí của Vườn Quốc gia U Minh Hạ được xácđịnh bởi tọa độ địa lý và ranh giới như sau:
Tọa độ địa lý:
- Từ 9°12’30’’ đến 9°17’41’’ vĩ độ Bắc
- Từ 104054’ 1’’ đến 104°59’16’’ kinh Đông
Ranh giới:
- Bắc giáp giới hạn tuyến kênh 27 (Phân trại K3 Cái Tàu);
- Nam giáp kênh đê bao phía nam giới hạn (Khu rừng trồng dân cư đội II vàđội III Ấp Vồ Dơi, kênh xáng Minh Hà);
- Đông giáp kênh số 100 đến đê bao phía Ðông giới hạn (Ấp 14 Xã Khánh
- Tây giáp kênh số 90 đến đê bao phía Tây giới hạn phân trường công ty
LN U Minh Hạ và hậu dân cư đội IV ấp Vồ Dơi
Bản đồ quy hoạch tổng thể VQG U Minh Hạ đến năm 2020
Trang 14Bảng 01 Diện tích Vườn Quốc gia U Minh Hạ
TT Loại đất, loại rừng Tổng Huyện Trần Văn Thời Huyện U Minh
1.2 Rừng trồng 5.785,10 1.593,40 1.037,70 2.586,50 567,50
2 Diện tích không rừng 888,50 202,00 166,30 478,70 41,50 2.1 Đất chưa có rừng 294,80 33,80 86,00 159,50 15,50 2.2 Đất giao thông, bờ 583,50 158,00 80,30 319,20 26,00
đê, sông rạch
2.3 Đất ở xây dựng 10,20 3,30 2,40 2,20 2,30
Nguồn: Vườn quốc gia U Minh Hạ
Bảng 02 Vị trí diện tích các phân khu chức năng Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Nguồn: Vườn Quốc gia U Minh Hạ 1.1.1.2 Địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng:
- Địa hình, địa mạo:
V ườn Quốc gia U Minh H ạ thuộc miền địa mạo đồng bằng lòng chảo Nam
bộ, phụ miền đồng bằng tích t ụ Tây Nam bộ , vùng địa mạo đồng bằng sinh vậtbiển U Minh Đặc điểm chung nhất của vùng địa mạo đồng bằng sinh vật biển U
14
Trang 15Minh là kiểu kiến trúc hình thái trũng, phù sa mới và sụt võng Độ cao địa hình từ
- 0,2m đến 1,5 m Nền địa chất chủ yếu trong vùng U Minh hạ là trầm tích Đệ Tứ
- Đặc điểm đất đai:
Các loại đất trong vùng Vườn Quốc gia U Minh Hạ hình thành trên nềntrầm tích đệ tứ với các đơn vị địa tầng giàu dinh dưỡng Các nhóm đất tiêu bi ểutrong vùng bao gồm đất mặn, đất phèn, đất than bùn Các loại đất trong vùng UMinh Hạ nhạy cảm với môi trường đất ngập n ước, trong đó đất phèn là loại điểnhình và phổ biến nhất chiếm tỷ lệ diện tích lớn
Nhóm đấ t mặn hình thành trên trầm tích Holocen sông-biển, phù sa lắngđọng trong môi trường nước mặn, chịu ảnh hưởng của thủy triều hoặc các mạchnước mặn ven biển Quá trình thổ nhưỡng cơ bản là mặn hóa, căn cứ vào thời gian
và mức độ mặn trong đất
Nhóm đất phèn: V ườn Quốc gia U Minh Hạ có các loạ i đất phèn: đất phènhoạt động nông trên nền phèn tiềm tàng, mặn ít (SjlpMi); đất phèn hoạt động sâutrên nền phèn tiềm tàng, mặn trung bình (Sj2pM); đất phèn họat động nông, mặn
ít (SjlMi); (đất phèn tiềm tàng sâu, mặn ít (Sp2Mi)
Nhóm đất than bùn (Ts) phân bố t ập trung ở khu bảo vệ nghiêm ngặt
Vườn quốc gia U Minh hạ Mỏ than bùn U Minh Hạ thuộc loạ i mỏ đầm lầy venbiển cổ Dướ i lớp than bùn thường là lớp trầm tích chứa vật liệu sinh phèn nênđất than bùn còn được gọi là đất than bùn-phèn tiềm tàng
1.1.1.3 Khí hậu:
Tỉnh Cà Mau chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa hàng năm cóhai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với chế độ gió mùaĐông Bắc, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với chế độ gió mùa Tây Nam
- Ẩm độ trung bình/năm: 81% (max: 86%, min: 73%);
- Tổng lượng mưa bình quân/năm: 2.350mm (max: 2.800mm, min:
- Tổng số giờ nắng trung bình 2.226 giờ/năm (tập trung từ tháng 1- 4)
- Nhiệt độ, lượng bức xạ và lượng mưa cao Lượng bốc hơi phân bổ theomùa
- Độ ẩm không khí và lượng bốc hơi: Độ ẩm cao nhất là tháng 9,10; mùamưa, chỉ số ẩm ướt (lượng mưa/lượng bốc hơi) là 4,1 lần; vào mùa khô, chỉ sốkhô hạn (lượng bốc hơi/lượng mưa) là 2,2 lần;
Khí hậu ôn hòa t ương đối ổn định, bi ến động giữa các năm không
nhiều, nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, lũ hàng năm
Trang 161.1.1.4 Thủy văn:
Chế độ thủy văn ở vùng U Minh Hạ phụ thuộc chặt chẽ vào lượng mưa và
hệ thống kênh rạch Các kênh rạch tự nhiên có ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của
khu vực này là sông Cái Tàu, Sông Trẹm và Sông Ông Đốc.
Vườn Qu ốc gia U Minh Hạ được bao bọ c bởi đê bao quanh khu v ực, do
đó không chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhật triều biển Tây, hàng năm khu rừngphụ thuộc chủ yếu vào mùa mưa bị ngập bởi lượng n ước mưa đượ c giữ lại bêntrong Không bị chịu ảnh hưởng của thủy triều do có hệ thống đê bao xung quanh
Phía trong nội vùng, phần lớn kênh được xây dựng nhằm phục vụ việc giữnước phòng cháy chữa cháy rừng, tiêu nước sổ phèn, giao thông, hướng chủ yếucủa các kênh là Đông Tây hoặc Nam Bắc Các kênh có chiều rộng từ 5 đến 20m,sâu từ -2 đến - 3m tạo cho bề mặt địa hình của vùng có độ chia cắt với mật độ cao
Các kênh đào và đê được sử dụng làm đường giao thông chính trong vùng
U Minh Hạ như kênh Minh Hà, kênh bờ bao toàn vùng, kênh theo hướng Đông Tây gồm: 21, 23, 25, 27; kênh theo hướng Bắc Nam gồm: kênh 90, 93, 96, 97, 98,
-99, 100 và kênh đứng ngoài ra còn nhiều kênh rạch lưu thông khác
Nguồn nước mặt chính là n ước mưa Vào mùa mưa các kênh tràn đầ y gâytình trạng ngập lụt trên diện rộng, kéo dài nơi vồ cao thường không bị ngập n ướchoặc chỉ ngập từ 10 - 20 cm Nơi đất nước ngập trung bình t ừ 40 - 60 cm so vớimặt đất rừng Vào mùa khô, nước rút thì thì mặt đất rừng khô, kệnh cạn dần.Trong đi ều kiện có hệ thống đê bao khép kín chế độ thủy văn trong khu rừng sẽchịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ mưa, lượng bốc hơi nước và việc quản ly điềutiết các cống và đê bao
Chế độ ngập nước rất phức tạp, độ sâu ngập nước, thời gian ngập từng vùngrất khác nhau và trong mỗi vùng có chế đô ngập riêng phụ thuộc vào độ cao địahình Độ sâu ngập nước hiện nay bị ảnh hưởng của việc điều tiết nước của cáccống đập
Nguồn nước ngầm trong vùng VQG U Minh Hạ tồn tại ở dạng nước lỗhổng trong các phức hệ chứa nước trầm tích Holocen (QIV), Pleistocen (QII-III),
Chế độ thủy văn ở trong vùng có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt độngphòng chống cháy rừng, bảo vệ tầng than bùn và quá trình sinh trưởng của cácloài cây rừng
1.1.2 Đặc điểm tài nguyên rừng:
- Thảm thực vật rừng ở U Minh Hạ thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới, kiểu phụ thổ nhưỡng úng nước phèn Hình thành trong điều kiệnngập nước, đất chua Đây là quần thể thực vật rừng lá cứng sau rừng ngập mặn,
trong đó loài Tràm (Melaleuca cajuputii) thuộc họ Sim (Myrtaceae) là cây bản địa
của vùng Đông Nam Á chiếm ưu thế, một số đặc điểm cấu trúc như sau:
Trang 17+ Cấu trúc của rừng tràm bán tự nhiên chia làm hai tầng rõ rệt Tầng cây gỗ
số lượng rất ít như Bùi (Ilex cimosa) và Móp (Alstonia spathulata) Các loài dây leo ở đây đặc biệt phát triển với sự tham gia của Dây Choại (Stenochlaena
balustris), Mây nước (Flagellaria indica), Cương (Sumatra scleria) và đôi khi có
Khoai rạng (Dioscorea glabra).
+ Hình thái cấu trúc của quần hợp tràm có tầng ưu thế sinh thái và tầngdưới tán Chiều cao của tầng ưu thế trung bình từ 6 – 12 m trên các dạng đất sét,
từ 8 – 15 m trên các dạng đất than bùn phèn Rừng tràm tự nhiên là rừng thuầnloại và diễn thế thứ sinh đến giai đoạn cuối xuất hiện một số loài cây gỗ nhỏ như
Bùi (Ilex cimosa), Móp (Alstonia spathulata), Trâm rộng (Syzygium Oblata), các
loài khuyết thực vật (dạng suy thoái)
+ Rừng tràm trên các khu đất cao hơn trong vùng và đất than bùn phèn cóthành phần thực vật gần với rừng tự nhiên, gồm các loài Móp, Bùi, Trâm sẻ, Bíbái, Mật cật, Gừa, Xương cá và các loài cây bụi như Bình bát, Mua, các loài câydây leo như Choại, dây Giác, Mây nước, Bòng bong Rừng tràm trên đất sét hìnhthành khi rừng trên đất than bùn bị cháy, lớp than bùn đã bị cháy hết, thành phầnthực vật tại đây nghèo nàn, ưu thế của cây tràm rất rõ ràng, tầng dưới tán chủ yếu
là Sậy, Dớn Trên các bờ bao dọc theo bìa rừng dây choại cương Sumatra tạo
thành những bụi dày đặc với sự tham gia của dây giác (Cayratia trifolia), Cứt heo (Ageratum conyzoides), Vi kim (Thespis divaricata), Hạt nổ (Hygrophila
salicilolia).
- Rừng tràm trồng: rừng trồng (thuộc kiểu thảm thực vật thứ sinh nhân tạo)hiện nay chiếm tỷ lệ diện tích rất lớn trong tổng diện tích đất có rừng Phần lớndiện tích rừng được trồng sau khi khai thác trắng hoặc sau cháy rừng Mật độtrồng ban đầu phổ biến là 20.000 cây/ha
1.1.3 Đặc điểm về tài nguyên khoáng sản:
Ở nước ta, đất than bùn chỉ còn tập trung ở vùng U Minh, ước tính hiện naycòn khoảng hơn 10 ngàn ha tập trung ở khu rừng tràm Riêng mỏ than bùn ở UMinh Hạ thuộc loại mỏ đầm lầy ven biển cổ Tổng diện tích đất than bùn ở vùngnày khoảng 6.000 ha Hiện nay rừng tràm đã tái sinh tự nhiên và phục hồi trêndiện tích than bùn cháy Do đó, một trong các chức năng quan trọng của VườnQuốc gia U Minh Hạ là bảo tồn hệ sinh thái vùng đất ngập nước than bùn Đây làloại tài nguyên đặc hữu của vùng U Minh hạ, là một dạng đất ngập nước đặc thùcần được bảo tồn
1.1.4 Đặc điểm tài nguyên nước:
Vườn quốc gia U Minh Hạ được bao bọc bởi đê bao quanh khu vực, do đókhông chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhật triều biển Tây, hàng năm nước trong khurừng phụ thuộc chủ yếu vào mùa mưa, lượng nước mưa được giữ lại bên trong.Không bị chịu ảnh hưởng của thủy triều do có hệ thống đê bao xung quanh Vàomùa mưa nơi vồ cao thường không bị ngập nước hoặc chỉ ngập từ 10 - 20 cm Nơiđất nước ngập trung bình từ 40 - 60 cm so với mặt đất rừng
Trang 18Toàn khu vực Vườn Quố c gia U Minh Hạ có t ổng chiều dài các tuyếnkênh là 184 km không thông thương với các tuyến đường thủy bên ngoài bởi cáccống, đập và lộ giao thông Ngoài ra còn có những trảng năn, dớn, choại, ngậpnước theo mùa.
1.1.5 Đặc điểm về xã hội:
Ø Dân tộc, dân số, lao động:
- Tính đến năm 2017, dân số toàn tỉnh Cà Mau là 1.219.128 người, mật độdân số đạt 230 người/km², trong đó dân số sống tại thành thị 263.124 người, dân
số sống tại nông thôn 956.004 người Dân số nam 612.246 người, dân số nữ là606.882 người, đối với huyện U Minh và Trần Văn Thời thống kê trong bảng sau:
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Cà Mau
- Dân tộc: Vùng U Minh Hạ có tỷ lệ dân tộc thiểu số cao, chủ yếu là dân tộcKhmer, có khoảng 4.800 người, chiếm hơn 4,86% tập trung ở các xã Khánh Hòa,
Ø Lao động:
Số lao động trong độ tuổi của vùng 55.538 người tại U Minh, chiếm 55,6 %dân số huyện, trong đó lao động nông nghiệp chiếm trên 84,7 %, lao động chuyênsản xuất công nghiệp và dịch vụ chiếm 13% (nếu tính lao động nông nghiệp kếthợp dịch vụ thì khoảng 30%) Nhìn chung, độ tuổi lao động trẻ, tuy nhiên do trình
độ văn hóa thấp, chủ yếu là lao động thủ công chưa qua đ ào tạo nên đào tạo nghềđang là một nhu cầu rất cần để phát triển nguồn lao động này Ngoài ra, lao động
nữ còn chưa được sử dụng hữu ích do tập trung nhiều vào nội trợ gia đình
1.6 Hạ tầng văn hóa xã hội
Toàn vùng U Minh Hạ có 117 trường, bao gồm 8 trường mầm non, 75 trườngtiểu học, 27 trường trung học cơ sở và 7 Trường PTTH Mạng lưới các trường tiểuhọc, THCS và THPT được bố trí khá hợp lý trong vùng, riêng U Minh đối v ới khốiTHPT đạt tỷ lệ 3 đơn vị cấp xã /trườ ng Tỷ lệ học sinh các cấp có giảm so với nhữngnăm trướ c, điều này cho thấy số học sinh trong quá độ tuổi đến trườ ng giảm dần,đây là kết quả tiến bộ của công tác phổ cậ p giáo dục ở các cấp Đội ngũ giáo viêncũng được chuẩn hóa đả m bảo yêu cầu và quản lý giáo dục Cơ sở vật chất và thiết
bị trường học cũng đã được quan tâm đầu tư xây dựng, thực
Trang 19hiện tốt chươ ng trình kiên cố hóa trường học, xóa xã trắng về trường mầm non vàphổ cập mẫu giáo 5 tuổi.
1.1.7 Hạ tầng kỹ thuật
+ Giao thông: Trong giai đọan 2000-2015, đặc biệt giai đọan 2005-2010,
diện mạo nông thôn vùng U Minh Hạ đã thay đổi đáng kể Đó là mạng lưới giaothông đường bộ kết hợp với giao thông thủy, lưới điện và các công trình phúc lợicông cộng Các tuyến đường quan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng, kết nốigiao thông nội huyện và liên kết với các huyện trong vùng Nổi bật là các tuyến từKhánh An đến Cụm khí điện đạm 6,8km; tuyến đường Tắc Thủ - U Minh 30,4km;tuyến đường Tắc Thủ - Co xáng - Đá bạc; tuyến U Minh – Khánh Hội 17,1km vànhiều tuyến đường về trung tâm các xã Khánh Hòa, Khánh Tiến, Khánh Thuận…Đặc biệt, đường khu vực rừng tràm được xây dựng để bảo vệ, phòng cháy chữacháy rừng với qui mô đường giao thông nông thôn loại A đã được xây dựng baoquanh chu vi Vườn Quốc gia Có thể nói mạng đường giao thông từ cấp xã đếnhuyện và liên ấp được đầu tư từ ngân sách nhà nước cũng như sự đóng góp củacác tổ chức quốc tế đặc biệt là chính phủ Nhật Bản và cộng đồng cư dân, đã đóngvai trò cực kỳ to lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội vùng U Minh Hạ Bên cạnhgiao thông đường bộ, mạng lưới giao thông thủy cũng rất tiện lợi trong toàn vùng
U Minh Hạ bởi hệ thống sông và kênh mương được xây dựng vừa có tác dụngngăn mặn, tiêu nước phục vụ sản xuất Hệ thống đê biển, đê bao rừng, cống dưới
đê được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo ngăn mặn cho rừng tràm và sảnxuất nông nghiệp đồng thời giữ nước phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô.Trong toàn lâm phần Vườn Quốc gia đã đấu nối các tuyến đường nhựa, bê tongnhư: Tuyến đường nhựa trung tâm; tuyến đường nhựa T21 từ trung tâm về trạmT21; từ Trạm T21 về đến trạm Kinh đuuwngs và từ Trạm Kênh Đừng đến lộ trungtâm 1.200; tuyến đá xô bồ từ Trung tâm T21 đến trạm T19; Tuyến T90 từ trạmT21-90 đến T27-90; Tuyến T27 từ T90 đến T100; tuyến T100 từ T21 đến T27;tuyến T96 tưc T21 đến T27; tuyến T23 từ T96 đến T100 Nhìn chung chu vi toànlâm phần Vườn Quốc gia đã được thông suốt
+ Thông tin liên lạc:
Hoạt động của đài truyền thanh với tổng thời l ượng tiếp âm, phát sóng trongnăm 2010 lên đến 2.018 gi ờ, đạt 102% kế hoạch Trong đó thời lượng tiếp đàitiếng nói Vi ệt Nam và đài phát thanh - truyền hình tỉnh tới 1.483 giờ, đài địaphương hơn 534 giờ Chất lượng thông tin đã cung cấp kị p thờ i những tin tứccần thiết cho cộng đồng Hoạt động phát hành báo chí được quan tâm đảm bảonhu cầu bưu chính của vùng
Trang 201.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng các loại tài nguyên du lịch, tiềm năng du lịch sinh thái và các loại sản phẩm du lịch của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
1.2.1 Đánh giá hiện trạng các loại tài nguyên du lịch
Tỉnh Cà Mau có diện tích rừng tự nhiên khá lớn vớ i tính đa dạng sinh họccao, có giá trị đối với hoạt động du l ịch, đặc biệt là du lịch sinh thái là các hệ sinhthái đấ t ngập nước và các sân chim Các hệ sinh thái đất ngập nước rất đặc thù vàphong phú về mặ t đa d ạng sinh học: Vườn Quốc gia U Minh Hạ, Vườn Quốc giaMũi Cà Mau, sân chim Đầm Dơi…
Rừng tràm U Minh Hạ trướ c kia có di ện tích đến 90.000 ha Trả i qua thờigian, khu rừng này đã bị tàn phá nhiều bởi bom đạn chiến tranh, bởi n ạn cháyrừng, việc bố trí dân cư sinh sống trong lâm phần và m ột phần diện tích rừng đãđượ c chuyển sang xây dựng các khu tái định cư và các khu kinh tế mới nên đếnnay diện tích rừng còn khoảng 50.000 ha Trong chiến tranh ch ống Mỹ, rừng UMinh là căn cứ kháng chiến của quân và dân giải phóng vùng đất Cà Mau
Hiệ n nay, ngoài diện tích 8.527,8 ha rừng đặ c dụng thuộc Vườn Quốc gia
U Minh Hạ , rừng U Minh Hạ còn l ại là rừng kinh tế, mặc dù vậy diện tích rừngcòn hiện nay thực sự là những điểm tài nguyên có giá trị, mang tính đặc thù của
du lịch Cà Mau
Việc liên kết giữa các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các cơ quan tổ chức làm
du lịch tạo ra các tour du l ịch liên kết các địa điểm trên sẽ tăng tính hấp dẫn vàmang lại hiệu quả cao hơn
1.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên:
1.2.1.1.1 Thực vật:
- Quần hợp Năng là kiểu thảm thực vật hình thành sau khi rừng tràm bị cháytạo thành một vùng đất trũng úng nước phèn, trong mùa khô đất bị phơi khô, mùamưa ngập nước 20 – 50 cm Cỏ Năng ngọt và Năng kim phát triển mạnh, cây gỗtái sinh có mật độ rất thấp, rất thuận lợi cho các loài chim sinh sống Các loài
chim nước cũng đặc biệt phong phú như các loài cò lùn (Ixobrychus, Dupetor) gà lôi nước cánh vàng và xích (Porphyrio porphyrio).
- Trảng dớn - choại trên đất than bùn: đây là kiểu thảm thực vật hình thànhsau khi rừng tràm trên đất than bùn bị cháy (nhưng lớp than bùn còn một phần).Lớp than bùn dầy có nơi đến 1,5 m, thường ẩm ướt vào mùa mưa, là nơi sinhtrưởng thuận lợi cho các loài dớn, choại Khu vực này thường có sự xuất hiện củamột số loài như tràm, móp, bí bái, tạo nên sự đa dạng cho các quần xã thực vật ở
đây và cũng là nơi sinh sống của một số loài thú lớn như: Nai (Cervus unicolor), khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), heo rừng (Sus scrofa), tê tê Java (Manis
javanica).
- Sinh cảnh cỏ ngập sâu: sinh cảnh cỏ ngập sâu thường tập trung nơi địa hìnhtrũng, đất ngập nhiều tháng trong năm hoặc ngập thường xuyên Độ sâu ngậpnước sâu ở thời điểm cao nhất có thể đến trên 1m Thực vật đặc trưng chiếm ưu
Trang 21thế là N ăng, môn nước (Sacciolepis myuros) đây là vùng sinh sản và phát triển
của một số loài cá nước ngọt
- Sinh cảnh cỏ không ngập: sinh cảnh cỏ nơi cao không ngập thường tậptrung nơi địa hình cao hoặc nước không vào do đê, cống ngăn chặn, mùa mưamực nước ngập dưới 50cm trong thời gian ngắn Thực vật đặc trưng chiếm ưu thế
cỏ đuôi chồn, Sậy
- Vườn quốc gia U Minh Hạ rất đa dạng và phong phú về động vật lẫn thựcvật (cây cảnh, cây thuốc, cây trong sách đỏ…) Ngoài ra, đây là vùng đất ngậpnước theo mùa nên sinh cảnh rừng tràm U Minh Hạ có nhiều vùng sinh thái rấtphù hợp cho việc du lịch sinh thái như: đi câu cá, chèo thuyền trên các kênh rạch,tham quan rừng nguyên sinh, xem gác kèo ong ngắm nhìn nhưng tổ ong mật, xemthú rừng, xem chim, thưởng thức những buổi cơm gia đình bằng những loại đặcsản của rừng (lẩu lươn, lươn um, cá nướng, cá kho tộ)…
1.2.1.1.2 Động vật:
Thả m thực vật ngập nước đã tạo nơi c ư trú thuận lợi cho nhiều loài động
vậ t hoang dã Các loài thú có giá trị khoa học là Tê tê Java (Manis javanica); Rái
cá vuốt bé (Amblonyx (Aonyx) cinerea); Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana); cầy giông (Viverra zibetha); c ầy hương (Viverricula indica); Mèo rừng (Prionailurus
(Felis) bengalensis), Mèo cá (Prionailurus (Felis) viverrinus), Dơi chó tai ngắn (Cynoterus brachyotis); Dơi ngựa lớn (Pteropus vampirus).
Những loài thú qu ý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 2007 vàtrong Nghị định 32/2006 ngày 30/3 năm 2006 của Chính phủ là: Cầy giông (IIB);Cầy giông đốm lớn (E, IIB); Rái cá vuốt bé (V); Rái cá lông mũi (V); Sóc chuộtlửa (V); Sóc lửa (R); Dơi chó tai ngắn (R); Dơi ngựa lớn (R);
Nghiên cứu của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh v ật cũng đã xác địnhđược 91 loài chim với mức đa dạng rất cao Các loài chim nước cũng đặc biệt
phong phú như các loài cò lùn (Ixobrychus, Dupetor) gà lôi nước cánh vàng và xích (Porphyrio porphyrio).
Các loài chim nước di cư gồm: diệc, cò bợ, choi choi, choắt, rẽ., là nhữngloài có vùng làm tổ ở phương Bắc nh ư Nhật, Trung Quốc, Nga Các loài cò, diệc,lele choi choi thường xuất ven kênh rạch, đầm nước, bãi trống trong vùng Giàđẫy Java phân bố tại các vùng mở rộng sang phía các phân trường Trần Văn Thời(công ty LN U Minh Hạ), U Minh III (c ũ) Các loài chim đang bị đe dọa tuyệt
chủng trên thế giới được ghi nhận Già đãi java (Leptoptilos javanicus), diệc (Adea
sp), le khoang cổ (Xenerhynchus asiaticus)
Các loài lưỡng cư (Amphibia) và bò sát (Reptilia) rất phổ biến trong rừng
tràm U Minh Hạ Số liệu điều tra mới đây đã thống kê được 11 loài lưỡng thê và
36 loài bò sát Phần lớn các loài lưỡng thê thuộc Bộ không đuôi (Amura) như:
Cóc nhà (Bufo melanostictus), Ếch đồng (Hoplobatrachus rugulosus); Các loài bò sát chủ yếu thuộc Bộ có vẩy (Squamata) như: Trăn gấm (Python reticulatus); Rắn
hổ ngựa (Elophe radiata), Rắn hổ chúa (Ophiophagus hannah).
Những loài bò sát quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 2007 và trong Nghị định 32/2006 ngày 30/3 năm 2006 của Chính phủ là: Tắc kè (T); Trăn
Trang 22đất (V, IIB); Rắn ráo thường (T, IIB); Rắn ráo trâu (V, IB); Rắn sọc da (IB); Rắn
cạp nong (T, IIB); Răn hổ mang (T, IIB).
1.2.1.1.3 Thủy sản:
Rừng tràm U Minh H ạ là nơi sinh sống của nhiều loài cá nước ngọt Tổng
hợp nhiều k ết quả khảo sát cho thấy thành phần thủy sản ở Vườ n Quốc gia U
Minh Hạ có khoảng 37 loài cá thuộc 19 họ Trong đó có 9 loài cá kinh tế là các loài cá Rô đồng (Anabas Testudineus); Thát lát (Notopterus notopterus): Lóc đen
(Ophicephalus Striatus); Dày (Ophicephalus lucius); Lóc bông (Ophicephalus micropeltes); Sặc rằn (Trichogaster Pectoralis); Sặc bướm (Trichopterus trichopterus); Trê vàng (Clarias Macrocephalus); Trê trắng (Clarias batrachus).
Trong các loài cá trên có 2 loài được xếp vào sách đỏ Việt Nam gồm cá Trê trắng
(Clarias batrachus) và cá Còm (Chitala ornata) Mức độ đe dọa các loài nói trên
ở bậc T (bị đe dọa)
Các loài cá trên được phân thành 2 nhóm là cá đồng và cá sông Tuy nhiên,
do ở xa các hệ thống sông l ớn ở ĐBSCL nên nhóm cá bản địa đóng vai trò quantrọng đối với nguồn lợi thủy sản ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ
Cá đồng là các loài cá bản địa có khả năng chịu đựng nướ c phèn và hàmlượng Oxy tương đối thấp và môi trường kh ắc nghiệt Nhóm cá này tồn tại vàphát triển trong các thủy vực (kênh, lung, bàu, rừng tràm) ít di cư, mùa khô chúngrút xuống những lung, bàu trũng và chịu được môi trường khắc nghiệt (pH và oxythấp, môi trường chật hẹp) nhờ có cơ quan hô hấp phụ Trong mùa mưa phần lớndiện tích của Vườn Quốc gia U Minh Hạ bị ng ập nước, các loài cá di chuyển pháttán rộng trong khu rừng tràm và các kênh rạch tìm kiếm thức ăn và sinh sản, trongmùa này phiêu sinh vật cũng phát triển mạnh tạo nên nguồn thức ăn phong phú cả
về thành phần lẫn số lượng
1.2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn:
Rừng tràm ở U Minh Hạ đã in đậm khí phách hào hùng của những cuộc đấutranh cách mạng chống áp bức, chống giặc ngoại xâm Đó là lịch sử đấu tranhcách mạng giải phóng dân tộc, chống Pháp, chống Mỹ đầy hy sinh, gian khổ, đauthương, bất khuất và rất hào hùng qua nhiều thế hệ Nhiều thế hệ chiến sĩ cáchmạng ưu tú, nhiều đồng chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ta đã từng sống vàchiến đấu ở đây
Rừng U Minh là một vùng địa lý đặc thù đã ghi dấu ấn sâu sắc trong tiềmthức và tình cảm của nhân dân Nam Bộ nói riêng và người Việt Nam nói chung,bởi U Minh là c ăn cứ kháng chiến chống Pháp của nghĩa quân Nguyễn TrungTrực (1868), củ a hai anh em Đỗ Thừa Luông và Đỗ Thừa Tự (1872) Đặc biệt là
từ khi có Đảng lãnh đạo (1930 - 1975) rừng U Minh Hạ là một vùng căn c ứ địacách mạng của Nam Bộ trong suốt hai thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
và đế quốc Mỹ, góp phần to lớn trong cuộ c đấu tranh giành độc lập, thống nhấtđất n ước Để giành đượ c chiến thắng quân và dân U Minh đã v ượt qua bao khókhăn gian khổ, đem hết sức người, sức của, anh dũng chiến đấu để bảo vệ cơ sởcách mạng, bảo vệ căn cứ
Trang 23Ngoài ra, Vườn Quốc gia U Minh Hạ còn có một s ố di tích lịch sử như côngbinh xưởng, trạm quân y, hầm bí mật, Làng rừng (giai đoạn 1958 – 1960) Đâycũng chính là các di tích đang được lập hồ sơ và phục dựng lại để đưa vào phục
vụ tham quan du lịch
V ườn Quốc gia U Minh Hạ có các làng nghề truyền thống, các đặ c sản cónguồn gốc từ hệ sinh thái rừng tràm như nghề gác kèo ong Nếu chúng ta khéo léotrong vi ệc kết hợp các làng nghề truyền thống, các đặ c sản của rừng tràm và táihiện lại làng rừng xưa sẽ góp phần cho du lịch sinh thái sinh động và hiệu quả
1.2.2 Đánh giá các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái của khu vực
Vườn Quốc gia U Minh Hạ:
- Về hạ tầng giao thông kết nối với rừng Vườn Quốc gia U Minh Hạ: VườnQuốc gia U Minh Hạ nằm cách Thành phố Cà Mau khoảng 25km về phía Tây bắc(Tỉnh Cà Mau) Trên cơ bản, hệ thống giao thông giữa Vườn quốc gia đến cáchuyện, xã, ấp đều đã được kết nối thông suốt có tuyến thì lộ nhựa, có tuyến thì lộ
bê tông Trong toàn lâm phần Vườn Quốc gia đã đấu nối các tuyến đường nhựa,
bê tong như: Tuyến đường nhựa trung tâm; tuyến đường nhựa T21 từ trung tâm vềtrạm T21; từ Trạm T21 về đến trạm Kinh đuuwngs và từ Trạm Kênh Đừng đến lộtrung tâm 1.200; tuyến đá xô bồ từ Trung tâm T21 đến trạm T19; Tuyến T90 từtrạm T21-90 đến T27-90; Tuyến T27 từ T90 đến T100; tuyến T100 từ T21 đếnT27; tuyến T96 tưc T21 đến T27; tuyến T23 từ T96 đến T100 Nhìn chung chu vitoàn lâm phần Vườn Quốc gia đã được thông suốt
- Hệ thống thông tin liên lạc: Trên toàn lâm phần đều được phủ sóng di động VNPT và Viettel Ngoài ra còn có một hệ thống bộ đàm nội bộ
- Hiện trạng cấp thoát nước: Các trạm chốt trong toàn lâm phần nơi có hệ thống nước sạch sử dụng, có nơi phải khoan nước ngầm để sử dụng
+ Khu vực hành chính cơ quan hệ thống nước sạch (nước máy và nước giếngkhoan);
+ Các trạm sử dụng hệ thống nước giếng khoan đã bố trí đầy đủ ở các trạm
- Hiện trạng cơ sở lưu trú cho khách du lịch: Chưa có;
- Hiện trạng phương tiện vận chuyển cho khách du lịch: chỉ 01 thuyền máy;
- Dịch vụ khác (vui chơi, giải trí): các hình thức tham quan chưa đa dạng;
- Hiện trạng hệ thống cơ sở ăn uống phục vụ khách du lịch: có một căn tin phục vụ các thức ăn đặc sản dịa phương
Tóm lại, cơ sở v ật chấ t phục vụ cho du lịch sinh thái chưa đạt, các hoạt động du lịch chưa đa dạng, chưa có sản phẩm du lịch đặc trưng
1.2.3 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch sinh thái VQG U Minh Hạ:
1.2.3.1 Hiện trạng phát tri ển du lịch tỉnh Cà Mau có gắn kết với phát triển du lịch Vườn Quốc gia U Minh Hạ:
Doanh thu ngành du lịch của tỉnh Cà Mau năm 2017 ước đạt 670 tỷ đồng,tăng 35,88% so cùng kỳ Lượt khách lưu trú năm 2017 đạt 1.240 ngàn lượt khách,
Trang 24tăng 11,3% so với cùng kỳ Doanh thu ngành du lịch tăng là do các chương trìnhquảng bá, xúc tiến du lịch để thu hút khách liên tục được triển khai, các s ản ph
ẩm và dịch vụ du lịch ngày càng đượ c nâng cao về chất l ượng, c ơ sở hạ tầng ph
ục vụ du l ịch được quan tâm đầu tư đã thu hút được nhiều du lịch trong và ngoàinước đến tham quan, nghỉ ngơi
Về khách du lịch nội địa, khách nội đị a đến Cà Mau lớn hơn nhiều so vớilượ ng khách quốc tế do tài nguyên du lịch ở đây phù hợp phục vụ cho khách nộiđịa h ơn, đồng thời xu thế khách du lịch nội địa đi du lịch trong nước ngày càngtăng Trong vòng vài năm trở lại đây được UBND tỉnh và Tổng cục Du lịch đãquan tâm cấp vốn để đầu tư nâng cấp c ơ sở hạ tầng du lị ch, đầu tư phát triển cáckhu du lịch mới nhằm đa d ạng hóa các sản phẩm du lịch và tạo thế cạnh tranh sovới các tỉnh trong khu vực, lượng khách du lịch nội địa bắt đầu có xu hướng tăngtrưởng
Hiện nay, khách du lịch quốc tế đến Cà Mau mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏtrong tổng lượng khách đến, trung bình mỗi năm chưa đến 4% Mặc dù vậy, lượngkhách du lịch quốc tế đến Cà Mau ngày một tăng, năm sau cao hơn năm trước
Về cơ cấu chi tiêu của khách: cũng nh ư ở các tỉnh khác, cơ cấu chi tiêu củakhách du lịch đến Cà Mau còn chưa hợp lý, doanh thu từ các dịch vụ ăn uống, bánhàng hóa tiêu dùng chiếm đa số trong tổng doanh thu du lịch, ngược lại doanh thu
từ các dịch vụ lưu trú, vận chuyển khách, tham quan giải trí… nhìn chung cònthấp, chưa tương x ứng với tiề m năng vốn có của Cà Mau nói chung và U Minh
Hạ nói riêng Đi ều quan trọng hiện nay là thời gian l ưu trú của khách tại Cà Maucòn thấp (1,24 - 1,35 ngày) Ngoài ra, các mặt hàng lưu niệ m, các hàng hoá đặcsản đặc trưng của tỉnh chưa phong phú và thiếu nên đã hạn chế đến sức chi tiêucủa khách đặc biệt là khách du lịch quốc tế
Tuy nhiên, so với các tỉnh khác trong vùng thì số khách quốc tế đến CàMau trong tổng số còn rất khiêm tốn Nguyên nhân cơ bả n là khoảng cách dichuyển đến Cà Mau khá xa, trong khi đó sản phẩm du lịch khá tương đồng với vớicác tỉ nh trong Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Ngoài ra, khả năng tiếp thị cũngnhư tuyên truyền quảng bá còn hạn chế, hơn nữa Cà Mau cũng chưa tạo ra đượccác sản phẩm độc đáo, đặc thù của địa phương mình để giới thiệu cho khách dulịch…
- Nghiên cứu các chỉ tiêu về khách du lịch quốc tế đến Cà Mau những nămgần đây cho thấy số lượng khách có tăng nhưng không ổn định, đồng thời ngàylưu trú của khách quốc tế nhìn chung không tăng trưởng Điều này cho thấy CàMau nói chung và U Minh Hạ nói riêng còn có những hạn chế sau:
+ Chưa có sức hấp dẫn du khách, chưa cạnh tranh được với các tỉnh trong khu vực, do đó chưa tạo được nguồn khách ổn định;
+ Các sản phẩm du lịch chưa phong phú và đa dạng, chưa đáp ứng nhu cầu của khách nên không giữ được khách lưu trú dài ngày;
+ Ở các điểm du lịch còn ít các dịch vụ và các sản phẩm có chất lượng cao, hấp dẫn du khách;
Trang 25+ Công tác tổ chức tiếp thị, tuyên truyền quảng bá còn hạn chế;
+ Việc tổ chức kết nối tour đưa đón khách chưa tốt
1.2.3.2 Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch Vườn Quốc gia U Minh Hạ:
Vườn Quố c gia U Minh Hạ xét ở góc độ quốc gia, đây là điểm du lị ch có ýnghĩa quốc gia; đồng thời cũng là đi ểm du lịch có ý nghĩa địa phương, tạo nét đặcthù của tỉnh Cà Mau Do đó, có thể thấy rằng Vườn Quốc gia U Minh Hạ là mộttrong những điểm du lịch rất tiềm năng cần tập trung đầu tư phát triển
Mặt khác, Vườn quốc gia U Minh Hạ được xem như là điểm nhấn ở khônggian du lịch phía Tây của tỉnh với dải rừng ngập mặn ven biển, là một phần củakhu dự trữ sinh quyển, là tài nguyên quí báu của tự nhiên, đồng thời là nơi có thểphát triển du lịch sinh thái hấp dẫn của Cà Mau nói riêng và cả nước nói chung.Ngoài ra, Vườn Quốc gia U Minh Hạ có thể kết n ối với điểm du lịch nhưkhu dự trữ sinh quy ển, hòn Đá Bạc, nhà bác Ba Phi, lễ hộ i Nghinh Ông, đầm ThịTườ ng, khu c ăn cứ Xẻo Đước, Mũi Cà Mau để tạo ra các sản phẩm du lịch như
du lịch sinh thái cộng đồng, du lịch tham quan, du lịch văn hóa…
Trên cơ sở tiềm năng đó, trước đây quy hoạch khu du lịch sinh thái VườnQuốc gia U Minh Hạ có quy mô khoảng 1.770ha, bao gồ m toàn bộ phân khu dịch
vụ hành chính Vườn Quốc gia U Minh hạ 755ha và một phần phân khu phụ c hồisinh thái rừng ngập nước 1.015ha, đã được UBND tỉnh Cà Mau phê duyệt Quyhoạch tỷ lệ 1/5000, tại Quyết định số 1016/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 7 n ăm
2008 Đên năm 2013 thực hiện Ngh ị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
nă m 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Thông tư
số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 về Quy định chi tiết thihành Nghị định số 117/2010/NĐ-CPngày 24/12/2010 của Chính phủ, về Tổ chức
và quản lý h ệ thống rừng đặ c dụng Vườn Quốc gia U Minh Hạ lập Quy hoạchbảo tồn phát tri ển b ền vững Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2020 và điềuchỉnh tăng diện tích Vườn Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết địnhsố: 1024/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 n ăm 2016 củ a Thủ tướng Chính phủ về Phêduyệt điều chỉnh t ăng diện tích Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau Uỷ banNhân dân tỉnh Cà Mau phê duyệt theo Quyết định số: 1444/QĐ-UBND ngày 24tháng 8 năm 2016của UBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệ t Quy hoạch bảo tồn
và phát triển b ền vững Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2020 Trong đó quyhoạch Du lị ch sinh thái với Quy mô: 1.318,5ha (Phân khu dịch vụ hành chính743,6 ha và Phân khu phục hồi sinh thái là 574,9 ha) Quá trình triển khai Quyhoạch đã có một số kết quả hoạt động như sau:
Số liệu thống kê theo dõi, tổng số khách du lịch đến vườn U Minh Hạ có xuhướng tăng qua các năm trong giai đoạn 2013 – 2017 Cụ thể, năm 2013 tổng sốkhách du lịch đến Vườn Quố c gia U Minh Hạ là 13.016 lượt khách, đến năm
2017 tốc độ tăng bình quân khách du lịch giai đ oạn 2014 – 2017 là 11,06%/năm.Tổng doanh thu du lịch có xu hướng tăng, chủ yếu tăng do doanh thu câu cá Tốc
độ tăng bình quân doanh thu du lịch giai đoạn 2014 – 2017 là 5,92%/năm
Bảng 04: Thống kê khách du lịch giai đoạn năm 2013 – 2017
Trang 26Tốc độ tăng giai
2014 – 2017 (%) Tổng số khách (người) 13,016 14,320 16,886 16,459 20,941 12.62 Doanh thu dịch vụ tham quan 130,160,000 143,200,000 168,860,000 164,590,000 435,820,000 35.27
và câu cá (đồng)
Doanh thu thuê căn tin (đồng) 247,020,000 247,020,000 247,020,000 247,020,000 247,020,000 Tổng doanh thu (đồng) 377,180,000 390,220,000 415,880,000 411,610,000 682,840,000 16.00
-Nguồn số liệu từ phòng du lịch sinh thái VQG U Minh Hạ
- Đối với VQG U Minh Hạ hoạt động du lịch sinh thái, đang ở giai đoạnkhởi điểm, chỉ tạo điều kiện cho khách vào tham quan hệ sinh thái rừng, vàthưởng thức các món ăn ẩm thực từ hương vị đặc trưng miền song nước và rừng UMinh, dịch vụ câu cá, dịch vụ tham quan bằng xuồng
V ề trình độ nguồn nhân l ực, tổng số lao động phục vụ cho hoạt động dulịch củ a vườn là 07 người, trong đó 06 người có trình độ đại học, 1 người có trình
độ cao đẳng
Hiện nay đề án du lịch sinh thái Vườn quốc gia U Minh Hạ, đang trong giaiđoạ n hoàn chỉnh chưa được cấp thẩm quyền phê duy ệt Tuy nhiên, trong thờigian qua về mặt chủ trương ở địa phương Vườn quố c gia U Minh Hạ vẫn tổ chứcphát triể n du lịch sinh thái, nh ưng trên thực tế hiện nay vẫn đang trong giai đoạnkêu gọi đầu tư chưa có doanh nghiệp tham gia đầu tư
Do những thay đổi về quy ho ạch khu vực du lịch sinh thái và các côngtrình phục vụ du lịch sinh thái cũng thay đổi vị trí đầu tư xây dựng, các công trìnhphục vụ du lịch sinh thái chưa được đầu tư xây dựng nên việc phát triển du lịchsinh thái trong các n ăm qua ở Vườn Quốc gia U Minh Hạ chưa phát triển đúngvới tiềm năng, chưa khai thác được các thế mạnh của Vườn để tạo ra nguồn thu từ
du lịch sinh thái Các hạn chế trên cần được khắc phục sớm, tiến tới tri ển khaithực hiện sau khi quy hoạch b ảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia U Minh Hạ đếnnăm 2020 đã được phê duyệt
1.3 Phân tích SWOT:
1.3.1 Điểm mạnh:
- Tính đa dạng về sinh học (thảm thực vật, hệ động vật quý hiếm, hệ sinhthái rừng tràm…), VQG U Minh Hạ hoàn toàn có cơ sở để phát triển những sảnphẩm du lịch sinh thái không trùng lặp so với nhiều địa phương khác trong VùngĐồng Bằng Sông Cửu Long
- Về hình ảnh du lịch: VQG U Minh Hạ được xem là một nơi du lịch kỳthú, đây được xem như một điểm mạnh mà nhiều địa phương lân cận không cóđược Do đó cần duy trì và phát huy hình ảnh đã có và tạo được những hình ảnhđặc trưng để Vườn Quốc gia U Minh Hạ thực sự là điểm đến hấp dẫn trong mắt dukhách là hết sức quan trọng
Trang 27- Vườn Quốc gia U Minh Hạ là vùng căn cứ địa cách mạng có ý nghĩa lịch
sử lớn, với dấu ấn làng rừng, đây là một điểm mạnh và là một đặc trưng củaVườn Do đó, cần phát huy điểm mạnh này
- Ngoài ra, Vườn Quốc gia U Minh Hạ còn có những làng nghề truyềnthống rất đặc trưng như gác kèo ong, đan đát, làm mắm, nuôi cá đồng… Và cácđặc sản như mật ong rừng, khô, mắm lóc, chuối ép khô… Đây là những tiềm năng
để phát triển các sản phẩm du lịch như du lịch văn hóa, du lịch ẩm thực
- Hệ thống các kênh đan xen trong rừng U Minh Hạ rất thuận tiện để phát triển các tour du lịch đường thủy
- Hệ thống đường bộ và đường xuyên rừng tạo điều kiện cho rừng U Minh
Hạ hình thành các tour du lịch kết hợp đường thủy, đường bộ góp phần đa dạnghóa sản phẩm du lịch
- Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ chưa được chú trọng đầu tư
Trang 28SWOT Các cơ hội (Opportunities – O) Các thách thức (Threats – T)
O 1- Nhu cầu du lịch thế giới và khu vực, T 1 – Đối mặt với sự cạnh tranh của các khu
đặc biệt du lịch sinh thái có xu hướng tăng du lịch có tiềm năng
O 2- Mức sống dân cư tăng, người dân có T 2 – Nguy cơ tác động ảnh hưởng đến môi
nhu cầu đi du lịch nhiều hơn trường sinh thái.
O 3- Nhu cầu du lịch sinh thái, du lịch văn T 3 - Nhận thức của người dân về phát triển
hóa lịch sử, du lịch ẩm thực, du lịch khám du lịch sinh thái còn hạn chế
phá đang có xu hướng phát triển mạnh
O 4- Tỉnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,
tạo điều kiện thuận lợi cho Vườn U Minh
Hạ phát triển du lịch
Các điểm mạnh (Strengths – S) Tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh Tận dụng điểm mạnh để hạn chế thách thức
S 1 – Tính đa dạng về sinh học S 1, S 2 ,S 3, S 4, / O 1 ,O 2 ,O 3 : Phát triển các sản S 1, S 2, S 3 S 4 / T 1 : Đa dạng hóa các sản phẩm du
S 2- Vườn quốc gia U Minh Hạ được xem là một nơi du phẩm du lịch sinh thái, du lịch học tập nghiên lịch, tăng cường liên kết, quảng bá và tiếp thị lịch kỳ thú cứu, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch khám phá S 1, S 2, S 3 S 4 / T 2, T 3 : Tăng cường bảo vệ phát triển
S 3 – Vườn quốc gia U Minh Hạ là vùng căn cứ địa cách để đáp ứng nhu cầu du khách rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, mạng có ý nghĩa lịch sử lớn. S 6, S 7 / O 4 – phát triển các tour du lịch kết nâng cao nhận thức của cộng đồng, giải pháp
S 4 – Có làng nghề truyền thống rất đặc trưng hợp đường thủy, đường bộ về quản lý phát triển du lịch sinh thái.
S 6- Hệ thống các kênh đan xen trong rừng.
S 7- Hệ thống đường bộ và đường xuyên rừng
Các điểm yếu (Weaknesses – W) Nắm bắt cơ hội để khắc phục điểm yếu Giảm các điểm yếu để ngăn chặn các thách
W 1 – Lực lượng lao động hoạt động lĩnh vực du lịch còn W 1, W 3, W 5 /O 1 ,O 2 ,O 3 : Tăng cường phát triển thức
thiếu và chưa chuyên nghiệp nguồn nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm du W 1, W 2, W 3, W 5 / T 1 ,T 3 : Phát triển nguồn nhân
W 2 – Cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch như cơ sở lịch Tăng cường liên kết, quảng bá và tiếp lực tại các đơn vị hoạt động du lịch và tại các
Trang 29lưu trú, các điểm ăn uống chưa hình thành thị cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Giải pháp
W 3 – Các sản phẩm du lịch chưa đa dạng, chưa khai W 2, W 4 / O 4 : Tăng cường đầu tư cho hạ tầng đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng cường liên
thác hết tiềm năng tài nguyên thiên nhiên kỹ thuật phục vụ du lịch, cơ chế tài chính kết, xúc ti ến quảng bá du lịch Nâng cao nhận
W 4- Mùa khô phải tập trung công tác phòng chốn cháy, phục vụ phát triển du lịch gắn với phát triển thức cộng đồng về phát triển du lịch winh thái
bền vững Tăng cường quản lý phát triển du bền vững.
ảnh hưởng đến hoạt động du lịch ở Vườn quốc gia U lịch sinh thái. W 4 / T 2 : Tăng cường bảo vệ, phát triển rừng,Minh Hạ
bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
W 5- Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch tại Vườn quốc
gia U Minh Hạ chưa được chú trọng đầu tư.
2
Trang 30Phần 2: ĐỀ XUẤT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VƯỜN QUỐC GIA U
MINH HẠ ĐẾN NĂM 2025 2.1 Xu hướng phát triển du lịch của tỉnh Cà Mau:
- Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù trên cơ sở tiềm năng, lợi thế; nâng caochất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách Xây dựng sản phẩm du lịch CàMau bằng các loại hình phù hợp như: du lịch địa lý, du lịch sinh thái, du lịch cộngđồng gắn với hệ thống rừng ngập nước và du lịch ngư, nông, lâm nghiệp để dulịch Cà Mau trở thành điểm đến hấp dẫn, có uy tín và sức cạnh tranh cao
- Tập trung mọi nguồn lực xây dựng và phát triển sản phẩm, tổ chức hiệuquả các hoạt động quảng bá, giới thiệu hình ảnh du lịch Cà Mau bằng nhiều hìnhthức với khách du lịch trong và ngoài nước
- Tập trung hướng đến thị trường khách du lịch nội địa, từng bước thu hút khách quốc tế
2.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch sinh thái của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ và Khu bảo tồn thiên nhiên:
- Phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia U Minh Hạ phải đảm bảo pháthuy những giá trị về cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và những nét đặc sắc vềvăn hóa xã hội của Vườn Quốc gia và vùng đệm để phục vụ cho các hoạt động dulịch, nghỉ ngơi, giải trí của du khách, đồng thời đem lại lợi ích cho cộng đồng dân
cư ở địa phương Thông qua đó, nâng cao ý thức của xã hội đối với các giá trị của
hệ sinh thái Góp phần bảo vệ những giá trị của hệ sinh thái ngập nước, bảo vệ đadạng sinh học Gắn hiệu quả và lợi ích của du lịch sinh thái với việc bảo vệ môitrường và lợi ích kinh tế của địa phương
- Phát triển du lịch sinh thái phù hợp với đặc điểm của địa phương về địahình, địa chất, khí hậu, thủy văn, cảnh quan và tiềm năng phát triển, phù hợp vớimục tiêu đầu tư là nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu về vui chơi giải trí và nghỉ ngơicủa người dân, các công trình du lịch sinh thái không phải tách bạch riêng rẽ màkết hợp với các công trình hạ tầng trong phân khu dịch vụ - hành chính của Vườnquốc gia tạo nên một thể thống nhất, các đường, tuyến xuyên rừng đồng thời làđường tuần tra quản lý bảo vệ rừng…
- Tổ chức không gian và kiến trúc của Vườn Quốc gia phải đảm bảo được các điều kiện sau:
+ Bảo tồn và phục hồi đa dạng sinh học của hệ sinh thái trên đất than bùn, đất ngập nước;
+ Sử dụng hợp lý kết hợp với nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch và giáo dục cộng đồng
+ Cải thiện đời sống dân cư của cộng đồng, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái tự nhiên
- Các công trình kiến trúc hài hòa, không được phá vỡ cảnh quan riêng của
hệ sinh thái, đáp ứng cuộc sống của người dân, hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch
Trang 31Sử dụng tối đa vật liệu kiến trúc của địa phương, các công trình kiến trúc có quy
mô vừa và nhỏ, đảm bảo an toàn cho khách du lịch và thuận lợi trong quản lý
- Đội ngũ lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch phải có kiến thức,ngoại ngữ tốt, am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địaphương Điều này rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạtđộng du lịch sinh thái
- Đảm bảo các dịch vụ phục vụ du khách như dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng,vận chuyển, mua sắm… làm hài lòng du khách và thu hút du khách đến khu dulịch
2.3 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch:
Căn cứ theo hiện trạng doanh thu, khách du lịch từ nă m 2013 – 2017, t ốc
độ tăng bình quân doanh thu, khách du lịch giai đ oạn 2014 – 2017 tại bảng 4,nhóm nghiên cứu đã đề xuất 2 phương án phát triển:
Ø Phương án thấp (phương án chọn):
- Giai đoạn 2018 – 2020: tốc độ tăng trưởng bình quân khách du lịch là23,8%/năm và đến năm 2020 tổng số khách du lịch đến vườn U Minh Hạ đạt39.734 người Tốc độ tăng bình quân doanh thu du lịch là 298,6%/năm và đếnnăm 2020 tổng doanh thu đạt 43.244.495.686 đồng Tốc độ tăng trưởng bình quânlao động du lịch là 200,6%/năm và đến năm 2020 đạt 100 người
Luận chứng: hiện nay doanh thu của vườn qu ốc gia U Minh Hạ ch ủ yếu từ
dịch vụ tham quan và câu cá với doanh thu bình quân từ 1 du khách khoảng33.000 đồng/người Đến năm 2020, một số hạng mục đầu tư vào du lịch đã đi vàohoạt động như phân khu vườn sưu tập động thực vật và v ườn dược liệu, phân khutrồng cây lưu niệm, một phần phân khu du lịch sinh thái Do đó, sẽ thu hút lượngkhách tại địa phương, các tỉnh lân cận và các địa phương khác đến tham quan.Ước tính bình quân, sẽ thu đượ c 1.080.000 đồng/khách đến khu du lịch để thamquan, vui chơi, giải trí, ăn uống và mua các quà, sản vật làm quà Trên cơ sở đó,với l ượng khách là 39.734 lượt người doanh thu sẽ đạt 43.244.495.686 đồng vàonăm 2020 Do xuất phát điểm doanh thu du lịch của vườn quá thấp, vì vậy khi đadạng hóa các dịch vụ du lịch, lượng khách và mức thu được từ 1 khách tăng độtbiến đã đẩy tốc độ tăng bình quân doanh thu giai đoạn 2018 – 2020 tăng đến298,6%/năm
- Giai đoạn 2021 – 2025: tốc độ tăng trưởng bình quân khách du lịch là38,5%/năm và đến năm 2025 tổng số khách du lịch đạt 203.000 khách Tốc độtăng tổng doanh thu du lịch bình quân là 46,8%/năm và đến năm 2025 tổng doanhthu du lịch đạt 295 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân lao động du lịch là8,45%/năm và đến năm 2025 đạt 150 người
Luận chứng: giai đoạn 2021 – 2025, một số phân khu đượ c hình thành như
khu tái hiện làng rừng, làng nghề, phân khu nghỉ dưỡng và phân khu du lịch sinhthái được hoàn chỉnh, đ ã góp phần tạo ra các sản phẩm du lịch mới Do đó, sẽ thuhút thêm các đối tượng khách mới và tạo điều kiện các khách du lịch trước đây sẽđến để trãi nghiệm các sản phẩm du lịch mới Do đó, mức tốc độ tăng khách du
Trang 32lịch giai đoạn 2021 – 2025 sẽ cao h ơn giai đoạn trước, đạt mức 38.5%/nă m Đếngiai đoạn 2021 – 2025, các dị ch vụ ẩm thực, nghỉ dưỡng và sản phẩm du lịch đãhoàn thiện, do đó mức thu từ 1 khách sẽ tăng khoảng 1.456.000 đồng/khách Vìvậy, đến năm 2025 ước tính tổng lượt khách du lịch đến vườn quốc gia U Minh
Hạ đạt 202.492 người và doanh thu đạt 50.112.542.634 đồ ng Do xuất phát đi ểmnăm 2020, doanh thu du lịch củ a vườn đã cao, vì vậy tốc độ tăng doanh thu dulịch giai đo ạn 2021 - 2025 sẽ thấp hơn giai đoạn 2018 – 2020 và đạt mức 46,8%/năm
Ø Phương án cao:
Là phươ ng án đạt được trong điều kiện khi cơ sở hạ tầng kỹ thuậ t đã đượcđầu tư đồng b ộ, tạo điều kiện cho du khách có thể di chuyển thuận tiện, các cơ s ởlưu trú đ ã cơ bản hình thành và đầy đủ tiện nghi, đồng thời một s ố hạng mụ ccông trình khu tái hiện làng rừng, phân khu nghỉ dưỡng cũng đ i vào hoạt động vàcác hoạt động xúc tiến quảng bá phải được đầu tư Tuy nhiên, nếu đầu tư đồng bộ
cơ sở hạ t ầng, yêu cầu vốn ngân sách rất lớn, đồng thời phải huy động nhiềunguồn lực xã hội để đầu tư vào các phân khu du lịch như nghỉ dưỡng, sinh thái.Điều này, có thể sẽ khó thực hiện được với điều kiện hiện nay
Bảng 05: Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch của vườn U Minh Hạ
giai đoạn 2018 – 2025 (phương án thấp)
Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu
Bảng 06: Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch của vườn U Minh Hạ
giai đoạn 2018 – 2025 (phương án cao)
giai đoạn 2018 – 2025
Tốc độ tăng BQ gđ Tốc độ tăng BQ gđ Năm 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2018 - 2020 2021 - 2025 Lao động (người) 7 7 15 100 110 120 130 140 150 200.60 8.45
Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu
Khi du lịch sinh thái cộng đồng phát triển sẽ thu hút các cộng đồng dân cưcủa Vườn Quốc Gia tham gia hoạt động du lịch Dự kiến khoảng 200 hộ dân sẽtham gia vào hoạt động du lịch sinh thái cộng đồng
Trang 332.4 Lợi thế so sánh và cơ hội phát triển du lịch sinh thái của khu vực Vườn Quốc gia U Minh Hạ:
- Vườn Quốc gia U Minh Hạ với phần lớn là diện tích rừng tràm, là vùnglõi của khu dự trữ sinh quyển thế giới, bảo tồn đa dạng sinh học và cân bằng sinhthái khu vực Rừng tràm U Minh Hạ điển hình cho việc bảo vệ, ổn định môitrường sinh thái cho vùng Bán đảo Cà Mau, được ví như "lá phổi xanh" cho cảNam Bộ Giá trị và tầm quan trọng của nó đã được ghi nhận trong thư mục rừng ởcác nước vùng châu Á
- Rừng ngập ở đây với nét đặc sắc riêng có là đất than bùn khá dày, nước
đỏ (úng phèn); là nơi trú ngụ của nhiều động, thực vật quý hiếm; nơi cung cấp lâmsản, gieo trồng lúa, trồng các loại cây ăn quả, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; là nơisinh sống của các cộng đồng dân cư địa phương
- Hệ thực vật, động vật rừng tràm VQG U Minh Hạ rất phong phú Ðây làkhu bảo vệ thiết yếu bảo đảm cho sự phục hồi của các giống loài đặc hữu của hệsinh thái ngập nước với nhiều loài được ghi trong sách đỏ của Việt Nam và cònđược xem là một bảo tàng sinh thái sống về các loài thực vật thuộc hệ sinh tháingập úng của khu vực đồng bằng sông Cửu Long Về thủy sản, dưới tán rừng UMinh Hạ ngập nước vào mùa mưa là nơi sinh sản, trú ngụ của nhiều loài cá nướcngọt như: cá lóc, cá rô, cá trê, thác lác
- Rừng tràm U Minh Hạ là vùng căn cứ địa cách mạng trong hai cuộckháng chiến giải phóng dân tộc, có ý nghĩa lớn trong lịch sử đấu tranh hào hùngcủa dân tộc; nơi gắn liền với nhiều di tích lịch sử cách mạng và giáo dục truyềnthống yêu nước của vùng đất U Minh trung dũng, kiên cường
- Các làng nghề truyền thống như gác kèo ong, làm mắm, nuôi cá đồng… làmột trong những tài nguyên du lịch nhân văn đặc thù của Vườn Quốc gia U Minh
Hạ có thể phát triển du lịch sinh thái
- Các đặc sản của Vườn quốc gia như mật ong rừng U Minh, mắm cá đồng,khô… là những đặc sản có thể phát triển nhằm phục vụ cho nhu cầu mua quà của
du khách
- Vườn Quốc gia U Minh Hạ có thể kết nối với các điểm du lịch trên địabàn tỉnh Cà Mau một cách thuận tiện Cụ thể, Phía tây Nam tỉnh Cà Mau có nhiềuđiểm du lịch nổi tiếng như: khu du lịch Hòn Đá Bạc cách Cà Mau khoảng 50 kmthuộc địa phận xã Khánh Bình Tây huyện Trần Văn Thời; khu du lịch Đầm ThịTường cách Cà Mau khoản 60 km nằm cạnh kêng xáng Bà Kẹo nối ra vịnh TháiLan giáp ranh giữa 03 huyện là Phú Tân, Trần văn Thời và Cái Nước; khu NhàBác Ba Phi là nhân vật huyền thoại cho nền văn hóa dân gian vùng mở đất, cách
Cà Mau khoảng 50km nằm trên địa bàn xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời, khu
du lịch sinh thái Sông Trẹm thuộc xã Khánh Thuận huyện U Minh tỉnh Cà Mauv.v…
Trang 342.5 Phân bố không gian chức năng du lịch sinh thái:
Bản đồ quy hoạch Du lịch sinh thái VQG
2.5.1 Quy hoạch các khu chức năng:
- Căn cứ Quyết định số 24/2012/TTg-CP ngày 1/6/2012 của Thủ tướng chính phủ về chính sách đầu tư rừng đặc dung giai đoạn 2011 – 2020
- Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh tháitại Vườn quốc gia
- Căn cứ Quyết định số 1156/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 củaUBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặcdụng tỉnh Cà Mau đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2016 củaUBND tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vữngVườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2020
Trang 35Các khu chức năng được đề xuất có thể kết nối với các điểm du lịch ở
Nghinh Ông sông Đốc, đầm Thị Tường, nhà bác Ba Phi Đồng thờ i, có thể kết nối vớicác điểm du lịch ở không gian du lịch phía Bắc như để hình thành tuyến du lịchnội tỉnh liên hợp có lộ trình dài
Nhóm nghiên cứu đề xuất quy hoạch 6 khu chức năng như sau
- Khu đón tiếp du khách: thuộc tiểu khu 6; tiểu khu 77 Quy mô: 4,6ha
- Khu du lịch sinh thái: thuộc tiểu khu 5; tiểu khu 6; tiểu khu 77; tiểu khu 76; khoảnh 3, tiểu khu 73; khoảnh 3 - 6, tiểu khu 70 Quy mô 1.191,3ha
- Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu: thuộc khoảnh 33, tiểu khu 5 Quy mô 30ha
- Khu tái hiện làng rừng, khu căn cứ cách mạng: thuộc khoảnh 36 - tiểu khu
6 Quy mô 30ha
- Khu nghỉ dưỡng thuộc khoảnh 36 - tiểu khu 6 ; khoảnh 33 tiểu khu 5; khoảnh 1-2, tiểu khu 77, quy mô 40ha
- Khu trồng cây lưu niệm thuộc khoảnh 3 – tiểu khu 6, quy mô 22,6ha
Bảng 08: Các phân khu chức năng du lịch vườn quốc gia U Minh Hạ
chính
chính
35
Trang 36Khoảnh 33 – chínhTiểu khu 5;
Khoảnh 1, 2 –Tiểu khu 77
- Tham quan trung tâm trưng bày các mẫu vật;
- Tham quan vườn sưu tập động thực vật và dược liệu;
- Đối tượng khách tham quan là học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước
- Trò chơi dân gian: thi tát ao bằng gàu, thi bắt cá…;
- Ẩm thực dân gian hội trại…
2.5.2.5 Du lịch sinh thái:
- Chòi vọng cảnh nhìn tổng thể 8.527,8ha diện tích rừng tràm;
- Du ngoạn bằng chèo xuồng dọc theo các con kênh;
- Võng nằm hóng gió mát Thưởng thức làn điệu dân ca, đàn ca tài tử;
- Trồng cây lưu niệm tại phân khu trồng cây lưu niệm;
- Dùng bữa ăn gia đình trong nhà hàng sân vườn;
- Mua những món quà tặng lưu niệm thủ công, đặc sản
Trang 372.5.2.6 Du lịch khám phá:
- Đi bộ xuyên rừng ngắm rừng già để khám phá hệ động, thực vật, những tổong tự nhiên…;
- Đi tham quan thú trong vườn sưu tập động, thực vật và dược liệu
- Đi ngắm thú trong rừng vào ban đêm
2.5.2.7 Du lịch ẩm thực:
- Ẩm thực tổ chức dạng nhà hàng để phục vụ khách đoàn hoặc tổ chức liên hoan, hội họp
- Ẩm thực dân gian, ẩm thực đặc trưng của tỉnh
- Tổ chức đầu bếp hướng dẫn du khách nấu một số món ăn truyền thống đặc sản địa phương cũng như của các vùng miền
- Các sản vật của vườn U Minh Hạ như mật ong rừng, chuối ép khô, cá khô,mắm lóc Từng bước xây dựng thương hiệu cho những sản phẩm này Đây lànhững đặc sản của rừng U Minh, du khách có thể mua về làm quà
2.5.3 Quy hoạch các tuyến, điểm du lịch và hệ thống dịch vụ du lịch:
2.5.3.1 Các tuyến du lịch trong vùng quy hoạch:
- Tour du lịch 1: với tên gọi “Dấu ấn rừng U Minh Hạ” Đối với tour du
lịch này, du khách sẽ tham quan bảo tàng động thực vật, làng rừng và làng nghề
và dùng cơm trưa tại nhà hàng vườn Tuyến du lịch này có thể áp dụng cho cảmùa mưa và mùa khô Phương tiện di chuyển là xe điện kết hợp xuồng
Thuy ết minh tour du l ịch 1: đố i với tour du lịch 1, khách du lịch sẽ được trải nghiệm các sản phẩm du lịch như:
+ Sản phẩm du lịch nghiên cứu khi tham quan trung tâm trưng bày mẫuđộng, thực vật: tại đây du khách sẽ được tận mắt chiêm ngưỡng các mẫu động vậttồn tại trong vườn U Minh Hạ như tê tê, rái cá, cầy giông, mèo cá, dơi ngựa, sócchuột, cò lùn, gà lôi nước cánh vàng, cò diệc, lele, già đẫy, nai, rắn…; nghiên cứucác loài thực vật như tràm, móp, bùi, trâm rộng, gừa…
+ Sản phẩm du lịch sinh thái: trong quá trình di chuyển đến làng rừng, dukhách sẽ được chèo xuồng dọc theo kênh, dưới các tán cây tràm, ngắm nhìn hệsinh thái rừng U Minh Hạ và nghe những làn điệu ca cổ…
+ Sản phẩm du lịch tham quan khi tham quan làng rừng, khách sẽ tìmhiểu được lịch sử làng rừng thông qua các mô hình tái hiện như nhà sàn đượcngụy trang, nhà làm việc của các cơ quan kháng chiến, trạm y tế, trường học, kho
vũ khí, lương thực, xưởng công binh, nơi đóng quân của bộ đội; tham quan các
mô hình tái hiện sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng trong làng rừng như Tết làng rừng,liên hoan văn nghệ mừng xuân, phong trào “bình dân học vụ”; và du khách có thểmua sắm các kỷ vật kháng chiến như nón tai bèo, dép râu, khăn rằn…;
+ Sản phẩm du lịch văn hóa khi tham quan các làng nghề truyền thốngnhư nghề gác kèo ong, nghề ép chuối khô, qua đó khách du lịch sẽ được xem trìnhdiễn gác kèo ong, trải nghiệm làm chuối ép khô, thưởng thức mật ong và mua cácsản phẩm đặc trưng của vườn như chuối ép khô, mật ong, khô cá lóc