1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị chiến lược

24 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị chiến lược Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị chiến lược Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị chiến lược Đề cương ôn tập lý thuyết quản trị chiến lược

Trang 1

Câu 1: Tại sao các doanh nghiệp cần phải quản trị chiến lược? Nhận xét về công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp trong một ngành nào đó hiện nay.

a) Khái niệm về QTCL.

● Có nhiều khái niệm về QTCL

● Tổng quát: QTCL là quá trình nghiên cứu các môi trường, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra các quyết định để đạt được mục tiêu nhằm tăng lợi thế cho DN

● Quản trị chiến lược = Hoạch định chiến lược + Triển khai chiến lược + Kiểm soát chiến lược

b) Các giai đoạn của quản trị chiến lược:

1 Xây dựng chiến lược: Phân tích hiện trạng, dự báo tương lai, lựa chọn và xây dựng

c) Vai trò của quản trị chiến lược

● Hướng tới những mục tiêu, tầm nhìn của tổ chức

● Thích nghi với những bất định và thay đổi của môi trường

● Quan tâm một cách rộng lớn tới các đối tượng hữu quan

● Gắn sự phát triển ngắn hạn với dài hạn, phân bổ và sử dụng nguồn lực có hiệu quả

d) Tại sao các doanh nghiệp cần phải quản trị chiến lược?

● Theo thống kê mới nhất, phần lớn các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, thường bị cuốn vào vòng xoáy của công việc phát sinh hàng ngày Cụ thể là những công việc liên quan đến sản xuất hoặc mua hàng, tìm kiếm khách hàng, bán hàng, giao hàng, thu tiền, quản lý hàng tồn, công nợ… Hầu hết những việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu, giải quyết đến đó, chứ không hề được hoạch định một cách bài bản, hay quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách khoa học

● Việc thực hiện theo cách đến đâu tính đến đó, đã chiếm hết thời gian của các cấp quản

lý nhưng vẫn bị rối và luôn ở tình trạng bị động Quản trị viên cấp cao, nhất là các giám đốc điều hành, thường bị công việc phát sinh “dẫn dắt” đến mức không biết phảilàm thế nào cho đúng và phù hợp

● Nếu không có quản trị chiến lược, doanh nghiệp chẳng khác gì những người đi trong rừng, không có định hướng rõ ràng, chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, khiến việc càng đi càng bị lạc hướng Vậy nên, việc đưa ra quản trị chiến lược sẽ giúp tổ chức, doanh

Trang 2

nghiệp xác định rõ ràng mục tiêu, hướng đi, vạch ra các con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong khoảng thời gian cho phép.

● Thông thường, mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp được xác định dựa trên cơ sở các phân tích cẩn trọng và khoa học về tình hình thị trường, khách hàng, xu thế tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi về công nghệ, môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội, cùng những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và nguy cơ xuất phát có từ bên ngoài hay chính bên trong doanh nghiệp

● Mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp cũng bắt nguồn từ sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi của tổ chức, doanh nghiệp Sự kết hợp giữa điều muốn và việc có thể làm, thông qua các phân tích khoa học sẽ giúp tổ chức không lún sâu vào những ảo tưởng

vô căn cứ hay ngược lại bỏ lỡ cơ hội phát triển do dựa vào những tiêu chí đã đặt ra ban đầu

● Đến đây, chúng ta có thể khẳng định được rằng, quản trị chiến lược là một hoạt động quan trọng, góp phần rất lớn trong việc nâng tầm cũng như mở rộng quy mô phát triểndoanh nghiệp theo hướng bài bản, chuyên nghiệp có hệ thống

e) Nhận xét về công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp trong một ngành nào đó hiện nay.

Câu 2 Ba cấp chiến lược trong những doanh nghiệp lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh Những doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh thường sẽ

có mấy cấp chiến lược Tại sao?

a) Ba cấp chiến lược trong những doanh nghiệp lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh.

1 Chiến lược cấp công ty

● Chiến lược cấp công ty (chiến lược tổng thể/chiến lược chung) hướng tới các mục tiêu

cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty Ở cấp này, chiến lược phải trả lời đượccác câu hỏi: Các hoạt động nào có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cựcđại, giúp công ty tồn tại và phát triển?

● Vì vậy có vô số chiến lược ở cấp công ty với những tên gọi khác nhau, mỗi tác giá cóthể phân loại, gọi tên theo cách riêng của mình.Theo Fred R.David, chiến lược cấpcông ty có thể phân thành 14 loại cơ bản: Kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau,kết hợp theo chiều ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm, đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động kết nối, đa dạng hóahoạt động theo chiều ngang, liên doanh, thu hẹp hoạt động, cắt bỏ hoạt động, thanh lý,tổng hợp

● Trong đó, mỗi loại chiến lược vừa nêu lại bao gồm nhiều hoạt động cụ thể Ví dụ như:Chiến lược thâm nhập thị trường có thể gồm gia tăng lực lượng bán hàng, tăng chi phíquảng cáo, tiến hành các hoạt động khuyến mãi…để gia tăng thị phần trong một khuvực địa lý

2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

● Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (gọi tắt là chiến lược kinh doanh) liên quan đếncách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh baogồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thịtrường để đạt được lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định khác nhau có thể sử dụng

Trang 3

trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành.

● The Michael Porter có ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp,chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung vào một phân khúc thịtrường nhất định

3 Chiến lược cấp chức năng

● Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược hoạt động, là chiến lược của các

bộ phận chức năng (sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…) Cácchiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty,

do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữuhiệu

● Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty đápứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường, cần xây dựng hệ thống các chiến lượchoàn thiện hoạt động của công ty ở các bộ phận chức năng

b) Những doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh thường sẽ có mấy cấp chiến lược Tại sao?

● Trước đây, người ta thường phân hệ thống chiến lược trong một công ty thành ba cấp:

○ Chiến lược cấp công ty (Corporate strategy)

○ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU)

○ Chiến lược cấp chức năng ( Functional strategy)

● Hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa, nhiều công ty nhanh chóng đưa hoạt động củamình vượt ra khỏi biên giới quốc gia và người ta nói tới một cấp chiến lược thứ tư:

Chiến lược toàn cầu (Global strategy) Để thâm nhập và cạnh tranh trong môi trường

toàn cầu, các công ty có thể sử dụng 4 chiến lược cơ bản sau:

○ Chiến lược đa quốc gia

○ Chiến lược quốc tế

○ Chiến lược toàn cầu

○ Chiến lược xuyên quốc gia

Câu 3: Các nội dung chủ yếu trong quá trình quản trị chiến lược Tại sao phân tích môi trường là công việc thường xuyên liên tục trong quá trình quản trị chiến lược?

a) Các nội dung chủ yếu trong quá trình quản trị chiến lược:

1 Tiến trình triển khai chiến lược

● Có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình triển khai chiến lược Các bước công việc

để thực hiện chiến lược bao gồm:

○ Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn Xuất phát từ quan niệm mới về độ dài thời gian chiến lược dẫn đến trong triển khai chiến lược, việc tiếp tục hoạch định các kế hoạch cụ thể phụ thuộc vào độ dài thời gian của thời kỳ chiến lược

○ Thay đổi, điều chỉnh cơ cấu tổ chức hiện tại theo mục tiêu chiến lược, xác định nhiệm vụ của từng bộ phận, cơ chế phối hợp giữa các bộ phận đó

○ Phân phối nguồn lực Phân phối nguồn lực được hiểu là việc tổ chức các nguồn lực theo mục tiêu chiến lược đã quyết định

○ Xây dựng các chính sách kinh doanh Các chính sách kinh doanh được hiểu là

Trang 4

các chính sách chức năng Chúng hỗ trợ trực tiếp cho quá trình thực hiện chiếnlược.

○ Làm thích nghi các quá trình tác nghiệp thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin

2 Các nguyên tắc triển khai thực hiện chiến lược

● Các chính sách kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở và hướng vào thực hiện hệ thống mục tiêu chiến lược

● Trong môi trường kinh doanh không biến động ngoài giới hạn đã dự báo thì các kế hoạch phải nhất quán và nhằm vào mục tiêu chiến lược đã lựa chọn

● Kế hoạch càng dài hạn càng mang tính khái quát hơn; Kế hoạch càng ngắn hạn hơn thì tính cụ thể càng phải cao hơn

● Doanh nghiệp phải đảm bảo dự trữ đủ các nguồn lực cần thiết trong suốt quá trình triển khai chiến lược một các có hiệu quả

● Kế hoạch phải được phổ biến đến mọi người lao động và phải có sự tham gia và ủng

tố tác động lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

● Phân tích môi trường kinh doanh để biết được những yếu tố nào ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như thế nào và những yếu tố tạo ra cơ hội hay thách thức cho doanh nghiệp

Câu 4 Sứ mạng của một tổ chức là gì? Sứ mạng có vai trò gì trong quá trình quản trị chiến lược Phân tích sứ mạng của một công ty trong thực tiễn.

a) Khái niệm sứ mạng:

● Sứ mạng của doanh nghiệp là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp,

lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó

○ Sứ mạng trả lời câu hỏi: doanh nghiệp ra đời hay tồn tại vì cái gì

○ Nội dung cơ bản của bản sứ mạng trong doanh nghiệp thường đề cập:

■ Xác định nhiệm vụ kinh doanh

■ Tuyên bố những mục đích trọng tâm

■ Tuyên bố triết lý cơ bản theo đuổi

○ Có thể có những thuật ngữ tương đương với sứ mạng: “Tôn chỉ, mục đích” hoặc “chức năng, nhiệm vụ”

b) Vai trò của sứ mạng trong quá trình quản trị chiến lược:

● Thứ nhất, nó đảm bảo sự nhất trí về mục đích hoạt động trong doanh nghiệp

Trang 5

● Thứ hai, nó xác định rõ các mục đích làm cơ sở xác định tầm nhìn, mục tiêu

● Thứ ba, nó tạo nỗ lực của các thành viên để đồng tình với mục đích, phương hướng

● Thứ tư, nó tạo chú ý, quan tâm của khách hàng, công chúng

● Thứ năm, nó giúp xã hội phân biệt được doanh nghiệp

c) Phân tích sứ mạng của Nutifood:

“Đáp ứng mọi nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của từng lứa tuổi và từng bệnh lý khác nhau, góp phần vào sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ của con người.”

● Nêu lên thị trường kinh doanh của doanh nghiệp: Các sản phẩm về dinh dưỡng

● Mục đích trọng tâm của doanh nghiệp: Đáp ứng tất cả nhu cầu dinh dưỡng cho mọi lứa tuổi, bệnh lý để phát triển toàn diện về trí và lực cho con người

● Triết lý cơ bản: Là các sản phẩm dinh dưỡng góp phần nâng cao về cả thể chất và trí tuệ, là sự phát triển toàn diện của mọi người dùng thuộc mọi lứa tuổi, có những bệnh

lý khác nhau

Câu 5 Vai trò của mục tiêu? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xác định mục tiêu a) Vai trò của mục tiêu:

● Mục tiêu là phương tiện để thực hiện mục đích của doanh nghiệp

● Mục tiêu giúp các nhà quản trị nhận dạng các ưu tiên để phân bổ nguồn lực

● Mục tiêu đóng vai trò là tiêu chuẩn cho việc thực hiện, là cơ sở cho việc thực hiện các

kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá các hoạt động

● Mục tiêu được thiết lập một cách hợp lý sẽ làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan như khách hàng, các nhà cung cấp, cổ đông, công nhân viên chức

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến xác định mục tiêu chiến lược:

Chủ sở hữu của doanh nghiệp: Người quản lý phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trước những người chủ sở hữu doanh nghiệp Người chủ sở hữu thường quan tâm nhiều đến sự phát triển doanh nghiệp, đến lợi nhuận và

sự tăng trưởng của vốn đầu tích lũy…trong mối quan hệ giữa tích lũy – tiêu dùng, trước mắt – lâu dài

● Công nhân viên doanh nghiệp: Những người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, họ thường quan tâm đến quyền lợi thiết thực của

họ như: tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, điều kiện làm việc, chế độ bảo hiểm, học hành …

● Khách hàng: Là những người đến với doanh nghiệp để thỏa mãn những nhu cầu nhất

định của họ Họ luôn quan tâm đến những vấn đề như: giá cả, chất lượng dịch vụ, khả năng cung cấp sản phẩm, lợi ích trước mắt và lâu dài của sản phẩm, mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng…

● Cộng đồng xã hội: Bao gồm các lực lượng chính quyền, đoàn thể, giới trung gian…

Họ thường đòi hỏi doanh nghiệp có sự quan tâm đúng mức đến các vấn đề như: ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phúc lợi cộng đồng, trách nhiệm kinh doanh, trách nhiệm xã hội…

Trang 6

Câu 6 Mục đích của việc phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp Tóm tắt lĩnh vực kinh doanh của 1 công ty và cho biết tiến trình hội nhập kinh tế thế giới hiện nay đã đem lại cho công ty đó sẽ có những cơ hội và thách thức gì?

Câu 7 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter Mô hình này giúp gì cho doanh nghiệp trong quá trình quản trị chiến lược

a) Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter

- 5 lực lượng cạnh tranh bao gồm : đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế

1 Sự cạnh tranh trong ngành

● Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, công ty doanh nghiệp cùng sản xuất mộtchủng loại sản phẩm, đang phục vụ cùng một phân khúc khách hàng mục tiêu và cùngthỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Lực lượng này là yếu tố chính quyết định mức

độ cạnh tranh và lợi nhuận của một ngành Khi nhu cầu của thị trường tăng cao, cáccông ty phải cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần, mở rộng thị trường dẫn đến lợinhuận thấp Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh rất gay gắt khi:

○ Có nhiều đối thủ cạnh tranh

○ Rào cản rút lui tăng

○ Sản phẩm không có sự khác biệt, dễ dàng thay thế

○ Đối thủ cạnh tranh “ngang sức” với nhau

○ Lòng trung thành của khách hàng thấp

2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

● Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những cá nhân, công ty, doanh nghiệp chưa cạnhtranh trong cùng ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành khi có cơ hội Đây cũng

là một trong những mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp Nếu một ngành có lợinhuận cao và không có rào cản tham gia, sự cạnh tranh sẽ sớm gia tăng khi các đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn nhận thấy lợi nhuận từ ngành đó “Mối đe dọa” từ đối thủ cạnhtranh tiềm năng sẽ tăng cao khi:

○ Lượng vốn phải bỏ ra để tham gia vào thị trường thấp

○ Các công ty hiện tại không có bằng sáng chế, nhãn hiệu hoặc không tạo được

uy tín thương hiệu

○ Không có quy định của chính phủ

○ Chi phí chuyển đổi khách hàng thấp (không tốn nhiều tiền cho một công tychuyển sang các ngành khác)

○ Khác biệt hóa sản phẩm: Đó có thể là sự khác biệt về chất lượng, mẫu mã, bao

bì sản phẩm…

○ Lợi dụng ưu thế về quy mô để giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm

○ Duy trì và củng cố các kênh phân phối hiện tại đồng thời mở rộng kênh phânphối để chiếm lĩnh thị trường

3 Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Trang 7

● Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụtrên thị trường Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho các công ty, doanh nghiệp thôngqua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp, giao hàngkhông đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều đó ảnh hưởng trực tiếp đếngiá cả cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời tác động đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Các nhà cung cấp có khả năng “áp đảo” các doanh nghiệp,công ty khi:

○ Có ít nhà cung cấp nhưng có nhiều người mua

○ Các nhà cung cấp lớn và đang thực thi “chiến lược hội nhập về phía trước”

○ Không có (ít) nguyên liệu thay thế

○ Các nhà cung cấp nắm giữ nguồn lực khan hiếm

○ Chi phí chuyển đổi nguyên liệu rất cao

4 Quyền thương lượng của khách hàng

● Khách hàng được đề cập ở đây là người tiêu dùng cuối cùng, nhà phân phối hoặc nhàmua công nghiệp Chúng ta vẫn thường nghe rằng “khách hàng là thượng đế” Đúngvậy, mỗi một công ty doanh nghiệp muốn thành công họ luôn phải cố gắng để phục vụtốt nhất nhu cầu của khách hàng Khách hàng tác động trực tiếp đến khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp khi yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá thấp hơnhoặc sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt hơn… Khách hàng có khả năng “mặc cả”cao khi:

○ Khách hàng mua với số lượng lớn

○ Chỉ tồn tại vài người mua

○ Chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác thấp

○ Người mua nhạy cảm về giá

○ Có nhiều sản phẩm, công ty thay thế khác

5 Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế

● Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụkhác có sự tương đồng về giá trị lợi ích, công dụng Đặc biệt, những sản phẩm thaythế thường có tính năng, công dụng đa dạng, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại cạnhtranh bởi lẽ sản phẩm thay thế là kết quả của những cải tiến về công nghệ Vì vậy mà

sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế sẽ làm giảm số lượng sản phẩm tiêu thụ được,giá thành từ đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, thậm chí nguy hiểm hơn nó cóthể xóa bỏ hoàn toàn các hàng hóa, dịch vụ hiện tại

● Sản phẩm thay thế có thể làm hạn chế mức độ tăng trưởng, làm giảm lợi nhuận thuđược của ngành

● Chính vì vậy, để hạn chế sự ảnh hưởng của sản phẩm thay thế đến các hàng hóa, dịch

vụ hiện tại, các doanh nghiệp cần đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý, cải tiếncông nghệ để giảm giá thành đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn ngàycàng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

b) Mô hình này giúp gì cho doanh nghiệp trong quá trình quản trị chiến lược

● Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter's Five Forces) của Michael Porter là mô hình

phân tích chiến lược giúp phân tích một số lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến mức

độ cạnh tranh trong một ngành.Mô hình này đã được xuất bản trong cuốn sách

"Competitive Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors" (Tạm

dịch: Chiến lược cạnh tranh: Kỹ thuật phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh) củaMichael E Porter năm 1980

● Theo đó, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được xây dựng trên giả thiếtrằng sẽ có 5 lực lượng môi trường ngành ảnh hưởng đến sự phát triển, mức độ cạnh

Trang 8

tranh, sức hấp dẫn và lợi nhuận của một ngành hoặc thị trường Từ đó giúp cho nhàquản trị chiến lược nắm được vị trí của công ty, doanh nghiệp mình đang đứng vàđịnh hướng chiến lược để đạt được vị trí mà công ty muốn đạt được trong tương lai

Câu 8 Các yếu tố xác định mức độ cạnh tranh hiện hữu trong ngành kinh doanh Lấy

ví dụ để minh chứng cho mức độ cạnh tranh theo các yếu tố trên của một ngành kinh doanh mà bạn biết.

Câu 9 Các yếu tố môi trường nội bộ của doanh nghiệp Để nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, khi phân tích môi trường nội bộ cần phải sử dụng

kỹ thuật phân tích nào?

a) Các yếu tố môi trường nội bộ của doanh nghiệp

● Nguồn nhân lực: là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác.

Khi quản trị nguồn nhân lực nhà quản trị cần:

○ Một là, xác định chính xác nhu cầu về lao động của đơn vị mình

○ Hai là, tuyển chọn, tuyển dụng đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực

○ Ba là, phân công lao động khoa học hợp lí để sử dụng, khai thác tối đa nguồnlực lao động của đơn vị

○ Bốn là, cần có các chính sách đãi ngộ hợp lí và có các biện pháp động viên,khuyến khích người lao động tích cực làm việc

● Khả năng tài chính: là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinh doanh và là điều

kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Khảnăng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:

○ Một là, nguồn vốn và khả năng huy động vốn

○ Hai là, tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn

○ Ba là, việc kiểm soát các chi phí

○ Bốn là, các quan hệ tài chính với các bên hữu quan

○ Năm là, cán cân thanh toán

Cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giá đúng thực lực của

tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảm bảo khả năng tài chính cho mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp

● Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở: khả năng cải tiến kĩthuật, khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm

○ Một là, quy mô sản xuất của tổ chức

○ Hai là, việc bố trí dây chuyền sản xuất kinh doanh

○ Ba là, hệ thống điều hành sản xuất, kinh doanh

○ Bốn là, kỹ thuật, công nghệ

○ Năm là, chi phí sản xuất kinh doanh

○ Sáu là, chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ

● Hoạt động quản trị: Đánh giá về trình độ, kỹ năng quản trị tổ chức trên cơ sở rà soátcác hoạt động quản trị theo 4 chức năng: hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra

Trang 9

● Hoạt động Marketing: Các chương trình Marketing được thực hiện như thế nào, cóhiệu quả hay không và khả năng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnhtranh Đưa ra phương hướng hoạt động Marketing.

● Văn hóa của tổ chức: là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyềnthống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện.Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do đó, nhà quảntrị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trị củamình

b) Để nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, khi phân tích môi trường nội bộ cần phải sử dụng kỹ thuật phân tích nào?

● Phương pháp phân tích – so sánh qua lịch sử: Phân tích – so sánh các yếu tố nội bộcủa doanh nghiệp qua thời gian để thấy được xu thế phát triển từ đó thấy được điểmmạnh, điểm yếu

● Phương pháp phân tích – so sánh với đối thủ cạnh tranh: Phân tích – so sánh các yếu

tố nội bộ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh để thấy được điểm mạnh, điểm yếu

và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

● Xác định điểm mạnh, điểm yếu

○ Xem xét về cái gì, so với ai, đối với ai

○ Những xu hướng tích cực, tiến bộ

○ Những điểm làm tốt hơn, mạnh hơn đối thủ cạnh tranh

○ Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố

○ Mức độ mạnh yếu của mỗi yếu tố…

Câu 10 Mục đích của việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp Tóm tắt lĩnh vực kinh doanh của 1 công ty, từ đó nhận định những điểm mạnh và điểm yếu của công

ty so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu?

a) Mục đích việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp:

● Giúp cho doanh nghiệp biết mình đang ở đâu, có những nguồn lực và năng lực phân biệt gì

● Giúp cho doanh nghiệp xác định được điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần cải thiện Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ giúp doanh nghiệp tóm tắt được điểm mạnh, điểm yếu cơ bản, việc xây dựng ma trận gồm 5 bước sau:

○ 1) Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu cơ bản

○ 2) Phân loại mức độ quan trọng của các yếu tố

○ 3) Đánh giá mức độ mạnh, yếu của từng yếu tố

○ 4) Xác định điểm số của các yếu tố

○ 5) Xác định tổng số điểm của ma trận

b) Tóm tắt lĩnh vực kinh doanh của 1 công ty, từ đó nhận định những điểm mạnh

và điểm yếu của công ty so với những đối thủ cạnh tranh chủ yếu?

Câu 11: (Trùng)

Môi trường bên trong là những yếu tố, nguồn lực, hoạt động riêng có của doanh nghiệp Nó

tạo nên các điểm mạnh, điểm yếu và lợi thế cạnh tranh

* Các yếu tố môi trường nội bộ của doanh nghiệp:

Phân thành 2 nhóm: Nguồn lực và Năng lực

Trang 10

- Nguồn lực:

+ Khả năng sản xuất (quy mô sản xuất; kỹ thuật, công nghệ; sử dụng máy móc, thiết bị; chi phí sản xuất, …)

+ Tài chính (vốn, nguồn vốn, phân bổ, sử dụng; huy động vốn, kiểm soát chi phí ): là cơ sở

để nhà quản trị quyết định quy mô kinh doanh và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường

+ Nhân lực (số lượng, cơ cấu; trình độ; sử dụng; đãi ngộ, thu hút ): là yếu tố quan trọng, cầnđược đánh giá khách quan và chính xác

- Năng lực:

+ Khả năng nghiên cứu và phát triển (khả năng cải tiến kĩ thuật, ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới): là yếu tố đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp

+ Marketing: các chương trình Marketing được thực hiện như thế nào, có hiệu quả hay không

và khả năng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh Đưa ra phương hướng hoạt động Marketing

+ Văn hóa của tổ chức (những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền thống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện): các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do đó, nhà quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trị của mình

* Để nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, khi phân tích môi trường nội

bộ sử dụng kỹ thuật phân tích:

- Phương pháp phân tích – so sánh qua lịch sử: Phân tích – so sánh các yếu tố nội bộ của

doanh nghiệp qua thời gian để thấy được xu thế phát triển từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu

- Phương pháp phân tích – so sánh với đối thủ cạnh tranh: Phân tích – so sánh các yếu tố nội

bộ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh để thấy được điểm mạnh, điểm yếu và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

=> Sau khi chọn phương pháp phân tích, tiến hành xác định điểm mạnh, điểm yếu của DN:+ Xem xét về cái gì, so với ai, đối với ai

+ Những xu hướng tích cực, tiến bộ

+ Những điểm làm tốt hơn, mạnh hơn đối thủ cạnh tranh

+ Mức độ quan trọng của mỗi yếu tố

+ Mức độ mạnh yếu của mỗi yếu tố

Trang 11

Câu 12: Mô hình phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp Vận dụng để đánh giá nội bộ cho một doanh nghiệp.

a) Mô hình phân tích chuỗi giá trị của doanh nghiệp

- Khái niệm: Chuỗi giá trị là một mô hình thể hiện một chuỗi các hoạt động tham gia vào việctạo ra giá trị của sản phẩm và thể hiện lợi nhuận từ các hoạt động này

- Nội dung: Chuỗi giá trị gồm

○ Dịch vụ (Service): là các hoạt động cần thiết để duy trì hiệu suất của sản phẩmsau khi sản phẩm được sản xuất và bao gồm những yếu tố như cài đặt, đào tạo,bảo trì, sửa chữa, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng

○ Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management): bao gồm các hoạt động liên quan đến tuyển dụng và giữ chân nhân viên phù hợp để giúp thiết

kế, xây dựng và tiếp thị sản phẩm

○ Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp (Firm infrastructure): là liên quan đến việc cơ cấu

tổ chức và cơ chế quản lý, lập kế hoạch, kế toán, tài chính và kiểm soát chất lượng của tổ chức

b) Vận dụng chuỗi giá trị để đánh giá nội bộ cho một doanh nghiệp:

● Xác định các hoạt động chính bao gồm

○ Hoạt động đầu vào: tiếp cận khách hàng tiềm năng, thu thập và phân tích dữ liệu, lưu trữ nguyên vật liệu đầu vào, dịch vụ

○ Sản xuất: chi nhánh bán hàng, dây chuyền sản xuất, chế tạo thành phần

○ Hoạt động đầu ra: xử lý đơn hàng, kho bãi và hậu cần, chuẩn bị các báo cáo tàichính & các loại báo cáo khác

○ Marketing và bán hàng: lực lượng bán hàng, quảng cáo, các bài viết proposal, website

○ Dịch vụ: dịch vụ lắp đặt, hỗ trợ khách hàng, sửa chữa, giải quyết các khiếu nại

Trang 12

và phát triển, tuyển chọn, thuê và trả công ở cả cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty.

○ Phát triển công nghệ: kiểm tra thực địa, lựa chọn công nghệ, thiết kế tính năng, thiết kế thành phần và kỹ thuật quy trình

○ Các hoạt động khác: các thủ tục, quản lý nhà cung cấp, hệ thống thông tin và các quy tắc đánh giá đối tác chuỗi cung ứng và đánh giá hiệu suất liên tục

Câu 13: Chiến lược tăng trưởng tập trung Những ưu điểm và bất lợi khi theo đuổi chiến lược tăng trưởng tập trung Các phương án chiến lược của chiến lược tăng trưởng tập trung và biện pháp cần chú trọng của mỗi phương án chiến lược.

a) Chiến lược tăng trưởng tập trung Những ưu điểm và bất lợi khi theo đuổi chiến lược tăng trưởng tập trung.

● Đặc điểm: Theo đuổi hoặc lợi thế về chi phí hoặc khác biệt hóa nhưng chỉ ở nhóm KHhoặc một phân khúc thị trường

● Biện pháp: Bằng bất kỳ năng lực nào

● Ưu điểm

○ Nắm bắt nhu cầu, đáp ứng thị hiếu khách hàng tốt hơn so với

○ Chiến lược khác biệt hoá trên diện rộng

○ Phù hợp với nguồn lực của các công ty nhỏ

● Hạn chế: Chi phí cao, ít lợi nhuận do quy mô khách hàng nhỏ

b) Các phương án chiến lược của chiến lược tăng trưởng tập trung và biện pháp cần chú trọng của mỗi phương án chiến lược.

Chiến lược tăng trưởng tập trung thường có 3 loại:

1 Thâm nhập thị trường: Là chiến lược tìm cách làm tăng thị phần cho các sản phẩm

hoặc dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng các nỗ lực mạnh mẽ trongcông tác Marketing

- Với chiến lược này các doanh nghiệp sẽ làm tăng thị phần bằng các cách:

● Tăng sức mua sản phẩm của khách hàng

● Doanh nghiệp có thể thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn và

sử dụng nhiều hơn bằng cách

● Khác biệt hoá sản phẩm

● Cải tiến mẫu mã chất lượng hay tìm ra các ứng dụng mới của sản phẩm

● Lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh bằng cách chú trọng 1 trong các khâu củacông tác Marketing như

○ Về sản phẩm

○ Về giá

○ Khuyến mại

○ Phát triển kênh tiêu thu hay chú trọng dịch vụ hậu bán hàng

- Chiến lược thâm nhập Thị trường để tăng trưởng được áp dụng trong các trường hợp sau:

● Khi các thị trường hiện tại không bị bão hoà với những sản phẩm dịch vụ mà doanhnghiệp cung cấp

● Khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp tăng

● Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh số toàn ngànhtăng

Ngày đăng: 05/04/2022, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w