Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sang tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sang tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Phép biện chứng về phủ định và vận dụng phân tích việc kế thừa và phát triển sang tạo các giá trị truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
………….o0o…………
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
PHÉP BIỆN CHỨNG PHỦ ĐỊNH VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH VIỆC KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN SÁNG TẠO CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HIỆN
NAY Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Phương Linh
Mã sinh viên : 2114330016
Lớp tín chỉ : TRI114 K60.6
Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Thị Trang
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC L C 2 Ụ
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Phép bi n ch ng v ệ ứ ề phủ định 4
1 Khái ni m phệ ủ định và ph ủ đị nh bi n chệ ứng 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 Các đặc trưng cơ bản c a ph ủ ủ định biện ch ng 4 ứ 2 Quy lu t phậ ủ đị nh c a phủ ủ định 5
3 Ý nghĩa của phương pháp luận 6
II V n d ng phép bi n ch ng phậ ụ ệ ứ ủ đị nh trong việ c k ế thừ a và phát tri n sáng t o các giá tr truyể ạ ị ền thố ng trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay 6 ố ả ầ ệ 1 Giá tr truy n th ng cị ề ố ủa nước ta hiện nay 6
1.1 Khái ni m ệ 6 1.2 Các giá tr truy n th ng c a Vi t Nam ị ề ố ủ ệ 7 2 Vai trò c a phủ ủ đị nh biện ch ng trong kứ ế thừ a và phát tri n sáng t o các giá tr truy n th ng ể ạ ị ề ố trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay 8 ố ả ầ ệ 2.1 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ở nước ta hiện nay là sự thống nhất của hai quá trình giữ lại và lọc bỏ 8
2.2 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ta trong bối cảnh hiện nay chính là quá trình bổ sung, phát triển hơn nữa những “hạt nhân hợp lý” trong truyền thống văn hóa 9
2.3 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ở nước ta hiện nay cần phải chống hai khuynh hướng sai lầm: khuynh hướng bảo thủ và khuynh hướng phủ định sạch trơn đối với truyền thống văn hóa của dân tộc 10
2.4 Kế thừa và phát triển sáng tạo truyền thống văn hóa dân tộc gắn liền với quá trình mở rộng giao lưu, học hỏi và tiếp nhận những giá trị văn hóa của các dân tộc khác trên thế giới 11
KẾT LU N 13 Ậ
TÀI LI U THAM KH O 14Ệ Ả
Trang 3LỜI M Ở ĐẦ U
Một h qu quan tr ng c a cách m ng khoa hệ ả ọ ủ ạ ọc – công ngh là tệ ừ đầu những năm 80 của th ế
kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn c u hóaầ Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ nh ng m i liên h , nh ng ữ ố ệ ữ ảnh hưởng tác động lẫn nhau, ph thu c l n nhau c a t t c các khu v c, các qu c gia, các dân t c trên thụ ộ ẫ ủ ấ ả ự ố ộ ế giới Mọi quốc gia trên thế giới đều đang có những thay đổi trong những chính sách kinh tế, chính trị, ngoại giao và tất cả các khía cạnh khác của đất nước để tận dụng triệt để, hiệu quả những tác động tích cực của xu hướng này Để không bị tụt hậu trong bối cảnh ấy cũng như thúc đẩy đất nước ngày m t phát tri n, Việt Nam đã và đang không ng ng tham gia, h i nh p vào các tộ ể ừ ộ ậ ổ chức thế giới như WHO, APEC, ASEAN Các tổ chức y là m t trong nh ng nhân tấ ộ ữ ố để đấ nước t chúng ta h i nh p ộ ậ sâu hơn vào tiến trình toàn c u hóa c a nhân lo i, nhầ ủ ạ ằm m c tiêu y m nh ụ đẩ ạ công nghi p hóa, hiệ ện đại hóa đất nước, với phương châm đi tắt đón đầu, kéo g n kho ng cách ầ ả với các nước phát triển, tạo tiền đề cho quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa
Là k t qu cế ả ủa quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lựa lượng sản xuất, toàn c u hóa là xu th ầ ế
khách quan, là m t th c t không thộ ự ế ể đảo ngược được Nó có m t tích c c và tiêu c c, nh t là ặ ự ự ấ đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Một mặt, toàn cầu hóa sẽ mang lại thời
cơ lớn để phát triển, xây dựng kinh tế xã hội Nhưng mặt khá chúng ta cũng phải đối mặt với c, nhiều nguy cơ, nổi trội và đáng quan tâm trong đó là nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc,
đi lệch hướng xã hội chủ nghĩa
Nhận thấy t m quan trầ ọng cũng như tính thời đại của vấn đề kế thừa và phát tri n sáng tể ạo truyền thống của dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, tôi quyết định lựa chọn đề tài:
“Phép bi n chệ ứng v phủ nh và v n dụng phân tích vi c k thừa và phát tri n sang t o các ề đị ậ ệ ế ể ạ
giá tr truy n th ng trong b i c nh toàn c u hóa hi n nayị ề ố ố ả ầ ệ ” Cuốn tiểu luận này tập trung vào phân tích phép phủ định biện chứng và ứng dụng thực tiễn của nó trong vấn đề duy trì và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Thông qua đó, tôi hy vọng có thể đóng góp một phần công s c cứ ủa mình trong sứ mệnh đưa đấ nước tit ến vào con đường phát triển, hội nhập quốc tế mà vẫn giữ vững được những giá tr cị ốt lõi thiêng liêng, nh ng nét rữ ất riêng bở ản sắc dân t c ộ
Trang 4NỘI DUNG
I Phép bi n ch ng v ệ ứ ề phủ định
1 Khái ni m ph nh và ph ệ ủ đị ủ định biệ n ch ứng
1.1 Định nghĩa
Xuyên xu t chi u dài l ch số ề ị ử, các trường phái tri t h c có nh ng quan ni m khác nhau v ế ọ ữ ệ ề
sự ph nh Theo quam ni m c a ch ủ đị ệ ủ ủ nghĩa Mác – Lênin, trong thế giới v t ch t, m i s v t, ậ ấ ọ ự ậ hiện tượng đều có quá trình sinh ra, tồn tại, phát triển rồi mất đi và được thay thế bằng sự vật, hiện tượng khác; thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của cùng một s ự vật trong quá trình vận động và phát triển c a nó Sủ ự thay thế đó g i là ọ s ự phủ đị nh
Ph ủ định bi n chệ ứng là khái niệm dùng để chỉ ự s phủ định, tiền đề cho quá trình phát triển của s vự ật Những sự phủ định tạo ra điều kiện làm tiền đề ạo điề, t u kiện cho quá trình phát tri n Phể ủ định bi n ch ng làm cho s v t, hiệ ứ ự ậ ện tượng mới ra đời thay th s v t, hi n ế ự ậ ệ tượng cũ và là yếu tố liên hệ giữa sự vật, hiện tượng cũ với sự vật, hiện tượng mới Phủ định biện chứng là tự phủ định, tự phát triển c a sủ ự v t, hiậ ện tượng; là “mắt xích” trong “sợi dây chuyền” dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới, tiến bộ hơn so với sự vật, hiện tượng
cũ
1.2 Các đặc trƣng cơ bản c a ph nh bi n chủ ủ đị ệ ứng
Theo quan ni m cệ ủa các nhà kinh điển, phủ định bi n ch ng có hai ệ ứ đặc điể cơ bảm n là
tính khách quan và tính k ế thừa
Thứ nh t, ph định bi n ch ng có ấ ủ ệ ứ tính khách quan vì nguyên nhân c a s phủ ự ủ định nằm trong chính bản thân s v t, hiự ậ ện tượng Nó là k t qu cế ả ủa quá trình đấu tranh gi i quyả ết mâu thuẫn tất yếu, bên trong c a b n thân sự v t, t o kh năng ra đờủ ả ậ ạ ả i của cái mới thay thế cái cũ
Đồng thời m i s v t có một phương thức phủ nh riêng tùy thuộc vào nh ng thu c tính và ỗ ự ậ đị ữ ộ cách gi i quyả ết mâu thu n c a b n thân s vẫ ủ ả ự ật Điều đó cũng có nghĩa phủ định bi n ch ng ệ ứ không ph thu c vào ý mu n, ý chí cụ ộ ố ủa con người Vì v y, phậ ủ định bi n chệ ứng cũng chính
là s t thân ph nh ự ự ủ đị
Thứ hai, ph định bi n ch ng có ủ ệ ứ tính k ế thừa Phủ đị nh bi n ch ng là k t qu c a s t ệ ứ ế ả ủ ự ự thân phát triển trên cơ sở giải quy t mâu thu n v n có c a s v t, hiế ẫ ố ủ ự ậ ện tượng Vì th , cái mế ới
ra đời không phải là một sự phủ định tuyệt đối, phủ định sạch trơn mà là một sự phủ định có tính kế thừa S phự ủ định y không chấ ỉ đơn thuần là th tiêu, phá hủ ủy cái cũ mà còn là sự giữ lại và phát tri n nh ng nhân t tích cể ữ ố ực đã có Cái cũ khi mất đi không có nghĩa là mất đi hoàn toàn, mà trong đó vẫn được bảo tồn và gi l i nhữ ạ ững “hạt nhân hợp lý” để ạ t o tiền đề cho s phát tri n tiự ể ếp theo Ngượ ạc l i, cái m i phát triớ ển cao hơn không phả ừ hư vô, trên i t mảnh đất trông không, mà là kết quả phát triển hợp quy lu t t nh ng gì h p lý cậ ừ ữ ợ ủa cái cũ
Trang 5Diễn đạt tư tưởng đó, V.I.Lênin viết: “Không ph i sả ự ph ủ đị nh sạch trơn, không phải sự ph ủ
định không suy nghĩ, không phả ự ph nh hoài nghi, không ph i sự do dự, cũng không i s ủ đị ả
ph ải s nghi ngự ờ là cái đặc trưng và cái bản chất trong các phép biện chứng , mà là sự phủ định coi như là vòng khâu của liên hệ, vòng âu c kh ủa sự phát tri n, v i s duy trì cái kh ng ể ớ ự ẳ định” B i v y, phở ậ ủ đị nh bi n chệ ứng là khuynh hướng tất yếu của m i liên h bên trong giữa ố ệ cái cũ và cái mới, là sự tự khẳng định của các quá trình vận động, phát triển của sự vật
2 Quy lu t ph nh c a ph ậ ủ đị ủ ủ định
Trong s vự ận động vĩnh viễn c a thủ ế giớ ậi v t ch t, phấ ủ định bi n ch ng là m t quá trình ệ ứ ộ
vô t n, cái m i phậ ớ ủ định cái cũ, nhưng rồi cái m i l i trớ ạ ở nên cũ và lạ ịi b cái m i khác ph ớ ủ
định C như vậy s phát tri n c a s v t, hiứ ự ể ủ ự ậ ện tượng diễn ra theo khuynh hướng phủ định của phủ định từ thấp đến cao một cách vô tận theo “đường xoáy ốc” V.I.Lênin khẳng định:
“Sự phát triển hình như diễn ra nh ững giai đoạn đã qua, nhưng dướ i m ột hình th c khác, ở ứ
một trình độ cao hơn (“ph ủ định của phủ đị ”); s phát tri nh ự ển có thể nói là theo đường trôn
ốc ch ứ không theo đường th ng” Trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát triển của sự ẳ vật, mỗi lần phủ định biện chứng đều tạo ra những điều kiện, tiền đề cho sự phát triển tiếp theo của nó Sau những lần phủ định tiếp theo, tái lập cái ban đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn, nó thể hiện rõ rệt bước tiến của sự vật Những lần phủ định tiếp theo đó được gọi là sự phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định coi sự phát triển của sự vật, hiện tượng là do mâu thuẫn bên trong của chúng quy định M i l n phỗ ầ ủ định là k t qu c a sế ả ủ ự đấu tranh và chuy n hóa ể giữ nh ng mữ ặt đối lập trong sự v t, hiậ ện tượng Phủ định l n th nh t làm cho s v t, hi n ầ ứ ấ ự ậ ệ tượng cũ trở thành sự vật, hiện tượng đối lập với nó; phủ định lần thứ hai dẫn đến sự ra đời của sự vật, hiện tượng m i mang nhiớ ều nội dung tích c c c a s v t, hiự ủ ự ậ ện tượng cũ nhưng cũng đã mang không ít nội dung đối lập với sự vật, hiện tượng đó Kết quả là về hình thức, sự vật, hiện tượng mới (ra đời do phủ định của phủ định) sẽ lại tr vở ề sự vật, hiện tượng xuất phát (chưa bị phủ định lần nào), nhưng về nội dung không phải trở lại chúng giống y như cũ,
mà chỉ dường như lặ ạp l i chúng, bởi đã trên cơ sở cao hơn Phủ định bi n ch ng ch là mệ ứ ỉ ột giai đoạn trong quá trình phát triển, vì chỉ thông qua phủ định của phủ định mới dẫn đến sự
ra đời của sự vật, hiện tượng mới, và như vậy, phủ định của phủ định mới hoang thành được một chu kỳ phát triển, đồng th i l i tờ ạ ạo ra điểm xu t phát c a chu k phát tri n ti p theo Mấ ủ ỳ ể ế ỗi lần phủ định bi n ch ng th c hi n xong s mang theo nh ng yệ ứ ự ệ ẽ ữ ếu tố tích cực m i; do v y, s ớ ậ ự phát tri n thông qua nh ng l n phể ữ ầ ủ định bi n ch ng s tệ ứ ẽ ạo ra xu hướng phát tri n không ể ngừng của sự vật, hiện tượng
Tóm lại, quy lu t phậ ủ định c a phủ ủ định ph n ánh mả ối liên h , s kệ ự ế thừa thông qua khâu trung gian giữa cái bị phủ định và cái phủ định; do có kế thừa nên phủ định bi n ch ng ệ ứ không ph i là s phả ự ủ định sạch trơn mà là điều kiện cho sự phát triển, nó lưu giữ nội dung tích c c cự ủa các giai đoạn trước, l p l i m t sặ ạ ộ ố đặc điểm ch yủ ếu của cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn; do vậy, sự phát triển có tính chất tiến lên không hẳn theo đường thẳng, mà theo
Trang 6đường xoáy c Nh n xét v vai trò c a quy lu t này, ố ậ ề ủ ậ Ph.Ăngghen đã viế “ phủ định cái t:
ph ủ định là gì? Là một quy luật vô cùng phổ biến và chính vì v y mà có mậ ột tầm quan trọng
và có tác d ng vô cùng to l n v s phát tri n c a t nhiên, c a l ch s và cụ ớ ề ự ể ủ ự ủ ị ử ủa tư duy”
3 Ý nghĩa của phương pháp luận
Th ứ nhất, quy lu t này chậ ỉ ra khuynh hướng ti n lên c a s vế ủ ự ận động c a s v t, hiủ ự ậ ện tượng; sự thống nh t giữa tính ti n b và tính k thừa c a s phát tri n; sau khi tr i qua các ấ ế ộ ế ủ ự ể ả mắt xích chuy n hóa, có th ể ể xác định được k t qu ế ả cuối cùng c a s phát tri n ủ ự ể
Th ứ hai, quy lu t này giúp nh n thậ ậ ức đúng về xu hướng c a s phát triủ ự ển, đó là quá trình diễn ra quanh co, phức t p Theo V.I.Lênin ạ viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không nhảy lùi những bước rất lớn là không biện chứng, không khoa học, không đúng về mặt lí luận”
Th ứ ba, quy lu t này giúp nh n thậ ậ ức đầy đủ hơn về ự ậ s v t, hiện tượng mới ra đời phù hợp với quy luật phát triển, biểu hiện giai đoạn cao về chất trong s phát triự ển Trong tự nhiên, sự
xuất hi n c a s v t, hiệ ủ ự ậ ện tượng mới di n ra t phát; nhưng trong xã hội, sự ấễ ự xu t hi n mới ệ gắn v i nhớ ận thức và hành động có ý th c cứ ủa con người
Th ứ tư, tuy s v t, hi n ự ậ ệ tượng m i th ng s v t, hiớ ắ ự ậ ện tượng cũ, nhưng trong thời gian nào
đó, sự vật, hiện tượng cũ còn mạnh hơn; vì vậy, c n ng h s v t, hiầ ủ ộ ự ậ ện tượng m i, tớ ạo điều kiện cho nó phát triển h p quy luợ ật; biết kế thừa có chọn lọc những yế ốu t tích c c và hợp lý ự của sự vật, hiện tượng cũ, làm cho nó phù hợp với xu th vế ận động và phát tri n c a s v t, ể ủ ự ậ hiện tượng mới
II V n d ng phép bi n ch ng ph nh trong vi c kậ ụ ệ ứ ủ đị ệ ế thừ a và phát tri n sáng t o các giá tr ể ạ ị
truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay
1 Giá tr truy n th ng cị ề ố ủa nước ta hi n nay ệ
1.1 Khái ni m ệ
Truy ền thố là một khái niệm tương đố ng i trừu tượng Theo cách hiểu trong Từ điển Hán Việt, truy n th ng là truyền t ề ố ừđời nọ đến đời kia, từ thế ệ trước đến thế hệ sau Theo Từ h điển Trung Qu c, truy n th ng ố ề ố được định nghĩa là sức mạnh c a t p quán xã hủ ậ ội, lưu truyền
từ l ch s và v n có giá trị ử ẫ ị cho đế ận t n ngày nay Theo t. ừ điển chính trị v n t t, truy n th ng ắ ắ ề ố
là nh ng giá trữ ị được xét trên hai m t xã hặ ội và văn hóa, được truy n tề ừ đời này sang đời khác, được giữ gìn và biểu hiện trong suốt thời gian dài Tựu chung lại, có thể hiểu truyền thống là những đức tính, tập quán, tư tưởng và lối sống được hình thành trong đời sống và được xã h i công nhộ ận, nó được truyề ừ ến t th hệ này sang th h khác và có tác dế ệ ụng to l n ớ
đối với m i cá nhân và toàn xã h i Là tài s n tinh hoa c a th hỗ ộ ả ủ ế ệ trước chuy n giao cho th ể ế
hệ sau.Truyền thống thể hiện nhiở ều lĩnh vực như tư tưởng, văn hóa, chính trị – xã hội Tính kế thừa c a l ch s là bi u hiủ ị ử ể ện đặc trưng của truyền th ng ố Thế ệ h sau có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị truy n thống do ông cha để lại Truyền thống là các chuỗi ề
Trang 7thành tựu mà con người ghi nhận được cùng v i th i gian, cùng v i cu c s ng c a mình ớ ờ ớ ộ ố ủ Truyền thống tự nhiên xuất hiện Tuy nhiên, truyền thống có tác động đến hành vi của con người, theo c hai hướng tích c c và tiêu c cả ự ự M t tích c c bao gồm những yếu tặ ự ố, ưu việt, tiến b , phù hợp với s phát tri n c a xã h i, góp ph n gi gìn b n sộ ự ể ủ ộ ầ ữ ả ắc văn hóa dân tộc Mặt tiêu c c là hi n thân c a sự ệ ủ ức ỳ, c a s b o th , l c h u, ủ ự ả ủ ạ ậ ảnh hưởng xấu đến s phát tri n cự ể ủa
xã hội
là nh ng quan ni m và th c t i v p, s u thi n c a m t xã h i; là
một phạm trù triết học, xã hội h c chọ ỉ tính có ích, có ý nghĩa của nh ng s v t, hiữ ự ậ ện tượng t ự nhiên hay xã h i có kh ộ ả năng thoả mãn nhu c u, ph c v l i ích cầ ụ ụ ợ ủa con người Chính vì vậy,
khi nói đến giá tr truyị ền thống là nói đến những mặt tốt đẹp, mặt tích cực, là cái đặc trưng cho b n sả ắc văn hóa dân tộc Hơn nữa, không ph i cái gì tả ốt cũng được gọi là giá tr truy n ị ề thống, mà nó còn ph i có tính ph biả ổ ễn, cơ bản, có ảnh hưởng tích cực trong đời sống xã hội Như vậy giá trị truyền thống là tập hợp những nhân tố tích cực, ph bi n vổ ế ề tư tưởng, tình cảm, thói quen, tập quán lối sống, được hình thành và phát triển trong l ch sị ử, đã trở nên n ổ
định và lâu b n, có kh năng lưu truyền trong không gian và thời gian, là nh ng gì mà con ề ả ữ ngườ ầi c n gi gìn và phát tri n Việc phân biệt các loại giá trị là rất quan trọng vì n sẽ giúp ữ ể ó cho chúng ta có được một cái nhìn khách quan, biện chứng, tránh được sự tuỳ tiện, chủ quan, cực đoan khi xem xét các giá trị, đề phòng cả hai khuynh hướng đã từng xảy ra, hoặc là phủ nhận sạch trơn mọi truyền thống và giá trị truyền thống, hoặc là lưu truyền thiếu phê phán, tán dương quá đáng những truyền thống ít giá trị hay không còn giá trị, thậm chí có hại hoặc cản trở sự phát triển
1.2 Các giá tr truy n th ng c a Vi t Namị ề ố ủ ệ
Việt Nam t hào là m t qu c gia giàu giá trị truy n th ng, gồm nhi u nh ng thói quen, ự ộ ố ề ố ề ữ lối s ng, tinh ố thần tích cực được hình thành t ừ xa xưa
Đáng quý, đáng trân trọng nhất phải kể đến truy ền thống yêu nướ của dân tộc Việt Nam c
Đó chính là vũ khí mạnh mẽ nhất, góp phần làm nên những chi n th ng vang d i trong suễ ắ ộ ốt chiều dài l ch sị ử dựng nước và giữ nước ủa nhân dân ta Bên cc ạnh đó tinh thần đoàn kết
cũng là một giá tr truy n thị ề ống lâu đời, mang đậm b n sả ắc văn hóa người Việt Đó là những chuyến xe tiếp tế mùa thiên tai, mùa d ch bị ệnh; là tinh thần “Lá lành đùm lá rách” đáng quý
và đáng trân trọng Không những vậy, người dân Việt Nam còn được biết đến với sự c n cù, ầ
ch ịu thương chịu khó, với lòng hi ếu khách n ng nhi t, ồ ệ
Những giá tr truy n th ng ị ề ố ấy được lưu truyề ừ thế ện t h này qua th hế ệ khác, được nâng niu trong m i trang sỗ ử huy hoàng, được k t t o thế ạ ấm đẫm trong tâm h n mồ ỗi người dân, đã tạo nên c t cách cố ủa con ngườ Việt Nam Các giá trị văn hoá truyền thống không chỉ có ý i nghĩa trong lịch sử, mà còn có tầm quan trọng trong hiện tại và tương lai Vì thế, việc kế thừa
và phát huy các giá tr truyị ền thống được đặt ra như một tất yếu mang tính khách quan và cấp thiết, đặc biệt là trong thời kỳ hiện nay, khi nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 82 Vai trò c a phủ ủ định biệ n ch ng trong kứ ế thừ a và phát tri n sáng t o các giá tr truyể ạ ị ền
thố ng trong b i c nh toàn c u hóa hi n nay ố ả ầ ệ
Kế thừa biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự vật, hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại có chọn l c và c i t o y u t còn thích họ ả ạ ế ố ợp để chuy n sang chúng; lo i b các y u t không còn ể ạ ỏ ế ố thích h p cợ ủa sự ậ v t, hi n ệ tượng cũ đang gây cản tr cho s phát tri n cở ự ể ủa sự ậ v t, hiện tượng mới Kế thừa biện chứng đảm bảo mối dây liên hệ thông suốt, bền chặt giữa đối tượng mới với đối tượng cũ, giữa nó với quá khứ của chính nó Trong trường hợp này những yếu tố còn
tỏ ra phù hợp với đối tượng mới từ đối tượng cũ nhưng vẫn cần phải chịu sự cải tạo mạnh mẽ cho phù hợp với bản chất mà đối tượng mới đang tạo lập và những yếu tố mới mà đối tượng mới đang ra sức xây dựng, bổ sung, là nội dung của khâu trung gian, của cái trung giới (Hegel), của bước chuyển, của sự quá độ từ cũ sang mới Trong cái trung giới chứa đựng cả những yếu tố cũ, lỗi thời đang dần mất đi, và những yếu tố mới đang xuất hiện, đang trưởng thành và sẽ dần được khẳng định Giá trị của sự kế thừa biện chứng chịu sự quy định bởi vai trò của yếu tố phù hợp được kế thừa; do vậy, việc giữ lại yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định làm cho s v t, hiện tượng m i có chự ậ ớ ất giàu hơn, phát triển cao hơn, tiến
bộ hơn
Thấm nhuần tư tưởng đó, từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng ta luôn kế thừa, tiếp thu có chọn lọc những di sản quý báu của dân tộc và nhân loại Trong đó, truyền thống văn hóa của dân tộc được Đảng ta kế thừa và phát huy triệt
để, góp phần trực tiếp nâng truyền thống văn hóa của dân tộc và các giá trị của nó lên một tầm cao mới, với một chất lượng mới Những thành tựu đạt được qua 25 năm đổi mới đã chứng minh sự đúng đắn trong quan điểm của Đảng ta nhằm khai thác, kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc vào xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Phát biểu khai mạc Hội nghị Trung ương năm khóa VIII, Tổng bí thư Lê Khả Phiêu khẳng định: “Phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng là nhân lên sức mạnh của nhân dân ta để vượt qua khó khăn, thử thách, xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo ra thế và lực mới -
cho đất nước ta bước vào thế kỷ 21” Trước bối cảnh phức tạp của tình hình thế giới, khu vực
và trong nước hiện nay, dưới sự tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa, của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đã, đang và sẽ đặt ra cho- chúng ta những khó khăn, thách thức lớn đối với việc kế thừa các giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc Vì vậy, nhiệm vụ giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN thời kỳ mới càng trở nên cấp thiết và nặng nề hơn bao giờ hết
2.1 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ở nước ta hiện nay là sự thống nhất của
hai quá trình giữ lại và lọc bỏ
Trước h t, k th a truy n thế ế ừ ề ống văn hóa của dân tộc ở nước ta hi n nay, vệ ề thực ch t là ấ một quá trình phủ định bi n ch ng các m t, các y u t , thu c tính và các b ph n c u thành ệ ứ ặ ế ố ộ ộ ậ ấ của nó Sự kế thừa đó không phải là loại b hoàn toàn hay phỏ ủ định sạch trơn truyền thống văn hóa, cắt đứt sợi dây liên hệ giữa quá khứ, truyền thống với hiện tại và tương lai; nó cũng không ph i là bê nguyên xi hoàn toàn truy n thả ề ống văn hóa mà là sự ế thừa có ch n l c, k k ọ ọ ế
Trang 9thừa có điều kiện, tức là chỉ giữ lại những “hạt nhân hợp lý”, những yếu t còn tích c c, ti n ố ự ế
bộ, đồng thời loại bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu trong truyền thống văn hóa
Do điều kiện đặc thù của sự sinh tồn, truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam từng bước được hình thành và phát triển Truyền thống đó đã đồng hành và phát huy sức mạnh của
nó trong su t chi u dài l ch số ề ị ử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước c a dân t c Viủ ộ ệt Nam Truy n th ng ề ố ấy cũng thường xuyên được các thế ệ ngườ h i Vi t Nam kệ ế tiếp tuyển chọn và sàng l c, lo i b nh ng yếọ ạ ỏ ữ u t không còn phù hợp, gi l i những nhân t tích cực, ố ữ ạ ố tiến b , nhộ ững “hạt nhân hợp lý” Nhờ đó, dân tộc Việt Nam luôn đứng vững trước muôn vàn thử thách, chiến thắng tất cả các thế lực ngoại xâm, bảo vệ vững chắc nền độc lập, chủ quyền của dân tộc, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và cuộc sống hòa bình, hạnh phúc của nhân dân
Vì vậy, khi nhận thức và hành động, các chủ thể văn hóa cần có thái độ khách quan, khoa học trong giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc Tích cực đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu, thông qua điều tra, khảo sát, đánh giá phân loại một cách có hệ thống, đồng bộ để lưu giữ những truyền thống văn hóa còn tiến bộ, còn phát huy tác dụng Kiên quyết loại bỏ những gì của truyền thống văn hóa đã trở nên lỗi thời, lạc hậu, không còn phát huy tác dụng Xây dựng một thái độ đúng mực đối với những gì cần được bảo tồn, giữ gìn Cái gì cần được bảo tồn, giữ gìn thì phải bảo tồn, giữ gìn ngay từ khi nó còn đang tồn tại Hiện nay, trong hệ các giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc có rất nhiều giá trị độc đáo, đặc sắc cần phải được giữ gìn, kế thừa và phát huy Đó là những giá trị tiêu biểu mang tính ổn định, lâu dài, là tư chất thấm đẫm trong cốt cách mỗi người con đất Việt, và là điểm tựa để Việt Nam phát triển đi lên
2.2 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ta trong bối cảnh hiện nay chính là quá
trình bổ sung, phát triển hơn nữa những “hạt nhân hợp lý” trong truyền thống văn hóa Trải qua mấy nghìn năm lịch s dử ựng nước và giữ nước, dân t c ta ộ đã xây dựng nên truyền thống văn hóa với những giá trị đặc sắc, độc đáo, mang sắc thái riêng c a dân tủ ộc Việt Nam Trong quá trình phát tri n, truy n thể ề ống văn hóa ủ c a dân t c không hộ ề đứng yên và bất biến, mà trái lại luôn được các thế hệ người Việt Nam kế tiếp kế thừa, bổ sung, phát triển và đổi mới liên tục Đặc biệt, ở những thời kỳ chuyển biến mạnh mẽ của lịch sử, vào những thời điểm chuyển giao thời đại, nhiều giá trị, nhiều khía cạnh của truyền thống văn hóa dân tộc cũng có sự thay đổi mang tính bước ngoặt
Thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ mới đã và đang đặt ra những yêu cầu, nội dung và hình thức mới cho việc bổ sung, phát triển truyền thống văn hóa của dân tộc Dựa trên nền tảng của những “hạt nhân hợp lý” trong truyền thống văn hóa dân tộc được giữ lại, cần tích cực bổ sung, phát triển thêm các giá trị mới, bảo đảm cho sự phát triển của hệ thống các giá trị văn hóa dân tộc luôn là một dòng chảy liên tục, không đứt đoạn Các giá trị mới là những cái mới phù hợp, cái mới đang phát huy tốt tác dụng theo quan điểm của Đảng và nhân dân ta Các giá trị mới ở đây không phải hoàn toàn tách rời giá trị văn hóa
Trang 10truyền thống của dân tộc, tinh hoa của nhân loại, càng không phải do ý muốn chủ quan của một vài cá nhân áp đặt, mà nó được hình thành trong sự kế thừa biện chứng, trong sự tiếp nối hợp lôgíc các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc qua hàng nghìn năm lịch sử Trong đó, các giá trị văn hóa truyền thống cần phải được bảo tồn và phát huy trong những giá trị văn hóa hiện đại và ngược lại, những giá trị văn hóa hiện đại phải dựa trên nền các giá trị văn hóa truyền thống, lấy nó làm điểm tựa để phát triển Chẳng hạn, truyền thống đoàn kết cố kết dân tộc để giữ nước: “Cử quốc nghênh địch”, “cả nước chung sức đánh giặc” của các triều đại phong kiến Việt Nam trước đây có thể được kế thừa và nâng cao trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN thời kỳ mới thành tư tưởng đại đoàn kết toàn dân, đại đoàn kết dân tộc, toàn dân tham gia phát triển kinh tế, toàn dân tham gia xây dựng nền quốc phòng, toàn dân sẵn sàng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, toàn dân tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội Truyền thống “ngụ binh ư nông”, “động vi binh, tĩnh vi dân” vẫn có thể được kế thừa và phát triển thành các quan điểm như: kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng –anninh và ngược lại; kết hợp giữa xây dựng với bảo
vệ, bảo vệ với xây dựng; kết hợp giữa xây dựng đất nước với xây dựng các tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân và tiềm lực của chiến tranh nhân dân; kết hợp giữa xây dựng đất nước với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân
2.3 Kế thừa truyền thống văn hóa của dân tộc ở nước ta hiện nay cần phải chống hai
khuynh hướng sai lầm: khuynh hướng bảo thủ và khuynh hướng phủ định sạch trơn đối với truyền thống văn hóa của dân tộc
Trong hai khuynh hướng này, khuynh hướng b o thả ủ thực chất là khuynh hướng đề cao, tuyệt đối hóa truyền thống văn hóa dân tộc Coi truyền thống văn hóa dân t c là cái b t bi n, ộ ấ ế không thể thay đổi được và vì vậy kế thừa nguyên xi, không c n ph i b sung, s a ầ ả ổ ử đổi và phát tri n Tể ừ đó dẫn đến “đóng cửa”, từ chối ho c hặ ạ thấp vi c ti p thệ ế ụ các giá trị văn hóa bên ngoài Việc b o thả ủ, khép kín trước yêu c u hiầ ện đại hóa, h i nh p t o nên s trì tr trong ộ ậ ạ ự ệ
đờ ối s ng, s đông cứng văn hóa Việc đó đồng nghĩa vớự i việc đưa vắn hóa dân tộc đến ch ỗ suy thoái, ch b t c, t trói bu c b n thân mình ỗ ế ắ ự ộ ả
Khuynh hướng phủ định sạch trơn là khuynh hướng xuất hiện ngay từ những năm đầu xây d ng CNXH ự ở nước Nga Những người theo khuynh hướng phủ định sạch trơn tập h p ợ trong phái “văn hóa vô sản” chủ trương xây dựng một nền văn hóa mới từ đầu, đoạn tuyệt hẳn với văn hóa của chế độ Nga hoàng cũ V.I.Lênin đã kịch liệt phê phán những người theo
khuynh hướng này Người viết: “Văn hóa vô sản không phải bỗng nhiên mà có, nó không
ph ải do những ngườ ựi t cho mình là chuyên gia v ề văn hóa vô sản, phát minh ra Đó hoàn
toàn là điều ngu ngốc Văn hóa vô sản ph ải là sự phát triển hợp quy luật của tổng số những
kiến thức mà loài người đã tích lũy được dưới ách thống tr ị c a xã hủ ội tư bản, xã hộ ủi c a b ọn
địa ch và xã h i c a bủ ộ ủ ọn quan liêu” Ở Việt Nam, khuynh hướng ph ủ định sạch trơn đã từng xu t hi n trong cu c cách mấ ệ ộ ạng tư tưởng và văn hóa trướ đây Hậc u qu c a khuynh ả ủ hướng này là nhi u giá trị truy n thề ề ống văn hóa và những phong tục, t p quán tậ ốt đẹp của dân tộc bị xóa b ho c lãng quên; nhi u di tích lỏ ặ ề ịch sử, văn hóa bị tàn phá n ng n ho c bặ ề ặ ị xuống