Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của ấn độ Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của ấn độ Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của ấn độ Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của ấn độ Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của ấn độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠ I HỌC NGO ẠI THƯƠNG
VIỆN KINH T VÀ KINH DOANH QU C T Ế Ố Ế
****
TIỂU LUẬN NHÓM
MÔN H ỌC: ĐỊ A LÝ KINH T Ế THẾ GIỚ I
ĐỀ TÀI
ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA ẤN ĐỘ
Giảng viên hướng dẫn : Ts Vũ Thành Toàn
Ths Phùng Ngọc Bảo Vân
Nhóm sinh viên thực hiện : 13
Hà Nội, tháng 2 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ ẤN ĐỘ 2
1.1 Thông tin cơ bản 2
1.1.1 Địa lý 2
1.1.2 Lịch sử hình thành 3
1.2 Một số thành tựu 4
1.2.1 Chữ viết 4
1.2.2 Tôn giáo 4
1.2.3 Văn học 5
1.2.4 Nghệ thuật 5
1.2.5 Khoa học tự nhiên 5
CHƯƠNG 2 ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA ẤN ĐỘ 6
2.1 Địa lý kinh tế 6
2.1.1 Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ 6
2.1.2 Chi phí kinh doanh ở Ấn Độ 9
2.2 Địa lý Xã hội Ấn Độ 11
2.2.1 Dân cư 11
2.2.2 Ngôn ngữ 11
2.2.3 Văn hoá lễ hội 11
2.2.4 Tôn giáo - Hệ thống đẳng cấp 13
2.2.5 Các công trình kiến trúc 14
2.2.6 Ẩm thực 16
2.3 Địa lý chính trị Ấn Độ 16
2.3.1 Thể chế nhà nước 17
2.3.2 Các đảng chính trị ở Ấn Độ 17
2.3.3 Chủ nghĩa khủng bố ở Ấn Độ 18
2.4 Ảnh hưởng của đại dịch covid đến nền kinh tế cũng như chính trị của Ấn Độ 18 2.5 Một số chính sách phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ 19
CHƯƠNG 3 VAI TRÒ CỦA ẤN ĐỘ VỚI THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ ẤN ĐỘ - VIỆT NAM 21
Trang 33.1 Quan hệ của Ấn Độ với các quốc gia khác 21
3.1.1 Trên lĩnh vực chính trị ngoại giao- 21
3.1.2 Trên lĩnh vực an ninh quốc phòng 22
3.1.3 Trên lĩnh vực kinh tế 23
3.2 Vai trò của Ấn Độ với thế giới 24
3.2.1 Về ngoại giao 24
3.2.2 Về kinh tế 24
3.3 Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ 27
3.3.1 Quan hệ hợp tác chính trị 27
3.3.2 Quan hệ kinh tế và thương mại 28
3.3.3 Quan hệ hợp tác quốc phòng - an ninh 29
3.3.4 Quan hệ trên các lĩnh vực khoa học, công nghệ 30
3.3.5 Quan hệ giao lưu văn hóa và ngoại giao nhân dân 31
3.4 Vai trò của Ấn Độ đến Việt Nam 32
3.4.1 Trong thời kì chiến tranh 32
3.4.2 Trong tranh chấp biển đông 32
3.4.3 Trong việc hiện đại hoá quân đội trước lo ngại về Trung Quốc 33
3.4.4 Trong văn hóa Việt Nam 35
CHƯƠNG 4 TIỀM NĂNG VÀ THÁCH THỨC CHO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA ẤN ĐỘ VÀ LIÊN HỆ VỚI VIỆT NAM 36
4.1 Tiềm năng 36
4.1.1 Thị trường lao động 36
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 37
4.1.3 Vốn 38
4.1.4 Văn hoá đặc sắc 39
4.2 Thách thứ c 40
4.3 Liên h v i Vi t Nam 42ệ ớ ệ 4.3.1 Tiềm năng 42
4.3.2 Thách th c 42ứ KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: T l xu t kh u các s n ph m công nghi p cỷ ệ ấ ẩ ả ẩ ệ ủa Ấn Độ năm 2018 - 2019 8
Hình 1: Lễ h i ánh sáng Diwali 12ộ Hình 2: Lễ h i màu s c Holi 12ộ ắ Hình 3: Lễ h i Ganesha 13ộ Hình 4: Đền Taj Mahal 14
Hình 5: Ngôi đền vàng Harmandir Sahib 15
Hình 6: Khu hang động Ajanta 15
Hình 7: Biểu đồ lực lượng lao động Ấn Độ giai đoạn 2010 - 2020 36
Bảng 2: Các khoáng s n cả ủa Ấn Độ 38
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ấn Độ - Một nền văn hóa cổ xưa và lâu đời, đã trường tồn qua những thăng trầm của lịch sử Cùng với đó, đây cũng là một đất nước lớn với quy mô dân số cả tỷ người, đa sắc tộc, đa ngôn ngữ, cùng với hàng trăm những hủ tục, tư tưởng lạc hậu còn tồn tại và tiếp diễn đến tận ngày nay Tuy vậy, Ấn Độ nhiều năm gần đây vẫn trở thành một trong những nền kinh tế mới nổi, trước dịch Covid 19 còn là nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới, vượt qua những cường quốc kinh tế là Đức và Anh Dưới sự tác động của khoa học công nghệ, nền kinh tế đất nước này đang được xây dựng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong
đó, công nghiệp phát triển là cơ sở để quá trình đô thị hóa được đẩy nhanh Mặt khác nó cũng tồn tại nhiều hạn chế, nhất là áp lực đối với môi trường trong tình hình hiện nay Bên cạnh đó, đại dịch Covid 19 đã và đang ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị- , văn hóa của Ấn Độ Nhờ cósự chung tay của người dân cũng như chính phủ, quốc gia nàyđang dần hồi phục sau giai đoạn bùng nổ dịch bệnh để có thể bắt kịp các nước phát triển trở thành một cường quốc về kinh tế, chính trị ổn định và nền văn hóa đặc sắc
Từ những thành tựu mà Ấn Độ đã đạt được trên nhiều lĩnh vực, nhóm nghiên cứu
đã lựa chọn đề tài “Địa lý kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ” với mong muốn tìm hiểuđược những khó khăn, thuận lợi mà Ấn Độ đang phải đối mặt qua đó đề xuất những giải pháp phát triển trong tương lai Trong quá trình nghiên cứu, bài tiểu luận không tránh khỏi những sai sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
Trang 6NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 SƠ LƯỢC VỀ ẤN ĐỘ
1.1 Thông tin cơ bản
1.1.1 Địa lý
Tên nước: Cộng hòa Ấn Độ
Thủ đô: New Delhi
Vị trí địa lý:
Thuộc khu vực Nam Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, Nepal và Bhutan Phía Đông Bắc giáp Myanmar, Bangladesh Phía Tây Bắc giáp Pakistan và Afghanistan Phía Tây, Đông và Nam giáp Ấn Độ Dương
Ấn Độ gồm 27 bang và 7 lãnh thổ liên bang Lãnh thổ Ấn Độ nằm phần lớn trên tiểu lục địa Ấn Độ Các bang phía Bắc và Đông Bắc Ấn Độ nằm một phần trên dãy Himalaya Phần còn lại ở phía bắc, Trung và Đông Ấn Độ là vùng đồng bằng Ấn - Hằng phì nhiêu Ở phía Tây là sa mạc Thar Miền Nam gồm toàn bộ đồng bằng Deccan, được bao bọc bởi hai dãy núi ven biển Tây Ghats và Đông Ghats Ấn Độ cũng là nơi khởi nguồn của nhiều sông lớn, như sông Hằng, sông Brahmaputra, Yamuna, Godavari, Kaveri, Narmada và Krishna
Khí hậu: Khí hậu Ấn Độ biến đổi từ nhiệt đới ở phía Nam đến ôn hòa ở phía Bắc và bị ảnh
hưởng lớn bởi dãy núi Himalaya và sa mạc Thar Dãy núi Himalaya ngăn gió lạnh từ Trung
Á thổi đến làm cho đa phần lãnh thổ Ấn Độ ấm hơn hầu hết nơi khác có cùng vĩ độ Sa mạc Thar khiến cho gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi ẩm vào lục địa Ấn Độ, gây ra mưa
Trang 7Tôn giáo: Ấn Độ không có quốc đạo Có sáu tôn giáo chính: trên 80% dân số theo Ấn Độ
giáo, 13% theo Hồi giáo, 2% theo Công giáo, 2% theo Đạo Sikh; khoảng 1% theo đạo Thiền (Jainism); 0.75% theo Phật giáo
Ngôn ngữ: Mười chín thứ tiếng được Hiến pháp công nhận là ngôn ngữ chính Tiếng Hindi
là ngôn ngữ chính thức làm việc của Nhà nước liên bang và được khoảng 41% dân số sử dụng (Hindi 41%, Bengali 8.1%, Telugu 7.2%, Marathi 7%, Tamil 5.9%, Urdu 5%, Gujarati 4.5%, Kannada 3.7%, Malayalam 3.2%, Oriya 3.2%, Punjabi 2.8%, Assamese 1.3%, Maithili 1.2%, các tiếng khác 5.9%) Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp, được sử dụng rộng rãi
1.1.2 Lịch sử hình thành
Ấn Độ là vùng đất của nền văn minh cổ đại Các cấu hình xã hội, kinh tế và văn hóa của Ấn Độ là những sản phẩm của một quá trình mở rộng lâu dài Lịch sử Ấn Độ bắt đầu với sự ra đời của nền văn minh thung lũng Indus và sự xuất hiện của người Aryan Hai giai đoạn này thường được mô tả là tuổi Vedic và Vedic trước Ấn Độ giáo xuất hiện trong thời
kỳ Vedic
Thế kỷ thứ năm đã chứng kiến sự thống nhất Ấn Độ dưới thời Asoka, người đã chuyển đổi sang Phật giáo, và trong triều đại của ông ấy, Phật giáo đã lan truyền ở nhiều nơi ở châu Á Hồi giáo thế kỷ thứ tám, đạo Hồi đã đến Ấn Độ lần đầu tiên và vào thế kỷ thứ mười một đã tự thiết lập vững chắc ở Ấn Độ như một lực lượng chính trị Nó dẫn đến
sự hình thành của Vương quốc Hồi giáo Delhi, mà cuối cùng đã thành công bởi Đế quốc Mughal, theo đó Ấn Độ lại một lần nữa đạt được một thước đo lớn về sự thống nhất chính trị
Cuối thế kỷ XV, Bồ Đào Nha bắt đầu xâm lược Ấn Độ Từ đầu thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XVIII, Ấn Độ bị người Mô gun (gốc Mông Cổ) thống trị Từ năm 1746 đến năm -
1763, Ấn Độ là nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp Tới năm 1856, đa phần Ấn Độ thuộc quyền kiểm soát của Công ty Đông Ấn của Anh Quốc, với thủ đô tại Calcutta Một năm sau, những cuộc nổi dậy quân sự diễn ra khắp nơi, người Ấn Độ gọi đó là Chiến tranh giành độc lập lần thứ nhất, cuộc nổi dậy không thành công đe dọa nghiêm trọng quyền cai trị của người Anh, vì thế Ấn Độ bị Đế chế Anh trực tiếp quản lý
Trang 8Đầu thế kỷ XX, cuộc đấu tranh giành độc lập diễn ra do Quốc hội quốc gia Ấn Độ tiến hành dưới sự lãnh đạo của những người Ấn Độ như Bal Gangadhar Tilak, Mahatma Gandhi, Sardar Vallabhbhai Patel và Jawaharlal Nehru Hàng triệu người chống đối đã tham gia vào những chiến dịch bất tuân dân sự Gandhi dẫn dắt người dân Ấn Độ vào cuộc nổi dậy toàn quốc năm 1942 yêu cầu nước Anh "rời khỏi Ấn Độ" Ấn Độ giành lại độc lập ngày 15/8/1947 Nhưng Anh đã chia Ấn Độ thành hai nước: Ấn Độ (chủ yếu bao gồm những người theo đạo Hindu) và Pa-ki-xtan (chủ yếu bao gồm những người theo đạo Hồi); đồng thời tạo ra vùng tranh chấp Ca-sơ-mia giữa Ấn Độ và Pa-ki-xtan Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố là nước cộng hòa Từ khi giành được độc lập, Ấn Độ đã nhiều lần phải đối mặt với bạo lực giữa các giáo phái và những vụ nổi loạn ở nhiều vùng trong nước, nhưng họ vẫn giữ được sự thống nhất và dân chủ Ấn Độ là thành viên sáng lập của Phong trào không liên kết và Liên hợp quốc
1.2.2 Tôn giáo
Ấn Độ là nơi sản sinh ra rất nhiều tôn giáo như đạo Bàlamôn về sau là đạo Hindu
và đạo Phật Ngoài ra còn có một số tôn giáo khác như đạo Jain, đạo Xích.Nhìn chung tôn giáo ở Ấn Độ khá nhiều, tồn tại trong suốt quá trình lịch sử mặc dù có sự biến đổi và được truyền bá sáng các nước khác trên thế giới
Trang 91.2.3 Văn học
Ấn Độ là nước có nền văn học rất phát triển, gồm có 2 bộ phận chính là Vê đa và sử thi, tuy nhiên nổi bật hơn cả là sử thi với hai tác phẩm văn học nổi bật thời cổ đại là Mahabharata và Ramayana Mahabharata là bản trường ca gồm 220.000 câu thơ Bản trường ca này nói về một cuộc chiến tranh giữa các con cháu Bharata Bản trường ca này
có thể coi là một bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt về đời sống xã hội Ấn Độ thời
đó Ramayana là một bộ sử thi dài 48.000 câu thơ, mô tả một cuộc tình giữa chàng hoàng
tử Rama và công chúa Sita Thiên tình sử này ảnh hưởng tới văn học dân gian một số nước Đông Nam Á Riêmkê ở Campuchia, Riêm Khiêm ở Thái Lan chắc chắn có ảnh hưởng từ Ramayana Thời cổ đại ở Ấn Độ còn có tập ngụ ngôn Năm phương pháp chứa đựng rất nhiều tư tưởng được gặp lại trong ngụ ngôn của một số dân tộc Á - Âu
1.2.4 Nghệ thuật
Ấn Độ là nơi có nền nghệ thuật tạo hình phát triển rực rỡ, ảnh hưởng tới nhiều nước Đông Nam Á Nghệ thuật Ấn Độ cổ đại hầu hết đều phục vụ một tôn giáo nhất định, do yêu cầu của tôn giáo đó mà thể hiện Có thể chia ra ba dòng nghệ thuật: Hinđu giáo, Phật giáo, Hồi giáo Có rất nhiều chùa tháp Phật giáo, nhưng đáng kể đầu tiên là dãy chùa hang Ajanta
ở miền trung Ấn Độ Đây là dãy chùa được tạc vào vách núi, có tới 29 gian chùa, các gian chùa thường hình vuông và nhiều gian mỗi cạnh tới 20m Trên vách hang có những bức tượng Phật và nhiều bích họa rất đẹp Các công trình kiến trúc Hindu giáo được xây dựng nhiều nơi trên đất Ấn Độ và được xây dựng nhiều vào khoảng thế kỉ VII XI Tiêu biểu - cho các công trình Hindu giáo là cụm đền tháp Khajuraho ở Trung Ấn, gồm tất cả 85 đền xen giữa những hồ nước và những cánh đồng Những công trình kiến trúc Hồi giáo nổi bật
ở Ấn Độ là tháp Mina, được xây dựng vào khoảng thế kỉ XIII và lăng Taj Mahal được xây dựng vào khoảng thế kỉ XVII
Trang 10− Về Toán học: Người Ấn Độ thời cổ đại chính là chủ nhân của hệ thống chữ số mà ngày nay ta quen gọi là số Ả Rập Đóng góp lớn nhất của họ là đặt ra số không, nhờ vậy mọi biến đổi toán học trở thành đơn giản, ngắn gọn hẳn lên (Người Tây Âu vì vậy mà từ bỏ số La Mã mà sử dụng số Ả Rập trong toán học Họ đã tính được căn ) bậc 2 và căn bậc 3; đã có hiểu biết về cấp số, đã biết về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác Pi = 3,1416
− Về vật lý: Người Ấn Độ cổ đại cũng đã có thuyết nguyên tử Thế kỉ V TCN, có một nhà thông thái ở Ấn Độ đã viết “ trái đất, do trọng lực của bản thân đã hút tất cả các vật về phía nó”
− Y học: cũng khá phát triển Người Ấn Độ cổ đại đã mô tả các dây gân, cách chắp ghép xương sọ, cắt màng mắt, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi Họ để lại hai quyển sách là “Y học toát yếu” và “Luận khảo về trị liệu”
CHƯƠNG 2 ĐỊA LÝ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA ẤN ĐỘ
2.1 Địa lý kinh tế
Kinh tế Ấn Độ à ộ ề l m t n n kinh tế thị trường c ng nghi p mô ệ ới đang phát tri n Nể ền kinh tế Ấn Độ đa dạng v bao g m c c ng nh v l nh v c: n ng nghi p, th c ng nghi p, à ồ á à à ĩ ự ô ệ ủ ô ệdệt, chế t o v nhi u ng nh d ch vạ à ề à ị ụ M c d 2/3 l c lặ ù ự ượng lao động Ấn Độ ẫ v n tr c tiự ếp hay gi n ti p s ng b ng ngh n ng nh ng d ch v l m t l nh vá ế ố ằ ề ô ư ị ụ à ộ ĩ ực đang tăng tr ng v ưở à đang đóng vai tr ò ngày c ng quan tr ng trong n n kinh t à ọ ề ế Ấn Độ Theo nh CIA Factbook, n ng ư ônghiệp đóng góp 15,4% GDP trong khi ng nh c ng nghi p l 23% v d ch v l 61,5% (s à ô ệ à à ị ụ à ốliệu n m 2016) ă
2.1.1 Cơ cấu kinh tế của Ấn Độ
Nông nghiệp
Ấn Độ sản xuất nhiều loại sản phẩm nông nghiệp và là nhà cung cấp các sản phẩm ngũ c c (l a m , g o Basmati v ố ú ì ạ à ngô), s a, h t c d u, bữ ạ ó ầ ông, đay, trà, mía đường, l c, h nh, ạ àkhoai t y, hoa qu , rau, gia s c, gia c m, th y s n l n tr n th giâ ả ú ầ ủ ả ớ ê ế ới “Tự cung t cự ấp” làmục ti u chê ính trong chính s ch n ng nghi p cá ô ệ ủa Ấn Độ ể ừ k t sau cu c C ch m ng xanh ộ á ạnhững n m 1960 Ngu n cung c p n ng s n cho thă ồ ấ ô ả ị trường trong nước v o kho ng 97% à ả
Trang 11Sản ph m n ng nghi p cẩ ô ệ ủa Ấn Độ kh ng ch ô ỉ đáp ứng nhu c u trong n c m cầ ướ à òn đẩy mạnh xuất kh u; s n l ng xu t kh u th y s n tẩ ả ượ ấ ẩ ủ ả ăng cao, đứng thứ t ư toàn c u N m 2002, ầ ă Ấn Độ xuất kh u gẩ ạo đứng th hai th giứ ế ới sau Th i Lan; tá ừ 2012 đến nay l nà ước xu t kh u gấ ẩ ạo
và sữa lớn nhất thế ới gi
Ấn Độ cũng là nước sản xuất, tiêu d ng v xuù à ất khẩ ớu l n nhất các loại gia vị v cà ác sản ph m gia vẩ ị trên th giế ới Ấn Độ đứng th hai th giứ ế ới v s n lề ả ượng n ng nghi p v ô ệ àtrang tr i Ng nh n ng nghi p cạ à ô ệ ủa Ấn Độ c nhi u l nh vó ề ĩ ực để c c nh u t l a ch n nh á à đầ ư ự ọ ưđóng h p, s a v s n ph m s a, ch bi n, th c phộ ữ à ả ẩ ữ ế ế ự ẩm đông l nh, th y s n, ạ ủ ả thịt, gia c m, ng ầ ũcốc…
M t s y u t tộ ố ế ố ác động đến s ph t tri n c a ng nh n ng nghi p ự á ể ủ à ô ệ Ấn Độ trong nh ng ữnăm gần đây Đó l s gia t ng v thu nh p v à ự ă ề ậ à tiêu d ng, s ph t tri n c a l nh v c ch biù ự á ể ủ ĩ ự ế ến thực ph m v s gia t ng xu t kh u s n ph m n ng nghi p Ngo i ra c n nh s tham gia ẩ à ự ă ấ ẩ ả ẩ ô ệ à ò ờ ựngày c ng nhi u c a khu v c t nh n trong n ng nghi p, s ph t tri n c a là ề ủ ự ư â ô ệ ự á ể ủ ĩnh v c tr ng ự ồtrọt sạch (organic farming) v vià ệc ứng d ng c ng ngh ụ ô ệ thông tin trong n ng nghi p ô ệTheo ước tính, trong năm t i chà ính 2013 - 2014, t ng s n lổ ả ượng l ng thươ ực ngũ cốc (food grain) của Ấn Độ ướ đạt 264,8 tric ệu t n (MT) ấ Ấn Độ à ướ ả l n c s n xuấ ữ ớn nhất t s a ltrên th gi i v i s n l ng h ng nế ớ ớ ả ượ à ăm đạt 130 tri u tệ ấn, đàn gia s c cho sú ữa đạt 118 tri u ệcon Ấn Độ là nước sản xuất đậu lăng (pulse) lớn nhất thế giới với sản lượng 19 triệu tấn,
là nước sản xuất đường lớn nhất thế ới với kh gi ối lượng đường xu t khấ ẩu đạt hơn 1,5 triệu
t n/nấ ăm Gi á trị xu t kh u gia v cấ ẩ ị ủa Ấn Độ được dự báo đạt 3 t USD trong n m t i ch nh ỷ ă à í
2016 - 2017 Giá trị thị trường gia vị Ấn Độ ước đạt kho ng 6,4 t USD h ng nả ỷ à ăm Ấn Độcũng là nước sản xu t l n th hai v ngấ ớ ứ à ười tiêu d ng l n nhù ớ ất của lụa trên th giế ới
Công nghiệp
Ấn Độ là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, trữ lượng khoáng sản, kim loại, đá qu l n tý ớ ạo điều kiện cho đấ ước nàt n y khai thác làm ngu n lồ ợi chính
Trang 12B ảng 1: ỷ l xu t kh u các s T ệ ấ ẩ ản phẩ m công nghi ệp của Ấn Độ năm 2018 - 2019
Sản phẩm Tỉ lệ xuất khẩu năm
L nh v c c ng nghĩ ự ô ệ thông tin đã ă t ng doanh thu t 10,2 t USD n m 2001 - 2002 ừ ỷ ălên 146,5 tỷ n m 2014 - 2015; giă á trị xu t kh u t 6,54 t USD n m 2000 - ấ ẩ ừ ỷ ă 2001 đã ă t ng lên 150 t USD v o n m 2020 - 2021 Thỷ à ă úc đẩy bởi chương tr nh hì ỗ trợ c c doanh nghiá ệp
“Make in India” (hay còn gọi là Ấn Độ tự cường), Ấn Độ đang trên con đường trở thành trung tâm sản xu t c ng ngh cao khi nh ng nh s n xu t hấ ô ệ ữ à ả ấ àng đầu to n c u nh GE, à ầ ưSiemens, HTC, Toshiba v à Boeing đã thành l p hoậ ặc đang trong quá trình thi t l p s n xuế ậ ả ất các nh mà áy ở Ấn Độ Theo C quan x c ti n xu t nh p kh u cơ ú ế ấ ậ ẩ ủa Ấn Độ, l nh v c s n xuĩ ự ả ất của Ấn Độ có tiềm năng đạt 1.000 t USD v o nỷ à ăm 2025 Việc th c hiự ện Thu H ng hế à óa
Trang 13và D ch vị ụ (GST) s đưa Ấn Độ trở thành thị trường v i GDP l 2,5 ngh n t USD cớ à ì ỷ ùng với dân s 1,32 tố ỷ người, đây s l m à ột điểm thu hút lớn cho c c nhá à đầu t ư
Dịch v
Trong cơ c u kinh t cấ ế ủa Ấn Độ, ng nh d ch và ị ụ chiếm gần 60% GDP, dịch vụ phần mềm v t i ch nh r t ph t tri n à à í ấ á ể Ngành c ng ngh ô ệ thông tin của Ấn Độ phát triển rất nhanh trong nh ng n m v a qua vữ ă ừ à đạt được nh ng th nh t u to l n Ng nh nữ à ự ớ à ày đóng góp đến 9,3% GDP của đấ ước Ấn Đột n T ng doanh s n m 2016-2017 l 154 t USD, t ng 8% ổ ố ă à ỷ ă
so v i 141 t USD c a n m tr c Ng nh n y hi n cung c p vi c l m cho 3,9 triớ ỷ ủ ă ướ à à ệ ấ ệ à ệu lao động trực ti p v 10 triế à ệu lao động gi n ti p Ph n l n c c tá ế ầ ớ á ập đoàn thu c danh s ch c a Fortune ộ á ủ
500 và Global 2000 đều nhằm vào Ấn Độ nh lư à địa chỉ outsourcing c hi u qu ó ệ ả
S n xuả ất phim đang là ng nh c ng nghi p qu c gia phà ô ệ ố át đạ à Ấn Độ à ướt v l n c sản xuất phim l n nh t th gi i Ng nh c ng nghi p n y c ng ph c v cho cớ ấ ế ớ à ô ệ à ũ ụ ụ ộng đồng Ấn tương
đố ới l n và cũng có ch ỗđứng trên th tr ng m t số n c Trung Á Gị ườ ở ộ ướ ần đây nhất, các hãng của Ấn Độ ắt đầ b u cung cấp dịch vụ IT cho ngành công nghiệp làm phim quốc tế và các nhà sản xu t trấ ò chơi video m t l nh v c kinh doanh c– ộ ĩ ự ó thể tăng tr ng ph h p vưở ù ợ ới yêu c u vầ ề mang lại hi u quệ ả đặc biệt và ội dung video n
T ng s n ph m qu c n i (GDP) cổ ả ẩ ố ộ ủa Ấn Độ à v o n m 2020 l 2.622,98 t USD theo ă à ỷ
số liệu mới nh t tấ ừ Ngân h ng th già ế ới Do nh hả ưởng của đạ ịch Covid-19, ti d ốc độ ă t ng trường GDP c a ủ Ấn Độ là - 7.96% trong năm 2020, giảm 12 đi m so vớể i mứ ăng 4.04 % c tcủa năm 2019
2.1.2 Chi phí kinh doanh ở Ấn Độ
Sự sn c của c ác yế u t ố đu vào
Thị trường v n: cố ủa Ấn Độ kh nhu n nhuy n, minh b ch Há ầ ễ ạ ệ thống ng n h ng câ à ủa
Ấn Độ ương đố t i "lành mạnh" Với hơn 70000 chi nhánh, hệ thống ngân hàng vững mạnh của Ấn Độ là một trong những hệ thống ng n hâ àng l n nhớ ất trên to n c u à ầ
Thị trường lao ng r t d i d o Theo cu n Ni n gi m Th độ ấ ồ à ố ê á ế giới, Ấn Độ là m t trong ộnhững nước c d n só â ố tr nh t tr n th giấ ê ế ới với độ tuổi trung bình l 25, trong khi à ở Nhật Bản l 43 v Hoa K l à à ỳ à 36 Đồng th i l n c c d n s ờ à ướ ó â ố trong độ tuổi lao động l n nh t th ớ ấ ế
Trang 14giới, chiếm ướ íc t nh chi m t i 70% nh n kh u tế ớ â ẩ ính đến n m 2030 L c lă ự ượng lao động qua đào tạo, có trình độ cao ngày càng gia tăng
T i nguy n thi n nhi n, nguy n v t li u phong phúà ê ê ê ê ậ ệ : Ấn Độ à l m t n c gi u tộ ướ à ài nguyên thi n nhi n song l i ph i nh p kh u nhi u d u th , m y mê ê ạ ả ậ ẩ ề ầ ô á óc, đá qu , ph n b n, hý â ó óa chất Thu nh p kh u (trung b nh 24%) l m t ng gi ế ậ ẩ ì à ă á những yếu t ố đầu vào m à Ấn Độ phải nhập kh u Trong m i trẩ ô ường đó, gi phá í nguy n li u ê ệ ở Ấn Độ (kể c gi phả á í v n) trung ốbình l 25% cao h n à ơ ở Trung Quốc
Cơ s h t ở ạ ng
Y u k m, theo ch s c nh tranh to n c u c a diế é ỉ ố ạ à ầ ủ ễn đàn kinh tế thế ớ ề ơ ở ạ gi i v c s h tầng, Ấn Độ ế x p th 89/133 quứ ốc gia Thậ ậ Ấn Độ chưt v y, a ph t tri n m nh v c s h á ể ạ ề ơ ở ạtầng: nh ư điện, đường sá, h ng kh ng Nhi u v ng n ng th n hi n v n ch a c à ô ề ù ô ô ệ ẫ ư ó điện Việc cung cấp điện kh ng ô ổn định ảnh h ng nhiưở ều đến hoạt động s n xu t c a c c doanh nghi p ả ấ ủ á ệ
− Hệ thống đường sắt Ấn Độ cũng không đá ứng đượp c nhu cầu chuyên chở hàng hóa tăng l n kh ng ng ng Tai n n thê ô ừ ạ ường xuyên xảy ra
− Hệ thống đường bộ ở Ấn Độ ài 3300000 km đứ d ng thứ 2 trên thế gi i Tuy nhiên hệ ớthống đường cao tốc chỉ chiếm 2% trong hệ thống và đáp ứng được 40% lượng lưu chuyển
− Hệ thống c ng bi n c ng b c l nhi u nhả ể ũ ộ ộ ề ược điểm C ng Mumbai l m t v dả à ộ í ụ điển hình: n ng suă ất kém, chi ph cao, th i gian bí ờ ốc dỡ à t u chậm
− Hệ thống th ng tin li n lô ê ạc ở Ấn Độ rất phát triển Công nghệ thông tin l m t trong à ộnhững lĩnh vực có ốc độ ă t t ng trưởng nhanh nhất của nền c ng nghi p ô ệ Ấn Độ Tuy nhi n, hi n nay ch nh ph ê ệ í ủ Ấn Độ đang đầu tư m nh v o c i thi n c s h t ng, ạ à ả ệ ơ ở ạ ầphân b 1000 t USD cho c c dổ ỷ á ự án x y dâ ựng đường b , c ng bi n v nh mộ ả ể à à áy điệ ực n ltrong v ng 5 nò ăm đến (2012 2017) N m 2008 – ă Ấn Độ í ệp đị k hi nh h p t c n ng l ng ợ á ă ượnguyên t d n s v i M v c c nử â ự ớ à á ước khác để đảm b o nguả ồn cung c p n ng lấ ă ượng cho
nước này
Trang 152.2 Địa lý Xã hội Ấn Độ
2.2.1 Dân cư
Dân s hi n t i cố ệ ạ ủa Ấn Độ là 1.401.466.380 người vào ngày 08/02/2022 theo s u ố liệmới nh t t Liên H p Qu c Dân s ấ ừ ợ ố ố Ấn Độ hi n chi m 17,69% dân s ệ ế ố thế giới Ấn Độ đang đứng thứ 2 trên th gi i trong b ng x p h ng dân s ế ớ ả ế ạ ố các nước và vùng lãnh th Mổ ật độ dân
số của Ấn Độ là 471 người/km2 Với t ng diổ ện tích đất là 2.972.892 km2 35,39% dân s ốsống ở thành thị (490.816.603 người vào năm 2019)
2.2.2 Ngôn ngữ
Tiếng Anh là ngôn ngữ quan trọng nhất cho giao tiếp quốc gia, chính trị và thương mại; Tiếng Hindi là ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ chính của 30% người dân; có 14 ngôn ngữ chính thức khác: tiếng Bengal, tiếng Telugu, tiếng Marathi, tiếng Tamil, tiếng Urdu, tiếng Gujarati, tiếng Malayalam, tiếng Kannada, tiếng Oriya, tiếng Ba Tư, tiếng Assamese, tiếng Kashmir, tiếng Sindhi và tiếng Phạn; Hindustani là một biến thể phổ biến của tiếng Hindi / Urdu được sử dụng rộng rãi ở miền bắc Ấn Độ nhưng không phải là ngôn ngữ chính thức
2.2.3 Văn hoá lễ hội
Ấn Độ là đất n c c a sướ ủ ự đa dạng v m i m t: v n h a, t n gi o, ch ng t c, ngề ọ ặ ă ó ô á ủ ộ ôn ngữ, c ng nh l mũ ư à ột đấ ướt n c c n n v n h a ph t tri n r c r v ló ề ă ó á ể ự ỡ à âu đời nhất Ấn Độ là miền đất c a h i ch v nh ng l h i truy n th ng t nh t ng y n o c ng c nh ng h i ch ủ ộ ợ à ữ ễ ộ ề ố ấ à à ũ ó ữ ộ ợđược diễn ra Điều này đ tr thành một né ặã ở t đ c trưng thu hút của Ấn Đ khác biệt đối với ộcác nước khác
Một số ì h nh ảnh đặc s c vắ ề ác lễ ội lớ c h n nh t tấ ại Ấn Độ:
Trang 16Hình 1: L h i ánh sáng Diwali ễ ộ
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Hình 2: L h i màu sễ ộ ắc Holi
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Trang 17T n gi o n y l m n y sinh h ô á à à ả ệ thống đẳng cấp trong x hã ội Ấn Độ, chi ph i, tố ác động sâu s c, l u d i v i nhi u h lắ â à ớ ề ệ ụy trong x h i H ã ộ ệ thống đẳng c p rấ ất đặc tr ng c a qu c gia ư ủ ốNam Á này đã đị nh h nh n n t ng v n hì ề ả ă óa – ã ội như ệ x h hi n nay
Bốn đng c p trong Varna l à:
• Giai c p tr n h t l c c T ng l Bấ ê ế à á ă à-La-Mô n: Họ t cho r ng hự ằ ọ được sinh ra t ừmiệng của Đấng Ph m Thi n (Brahma), n n hạ ê ê ọ được quy n giề ữ địa v t i cao trong ị ố
xã hội, độc quy n c ng t ề ú ế Thượng Đế v c c Th n linh Giai c p n y g m gi o s , tu à á ầ ấ à ồ á ĩ
sĩ, tri t gia, h c gi v c c vế ọ ả à á ị lãnh đạ ôo t n gi o phá ụ trách l nghi c ng b i, lễ ú á ãnh đạo tinh thần d n tâ ộc
Trang 18• Giai c p thấ ứ nh à át- l S Đế : Họ -L được sinh ra t vai cừ ủa Đấng Ph m Thi n Giai ạ êcấp này gồm các bậc vua ch a, qu t c, tr ng giú í ộ ưở ả, công hầu khanh t ng H nướ ọ ắm quyền cai tr v ị à thưởng phạt dân ch ng ú
• Giai c p th ba lấ ứ à Phệ-Xá: Họ được sinh ra t h ng cừ ô ủa Đấng Ph m Thi n Giai ạ êcấp này g m c c nh ồ á à thương mại, các trại ch gi u c H n m kinh t , chuy n mủ à ó ọ ắ ế ê ôn mua bán là ăn vớ ác từng l p d n ch ng trong x hm i c ớ â ú ã ội
• Giai c p th t lấ ứ ư à Thủ-Đà -La: Họ được sinh ra từ chân của Đấng Ph m Thi n ạ êGiai cấp n y gà ồm các nông d n v c ng nh n ngh o khâ à ô â ổ
2.2.5 Các công trình kiến trúc
C c c ng tr nh ki n trá ô ì ế úc Ấn Độ chủ ế à á y u l c c ngôi đền v l ng m do nh hà ă ộ ả ưởng
đến từ các tôn giáo cũng như thể chế ch nh tr của quốc gia này Là cái nôi của rất nhiều í ịtôn giáo trong đó ó c 4 t n gi o lô á ớn l Hindu gi o, Ph t gi o, Thi n Chà á ậ á ê úa giáo v Hà ồi giáo, các công tr nh ki n tr c tì ế ú ại vùng đất này mang v đẹp k v vì ĩ à độc đáo, mới lạ
Các công tr nh ki n trì ế úc cổ điển đẹp nhất của Ấn Độ ó thể ể đế à c k n l :
Hình 4: Đền Taj Mahal
Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
Đền Taj Mahal v i m danh là “Bài th tớ ơ ình được kh c trắ ên đá” không ch l biỉ à ểu tượng du lịch nổi tiếng nhất của Ấn Độ à ò à tuyệt tác kiế m c n l n tr c cú ủa nhân lo i ạ
Trang 19Hình 5: Ngôi đền vàng Harmandir Sahib
Trang 20biến đổi cho phù hợp với nền văn hóa của từng nước khác nhau và trở thành điểm nổi bật của chính nước đó như: Borobudur (Indonesia), Angkor Wat (Campuchia), đặc biệt ở Việt Nam thì có thánh địa M S n ơ
2.3 Địa lý chính trị Ấn Độ
Lịch sử Nhà nước Ấn Độ gắn liền với những tư tưởng chính trị tôn giáo truyền thông
đã chi phối mạnh m đời sống kinh tế xã hội của người Ấn Độ, nhất là tư tưởng về đẳng cấp xã hội, tư tưởng chính trị trong giáo lý Bàlamôn, Phật giáo và thuyết “Arthas”
Tư tưởng phân chia đẳng cấp được sử dụng để biện minh cho một thực tế lịch sử - sản phẩm của chế độ chiếm nô đó là sự bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo vị trí xã - hội của các nhóm cư dân tự do được gọi là Varna ngay trong sách kinh Vệ đà (xuất hiện vào khoảng thiên niên kỷ II TCN), người Ấn Độ đã tin vào sự tồn tại 4 loại Varna: Varna Brahmin, Varna Ksatria, Varna Vaishya,Varna Sudra
Ấn Độ được xem là nền dân chủ đông dân nhất trên thế giới. Đây là một nước cộng hòa nghị viện với một hệ thống đa đảng có sáu chính đảng cấp quốc gia được công nhận, bao gồm Đảng Quốc đại Ấn Độ và Đảng Bharatiya Janata (Đảng Nhân dân Ấn Độ), và trên
40 chính đảng cấp địa phương. Đảng Quốc đại được nhận định là có tư tưởng trung tả hay
-là "tự do" trong văn hóa chính trị Ấn Độ, còn Đảng Bharatiya Janata có tư tưởng trung hữu hay là "bảo thủ" Trong hầu hết giai đoạn từ 1950 — tức khi Ấn Độ lần đầu tiên trở thành một nước cộng hòa — đến cuối thập niên 1980, Đảng Quốc đại nắm giữ đa số ghế trong Quốc hội Tuy nhiên, kể từ đó, Đảng Quốc đại ngày càng chia s nhiều hơn vũ đài chính trị
Trang 21-với Đảng Bharatiya Janata, cũng như -với các chính đảng cấp địa phương mạnh khác trong các một liên minh đa đảng
2.3.1 Thể chế nhà nước
Nhà nước Ấn Độ được tổ chức theo hình thức liên bang và theo chế độ dân chủ đại nghị Hiện nay Ấn Độ có 28 bang và 7 lãnh thổ trực thuộc trung ương.Quốc hội Liên bang gồm 2 viện: Thượng viện (Rajya Sabha) và Hạ viện (Lok Sabha) có 543 ghế Chính phủ phủ Liên bang gồm có: Tổng thống, Phó Tổng thống và Hội đồng Bộ trưởng, đứng đầu là Thủ tướng: Tổng thống (từ 7/2007): Pratibha Devisingh Patil ;Thủ tướng (từ 5/2004): Manmohan Singh
Đảng Nhân dân Ấn Độ (BJP), thành lập năm 1980 Trong cuộc bầu cử bầu Hạ nghị viện lần thứ 13 (10/1999), Liên minh Dân chủ Quốc gia (NDA) gồm 24 Đảng do BJP làm nòng cốt giành được 298 ghế, trong đó BJP được 182 ghế và cầm quyền từ đó đến tháng 4/2004 Tại cuộc bầu cử Hạ viện 14, BJP đồng minh giành được 188 ghế, riêng BJP được
135 ghế Chủ tịch BJP hiện nay là ông Rajnath Singh, được bầu từ tháng 1/2006 Đảng Cộng sản Ấn Độ (CPI), thành lập năm 1925 Hiện có khoảng 56 vạn đảng viên Trong cuộc bầu cử Hạ viện lần thứ 14, CPI giành được 10 ghế Tổng Bí thư: Ardhendu Bhushan Bardhan, bầu lại lần thứ tư tại Đại hội lần thứ 19, tháng 4/2005
Trang 22Đảng Cộng sản Ấn Độ Marxist (CPI-M), thành lập năm 1964, hiện có khoảng 80 vạn đảng viên Tại cuộc bầu cử Hạ viện lần thứ 14, CPI-M giành được 43 ghế Tổng Bí thư: Prakash Karat được bầu tại Đại hội lần thứ 18 vào tháng 4/2005
2.3.3 Chủ nghĩa khủng bố ở Ấn Độ
Ấn Độ là một trong những nước hay xảy ra khủng bố nổi tiếng là vụ khủng bố 21h30 tối 26/11/2008 một nhóm gồm 10 tay súng lạ mặt mang theo nhiều quả lựu đạn và súng tự động đã tấn công dân thường ở nhiều địa điểm khác nhau, bao gồm cả ga tàu hỏa Chhatrapati Shivaji, quán cà phê nổi tiếng đông khách Leopold, hai bệnh viện và một rạp hát tại khu vực phía nam Mumbai, thuộc bang Maharashtra, miền tây Ấn Độ.Mặc dù hầu hết các vụ tấn công nói trên kết thúc sau vài tiếng đồng hồ, những thảm kịch khủng bố vẫn tiếp diễn tại 3 địa điểm có xảy ra bắt cóc con tin, gồm hai khách sạn cao cấp Oberoi Trident, Taj Mahal và tòa nhà Nariman - nơi đặt một trung tâm truyền giáo của người Do Thái
Lý do Ấn Độ thường xuyên có khủng bố là vì nó bắt nguồn từ sự khác biệt tôn giáo giữa người Ấn Độ đa số là theo đạo Hindu còn Pakistan đa số là người hồi giáo Giữa hai bên đã có xung đột khi phân chia tranh chấp lãnh thổ và nó kéo cho đến bây giờ Việc khủng
bố xuất hiện thường xuyên cũng làm cho các giới chức trách phải đặt vấn đề quan tâm và
lo ngại
2.4 Ảnh hưởng của đại dịch covid đến nền kinh tế cũng như chính trị của Ấn Độ
Ấn Độ đã và đang trải qua một kỳ dịch bệnh kéo dài và là nước bị ảnh hưởng nặng
nề thứ 3 trên thế giới bởi dịch covid 19 Đã có những thời điểm Ấn Độ liên tiếp ghi nhận trên 300.000 ca mắc mới mỗi ngày, đại dịch này đã khiến cho không chỉ bệnh viện, nhà hỏa táng quá tải mà nó còn đánh mạnh vào lòng tin người tiêu dùng vào nền kinh tế Tổng mức bán l suy giảm mạnh, trong khi các thông số đo lường hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm này cũng thay đổi theo chiều hướng tiêu cực Đây được xem là nguy cơ lớn, bởi tiêu dùng chiếm khoảng 60% GDP của Ấn Độ
Tình hình dịch bệnh ngày càng tồi tệ kéo dài ở Ấn Độ s giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế của nước này, và có thể s kéo nền kinh tế Ấn Độ quay trở lại quy mô như
20 năm về trước, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả sự ổn định của Nam Á
Trang 23Công việc sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, kinh tế lao dốc đã khiến cho chỉ số chứng khoán chuẩn của Ấn Độ hoạt động kém nhất châu Á trong tháng này Đồng rupee cho đến nay cũng ở mức kém nhất khu vực trong tháng qua, khi các nhà giao dịch tính đến tác động của các hạn chế đối với tăng trưởng kinh tế
2.5 Một số chính sách phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ
Chính sách đối ngoại
Ấn Độ chủ trương xây dựng phát triển đất nước theo con đường độc lập dân tộc và
tự lực tự cường, thi hành chính sách đối ngoại hòa bình, không liên kết, hữu nghị với các nước
Một trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ là tăng cường quan hệ với các nước châu Á và các nước láng giềng Với khu vực Nam Á, Ấn Độ tích cực thúc đẩy quan
hệ kinh tế, thương mại và đầu tư để tạo sự gắn kết, tăng cường hợp tác khu vực thông qua Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á (SAARC) Với Đông Á, Ấn Độ triển khai chính sách
“Hướng Đông” và tăng cường quan hệ với các nước khu vực này, trong đó chọn ASEAN
là một trong những trọng tâm đột phá
Ấn Độ tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế Ấn Độ đã trở thành thành viên của ARF, ASEM, Cấp cao Đông Á, đang phấn đấu để trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, gia nhập APEC
Chính sách phát triển kinh tế
Về nông nghiệp, nhiều giải pháp sáng tạo đã được thực hiện như: “cách mạng xanh”,
“cách mạng trắng”, Ấn Độ đã đạt được một số thành tựu đáng kể Sản phẩm nông nghiệp của Ấn Độ không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đẩy mạnh xuất khẩu; sản lượng xuất khẩu thủy sản tăng cao, đứng thứ tư toàn cầu Năm 2002, Ấn Độ xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới sau Thái Lan; từ 2012 đến nay là nước xuất khẩu gạo và sữa lớn nhất thế giới
Về công nghiệp, Ấn Độ đã tập trung thực hiện chính sách công nghiệp mới, phát triển một số lĩnh vực có thế mạnh như: công nghệ thông tin đã tăng doanh thu từ 10,2 tỷ
Trang 24USD năm 2001 - 2002 lên 146,5 tỷ năm 2014 2015; giá trị xuất khẩu từ 6,54 tỷ USD năm -
2000 - 2001 đã tăng lên 150 tỷ USD vào năm 2020 -2021
Trong cơ cấu kinh tế của Ấn Độ, ngành dịch vụ chiếm gần 60% GDP, dịch vụ phần mềm và tài chính rất phát triển
Với chính sách mở cửa thông thoáng, Ấn Độ được coi là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư quốc tế FDI đã trở thành nhân tố quan trọng của nền kinh tế Ấn Độ và tăng trưởng mạnh trong suốt những năm qua Đến nay, hơn 800 công ty nước ngoài đã đặt cơ sở
ở Ấn Độ với khoảng 1 nghìn dự án, trong đó các tập đoàn lớn như Samsung, Foxconn, Airbus, Nissan, IBM
Về chính trị
Ấn Độ đã thiết lập các mối quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn cầu với các nước lớn trên thế giới: quan hệ đối tác chiến lược toàn cầu toàn diện với M, quan hệ đối tác chiến lược đặc biệt với Nga, quan hệ đối tác hợp tác chiến lược với Trung Quốc, quan hệ đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn cầu với các nước Đông Á Vị thế, vai trò của Ấn Độ ngày càng gia tăng ảnh hưởng tại các tổ chức, diễn đàn, đa phương khu vực và trên trường quốc tế
Về văn ha xã hội- :
Trong công cuộc cải cách toàn diện, Ấn Độ luôn sử dụng chính sách văn hóa để củng
cố cho sức mạnh tổng hợp quốc gia Với “Chính sách văn hóa mềm” và “Ngoại giao Phật giáo”, Ấn Độ đã thành công trong việc quảng bá hình ảnh của một đất nước đa sắc tộc, đa văn hóa với thế giới
Ấn Độ đã trở thành một điểm đến du lịch hành hương, với hệ thống các viện bảo tàng, danh lam thắng cảnh mang đậm nét văn hóa Phật giáo trên toàn cầu; ngành điện ảnh Bollywood và môn thể thao tâm linh Yoga được thúc đẩy phát triển mạnh m Ấn Độ đã
đề xuất thành công với Liên hợp quốc về công nhận ngày Quốc tế Yoga (ngày 21-6 hàng năm) Ấn Độ là quốc gia đa tôn giáo, song mỗi tôn giáo đều có vị trí như nhau và được quy định trong Hiến pháp Tất cả các tôn giáo tạo nên một bức khảm mang đậm những nét đặc